MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ HOÁI ĐOÁI CÁC CHẾ ĐỘ TỶ
GIÁ...........................................................................................................................2
I. Giới thiệu chung về tỷ giá hối đoái.....................................................................2
II. Phân loại..............................................................................................................2
1. Chế đ t giá hi đoái c đnh...........................................................................2
1.1. Chế độ bản vị vàng....................................................................................2
1.1.1. Khái nim............................................................................................2
1.1.2. Đc đim..............................................................................................2
1.1.3. Ưu nhược điểm...............................................................................2
1.2. Chế đ t giá Bretton Woods.....................................................................3
1.2.2. Ưu nhược điểm...............................................................................3
2. Chế đ t giá hi đoái th ni............................................................................4
2.1. Chế đ t giá th ni hoàn toàn..................................................................4
2.1.1. Khái nim............................................................................................4
2.1.2. Đc đim..............................................................................................4
2.1.3. Ưu nhược điểm...............................................................................4
2.2. T giá th ni có qun lý............................................................................5
2.2.1. Khái nim............................................................................................5
2.2.2 Ưu nhược điểm................................................................................5
III. Các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ tỷ giá.......................................................5
1. Lm Phát...........................................................................................................5
2. Lãi sut..............................................................................................................5
3. Cán cân thanh toán quc tế................................................................................6
4. N công.............................................................................................................6
5. Tình hình kinh tế - chính tr...............................................................................6
CHƯƠNG 2. CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
1999 - NAY...............................................................................................................7
I. Thực trạng chế độ tỷ giá Việt Nam hiện nay..................................................7
II. Các chế độ tỷ giá diễn biến tỷ giá tại Việt Nam giai đoạn 1999 - nay........8
1. Chế độ tỷ giá thả nổi quản lý (có điều tiết 1999 2008)..............................8
2. Tỷ giá hối đoái thời kỳ khủng hoảng (2008 2010).........................................9
2.1. Thời kỳ khủng hoảng tài chính toàn cầu (2008 2009).............................9
2.2. Giai đon 2010 2015.............................................................................10
2.3. Giai đoạn đầu năm 2016 đến nay.............................................................11
III. Đánh giá mức độ hiệu quả của các chế độ tỷ giá tại Việt Nam giai đoạn
1999 - nay...............................................................................................................13
KẾT LUẬN............................................................................................................14
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Honh 1. Biến động giá xăng dầu 6 tháng đầu năm 2022 (nguồn toanquoc.vn)..........8
Honh 2. Biến động tỷ giá USD/VND năm 2008 (Nguồn: ADB,GSO).......................10
Honh 3. Diễn biến tỷ giá hối đoái giai đoạn 2005-2015...............................................11
Honh 4 Tỷ giá VND/USD giai đoạn 2016 2017 (Nguồn Reuters))...........................12
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1. Thâm hụt thương mại Việt Nam (Nguồn: Tạp chí ngân hàng)....................7
1
MỞ ĐẦU
Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế thế giới, các mối quan hệ kinh
tế trên mọi lĩnh vực của một quốc gia ngày càng được mở rộng, do đó vấn đề thanh
toán định giá về mặt giá trị hiệu quả trở nên phức tạp hơn nhiều, đơn vị thanh
toán không chỉ hẹp trong nước còn phải sử dụng nhiều ngoại tệ khác nhau để
thanh toán. Việt Nam một quốc gia đang phát triển, vấn đề hội nhập kinh tế quốc
tế luôn xu thế tất yếu khách quan được Đảng Nhà Nước đặt lên hàng đầu,
vậy việc nghiến cứu phát triển hệ thống tỷ giá hối đoái được Chính Phủ các
nhà kinh tế quan tâm nghiên cứu hàng ngày. Đặc biệt sau giai đoạn 1999, sphát
triển bùng nổ của các thị trường liên ngân hàng tại Việt Nam, kinh tế nhiều bước
chuyển mình thì tác động của tỷ giá hối đoái đến nền kinh tế ngày càng nét. Xuất
phát từ xu thế tất yếu khách quan đó, nhóm em nghiên cứu chủ đề Tổng quan về
chế độ tỷ giá hối đoái Các chế độ tỷ giá hối đoái diễn biến tỷ giá hối đoái
tại Việt Nam giai đoạn 1999 nay”.
Kết cấu của bài tiểu luận gồm có:
Mở đầu.
Chương 1: Tổng quan về tỷ giá hối đoái các chế độ tỷ giá.
Chương 2: Chế độ tỷ giá hối đoái tại Việt Nam giai đoạn 1999 nay.
Kết luận.
2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ HOÁI ĐOÁI
CÁC CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ
I. Giới thiệu chung về tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái giá cả một đơn vị tiền tệ của một quốc gia được tính bằng tiền
của quốc gia khác. Hay nói cách khác thì tỷ giá hối đoái số lượng đơn vị tiền tệ
cần thiết để mua một đơn vị ngoại tệ. dụ: tỷ giá hối đoái giữa USD (đơn vị tiền tệ
của Hoa Kỳ) VND (đơn vị tiền tệ của Việt Nam) 24.600 USD/VND nghĩa
một đô la Mỹ thể trao đổi được với 24.600 VND.
II. Phân loại
1. Chế độ tỷ giá hối đoái cố định
Tỷ giá hối đoái cố định một chế độ được áp dụng bởi chính phủ hoặc ngân
hàng trung ương ràng buộc tỷ giá hối đoái chính thức của quốc gia này với tiền tệ
của quốc gia khác hoặc giá vàng.
1.1. Chế độ bản vị vàng
1.1.1. Khái niệm
Chế độ bản vị vàng chế quy định giá trị tiền của một quốc gia được
đảm bảo 100% bởi vàng. nghĩa nếu quốc gia muốn in tiền thì phải số lượng
vàng tương ứng để đảm bảo.
dụ: Việt Nam ta 1 tấn vàng thể in ra 1 tỷ đồng tiền giấy, vậy quốc
gia muốn in 2 tỷ đồng tiền giấy phải 2 tấn vàng bảo đảm.
1.1.2. Đặc điểm
Chính phủ đảm bảo người dân th quy đổi vàng sang tiền hoặc ngược lại
vào bất cứ thời điểm nào.
Khi lượng tiền bị giới hạn bởi vàng, lòng tin của người dân đối với tiền được
nâng cao, họ sẵn sàng quy đổi vàng thành tiền, thuận lợi cho việc mua bán, trao đổi
hàng hoá thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
1.1.3. Ưu nhược điểm
Ưu điểm:
Hạn chế lạm phát tối đa (lượng tiền được giới hạn bởi vàng).
Vàng được chấp nhận rộng rãi trên thế giới dễ dàng trở thành phương tiện
trao đổi, mua bán.
3
Nhược điểm:
Làm tăng mối nguy đầu tích trữ vàng, khi đó giá vàng sẽ tăng lên để
đáp ứng kịp thời cho nhu cầu mua bán.
Chế độ bản vị vàng không đủ khả năng để đối phó với suy thoái hoặc giảm
phát lớn. Sự thiếu linh hoạt của vàng sẽ khiến nền kinh tế trở nên trì trệ không tạo ra
nguồn cung tiền tệ chính ch tài khóa.
1.2. Chế độ tỷ giá Bretton Woods
1.2.1. Khái niệm
Chế độ tỷ giá Bretton Woods (hệ thống Bretton Woods) thể hiểu hệ
thống bản vị hối đoái vàng dựa trên đô la Mỹ. nghĩa USD đơn vị tiền tệ duy
nhất đầy đủ khả năng chuyển đổi ra vàng, các đồng tiền khác không được chuyển
đổi trực tiếp ra vàng. Các nước dùng vàng hoặc USD làm phương tiện thanh toán
quốc tế.
(Có thể hiểu tất cả các loại tiền tệ đều được chốt bằng USD USD được
chốt bằng vàng. USD được coi tiền tệ quốc tế hoặc tiền tệ tiêu chuẩn được sử
dụng làm phương tiện dự trữ thanh toán quốc tế, trong đó việc sử dụng đồng đô
la Mỹ trong thanh toán quốc tế ngoại thương không bị hạn chế).
1.2.2. Ưu nhược điểm
Ưu điểm:
Giảm chi phí giao dịch giữa các nước với nhau.
Các nước thành viên thể tiết kiệm được vàng họ thể dùng làm vàng
hoặc ngoại hối để thanh toán quốc tế.
Tác động tích cực đến sổn định của tỷ giá hối đoái, góp phần cải thiện nền
kinh tế thế giới.
Nhược điểm:
Quá thiếu linh hoạt để đối phó với sức mạnh kinh tế đang gia tăng.
Giới hạn hoạt động chi tiêu do lượng vàng sở hữu hạn trong khi nhu
cầu sử dụng tiền lại lớn hơn rất nhiều.
Đồng đô la dễ bị mất giá, gia tăng lạm phát.
4
2. Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi
Chế độ tỷ giá hối đoái cho phép các lực lượng cung cầu của thị trường tác
động qua lại với nhau để xác định tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền.
2.1. Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn
2.1.1. Khái niệm
Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn không sự can thiệp của chính phủ bị
điều phối bởi lượng cung cầu ngoại tệ.
