Bình Dương, ngày….tháng…..năm
TRƯỜNG ĚẠI H C TH D U M T
KHOA SƯ PHẠM
--------------------
TIU LU N
HC PH N LUẦN: TƯ DUY BIỆ N NG D NG
(2,0)
hc phn: KTCH005 Hc kǶ I, Nĕm học: 2023 2024
Tên đề tài: S ảnh hưởng của Facebook đối với đi s ng tinh
thn ca sinh viên.
Ging viên gi ng d ng d HOA y/hướ n: ĚINH THỊ
THÀNH VIÊN NHÓM:
1. TR N KHÁNH HOÀNG MSSV: 2223401150645
2. TR N THÁI HÙNG MSSV: 2223401150161
3. VÕ HUǵNH THANH HƯƠNG MSSV: 2222202040848
4. BÙI TƯNG VY MSSV: 2222202040280
5. TH DÂN MSSV: 2222202040303
TIU LUN
HC PH N LU N NG D NG (2,0) ẦN: TƯ DUY BIỆ
Mã hc ph KTCH005 n:
Tên đề tài: S ng c i v i s ng tinh th n c a sinh viên ảnh hưở ủa Facebook đố i đờ
Bng t đánh giá của nhóm:
STT H và tên Công vi c phân công ệc đượ Mức độ hoàn
thành (%)
1
TRN KHÁNH HOÀNG
Phn m đầu, Ph n nôi dung
(Chương IV), Chỉnh word
100%
2
TRN THÁI HÙNG
Phn nội dung (Chương II), Phn
kết lu n
100%
3 VÕ HU NH THANH ǵ
HƯƠNG
Phn nội dung (Chương I)
100%
4
BÙI TƯỜNG VY Phn nội dung (Chương II, III)
100%
5
TH DÂN
Phn m đầu, Ph n n i dung
(Chương III)
100%
BÌA LÓT
Ěánh giá ca gi ng viên
Điểm bng s
Điểm bng ch
Nhn xét ca GV ch m 1
Ging viên 1 ký tên
Nhn xét ca GV chm 2
Ging viên 2 ký tên
LI CẢM ƠN
Tôi xin bày t lòng bi i v i t t c nh ết ơn sâu sắc đ ững người đã hỗ đóng góp vào tr
tiu lu n này. Không có s hoàn thành c a d án này mà không có s giúp đỡ và độ ng viên
t nh i có tâm huy t trong cu c h c t p c a tôi. ững ngườ ế
Trước hết, tôi mun g i l i cm ơn đến cô Ěinh Thị người đã dành thờ Hoa, i gian và ki n ế
thức quý báu để hướng dn h tr tôi trong sut quá trình nghiên cu viết tiu lun
này. Cô đã luôn sn sàng lng nghe ý ki n c a tôi và cung c p ph n h i xây d ng, giúp tôi ế
hoàn thi n d án này.
Tôi cǜng muốn gi l i c ảm ơn đến gia đình và bạn bè, những người đã ng h và động viên
tôi trong nh ng kho nh kh a quá trình nghiên c u. S ắc khó khĕn củ hiu biết và tình c m
ca h ng l c m đã là độ nh m đối vi tôi.
Ngoài ra, tôi không th c n s c a b ng nghi p trong vi c không đề ập đế giúp đỡ ạn bè và đồ
tho lu i ý ki n cung c p thông tin h u ích trong su t quá trình nghiên c u. ận, trao đổ ế
Các b u lu n này trạn đã làm cho tiể nên đa dạng và đầy kiến thc.
Cui cùng, tôi mun bi t lòng bi n b t kểu đạ ết ơn đế Ƕ ngun tài li ế u, sách, bài vi t, ho c d
liệu nào mà tôi đã sử ứu đã đóng góp dng trong tiu lun này. Các tác gi và nhà nghiên c
kiến th dức quý báu mà tôi đã sử ụng để ẳng đị xây dng lp lun và kh nh trong bài viết
Trong t t c , ti u lu n này không th hoàn thành không s h tr a đóng góp c
những ngườ ết ơn vềi trên. Tôi rt bi tt c nh ng người đã ng h tôi trong hành trình này,
tôi hy v ng r ng ti u lu n này có th đóng góp một ph n nh vào s hi u bi t và tri th c ế
ca c ng. ộng đồ
Cảm ơn bạn đọ ững người đã đồc tt c nh ng hành cùng tôi trong cuc hành trình này.
Trân tr ng!
Mc lc
Phn I: M đầu ...................................................................................................................................... 1
1.1 Tính c p thi t c tài ế ủa đề ............................................................................................................... 1
1.2 Tng quan v v nghiên c ấn đề u.................................................................................................. 2
1.3 M c tiêu ngun cu .................................................................................................................... 2
1.4 Ěối tượng nghiên cu ................................................................................................................... 3
1.5 Ph m vi nghiên cu ...................................................................................................................... 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................................. 3
1.7 Ý nghƿa nghiên cứu ....................................................................................................................... 3
Phn II: N i dung .................................................................................................................................. 4
Chương 1: Lý luận chung .................................................................................................................. 4
1.1 Khái ni m v i s ng tinh th “đờ ần sinh viên” ........................................................................... 4
1.2 Khái ni m v “sự ảnh hưởng” và “Facebook”......................................................................... 4
1.3 Sơ lược v mng xã hi Facebook ............................................................................................ 4
Chương 2: Thực trng ....................................................................................................................... 5
2.1 S ph biến c a Facebook trong cu c sng ............................................................................. 5
2.2 Nguyên nhân s d ng Facebook .............................................................................................. 6
2.3 S l m d ng Facebook c a sinh viên ....................................................................................... 6
Chương 3: Sự ảnh hưở ng c a Facebook ........................................................................................... 7
3.1 Tác đng tích cc ...................................................................................................................... 7
3.2 Tác động tiêu cực ...................................................................................................................... 8
Chương 4: Giải pháp........................................................................................................................ 10
4.1 Hạn chế sử dụng Facebook..................................................................................................... 10
4.2 Sử dụng Facebook như công cụ hỗ trợ .................................................................................. 12
Phn III: K t luế n ................................................................................................................................ 12
Tài liu tham kho ................................................................................................................................ 13
1
Phn I: M u đầ
1.1 Tính c p thi t c ế ủa đề tài
Ảnh hưởng c i v i s ng tinh th n c a sinh viên là m t vủa Facebook đố ới đờ ấn đề
cp thi ngày càng n i lên trong h i hi i. Facebook, m ng h i ết đang ện đạ
ln nh t th ế giới, đã trở thành mt phn không th thi u trong cu c s ng c a h u ế
hết các sinh viên. Tuy nhiên, s phát tri n m nh m c ủa không đến m c không
có h u qu .
Mng xã h ook thội như Faceb t o ra nh ng tiêu c n tâm lý ững tác đ ực đế
tinh th n c c h t, vi c so sánh b n thân v i khác tr nên ủa sinh viên. Trướ ế ới ngườ
ph bi hến hơn bao giờ ết. Sinh viên thường xuyên tiêu thi gian so sánh cu c
sng ca h v i nh ng hình nh hoàn h o tr ên Facebook. Ěiều này th dn
đến s t ti, lo l ng và áp l c tinh th n, khi h c m th y mình không th đạt được
nhng thành công hay h . ạnh phúc tương tự
Ngoài ra, vi c s d ng Facebook m t cách quá m c có th d n s ẫn đế cô đơn
cách ly h i. Sinh viên th dành nhi u th i gian tr c tuy n, thay t o ra ế
các m i quan h h i th c t u này th gây n kh ại. Ěiề ảnh hưởng đế nĕng
giao ti p và xây d ng m i quan h trong cu c s a, vi c ế ống hàng ngày. n n
lm d ng Facebook th d n s ph thu c vào m ng h m ki m ẫn đế ội để ế
s ch p nh n t th động. Sinh viên th b l nh ng tr i nghi m quan
trng trong cu c s ng th c t i h thu c vào s đã quá phụ chú ý s khen
ngi trên m ng.
