
















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
ĐỀ TÀI : SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG
NHÂN VIỆT NAM VÀ CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ
PHÁT TRIỂN GIAI CẤP CÔNG NHÂN VIỆT NAM
TRONG CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0.
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Lệ Thu
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thuỳ Linh Lớp : F16C
Mã sinh viên : F16-025
Hà Nội, ngày 6 tháng 5 năm 2025 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................... 3
NỘI DUNG ....................................................................................................... 5
Phần 1. Lý luận ................................................................................................ 5
công nhân theo chủ nghĩa Mác-Lênin ............................................................... 5
1.2. Đặc điểm của giai cấp công nhân và những yếu tố quyết định sứ mệnh lịch sử
của giai cấp công nhân ở Việt Nam .................................................................. 6
1.3. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và điều kiện thực hiện sứ
mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam ................................................ 7
1.4. Những đặc điểm cơ bản của Cách mạng công nghiệp 4.0 và tác động của nó
đối với giai cấp công nhân Việt Nam ................................................................ 9
Phần 2. Liên hệ thực tế và liên hệ bản thân ................................................ 10
2.1. Thực trạng giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay và việc thực hiện sứ mệnh
lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam ........................................................ 10
2.2. Quan điểm và chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng và phát
triển giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ mới .................................... 11
2.3. Các giải pháp xây dựng và phát triển giai cấp công nhân Việt Nam đáp ứng
yêu cầu của Cách mạng công nghiệp 4.0 ........................................................ 12
2.4. Trách nhiệm của các cấp, các ngành và bản thân sinh viên trong việc góp phần
xây dựng và phát triển giai cấp công nhân Việt Nam ..................................... 13
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 16
1.1. Quan niệm về giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử của giai cấp LỜI MỞ ĐẦU
Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) đang làm thay đổi sâu sắc đời sống
kinh tế - xã hội với sự phát triển vượt bậc của công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, tự
động hóa và dữ liệu lớn. Những tiến bộ này không chỉ biến đổi phương thức sản
xuất, cơ cấu lao động mà còn tác động mạnh đến vai trò của giai cấp công nhân –
lực lượng nòng cốt trong nền kinh tế hiện đại. Tại Việt Nam, trong bối cảnh đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, giai cấp công nhân giữ
vai trò quan trọng trong sự nghiệp cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
Việt Nam. Tuy nhiên, CMCN 4.0 mang lại cơ hội nâng cao kỹ năng, năng suất lao
động, đồng thời đặt ra thách thức như nguy cơ thất nghiệp công nghệ, phân hóa xã
hội và sự thay đổi trong nhận thức về vai trò giai cấp.
Vì vậy, việc nghiên cứu sứ mệnh lịch sử và các giải pháp phát triển giai cấp công
nhân Việt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0 là nhiệm vụ cấp thiết. Đề tài không chỉ
làm rõ vai trò tiên phong của giai cấp công nhân mà còn đề xuất giải pháp thiết
thực, góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội. Xuất phát từ những
trăn trở về vấn đề môi trường, tôi chọn nghiên cứu đề tài này vì tin rằng sự phát
triển của giai cấp công nhân sẽ thúc đẩy sản xuất xanh, bền vững. Tôi chọn đề tài
này vì nhận thấy rằng nâng cao trình độ, kỹ năng và ý thức của giai cấp công nhân
là yếu tố then chốt để ứng dụng công nghệ mới vào bảo vệ môi trường, đồng thời
đảm bảo sự phát triển bền vững cho đất nước trong thời kỳ mới.
Mục đích của tiểu luận là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về sứ mệnh lịch sử của
giai cấp công nhân Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp xây dựng và phát triển
giai cấp công nhân trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0. Để đạt được mục
đích này, tiểu luận tập trung vào các nhiệm vụ: phân tích cơ sở lý luận về sứ mệnh
lịch sử của giai cấp công nhân; đánh giá thực trạng giai cấp công nhân Việt Nam
hiện nay; phân tích tác động của CMCN 4.0 đối với
giai cấp công nhân Việt Nam; và đề xuất các giải pháp xây dựng, phát triển giai
cấp công nhân Việt Nam trong bối cảnh mới.