2.1.2. Đặc điểm
Ngân ng trung ương không thể tự do tăng hoặc giảm cung tiền phải duy
trì mức hợp nhằm cố định tỉ giá.
Khi cung tiền tăng sẽ dẫn đến lạm phát gây mất giá nội tệ, ngân hàng trung
ương buộc phải bán ngoại tệ/ mua nội tệ để làm giảm lượng cung tiền.
Ngược lại khi cung tiền giảm sẽ dẫn đến lãi suất tăng cao làm tăng giá nội tệ
buộc ngân hàng trung ương phải mua ngoại tệ, bán nội tệ để cân bằng tỉ giá.
2.1.3. Ưu nhược điểm
Ưu điểm:
Khi quan sát giá cả diễn biến theo tín hiệu thị trường, người đầu thể
thay đổi nguồn lực nhằm gia tăng hiệu quả.
Làm cán cân thanh toán cân bằng: nếu cán cân vãng lai thâm hụt làm nội tệ
giảm giá.
Thúc đẩy xuất khẩu cao hơn nhập khẩu làm cho cán cân thanh toán trở nên
cân bằng.
Giảm tình trạng lạm phát, thất nghiệp của quốc gia khác.
Nhược điểm:
Tỷ giá biến động không ngừng làm cho việc hoạch định các chính sách đầu
trở nên khó khăn gặp nhiều trở ngại.
Tỷ giá bị ảnh hưởng bởi dự báo trong ơng lai.
5
2.2. Tỷ giá thả nổi quản
2.2.1. Khái niệm
Tỷ giá thả nổi quản chế độ chính phủ tự do lựa chọn các cách kiểm
soát ổn định tỷ giá không mất đi tính độc lập về tiền tệ. Dưới hình thức này tỷ
giá được xét nằm giữa hai chế độ thả nổi cố định.
2.2.2 Ưu nhược điểm
Ưu điểm:
Giúp cho nền kinh tế quốc gia hòa nhập với sự vận động chung của nền kinh
tế thế giới.
điều kiện giúp tiền tệ cạnh tranh bình đẳng.
Kiểm soát điều chỉnh lỗi sau của thị trường khi cần thiết.
Tiết kiệm ngoại tệ.
Nhược điểm:
Chính phủ chỉ can thiệp sửa lỗi sai thị trường nếu can thiệp tuỳ tiện rất khó
để hội nhập với quốc gia khác.
Tỷ giá biến động cao ảnh hưởng đến quá trình đầu nước ngoài.
Mức biến động tỷ giá khó xác định trước trong chế độ tỷ giá này thể gây
ra những quy định sai lầm ảnh hưởng đến mức tăng trưởng kinh tế.
III. Các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ tỷ giá
1. Lạm Phát
Lạm phát tốc độ giảm sức mua của một đồng tiền nhất định trong một
khoản thời gian nhất định. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi mức
lạm phát của một quốc gia tăng tương đối với mức lạm phát của quốc gia khác, thì
giá cả hàng hóa dịch vụ của quốc gia đó xu hướng tăng mạnh, sức mua giảm
đi đồng tiền của quốc gia đó sẽ mất giá hơn so với đồng tiền của quốc gia khác.
Kết quả tỷ giá hối đoái của quốc gia đó sẽ giảm xuống.
2. Lãi suất
Thông thường các nhà đầu xu hướng đầu vào đồng tiền lãi suất
cao, nhằm thu được mức lợi nhuận do sự chệnh lệch giữa hai đồng tiền mang lại.
Khi lãi suất đồng nội tệ trong nước cao hơn lãi suất của đồng ngoại tệ, thì các nhà
đầu nước ngoài xu hướng đầu vào đồng nội tệ cao hơn, dẫn đế mức cầu đối
6
với đồng nội tệ trong nền kinh tế tăng tăng cung đối với đồng ngoại tệ. Dẫn đến
việc đồng nội tệ sẽ tăng giá do đó tỷ giá hối đoái sẽ tăng. ngược lại khi lãi
suất thấp, nhu cầu tiền tệ của quốc gia sẽ giảm do đó tỷ giá hối đoái giảm.
3. Cán cân thanh toán quốc tế
Cán cân thanh toán quốc tế biểu hiện một cách hệ thống các khoản thu chi
đồng ngoại tệ của một quốc gia với các quốc gia trong một thời kỳ nhất định. Trong
điều kiện các yếu tố khác không đổi khi cán cân thanh toán quốc tế bội chi (chi
> thu), thì quốc gia đó phải chi trả mức vay mượn đối với các quốc gia khác bằng
đồng ngoại tệ, dẫn đến nhu cầu ngoại tệ tăng lên, làm cho mức giá ngoại tệ tăng lên,
kết quả tỷ giá đồng ngoại tệ tăng.Và ngược lại, khi cán cân thanh toán quốc tế
thặng (thu > chi), s dẫn đến mức cung về đồng ngoại tệ gia tăng, đồng tiền
ngoại tệ thể giảm giá, do đó tỷ giá hối đoái giảm xuống.
4. Nợ công
Khi tình hình ngân sách nhà nước thâm hụt, một số quốc gia sẽ xu hướng
vay mượn nợ từ nước ngoài. Dẫn đến nguồn cung ngoại tệ tăng lên, làm cho tỷ
giá hối đoái của đồng ngoại tệ so với đồng nội tệ giảm xuống Bên cạnh đó khi đất.
nước đang trong tình trạng nợ lớn, không thể thực hiện các chính sách khác
ngoài việc phát hành thêm tiền, dẫn đến lạm phát tăng cao, lạm phát lại ảnh
hưởng trực tiếp đến tỷ giá hối đoái.
5. Tonh honh kinh tế - chính trị
Khi tình hình chính trị của một quốc gia ổn định sthu hút được nguồn vốn
đầu nước ngoài cao hơn, bởi khi nền kinh tế ổn định, các nhà đầu sẽ an tâm
góp vốn hơn, tập trung chuyên môn sản xuất, người dân sẽ tiêu dùng nhiều hơn
mức độ đem lại lợi nhuận của họ cao hơn. Dẫn đến mức cung - cầu ngoại tệ
những biến động trực tiếp ảnh hưởng đến tỷ giá.
Bên cạnh tình hình chính trị, thì mức độ phát triển kinh tế của một quốc gia
cũng không kém phần quan trọng trong vấn đề thu hút đầu tư. Khi nền kinh tế
của quốc gia đầu phát triển, thu nhập mức sống của người dân cao, thì nhu cầu
tiêu dùng của họ sẽ tăng cao, các nhà đầu nước ngoài sẽ rót vốn vào làm cho
nguồn cung ngoại tệ tăng lên, từ đó làm cho tỷ giá hối đoái thay đổi theo.
7
CHƯƠNG 2. CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TẠI VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 1999 - NAY
I. Thực trạng chế độ tỷ giá Việt Nam hiện nay
Việt Nam nước đang phát triển với mục tiêu hội nhập trên nhiều lĩnh vực,
đặc biệt kinh tế. Chính xu hướng hội nhập toàn cầu nên khó tránh khỏi những
ảnh hưởng từ “cú sốc tài tốn cấukhiến cho cấu trúc của hệ thống tài chính quốc gia
nhiều biến động. Cụ thể:
Cuộc khủng hoảng tiền tệ khu vực năm 1977 khiến đồng tiền các nước liên
quan trong đó Việt Nam bị giảm sút nghiêm trọng từ 30% đến 70%; làm giảm
cầu đối với hàng hóa xuất khẩu; tỷ giá VND so với các nước trong khu vực tăng cao
khiến giá hàng hóa khó cạnh tranh với các nước khác điều đó đã gây áp lực lên nền
kinh tế một cách mạnh mẽ.
Năm 2004 - 2008 số giá tiêu dùng trong nước tăng mạnh trung bình
1,63%/tháng; giá dầu thô, thép phân bón tăng mạnh khiến cho lạm phát tăng cao.
Trước tình hình ổn định tỷ giá, kiềm chế lạm phát kết hợp tăng trưởng nền kinh tế
vấn đề Ngân hàng Nhà ớc ưu tiên đặt lên hàng đầu.
Những tháng cuối năm 2008 tỷ lệ lạm phát Việt Nam giảm dần nhờ vào việc
nguyên liệu đầu vào giảm nên giá dầu thô giảm mạnh. Tuy nhiên bắt nguồn từ
khủng hoảng tài chính Mỹ năm 2007 đã giáng một đòn mạnh lên tài chính các nước
trong khu vực EU, Hy Lạp các nước khác khiến giao thương sụt giảm, khiến cho
việc xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Thâm hụt
thương mại Việt Nam biến động đầy khôn lường trong khoảng thời gian dài từ 2007
đến 2010 với:
2007 2008 2009 2010
-14,2% tỷ USD -18% tỷ USD -12,2% tỷ USD -12,4% tỷ USD
Bảng 1. Thâm hụt thương mại Việt Nam (Nguồn: Tạp chí ngân hàng)
8
Đến năm 2011, Ngân hàng Nhà nước đề ra chủ trương “chống đô la hóa,
nâng cao vị thế VND” nhằm ổn định tỷ giá kết hợp với phát triển kinh tế. Tỷ giá
liên ngân hàng điều chỉnh tăng liên tục qua năm, luôn dao động từ 1% - 1,4%.
