TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
***********
MÔN HỌC
QUẢN TRỊ KHO BÃI
ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN TR KHO NG
TẠING TY CPHẦN TIKI
Giảng viên hướng dẫn : Ths. Nguyễn Thế Huân
SVTH :Phạm Huỳnh Như Ngọc - 2025106050181
Bình Dương, tháng 2 năm 2023
PHIẾU CHẤM TIỂU LUẬN
Tên học phần: Quản trị kho bãi
Mã học phần: LOQL29
Lớp/Nhóm môn học: KITE.CQ.01
Học kỳ: II Năm học: 2022
Họ tên sinh viên: Phạm Huỳnh Như Ngọc
MSSV: 2025106050181
Đề tài: Thực trạng và giải pháp quản trị kho hàng tại ng ty cổ phần tiki
Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ
(Cho điểm vào ô trống, thang điểm 10/10)
TT Tiêu chí đánh giá Điểm tối
đa
Điểm đánh giá
Cán bộ
chấm 1
Cán bộ
chấm 2
Điểm
thống
nhất
1 Phần mở đầu 0.5 đ
2 Chương 1 cơ sở lý thuyết 1.5 đ
3 Chương 2 -Mục 2.1 Giới
thiệu DN, Thực trạng.
2.0 đ
4 Chương 2 -Mục 2.2 Ưu,
khuyết điểm.
1.5 đ
5 Chương 3- giải pháp – kiến
nghị
1.5 đ
6 Kết luận + TLTK 1.0 đ
7 Hình thức trình bày 1.0 đ
8 Vấn đáp tiểu luận 1.0 đ
Điểm tổng cộng 10
Bình Dương, ngày 8 tháng 2 năm 2023
Cán bộ chấm 1 Cán bộ chấm 2
1
KHOA KINH TẾ
CTĐT LOGISTICS VÀ QLCCU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài tiểu luận này, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến
Ths. Nguyễn Thế Huân đã giảng dạy tận tình, chi tiết để chúng em đủ kiến thức
và vận dụng chúng vào bài tiểu luận này. Do chưa có nhiều kinh nghiệm làm đề tài
cũng như những hạn chế về kiến thức, trong bài tiểu luận chắc chắn sẽ không tránh
khỏi những thiếu sót. Chúng em rất mong nhận được sự nhận xét, ý kiến đóng góp,
phê bình từ phía Thầy để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn.
Lời cuối cùng, chúng em xin kính chúc thầy gia đình thật nhiều sức khỏe,
thành công hơn trong công việc giảng dạy, nhiều niềm vui trong cuộc sống
hạnh phúc bên gia đình và người thân.
MỤC LỤC
2
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................2
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG............................................................................5
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH.......................................................................................6
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................................7
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.................................................................................10
1.1. Khái niệm, vai trò và mục tiêu của kho bãi trong chuỗi cung ứng......................10
1.1.1. Khái niệm.................................................................................................10
1.1.2. Vai trò của kho bãi....................................................................................10
1.1.3. Mục tiêu của quản trị kho bãi....................................................................11
1.2. Chức năng của kho bãi........................................................................................11
1.3. Một số vấn đề về vận hành và xử lý hàng trong hệ thống kho (Material Handling)
12
1.3.1. Thiết kế hệ thống kho (Warehouse Lay out design)..................................12
1.3.2. Xử lý hàng trong kho (Materials Handling)..............................................12
1.3.3. Ứng dụng kỹ thuật Cross-docking vào quản trị kho hàng.........................12
1.4. Một số nguyên tắc về xây dựng và lựa chọn kho bãi..........................................13
1.5. Chọn lựa vị trí kho bãi........................................................................................14
1.5.1. Mô hình lý thuyết về lựa chọn vị trí kho bãi.............................................14
1.5.2. Mô hình toán trong chọn lựa vị trí kho bãi (Location models)..................15
1.6. Một số loại kho thông dụng................................................................................15
1.7. Chi phí kho bãi....................................................................................................16
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ KHO HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TIKI.................................................................................................................................17
2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Tiki....................................................................17
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.............................................................17
2.1.2. Sản phẩm, dịch vụ.....................................................................................18
2.1.3. Lợi thế của Tiki.........................................................................................19
2.2. Thực trạng quản trị kho hàng tại Công ty Cổ Phần Tiki.....................................19
2.2.1. Hệ thống kho bãi của Tiki.........................................................................19
2.2.2. Các mô hình và quy trình vận hành của Tiki............................................21
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP............................................................................34
3
3.1 . Ưu và nhược điểm hệ thống kho của Công ty Cổ Phần Tiki.............................34
3.2. Đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống kho của công ty......................................34
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................36
4
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 1.1. Hệ thống kho Tiki…………………………………………………………….19
5
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Quy trình vận hành – mô hình FBT…………………………………….20
Hình 1.2. Quy trình vận hành – mô hình ODF……………………………………22
Hình 1.3. Quy trình vận hành – mô hình SD……………………………………...30
Hình 1.4. Mô hình E-DELIVERY………………………………………………...31
Hình 1.5. Mô hình bán hàng đa kênh – MCF……………………………………..31
6
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Tiki hiện đang là một trong những trang web thương mại điện tử lớn nhất và
được ưa chuộng nhất tại Việt Nam. Từ một trang web chuyên bán sách và ít có
tiếng trên thị trường thương mại điện tử, thì đến năm 2022 Tiki đã trở thành một
cái tên xuất hiện ở khắp mọi nơi, từ giới trẻ cho đến những bà mẹ bỉm sữa, chị em
công sở, … Tiki trở thành một siêu thị online khổng lồ với đủ các mặt hàng từ gia
dụng, sách cho đến sản phẩm. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của thương mại
điện tử trên thế giới, tại Việt Nam, thương mại điện tử mới phát triển trong thời
gian ngắn nhưng đã gặt hái được những thành công nhất định. Với việc phát triển
thương mại điện tử thì các doanh nghiệp cũng nên chú trọng đến phát triển
Logistics trong thương mại điện tử, đây là một yếu tố khá quan trọng quyết định
tới thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Thương mại điện tử muốn phát triển
mạnh, không thể thiếu các dịch vụ logistics và chuyển phát chất lượng, công nghệ
đắt tiền cùng với những chiến dịch Marketing mạnh mẽ. Dù non trẻ nhưng Tiki đã
trở thành một đối thủ đáng gờm trong ngành thương mại điện tử đang cạnh tranh
vô cùng sôi động tại Việt Nam.