Đối tượng nghiên cứu của tiểu luận là sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt
Nam và các giải pháp xây dựng, phát triển giai cấp công nhân trong bối cảnh Cách
mạng công nghiệp 4.0. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong không gian Việt
Nam và thời gian là giai đoạn hiện nay (2020-2030), khi mà CMCN 4.0 đang diễn
ra mạnh mẽ và tác động sâu rộng đến mọi mặt của đời sống kinh tế-xã hội. Phương
pháp nghiên cứu chủ yếu là biện chứng duy vật, kết hợp với phân tích, tổng hợp,
hệ thống hóa và khái quát hóa
Về mặt lý luận, đề tài góp phần cụ thể hóa quan điểm về sứ mệnh lịch sử của giai
cấp công nhân trong bối cảnh Việt Nam hiện nay, làm sáng tỏ những đặc điểm và
yêu cầu mới mà họ cần đáp ứng. Về mặt thực tiễn, các giải pháp được đề xuất nhằm
nâng cao kỹ năng, cải thiện đời sống và củng cố vị thế của giai cấp công nhân, từ
đó giúp họ đáp ứng tốt hơn những đòi hỏi của thời đại. Kết quả nghiên cứu không
chỉ mang giá trị học thuật mà còn mang ý nghĩa thực tế, đóng góp vào công cuộc
xây dựng một đất nước phát triển, bền vững và công bằng. Tôi hy vọng rằng, những
phân tích và giải pháp trong đề tài sẽ là cơ sở để định hướng công tác xây dựng
giai cấp công nhân, giúp họ tiếp tục là lực lượng dẫn đầu trong sự nghiệp phát triển đất nước. NỘI DUNG Phần 1. Lý luận
1.1. Quan niệm về giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công
nhân theo chủ nghĩa Mác-Lênin
Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, giai cấp công nhân là lực lượng lao động đặc biệt, ra
đời cùng với sự phát triển của nền đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa. Họ là những
người không sở hữu tư liệu sản xuất, buộc phải bán sức lao động để sinh sống, và
đóng vai trò chủ yếu trong quá trình sản xuất xã hội hiện đại (Mác & Ăngghen, 1995).
Về mặt kinh tế – xã hội, giai cấp công nhân không chỉ vận hành máy móc, thiết bị
hiện đại mà còn là đại diện tiêu biểu cho phương thức sản xuất tiên tiến, có tính xã
hội hóa cao. Trong Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, Mác và Ăngghen đã khẳng
định: “Giai cấp công nhân là sản phẩm của bản thân nền đại công nghiệp, giống
như máy móc vậy” (Mác & Ăngghen, 1995). Đây là tầng lớp tạo ra phần lớn của
cải vật chất cho xã hội, và ngày càng trở nên đông đảo, có tổ chức hơn trong quá
trình phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Về mặt chính trị – xã hội, giai cấp công nhân đối lập trực tiếp với giai cấp tư sản –
lực lượng chiếm đoạt giá trị thặng dư do họ tạo ra. Vì vậy, lợi ích căn bản của công
nhân là xóa bỏ chế độ bóc lột và xây dựng một xã hội công bằng, không còn người
bóc lột người. Theo Mác: “Giai cấp vô sản là giai cấp duy nhất có thể thực hiện
cuộc cách mạng triệt để, vì bản thân họ không còn gì để mất ngoài xiềng xích” (Mác, 1994).
Từ những phân tích đó, chủ nghĩa Mác – Lênin khẳng định rằng, chính giai cấp
công nhân – với vai trò là đại diện cho lực lượng sản xuất tiên tiến nhất – có sứ
mệnh lịch sử là lãnh đạo cuộc đấu tranh xóa bỏ chủ nghĩa tư bản và xây dựng xã
hội mới: xã hội xã hội chủ nghĩa và sau đó là xã hội cộng sản chủ nghĩa.
1.2. Đặc điểm của giai cấp công nhân và những yếu tố quyết định sứ mệnh lịch sử
của giai cấp công nhân ở Việt Nam
Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời và phát triển gắn liền với chính sách khai thác
thuộc địa của thực dân Pháp vào đầu thế kỷ XX. Như đã được xác định trong Hội
nghị lần thứ sáu của Ban Chấp hành Trung ương khóa X, giai cấp công nhân Việt
Nam là một lực lượng xã hội to lớn, đang phát triển, bao gồm những người lao
động chân tay và trí óc, làm công hưởng lương trong các ngành sản xuất, kinh
doanh và dịch vụ công nghiệp (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2008). Giai cấp công
nhân Việt Nam được hình thành trong điều kiện xã hội thuộc địa, nửa phong kiến,
dưới sự thống trị của thực dân Pháp, nên sự phát triển của nó có những đặc điểm riêng biệt.
Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trước giai cấp tư sản và là lực lượng chính trị
đối kháng với tư bản thực dân Pháp và bè lũ tay sai của chúng. Mặc dù phát triển
chậm do điều kiện xã hội khó khăn, nhưng ngay từ khi mới hình thành, giai cấp
công nhân đã thể hiện rõ vai trò tiên phong trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân
tộc và chống lại sự bóc lột, áp bức của thực dân Pháp. Lịch sử giai cấp công nhân
Việt Nam gắn liền với các phong trào cách mạng, từ cuộc đấu tranh giải phóng dân
tộc đến việc xây dựng chủ nghĩa xã hội. Giai cấp công nhân không chỉ thể hiện
tinh thần cách mạng triệt để mà còn mang đậm tinh thần yêu nước và đoàn kết dân
tộc, những đặc tính này được bồi đắp qua các phong trào công nhân do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
Trong suốt quá trình đấu tranh, giai cấp công nhân Việt Nam đã gắn bó chặt chẽ
với các tầng lớp lao động khác, đặc biệt là với giai cấp nông dân. Lợi ích của giai
cấp công nhân và lợi ích dân tộc luôn gắn liền với nhau, tạo thành động lực thúc
đẩy sự đoàn kết, cả trong các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và trong sự
nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội. Đặc điểm này đã giúp giai cấp công nhân xây
dựng được khối liên minh giai cấp vững mạnh, trong đó có sự tham gia của nông
dân và đội ngũ trí thức, để tạo thành khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Đây chính là
cơ sở xã hội rộng lớn để thực hiện các nhiệm vụ cách mạng, đồng thời thực hiện
sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
Những đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam không chỉ phản ánh quá trình
hình thành và phát triển dưới sự thống trị của thực dân Pháp mà còn có sự biến đổi
mạnh mẽ trong giai đoạn đổi mới. Trong hơn 30 năm qua, giai cấp công nhân đã
tăng nhanh về số lượng và chất lượng, đặc biệt là sự xuất hiện của đội ngũ công
nhân tri thức, công nhân trẻ được đào tạo bài bản. Giai cấp công nhân Việt Nam
hiện nay đóng vai trò chủ đạo trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát
triển kinh tế tri thức và bảo vệ tài nguyên, môi trường. Để thực hiện sứ mệnh lịch
sử trong bối cảnh mới, việc xây dựng Đảng Cộng sản vững mạnh và trong sạch là
yếu tố then chốt để thực hiện thành công mục tiêu cách mạng, vì giai cấp công
nhân luôn là lực lượng lãnh đạo trong mọi giai đoạn lịch sử.
1.3. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và điều kiện thực hiện sứ
mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam
Giai cấp công nhân Việt Nam, trong bối cảnh đất nước đổi mới, không chỉ là lực
lượng lao động chủ yếu mà còn mang trong mình một sứ mệnh lịch sử to lớn, là
nhân tố quyết định trong công cuộc xây dựng và bảo vệ chủ nghĩa xã hội. Sứ mệnh
này bao gồm các nhiệm vụ trọng yếu trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, chính trị - xã hội và văn hóa tư tưởng.
Trong lĩnh vực kinh tế, giai cấp công nhân Việt Nam có vai trò quan trọng trong
việc phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Với số lượng
đông đảo, công nhân không chỉ tham gia vào các ngành sản xuất, dịch vụ mà còn
đóng góp to lớn vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Vai trò của
công nhân trong việc ứng dụng khoa học - công nghệ để nâng cao năng suất lao
động và chất lượng sản phẩm là rất quan trọng. Đặc biệt, giai cấp công nhân cần
phát huy sức mạnh của mình trong việc bảo vệ tài nguyên, môi trường và góp phần
thực hiện mục tiêu phát triển bền vững. Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước đòi hỏi công nhân phải nâng cao cả về số lượng và chất lượng, phù hợp
với yêu cầu của một xã hội hiện đại, vừa phát triển kinh tế vừa đảm bảo công bằng
xã hội (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2011).