Vì vy, vấn đề ảnh hưở ng c i v i s ng tinh th n c a sinh viên ủa Facebook đố ới đờ
đang trở thành m t thách th c quan tr ng c n ph i nghiên c u gi i quy t. M i ế
người, đặc bit sinh viên, c n ph c giáo d c, nh c nh ải đượ và giúp đỡ trong
vic s d ng m ng h i t ội như Facebook. Sinh viên ph ý th c sức đượ cân
bng gi a th gi i th c và o. ế
2
1.2 T ng quan v v nghiên c u ấn đề
Liên quan đế ứu tác độn nghiên c ng l n nh n Facebook m ng h i, ất đế
phi k đến đề tài “Mạng h i c a gi i tr Vi t Nam Th c tr ng gi ải pháp”
do Tr n H u Liêm ch trì, ch đề này đã đượ ợ. được h tr c s h tr c a B
Khoa h c và Công ngh Qu c gia. Qu phát tri n công ngh (Nafosted).
Nghiên c u c a Hoàng Th H i Y i ến m 2012, đề tài liên quan “Trao đổ
thông tin m ng xã h i thanh niên Vi ệt Nam giai đoạn 2010 - 2011 Thc trng
gi tài này làm nh ng câu h ng g p nh t v tài, hay i pháp”. Ěề ỏi thườ đề
nói cách khác là nghiên c u rõ th c tr ạng trao đổi thông tin trên m ng xã h i c a
gii tr Vi ệt Nam giai đoạn 2010-2011. Còn r t nhi u nghiên c u liên quan khác.
Ěa số t t c các nghiên c ứu trên đều đã làm rõ và khẳng định s phát tri n không
ngng ca các trang m ng xã h i, t t c đều chng minh m s d ng m ng ức độ
xã h i ngày càng ph bi n, r t nhi i bi t cách s d ng và t n d ng m ng ế ều ngườ ế
xã h i m t cách có hi u qu và cu i cùng là t t c các nghiên c u phân tích ứu đề
đượ c mt s tác động đến đời sng xã hi.
1.3 Mc tiêu nguyên c u
Mc tiêu nghiên c u c a v v ng c i v i s ng ấn đề ảnh hưở ủa Facebook đ ới đờ
tinh th n c a sinh viên có th được xác định như sau:
- Ěánh giá hi hơn vều sâu cách Facebook tác động đến m tinh
thn c a sinh viên: Nghiên c u nh nh c th các y u t trên ằm xác đị ế
Facebook, như so sánh xã hi và áp lc to ra t vic th hin mình, làm thế
nào chúng n tâm lý và tinh th n c a sinh viên. ảnh hưởng đế
- Phân tích các tác động tích c c và tiêu c c: M ục tiêu này giúp xác định nh ng
khía c nh tích c c c a vi c s d ụng Facebook, như tạo ra m i quan h xã h i
và cơ h ập, cǜng như những tác đ ực, như cải hc t ng tiêu c m giác lo lng,
t ti, và cô đơn.
- Ěề xu t gi i pháp và chi ến lược để qun lý s d ng Facebook: D a trên hi u
biết t nghiên cu, mc tiêu này có th là vic phát tri n các khuy n ngh ế
3
chiến lược để giúp sinh viên tn dng li ích ca Facebook không g p
phi nh ng tiêu c c quá l n tâm lý và tinh th n c a h . ững tác độ n đế
1.4 Ěối tượng nghiên c u
Ěối tượng nghiên c u trong v ấn đề v ng cảnh hưở ủa Facebook đối vi đời s ng
tinh th n c ủa sinh viên là chính các sinh viên trong môi trường đại hc hoc các
cơ sở ục tương tự giáo d .
1.5 Ph m vi nghiên c u
Phm vi nghiên c u v ng c i v i s ng tinh th n c a ảnh hưở ủa Facebook đố ới đờ
sinh viên d a trên các khía c nh
- Phạm vi không gian: Sinh viên đang hc tp ti lãnh th Vit Nam.
- Phm vi th i gian: T p trung vào vi i theo th i gian trong ệc theo dõi thay đ
cách sinh viên s d ng Facebook ng c i v i s ng tinh ảnh hưở ủa nó đố ới đờ
thn t nĕm 2022 đến tháng 10/2023.
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Quan sát tr c ti p: Theo dõi ho c ghi chép nh ế ững hành vi và tương tác của sinh
viên trên Facebook để hơn về hiu rõ c th cách h tương tác và s dng mng
xã h i.
Phân tích d li u tr c tuy n: S ế d ng d li u công khai t Facebook, ch ng h n
như các dữ liu v ho ng tr c tuyạt độ ến và tương tác trên trang cá nhân của sinh
viên, để đánh giá các mẫu và xu hướ ng chung v vic s dng mng xã hi.
1.7 Ý nghƿa nghiên cứu
- Ý nghƿa khoa họ Nghiên cứu về ảnh hưởng của mạng xã hội Facebook đến c:
quá trình học tập và đời sống của sinh viên hướng tới việc sử dụng các
phương pháp nghiên cứu thực nghiệm. Kết quả nghiên cứu của luận án góp
phần hoàn thiện cơ sở khoa học của nghiên cứu xã hội học về ảnh hưởng của
mạnghội Facebook nói riêng và mạng xã hội nói chung đối với sinh viên
Việt Nam.
4
- Ý nghƿa thực tin: Nghiên cu có th giúp sinh viên nh c th c tr ng ận ra đượ
vic s d ng m ng h i hi n nay, nh ững tác động tích cc và tiêu c c c a
vic s dụng Facebook đố ới đờ đó giúp i v i sng tinh thân ca sinh viên. T
sinh viên bi t cách s d ng m ng h i mế ột cách thông minh đ tn dng
các l i. i ích mà nó đem lạ
Phn II: N i dung
Chương 1: Lý luận chung
1.1 Khái ni m v i s ng tinh th “đờ ần sinh viên”
Ěời sng tinh thn của sinh viên đ ập đế c n trng thái m m trng ca
hc sinh ho giáo d c bi t t i h c c sinh viên trong các s ục, đặ ại trường đạ
hoặc các môi trường đào tạo cao cp. bao gm t t c các y u t m ế
tinh th n th nh hưởng đế nĕng họ ập, tương tác hộn kh c t i, s phát
trin cá nhân của sinh viên. Ěời sng tinh th n c a sinh viên có th b ảnh hưởng
bi áp l c h c t p, s cô đơn, cĕng thẳng, lo âu, và các yếu thi khác.
1.2 Khái ni m v “sự ảnh ng” và “Facebook”
Ảnh hưở ệc nào đó có tác đ ảnh hưở ốt đống là mt vi ng, ng xu hoc t i vi mi
nhân, t p th . Làm bi i d n nh ng c a m ến đổ ng tưởng, hành độ ỗi người.
Facebook m t ng d ng m ng h t th i v i m i ội đang rấ ịnh hành đố ỗi ngườ
đặc bit vi gii tr hin nay, Facebook th giúp m i g n quen ỗi ngườ
biết v i nhau, ho c gi ảm cĕng thẳng m t mi b ng cách xem các video, hài gi i
trí hoặc để mọi người đĕng các vấn đề vui v c a cu c s ống cá nhân. Nhưng hiện
nay mọi người đang ngày càng lạm d ng, d a vào Facebook quá nhi u làm nh
hưởng đế ỗi cá nhân đ ệt nói đến sinh viên đạn cuc sng ca m c bi i hc.
1.3 Sơ lược v mng xã h i Facebook
Facebook được Mark Zuckerberg các b ng ng l p thành lạn đồ ập vào nĕm
2004 chính th i, phát tri n t m ng ức ra đờ o nĕm 2005. bắt đầu như mộ
5
hội dành riêng cho sinh viên Ěạ ọc Harvard trướ ộng đối tượi h c khi m r ng
s dng. Facebook nhanh chóng m r ng và tr thành m ng xã h v i ội đáng kể
hàng t người dùng trên toàn th gi i. Nó cung c p m t n n t ng cho n i dùng ế gườ
để kết ni vi bn bè, chia s n ng, t o trang nhân nhân ội dung đa dạ
doanh nghi p, và tham gia vào các c ng tr c tuy n. ộng đồ ế
Chương 2: Thực trng
2.1 S ph bi n cế a Facebook trong cu c s ng
Hin nay, Facebook là mngh i có s lượng người dùng l n nh t tính t i th i
điểm nĕm 2023. Theo thống hơn 85 triệu người Vit Nam s dng
Facebook.