Tuy nhiên, đến năm 2019, đại dịch Covid ập đến, ảnh hưởng nặng nề lên tất
cả phương diện trên toàn thế giới, sản xuất, giao thương bị gián đoạn tác động xấu
lên nền kinh tế. Nhiều Ngân hàng Trung Ương hỗ trợ nền kinh tế với việc cắt giảm
lãi suất, nới lỏng chính sách tiền tệ. Nhu cầu trong đại dịch quá cao nên khiến lượng
hàng hóa cùng khan hiếm, dẫn đến giá hàng hóa leo thang đến chóng mặt đã gây
nên hiện tượng “bong bóng tài chính”.
Những tháng đầu năm 2022, giá xăng dầu tăng
liên tiếp vài lần trong một tháng, giá xăng dầu
trong nước tăng kỷ lục với mức giá 26.000đ/lít
chưa dấu hiệu bình ổn. Nguyên nhân do
cuộc xung đột chính trị giữa Nga Ukraine
khiến Mỹ cấm vận ngăn cản Nga n dầu thô.
Cầu xăng dầu sản xuất vận tải lớn nhưng nguồn
cung hạn chế không đáp ứng đủ cho nhu cầu
kinh tế khiến giá xăng tăng cao dẫn đến lạm phát
tăng cao, khiến cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế
bị ảnh hưởng.
II. Các chế độ tỷ giá diễn biến tỷ giá tại Việt Nam giai đoạn 1999 - nay
1. Chế độ tỷ giá thả nổi quản (có điều tiết 1999 2008)
Sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997, Việt Nam đã lựa chọn chế tỷ
giá hối đoái thả nổi điều tiết. Theo đó tỷ giá thị trường được giao dịch quanh tỷ
giá chính thức cho NHNN công bố với một biên độ được ấn định sẵn.
Ngày 26/02/1999, NHNN ra quyết định thay thế tỷ giá chính thức bằng tỷ giá
bình quân liên ngân hàng. Các NHTM được phép xác định tỷ giá mua bán đối
với đôla Mỹ không vượt quá 0.1% so với tỷ giá giao dịch thực tế trên thị trường
ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN công bố hằng ngày.
H7nh 1. Biến động giá xăng
dầu 6 tháng đầu năm
2022 (nguồn toanquoc.vn)
9
Giai đoạn từ năm 2000 - 2006: Giai đoạn này, áp dụng chế tỷ giá neo cố
định, tỷ giá bình quân liên ngân hàng NHNN công bố được giữ xoay quanh từ
mức 14.000 VND/USD lên mức 16.000 VND/USD. Theo đó, đồng Việt Nam gần
như liên tục mất giá danh nghĩa so với USD, trừ một số thời điểm nhỏ. Tỷ giá
VND/USD bình quân liên ngân hàng đã tăng từ mức hơn 14.000 vào đầu năm 2000
lên 16.091 vào cuối năm 2006. Trong giai đoạn này, biên độ tối đa chỉ được điều
chỉnh tăng một lần duy nhất, từ 0,1% lên 0,25% vào tháng 7/2002.
2. Tỷ giá hối đoái thời kỳ khủng hoảng (2008 2010)
2.1. Thời kỳ khủng hoảng tài chính toàn cầu (2008 2009)
Năm 2008 một năm đầy biến động đối với kinh tế thế giới. Khủng hoảng
tài chính, sự sụp đổ của các đế chế tài chính, giá cả hàng hóa thay đổi thất thường
suy thoái, tất cả đều xuất hiện chỉ trong một năm ngắn ngủi.
Năm 2008 được coi năm mà tỷ giá bất ổn định nhất, khi tỷ giá được
NHNN nới biên độ 3 lần chỉ trong vòng 1 năm.
Đầu tiên vào tháng 2/2008, khi lượng kiều hối đổ về vào dịp tết
nguyên đán đã khiến lượng USD trong hệ thống tăng cao. Khi đó ngân hàng nhà
nước đang thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt nên đã không thu mua USD cho
phép nới lỏng biên độ tỷ giá USD/VND từ 0,75%/năm lên 1%/năm trong ngày
10/03/2008.
Tiếp đó, vào 27/6/2008, NHNN lại tiếp tục nới biên độ từ 1% lên +/-2%
kiểm soát chặt các bàn thu đổi ngoại tệ khi cơn sốt ngoại tệ tăng do nhu cầu sử dụng
ngoại tệ của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tăng cao, cộng với tâm lo ngại
khan hiếm USD do giới đầu tung ra. Đây cũng giai đoạn giá tỷ giá
VND/USD bất ổn định nhất khi trên thị trường đầu m tỷ giá chỉ xoay quanh
mức 15.000 đến 16.000 VND/1 USD vậy chỉ trong vòng 5 tháng ngắn ngủi con
số này suýt soát chạm ngưỡng 19.500 VND.
7/11/2008, một lần nữa NHNN buộc phải nới lỏng biên độ tỷ giá từ mức 2%
tăng lên 3% do làn sóng thoái vốn đầu ngoại trên thị trường chứng khoán cộng
với tác động của việc mua vàng lậu sau khi nhà nước ra quyết định không cho phép
nhập vàng. Trước đó, NHNN cũng đã thực hiện việc tăng tỷ giá USD/VND bình
quân liên ngân hàng lên mức 16.517 VND/1 USD.
10
H7nh 2. Biến động tỷ giá USD/VND năm 2008 (Nguồn: ADB,GSO)
Trong lịch sử, tỷ giá bình quân liên ngân hàng cao nhất ghi nhận mức
16.989 VND của ngày 25/12/2008 - ngày lần đầu tiên Ngân ng Nhà nước trực
tiếp tăng một bước 3%, từ mức 16.494 VND. Từ thời điểm đó đến trung tuần tháng
2/2009, tỷ giá bình quân liên ngân hàng được áp dụng quanh mốc 16.980 VND. Tuy
nhiên, tại thời điểm đó, biên độ tỷ giá quy định mức +/-3% nên giá USD của các
ngân hàng thương mại phổ biến chỉ dưới 17.500 VND. Tỷ giá bình quân liên ngân
hàng liên tục tăng cao, giá niêm yết USD của các ngân ng thương mại đã lên mức
cao nhất trong lịch sử.
2.2. Giai đoạn 2010 2015
Trong năm 2010, sự liên thông mật thiết giữa giá vàng thế giới, giá vàng
trong nước tỷ giá USD trên thị trường tự do. Cứ mỗi khi giá vàng thế giới tăng
đẩy giá vàng trong nước tăng, thậm chí tăng nhanh hơn giá vàng thế giới thị
trường ngoại hối tự do lại dậy sóng. Trong giai đoạn đó tỷ giá USD tăng mạnh lên
mức kỉ lục 21.500.
Bước sang năm 2011, NHNN đã đưa ra những biện pháp quyết liệt nhằm
giúp thị trường ngoại tệ ổn định, đẩy lùi căng thẳng tỷ giá. Cuối năm 2011, tỷ giá
chính thức chỉ tăng 10,01% so với cùng kỳ năm trước đứng mức 20.828 VND,
11
tỷ giá niêm yết tại các ngân hàng thương mại (NHTM) tương đối ổn định nằm
trong biên độ cho phép, trạng thái ngoại hối của các NHTM được cải thiện.
Trong 2 năm 2012-2013, tỷ giá hối đoái khá ổn định trên cả hai thị trường
chính thức thị trường tự do. Tỷ giá bình quân liên ngân hàng được duy trì ổn
định mức 20.828 VND/USD từ đầu năm 2012 được điều chỉnh nhẹ lên
21.036VND/USD vào tháng 6/2013.
Trong năm 2015, NHNN đã 3 lần điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng
2 lần điều chỉnh biên độ giao dịch tỷ giá.
Honh 3. Diễn biến tỷ giá hối đoái giai đoạn 2005-2015
(Nguồn: Ngân Hàng Nhà Nước
2.3. Giai đoạn đầu năm 2016 đến nay
Đầu năm 2016 đã một “cơn sóng nhẹ” vào thị trường ngoại hối, song tỷ
giá hối đoái giao dịch thực tế chỉ dao động không nhiều so với tỷ giá trung tâm do
Ngân hàng N nước (NHNN) công bố. Tuy từ đầu tháng 10 đến cuối năm 2016,
đặc biệt sau khi kết quả bầu cử tổng thống Mỹ được công bố (ngày 9/11), tỷ giá
hối đoái xu hướng tăng nhẹ lên quanh mức USD/VND = 22.350 vào giữa tháng
11.
Nếu loại bỏ biến động mạnh của tỷ giá vào cuối năm 2016 tuần đầu 2017,
thể thấy tỷ giá kinh doanh tại các ngân hàng thương mại trên thị trường tự do
trong suốt năm 2017 khá ổn định, xoay quanh mốc từ 22.700 - 22.800
VND/USD.