Vậy thì với vị t cùng quan trọng trong chuỗi cung ứng dịch vụ
Logistics, kho bãi - vận tải đang đóng góp một phần không nhỏ tới doanh thu, lợi
nhuận cũng như sự phát triển của Logistics. Không kho hàng, vận tải hoạt động
Logistics không thể diễn ra hoặc hiệu quả. không chỉ đóng vai trò quan
trọng cho chính doanh nghiệp mà còn đóng vai trò quan trọng cho bạn hàng, các tổ
chức, nền kinh tế của quốc gia do tiết kiệm được chi phí sản xuất, bảo quản dự
trữ, giá thành vận chuyển. Nói cách khác, kho bãi vận tải góp phần làm tăng giá trị
hàng hóa, tăng chất lượng dịch vụ, thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Do vậy, việc
7
phát triển hoạt động kho bãi, vận tải đang vấn đề được các doanh nghiệp trong
ngoài nước quan tâm. Với những nguyên nhân đó dưới góc độnhững sinh
viên kinh tế, chúng em quyết định chọn Tiki làm đối tượng nghiên cứu chính cho
đề tài: “ ”. Quáthực trạng và giải pp quản tr kho ng tại Công ty Cổ phần Tiki
trình nghiên cứu và thực hiện đề tài của em chắc chắn còn nhiều thiếu sót và khiếm
khuyết, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của thầy để nhóm thể hoàn
thiện đề tài của em.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng và hoạt động kho của Công ty
Cổ phần Tiki từ đó em đưa ra các giải pháp.
Mục đích nghiên cứu: Hạn chế tình trạng lưu kho quá lâu, ứ đọng hàng
hóa, xây dựng kho một cách hiệu quả từ đó nâng cao chất lượng kho bãi của
Công ty Cổ phần Tiki.
3. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tại bàn: để thu thập thông tin thứ cấp từ các nguồn như
Internet, báo chí, tạp chí liên quan tới hàng tiêu dùng, sách,…
Phương pháp phân tích và tổng hợp: từ những thông tin đã thu thập, nhóm
chúng em tiến hành phân tích những thông tin, chắt lọc những thông tin cần
thiết và tổng hợp lại để hoàn thành bài viết này.
4. Đối Tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý kho tại công ty cổ phần Tiki.
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian:
oVăn hóa doanh nghiệp
oLiên kết và rõ ràng giữa các yếu tố mắt xích trong chuỗi cung ứng.
oNghiên cứu phát triển hệ thống nhân sự hiệu quả
8
oCác khâu vận chuyển, kho bãi, bảo quản, quản lý cũng như giám sát
sản xuất.
Về thời gian: từ ngày 21/12/2022 đến ngày 11/01/2023.
5. Ý nghĩa đề tài
Qua phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kho của Công ty Cổ phần Tiki,
em hi vọng rằng tiểu luận đã đưa ra cái nhìn tổng quan và rõ ràng nhất về quá
trình quản trị kho của Tiki nói riêng và trong thương mại điện tử nói chung.
9
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Khái niệm, vai trò và mục tiêu của kho bãi trong chuỗi cung ứng
1.1.1. Khái niệm
Kho bãi bất cứ sở vật chất nào giúp tồn trnguyên vật liệu, bán thành
phẩm, thành phẩm trong suốt chiều dài chuỗi cung ứng nhằm phục vụ mục đích
sản xuất kinh doanh của các thành viên trong chuỗi
Quản trị kho bãi là quá trình hoạch định, tổ chức, thực hiện và kiểm soát một
cách hiệu quả hàng loạt vấn đề kho bãi như lựa chọn vị trí kho bãi, thiết kế kho bãi,
chọn lựa loại hình kho bãi, khai thác kho các vấn đề liên quan như giao nhận
hàng hóa nguyên vật liệu tại kho.
1.1.2. Vai trò của kho bãi
Kho bãi một bộ phận không thể tách rời của hoạt động quản trị chuỗi cung ứng
của doanh nghiệp.
Các hoạt động của hệ thống kho bãi:
Breakbulk (chia tách)
Repackaging (đóng gói lại)
Assembly (lắp ráp)
Quality inspectation (kiểm tra chất lượng)
Vai trò cụ thể của kho bãi đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
được thể hiện qua các yếu tố sau:
Duy trì và ổn định nguồn cung ứng vật tư nguyên liệu phục vụ hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tiết giảm được một phần chi phí về vận tải thông qua hoạt động thu gom
hàng để tạo thành các lô hàng lớn phục vụ công tác vận tải.
10
Bảo quản tốt vật tư nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm nhằm hạn chế
hao hụt, hỏng hóc, góp phần giảm thiểu chi phí sản xuất của doanh nghiệp.
Thực hiện hiệu quả công tác dịch vụ khách hàng, khắc phục những biến
động lớn trên thị trường và các khác biệt do không gian, thời gian gây ra.
Đầu hàng hóa nguyên vật liệu nhằm tìm kiếm lợi nhuận thông qua hoạt
động thu mua lúc giá thấp để sử dụng hoặc bán lúc giá cao.
1.1.3. Mục tiêu của quản trị kho bãi
Quản trị kho bãi tại doanh nghiệp hướng đến nhiều mục tiêu với ý tưởng chính
tạo tiền đề hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác tồn trữ hàng hóa nguyên vật liệu,
cung cấp dịch vụ khách hàng hoàn hảo.
Một số mục tiêu chính của quản trị kho bãi:
Tối thiểu hóa chi phí về kho bãi: chi phí về nhà cửa kho tàng, chi phí về
tang thiết bị phục vụ kho bãi, chi phí nhận sự làm việc tại các kho, chi phí về bảo
hiểm.