Hình 2.1 Bi th ng kê s i s d ng Facebook Vi t Nam (ngu n: NapoleonCat) ểu đồ ngườ
Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy số lượng sử dụng nhiều nhất là nhóm người thuộc
số tuổi từ 25-34 và theo ngay sau 14-24 tại các đại học sinh viên trong mức
6
tuổi 18 24 vì đó ta thể thấy rằng hầu hết các sinh viên đều sử dụng Facebook -
vì những tiện lợi của nó:
- Kết n i v i xã h i dung có kh t n i v i gia ội: Facebook đã cho ngườ ng kế
đình, bn bè và xã hi.
- Thông tin gi i trí: m t trong nh p m n thông ững nơi cung cấ ột lương lớ
tin và gi i trí phong phú do m ọi người c p nh t t kh ắp nơi trên thế gi i ngoài
ra Facebook còn c p nh i dùng nhi u n ật cho ngườ ội dung như video, hình
ảnh, trò chơi, …
- Thúc đẩ ủa Facebook đã góp phầy kinh doanh: Nh s mt c n giúp cho
mt s doanh nghi p ti p c n nh ế ận đế ng khách hàng tim nĕng. Các doanh
nghip còn có th qu ng bá s n ph m d ch v c a mình.
- Thúc đẩ ạt độy ho ng xã hội: Thông qua Facebook người dùng có th thúc đẩy
các ho t d ng h i ng h ội như quyên góp, kêu gọ đóng góp không nhỏ
trong công cu c phát tri n xã h i.
2.2 Nguyên nhân s d ng Facebook
- Nhu c u k t n i v i b i thân: Do Facebook chính m t trong ế ạn ngườ
nhng cách tuy t v ời để kết ni vi bạn bè và ngườ xa. Qua đó người thân i
dùng có th chia s ho c ti p nh n nh ng kho ng kh c, c m xúc c a b n ế
và người thân mt cách d dàng.
- Tim ki m thông tin vi t nh t trong công cu c ti m ế ệc làm: Ěây nơi tố
kiếm thông tin và vi c làm hi u qu thông qua nh ững bài đĕng.
- Nơi có thể ận: Facebook chính là nơi mà mọi ngườ t do ngôn lu i bày t suy
nghƿ, quan điểm mình m t cách t do.
2.3 S l m d ng Facebook c a sinh viên
Facebook chính i tt nht giúp chúng ta th bày t cm xúc và gi i trí
qua nhưng giờ ệc cĕng thẳng nhưng qua đó mộ sinh viên đã quá hc, m vi t s
lm d ng Facebook do:
7
- S h p d n c ph bi n nhi u tính ủa facaebook: đây nơi sự ế nĕng
như cập nh t thông tin, k t n i v i b n bè, tham gia các nhóm c ế ộng đồng, …
vi nh n cho sinh viên tr nên d b cu n hút dành ững điều này đã khiế
quá nhi u th i gian s d ng facebook
- Thiếu kƿ nĕng quản lý thi gian: Nhiu sinh viên hi có khện nay đa số nĕng
qun lý th i gian kém hi u qu và d n dành quá nhi u th i gian vào các ẫn đế
hoạt độ ải trí đang hiên hng gi u ti Facebook
- Áp l c h c t ng c a xã h i: Áp l c t h c tâp, xã h ập và các tác độ ội cǜng là
mt trong nhng nguyên nhân khi n cho sinh viên ế tim đến Facebook để gii
tỏa cĕng thẳng nhưng qua đó khiến cho sinh viên quá l m d ng làm gi m th i
gian dành cho h c t p.
- Thiếu s quan tâm c ủa gia đình và nhà trường: Gia đình và nhà trường chưa
quan tâm đúng mức đến vic s dng vào Facebook c a m t s sinh viên.
Ěiề ế u này khi n cho hc sinh d sa đà vào Facebook và những mt tiêu c c.
Chương 3: Sự ảnh hưở ng ca Facebook
3.1 Tác động tích c c
a. Truy cập thông tin hữu ích và mở rộng kiến thức
Ngoài những tác động tiêu cực, Facebook còn mang đến cho sinh viên đại học ở
Việt Nam một nguồn thông tin cùng đa dạng hữu ích. Những người học
có thể tham gia vào các cộng đồng chuyên ngành, theo dõi các trang của các nhà
nghiên cứu chuyên gia, chia sẻ kiến thức với nhau. Ěiều này giúp họ mở
rộng kiến thức và cập nhật những xu hướng mới trong lƿnh vực học của mình.
Thông qua việc tham gia vào các nhóm chuyên môn, sinh viên có cơ hội học hỏi
từ những người kinh nghiệm thảo luận về những vấn đề liên quan đến
ngành học của họ.
b. Tạo cơ hội liên kết và xây dựng mối quan hệ
8
Facebook không chỉ một nơi để kết nối với bạn gia đình mà còn một
công cụ mạnh mẽ giúp sinh viên đại học xây dựng mối quan hệ tạo cơ hội liên
kết trong môi trường học tập nghề nghiệp. Họ thể kết nối với bạn từ
khắp nơi trên thế giới, đồng học từ trường khác, và người học cùng khóa. Ěiều
này giúp họ mở rộng mạng lưới xã hội và tạo cơ hội gặp gỡ, học hỏi, và chia sẻ
kinh nghiệm với những người có cùng sở thích và mục tiêu. Qua việc xây dựng
mối quan hệ trên Facebook, sinh viên có thể cùng nhau tham gia vào các dự án,
sự kiện, hoặc nghiên cứu chung, đóng góp vào sự phát triển nhân và chuyên
môn của họ.
3.2 Tác động tiêu cực
a. Thời gian và tập trung
Hầu hết sinh viên đều dành vài tiếng đồng hồ để sử dụng Facebook không
đem lại lợi ích. Họ dễ dàng mất tập trung khi học tập trên lớp. Rất nhiều sinh
viên lựa chọn sử dụng điện thoại để lướt Facebook mất tập trung đối với bài
giảng của giảng viên. Ěiều này m gim hiệu suất học tập và gây ảnh hưởng rất
lớn đến các kết quả học tập.
b. Áp lực xã hội
Theo nhiều nghiên cứu tài liệu, giới trẻ nói chung hay sinh viên nói riêng
thường có thói quen đĕng bài viết hoặc ảnh cá nhân lên Facebook, có thể gọi đó
áp lực xã hội, Facebook buộc mọi người phải cố gắng nổi bật giữa đám đông
bằng cách tạo ra mạng xã hội để tạo điểm nổi bật của riêng mình. Ý nghƿa của
“lượt thích” “chia sẻ” thì không cần phải nói, chúng ta cǜng biết rằng rất
nhiều người bán những giá trị thực như tiền bạc và thời gian vì những giá trị ảo
này để họ được những hình ảnh, bức ảnh bài đĕng họ cho phù hợp với
thời đại. việc cố gắng trở nên nổi bật ngày càng trở nên phổ biến quan
trọng trong giới trẻ nên sinh viên luôn cố gắng tạo dựng hình mẫu lý tưởng của
mình trên Facebook. Ěiều này sẽ ảnh hưởng đến các khía cạnh sau:
9
- Tiền bạc: sinh viên bỏ hàng tiền bạc để thể đổi lại những bức ảnh
được chụp tại các khu vực sang trọng hoặc khu vực có giá trị đắt đỏ đểthể
bước vào. Xét chung có thể thấy ở độ tuổi sinh viên này những điều đó chưa
thực sự đáng giá. Sinh viên có thể dùng số tiền đó để đầu vào các khóa học
của bản thân.
- Thời gian: Nhiều người phải dành cả mấy tiếng để suy nghƿ nên đĕng bài
lên facebook, áp lực hội khiến họ phải theo dõi facebook thường xuyên
hơn để xem thử có ai nổi bật, có xu hướng gì nổi bật. Những việc trên chỉ
một phần trong những việc mà sinh viên tiêu tốn thời gian vào.