12
Honh 4 Tỷ giá VND/USD giai đoạn 2016 2017 (Nguồn Reuters))
Trong năm 2018 tỷ giá trung tâm do NHNN công bố trung bình khoảng
22.635 đồng, dao động quanh mức 22.386 22.825 đồng. Tỷ giá USD/VND trên thị
trường tự do mức 22.337, tăng 2.6% so với cuối năm 2017.
Trong năm 2019, tỷ giá trung tâm USD/VND đã 3 lần lập đỉnh mới. Lần
đầu tiên khi tỷ giá trung tâm USD/VND vượt qua mốc 22,998 đồng lên mức 23, 004
đồng từ cuối tháng 4. Lần lượt đạt các mốc thứ 2 tại 23,115 đồng vào tháng 8
chạm mốc 23,169 đồng vào cuối tháng 12. Tỷ giá USD/VND duy trì ổn định xuyên
suốt trong hầu hết các tháng của năm 2019. Nhờ đó, VND tiếp tục nằm trong nhóm
những đồng tiền ổn định nhất khu vực, bất chấp những bất ổn địa chính trị các sự
kiện kinh tế trong ngoài nước
Trong giai đoạn 3 năm 2020 2022 do ảnh hưởng của đại dịch Covid 19 tỷ ,
giá hối đoái của nước ta liên tục nhiều biến động. Những tháng đầu năm 2020,
nền kinh tế tài chính toàn cầu biến động nhanh, phức tạp, thời điểm tỷ giá
(USD/VND) tăng mạnh, đạt đỉnh ngày 23/03/2020. Tại thời điểm đó, tỷ giá tại các
NHTM giao dịch quanh mốc 23.760, còn tỷ giá trên thị trường tự do chạm mốc
23.900. Năm 2022.
Năm 2023 không ít sóng gió, song tỷ giá vẫn được đánh giá ổn định
hơn so với năm 2022. Sang năm 2024, c chuyên gia dự báo, tỷ giá sẽ diễn biến ổn
định hơn, mức tăng thể khoảng 1-2%.
13
III. Đánh giá mức độ hiệu quả của các chế độ tgiá tại Việt
Nam giai đoạn 1999 - nay
Trong giai đoạn 1999 - 2006, việc neo cố định tỷ giá đã góp phần quan trọng
vào việc ổn định kinh tế thu hút vốn đầu nước ngoài. Tuy nhiên, chính
sách này cũng đã bộc lộ một số hạn chế như giảm sức cạnh tranh của hàng hóa xuất
khẩu tạo gánh nặng cho ngân ch nhà nước.
Việc chuyển sang chế độ thả nổi quản từ năm 2006 đã giúp tăng cường
sức cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên,
chế độ y cũng đặt ra nhiều thách thức cho Ngân hàng Nhà nước trong việc quản
tỷ giá kiểm soát lạm phát.
Chế độ mục tiêu lạm phát linh hoạt được áp dụng từ năm 2016 được đánh giá
phù hợp với điều kiện kinh tế hiện nay. Tuy nhiên, chế độ này cũng cần
được hoàn thiện điều chỉnh cho phù hợp với những biến đổi của thị trường tài
chính quốc tế.
Nhìn chung, các chế độ tỷ giá Việt Nam đã góp phần quan trọng vào việc
ổn định kinh tế thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, việc lựa chọn
áp dụng chế độ tỷ giá phù hợp cần được cân nhắc kỹ lưỡng dựa trên nhiều yếu tố,
bao gồm điều kiện kinh tế mô, năng lực quản của Ngân hàng Nhà nước xu
hướng kinh tế quốc tế.
14
KẾT LUẬN
Nhìn chung trong những năm qua Việt Nam đã những bước đi đúng đắn
trong việc điều chỉnh hình thành chính sách tỷ giá, điều này đã góp một phần
không nhỏ trong vấn đề tăng tưởng kinh tế. Tuy nhiên cùng với xu hướng Việt Nam
đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, cần phải cải thiện mặt
hạn chế trong việc điều hành chính sách tỷ giá hối đoái của NHNN, bên cạnh đó cần
tiếp tục ng cao vai trò của NHNN trong việc ổn định thị trường ngoại hối, nâng
cao vị thế của đồng nội tệ góp phần quan trọng vào ổn định nền kinh tế
của Việt Nam.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1/ Chế độ bản vị vàng những điều nên biết (2021). Truy cập ngày
26/02/2024, từ Chế độ bản vị vàng những điều nên biết (dnse.com.vn)
2/ Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Tỷ Giá Hối Đoái (2023). Truy cập ngày 27/02/2024,
từ Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Tỷ Giá Hối Đoái (f88.vn)
3/ (2023). TruyHệ thống Bretton Woods gì? sao hệ thống tiền tệ này sụp đổ?
cập ngày 26/12/2024, từ Hệ thống Bretton Woods gì? sao hệ thống tiền tệ
này sụp đổ? (vnrebates.info)
4/ Linh (2024), Truy cập ngàyTỷ giá sẽ ổn định hơn trong năm 2024.
27/02/2024, từ https://hanoimoi.vn/ty-gia-se-on-dinh-hon-trong-nam-2024-
657647.html
5/ Minh Anh (2018), Hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi gì? Các hình thức dụ
về tỷ giá hối đoái thả nổi. Truy cập ngày 27/12/2024, từ Hệ thống tỷ giá hối
đoái thả nổi gì? Các hình thức dụ về tỷ giá hối đoái thả nổi
(vietnamfinance.vn)
6/ Minh Đức (2009), Truy cập ngàyTỷ giá USD/VND cao nhất trong lịch sử.
26/02/2024, từ https://vneconomy.vn/ty-gia-usdvnd-cao-nhat-trong-lich-su.htm
7/ Mai Thu Hiền (2016), Vận dụng chế độ tỷ giá linh hoạt tại Việt Nam nhằm thực
thi chính sách mục tiêu lạm phát. Truy cập ngày 27/02/2024, từ 1701-1-3290-1-
10-20160826.pdf (itrithuc.vn)
8/ Nhìn lại chặng đường tỷ giá VND/USD từ năm 2008 đến nay (2015). Truy cập
ngày 26/02/2024, từ http://antt.vn/nhin-lai-buc-tranh-ty-gia-vndusd-tu-nam-
2008-den-nay-9102.htm
9/ Nguyễn Hiền (2017), Truy cập ngày sao tỷ giá USD/VND tăng mạnh?.
26/02/2024, từ https://dantri.com.vn/kinh-doanh/vi-sao-ty-gia-usd-vnd-tang-
manh-20170307154801271.htm
10/ ThS. Văn Hinh (2017), Việt Nam chuyển sang chế tỷ giá hối đoái phù
hợp hơn. https://tapchinganhang.gov.vn/viet-nam-Truy cập 27/2/2024, từ
chuyen-sang-co-che-ty-gia-hoi-doai-phu-hop-hon.htm
11/ ThS. Xuân Thanh (2017), Những kết quả về điều hành tỷ giá giai đoạn
2011-2015. Truy cập 27/2/2024, từ https://tapchinganhang.gov.vn/nhung-ket-
qua-ve-dieu-hanh-ty-gia-giai-doan-2011-2015.htm
12/ Ths. Nguyễn Thanh Cai (2022), Mối quan hệ giữa xuất, nhập khẩu tỷ giá hối
đoái Việt Nam giai đoạn 1995-2020. Truy cập ngày 26/02/2024, từ
https://thitruongtaichinhtiente.vn/moi-quan-he-giua-xuat-nhap-khau-va-ty-gia-
hoi-doai-o-viet-nam-giai-doan-1995-2020-39451.html
13/ PGS.TS. Phạm Thế Anh (*) (2022), Chính sách tỷ giá hối đoái cần linh hoạt
hơn. Truy cập ngày 26/02/2024, từ https://thesaigontimes.vn/chinh-sach-ty-gia-
hoi-doai-can-linh-hoat-hon/
14/ Toàn cảnh biến động giá xăng dầu 6 tháng đầu năm 2022: Liên tục lập kỉ lục
mới, tăng 8.499 đồng/lít (2022). Truy cập ngày 25/02/2024, từ
https://toquoc.vn/toan-canh-bien-dong-gia-xang-dau-6-thang-dau-nam-2022-
lien-tuc-lap-ki-luc-moi-tang-8499-dong-lit-22022166142715241.htm
15/ Thanh Nguyễn (2023), Truy cậpChế độ tỷ giá cố định tỷ giá thả nổi gì?.