Trong nội dung chính trị - xã hội, sứ mệnh chính trị của giai cấp công nhân không
kém phần quan trọng, khi họ là lực lượng tiên phong bảo vệ Đảng Cộng sản Việt
Nam và chế độ xã hội chủ nghĩa. Giai cấp công nhân, thông qua tổ chức công đoàn
và các phong trào xã hội, cần giữ gìn sự lãnh đạo của Đảng, kiên quyết ngăn chặn
những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống trong nội bộ
Đảng và xã hội. Đặc biệt, công nhân phải nỗ lực bảo vệ lý tưởng cách mạng và chủ
nghĩa xã hội, đồng thời tham gia tích cực vào quá trình xây dựng Đảng trong sạch,
vững mạnh. Đây là trách nhiệm quan trọng của giai cấp công nhân trong việc củng
cố nền tảng chính trị của đất nước (Trường Chinh, 2017).
Trong lĩnh vực văn hóa tư tưởng, giai cấp công nhân có sứ mệnh xây dựng và phát
triển một nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Công nhân cần chú trọng
vào việc rèn luyện đạo đức cách mạng, xây dựng tác phong công nghiệp, lối sống
văn minh và hiện đại, qua đó góp phần hình thành hệ giá trị văn hóa xã hội chủ
nghĩa. Đồng thời, giai cấp công nhân cũng phải tham gia bảo vệ và phát triển nền
tảng tư tưởng của Đảng, kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí
Minh, chống lại các luận điệu sai trái, xuyên tạc từ các thế lực thù địch. Qua đó,
công nhân không chỉ góp phần phát triển đất nước mà còn bảo vệ sự nghiệp cách
mạng, bảo vệ nhân dân và nền văn hóa xã hội chủ nghĩa (Lê Duẩn, 2020).
Để thực hiện được sứ mệnh lịch sử này, giai cấp công nhân Việt Nam cần có những
điều kiện cụ thể như sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, các chính sách phát triển,
đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đồng thời, cần có sự hỗ trợ mạnh
mẽ từ các tổ chức công đoàn và phong trào xã hội, tạo ra môi trường làm việc và
sống thuận lợi để công nhân phát huy hết tiềm năng của mình. Những yếu tố này
sẽ tạo nền tảng vững chắc để giai cấp công nhân hoàn thành sứ mệnh lịch sử, góp
phần vào sự nghiệp xây dựng đất nước Việt Nam giàu mạnh, dân chủ và văn minh.
1.4. Những đặc điểm cơ bản của Cách mạng công nghiệp 4.0 và tác động của nó
đối với giai cấp công nhân Việt Nam
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, thường được gọi là Cách mạng công nghiệp
4.0, đánh dấu một bước ngoặt trong lịch sử phát triển nhân loại với sự hội tụ của
các công nghệ tiên tiến, tạo ra những thay đổi sâu sắc trong sản xuất, kinh tế và xã
hội. Thứ nhất, Cách mạng công nghiệp lần thứ tư được định hình bởi sự bùng nổ
của công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật, dữ liệu lớn và tự động hóa.
Những công nghệ này cho phép kết nối liên thông giữa con người, máy móc và hệ
thống, tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả vận hành. Thứ hai, Cách
mạng công nghiệp lần thứ tư thúc đẩy mô hình sản xuất thông minh, với các nhà
máy tự động hóa cao sử dụng robot và hệ thống điều khiển thời gian thực, giảm
thiểu sự phụ thuộc vào lao động thủ công truyền thống. Thứ ba, nó nhấn mạnh tính
cá nhân hóa, đáp ứng nhu cầu sản phẩm và dịch vụ tùy chỉnh thông qua phân tích
dữ liệu người dùng một cách tinh vi. Cuối cùng, Cách mạng công nghiệp lần thứ
tư mang tính toàn cầu hóa mạnh mẽ, tạo ra cuộc cạnh tranh khốc liệt giữa các quốc
gia và doanh nghiệp, đòi hỏi lực lượng lao động phải nhanh chóng thích nghi với
những yêu cầu công nghệ mới. Klaus Schwab, người sáng lập Diễn đàn Kinh tế
Thế giới, nhận định: “Cách mạng công nghiệp lần thứ tư có tốc độ, phạm vi và tác
động hệ thống vượt xa tất cả các cuộc cách mạng trước đó” (Schwab, 2016).