- Về học tập: Không khó để nhận thấy sự ảnh hưởng đến việc học của học sinh
từ sự ảnh hưởng về tiền bạc thời gian. Việc học của sinh viên cùng
quan trọng, chỉ có 20% quá trình học tập ở trường đại học là giảng dạy, chất
lượng kết quả phụ thuộc vào nỗ lực tự học của sinh viên. Sử dụng Facebook
khiến học sinh mất tập trung, lãng phí thời gian và mất tập trung. Có thể thấy
tác động đến học sinh là rất lớn.
c. Hiệu suất học tập giảm
Như đã nói trên, sinh viên luôn muốn mình nổi bật luôn cố gắng theo dõi
thông tin trên mạng xã hội và bắt kịp xu hướng. Giả sử một số học sinh có trình
độ kỷ luật thấp hơn đang học tập chĕm chỉ nhưng tin nhắn Facebook liên tục đến
làm phiền họ. Họ thể tập trung vào việc học không? Dựa trên giả thuyết trên,
chúng ta thể thấy rằng Facebook không chỉ ảnh hưởng đến quá trình học tập
chung của học sinh mà còn cả những học sinh đang cố gắng học tập. Trong cuốn
sách “20 giờ đầu tiên”, tác giả luôn đề cập tầm quan trọng của việc tập trung
tuyệt đối, nếu học sinh thể tập trung tuyệt đối vào việc học thì điểm schắc
chắn sẽ được cải thiện.
d. Sức khỏe và tinh thần
10
Thực tế từ khi xuất hiện đến nay Facebook luôn tạo ra các ảnh hưởng nhất định
đến người sử dụng, đến nay Facebook không chỉ ảnh hưởng đến những giá trị đã
đề cập trước đây mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần của sinh viên.
Tại đại học Thủ Dầu Một, sinh viên phải thay đổi bạn học sau một khóa một
môn, mức liên kết tình bạn giữa sinh viên không còn cao nữa họ sẽ gặp rất nhiều
bạn mới họ dẽ luôn cố gắng tạo nên một giao diện mà bản thân một hình
mẫu lý tưởng để thể được tôn trọng nhưng như vậy vô hình chung Facebook
luôn tạo áp lực tâm lý lên sinh viên họ cần cố gắng để có thể có được một trang
nhân hoàn hảo nhất. Lúc này sinh viên sẽ nhận được áp lực tâm lý, áp lực
đồng trang lứa những người không được chú ý hoặc ít nổi bật sẽ cảm thấy mình
bị bỏ rơi, và phải chịu những áp lực về tâm lý và gây suy giảm sức khỏe.
e. An toàn thông tin
Sinh viên đối tượng các công ty lừa đảo thường tìm kiếm nhất trên mạng
xã hội sinh viên rất ít khi chú ý đến việc bảo mật thông tin của mình và trên hết
chính bản thân Facebook cǜng chưa đảm bảo về an toàn thông tin. vậy sinh
viên tại trường ta đã gặp nhiều trường hợp lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc rò rỉ
thông tin của bản thân dẫn đến nhiều điều đau lòng, vậy không chỉ tác động
đến học tập sinh viên mà cǜng có thể nhận nhiều tác động đến an toàn tính mạng
của bản thân.
Chương 4: Giải pháp
4.1 Hạn chế sử dụng Facebook
S ph bi n r ng rãi c a Facebook khi n vi n Facebook tr ế ế c “cai” n nghiệ
nên khó khĕn hơn, bởi Facebook mang đến cho chúng ta r t nhi u ti n ích. Ngoài
ra, nh ng thói quen x u hình thành do vi c s d ng xuyên s ụng Facebook thư
mang đế ấn đề hơn ảnh hưởng đế ất lượn cho chúng ta nhiu v n ch ng cuc
sng, h c t p và hi u su t làm vi c.
Dưới đây là một s gii pháp hn chế s dng Facebook:
11
- Không đĕng nhập Facebook: Mt nghiên cu M tiết l kho ng 70% nhân
viên th a nh n r ng h ki m tra thông báo c c khi b u ủa Facebook trướ ắt đầ
làm vi u này th d dàng khi n h m t t p trung. Vì v t ệc, điề ế ậy, đĕng xu
khi tài kho n Facebook cách h u ích nh ti t ki m th i gian. Giúp ất để ế
tránh các thông báo tin nh n m i t Facebook thường yêu cu bn phi
mt vài phút vào và ra khỏi Facebook để xem thông tin trên đó.
- Ưu tiên các hình thức gi i trí khác cho vi c s d ng Facebook: Khi Facebook
đã quá phổ người, đặ biến và nhiu c bit là sinh viên ch gi i trí sau ọn đó đ
khong th i làm vi c, h c t n ph n l n sinh viên tr nên ập tình đã khiế
“nghiện” Facebook.Những lần “nghiện” Facebook, hãy cố gng thay thế
bng các ho ng thi t th c sách, dành th i gian cạt độ ế ực như đọ ho gia đình, đi
ra ngoài g p b ạn bè hay chơi thể thao. Làm như để quên đi ham muốn “lướt”
Facebok đng thi giúp ci thin sc khe các mi quan h xung quanh
thay vì n m ì nhà.
- Ěặt ra quy t t ra quy t c v th cân b ng th i ắc cho chính mình: Ě ời gian để
gian bạn dành cho Facebook. Ěối v i nh ững người s dụng Facebook thường
xuyên, điều này th th c s khó khĕn. Hãy cố g ng gi m th i gian s d ng
Facebook m i ngày, n u b n s d ng Facebook kho ng 6-8 ti ng m i ngày ế ế
thì hãy c g ng gi m th i gian s d ng Facebook xu ng 1 gi m i ngày
hãy kiên nh n, nghiêm kh c v i chính mình. N u th n có ế ấy quá khó khĕn, bạ
th tìm ki m s ế giúp đỡ t nh ững người xung quanh, nh h nh c nh thường
xuyên ho c nh s tr giúp t m t s ng d ng có ch n website, ức nĕng quả
hay ch a chặn các đị truy c p theo th i gian tùy chính như Freedom, Anti
Social, …
- Cách tối ưu và dứt điể ệu liên quan đếm nht xóa toàn b các d li n
Facebook: Ěây th coi phương pháp d thao tác và th c hi n nh t
giúp ph n l n trong quá trình kh c ph c ảnh hưởng c a Facebook gây ra cho
sinh viên. Nó mang l i hi u qu lâu dài và giúp đem lạ ất lương, hiệi ch u su t
khi không còn th n h c t p và công vi c. gây trì hoãn đế
12
4.2 Sử dụng Facebook như công cụ hỗ trợ
- Ngun thông tin và tài li u: Facebook hi n nay r t nhi u các trang cung
cp thông tin thi t th c cho vi c h c t p. nhế ng trang này, sinh viên có th
d dàng tìm ki m các ki n th c và tài li u b ích cho vi c h c và nghiên c u ế ế
như hướ ọc, hướ nĕng, …ng dn hc tp đại h ng dn k
- Nơi để giao lưu và trao đổi ki n th c chuyên ngành: Bên cế ạnh là nơi để cung
cp thông tin và tài li u thì Facebook còn giúp m ọi người có th trao đổi, chia
s ki n th c, kinh nghi m, tr i nghi m v i ế chuyên ngành nào đó qua các hộ
nhóm, trang ki n th c. Các sinh viên có th t n d t o ra mế ụng điều này để t
nơi giúp bản thân hc hi, rút kinh nghim t nhng khác và nâng cao kiến
thc ca b n thân.
Phn III: K t luế n
Tóm l i vi c s d ng Facebook th mang l i ng tích c c ho c tiêu ảnh hưở
cưc đế ới đờn v i sng ca sinh viên thì còn phi tùy thuc vào vic s dng
và kh n lý c a m i cá nhân. Vi c cân nh c b n thân s d ng m ng xã nĕng quả
hi m t cách thông minh, hi u qu cân b ng có th mang l i l ợi ích đáng kể
trong cu c s ng h c t p và làm vi c.
13
Tài li u tham kh o
1. Napoleon Cat(2023), Facebook User In VIET NAM
2. Mng h i gì? L i ích tác h i c nào? ủa MXH như thế
(fpttelecom.com)
3. https://www.studocu.com/vn/document/truong-dai-hoc-ngan-hang-
thanh-pho-ho-chi-minh/phuong-phap-nghien-cuu-khoa-hoc/bai-tieu-
luan-official-nhung-tac-dong-cua-mang-xa-hoi-facebook-den-hoc-tap-
va-doi-song-sinh-vien/45508006
4. http://vinathis.com/news/su-ra-doi-cac-thuong-hieu/lich-su-hinh-
thanh-va-phat-trien-cua-facebook-331.html
5. https://dantri.com.vn/suc-manh-so/viet-nam-co-so-luong-nguoi-dung-
facebook-lon-thu-7-tren-the-gioi-20180418145327613.htm
6. https://www.vinmec.com/vi/tin-tuc/thong-tin-suc-khoe/lam-nao-de-
cai-nghien-mang-xa-hoi/
7. https://www.ohay.tv/view/giai-phap-cho-nguoi-nghien-
facebook/58535ed9cb

Preview text:


TRƯỜNG ĚẠI HC TH DU MT KHOA SƯ PHẠM
--------------------
TIU LUN
HC PHẦN: TƯ DUY BIỆN LUN NG DNG (2,0)
Mã hc phn: KTCH005 Hc kǶ I, Nĕm học: 2023 2024
Tên đề tài: S ảnh hưởng của Facebook đối với đời sng tinh
thn ca sinh viên.