ngày 24/01/2024, từ Chế độ tỷ giá cố định và tỷ giá thả nổi gì? CryptoViet
16/ Thành Huy (2023), . Truy cập ngàyTỷ giá gì? Các chế độ tỷ giá
26/02/2024, từ Tỷ giá gì? Các chế độ tỷ giá (fisc.vn)

Preview text:

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ HOÁI ĐOÁI VÀ CÁC CHẾ ĐỘ TỶ
GIÁ
...........................................................................................................................2
I. Giới thiệu chung về tỷ giá hối đoái.....................................................................2
II. Phân loại..............................................................................................................2
1. Chế độ tỷ giá hối đoái cố định...........................................................................2
1.1. Chế độ bản vị vàng....................................................................................2
1.1.1. Khái niệm............................................................................................2
1.1.2. Đặc điểm..............................................................................................2
1.1.3. Ưu và nhược điểm...............................................................................2
1.2. Chế độ tỷ giá Bretton Woods.....................................................................3
1.2.1. Khái niệm............................................................................................3
1.2.2. Ưu và nhược điểm...............................................................................3
2. Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi............................................................................4
2.1. Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn..................................................................4
2.1.1. Khái niệm............................................................................................4
2.1.2. Đặc điểm..............................................................................................4
2.1.3. Ưu và nhược điểm...............................................................................4
2.2. Tỷ giá thả nổi có quản lý............................................................................5
2.2.1. Khái niệm............................................................................................5
2.2.2 Ưu và nhược điểm................................................................................5
III. Các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ tỷ giá.......................................................5
1. Lạm Phát...........................................................................................................5
2. Lãi suất..............................................................................................................5
3. Cán cân thanh toán quốc tế................................................................................6
4. Nợ công.............................................................................................................6
5. Tình hình kinh tế - chính trị...............................................................................6
CHƯƠNG 2. CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
1999 - NAY
...............................................................................................................7
I. Thực trạng chế độ tỷ giá ở Việt Nam hiện nay..................................................7
II. Các chế độ tỷ giá và diễn biến tỷ giá tại Việt Nam giai đoạn 1999 - nay........8
1. Chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý (có điều tiết 1999 – 2008)..............................8
2. Tỷ giá hối đoái thời kỳ khủng hoảng (2008 – 2010).........................................9
2.1. Thời kỳ khủng hoảng tài chính toàn cầu (2008 – 2009).............................9
2.2. Giai đoạn 2010 – 2015.............................................................................10
2.3. Giai đoạn đầu năm 2016 đến nay.............................................................11
III. Đánh giá mức độ hiệu quả của các chế độ tỷ giá tại Việt Nam giai đoạn
1999 - nay
...............................................................................................................13
KẾT LUẬN............................................................................................................14 DANH MỤC HÌNH ẢNH
Honh 1. Biến động giá xăng dầu 6 tháng đầu năm 2022 (nguồn toanquoc.vn)..........8
Honh 2. Biến động tỷ giá USD/VND năm 2008 (Nguồn: ADB,GSO).......................10
Honh 3. Diễn biến tỷ giá hối đoái giai đoạn 2005-2015...............................................11
Honh 4 Tỷ giá VND/USD giai đoạn 2016 – 2017 (Nguồn Reuters))...........................12
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1. Thâm hụt thương mại Việt Nam (Nguồn: Tạp chí ngân hàng)....................7 1 MỞ ĐẦU
Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế thế giới, các mối quan hệ kinh
tế trên mọi lĩnh vực của một quốc gia ngày càng được mở rộng, do đó vấn đề thanh
toán định giá về mặt giá trị và hiệu quả trở nên phức tạp hơn nhiều, đơn vị thanh
toán không chỉ bó hẹp trong nước mà còn phải sử dụng nhiều ngoại tệ khác nhau để
thanh toán. Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, vấn đề hội nhập kinh tế quốc
tế luôn là xu thế tất yếu khách quan được Đảng và Nhà Nước đặt lên hàng đầu, vì
vậy việc nghiến cứu và phát triển hệ thống tỷ giá hối đoái được Chính Phủ và các
nhà kinh tế quan tâm và nghiên cứu hàng ngày. Đặc biệt sau giai đoạn 1999, sự phát
triển bùng nổ của các thị trường liên ngân hàng tại Việt Nam, kinh tế có nhiều bước
chuyển mình thì tác động của tỷ giá hối đoái đến nền kinh tế ngày càng rõ nét. Xuất
phát từ xu thế tất yếu khách quan đó, nhóm em nghiên cứu chủ đề “Tổng quan về
chế độ tỷ giá hối đoái – Các chế độ tỷ giá hối đoái và diễn biến tỷ giá hối đoái
tại Việt Nam giai đoạn 1999 – nay”.
Kết cấu của bài tiểu luận gồm có: Mở đầu.
Chương 1: Tổng quan về tỷ giá hối đoái và các chế độ tỷ giá.
Chương 2: Chế độ tỷ giá hối đoái tại Việt Nam giai đoạn 1999 – nay. Kết luận. 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ HOÁI ĐOÁI
VÀ CÁC CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ
I. Giới thiệu chung về tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là giá cả một đơn vị tiền tệ của một quốc gia được tính bằng tiền
của quốc gia khác. Hay nói cách khác thì tỷ giá hối đoái là số lượng đơn vị tiền tệ
cần thiết để mua một đơn vị ngoại tệ. Ví dụ: tỷ giá hối đoái giữa USD (đơn vị tiền tệ
của Hoa Kỳ) và VND (đơn vị tiền tệ của Việt Nam) là 24.600 USD/VND có nghĩa
là một đô la Mỹ có thể trao đổi được với 24.600 VND. II. Phân loại
1. Chế độ tỷ giá hối đoái cố định
Tỷ giá hối đoái cố định là một chế độ được áp dụng bởi chính phủ hoặc ngân
hàng trung ương ràng buộc tỷ giá hối đoái chính thức của quốc gia này với tiền tệ
của quốc gia khác hoặc giá vàng.
1.1. Chế độ bản vị vàng 1.1.1. Khái niệm
Chế độ bản vị vàng là cơ chế quy định giá trị tiền của một quốc gia được
đảm bảo 100% bởi vàng. Có nghĩa là nếu quốc gia muốn in tiền thì phải có số lượng
vàng tương ứng để đảm bảo.
Ví dụ: Việt Nam ta có 1 tấn vàng có thể in ra 1 tỷ đồng tiền giấy, vậy quốc
gia muốn in 2 tỷ đồng tiền giấy phải có 2 tấn vàng bảo đảm. 1.1.2. Đặc điểm
Chính phủ đảm bảo người dân có thể quy đổi vàng sang tiền hoặc ngược lại
vào bất cứ thời điểm nào.
Khi lượng tiền bị giới hạn bởi vàng, lòng tin của người dân đối với tiền được
nâng cao, họ sẵn sàng quy đổi vàng thành tiền, thuận lợi cho việc mua bán, trao đổi
hàng hoá và thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
1.1.3. Ưu và nhược điểmƯu điểm:
Hạn chế lạm phát tối đa (vì lượng tiền được giới hạn bởi vàng).
Vàng được chấp nhận rộng rãi trên thế giới và dễ dàng trở thành phương tiện trao đổi, mua bán. 3  Nhược điểm:
Làm tăng mối nguy cơ đầu cơ tích trữ vàng, khi đó giá vàng sẽ tăng lên để
đáp ứng kịp thời cho nhu cầu mua bán.
Chế độ bản vị vàng không đủ khả năng để đối phó với suy thoái hoặc giảm
phát lớn. Sự thiếu linh hoạt của vàng sẽ khiến nền kinh tế trở nên trì trệ không tạo ra
nguồn cung tiền tệ và chính sách tài khóa.
1.2. Chế độ tỷ giá Bretton Woods 1.2.1. Khái niệm
Chế độ tỷ giá Bretton Woods (hệ thống Bretton Woods) có thể hiểu là hệ
thống bản vị hối đoái vàng dựa trên đô la Mỹ. Có nghĩa là USD là đơn vị tiền tệ duy
nhất có đầy đủ khả năng chuyển đổi ra vàng, các đồng tiền khác không được chuyển
đổi trực tiếp ra vàng. Các nước dùng vàng hoặc USD làm phương tiện thanh toán quốc tế.
(Có thể hiểu là tất cả các loại tiền tệ đều được chốt bằng USD và USD được
chốt bằng vàng. USD được coi là tiền tệ quốc tế hoặc tiền tệ tiêu chuẩn và được sử
dụng làm phương tiện dự trữ và thanh toán quốc tế, trong đó việc sử dụng đồng đô
la Mỹ trong thanh toán quốc tế và ngoại thương không bị hạn chế).
1.2.2. Ưu và nhược điểmƯu điểm:
Giảm chi phí giao dịch giữa các nước với nhau.
Các nước thành viên có thể tiết kiệm được vàng vì họ có thể dùng làm vàng
hoặc ngoại hối để thanh toán quốc tế.
Tác động tích cực đến sự ổn định của tỷ giá hối đoái, góp phần cải thiện nền kinh tế thế giới.  Nhược điểm:
Quá thiếu linh hoạt để đối phó với sức mạnh kinh tế đang gia tăng.
Giới hạn hoạt động chi tiêu do lượng vàng sở hữu là có hạn trong khi nhu
cầu sử dụng tiền lại lớn hơn rất nhiều.
Đồng đô la dễ bị mất giá, và gia tăng lạm phát. 4
2. Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi
Chế độ tỷ giá hối đoái cho phép các lực lượng cung cầu của thị trường tác
động qua lại với nhau để xác định tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền.
2.1. Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn 2.1.1. Khái niệm
Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn không có sự can thiệp của chính phủ mà bị
điều phối bởi lượng cung cầu ngoại tệ. 2.1.2. Đặc điểm
Ngân hàng trung ương không thể tự do tăng hoặc giảm cung tiền vì phải duy
trì ở mức hợp lý nhằm cố định tỉ giá.