Tối đa hóa khả năng cung cấp nguyên vật liệu phục vụ hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Tối đa hóa khả năng phục vụ khách hàng của doanh nghiệp
1.2. Chức năng của kho bãi
Hỗ trợ sản xuất
Tổng hợp sản phẩm
Gom/tách hàng
11
1.3. Một số vấn đề về vận hành và xử lý hàng trong hệ thống kho
(Material Handling)
1.3.1. Thiết kế hệ thống kho (Warehouse Lay out design)
Thiết kế layout chính việc tổ chức, sắp xếp máy móc, thiết bị, bố trí hệ
thống kệ, vị trí phòng ốc bên trong kho và các vấn đề liên quan khác nhằm phục vụ
các hoạt động lưu trữ, bốc dỡ hàng hóa một cách thuận tiện và ít tốn chi phí.
Thiết kế layout tác động rất đáng kể đến hiệu quả vận hành của các hệ
thống kho.
Cần quan tâm khi nói đến thiết kế layout việc thiết kế các kệ lưu trữ hàng
hóa (Racking design), cách thức bố trí hàng hóa lên kệ (Locating materials on
shelves) cũng như thời gian từ lúc phương tiện tiến vào kho (để giao hàng hoặc
nhận hàng) cho đến lúc phương tiện đó rời khỏi vị trí kho (Turnaround time).
1.3.2. Xử lý hàng trong kho (Materials Handling)
Xử hàng trong kho chính nói đến việc di chuyển hàng hóa trong phạm vi kho
hoặc giữa các kho hoặc giữa kho và phương tiện vận chuyển.
Các nhà quản trị kho bãi cần phải quan tâm đến công tác xử lý hàng trong hệ thống
kho nhằm hướng đến thực hiện triệt để các mục tiêu sau:
Giảm thiểu thời gian di chuyển trong kho
Giảm thiểu khoảng cách di chuyển trong kho
Hạn chế để kho trống
1.3.3. Ứng dụng kỹ thuật Cross-docking vào quản trị kho hàng
Cross-docking một quá trình phân phối, sắp xếp lại hàng hóa từ xe tải
nhập hàng đưa các hàng hóa này lên các xe tải xuất hàng không thông qua
bước lưu trữ hàng hóa.
12
Kỹ thuật Cross-docking một sự phối hợp tuyệt vời giữa bên giao hàng,
bên nhận hàng và kế hoạch phân phối hàng hóa.
Kỹ thuật Cross-docking đã triệt tiêu thời gian lưu kho hàng hóa hàng hóa
chỉ thực sự di chuyển giữa các điểm xuống hoặc lên hàng.
Kỹ thuật Cross-docking cần sự hỗ trợ của một loạt các công nghệ tự động
như hệ thống nhận diện bằng song tuyến (RFID), hệ thống nhận diện bằng
giọng nói, hệ thống định vị hàng hóa cũng như một công nghệ quản trị kho bãi tiên
tiến, sự tương tác hiệu quả giữa nhà cung cấp và doanh nghiệp.
1.4. Một số nguyên tắc về xây dựng và lựa chọn kho bãi
Quyết định lựa chọn địa điểm xây dựng kho bãi sẽ anhe hưởng trực tiếp đến số
lượng kho bãi cần thiết, công suất và kích thước kho bãi, mức độ tồn kho, khả năng
phục vụ khách hàng cuối cùng chi phí. Tất cả các quyết định trên đều ảnh
hưởng trực tiếp đến chi phí khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị
trường.
Một số các nguyên tắc bản cần thực hiện khi tiế hành xây dựng lựa chọn địa
điểm kho bãi:
Thuận lợi về giao thông: nhằm tạo điều kiện cho việc bốc dỡ hàng được diễ
ra thuận lợi dễ dàng; yếu tố mật độ giao thông nhằm giảm thiểu tình trạng tắc
nghẽm giao thông gây ách tắc công việc giao nhận hàng của doanh nghiệp.
Tối đa hóa công suất kho: chi phí duy trì kho khá lớn; tính toán được
nhu cầu sử dụng kho để tối thiểu hóa số lượng kho cần dùng; gia tăng tốc độ giải
phóng hàng để kịp thời tiếp nhận hàng hóa mới.
13
Thiết kế kho phù hợp: tùy thuộc vào từng loại hàng hóa cần tồn trữ; cần
mạnh dạn thiết kế lại hệ thống kho cho phù hợp khi sự thay đổi về chủng loại
hàng hóa cần tồn trữ.
1.5. Chọn lựa vị trí kho bãi
1.5.1. Mô hình lý thuyết về lựa chọn vị trí kho bãi
Điển hình, Edgar Hoover đề xuất 3 mô hình lý thuyết về chọn lựa kho bãi bao gồm
thuyết hệ thống kho hướng về thị trường (The Market-Positioned warehousing
strategy), thuyết hệ thống kho hướng về sản xuất (The Product- Positioned
warehousing strategy) thuyết hệ thống kho trung gian ( The Intermediately
Positioned warehousing strategy).
a. thuyết hệ thống kho hướng về thị trường (The Market-Positioned
warehousing strategy)
Chiến lược này doanh nghiệp sẽ chọn lựa xây dựng hệ thống gần khách hàng chủ
lực nhằm tối thiểu hóa các dịch vụ phục vụ khách hàng cũng như cho phép doanh
nghiệp thực hiện hiệu ứng kinh tế về mặt vận tải.
Điều kiện để doanh nghiệp áp dụng chiến lược này:
Nguồn cung ứng không quá rộng
Mức độ đòi hỏi cao về dịch vụ khả năng linh hoạt trong công tác phân
phối hàng.
b. thuyết hệ thống kho hướng về sản xuất (The Product- Positioned
warehousing strategy)
Theo chiến lược này doanh nghiệp nên thiết lập hệ thống kho gần nơi cung cấp
nguyên liệu chính sẽ giúp doanh nghiệp chủ động trong việc thu gom nguyên vật
liệu và vận dụng hiệu ứng kinh tế về mặt vận tải.
14
Điều kiện để doanh nghiệp áp dụng chiến lược này:
Nhiều nguồn cung cấp khác nhau
Nhiều nhà máy sản xuất
Nhiều yêu cầu về phân loại hàng hóa nguyên vật liệu
c. thuyết hệ thống kho trung gian ( The Intermediately Positioned
warehousing strategy).
Với chiến lược này doanh nghiệp nên xây dựng hệ thống kho nằm ở trung tâm giữa
khách hàng nguồn cung ứng nhằm đáp ứng được mục tiêu chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp.