Ging viên ging dạy/hướng dẫn: ĚINH THỊ HOA THÀNH VIÊN NHÓM:
1. TRN KHÁNH HOÀNG MSSV: 2223401150645
2. TR
N THÁI HÙNG MSSV: 2223401150161
3. VÕ HU
ǵNH THANH HƯƠNG MSSV: 2222202040848
4.
BÙI TƯỜNG VY MSSV: 2222202040280
5. TH
DÂN MSSV: 2222202040303
Bình Dương, ngày….tháng…..năm BÌA LÓT
TIU LUN
HC PHẦN: TƯ DUY BIỆN LUN NG DNG (2,0)
Mã hc phn: KTCH005
Tên đề tài: Sự ảnh hưởng của Facebook đối với đời sống tinh thần của sinh viên
Bng t đánh giá của nhóm: STT H và tên
Công việc được phân công
Mức độ hoàn thành (%) 1
Phần mở đầu, Phần nôi dung TRẦN KHÁNH HOÀNG 100% (Chương IV), Chỉnh word 2
Phần nội dung (Chương II), Phần TRẦN THÁI HÙNG 100% kết luận 3 VÕ HUǵNH THANH
Phần nội dung (Chương I) 100% HƯƠNG 4 BÙI TƯỜNG VY
Phần nội dung (Chương II, III) 100% 5
Phần mở đầu, Phần nội dung THỊ DÂN 100% (Chương III)
Ěánh giá của ging viên
Điểm bng s
Nhn xét ca GV chm 1
Nhn xét ca GV chm 2
Điểm bng ch
Ging viên 1 ký tên
Ging viên 2 ký tên
LI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với tất cả những người đã hỗ trợ và đóng góp vào
tiểu luận này. Không có sự hoàn thành của dự án này mà không có sự giúp đỡ và động viên
từ những người có tâm huyết trong cuộc học tập của tôi.
Trước hết, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến cô Ěinh Thị Hoa, người đã dành thời gian và kiến
thức quý báu để hướng dẫn và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và viết tiểu luận
này. Cô đã luôn sẵn sàng lắng nghe ý kiến của tôi và cung cấp phản hồi xây dựng, giúp tôi hoàn thiện dự án này.
Tôi cǜng muốn gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè, những người đã ủng hộ và động viên
tôi trong những khoảnh khắc khó khĕn của quá trình nghiên cứu. Sự hiểu biết và tình cảm
của họ đã là động lực mạnh mẽ đối với tôi.
Ngoài ra, tôi không thể không đề cập đến sự giúp đỡ của bạn bè và đồng nghiệp trong việc
thảo luận, trao đổi ý kiến và cung cấp thông tin hữu ích trong suốt quá trình nghiên cứu.
Các bạn đã làm cho tiểu luận này trở nên đa dạng và đầy kiến thức.
Cuối cùng, tôi muốn biểu đạt lòng biết ơn đến bất kǶ nguồn tài liệu, sách, bài viết, hoặc dữ
liệu nào mà tôi đã sử dụng trong tiểu luận này. Các tác giả và nhà nghiên cứu đã đóng góp
kiến thức quý báu mà tôi đã sử dụng để xây dựng lập luận và khẳng định trong bài viết
Trong tất cả, tiểu luận này không thể hoàn thành mà không có sự hỗ trợ và đóng góp của
những người trên. Tôi rất biết ơn về tất cả những người đã ủng hộ tôi trong hành trình này,
và tôi hy vọng rằng tiểu luận này có thể đóng góp một phần nhỏ vào sự hiểu biết và tri thức của cộng đồng.
Cảm ơn bạn đọc và tất cả những người đã đồng hành cùng tôi trong cuộc hành trình này. Trân trọng! Mục lục
Phn I: M đầu ...................................................................................................................................... 1
1.1 Tính cp thiết của đề tài ............................................................................................................... 1
1.2 Tng quan v vấn đề nghiên cu.................................................................................................. 2
1.3 Mc tiêu nguyên cu .................................................................................................................... 2
1.4 Ěối tượng nghiên cu ................................................................................................................... 3
1.5 Phm vi nghiên cu ...................................................................................................................... 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................................. 3
1.7 Ý nghƿa nghiên cứu ....................................................................................................................... 3
Phn II: Ni dung .................................................................................................................................. 4
Chương 1: Lý luận chung .................................................................................................................. 4
1.1 Khái nim v “đời sng tinh thần sinh viên” ........................................................................... 4
1.2 Khái nim v “sự ảnh hưởng” và “Facebook”......................................................................... 4
1.3 Sơ lược v mng xã hi Facebook ............................................................................................ 4
Chương 2: Thực trng ....................................................................................................................... 5
2.1 S ph biến ca Facebook trong cuc sng ............................................................................. 5
2.2 Nguyên nhân s dng Facebook .............................................................................................. 6
2.3 S lm dng Facebook ca sinh viên ....................................................................................... 6
Chương 3: Sự ảnh hưởng ca Facebook ........................................................................................... 7
3.1 Tác động tích cc ...................................................................................................................... 7
3.2 Tác động tiêu cực ...................................................................................................................... 8
Chương 4: Giải pháp........................................................................................................................ 10
4.1 Hạn chế sử dụng Facebook..................................................................................................... 10
4.2 Sử dụng Facebook như công cụ hỗ trợ .................................................................................. 12
Phn III: Kết lun ................................................................................................................................ 12
Tài liu tham kho ................................................................................................................................ 13
Phn I: M đầu
1.1 Tính cp thiết của đề tài
Ảnh hưởng của Facebook đối với đời sống tinh thần của sinh viên là một vấn đề
cấp thiết đang ngày càng nổi lên trong xã hội hiện đại. Facebook, mạng xã hội
lớn nhất thế giới, đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của hầu
hết các sinh viên. Tuy nhiên, sự phát triển mạnh mẽ của nó không đến mức không có hậu quả.
Mạng xã hội như Facebook có thể tạo ra những tác động tiêu cực đến tâm lý và
tinh thần của sinh viên. Trước hết, việc so sánh bản thân với người khác trở nên
phổ biến hơn bao giờ hết. Sinh viên thường xuyên tiêu thời gian so sánh cuộc
sống của họ với những hình ảnh hoàn hảo trên Facebook. Ěiều này có thể dẫn
đến sự tự ti, lo lắng và áp lực tinh thần, khi họ cảm thấy mình không thể đạt được
những thành công hay hạnh phúc tương tự.
Ngoài ra, việc sử dụng Facebook một cách quá mức có thể dẫn đến sự cô đơn và
cách ly xã hội. Sinh viên có thể dành nhiều thời gian trực tuyến, thay vì tạo ra
các mối quan hệ xã hội thực tại. Ěiều này có thể gây ảnh hưởng đến khả nĕng
giao tiếp và xây dựng mối quan hệ trong cuộc sống hàng ngày. Hơn nữa, việc
lạm dụng Facebook có thể dẫn đến sự phụ thuộc vào mạng xã hội để tìm kiếm
sự chấp nhận và tự thụ động. Sinh viên có thể bỏ lỡ những trải nghiệm quan
trọng trong cuộc sống thực tại vì họ đã quá phụ thuộc vào sự chú ý và sự khen ngợi trên mạng.