Khi cung tiền tăng sẽ dẫn đến lạm phát gây mất giá nội tệ, ngân hàng trung
ương buộc phải bán ngoại tệ/ mua nội tệ để làm giảm lượng cung tiền.
Ngược lại khi cung tiền giảm sẽ dẫn đến lãi suất tăng cao làm tăng giá nội tệ
buộc ngân hàng trung ương phải mua ngoại tệ, bán nội tệ để cân bằng tỉ giá.
2.1.3. Ưu và nhược điểmƯu điểm:
Khi quan sát giá cả diễn biến theo tín hiệu thị trường, người đầu tư có thể
thay đổi nguồn lực nhằm gia tăng hiệu quả.
Làm cán cân thanh toán cân bằng: nếu cán cân vãng lai thâm hụt làm nội tệ giảm giá.
Thúc đẩy xuất khẩu cao hơn nhập khẩu làm cho cán cân thanh toán trở nên cân bằng.
Giảm tình trạng lạm phát, thất nghiệp của quốc gia khác.  Nhược điểm:
Tỷ giá biến động không ngừng làm cho việc hoạch định các chính sách đầu
tư trở nên khó khăn và gặp nhiều trở ngại.
Tỷ giá bị ảnh hưởng bởi dự báo trong tương lai. 5
2.2. Tỷ giá thả nổi có quản lý 2.2.1. Khái niệm
Tỷ giá thả nổi có quản lý là chế độ chính phủ tự do lựa chọn các cách kiểm
soát ổn định tỷ giá mà không mất đi tính độc lập về tiền tệ. Dưới hình thức này tỷ
giá được xét nằm giữa hai chế độ thả nổi và cố định.
2.2.2 Ưu và nhược điểmƯu điểm:
Giúp cho nền kinh tế quốc gia hòa nhập với sự vận động chung của nền kinh tế thế giới.
Là điều kiện giúp tiền tệ cạnh tranh bình đẳng.
Kiểm soát và điều chỉnh lỗi sau của thị trường khi cần thiết. Tiết kiệm ngoại tệ.  Nhược điểm:
Chính phủ chỉ can thiệp sửa lỗi sai thị trường nếu can thiệp tuỳ tiện rất khó
để hội nhập với quốc gia khác.
Tỷ giá biến động cao ảnh hưởng đến quá trình đầu tư nước ngoài.
Mức biến động tỷ giá khó xác định trước trong chế độ tỷ giá này có thể gây
ra những quy định vĩ mô sai lầm ảnh hưởng đến mức tăng trưởng kinh tế.
III. Các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ tỷ giá 1. Lạm Phát
Lạm phát là tốc độ giảm sức mua của một đồng tiền nhất định trong một
khoản thời gian nhất định. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi mà mức
lạm phát của một quốc gia tăng tương đối với mức lạm phát của quốc gia khác, thì
giá cả hàng hóa và dịch vụ của quốc gia đó có xu hướng tăng mạnh, sức mua giảm
đi và đồng tiền của quốc gia đó sẽ mất giá hơn so với đồng tiền của quốc gia khác.
Kết quả là tỷ giá hối đoái của quốc gia đó sẽ giảm xuống. 2. Lãi suất
Thông thường các nhà đầu tư có xu hướng đầu tư vào đồng tiền có lãi suất
cao, nhằm thu được mức lợi nhuận do sự chệnh lệch giữa hai đồng tiền mang lại.
Khi lãi suất đồng nội tệ trong nước cao hơn lãi suất của đồng ngoại tệ, thì các nhà
đầu tư nước ngoài có xu hướng đầu tư vào đồng nội tệ cao hơn, dẫn đế mức cầu đối 6
với đồng nội tệ trong nền kinh tế tăng và tăng cung đối với đồng ngoại tệ. Dẫn đến
việc đồng nội tệ sẽ tăng giá và do đó tỷ giá hối đoái sẽ tăng. Và ngược lại khi lãi
suất thấp, nhu cầu tiền tệ của quốc gia sẽ giảm và do đó tỷ giá hối đoái giảm.
3. Cán cân thanh toán quốc tế
Cán cân thanh toán quốc tế biểu hiện một cách hệ thống các khoản thu chi
đồng ngoại tệ của một quốc gia với các quốc gia trong một thời kỳ nhất định. Trong
điều kiện các yếu tố khác không đổi khi mà cán cân thanh toán quốc tế bội chi (chi
> thu), thì quốc gia đó phải chi trả mức vay mượn đối với các quốc gia khác bằng
đồng ngoại tệ, dẫn đến nhu cầu ngoại tệ tăng lên, làm cho mức giá ngoại tệ tăng lên,
kết quả là tỷ giá đồng ngoại tệ tăng.Và ngược lại, khi cán cân thanh toán quốc tế
thặng dư (thu > chi), sẽ dẫn đến mức cung về đồng ngoại tệ gia tăng, đồng tiền
ngoại tệ có thể giảm giá, và do đó tỷ giá hối đoái giảm xuống. 4. Nợ công
Khi tình hình ngân sách nhà nước thâm hụt, một số quốc gia sẽ có xu hướng
vay mượn nợ từ nước ngoài. Dẫn đến nguồn cung ngoại tệ tăng lên, và làm cho tỷ
giá hối đoái của đồng ngoại tệ so với đồng nội tệ giảm xuống .Bên cạnh đó khi đất
nước đang trong tình trạng nợ lớn, và không thể thực hiện các chính sách khác
ngoài việc phát hành thêm tiền, dẫn đến lạm phát tăng cao, mà lạm phát lại có ảnh
hưởng trực tiếp đến tỷ giá hối đoái.
5. Tonh honh kinh tế - chính trị
Khi tình hình chính trị của một quốc gia ổn định sẽ thu hút được nguồn vốn
đầu tư nước ngoài cao hơn, bởi khi nền kinh tế ổn định, các nhà đầu tư sẽ an tâm
góp vốn hơn, tập trung chuyên môn sản xuất, người dân sẽ tiêu dùng nhiều hơn và
mức độ đem lại lợi nhuận của họ cao hơn. Dẫn đến mức cung - cầu ngoại tệ có
những biến động trực tiếp ảnh hưởng đến tỷ giá.
Bên cạnh tình hình chính trị, thì mức độ phát triển kinh tế của một quốc gia
cũng không kém phần quan trọng trong vấn đề thu hút đầu tư. Khi mà nền kinh tế
của quốc gia đầu tư phát triển, thu nhập và mức sống của người dân cao, thì nhu cầu
tiêu dùng của họ sẽ tăng cao, các nhà đầu tư nước ngoài sẽ rót vốn vào làm cho
nguồn cung ngoại tệ tăng lên, từ đó làm cho tỷ giá hối đoái thay đổi theo. 7
CHƯƠNG 2. CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1999 - NAY
I. Thực trạng chế độ tỷ giá ở Việt Nam hiện nay
Việt Nam là nước đang phát triển với mục tiêu hội nhập trên nhiều lĩnh vực,
đặc biệt là kinh tế. Chính vì xu hướng hội nhập toàn cầu nên khó tránh khỏi những
ảnh hưởng từ “cú sốc tài tốn cấu” khiến cho cấu trúc của hệ thống tài chính quốc gia
có nhiều biến động. Cụ thể:
Cuộc khủng hoảng tiền tệ khu vực năm 1977 khiến đồng tiền các nước liên
quan trong đó có Việt Nam bị giảm sút nghiêm trọng từ 30% đến 70%; làm giảm
cầu đối với hàng hóa xuất khẩu; tỷ giá VND so với các nước trong khu vực tăng cao
khiến giá hàng hóa khó cạnh tranh với các nước khác điều đó đã gây áp lực lên nền
kinh tế một cách mạnh mẽ.
Năm 2004 - 2008 số giá tiêu dùng trong nước tăng mạnh trung bình
1,63%/tháng; giá dầu thô, thép và phân bón tăng mạnh khiến cho lạm phát tăng cao.
Trước tình hình ổn định tỷ giá, kiềm chế lạm phát kết hợp tăng trưởng nền kinh tế là
vấn đề Ngân hàng Nhà nước ưu tiên đặt lên hàng đầu.
Những tháng cuối năm 2008 tỷ lệ lạm phát Việt Nam giảm dần nhờ vào việc
nguyên liệu đầu vào giảm nên giá dầu thô giảm mạnh. Tuy nhiên bắt nguồn từ
khủng hoảng tài chính Mỹ năm 2007 đã giáng một đòn mạnh lên tài chính các nước
trong khu vực EU, Hy Lạp và các nước khác khiến giao thương sụt giảm, khiến cho
việc xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Thâm hụt
thương mại Việt Nam biến động đầy khôn lường trong khoảng thời gian dài từ 2007 đến 2010 với: 2007 2008 2009 2010 -14,2% tỷ USD -18% tỷ USD -12,2% tỷ USD -12,4% tỷ USD
Bảng 1. Thâm hụt thương mại Việt Nam (Nguồn: Tạp chí ngân hàng) 8
Đến năm 2011, Ngân hàng Nhà nước đề ra chủ trương “chống đô la hóa,
nâng cao vị thế VND” nhằm ổn định tỷ giá kết hợp với phát triển kinh tế. Tỷ giá
liên ngân hàng điều chỉnh tăng liên tục qua năm, luôn dao động từ 1% - 1,4%.