Điều kiện để doanh nghiệp áp dụng chiến lược này:
Yêu cầu về dịch vụ phân phối cao
Khách hàng đặt mua những chủng loại hàng hóa từ các địa điểm khác nhau
1.5.2. Mô hình toán trong chọn lựa vị trí kho bãi (Location models)
a. Mô hình trọng số (The Weighted-Factor Rating Model)
hình nhằm so sánh sự hấp dẫn giữa các vị trí khác nhau trên sở đánh gái
hàng loạt các yếu tố cả định tính và định lượng.
b. Mô hình phân tích hòa vốn (The Break-Even Model)
Mô hình này chỉ có thể được vận dụng khi chi phí cố định và chi phí biến đổi
thể xác định được.
1.6. Một số loại kho thông dụng
Kho nhân: hệ thống kho do doanh nghiệp tự đầu xây dựng để phục vụ
nhu cầu lưu trữ hàng hóa nguyên vật liệu của mình.
Kho thuê theo hợp đồng: loại kho do một bên chuyên kinh doanh kho bãi
quản lý và cho bên khác thuê lại trên cơ sở hợp đồng thuê kho.
15
Kho ngoại quan: thường nằm ở các cảng biển, cảng hàng không hay khu vực
biên giới.
1.7. Chi phí kho bãi
Chi phí xây dựng kho
Chi phí thuê kho
Chi phí vận hành kho
16
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ KHO HÀNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN TIKI
2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Tiki
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Với hơn 12 năm “lăn lộn” trên thị trường Tiki hiện đã trở thành kênh thương mại
điện tử lớn và được nhiều người sử dụng. Với 10 ngành hàng phục vụ cho nhu cầu
khách hàng khác nhau; cùng quy cách giao hàng dịch vụ chăm sóc khách hàng
đặc biệt nhất. Dần dần, Tiki trở nên phổ biến được mọi người tin tưởng khi
có nhiều dịch vụ tên tuổi khác với cùng chức năng.
Năm 2010:
Tiki được thành lập với khởi đầu một trang bán sách tiếng Anh online cùng số
vốn 5.000USD của nhà sáng lập Tiki- Trần Ngọc Thái Sơn. Tiên phong cho cung
cấp “Dịch vụ Khách hàng 7 ngày/tuần”
Từ năm 2011 – 2012:
Tiki trở thành đơn vị kinh doanh sách hàng đầu tại Việt Nam; vượt mặt cả
Vinabook hàng chục nghìn đầu sách Trần Ngọc Thái Sơn từng làm việc,
từng học hỏi.
Tiki nhận vốn đầu từ Cyber Agent Ventures Việt Nam. Sau đó một năm
Sumitomo Corp rót tiền giúp Tiki thêm nguồn lực mở văn phòng kho hàng
riêng, thay thế “kho hàng” đặt trong gara “văn phòng” giao dịch tại nhà riêng
của những ngày đầu khởi nghiệp.
Từ năm 2013 – 2014:
17
Tiki mở rộng lĩnh vực kinh doanh với rất nhiều ngành hàng khác nữa. Tại thời
điểm này, ngoài hơn 51.000 đầu sách thì người mua hàng có thể tìm thấy tất tần tật
các mặt hàng từ văn phòng phẩm, nhu yếu phẩm đến điện tử, điện gia dụng,…
Tiki. giai đoạn này, Tiki bắt đầu đưa vào hoạt động hết công sức nhà kho diện
tích rộng lên đến 3.000m2; bắt đầu chiếm lĩnh thị trường thương mại điện tử đang
phát triển thần tốc ở Việt Nam.
Giai đoạn 2015-2017, đánh dấu bước chạy đà của Tiki với việc đa dạng hóa ngành
hàng trở thành một cửa hàng bách hóa tổng hợp trực tuyến, đưa app Tiki vào hoạt
động, thành lập trung tâm vận hành (Fulfillment Centers FC) với 2 trung tâm xử
đơn hàng tại Nội TPHCM, xây dựng hệ thống logistics. VNG, JD.com
(Trung Quốc), STIC (Hàn Quốc) trở thành cổ đông của công ty. Triển khai dịch vụ
TikiNow – Giao hàng trong 2h.
Từ năm 2018 đến nay, Tiki chuyển từ nước kiệu sang phi nước đại với sự thành
công của dịch vụ TikiNow, mở rộng Tiki thành sàn thương mại điện tử, đón thêm
nhà đầu mới Nothstar - quỹ cổ phần nhân. “Logistics xương sống của
thương mại điện tử,” ông Sơn khẳng định.
2.1.2. Sản phẩm, dịch vụ
Tiki cung cấp đa dạng các sản phẩm dịch vụ như:
Sách, VPP và quà tặng
Các thiết bị điện tử
Các mặt hàng tiêu dùng gia đình
Các thực phẩm làm đẹp và bảo vệ sức khỏe
Phụ kiện thời trang
Các voucher – dịch vụ
Các sản phẩm khác
18
2.1.3. Lợi thế của Tiki
Sàn thương mại điện tử dẫn đầu về bán lẻ
Cung cấp các sản phẩm chính hiệu
Dịch vụ giao hàng nhanh - TikiNow
Có tỷ lệ đổi trả hàng hóa dưới 1%
Hệ thống kênh phân phối rộng khắp cả nước
Khả năng tài chính mạnh
2.2. Thực trạng quản trị kho hàng tại Công ty Cổ Phần Tiki
2.2.1. Hệ thống kho bãi của Tiki
Trụ sở chính đặt tại 52 Út Tịch, Phường 4, Quận Tân Bình, TPHCM. Hiện nay,
trên toàn quốc có 08 kho hàng phân phối tập trung ở các thành phố lớn:
Kho hàng Tiki chính thức lớn nhất kho hàng tên TOP Center nằm trong
Khu công nghiệp Tân Bình. Kho diện tích lên đến 3.100m2 sức chứa từ
1,5 đến 2,2 triệu sản phẩm, mỗi ngày nhập vào 20.000 kiện hàng xuất ra nhiều
hơn con số đó.