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư mở ra triển vọng nâng cao trình độ chuyên môn
và kỹ năng cho giai cấp công nhân thông qua việc tiếp cận các công nghệ hiện đại.
Các hệ thống sản xuất thông minh không chỉ tăng năng suất lao động mà còn cải
thiện điều kiện làm việc, khuyến khích sáng tạo và đổi mới trong lao động. Báo
cáo của Diễn đàn Kinh tế Thế giới nhấn mạnh: “Công nghệ của Cách mạng công
nghiệp lần thứ tư có tiềm năng nâng cao năng suất toàn cầu từ 20 đến 30% nếu
được áp dụng hiệu quả” (World Economic Forum, 2018). Tại Việt Nam, sự tham
gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu nhờ các công nghệ mới tạo cơ hội cho công nhân
học hỏi, phát triển chuyên môn, đặc biệt trong các ngành công nghiệp chế tạo, điện
tử, dệt may và công nghệ cao, từ đó nâng cao vị thế của họ trong nền kinh tế.
Tuy nhiên, Cách mạng công nghiệp lần thứ tư cũng đặt ra những rào cản đáng kể.
Sự phát triển của tự động hóa và robot hóa đe dọa thay thế các công việc giản đơn,
dẫn đến nguy cơ thất nghiệp công nghệ, đặc biệt đối với những công nhân có trình
độ kỹ năng thấp. Theo Tổ chức Lao động Quốc tế, “khoảng 56% việc làm tại Việt
Nam có nguy cơ bị tự động hóa trong vòng hai thập kỷ tới” (International Labour
Organization, 2016). Hơn nữa, sự phân hóa về trình độ kỹ năng giữa các nhóm
công nhân ngày càng gia tăng, kéo theo khoảng cách thu nhập và bất bình đẳng xã
hội. Yêu cầu về trình độ công nghệ cao đòi hỏi giai cấp công nhân phải không
ngừng học tập, trong khi hệ thống đào tạo nghề hiện tại còn nhiều hạn chế. Ngoài
ra, sự thay đổi nhanh chóng trong môi trường làm việc có thể làm suy yếu tinh thần
đoàn kết giai cấp nếu thiếu sự định hướng chính trị phù hợp từ Đảng Cộng sản Việt
Nam (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2021).
Phần 2. Liên hệ thực tế và liên hệ bản thân
2.1. Thực trạng giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay và việc thực hiện sứ mệnh
lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam
Giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay là lực lượng lao động chủ đạo trong quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chiếm khoảng 14 triệu người, tương đương
27% lực lượng lao động toàn quốc (Tổng cục Thống kê, 2023). Họ tập trung chủ
yếu trong các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, xây dựng và dịch vụ, đóng góp
lớn vào tăng trưởng kinh tế, đặc biệt trong các khu công nghiệp và khu chế xuất.
Với vai trò tiên phong, giai cấp công nhân Việt Nam đã thể hiện sứ mệnh lịch sử
thông qua việc tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, tạo ra của cải vật chất và
thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
Việt Nam, họ đã góp phần quan trọng vào công cuộc đổi mới, xây dựng nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, như được nhấn mạnh trong Văn kiện
Đại hội XIII: “Giai cấp công nhân là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2021).
Tuy nhiên, giai cấp công nhân Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong
việc thực hiện sứ mệnh lịch sử. Thứ nhất, trình độ học vấn và kỹ năng nghề nghiệp
của một bộ phận công nhân còn hạn chế, với khoảng 60% chưa qua đào tạo chuyên
sâu (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, 2022). Điều này cản trở khả năng đáp
ứng yêu cầu của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Thứ hai, điều kiện lao động ở
một số ngành nghề còn khó khăn, với mức lương trung bình thấp (khoảng 7-10
triệu đồng/tháng) và thời gian làm việc kéo dài, ảnh hưởng đến đời sống và ý thức
giai cấp (Nguyễn Văn Cường, 2020). Thứ ba, sự phân hóa trong nội bộ giai cấp
công nhân ngày càng gia tăng, đặc biệt giữa nhóm công nhân có kỹ năng cao và
công nhân lao động giản đơn, dẫn đến nguy cơ suy giảm đoàn kết giai cấp. Dù vậy,
giai cấp công nhân Việt Nam vẫn duy trì vai trò chính trị - xã hội quan trọng, tham
gia tích cực vào các phong trào công nhân và tổ chức công đoàn, góp phần bảo vệ
quyền lợi và củng cố ý thức hệ xã hội chủ nghĩa.
