



















Preview text:
iii MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH ......................................................................................... v
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ DU LỊCH VÀ CÁN CÂN
THANH TOÁN .......................................................................................................... 2
1.1. Khái niệm và phân loại du ị
l ch quốc tế (Inbound, Outbound) ......................... 2
1.1.1. Khái niệm du lịch quốc tế ......................................................................... 2
1.1.2. Phân loại du lịch quốc tế ........................................................................... 2
1.1.2.1. Du lịch quốc tế đến (Inbound Tourism) ............................................. 2
1.1.2.2. Du lịch quốc tế đi (Outbound Tourism) ............................................. 2
1.2. Khái niệm và cấu trúc Cán cân thanh toán (BOP) ........................................... 2
1.2.1. Khái niệm .................................................................................................. 2
1.2.2. Cấu trúc cơ bản của Cán cân thanh toán (BOP) ....................................... 3
1.2.2.1. Cán cân vãng lai (Current Account) ................................................... 3
1.2.2.2. Cán cân vốn (Capital Account) .......................................................... 4
1.2.2.3. Cán cân tài chính (Financial Account) ............................................... 4
1.2.2.4. Lỗi và sai sót ...................................................................................... 4
1.2.2.5. Cán cân dự trữ .................................................................................... 5 1.3. Cơ chế tác ộ
đ ng của du lịch đến Cán cân Dịch vụ (thuộc BOP) ..................... 5
CHƯƠNG 2 : BỐI CẢNH PHỤC HỒI DU LỊCH QUỐC TẾ HẬU COVID-19 7
2.1. Bức tranh du lịch toàn cầu ............................................................................... 7
2.2. Các xu hướng du lịch quốc tế mới ổ
n i sau đại dịch ......................................... 9
CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA DU LỊCH ĐẾN DỊCH VỤ VÀ THU NGOẠI
TỆ.............................................................................................................................. 11
3.1. Phân tích du lịch là một hoạt động "xuất khẩu dịch vụ tại chỗ" .................... 11
3.2. Tác động của du lịch quốc tế đến thu ngoại ệ
t , tỷ giá và cán cân thanh toán 11 iv
3.2.1. Du lịch Inbound (Xuất khẩu Dịch vụ - Thu Ngoại tệ) và tác động tích
cực đến cán cân thanh toán ............................................................................... 11
3.2.2. Du lịch Outbound (Nhập khẩu Dịch vụ - Chi Ngoại tệ) ......................... 11
3.2.3. Cân bằng cán cân dịch vụ ....................................................................... 12
3.2.4. Tác động của yếu tố vĩ mô lên Du lịch/Cán cân Dịch vụ: ...................... 12
3.2.5. Vai trò trong điều chỉnh Cán Cân Thanh Toán Quốc Tế ......................... 12
3.3. Những tác động tiêu cực và rủi ro cần lưu ý .................................................. 12
3.3.1. Rủi ro kinh tế vĩ mô ................................................................................ 13
3.3.2. Các rủi ro khác ........................................................................................ 13
CHƯƠNG 4: TRƯỜNG HỢP VIỆT NAM ........................................................... 14
4.1. Thực trạng phục hồi du ị
l ch quốc tế tại Việt Nam ậ
h u COVID-19 ............... 14
4.1.1. Du lịch quốc tế đến việt nam (Inbound Tourism) ................................... 14
4.1.2. Du lịch quốc tế đi từ việt nam (Outbound Tourism) ............................... 15
4.1.3. Nhận định chung về thực trạng phục hồi ................................................ 15
