1. Lý do chọn đề tài
Khi con người sinh ra từ tự nhiên, học hỏi trong môi trường tự nhiên
cùng phát triển với môi trường tự nhiên. thể con người hình thành trong
tự nhiên, mọi vật chất con người sử dụng để duy trì sự sống đều lấy từ
thiên nhiên đó thì ăn uống yếu tố vai trò quan trọng trong đời sống
con người. Đồng thời ăn uống còn là một phạm trù văn hóa. Ăn uống không chỉ
phụ thuộc vào những điều kiện tự nhiên còn chịu ảnh hưởng bởi những yếu
tố về phong tục tập quán tín ngưỡng, góp phần tạo nên văn hóa của một dân
tộc hay một địa phương. Đóvăn hóa ẩm thực. Văn hóa ẩm thực Việt Nam rất
phong phú đa dạng. Mỗi vùng đất một nét văn hóa ẩm thực riêng, góp
phần tạo nên một diện mạo văn hóa đặc trưng. Theo Vũ Ngọc Khánh: “Cách ăn
là cách sống, là bản sắc văn hóa”.
Trong không gian văn hóa Việt Nam, khu vực Trung Bộ với tư cách là dải
đất điều kiện địa mang tính đặc trưng khắc nghiệt (hẹp, dốc, thường
xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai) trở thành một địa bàn con người đã
hình thành lối sốngứng xử với môi trường thông qua quan sát, đúc kết trong
kinh nghiệm dân gian hay thậm chí được thể hiện qua ẩm thực vùng miền. Qua
lăng kính ẩm thực đây chính biểu hiện vật chất nét trực quan nhất của
“điều kiện sống”. Thông qua việc ăn uống hàng ngày, chúng ta thể “đọc”
được cách con người thích ứng với tự nhiên một cách sâu sắc. Do đó, việc tập
trung phân tích các khía cạnh ẩm thực là một cách tiếp cận trực quan và sâu sắc
để làm luận điểm khoa học về sự chi phối của yếu tố địa lý. Việc tìm hiểu
cách các thế hệ trước sống hài hòa tận dụng tối đa những tự nhiên ban
tặng cung cấp những bài học quý giá về khả năng thích ứng lối sống bền
vững. Cách người bình dân lựa chọn, chế biến, đặc biệt bảo quản thức ăn
chính kho tàng tri thức bản địa vô giá. Đây tri thức được đúc kết qua hàng
ngàn năm thích ứng với điều kiện tự nhiên khắc nghiệt. Điều này đặc biệt ý
nghĩa trong bối cảnh biến đổi khí hậu và an ninh lương thực đang là vấn đề toàn
cầu.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài này là làm rõ và khẳng định mối quan hệ
biện chứng, mang tính quy định của môi trường địa đối với điều kiện sống
của người bình dân Việt Nam. Để đạt được mục đích cốt lõi này, đề tài sẽ sử
dụng lăng kính phân tích các thực hành văn hóa ẩm thực hàng ngày. Cụ thể,
nghiên cứu sẽ thực hiện các nhiệm vụ: thứ nhất, hệ thống hóa các phương thức
lựa chọn, chế biến, bảo quản thức ăn phân tích cấu bữa ăn truyền thống;
thứ hai, xác định các đặc trưng địa lý tự nhiên của Việt Nam (như khí hậu nhiệt
đới gió mùa, mạng lưới sông ngòi, sự khác biệt thổ nhưỡng vùng miền) tác
động trực tiếp đến nguồn lợi thực phẩm. Nhiệm vụ trọng tâm thiết lập
chứng minh mối liên hệ nhân-quả giữa các yếu tố địa này với sự hình thành
các tập quán ẩm thực, ví dụ như cách khí hậu nóng ẩm dẫn đến sự phát triển của
kỹ thuật bảo quản lên men (mắm, tương), hay địa lý sông nước quy định cơ cấu
bữa ăn giàu thủy sản. Thông qua việc giải các thực hành ẩm thực, đề tài
hướng đến khẳng định một cách thuyết phục rằng chính môi trường tự nhiên
yếu tố nền tảng, định hình chi phối sâu sắc đời sống vật chất của người bình
dân Việt Nam.