2.2. Quan điểm và chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng và phát
triển giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ mới
Đảng Cộng sản Việt Nam xác định giai cấp công nhân là lực lượng nòng cốt trong
sự nghiệp cách mạng, với vai trò lãnh đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội. Quan điểm
này được thể hiện rõ trong Nghị quyết số 20-NQ/TW năm 2008 và được tái khẳng
định trong Văn kiện Đại hội XIII, nhấn mạnh: “Xây dựng giai cấp công nhân hiện
đại, lớn mạnh là nhiệm vụ chiến lược của Đảng” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2021).
Để thực hiện mục tiêu này, Đảng đề ra một số chủ trương trọng tâm.
Thứ nhất, Đảng tập trung nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp và ý
thức chính trị của giai cấp công nhân, đáp ứng yêu cầu của Cách mạng công nghiệp
lần thứ tư. Các chương trình đào tạo nghề, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ cao,
được đẩy mạnh nhằm trang bị cho công nhân khả năng làm chủ công nghệ mới.
Thứ hai, Đảng chủ trương cải thiện điều kiện lao động và đời sống công nhân thông
qua các chính sách về lương tối thiểu, bảo hiểm xã hội và nhà ở, nhằm đảm bảo
công bằng và ổn định xã hội. Thứ ba, Đảng nhấn mạnh vai trò của Công đoàn Việt
Nam trong việc bảo vệ quyền lợi công nhân, đồng thời nâng cao ý thức giai cấp và
tinh thần đoàn kết thông qua giáo dục chính trị - tư tưởng. Hồ Chí Minh từng khẳng
định: “Công nhân là vốn quý nhất, là lực lượng quyết định thắng lợi của cách
mạng” (Hồ Chí Minh, 2011).
Ngoài ra, Đảng đề cao việc xây dựng giai cấp công nhân hiện đại, có ý thức hệ xã
hội chủ nghĩa vững chắc, thông qua việc phổ biến chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng
Hồ Chí Minh. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Đảng cũng chú trọng bảo vệ giai
cấp công nhân trước các tác động tiêu cực của toàn cầu hóa, như tư tưởng tư sản
và sự xâm nhập văn hóa ngoại lai. Những chủ trương này không chỉ củng cố vai
trò tiên phong của giai cấp công nhân mà còn đảm bảo họ tiếp tục là lực lượng dẫn
đầu trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2.3. Các giải pháp xây dựng và phát triển giai cấp công nhân Việt Nam đáp ứng
yêu cầu của Cách mạng công nghiệp 4.0
Cách mạng công nghiệp 4.0 đang thúc đẩy những thay đổi nhanh chóng trong sản
xuất, đòi hỏi lực lượng lao động phải có kỹ năng cao, tư duy linh hoạt và khả năng
thích nghi với công nghệ mới. Tuy nhiên, giai cấp công nhân Việt Nam hiện vẫn
còn nhiều hạn chế về trình độ chuyên môn, kỹ năng công nghệ và khả năng cập
nhật kiến thức, khiến họ gặp khó khăn trong việc bắt kịp yêu cầu thời đại.
Một trong những giải pháp quan trọng là đổi mới công tác đào tạo nghề theo hướng
linh hoạt và sát thực tế. Nhà nước và doanh nghiệp cần phối hợp tổ chức các
chương trình đào tạo ngắn hạn, kết hợp lý thuyết với thực hành, giúp công nhân
nâng cao kỹ năng mà không cần rời bỏ công việc. Các lớp học vào buổi tối, cuối
tuần hoặc đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc là hình thức hiệu quả, dễ tiếp cận, đặc
biệt với người lao động phổ thông.