4.2. Đóng góp của du lịch quốc tế vào cán cân thanh toán ................................... 16 4.2.1. Dòng thu ngoại ệ t th ầ
u n và hiệu ứng lan tỏa .......................................... 16
4.2.2. Tác động ổn định cán cân dịch vụ và kinh tế .......................................... 16 4.2.3. Rủi ro và mặt ạ
h n chế ............................................................................. 17
4.3. Thách thức và kiến nghị chính sách ............................................................... 17
4.3.1. Các thách thức chính ............................................................................... 17
4.3.2. Kiến nghị chính sách chủ đạo ................................................................. 18
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 19 TÀI LIỆU THAM KHẢO v DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Mức độ phục hồi du ị
l ch quốc tế sau đại dịch ............................................ 7
Hình 2.2: Mức độ phục hồi lượng khách du lịch quốc tế năm 2024........................... 8
Hình 4.1: Khách quốc tế đến Việt Nam, 2019 - 2025 (triệu lượt) ............................ 15 1 MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh tình hình xã hội đang có nhiều sự thay đổi lớn từ sự phát triển
vượt bậc của các công cụ công nghệ, khoa học hay là sự đổi mới, không ngừng vận
động của các nước về việc giúp các nước an toàn, ổn định và phát triển. Qua đó mà
việc thực thi các nghiên cứu để làm rõ vấn đề về lý luận và tình hình thực tế của các
nước phát triển đang trở thành yếu tố cần thiết đối với thời đại ngày nay. Qua điều đó
mà tiểu luận này sẽ được viết dựa trên các cấu trúc hệ thống lý thuyết chặt chẽ cùng
với những ví dụ được triển khai rõ ràng để nhằm giúp cho người đọc có thể hiểu sâu
vào nội dung trọng tâm của các yếu tố gây nên sự thay đổi tình hình xã hội ngày nay.
Và nội dung sẽ được trình bày theo 4 chương: ở Chương 1 sẽ mang đến những cơ sở
nền tảng về du lịch hiện nay ở các nước, Chương 2 sẽ phân tích sâu vào tình hình,
thực trạng du lịch của các nước, Chương 3 giúp người đọc hiểu sâu hơn về những ảnh
hưởng tích cực và tiêu cực đến ngành du lịch các nước và cuối cùng là Chương 4 sẽ
chốt lại các vấn đề, tình hình về ngành du lịch của nước Việt Nam và từ đó đưa ra các
cách giải quyết những vấn đề trên để nhằm hoàn thiện vấn đề nghiên cứu.
Với việc tổng hợp các nguồn thông tin từ tài liệu, sách vở, giáo trình của thầy
cô giáo và việc kiểm tra lại nội dung đối chiều ý kiến từ nhiều người thì người đọc có
thể hiểu rõ chi tiết toàn bộ nội dung từ tiểu luận về ngành du lịch của các nước thông
qua các khiến cạnh xã hội kinh tế của các nước. Và đây cũng là cơ hội để người viết
củng cố lại nội dung cũng như phát triển thêm về tư duy nghiên cứu và nhìn nhận,
đưa ra ý kiến về tình hình thực tế. 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ DU LỊCH VÀ CÁN CÂN THANH TOÁN
1.1. Khái niệm và phân loại du lịch quốc tế (Inbound, Outbound)
1.1.1. Khái niệm
Du lịch quốc tế là h ạ
o t động di chuyển của cá nhân ra ngoài phạm vi quốc gia
cư trú, với mục đích tham quan, nghỉ dưỡng, thăm thân, công tác, giáo dục hoặc các
mục tiêu khác không liên quan đến nhận việc làm tại nơi đến. Về bản chất, du lịch
quốc tế được xem như là hình thức xuất khẩu ngay tại quốc gia mình, bởi hoạt động
chi tiêu của khách nước ngoài diễn ra tại nước sở tại nhưng đóng góp nguồn thu bằng
ngoại tệ như các hoạt động xuất khẩu khác. (UNWTO, 2011).
1.1.2. Phân loại Du lịch quốc tế th ờn
ư g được phân thành hai nhóm chính:
1.1.2.1. Du lịch quốc tế đến (Inbound Tourism)
Là hoạt động của người nước ngoài đến du lịch tại nước sở tại. Đây là nhóm
tạo ra nguồn thu ngoại tệ trực tiếp, vì toàn bộ chi tiêu của khách được ghi nhận vào
thu dịch vụ du lịch (UNWTO, 2011). Các hoạt ộ
đ ng bao gồm: chi trả cho khách sạn,
ăn uống, vận chuyển nội địa, tham quan, mua sắm và các loại hình dịch vụ khác.