Vì vậy, vấn đề ảnh hưởng của Facebook đối với đời sống tinh thần của sinh viên
đang trở thành một thách thức quan trọng cần phải nghiên cứu và giải quyết. Mọi
người, đặc biệt là sinh viên, cần phải được giáo dục, nhắc nhở và giúp đỡ trong
việc sử dụng mạng xã hội như Facebook. Sinh viên phải tự ý thức được sự cân
bằng giữa thế giới thực và ảo. 1
1.2 Tng quan v vấn đề nghiên cu
Liên quan đến nghiên cứu có tác động lớn nhất đến Facebook và mạng xã hội,
phải kể đến đề tài “Mạng xã hội của giới trẻ Việt Nam – Thực trạng và giải pháp”
do Trần Hữu Liêm chủ trì, chủ đề này đã được hỗ trợ. được sự hỗ trợ của Bộ
Khoa học và Công nghệ Quốc gia. Quỹ phát triển công nghệ (Nafosted).
Nghiên cứu của Hoàng Thị Hải Yến nĕm 2012, đề tài liên quan là “Trao đổi
thông tin mạng xã hội thanh niên Việt Nam giai đoạn 2010 - 2011 – Thực trạng
và giải pháp”. Ěề tài này làm rõ những câu hỏi thường gặp nhất về đề tài, hay
nói cách khác là nghiên cứu rõ thực trạng trao đổi thông tin trên mạng xã hội của
giới trẻ Việt Nam giai đoạn 2010-2011. Còn rất nhiều nghiên cứu liên quan khác.
Ěa số tất cả các nghiên cứu trên đều đã làm rõ và khẳng định sự phát triển không
ngừng của các trang mạng xã hội, tất cả đều chứng minh mức độ sử dụng mạng
xã hội ngày càng phổ biến, rất nhiều người biết cách sử dụng và tận dụng mạng
xã hội một cách có hiệu quả và cuối cùng là tất cả các nghiên cứu đều phân tích
được một số tác động đến đời sống xã hội.
1.3 Mc tiêu nguyên cu
Mục tiêu nghiên cứu của vấn đề về ảnh hưởng của Facebook đối với đời sống
tinh thần của sinh viên có thể được xác định như sau:
- Ěánh giá và hiểu rõ sâu hơn về cách Facebook tác động đến tâm lý và tinh
thần của sinh viên: Nghiên cứu nhằm xác định cụ thể các yếu tố trên
Facebook, như so sánh xã hội và áp lực tạo ra từ việc thể hiện mình, làm thế
nào chúng ảnh hưởng đến tâm lý và tinh thần của sinh viên.
- Phân tích các tác động tích cực và tiêu cực: Mục tiêu này giúp xác định những
khía cạnh tích cực của việc sử dụng Facebook, như tạo ra mối quan hệ xã hội
và cơ hội học tập, cǜng như những tác động tiêu cực, như cảm giác lo lắng, tự ti, và cô đơn.
- Ěề xuất giải pháp và chiến lược để quản lý sử dụng Facebook: Dựa trên hiểu
biết từ nghiên cứu, mục tiêu này có thể là việc phát triển các khuyến nghị và 2
chiến lược để giúp sinh viên tận dụng lợi ích của Facebook mà không gặp
phải những tác động tiêu cực quá lớn đến tâm lý và tinh thần của họ.
1.4 Ěối tượng nghiên cu
Ěối tượng nghiên cứu trong vấn đề về ảnh hưởng của Facebook đối với đời sống
tinh thần của sinh viên là chính các sinh viên trong môi trường đại học hoặc các
cơ sở giáo dục tương tự.
1.5 Phm vi nghiên cu
Phạm vi nghiên cứu về ảnh hưởng của Facebook đối với đời sống tinh thần của
sinh viên dựa trên các khía cạnh
- Phạm vi không gian: Sinh viên đang học tập tại lãnh thổ Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Tập trung vào việc theo dõi thay đổi theo thời gian trong
cách sinh viên sử dụng Facebook và ảnh hưởng của nó đối với đời sống tinh
thần từ nĕm 2022 đến tháng 10/2023.
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Quan sát trực tiếp: Theo dõi hoặc ghi chép những hành vi và tương tác của sinh
viên trên Facebook để hiểu rõ cụ thể hơn về cách họ tương tác và sử dụng mạng xã hội.
Phân tích dữ liệu trực tuyến: Sử dụng dữ liệu công khai từ Facebook, chẳng hạn
như các dữ liệu về hoạt động trực tuyến và tương tác trên trang cá nhân của sinh
viên, để đánh giá các mẫu và xu hướng chung về việc sử dụng mạng xã hội.
1.7 Ý nghƿa nghiên cứu
- Ý nghƿa khoa học: Nghiên cứu về ảnh hưởng của mạng xã hội Facebook đến
quá trình học tập và đời sống của sinh viên hướng tới việc sử dụng các
phương pháp nghiên cứu thực nghiệm. Kết quả nghiên cứu của luận án góp
phần hoàn thiện cơ sở khoa học của nghiên cứu xã hội học về ảnh hưởng của
mạng xã hội Facebook nói riêng và mạng xã hội nói chung đối với sinh viên Việt Nam. 3
- Ý nghƿa thực tiễn: Nghiên cứu có thể giúp sinh viên nhận ra được thực trạng
việc sử dụng mạng xã hội hiện nay, những tác động tích cực và tiêu cực của
việc sử dụng Facebook đối với đời sống tinh thân của sinh viên. Từ đó giúp
sinh viên biết cách sử dụng mạng xã hội một cách thông minh để tận dụng
các lợi ích mà nó đem lại.
Phn II: Ni dung
Chương 1: Lý luận chung
1.1 Khái nim v “đời sng tinh thần sinh viên”
Ěời sống tinh thần của sinh viên đề cập đến trạng thái tâm lý và tâm trạng của
học sinh hoặc sinh viên trong các cơ sở giáo dục, đặc biệt là tại trường đại học
hoặc các môi trường đào tạo cao cấp. Nó bao gồm tất cả các yếu tố tâm lý và
tinh thần có thể ảnh hưởng đến khả nĕng học tập, tương tác xã hội, và sự phát
triển cá nhân của sinh viên. Ěời sống tinh thần của sinh viên có thể bị ảnh hưởng
bởi áp lực học tập, sự cô đơn, cĕng thẳng, lo âu, và các yếu tố xã hội khác.
1.2 Khái nim v “sự ảnh hưởng” và “Facebook”
Ảnh hưởng là một việc nào đó có tác động, ảnh hưởng xấu hoặc tốt đối với mỗi
cá nhân, tập thể. Làm biến đổi dần những tư tưởng, hành động của mỗi người.
Facebook là một ứng dựng mạng xã hội đang rất thịnh hành đối với mỗi người
đặc biệt là với giới trẻ hiện nay, Facebook có thể giúp mỗi người gắn bó quen
biết với nhau, hoặc giảm cĕng thẳng mệt mỏi bằng cách xem các video, hài giải
trí hoặc để mọi người đĕng các vấn đề vui vẻ của cuộc sống cá nhân. Nhưng hiện
nay mọi người đang ngày càng lạm dụng, dựa vào Facebook quá nhiều làm ảnh
hưởng đến cuộc sống của mỗi cá nhân đặc biệt nói đến sinh viên đại học.
1.3 Sơ lược v mng xã hi Facebook
Facebook được Mark Zuckerberg và các bạn đồng sáng lập thành lập vào nĕm
2004 và chính thức ra đời, phát triển vào nĕm 2005. Nó bắt đầu như một mạng 4
xã hội dành riêng cho sinh viên Ěại học Harvard trước khi mở rộng đối tượng
sử dụng. Facebook nhanh chóng mở rộng và trở thành mạng xã hội đáng kể với
hàng tỷ người dùng trên toàn thế giới. Nó cung cấp một nền tảng cho người dùng
để kết nối với bạn bè, chia sẻ nội dung đa dạng, tạo trang cá nhân cá nhân và
doanh nghiệp, và tham gia vào các cộng đồng trực tuyến.
Chương 2: Thực trng
2.1 S ph biến ca Facebook trong cuc sng
Hiện nay, Facebook là mạng xã hội có số lượng người dùng lớn nhất tính tại thời
điểm nĕm 2023. Theo thống kê có hơn 85 triệu người Việt Nam sử dụng Facebook.
Hình 2.1 Biểu đồ thng kê s người s dng Facebook Vit Nam (ngun: NapoleonCat)
Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy số lượng sử dụng nhiều nhất là nhóm người thuộc
số tuổi từ 25-34 và theo ngay sau là 14-24 tại các đại học sinh viên trong mức 5
tuổi 18-24 vì đó ta có thể thấy rằng hầu hết các sinh viên đều sử dụng Facebook
vì những tiện lợi của nó:
- Kết nối với xã hội: Facebook đã cho người dung có khả nĕng kết nối với gia
đình, bạn bè và xã hội.