Bên cạnh đó, việc ứng dụng công nghệ số vào đào tạo là bước đi cần thiết. Xây
dựng nền tảng học trực tuyến dành riêng cho công nhân với nội dung đơn giản, dễ
hiểu và có thể học bất kỳ lúc nào sẽ giúp họ chủ động nâng cao trình độ. Các công
ty công nghệ, tổ chức công đoàn và trường nghề nên hợp tác phát triển các khóa
học miễn phí hoặc trợ giá, hướng tới việc học suốt đời trong công nhân.
Ngoài kỹ năng nghề, cũng cần chú trọng cải thiện môi trường làm việc, nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần cho công nhân. Một không gian làm việc sạch sẽ, an
toàn, có khu sinh hoạt văn hóa – thể thao và hỗ trợ tâm lý sẽ tạo điều kiện để người
lao động làm việc hiệu quả, chủ động học hỏi và gắn bó lâu dài.
Tổ chức công đoàn cần phát huy vai trò không chỉ trong bảo vệ quyền lợi mà còn
là cầu nối tri thức, nơi phát hiện và bồi dưỡng sáng kiến của công nhân, tổ chức
diễn đàn giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm và thúc đẩy phong trào thi đua sáng tạo
trong nhà máy, xí nghiệp.
2.4. Trách nhiệm của các cấp, các ngành và bản thân sinh viên trong việc góp phần
xây dựng và phát triển giai cấp công nhân Việt Nam
Việc xây dựng giai cấp công nhân hiện đại không chỉ là trách nhiệm của Nhà nước
hay doanh nghiệp, mà đòi hỏi sự chung tay của toàn xã hội – từ các cấp, ngành cho
đến mỗi công dân, đặc biệt là lực lượng trí thức trẻ như sinh viên.
Nhà nước giữ vai trò định hướng và tạo điều kiện bằng cách hoàn thiện chính sách
đào tạo nghề phù hợp với thực tiễn. Cần đầu tư vào cơ sở vật chất, khuyến khích
mô hình học nghề gắn với thực hành tại doanh nghiệp, đồng thời hỗ trợ học phí
hoặc cấp học bổng cho công nhân có hoàn cảnh khó khăn. Ngoài ra, cần xây dựng
hệ thống công nhận kỹ năng dựa trên năng lực thực tiễn, chứ không chỉ dựa vào bằng cấp.
Các địa phương, đặc biệt là nơi có nhiều khu công nghiệp, cần chủ động phối hợp
với doanh nghiệp để mở các trung tâm đào tạo nghề lưu động, tư vấn định hướng
việc làm, giúp công nhân được đào tạo liên tục và kịp thời.
Doanh nghiệp cần coi người lao động là tài sản quan trọng, không chỉ dừng ở việc
trả lương mà còn đầu tư vào phát triển năng lực, hỗ trợ công nhân học tập, thi nâng
bậc, đồng thời xây dựng môi trường làm việc nhân văn, công bằng và có cơ hội
thăng tiến. Việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp lấy con người làm trung tâm sẽ
tạo động lực để công nhân gắn bó lâu dài và cống hiến hiệu quả hơn.
Về phía sinh viên – dù chưa trực tiếp tham gia sản xuất – vẫn có thể đóng góp bằng
cách chia sẻ kiến thức, kỹ năng công nghệ hoặc hỗ trợ công nhân tiếp cận công cụ
học tập, ứng dụng số. Trong quá trình thực tập, sinh viên có thể trở thành cầu nối
giữa lý thuyết và thực tiễn, góp phần giúp công nhân nâng cao nhận thức và kỹ năng.
Đồng thời, mỗi sinh viên cần nuôi dưỡng ý thức trân trọng giá trị lao động chân
chính, hiểu được vai trò to lớn của giai cấp công nhân trong sự phát triển đất nước.
Việc tham gia các hoạt động tình nguyện, kết nối sinh viên – công nhân, tổ chức
chương trình giao lưu văn hóa hay hỗ trợ kỹ thuật nhỏ cũng là những hành động
thiết thực để thể hiện tinh thần trách nhiệm.