Inbound càng lớn thì cán cân dịch vụ càng có xu hướng chuyển dịch theo hướng thặng dư.
1.1.2.2. Du lịch quốc tế đi (Outbound Tourism)
Là hình thức di chuyển của người dân quốc gia sang các nước khác nhằm mục
đích du lịch. Trái với inbound, outbound tạo ra chi ngoại tệ, vì người dân chi tiêu tại
quốc gia khác và khoản chi này được ghi nhận là chi dịch vụ du lịch trong cán cân
thanh toán (UNWTO, 2011). Outbound phát triển mạnh có thể làm gia tăng thâm hụt
tài khoản dịch vụ nếu không được bù đắp bởi dòng thu từ inbound.
1.2. Khái niệm và cấu trúc Cán cân thanh toán (BOP)
1.2.1. Khái niệm
Cán cân thanh toán là một báo cáo thống kê tổng hợp bao gồm toàn bộ các
hoạt động kinh tế phát sinh giữa các chủ thể cư trú và không cư trú trong một thời ỳ k 3
nhất định, phổ biến là theo quý hoặc theo năm (Kenton, 2025). BOP phản ánh khả
năng cạnh tranh quốc gia, mức độ phụ th ộ
u c vào thị trường quốc tế (IMF, 2009).
1.2.2. Cấu trúc cơ bản
BOP gồm năm bộ phận chính:
1.2.2.1. Cán cân vãng lai
Cán cân vãng lai là một cấu phần quan trọng bao gồm hàng hóa, dịch vụ, thu
nhập và chuyển giao vãng lai. Khoản mục này bao gồm việc ghi chép toàn bộ mua
bán hàng hóa và dịch vụ giữa quốc gia với nước ngoài. Ngoài ra, cán cân vãng lai
cũng theo dõi các dòng thu nhập từ lao động và đầu tư—như tiền lương, tiền lãi và
lợi nhuận được chuyển về nước (Education, 2022).
Cán cân vãng lai gồm bốn khoản mục:
- Cán cân thương mại giữ vai trò trọng yếu và đóng vai trò quan trọng trong
việc phản ánh tình hình thương mại quốc tế, dùng để phản ánh những biến động trong
hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc gia trong một giai đoạn nhất định
(Education, 2022). Khi xuất khẩu cao hơn nhập khẩu thì thặng dư thương mại xảy ra,
phản ánh khả năng đóng góp ngoại tệ của nền kinh tế. Ngược lại, nếu nhập khẩu lớn
hơn xuất khẩu, cán cân thương mại sẽ bị thâm hụt (Phúc, 2009). Diễn biến của cán
cân thương mại chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm tỷ lệ lạm phát, biến động
tỷ giá, chính sách thương mại, xu hướng giá cả quốc tế và mức thu nhập của người tiêu dùng.
- Cán cân dịch vụ (Service Balance) là khoản mục ghi nhận toàn bộ các giao
dịch thu và chi phát sinh từ việc cung ứng và sử dụng hoạt động cung cấp và tiêu thụ
dịch vụ (Education, 2022). Cán cân dịch vụ chịu ảnh hưởng trực tiếp từ nhiều yếu tố
khác nhau như mức thu nhập của dân cư, biến động tỷ giá, mặt bằng giá dịch vụ và
bối cảnh chính trị – xã hội. Ở
những quốc gia mà năng lực cung ứng dịch vụ còn hạn
chế, nhu cầu đối với dịch vụ từ nước ngoài thường vượt quá khả năng cung cấp nội địa.