- Thông tin và giải trí: Là một trong những nơi cung cấp một lương lớn thông
tin và giải trí phong phú do mọi người cập nhật từ khắp nơi trên thế giới ngoài
ra Facebook còn cập nhật cho người dùng nhiều nội dung như video, hình ảnh, trò chơi, …
- Thúc đẩy kinh doanh: Nhờ sự có mặt của Facebook đã góp phần giúp cho
một số doanh nghiệp tiếp cận đến những khách hàng tiềm nĕng. Các doanh
nghiệp còn có thể quảng bá sản phẩm dịch vụ của mình.
- Thúc đẩy hoạt động xã hội: Thông qua Facebook người dùng có thể thúc đẩy
các hoạt dộng xã hội như quyên góp, kêu gọi ủng hộ đóng góp không nhỏ
trong công cuộc phát triển xã hội.
2.2 Nguyên nhân s dng Facebook
- Nhu cầu kết nối với bạn bè và người thân: Do Facebook chính là một trong
những cách tuyệt vời để kết nối với bạn bè và người thân ở xa. Qua đó người
dùng có thể chia sẻ hoặc tiếp nhận những khoảng khắc, cảm xúc của bạn bè
và người thân một cách dễ dàng.
- Tiềm kiếm thông tin và việc làm: Ěây là nơi tốt nhất trong công cuộc tiềm
kiếm thông tin và việc làm hiệu quả thông qua những bài đĕng.
- Nơi có thể tự do ngôn luận: Facebook chính là nơi mà mọi người bày tỏ suy
nghƿ, quan điểm mình một cách tự do.
2.3 S lm dng Facebook ca sinh viên
Facebook chính là nơi tốt nhất giúp chúng ta có thể bày tỏ cảm xúc và giải trí
qua nhưng giờ học, làm việc cĕng thẳng nhưng qua đó một số sinh viên đã quá lạm dụng Facebook do: 6
- Sự hấp dẫn của facaebook: Vì đây là nơi có sự phổ biến và nhiều tính nĕng
như cập nhật thông tin, kết nối với bạn bè, tham gia các nhóm cộng đồng, …
với những điều này đã khiến cho sinh viên trở nên dễ bị cuốn hút và dành
quá nhiều thời gian sử dụng facebook
- Thiếu kƿ nĕng quản lý thời gian: Nhiều sinh viên hiện nay đa số có khả nĕng
quản lý thời gian kém hiệu quả và dẫn đến dành quá nhiều thời gian vào các
hoạt động giải trí đang hiên hữu tại Facebook
- Áp lực học tập và các tác động của xã hội: Áp lực từ học tâp, xã hội cǜng là
một trong những nguyên nhân khiến cho sinh viên tim đến Facebook để giải
tỏa cĕng thẳng nhưng qua đó khiến cho sinh viên quá lạm dụng làm giảm thời gian dành cho học tập.
- Thiếu sự quan tâm của gia đình và nhà trường: Gia đình và nhà trường chưa
quan tâm đúng mức đến việc sử dụng vào Facebook của một số sinh viên.
Ěiều này khiến cho học sinh dễ sa đà vào Facebook và những mặt tiêu cực.
Chương 3: Sự ảnh hưởng ca Facebook
3.1 Tác động tích cc
a. Truy cập thông tin hữu ích và mở rộng kiến thức
Ngoài những tác động tiêu cực, Facebook còn mang đến cho sinh viên đại học ở
Việt Nam một nguồn thông tin vô cùng đa dạng và hữu ích. Những người học
có thể tham gia vào các cộng đồng chuyên ngành, theo dõi các trang của các nhà
nghiên cứu và chuyên gia, và chia sẻ kiến thức với nhau. Ěiều này giúp họ mở
rộng kiến thức và cập nhật những xu hướng mới trong lƿnh vực học của mình.
Thông qua việc tham gia vào các nhóm chuyên môn, sinh viên có cơ hội học hỏi
từ những người có kinh nghiệm và thảo luận về những vấn đề liên quan đến ngành học của họ.
b. Tạo cơ hội liên kết và xây dựng mối quan hệ 7
Facebook không chỉ là một nơi để kết nối với bạn bè và gia đình mà còn là một
công cụ mạnh mẽ giúp sinh viên đại học xây dựng mối quan hệ và tạo cơ hội liên
kết trong môi trường học tập và nghề nghiệp. Họ có thể kết nối với bạn bè từ
khắp nơi trên thế giới, đồng học từ trường khác, và người học cùng khóa. Ěiều
này giúp họ mở rộng mạng lưới xã hội và tạo cơ hội gặp gỡ, học hỏi, và chia sẻ
kinh nghiệm với những người có cùng sở thích và mục tiêu. Qua việc xây dựng
mối quan hệ trên Facebook, sinh viên có thể cùng nhau tham gia vào các dự án,
sự kiện, hoặc nghiên cứu chung, đóng góp vào sự phát triển cá nhân và chuyên môn của họ.
3.2 Tác động tiêu cực
a. Thời gian và tập trung
Hầu hết sinh viên đều dành vài tiếng đồng hồ để sử dụng Facebook mà không
đem lại lợi ích. Họ dễ dàng mất tập trung khi học tập trên lớp. Rất nhiều sinh
viên lựa chọn sử dụng điện thoại để lướt Facebook và mất tập trung đối với bài
giảng của giảng viên. Ěiều này làm giảm hiệu suất học tập và gây ảnh hưởng rất
lớn đến các kết quả học tập.
b. Áp lực xã hội
Theo nhiều nghiên cứu và tài liệu, giới trẻ nói chung hay sinh viên nói riêng
thường có thói quen đĕng bài viết hoặc ảnh cá nhân lên Facebook, có thể gọi đó
là áp lực xã hội, Facebook buộc mọi người phải cố gắng nổi bật giữa đám đông
bằng cách tạo ra mạng xã hội để tạo điểm nổi bật của riêng mình. Ý nghƿa của
“lượt thích” và “chia sẻ” thì không cần phải nói, chúng ta cǜng biết rằng có rất
nhiều người bán những giá trị thực như tiền bạc và thời gian vì những giá trị ảo
này để họ có được những hình ảnh, bức ảnh và bài đĕng họ cho là phù hợp với
thời đại. Vì việc cố gắng trở nên nổi bật ngày càng trở nên phổ biến và quan
trọng trong giới trẻ nên sinh viên luôn cố gắng tạo dựng hình mẫu lý tưởng của
mình trên Facebook. Ěiều này sẽ ảnh hưởng đến các khía cạnh sau: 8
- Tiền bạc: sinh viên bỏ hàng tá tiền và bạc để có thể đổi lại những bức ảnh
được chụp tại các khu vực sang trọng hoặc khu vực có giá trị đắt đỏ để có thể
bước vào. Xét chung có thể thấy ở độ tuổi sinh viên này những điều đó chưa
thực sự đáng giá. Sinh viên có thể dùng số tiền đó để đầu tư vào các khóa học của bản thân.
- Thời gian: Nhiều người phải dành cả mấy tiếng để suy nghƿ nên đĕng bài gì
lên facebook, áp lực xã hội khiến họ phải theo dõi facebook thường xuyên
hơn để xem thử có ai nổi bật, có xu hướng gì nổi bật. Những việc trên chỉ là
một phần trong những việc mà sinh viên tiêu tốn thời gian vào.
- Về học tập: Không khó để nhận thấy sự ảnh hưởng đến việc học của học sinh
từ sự ảnh hưởng về tiền bạc và thời gian. Việc học của sinh viên vô cùng
quan trọng, chỉ có 20% quá trình học tập ở trường đại học là giảng dạy, chất
lượng kết quả phụ thuộc vào nỗ lực tự học của sinh viên. Sử dụng Facebook
khiến học sinh mất tập trung, lãng phí thời gian và mất tập trung. Có thể thấy
tác động đến học sinh là rất lớn.
c. Hiệu suất học tập giảm
Như đã nói ở trên, sinh viên luôn muốn mình nổi bật và luôn cố gắng theo dõi
thông tin trên mạng xã hội và bắt kịp xu hướng. Giả sử một số học sinh có trình
độ kỷ luật thấp hơn đang học tập chĕm chỉ nhưng tin nhắn Facebook liên tục đến
làm phiền họ. Họ có thể tập trung vào việc học không? Dựa trên giả thuyết trên,
chúng ta có thể thấy rằng Facebook không chỉ ảnh hưởng đến quá trình học tập
chung của học sinh mà còn cả những học sinh đang cố gắng học tập. Trong cuốn
sách “20 giờ đầu tiên”, tác giả luôn đề cập tầm quan trọng của việc tập trung
tuyệt đối, nếu học sinh có thể tập trung tuyệt đối vào việc học thì điểm số chắc
chắn sẽ được cải thiện.
d. Sức khỏe và tinh thần 9
Thực tế từ khi xuất hiện đến nay Facebook luôn tạo ra các ảnh hưởng nhất định
đến người sử dụng, đến nay Facebook không chỉ ảnh hưởng đến những giá trị đã
đề cập trước đây mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần của sinh viên.