3. Câu hỏi nghiên cứu giả thiết
nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu:
Các đặc điểm địa lý khắc nghiệt của Trung Bộ (dải đất hẹp, dốc, bão lũ
thường xuyên, khí hậu khô nóng, đất đai cằn cỗi) đã bắt buộc người bình dân
phải hình thành nên những thực hành ẩm thực (lựa chọn, chế biến, bảo quản)
mang tính thích ứng, tiết kiệm và dự trữ như thế nào?
Giả thuyết nghiên cứu:
Cách thực hành ẩm thực của người bình dân Trung Bộ là phản ứng trực
tiếp và điển hình nhất của con người trước một môi trường địa lý khắc nghiệt.
Ẩm thực của họ không chỉ là văn hóa, mà còn là một giải pháp sinh tồn được
đúc kết qua nhiều thế hệ.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài mối quan hệ giữa môi trường địa
Trung Bộ và văn hóa ẩm thực thường nhật của người bình dân Trung Bộ. Trong
đó những các lựa chọn, chế biến, bảo quản thức ăn cấu bữa ăn chính
biểu hiện cụ thể của văn hóa ẩm thực thường nhật người Trung Bộ Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài nghiên cứu trong không gian khu vực
Trung Bộ chủ yếu về những cách lựa chọn, chế biến, bảo quản thức ăn
cấu bữa ăn trong phạm vị nội dung của người bình dân Trung Bộ.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Về địa lý, tìm đọc các sách, báo cáo
khoa học, bài báo về đặc điểm khí hậu (bão lũ, hạn hán), thổ nhưỡng (đất cát,
bạc màu), địa hình (hẹp, dốc, ít đồng bằng), thủy văn (sông ngắn, dốc, nhiều tài
nguyên biển) của Trung Bộ. Về văn hóa, tìm hiểu các công trình nghiên cứu,
sách, ca dao, tục ngữ... nói về văn hóa ẩm thực, thói quen sinh hoạt của người
Trung Bộ.
Phương pháp liên ngành trong nghiên cứu văn hóa học: Trong bối cảnh
đề tài này, tính ứng dụng của phương pháp liên ngành vượt qua việc tả
ẩm thực đơn thuần để thiết lập chứng minh mối quan hệ nhân-quả, cho thấy
môi trường địa “quy định” văn hóa ăn uống như thế nào. Về phương pháp,
nghiên cứu sẽ tích hợp kiến thức Địa học (phân tích sự khắc nghiệt của khí
hậu, thổ nhưỡng) với Văn hóa học và Nhân học (giải mã logic của việc lựa chọn
nguyên liệu, kỹ thuật chế biến, bảo quản ưu tiên vị mặn, cay, đồ khô). Cuối
cùng, góc nhìn hội học được sử dụng để phân tích cấu bữa ăn như một
chiến lược sinh tồn của người bình dân, qua đó làm rõ sự thích ứng văn hóa bắt
buộc trước áp lực của tự nhiên.
Phương pháp phân tích và tổng hợp: Trong bài nghiên cứu, người nghiên
cứu áp dụng phương pháp này để khảo sát mức độ ảnh hưởng của văn hóa ẩm
thực thường nhật đến các phương diện khác nhau của đời sống văn hóa người
bình dân Trung Bộ.
Ngoài những phương pháp trên, người nghiên cứu còn sử dụng thêm
nhiều cách tiếp cận khác như: phương pháp so sánh - đối chiếu, sự kết hợp giữa
logic và lịch sử… nhằm hỗ trợ, bổ sung cho kết quả nghiên cứu.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Đề tài này mang ý nghĩa khoa học thực tiễn sâu sắc. Về mặt luận,
nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa môi trường địa
lý và văn hóa nhân sinh, chứng minh cách tự nhiên quy định thói quen ẩm thực,
đồng thời hệ thống hóa các tri thức thích ứng bản địa của người Trung Bộ. Về
mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu luận cứ khoa học để xây dựng các sản
phẩm du lịch ẩm thực chiều sâu, cung cấp sở cho các chính sách phát
triển sinh kế bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu. Hơn nữa, công trình này
còn đóng góp trực tiếp vào việc giáo dục ý thức bảo tồn di sản văn hóa phi
vật thể đặc sắc của khu vực.