- Cán cân thu nhập (Investment Income Balance) có vai trò phản ánh các dòng
thu nhập sơ cấp giữa các chủ thể. Khoản mục này bao gồm hai nhóm chủ yếu: Thu
nhập từ lao động phản ánh tiền lương và thù lao mà người cư trú nhận được khi làm 4
việc tại nước ngoài, cũng như khoản chi trả cho lao động nước ngoài làm việc trong
phạm vi quốc gia. Thu nhập từ đầu tư bao gồm lãi vay, cổ tức, lợi nhuận từ vốn góp,
cũng như lợi nhuận tái đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. (Education, 2022)
- Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều ghi nhận các dòng chuyển giao
không hoàn lại. Khoản mục này bao gồm các dạng hỗ trợ như các khoản chuyển giao
bằng tiền hoặc hiện vật phục vụ mục đích tiêu dùng của các cá nhân và tổ chức
(Education, 2022). Sự biến động của cán cân chuyển giao vãng lai chịu ảnh hưởng
bởi nhiều yếu tố như chính trị và xã hội quốc gia,…
1.2.2.2. Cán cân vốn (Capital Account)
Cán cân vốn là một thành phần quan trọng của cán cân thanh toán, ghi nhận
tất cả các giao dịch liên quan đến tài sản giữa người cư trú trong nước và người cư
trú ở nước ngoài. Những tài sản này bao gồm tài sản thực như hàng hóa, dịch vụ,…
và các tài sản tài chính bao gồm tiền gửi ngân hàng, cổ phiếu, trái phiếu,…
(Education, 2022). Khoản mục này phản ánh sự di chuyển vốn trong nhiều hình thức
kinh tế, bao gồm đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, vay – trả nợ quốc tế,... Nhờ đó,
cán cân vốn cung cấp cái nhìn tổng thể về luồng vốn và khả năng huy động tài chính trên thị trường.
1.2.2.3. Cán cân tài chính (Financial Account)
Theo chuẩn của IMF (Education, 2022), cán cân tài chính phản ánh các luồng
vốn quốc tế giữa cư dân trong nước và cư dân nước ngoài. Khoản mục này bao gồm
đầu tư trực tiếp, đầu tư danh mục, các khoản vay và trả nợ quốc tế, cũng như dự trữ
ngoại hối của ngân hàng trung ương. Thông qua các hoạt động này, cán cân tài chính
cho phép đánh giá dòng vốn ra vào của quốc gia, mức độ hấp thụ vốn nước ngoài và
khả năng cân bằng thị trường tài chính toàn cầu.
1.2.2.4. Lỗi và sai sót
Khoản mục lỗi và sai sót là một bộ phận điều chỉnh được sử dụng để phản ánh
cách chênh lệch thống kê phát sinh do dữ liệu về các giao dịch quốc tế bị thiếu hụt
hoặc sai lệch. Nguyên nhân có thể bao gồm việc ghi chép không được đồng bộ, thông
tin chưa chính xác, các trường hợp trốn thuế, sai số trong việc thống kê, thu thập dữ 5
liệu. Việc bổ sung kh ả
o n mục này giúp đảm ả
b o rằng tổng các tài khoản cân bằng về
lý thuyết, đồng thời nêu bật những hạn chế trong độ chính xác của số liệu thống kê.
1.2.2.5. Cán cân dự trữ
Cán cân dự trữ có chức năng đưa tổng các khoản mục ghi nợ và có về 0, nhằm
phản ánh đầy đủ và cân bằng các giao dịch quốc tế. Khoản mục này chủ yếu bao gồm
ba thành phần chính: (1) Dự trữ ngoại hối quốc gia: bao gồm vàng, các ngoại tệ mạnh
và các công cụ tài chính bằng ngoại tệ. (2) Khoản vay từ Quỹ T ề i n tệ Quốc tế (IMF)
và các ngân hàng trung ương nước ngoài, nhằm hỗ trợ quốc gia bù đắp tạm thời những
thâm hụt trong cán cân thanh toán. (3) Thay đổi dự trữ của các ngân hàng trung ương
khác tính theo đồng tiền của quốc gia lập cán cân thanh toán, phản ánh các biến động
liên ngân hàng quốc tế và góp phần duy trì sự cân bằng tài chính (Education, 2022).