Từ nhận thức đến hành động, từ chính sách đến môi trường xã hội, việc xây dựng
giai cấp công nhân vững mạnh cần sự đồng hành của mọi tầng lớp. Trong đó, sinh
viên không chỉ là người quan sát mà phải trở thành lực lượng góp phần kiến tạo
một xã hội tôn trọng, phát triển và công bằng hơn. KẾT LUẬN
Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đang thay đổi mạnh mẽ các ngành nghề, phương
thức sản xuất và các mối quan hệ lao động trên toàn cầu. Trong bối cảnh đó, giai
cấp công nhân tại Việt Nam đang đối mặt với những cơ hội và thách thức lớn. Cơ
hội đến từ việc ứng dụng công nghệ, cải thiện năng suất lao động và nâng cao chất
lượng cuộc sống. Tuy nhiên, công nhân cũng đang đối diện với nguy cơ mất việc
làm do tự động hóa, yêu cầu phải nâng cao kỹ năng số và sự phân hóa lao động
ngày càng rõ nét. Đặc biệt, với sự phát triển mạnh mẽ của trí tuệ nhân tạo và robot,
yêu cầu về tay nghề cao và sự linh hoạt trong công việc trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.
Tiểu luận trên đã phân tích sâu sắc vai trò và sứ mệnh của giai cấp công nhân trong
xây dựng và phát triển đất nước, đặc biệt trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp
4.0. Giai cấp công nhân không chỉ là lực lượng lao động quan trọng trong nền kinh
tế mà còn là lực lượng tiên phong trong việc thực hiện các mục tiêu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa. Trong tương lai, vai trò này đòi hỏi sự đổi mới mạnh mẽ về tư
duy, trình độ, kỹ năng và khả năng thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của thị trường lao động.
Để đảm bảo giai cấp công nhân có thể thực hiện được vai trò lịch sử của mình, cần
có những chính sách hỗ trợ mạnh mẽ từ Nhà nước và Đảng, đồng thời tạo ra môi
trường làm việc thuận lợi, nâng cao kỹ năng và sự phát triển nghề nghiệp. Giai cấp
công nhân Việt Nam sẽ tiếp tục đóng vai trò then chốt trong công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội và phát triển kinh tế bền vững trong thời kỳ mới.
TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tiếng Việt:
C.Mác & Ph.Ăngghen, 1995. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản. Hà Nội: Nxb Chính trị Quốc gia.
C.Mác, 1994. Tư bản - Tập I. Hà Nội: Nxb Chính trị Quốc gia.
V.I. Lênin, 1976. Những người bạn dân là thế nào và họ đấu tranh chống những
người dân chủ xã hội ra sao. Toàn tập, Tập 1. Matxcơva: Nxb Tiến bộ.
Nguyễn Tấn Phát (chủ biên), 2020. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác –
Lênin. Hà Nội: Nxb Lý luận chính trị.
Trường ĐH KHXH&NV – ĐHQG Hà Nội, 2023. Tài liệu học tập môn Những
nguyên lý cơ bản của CN Mác – Lênin(bản nội bộ). Hà Nội: Trường ĐH
KHXH&NV – ĐHQG Hà Nội.
Đảng Cộng sản Việt Nam. (2008). Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X.
Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia.
Đảng Cộng sản Việt Nam. (2011). Văn kiện Đại hội XI của Đảng Cộng sản Việt
Nam. Nxb Chính trị Quốc gia.
Lê Duẩn. (2020). Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Nxb Sự Thật.
Trường Chinh. (2017). Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII. Nxb Chính trị Quốc gia.
Đảng Cộng sản Việt Nam, 2021. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII.
Hà Nội: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sự thật.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, 2022. Báo cáo tổng kết tình hình lao động
và việc làm năm 2022. Hà Nội: Nhà xuất bản Lao động.
Đảng Cộng sản Việt Nam, 2021. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII.
Hà Nội: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sự thật.
Hồ Chí Minh, 2011. Toàn tập, Tập 12. Hà Nội: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia.
Nguyễn Văn Cường, 2020. Giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ đổi mới. Hà
Nội: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia.
Tổng cục Thống kê, 2023. Niên giám thống kê Việt Nam 2022. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê.
Tài liệu tiếng nước ngoài:
International Labour Organization, 2016. ASEAN in transformation: How
technology is changing jobs and enterprises. Geneva: International Labour Organization.
Schwab, K., 2016. The Fourth Industrial Revolution. Geneva: World Economic Forum.
World Economic Forum, 2018. The Future of Jobs Report 2018. Geneva: World Economic Forum.