BẢNG 1.1. HỆ THỐNG KHO TIKI
19

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KINH TẾ *********** MÔN HỌC QUẢN TRỊ KHO BÃI
ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ KHO HÀNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIKI
Giảng viên hướng dẫn : Ths. Nguyễn Thế Huân
SVTH :Phạm Huỳnh Như Ngọc - 2025106050181

Bình Dương, tháng 2 năm 2023 KHOA KINH TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
CTĐT LOGISTICS VÀ QLCCU NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU CHẤM TIỂU LUẬN
Tên học phần: Quản trị kho bãi
Học kỳ: II Năm học: 2022 Mã học phần: LOQL29
Họ tên sinh viên: Phạm Huỳnh Như Ngọc
Lớp/Nhóm môn học: KITE.CQ.01 MSSV: 2025106050181
Đề tài: Thực trạng và giải pháp quản trị kho hàng tại công ty cổ phần tiki Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ
(Cho điểm vào ô trống, thang điểm 10/10) TT Tiêu chí đánh giá Điểm tối Điểm đánh giá đa Cán bộ Cán bộ Điểm chấm 1 chấm 2 thống nhất 1 Phần mở đầu 0.5 đ 2
Chương 1 cơ sở lý thuyết 1.5 đ 3 Chương 2 -Mục 2.1 Giới 2.0 đ thiệu DN, Thực trạng. 4 Chương 2 -Mục 2.2 Ưu, 1.5 đ khuyết điểm. 5
Chương 3- giải pháp – kiến 1.5 đ nghị 6 Kết luận + TLTK 1.0 đ 7 Hình thức trình bày 1.0 đ 8 Vấn đáp tiểu luận 1.0 đ Điểm tổng cộng 10
Bình Dương, ngày 8 tháng 2 năm 2023 Cán bộ chấm 1 Cán bộ chấm 2 1 LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài tiểu luận này, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến
Ths. Nguyễn Thế Huân đã giảng dạy tận tình, chi tiết để chúng em có đủ kiến thức
và vận dụng chúng vào bài tiểu luận này. Do chưa có nhiều kinh nghiệm làm đề tài
cũng như những hạn chế về kiến thức, trong bài tiểu luận chắc chắn sẽ không tránh
khỏi những thiếu sót. Chúng em rất mong nhận được sự nhận xét, ý kiến đóng góp,
phê bình từ phía Thầy để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn.
Lời cuối cùng, chúng em xin kính chúc thầy và gia đình thật nhiều sức khỏe,
thành công hơn trong công việc giảng dạy, có nhiều niềm vui trong cuộc sống và
hạnh phúc bên gia đình và người thân. MỤC LỤC 2
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................2
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG............................................................................5
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH.......................................................................................6
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................................7
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.................................................................................10
1.1. Khái niệm, vai trò và mục tiêu của kho bãi trong chuỗi cung ứng......................10 1.1.1.
Khái niệm.................................................................................................10 1.1.2.
Vai trò của kho bãi....................................................................................10 1.1.3.
Mục tiêu của quản trị kho bãi....................................................................11
1.2. Chức năng của kho bãi........................................................................................11
1.3. Một số vấn đề về vận hành và xử lý hàng trong hệ thống kho (Material Handling) 12 1.3.1.
Thiết kế hệ thống kho (Warehouse Lay out design)..................................12 1.3.2.
Xử lý hàng trong kho (Materials Handling)..............................................12 1.3.3.
Ứng dụng kỹ thuật Cross-docking vào quản trị kho hàng.........................12
1.4. Một số nguyên tắc về xây dựng và lựa chọn kho bãi..........................................13
1.5. Chọn lựa vị trí kho bãi........................................................................................14 1.5.1.
Mô hình lý thuyết về lựa chọn vị trí kho bãi.............................................14 1.5.2.
Mô hình toán trong chọn lựa vị trí kho bãi (Location models)..................15
1.6. Một số loại kho thông dụng................................................................................15
1.7. Chi phí kho bãi....................................................................................................16
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ KHO HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TIKI................................................................................................................................. 17
2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Tiki....................................................................17 2.1.1.
Quá trình hình thành và phát triển.............................................................17 2.1.2.
Sản phẩm, dịch vụ.....................................................................................18 2.1.3.
Lợi thế của Tiki.........................................................................................19
2.2. Thực trạng quản trị kho hàng tại Công ty Cổ Phần Tiki.....................................19 2.2.1.
Hệ thống kho bãi của Tiki.........................................................................19 2.2.2.
Các mô hình và quy trình vận hành của Tiki............................................21
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP............................................................................34 3 3.1
. Ưu và nhược điểm hệ thống kho của Công ty Cổ Phần Tiki.............................34
3.2. Đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống kho của công ty......................................34
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................36 4
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 1.1. Hệ thống kho Tiki…………………………………………………………….19 5
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Quy trình vận hành – mô hình FBT…………………………………….20
Hình 1.2. Quy trình vận hành – mô hình ODF……………………………………22
Hình 1.3. Quy trình vận hành – mô hình SD……………………………………...30
Hình 1.4. Mô hình E-DELIVERY………………………………………………...31
Hình 1.5. Mô hình bán hàng đa kênh – MCF……………………………………..31 6 ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lý do chọn đề tài
Tiki hiện đang là một trong những trang web thương mại điện tử lớn nhất và
được ưa chuộng nhất tại Việt Nam. Từ một trang web chuyên bán sách và ít có
tiếng trên thị trường thương mại điện tử, thì đến năm 2022 Tiki đã trở thành một
cái tên xuất hiện ở khắp mọi nơi, từ giới trẻ cho đến những bà mẹ bỉm sữa, chị em
công sở, … Tiki trở thành một siêu thị online khổng lồ với đủ các mặt hàng từ gia
dụng, sách cho đến sản phẩm. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của thương mại
điện tử trên thế giới, tại Việt Nam, thương mại điện tử mới phát triển trong thời
gian ngắn nhưng đã gặt hái được những thành công nhất định. Với việc phát triển
thương mại điện tử thì các doanh nghiệp cũng nên chú trọng đến phát triển
Logistics trong thương mại điện tử, đây là một yếu tố khá quan trọng quyết định
tới thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Thương mại điện tử muốn phát triển
mạnh, không thể thiếu các dịch vụ logistics và chuyển phát chất lượng, công nghệ
đắt tiền cùng với những chiến dịch Marketing mạnh mẽ. Dù non trẻ nhưng Tiki đã
trở thành một đối thủ đáng gờm trong ngành thương mại điện tử đang cạnh tranh
vô cùng sôi động tại Việt Nam.