1.3. Cơ chế tác động của du lịch đến Cán cân Dịch vụ (thuộc BOP)
Du lịch quốc tế là một trong những nhóm dịch vụ có đóng góp lớn đối với tài
khoản vãng lai trong cán cân thanh toán. Các hoạt động du lịch inbound và outbound
tạo ra những dòng thu – chi ngoại tệ đáng kể. Ngoài ra, du lịch còn tạo ra các hiệu
ứng lan tỏa tới nhiều lĩnh vực dịch vụ liên quan, góp phần định hình tình trạng dư
thừa hay thiếu hụt của tài khoản này (UNWTO, 2011).
Thứ nhất, sự gia tăng khách quốc tế đến góp phần cải thiện tình hình cán cân
dịch vụ thông qua việc gia tăng thu ngoại tệ. Khi khách quốc tế đến và chi tiêu cho
các dịch vụ lưu trú, ăn uống, vận tải, mua sắm và các hoạt động giải trí tại nước sở
tại, các khoản thu này được hạch toán vào mục Travel Services Receipts (Thu dịch
vụ du lịch) của cán cân thanh toán) (IMF, 2009). Đây được xem là hình thức “xuất
khẩu tại quốc gia mình” (on-spot export), vì quốc gia thu ngoại tệ từ việc cung cấp
dịch vụ mà hàng hóa và con người không cần di chuyển ra khỏi lãnh thổ (Lưu, 2013).
Thứ hai, hoạt động du lịch outbound tạo áp lực làm gia tăng chi ngoại tệ và có
thể dẫn đến thâm hụt cán cân dịch vụ. Khi cư dân trong nước đi du lịch ở nước ngoài,
các khoản chi tiêu cho dịch vụ tại nước bạn được xem là nhập khẩu dịch vụ và được
ghi nhận vào mục Travel Services Payments (Chi dịch vụ du lịch). Trong trường hợp
outbound tăng nhanh hơn inbound, hoặc khi mức chi tiêu bình quân của khách ra
nước ngoài cao, cán cân dịch vụ có khả năng chuyển dịch từ mức cân bằng sang mức
thâm hụt, gây sức ép lên tài khoản vãng lai (Krugman, 2018). 6
Thứ ba, bên cạnh tác động trực tiếp, du lịch còn ảnh hưởng đến cán cân dịch
vụ thông qua các kênh gián tiếp. Sự gia tăng lượng khách quốc tế làm tăng nhu cầu
đối với nhiều ngành dịch vụ khác như vận tải quốc tế, ngân hàng, bảo hiểm, viễn
thông và các dịch vụ giải trí, qua đó tạo ra hiệu ứng lan tỏa (multiplier effect) đến
toàn bộ khu vực dịch vụ (Fletcher, 1989). Những ngành này khi phát sinh giao dịch
với người không cư trú cũng tạo ra thu ngoại tệ và được ghi nhận trong BOP, góp
phần củng cố cán cân dịch vụ. Ngoài ra, sự phát triển của ngành du lịch còn tạo động
lực thu hút dòng vốn FDI vào các lĩnh vực hạ tầng dịch vụ (UNCTAD, 2007).
Cuối cùng, du lịch gây ra tác động gián tiếp đối với tỷ giá. Sự gia tăng dòng
thu ngoại tệ từ khách quốc tế có thể giúp duy trì mức cung ngoại tệ trên thị trường, góp phần giảm áp ự l c mất giá ồ đ ng nội ệ t (Tiến, 2015). 7
CHƯƠNG 2 : BỐI CẢNH PHỤC HỒI DU LỊCH QUỐC TẾ HẬU COVID-19
2.1. Bức tranh du lịch toàn cầu
Theo báo cáo mới được công bố của Tổ chức Du lịch Liên Hợp Quốc (UN
Tourism), ngành du lịch toàn cầu đã gần như phục hồi hoàn toàn trong năm 2024.