Preview text:

1. Lý do chọn đề tài
Khi con người sinh ra từ tự nhiên, học hỏi trong môi trường tự nhiên và
cùng phát triển với môi trường tự nhiên. Cơ thể con người là hình thành trong
tự nhiên, mọi vật chất mà con người sử dụng nó để duy trì sự sống đều lấy từ
thiên nhiên và ở đó thì ăn uống là yếu tố có vai trò quan trọng trong đời sống
con người. Đồng thời ăn uống còn là một phạm trù văn hóa. Ăn uống không chỉ
phụ thuộc vào những điều kiện tự nhiên mà còn chịu ảnh hưởng bởi những yếu
tố về phong tục tập quán và tín ngưỡng, góp phần tạo nên văn hóa của một dân
tộc hay một địa phương. Đó là văn hóa ẩm thực. Văn hóa ẩm thực Việt Nam rất
phong phú và đa dạng. Mỗi vùng đất có một nét văn hóa ẩm thực riêng, góp
phần tạo nên một diện mạo văn hóa đặc trưng. Theo Vũ Ngọc Khánh: “Cách ăn
là cách sống, là bản sắc văn hóa”.
Trong không gian văn hóa Việt Nam, khu vực Trung Bộ với tư cách là dải
đất có điều kiện địa lý mang tính đặc trưng và khắc nghiệt (hẹp, dốc, thường
xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai) trở thành một địa bàn mà con người đã
hình thành lối sống và ứng xử với môi trường thông qua quan sát, đúc kết trong
kinh nghiệm dân gian hay thậm chí được thể hiện qua ẩm thực vùng miền. Qua
lăng kính ẩm thực đây chính là biểu hiện vật chất rõ nét và trực quan nhất của
“điều kiện sống”. Thông qua việc ăn uống hàng ngày, chúng ta có thể “đọc”
được cách con người thích ứng với tự nhiên một cách sâu sắc. Do đó, việc tập
trung phân tích các khía cạnh ẩm thực là một cách tiếp cận trực quan và sâu sắc
để làm rõ luận điểm khoa học về sự chi phối của yếu tố địa lý. Việc tìm hiểu
cách các thế hệ trước sống hài hòa và tận dụng tối đa những gì tự nhiên ban
tặng cung cấp những bài học quý giá về khả năng thích ứng và lối sống bền
vững. Cách người bình dân lựa chọn, chế biến, và đặc biệt là bảo quản thức ăn
chính là kho tàng tri thức bản địa vô giá. Đây là tri thức được đúc kết qua hàng
ngàn năm thích ứng với điều kiện tự nhiên khắc nghiệt. Điều này đặc biệt có ý
nghĩa trong bối cảnh biến đổi khí hậu và an ninh lương thực đang là vấn đề toàn cầu. 2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài này là làm rõ và khẳng định mối quan hệ
biện chứng, mang tính quy định của môi trường địa lý đối với điều kiện sống
của người bình dân Việt Nam. Để đạt được mục đích cốt lõi này, đề tài sẽ sử
dụng lăng kính phân tích là các thực hành văn hóa ẩm thực hàng ngày. Cụ thể,
nghiên cứu sẽ thực hiện các nhiệm vụ: thứ nhất, hệ thống hóa các phương thức
lựa chọn, chế biến, bảo quản thức ăn và phân tích cơ cấu bữa ăn truyền thống;
thứ hai, xác định các đặc trưng địa lý tự nhiên của Việt Nam (như khí hậu nhiệt
đới gió mùa, mạng lưới sông ngòi, sự khác biệt thổ nhưỡng vùng miền) tác
động trực tiếp đến nguồn lợi thực phẩm. Nhiệm vụ trọng tâm là thiết lập và
chứng minh mối liên hệ nhân-quả giữa các yếu tố địa lý này với sự hình thành
các tập quán ẩm thực, ví dụ như cách khí hậu nóng ẩm dẫn đến sự phát triển của
kỹ thuật bảo quản lên men (mắm, tương), hay địa lý sông nước quy định cơ cấu
bữa ăn giàu thủy sản. Thông qua việc giải mã các thực hành ẩm thực, đề tài
hướng đến khẳng định một cách thuyết phục rằng chính môi trường tự nhiên là
yếu tố nền tảng, định hình và chi phối sâu sắc đời sống vật chất của người bình dân Việt Nam.