Tuy nhiên, đến năm 2019, đại dịch Covid ập đến, ảnh hưởng nặng nề lên tất
cả phương diện trên toàn thế giới, sản xuất, giao thương bị gián đoạn tác động xấu
lên nền kinh tế. Nhiều Ngân hàng Trung Ương hỗ trợ nền kinh tế với việc cắt giảm
lãi suất, nới lỏng chính sách tiền tệ. Nhu cầu trong đại dịch quá cao nên khiến lượng
hàng hóa vô cùng khan hiếm, dẫn đến giá hàng hóa leo thang đến chóng mặt đã gây
nên hiện tượng “bong bóng tài chính”.
Những tháng đầu năm 2022, giá xăng dầu tăng
liên tiếp vài lần trong một tháng, giá xăng dầu
trong nước tăng kỷ lục với mức giá 26.000đ/lít
và chưa có dấu hiệu bình ổn. Nguyên nhân do
cuộc xung đột chính trị giữa Nga và Ukraine
khiến Mỹ cấm vận ngăn cản Nga bán dầu thô.
Cầu xăng dầu sản xuất vận tải lớn nhưng nguồn
cung hạn chế không đáp ứng đủ cho nhu cầu
kinh tế khiến giá xăng tăng cao dẫn đến lạm phát
tăng cao, khiến cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế bị ảnh hưởng.
H7nh 1. Biến động giá xăng
dầu 6 tháng đầu năm
2022 (nguồn toanquoc.vn)

II. Các chế độ tỷ giá và diễn biến tỷ giá tại Việt Nam giai đoạn 1999 - nay
1. Chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý (có điều tiết 1999 – 2008)
Sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997, Việt Nam đã lựa chọn cơ chế tỷ
giá hối đoái thả nổi có điều tiết. Theo đó tỷ giá thị trường được giao dịch quanh tỷ
giá chính thức cho NHNN công bố với một biên độ được ấn định sẵn.
Ngày 26/02/1999, NHNN ra quyết định thay thế tỷ giá chính thức bằng tỷ giá
bình quân liên ngân hàng. Các NHTM được phép xác định tỷ giá mua và bán đối
với đôla Mỹ không vượt quá 0.1% so với tỷ giá giao dịch thực tế trên thị trường
ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN công bố hằng ngày. 9
Giai đoạn từ năm 2000 - 2006: Giai đoạn này, áp dụng cơ chế tỷ giá neo cố
định, tỷ giá bình quân liên ngân hàng mà NHNN công bố được giữ xoay quanh từ
mức 14.000 VND/USD lên mức 16.000 VND/USD. Theo đó, đồng Việt Nam gần
như liên tục mất giá danh nghĩa so với USD, trừ một số thời điểm nhỏ. Tỷ giá
VND/USD bình quân liên ngân hàng đã tăng từ mức hơn 14.000 vào đầu năm 2000
lên 16.091 vào cuối năm 2006. Trong giai đoạn này, biên độ tối đa chỉ được điều
chỉnh tăng một lần duy nhất, từ 0,1% lên 0,25% vào tháng 7/2002.
2. Tỷ giá hối đoái thời kỳ khủng hoảng (2008 – 2010)
2.1. Thời kỳ khủng hoảng tài chính toàn cầu (2008 – 2009)
Năm 2008 là một năm đầy biến động đối với kinh tế thế giới. Khủng hoảng
tài chính, sự sụp đổ của các đế chế tài chính, giá cả hàng hóa thay đổi thất thường
và suy thoái, tất cả đều xuất hiện chỉ trong một năm ngắn ngủi.
Năm 2008 được coi là năm mà tỷ giá bất ổn định nhất, khi mà tỷ giá được
NHNN nới biên độ 3 lần chỉ trong vòng 1 năm.
Đầu tiên là vào tháng 2/2008, khi mà lượng kiều hối đổ về vào dịp tết
nguyên đán đã khiến lượng USD trong hệ thống tăng cao. Khi đó ngân hàng nhà
nước đang thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt nên đã không thu mua USD mà cho
phép nới lỏng biên độ tỷ giá USD/VND từ 0,75%/năm lên 1%/năm trong ngày 10/03/2008.
Tiếp đó, vào 27/6/2008, NHNN lại tiếp tục nới biên độ từ 1% lên +/-2% và
kiểm soát chặt các bàn thu đổi ngoại tệ khi cơn sốt ngoại tệ tăng do nhu cầu sử dụng
ngoại tệ của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tăng cao, cộng với tâm lý lo ngại
khan hiếm USD do giới đầu cơ tung ra. Đây cũng là giai đoạn mà giá tỷ giá
VND/USD bất ổn định nhất khi mà trên thị trường đầu năm tỷ giá chỉ xoay quanh ở
mức 15.000 đến 16.000 VND/1 USD vậy mà chỉ trong vòng 5 tháng ngắn ngủi con
số này suýt soát chạm ngưỡng 19.500 VND.
7/11/2008, một lần nữa NHNN buộc phải nới lỏng biên độ tỷ giá từ mức 2%
tăng lên 3% do làn sóng thoái vốn đầu tư ngoại trên thị trường chứng khoán cộng
với tác động của việc mua vàng lậu sau khi nhà nước ra quyết định không cho phép
nhập vàng. Trước đó, NHNN cũng đã thực hiện việc tăng tỷ giá USD/VND bình
quân liên ngân hàng lên mức 16.517 VND/1 USD. 10
H7nh 2. Biến động tỷ giá USD/VND năm 2008 (Nguồn: ADB,GSO)
Trong lịch sử, tỷ giá bình quân liên ngân hàng cao nhất ghi nhận ở mức
16.989 VND của ngày 25/12/2008 - ngày mà lần đầu tiên Ngân hàng Nhà nước trực
tiếp tăng một bước 3%, từ mức 16.494 VND. Từ thời điểm đó đến trung tuần tháng
2/2009, tỷ giá bình quân liên ngân hàng được áp dụng quanh mốc 16.980 VND. Tuy
nhiên, tại thời điểm đó, biên độ tỷ giá quy định ở mức +/-3% nên giá USD của các
ngân hàng thương mại phổ biến chỉ ở dưới 17.500 VND. Tỷ giá bình quân liên ngân
hàng liên tục tăng cao, giá niêm yết USD của các ngân hàng thương mại đã lên mức cao nhất trong lịch sử.
2.2. Giai đoạn 2010 – 2015
Trong năm 2010, có sự liên thông mật thiết giữa giá vàng thế giới, giá vàng
trong nước và tỷ giá USD trên thị trường tự do. Cứ mỗi khi giá vàng thế giới tăng
đẩy giá vàng trong nước tăng, thậm chí là tăng nhanh hơn giá vàng thế giới là thị
trường ngoại hối tự do lại dậy sóng. Trong giai đoạn đó tỷ giá USD tăng mạnh lên mức kỉ lục 21.500.
Bước sang năm 2011, NHNN đã đưa ra những biện pháp quyết liệt nhằm
giúp thị trường ngoại tệ ổn định, đẩy lùi căng thẳng tỷ giá. Cuối năm 2011, tỷ giá
chính thức chỉ tăng 10,01% so với cùng kỳ năm trước và đứng ở mức 20.828 VND, 11
tỷ giá niêm yết tại các ngân hàng thương mại (NHTM) tương đối ổn định và nằm
trong biên độ cho phép, trạng thái ngoại hối của các NHTM được cải thiện.
Trong 2 năm 2012-2013, tỷ giá hối đoái khá ổn định trên cả hai thị trường
chính thức và thị trường tự do. Tỷ giá bình quân liên ngân hàng được duy trì ổn
định ở mức 20.828 VND/USD từ đầu năm 2012 và được điều chỉnh nhẹ lên
21.036VND/USD vào tháng 6/2013.
Trong năm 2015, NHNN đã 3 lần điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng
và 2 lần điều chỉnh biên độ giao dịch tỷ giá.
Honh 3. Diễn biến tỷ giá hối đoái giai đoạn 2005-2015
(Nguồn: Ngân Hàng Nhà Nước
2.3. Giai đoạn đầu năm 2016 đến nay
Đầu năm 2016 đã có một “cơn sóng nhẹ” vào thị trường ngoại hối, song tỷ
giá hối đoái giao dịch thực tế chỉ dao động không nhiều so với tỷ giá trung tâm do
Ngân hàng Nhà nước (NHNN) công bố. Tuy từ đầu tháng 10 đến cuối năm 2016,
đặc biệt là sau khi kết quả bầu cử tổng thống Mỹ được công bố (ngày 9/11), tỷ giá
hối đoái có xu hướng tăng nhẹ lên quanh mức USD/VND = 22.350 vào giữa tháng 11.