Cụ thể, hơn 1,4 tỷ l ợt
ư khách quốc tế được thế giới h
g i nhận, tương đương khoảng 99% so với k
hi đại dịch chưa diễn ra. So sánh với năm 2023, lượng khách tăng
thêm 140 triệu lượt, tức tăng khoảng 11%.
Sự phục hồi này chủ yếu nhờ vào sự trở lại ủ
c a các thị trường du lịch có quy
mô lớn và quá trình hồi sinh mạnh mẽ của khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
Những số liệu này cho thấy nhu cầu du lịch của toàn ầ
c u đang tăng nhanh và ngành
du lịch quốc tế đã bước vào giai đoạn ổn định hơn sau ảnh hưởng kéo dài của đại dịch.
Hình 2.1: Mức độ phục hồi du ị
l ch quốc tế sau đại dịch Nguồn: UN Tourism
Bên cạnh đó, khu vực có tốc độ phục hồi ấ
n tượng nhất là Trung Đông. Năm
2024, khu vực này đón khoảng 95 triệu lượt khách quốc tế, tăng 32% so với năm 2019 – thời đ ể
i m đại dịch chưa xảy ra. So với năm 2023, lượng khách của khu vực
cũng tăng thêm 1%. Điều này cho thấy du lịch Trung Đông không chỉ phục hồi mà
còn tăng trưởng vượt mức ban đầu, dẫn đầu thế giới ề v tốc độ phục hồi ủ c a ngành du lịch. 8
- Tại Châu Phi Lượng khách du lịch đến đạt 74 triệu, tăng tr ởng ư lần lượt
là 9% và 12% so với các năm 2019 và 2023.
- Tại châu Âu, khu vực được xem là điểm đến lớn nhất thế giới, 747 triệu lượt
khách quốc tế đã được ghi nhận vào năm 2024, cao hơn 1% so với năm 2019 và 5%
so với năm 2023. Kết quả này được thúc đẩy bởi nhu cầu du lịch nội vùng tăng mạnh.
- Tại châu Mỹ, 213 triệu lượt khách quốc tế đã được đón trong năm 2024,
tương ứng mức phục hồi khoảng 97% so với năm 2019. Đáng chú ý, khu vực Caribe
và Trung Mỹ đã được ghi nhận là vượt mức của năm 2019.
- Tại châu Á - Thái Bình Dương, năm 2024, khu vực đón tiếp 316 triệu lượt
khách du lịch quốc tế. So với năm 2023, con số này đã tăng trưởng ấn tượng 33%.
So với năm 2019, mức phục hồi du lịch đạt 87%, tăng đáng kể từ tỷ lệ 66% của năm
trước đó, cho thấy tiến trình khôi phục du lịch đang diễn ra nhanh hơn.
Hình 2.2: Mức độ phục hồi l ợ
ư ng khách du lịch quốc tế năm 2024 Nguồn: UN Tourism
Theo nhận định của Tổng Thư ký Tổ chức Du lịch Liên Hợp Quốc, ông Zurab
Pololikashvili, quá trình hồi phục sau đại dịch của ngành du lịch toàn cầu trong năm
2024 đã cơ bản hoàn tất. Ở nhiều quốc gia, không chỉ l ợng ư khách du lịch tăng trở
lại mà tổng doanh thu từ du lịch cũng đã vượt mức của năm 2019. Đây được xem là
tín hiệu tích cực cho thấy ngành du lịch đang lấy lại vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới. 9
Bước sang năm 2025, theo dự báo, ngành du lịch sẽ tiếp tục phát triển tron g
giai đoạn tới. Sự phát triển du lịch này không những mang lại lợi ích đối với các điểm
đến nổi tiếng mà còn thúc đẩy sự mở rộng của nhiều điểm đến mới nổi. Điều này cho
thấy du lịch vẫn là một trong n ữ
h ng ngành có tác động mạnh đến phát triển kinh tế – xã hội ủ c a nhiều quốc gia.