Vậy thì với vị trí vô cùng quan trọng trong chuỗi cung ứng dịch vụ
Logistics, kho bãi - vận tải đang đóng góp một phần không nhỏ tới doanh thu, lợi
nhuận cũng như sự phát triển của Logistics. Không có kho hàng, vận tải hoạt động
Logistics không thể diễn ra hoặc có hiệu quả. Nó không chỉ đóng vai trò quan
trọng cho chính doanh nghiệp mà còn đóng vai trò quan trọng cho bạn hàng, các tổ
chức, nền kinh tế của quốc gia do tiết kiệm được chi phí sản xuất, bảo quản và dự
trữ, giá thành vận chuyển. Nói cách khác, kho bãi vận tải góp phần làm tăng giá trị
hàng hóa, tăng chất lượng dịch vụ, thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Do vậy, việc 7
phát triển hoạt động kho bãi, vận tải đang là vấn đề được các doanh nghiệp trong
và ngoài nước quan tâm. Với những nguyên nhân đó và dưới góc độ là những sinh
viên kinh tế, chúng em quyết định chọn Tiki làm đối tượng nghiên cứu chính cho
đề tài: “thực trạng và giải pháp quản trị kho hàng tại Công ty Cổ phần Tiki ”. Quá
trình nghiên cứu và thực hiện đề tài của em chắc chắn còn nhiều thiếu sót và khiếm
khuyết, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của thầy để nhóm có thể hoàn thiện đề tài của em. 2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng và hoạt động kho của Công ty
Cổ phần Tiki từ đó em đưa ra các giải pháp.
Mục đích nghiên cứu: Hạn chế tình trạng lưu kho quá lâu, ứ đọng hàng
hóa, xây dựng kho một cách hiệu quả từ đó nâng cao chất lượng kho bãi của Công ty Cổ phần Tiki.
3. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tại bàn: để thu thập thông tin thứ cấp từ các nguồn như
Internet, báo chí, tạp chí liên quan tới hàng tiêu dùng, sách,…
Phương pháp phân tích và tổng hợp: từ những thông tin đã thu thập, nhóm
chúng em tiến hành phân tích những thông tin, chắt lọc những thông tin cần
thiết và tổng hợp lại để hoàn thành bài viết này.
4. Đối Tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý kho tại công ty cổ phần Tiki.
Phạm vi nghiên cứu: Về không gian: oVăn hóa doanh nghiệp
oLiên kết và rõ ràng giữa các yếu tố mắt xích trong chuỗi cung ứng.
oNghiên cứu phát triển hệ thống nhân sự hiệu quả 8
oCác khâu vận chuyển, kho bãi, bảo quản, quản lý cũng như giám sát sản xuất.
Về thời gian: từ ngày 21/12/2022 đến ngày 11/01/2023. 5. Ý nghĩa đề tài
Qua phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kho của Công ty Cổ phần Tiki,
em hi vọng rằng tiểu luận đã đưa ra cái nhìn tổng quan và rõ ràng nhất về quá
trình quản trị kho của Tiki nói riêng và trong thương mại điện tử nói chung. 9
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Khái niệm, vai trò và mục tiêu của kho bãi trong chuỗi cung ứng 1.1.1. Khái niệm
Kho bãi là bất cứ cơ sở vật chất nào giúp tồn trữ nguyên vật liệu, bán thành
phẩm, thành phẩm trong suốt chiều dài chuỗi cung ứng nhằm phục vụ mục đích
sản xuất kinh doanh của các thành viên trong chuỗi
Quản trị kho bãi là quá trình hoạch định, tổ chức, thực hiện và kiểm soát một
cách hiệu quả hàng loạt vấn đề kho bãi như lựa chọn vị trí kho bãi, thiết kế kho bãi,
chọn lựa loại hình kho bãi, khai thác kho và các vấn đề liên quan như giao nhận
hàng hóa nguyên vật liệu tại kho.
1.1.2. Vai trò của kho bãi
Kho bãi là một bộ phận không thể tách rời của hoạt động quản trị chuỗi cung ứng của doanh nghiệp.
Các hoạt động của hệ thống kho bãi: Breakbulk (chia tách)
Repackaging (đóng gói lại) Assembly (lắp ráp)
Quality inspectation (kiểm tra chất lượng)
Vai trò cụ thể của kho bãi đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
được thể hiện qua các yếu tố sau:
Duy trì và ổn định nguồn cung ứng vật tư nguyên liệu phục vụ hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tiết giảm được một phần chi phí về vận tải thông qua hoạt động thu gom
hàng để tạo thành các lô hàng lớn phục vụ công tác vận tải. 10
Bảo quản tốt vật tư nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm nhằm hạn chế
hao hụt, hỏng hóc, góp phần giảm thiểu chi phí sản xuất của doanh nghiệp.
Thực hiện hiệu quả công tác dịch vụ khách hàng, khắc phục những biến
động lớn trên thị trường và các khác biệt do không gian, thời gian gây ra.
Đầu cơ hàng hóa nguyên vật liệu nhằm tìm kiếm lợi nhuận thông qua hoạt
động thu mua lúc giá thấp để sử dụng hoặc bán lúc giá cao.
1.1.3. Mục tiêu của quản trị kho bãi
Quản trị kho bãi tại doanh nghiệp hướng đến nhiều mục tiêu với ý tưởng chính là
tạo tiền đề hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác tồn trữ hàng hóa nguyên vật liệu,
cung cấp dịch vụ khách hàng hoàn hảo.
Một số mục tiêu chính của quản trị kho bãi:
Tối thiểu hóa chi phí về kho bãi: chi phí về nhà cửa và kho tàng, chi phí về
tang thiết bị phục vụ kho bãi, chi phí nhận sự làm việc tại các kho, chi phí về bảo hiểm.