Nếu loại bỏ biến động mạnh của tỷ giá vào cuối năm 2016 và tuần đầu 2017,
có thể thấy tỷ giá kinh doanh tại các ngân hàng thương mại và trên thị trường tự do
trong suốt năm 2017 là khá ổn định, xoay quanh mốc từ 22.700 - 22.800 VND/USD. 12
Honh 4 Tỷ giá VND/USD giai đoạn 2016 – 2017 (Nguồn Reuters))
Trong năm 2018 tỷ giá trung tâm do NHNN công bố trung bình khoảng
22.635 đồng, dao động quanh mức 22.386 – 22.825 đồng. Tỷ giá USD/VND trên thị
trường tự do ở mức 22.337, tăng 2.6% so với cuối năm 2017.
Trong năm 2019, tỷ giá trung tâm USD/VND đã có 3 lần lập đỉnh mới. Lần
đầu tiên khi tỷ giá trung tâm USD/VND vượt qua mốc 22,998 đồng lên mức 23, 004
đồng từ cuối tháng 4. Lần lượt đạt các mốc thứ 2 tại 23,115 đồng vào tháng 8 và
chạm mốc 23,169 đồng vào cuối tháng 12. Tỷ giá USD/VND duy trì ổn định xuyên
suốt trong hầu hết các tháng của năm 2019. Nhờ đó, VND tiếp tục nằm trong nhóm
những đồng tiền ổn định nhất khu vực, bất chấp những bất ổn địa chính trị và các sự
kiện kinh tế trong và ngoài nước
Trong giai đoạn 3 năm 2020 – 2022 do ảnh hưởng của đại dị , ch Covid 19 tỷ
giá hối đoái của nước ta liên tục có nhiều biến động. Những tháng đầu năm 2020,
nền kinh tế tài chính toàn cầu biến động nhanh, phức tạp, có thời điểm tỷ giá
(USD/VND) tăng mạnh, đạt đỉnh ngày 23/03/2020. Tại thời điểm đó, tỷ giá tại các
NHTM giao dịch quanh mốc 23.760, còn tỷ giá trên thị trường tự do chạm mốc 23.900. Năm 2022.
Năm 2023 dù có không ít sóng gió, song tỷ giá vẫn được đánh giá là ổn định
hơn so với năm 2022. Sang năm 2024, các chuyên gia dự báo, tỷ giá sẽ diễn biến ổn
định hơn, mức tăng có thể khoảng 1-2%. 13
III. Đánh giá mức độ hiệu quả của các chế độ tỷ giá tại Việt
Nam giai đoạn 1999 - nay
Trong giai đoạn 1999 - 2006, việc neo cố định tỷ giá đã góp phần quan trọng
vào việc ổn định kinh tế vĩ mô và thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, chính
sách này cũng đã bộc lộ một số hạn chế như giảm sức cạnh tranh của hàng hóa xuất
khẩu và tạo gánh nặng cho ngân sách nhà nước.
Việc chuyển sang chế độ thả nổi có quản lý từ năm 2006 đã giúp tăng cường
sức cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên,
chế độ này cũng đặt ra nhiều thách thức cho Ngân hàng Nhà nước trong việc quản
lý tỷ giá và kiểm soát lạm phát.
Chế độ mục tiêu lạm phát linh hoạt được áp dụng từ năm 2016 được đánh giá
là phù hợp với điều kiện kinh tế vĩ mô hiện nay. Tuy nhiên, chế độ này cũng cần
được hoàn thiện và điều chỉnh cho phù hợp với những biến đổi của thị trường tài chính quốc tế.
Nhìn chung, các chế độ tỷ giá ở Việt Nam đã góp phần quan trọng vào việc
ổn định kinh tế vĩ mô và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, việc lựa chọn và
áp dụng chế độ tỷ giá phù hợp cần được cân nhắc kỹ lưỡng dựa trên nhiều yếu tố,
bao gồm điều kiện kinh tế vĩ mô, năng lực quản lý của Ngân hàng Nhà nước và xu
hướng kinh tế quốc tế. 14 KẾT LUẬN
Nhìn chung trong những năm qua Việt Nam đã có những bước đi đúng đắn
trong việc điều chỉnh và hình thành chính sách tỷ giá, điều này đã góp một phần
không nhỏ trong vấn đề tăng tưởng kinh tế. Tuy nhiên cùng với xu hướng Việt Nam
đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, cần phải cải thiện mặt
hạn chế trong việc điều hành chính sách tỷ giá hối đoái của NHNN, bên cạnh đó cần
tiếp tục nâng cao vai trò của NHNN trong việc ổn định thị trường ngoại hối, nâng
cao vị thế của đồng nội tệ và góp phần quan trọng vào ổn định nền kinh tế vĩ mô của Việt Nam. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1/ Chế độ bản vị vàng là gì và những điều nên biết (2021). Truy cập ngày
26/02/2024, từ Chế độ bản vị vàng là gì và những điều nên biết (dnse.com.vn)
2/ Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Tỷ Giá Hối Đoái (2023). Truy cập ngày 27/02/2024,
từ Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Tỷ Giá Hối Đoái (f88.vn)
3/ Hệ thống Bretton Woods là gì? Vì sao hệ thống tiền tệ này sụp đổ? (2023). Truy
cập ngày 26/12/2024, từ Hệ thống Bretton Woods là gì? Vì sao hệ thống tiền tệ
này sụp đổ? (vnrebates.info)
4/ Hà Linh (2024), Tỷ giá sẽ ổn định hơn trong năm 2024. Truy cập ngày
27/02/2024, từ https://hanoimoi.vn/ty-gia-se-on-dinh-hon-trong-nam-2024- 657647.html
5/ Minh Anh (2018), Hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi là gì? Các hình thức và ví dụ
về tỷ giá hối đoái thả nổi. Truy cập ngày 27/12/2024, từ Hệ thống tỷ giá hối
đoái thả nổi là gì? Các hình thức và ví dụ về tỷ giá hối đoái thả nổi (vietnamfinance.vn)
6/ Minh Đức (2009), Tỷ giá USD/VND cao nhất trong lịch sử. Truy cập ngày
26/02/2024, từ https://vneconomy.vn/ty-gia-usdvnd-cao-nhat-trong-lich-su.htm
7/ Mai Thu Hiền (2016), Vận dụng chế độ tỷ giá linh hoạt tại Việt Nam nhằm thực
thi chính sách mục tiêu lạm phát. Truy cập ngày 27/02/2024, từ 1701-1-3290-1- 10-20160826.pdf (itrithuc.vn)
8/ Nhìn lại chặng đường tỷ giá VND/USD từ năm 2008 đến nay (2015). Truy cập
ngày 26/02/2024, từ http://antt.vn/nhin-lai-buc-tranh-ty-gia-vndusd-tu-nam- 2008-den-nay-9102.htm
9/ Nguyễn Hiền (2017), Vì sao tỷ giá USD/VND tăng mạnh?. Truy cập ngày
26/02/2024, từ https://dantri.com.vn/kinh-doanh/vi-sao-ty-gia-usd-vnd-tang- manh-20170307154801271.htm
10/ ThS. Lê Văn Hinh (2017), Việt Nam chuyển sang cơ chế tỷ giá hối đoái phù
hợp hơn. Truy cập 27/2/2024, từ https://tapchinganhang.gov.vn/viet-nam-
chuyen-sang-co-che-ty-gia-hoi-doai-phu-hop-hon.htm
11/ ThS. Vũ Xuân Thanh (2017), Những kết quả về điều hành tỷ giá giai đoạn
2011-2015. Truy cập 27/2/2024, từ https://tapchinganhang.gov.vn/nhung-ket-
qua-ve-dieu-hanh-ty-gia-giai-doan-2011-2015.htm
12/ Ths. Nguyễn Thanh Cai (2022), Mối quan hệ giữa xuất, nhập khẩu và tỷ giá hối
đoái ở Việt Nam giai đoạn 1995-2020. Truy cập ngày 26/02/2024, từ
https://thitruongtaichinhtiente.vn/moi-quan-he-giua-xuat-nhap-khau-va-ty-gia-
hoi-doai-o-viet-nam-giai-doan-1995-2020-39451.html
13/ PGS.TS. Phạm Thế Anh (*) (2022), Chính sách tỷ giá hối đoái cần linh hoạt
hơn. Truy cập ngày 26/02/2024, từ https://thesaigontimes.vn/chinh-sach-ty-gia- hoi-doai-can-linh-hoat-hon/
14/ Toàn cảnh biến động giá xăng dầu 6 tháng đầu năm 2022: Liên tục lập kỉ lục
mới, tăng 8.499 đồng/lít (2022). Truy cập ngày 25/02/2024, từ
https://toquoc.vn/toan-canh-bien-dong-gia-xang-dau-6-thang-dau-nam-2022-
lien-tuc-lap-ki-luc-moi-tang-8499-dong-lit-22022166142715241.htm
15/ Thanh Nguyễn (2023), Chế độ tỷ giá cố định và tỷ giá thả nổi là gì?. Truy cập
ngày 24/01/2024, từ Chế độ tỷ giá cố định và tỷ giá thả nổi là gì? – CryptoViet
16/ Vũ Thành Huy (2023), Tỷ giá là gì? Các chế độ tỷ giá. Truy cập ngày
26/02/2024, từ Tỷ giá là gì? Các chế độ tỷ giá (fisc.vn)