3. Câu hỏi nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu:
Các đặc điểm địa lý khắc nghiệt của Trung Bộ (dải đất hẹp, dốc, bão lũ
thường xuyên, khí hậu khô nóng, đất đai cằn cỗi) đã bắt buộc người bình dân
phải hình thành nên những thực hành ẩm thực (lựa chọn, chế biến, bảo quản)
mang tính thích ứng, tiết kiệm và dự trữ như thế nào? Giả thuyết nghiên cứu:
Cách thực hành ẩm thực của người bình dân Trung Bộ là phản ứng trực
tiếp và điển hình nhất của con người trước một môi trường địa lý khắc nghiệt.
Ẩm thực của họ không chỉ là văn hóa, mà còn là một giải pháp sinh tồn được
đúc kết qua nhiều thế hệ.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là mối quan hệ giữa môi trường địa lí
Trung Bộ và văn hóa ẩm thực thường nhật của người bình dân Trung Bộ. Trong
đó những các lựa chọn, chế biến, bảo quản thức ăn và cơ cấu bữa ăn chính là
biểu hiện cụ thể của văn hóa ẩm thực thường nhật người Trung Bộ Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu trong không gian khu vực
Trung Bộ chủ yếu về những cách lựa chọn, chế biến, bảo quản thức ăn và cơ
cấu bữa ăn trong phạm vị nội dung của người bình dân Trung Bộ.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Về địa lý, tìm đọc các sách, báo cáo
khoa học, bài báo về đặc điểm khí hậu (bão lũ, hạn hán), thổ nhưỡng (đất cát,
bạc màu), địa hình (hẹp, dốc, ít đồng bằng), thủy văn (sông ngắn, dốc, nhiều tài
nguyên biển) của Trung Bộ. Về văn hóa, tìm hiểu các công trình nghiên cứu,
sách, ca dao, tục ngữ... nói về văn hóa ẩm thực, thói quen sinh hoạt của người Trung Bộ.
Phương pháp liên ngành trong nghiên cứu văn hóa học: Trong bối cảnh
đề tài này, tính ứng dụng của phương pháp liên ngành là vượt qua việc mô tả
ẩm thực đơn thuần để thiết lập và chứng minh mối quan hệ nhân-quả, cho thấy
môi trường địa lí “quy định” văn hóa ăn uống như thế nào. Về phương pháp,
nghiên cứu sẽ tích hợp kiến thức Địa lí học (phân tích sự khắc nghiệt của khí
hậu, thổ nhưỡng) với Văn hóa học và Nhân học (giải mã logic của việc lựa chọn
nguyên liệu, kỹ thuật chế biến, bảo quản ưu tiên vị mặn, cay, đồ khô). Cuối
cùng, góc nhìn Xã hội học được sử dụng để phân tích cơ cấu bữa ăn như một
chiến lược sinh tồn của người bình dân, qua đó làm rõ sự thích ứng văn hóa bắt
buộc trước áp lực của tự nhiên.
Phương pháp phân tích và tổng hợp: Trong bài nghiên cứu, người nghiên
cứu áp dụng phương pháp này để khảo sát mức độ ảnh hưởng của văn hóa ẩm
thực thường nhật đến các phương diện khác nhau của đời sống văn hóa người bình dân Trung Bộ.
Ngoài những phương pháp trên, người nghiên cứu còn sử dụng thêm
nhiều cách tiếp cận khác như: phương pháp so sánh - đối chiếu, sự kết hợp giữa
logic và lịch sử… nhằm hỗ trợ, bổ sung cho kết quả nghiên cứu.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Đề tài này mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc. Về mặt lý luận,
nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa môi trường địa
lý và văn hóa nhân sinh, chứng minh cách tự nhiên quy định thói quen ẩm thực,
đồng thời hệ thống hóa các tri thức thích ứng bản địa của người Trung Bộ. Về
mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu là luận cứ khoa học để xây dựng các sản
phẩm du lịch ẩm thực có chiều sâu, cung cấp cơ sở cho các chính sách phát
triển sinh kế bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu. Hơn nữa, công trình này
còn đóng góp trực tiếp vào việc giáo dục ý thức và bảo tồn di sản văn hóa phi
vật thể đặc sắc của khu vực.