Tại đại học Thủ Dầu Một, sinh viên phải thay đổi bạn học sau một khóa một
môn, mức liên kết tình bạn giữa sinh viên không còn cao nữa họ sẽ gặp rất nhiều
bạn mới và họ dẽ luôn cố gắng tạo nên một giao diện mà bản thân là một hình
mẫu lý tưởng để có thể được tôn trọng nhưng như vậy vô hình chung Facebook
luôn tạo áp lực tâm lý lên sinh viên họ cần cố gắng để có thể có được một trang
cá nhân hoàn hảo nhất. Lúc này sinh viên sẽ nhận được áp lực tâm lý, áp lực
đồng trang lứa những người không được chú ý hoặc ít nổi bật sẽ cảm thấy mình
bị bỏ rơi, và phải chịu những áp lực về tâm lý và gây suy giảm sức khỏe. e. An toàn thông tin
Sinh viên là đối tượng mà các công ty lừa đảo thường tìm kiếm nhất và trên mạng
xã hội sinh viên rất ít khi chú ý đến việc bảo mật thông tin của mình và trên hết
chính bản thân Facebook cǜng chưa đảm bảo về an toàn thông tin. Vì vậy sinh
viên tại trường ta đã gặp nhiều trường hợp lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc rò rỉ
thông tin của bản thân dẫn đến nhiều điều đau lòng, vì vậy không chỉ tác động
đến học tập sinh viên mà cǜng có thể nhận nhiều tác động đến an toàn tính mạng của bản thân.
Chương 4: Giải pháp
4.1 Hạn chế sử dụng Facebook
Sự phổ biến rộng rãi của Facebook khiến việc “cai” cơn nghiện Facebook trở
nên khó khĕn hơn, bởi Facebook mang đến cho chúng ta rất nhiều tiện ích. Ngoài
ra, những thói quen xấu hình thành do việc sử dụng Facebook thường xuyên sẽ
mang đến cho chúng ta nhiều vấn đề hơn và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc
sống, học tập và hiệu suất làm việc.
Dưới đây là một số giải pháp hạn chế sử dụng Facebook: 10
- Không đĕng nhập Facebook: Một nghiên cứu ở Mỹ tiết lộ khoảng 70% nhân
viên thừa nhận rằng họ kiểm tra thông báo của Facebook trước khi bắt đầu
làm việc, điều này có thể dễ dàng khiến họ mất tập trung. Vì vậy, đĕng xuất
khỏi tài khoản Facebook là cách hữu ích nhất để tiết kiệm thời gian. Giúp
tránh các thông báo và tin nhắn mới từ Facebook thường yêu cầu bạn phải
mất vài phút vào và ra khỏi Facebook để xem thông tin trên đó.
- Ưu tiên các hình thức giải trí khác cho việc sử dụng Facebook: Khi Facebook
đã quá phổ biến và nhiều người, đặc biệt là sinh viên chọn đó để giải trí sau
khoảng thời làm việc, học tập vô tình đã khiến phần lớn sinh viên trở nên
“nghiện” Facebook.Những lần “nghiện” Facebook, hãy cố gắng thay thế
bằng các hoạt động thiết thực như đọc sách, dành thời gian cho gia đình, đi
ra ngoài gặp bạn bè hay chơi thể thao. Làm như để quên đi ham muốn “lướt”
Facebok đồng thời giúp cải thiện sức khỏe và các mối quan hệ xung quanh thay vì nằm ì ở nhà.
- Ěặt ra quy tắc cho chính mình: Ěặt ra quy tắc về thời gian để cân bằng thời
gian bạn dành cho Facebook. Ěối với những người sử dụng Facebook thường
xuyên, điều này có thể thực sự khó khĕn. Hãy cố gắng giảm thời gian sử dụng
Facebook mỗi ngày, nếu bạn sử dụng Facebook khoảng 6-8 tiếng mỗi ngày
thì hãy cố gắng giảm thời gian sử dụng Facebook xuống 1 giờ mỗi ngày và
hãy kiên nhẫn, nghiêm khắc với chính mình. Nếu thấy quá khó khĕn, bạn có
thể tìm kiếm sự giúp đỡ từ những người xung quanh, nhờ họ nhắc nhở thường
xuyên hoặc nhờ sự trợ giúp từ một số website, ứng dụng có chức nĕng quản
lý hay chặn các địa chỉ truy cập theo thời gian tùy chính như Freedom, Anti Social, …
- Cách tối ưu và dứt điểm nhất là xóa toàn bộ các dữ liệu liên quan đến
Facebook: Ěây có thể coi là phương pháp dễ thao tác và thực hiện nhất nó
giúp phần lớn trong quá trình khắc phục ảnh hưởng của Facebook gây ra cho
sinh viên. Nó mang lại hiệu quả lâu dài và giúp đem lại chất lương, hiệu suất
khi không còn thứ gây trì hoãn đến học tập và công việc. 11
4.2 Sử dụng Facebook như công cụ hỗ trợ
- Nguồn thông tin và tài liệu: Facebook hiện nay có rất nhiều các trang cung
cấp thông tin thiết thực cho việc học tập. Ở những trang này, sinh viên có thể
dễ dàng tìm kiếm các kiến thức và tài liệu bổ ích cho việc học và nghiên cứu
như hướng dẫn học tập ở đại học, hướng dẫn kỹ nĕng, …
- Nơi để giao lưu và trao đổi kiến thức chuyên ngành: Bên cạnh là nơi để cung
cấp thông tin và tài liệu thì Facebook còn giúp mọi người có thể trao đổi, chia
sẻ kiến thức, kinh nghiệm, trải nghiệm về chuyên ngành nào đó qua các hội
nhóm, trang kiến thức. Các sinh viên có thể tận dụng điều này để tạo ra một
nơi giúp bản thân học hỏi, rút kinh nghiệm từ những khác và nâng cao kiến
thức của bản thân.
Phn III: Kết lun
Tóm lại việc sử dụng Facebook có thể mang lại ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu
cưc đến với đời sống của sinh viên thì nó còn phải tùy thuộc vào việc sử dụng
và khả nĕng quản lý của mỗi cá nhân. Việc cân nhắc bản thân sử dụng mạng xã
hội một cách thông minh, hiệu quả và cân bằng có thể mang lại lợi ích đáng kể
trong cuộc sống học tập và làm việc. 12
Tài liu tham kho
1. Napoleon Cat(2023), Facebook User In VIET NAM
2. Mạng xã hội là gì? Lợi ích và tác hại của MXH như thế nào? (fpttelecom.com)
3. https://www.studocu.com/vn/document/truong-dai-hoc-ngan-hang-
thanh-pho-ho-chi-minh/phuong-phap-nghien-cuu-khoa-hoc/bai-tieu-
luan-official-nhung-tac-dong-cua-mang-xa-hoi-facebook-den-hoc-tap-
va-doi-song-sinh-vien/45508006
4. http://vinathis.com/news/su-ra-doi-cac-thuong-hieu/lich-su-hinh-
thanh-va-phat-trien-cua-facebook-331.html
5. https://dantri.com.vn/suc-manh-so/viet-nam-co-so-luong-nguoi-dung-
facebook-lon-thu-7-tren-the-gioi-20180418145327613.htm
6. https://www.vinmec.com/vi/tin-tuc/thong-tin-suc-khoe/lam-nao-de- cai-nghien-mang-xa-hoi/
7. https://www.ohay.tv/view/giai-phap-cho-nguoi-nghien- facebook/58535ed9cb 13