Tối đa hóa khả năng cung cấp nguyên vật liệu phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tối đa hóa khả năng phục vụ khách hàng của doanh nghiệp
1.2. Chức năng của kho bãi Hỗ trợ sản xuất Tổng hợp sản phẩm Gom/tách hàng 11
1.3. Một số vấn đề về vận hành và xử lý hàng trong hệ thống kho (Material Handling)
1.3.1. Thiết kế hệ thống kho (Warehouse Lay out design)
Thiết kế layout chính là việc tổ chức, sắp xếp máy móc, thiết bị, bố trí hệ
thống kệ, vị trí phòng ốc bên trong kho và các vấn đề liên quan khác nhằm phục vụ
các hoạt động lưu trữ, bốc dỡ hàng hóa một cách thuận tiện và ít tốn chi phí.
Thiết kế layout có tác động rất đáng kể đến hiệu quả vận hành của các hệ thống kho.
Cần quan tâm khi nói đến thiết kế layout là việc thiết kế các kệ lưu trữ hàng
hóa (Racking design), cách thức bố trí hàng hóa lên kệ (Locating materials on
shelves) cũng như thời gian từ lúc phương tiện tiến vào kho (để giao hàng hoặc
nhận hàng) cho đến lúc phương tiện đó rời khỏi vị trí kho (Turnaround time).
1.3.2. Xử lý hàng trong kho (Materials Handling)
Xử lý hàng trong kho chính là nói đến việc di chuyển hàng hóa trong phạm vi kho
hoặc giữa các kho hoặc giữa kho và phương tiện vận chuyển.
Các nhà quản trị kho bãi cần phải quan tâm đến công tác xử lý hàng trong hệ thống
kho nhằm hướng đến thực hiện triệt để các mục tiêu sau:
Giảm thiểu thời gian di chuyển trong kho
Giảm thiểu khoảng cách di chuyển trong kho
Hạn chế để kho trống
1.3.3. Ứng dụng kỹ thuật Cross-docking vào quản trị kho hàng
Cross-docking là một quá trình phân phối, sắp xếp lại hàng hóa từ xe tải
nhập hàng và đưa các hàng hóa này lên các xe tải xuất hàng mà không thông qua bước lưu trữ hàng hóa. 12
Kỹ thuật Cross-docking là một sự phối hợp tuyệt vời giữa bên giao hàng,
bên nhận hàng và kế hoạch phân phối hàng hóa.
Kỹ thuật Cross-docking đã triệt tiêu thời gian lưu kho hàng hóa và hàng hóa
chỉ thực sự di chuyển giữa các điểm xuống hoặc lên hàng.
Kỹ thuật Cross-docking cần sự hỗ trợ của một loạt các công nghệ tự động
như hệ thống nhận diện bằng song vô tuyến (RFID), hệ thống nhận diện bằng
giọng nói, hệ thống định vị hàng hóa cũng như một công nghệ quản trị kho bãi tiên
tiến, sự tương tác hiệu quả giữa nhà cung cấp và doanh nghiệp.
1.4. Một số nguyên tắc về xây dựng và lựa chọn kho bãi
Quyết định lựa chọn địa điểm xây dựng kho bãi sẽ anhe hưởng trực tiếp đến số
lượng kho bãi cần thiết, công suất và kích thước kho bãi, mức độ tồn kho, khả năng
phục vụ khách hàng và cuối cùng là chi phí. Tất cả các quyết định trên đều có ảnh
hưởng trực tiếp đến chi phí và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Một số các nguyên tắc cơ bản cần thực hiện khi tiế hành xây dựng và lựa chọn địa điểm kho bãi:
Thuận lợi về giao thông: nhằm tạo điều kiện cho việc bốc dỡ hàng được diễ
ra thuận lợi và dễ dàng; yếu tố mật độ giao thông nhằm giảm thiểu tình trạng tắc
nghẽm giao thông gây ách tắc công việc giao nhận hàng của doanh nghiệp.
Tối đa hóa công suất kho: vì chi phí duy trì kho là khá lớn; tính toán được
nhu cầu sử dụng kho để tối thiểu hóa số lượng kho cần dùng; gia tăng tốc độ giải
phóng hàng để kịp thời tiếp nhận hàng hóa mới. 13
Thiết kế kho phù hợp: tùy thuộc vào từng loại hàng hóa cần tồn trữ; cần
mạnh dạn thiết kế lại hệ thống kho cho phù hợp khi có sự thay đổi về chủng loại hàng hóa cần tồn trữ.
1.5. Chọn lựa vị trí kho bãi
1.5.1. Mô hình lý thuyết về lựa chọn vị trí kho bãi
Điển hình, Edgar Hoover đề xuất 3 mô hình lý thuyết về chọn lựa kho bãi bao gồm
lý thuyết hệ thống kho hướng về thị trường (The Market-Positioned warehousing
strategy), lý thuyết hệ thống kho hướng về sản xuất (The Product- Positioned
warehousing strategy) và lý thuyết hệ thống kho trung gian ( The Intermediately
Positioned warehousing strategy).
a. Lý thuyết hệ thống kho hướng về thị trường (The Market-Positioned warehousing strategy)
Chiến lược này doanh nghiệp sẽ chọn lựa xây dựng hệ thống gần khách hàng chủ
lực nhằm tối thiểu hóa các dịch vụ phục vụ khách hàng cũng như cho phép doanh
nghiệp thực hiện hiệu ứng kinh tế về mặt vận tải.
Điều kiện để doanh nghiệp áp dụng chiến lược này:
Nguồn cung ứng không quá rộng
Mức độ đòi hỏi cao về dịch vụ và khả năng linh hoạt trong công tác phân phối hàng.
b. Lý thuyết hệ thống kho hướng về sản xuất (The Product- Positioned warehousing strategy)
Theo chiến lược này doanh nghiệp nên thiết lập hệ thống kho gần nơi cung cấp
nguyên liệu chính sẽ giúp doanh nghiệp chủ động trong việc thu gom nguyên vật
liệu và vận dụng hiệu ứng kinh tế về mặt vận tải. 14
Điều kiện để doanh nghiệp áp dụng chiến lược này:
Nhiều nguồn cung cấp khác nhau
Nhiều nhà máy sản xuất
Nhiều yêu cầu về phân loại hàng hóa nguyên vật liệu
c. Lý thuyết hệ thống kho trung gian ( The Intermediately Positioned warehousing strategy).
Với chiến lược này doanh nghiệp nên xây dựng hệ thống kho nằm ở trung tâm giữa
khách hàng và nguồn cung ứng nhằm đáp ứng được mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Điều kiện để doanh nghiệp áp dụng chiến lược này:
Yêu cầu về dịch vụ phân phối cao
Khách hàng đặt mua những chủng loại hàng hóa từ các địa điểm khác nhau
1.5.2. Mô hình toán trong chọn lựa vị trí kho bãi (Location models)
a. Mô hình trọng số (The Weighted-Factor Rating Model)
Mô hình nhằm so sánh sự hấp dẫn giữa các vị trí khác nhau trên cơ sở đánh gái
hàng loạt các yếu tố cả định tính và định lượng.
b. Mô hình phân tích hòa vốn (The Break-Even Model)
Mô hình này chỉ có thể được vận dụng khi chi phí cố định và chi phí biến đổi là có thể xác định được.
1.6. Một số loại kho thông dụng
Kho tư nhân: hệ thống kho do doanh nghiệp tự đầu tư xây dựng để phục vụ
nhu cầu lưu trữ hàng hóa nguyên vật liệu của mình.
Kho thuê theo hợp đồng: loại kho do một bên chuyên kinh doanh kho bãi
quản lý và cho bên khác thuê lại trên cơ sở hợp đồng thuê kho. 15
Kho ngoại quan: thường nằm ở các cảng biển, cảng hàng không hay khu vực biên giới. 1.7. Chi phí kho bãi Chi phí xây dựng kho Chi phí thuê kho Chi phí vận hành kho 16
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ KHO HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIKI
2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Tiki
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Với hơn 12 năm “lăn lộn” trên thị trường Tiki hiện đã trở thành kênh thương mại
điện tử lớn và được nhiều người sử dụng. Với 10 ngành hàng phục vụ cho nhu cầu
khách hàng khác nhau; cùng quy cách giao hàng và dịch vụ chăm sóc khách hàng
đặc biệt nhất. Dần dần, Tiki trở nên phổ biến và được mọi người tin tưởng khi mà
có nhiều dịch vụ tên tuổi khác với cùng chức năng. Năm 2010:
Tiki được thành lập với khởi đầu là một trang bán sách tiếng Anh online cùng số
vốn 5.000USD của nhà sáng lập Tiki- Trần Ngọc Thái Sơn. Tiên phong cho cung
cấp “Dịch vụ Khách hàng 7 ngày/tuần”
Từ năm 2011 – 2012:
Tiki trở thành đơn vị kinh doanh sách hàng đầu tại Việt Nam; vượt mặt cả
Vinabook có hàng chục nghìn đầu sách mà Trần Ngọc Thái Sơn từng làm việc, từng học hỏi.
Tiki nhận vốn đầu tư từ Cyber Agent Ventures Việt Nam. Sau đó một năm
Sumitomo Corp rót tiền giúp Tiki có thêm nguồn lực mở văn phòng và kho hàng
riêng, thay thế “kho hàng” đặt trong gara và “văn phòng” giao dịch tại nhà riêng
của những ngày đầu khởi nghiệp.
Từ năm 2013 – 2014: 17
Tiki mở rộng lĩnh vực kinh doanh với rất nhiều ngành hàng khác nữa. Tại thời
điểm này, ngoài hơn 51.000 đầu sách thì người mua hàng có thể tìm thấy tất tần tật
các mặt hàng từ văn phòng phẩm, nhu yếu phẩm đến điện tử, điện gia dụng,… ở
Tiki. Ở giai đoạn này, Tiki bắt đầu đưa vào hoạt động hết công sức nhà kho diện
tích rộng lên đến 3.000m2; bắt đầu chiếm lĩnh thị trường thương mại điện tử đang
phát triển thần tốc ở Việt Nam.
Giai đoạn 2015-2017, đánh dấu bước chạy đà của Tiki với việc đa dạng hóa ngành
hàng trở thành một cửa hàng bách hóa tổng hợp trực tuyến, đưa app Tiki vào hoạt
động, thành lập trung tâm vận hành (Fulfillment Centers – FC) với 2 trung tâm xử
lý đơn hàng tại Hà Nội và TPHCM, xây dựng hệ thống logistics. VNG, JD.com
(Trung Quốc), STIC (Hàn Quốc) trở thành cổ đông của công ty. Triển khai dịch vụ
TikiNow – Giao hàng trong 2h.
Từ năm 2018 đến nay, Tiki chuyển từ nước kiệu sang phi nước đại với sự thành
công của dịch vụ TikiNow, mở rộng Tiki thành sàn thương mại điện tử, đón thêm
nhà đầu tư mới Nothstar - quỹ cổ phần tư nhân. “Logistics là xương sống của
thương mại điện tử,” ông Sơn khẳng định.
2.1.2. Sản phẩm, dịch vụ
Tiki cung cấp đa dạng các sản phẩm dịch vụ như: Sách, VPP và quà tặng
Các thiết bị điện tử
Các mặt hàng tiêu dùng gia đình
Các thực phẩm làm đẹp và bảo vệ sức khỏe Phụ kiện thời trang
Các voucher – dịch vụ Các sản phẩm khác 18
2.1.3. Lợi thế của Tiki
Sàn thương mại điện tử dẫn đầu về bán lẻ
Cung cấp các sản phẩm chính hiệu
Dịch vụ giao hàng nhanh - TikiNow
Có tỷ lệ đổi trả hàng hóa dưới 1%
Hệ thống kênh phân phối rộng khắp cả nước
Khả năng tài chính mạnh
2.2. Thực trạng quản trị kho hàng tại Công ty Cổ Phần Tiki
2.2.1. Hệ thống kho bãi của Tiki
Trụ sở chính đặt tại 52 Út Tịch, Phường 4, Quận Tân Bình, TPHCM. Hiện nay,
trên toàn quốc có 08 kho hàng phân phối tập trung ở các thành phố lớn:
Kho hàng Tiki chính thức và lớn nhất là kho hàng có tên TOP Center nằm trong
Khu công nghiệp Tân Bình. Kho có diện tích lên đến 3.100m2 và có sức chứa từ
1,5 đến 2,2 triệu sản phẩm, mỗi ngày nhập vào 20.000 kiện hàng và xuất ra nhiều hơn con số đó.
BẢNG 1.1. HỆ THỐNG KHO TIKI 19