Bên cạnh đó, những kết quả đạt được trong năm 2024 cũng nhắc nhở về sứ
mệnh và trách nhiệm của ngành du lịch đối ới
v quá trình phát triển bền vững. Ngành
du lịch cần phải hướng đến việc đặt con người và môi trường như những yếu tố trọng
tâm, nhằm thúc đẩy quá trình phát triển bền vững và hạn chế các tác động bất lợi đối với môi tr ờng ư toàn cầu.
Tổng giá trị thương mại từ du lịch trên thế giới, bao gồm cả chuyên chở hành
khách, được ước tính đạt mức kỷ lục 1,9 nghìn tỷ USD trong năm 2024, tương ứng
mức tăng khoảng 3% so với năm 2019.
Tổng thu từ du lịch quốc tế trong năm 2024 được ghi nhận đạt 1,6 nghìn tỷ USD, tăng tr ởng ư
3% so với năm 2023 và 4% so với năm 2019. Đồng thời, mức chi
tiêu trung bình của mỗi lượt khách quốc tế được ước tính đạt 1.100 USD, cao hơn
mức 1.000 USD trước đại ị d ch.
Năm quốc gia có nguồn thu du lịch lớn nhất thế giới đều được ghi nhận là có sự tăng tr ởng ư
đáng kể trong năm 2024 so ới v năm 2019:
- Vương quốc Anh : t ăng 40% - Tây Ban Nha : t ăng 36% - Pháp : t ăng 27% - Ý : t ăng 23%
2.2. Các xu hướng phát triển nổi bật của ngành du lịch quốc tế sau đại dịch
Năm 2025 được dự báo tăng tr ởng ư khả quan:
Theo dự báo ban đầu của UN Tourism, số lượng du khách quốc tế ước tính vào
năm 2025 có thể ghi nhận mức tăng trưởng dao động khoảng 3% đến 5% so với năm
2024. Mức tăng trưởng này được kỳ vọng sẽ đạt được nếu khu vực châu Á – Thái
Bình Dương tiếp tục hồi phục mạnh mẽ và các khu vực lân cận vẫn tiếp tục giữ mức
tốc độ tăng trưởng ổn định. Dự báo trên được đưa ra trong bối cảnh kinh tế toàn cầu 10
tương đối thuận lợi, lạm phát có xu hướng giảm và tình hình địa chính trị chưa xuất
hiện những diễn biến phức tạp hơn.
Bên cạnh đó, Chỉ số niềm tin du lịch do UN Tourism công bố cũng phản ánh
sự lạc quan của giới chuyên gia. Khoảng 64% chuyên gia cho rằng triển vọng ngành
du lịch năm 2025 sẽ “tốt hơn” hoặc “tốt hơn nhiều” so với năm 2024. Trong khi đó,
26% còn lại đánh giá rằng tình hình năm 2025 có khả năng ổn định giống như năm trước.
Tuy vậy, giới chuyên gia cũng nhấn mạnh rằng ngành du lịch quốc tế đang
phải đối diện với nhiều rủi ro và thách thức. Những rủi ro lớn nhất đến từ tình hình
kinh tế và địa chính trị, điển hình là chi phí vận chuyển và lưu trú tăng, biến động giá
dầu cùng các yếu tố bất ổn kinh tế vĩ mô khác. Những áp lực này có thể khiến du
khách năm 2025 trở nên thận trọng hơn, ưu tiên các điểm đến mang lại giá trị phù
hợp với chi phí bỏ ra. Ngoài ra, ngành du lịch còn chịu ảnh hưởng bởi các rủi ro như sự bất ổ
n địa chính trị, thời tiết ự
c c đoan và sự khan hiếm lao ộ
đ ng, vốn đã tồn tại ừ t sau đại dịch.
Tổng thể, dù triển vọng cho năm 2025 khá tích cực, ngành du lịch quốc tế vẫn
cần thích nghi một cách linh hoạt đối với những thay đổi của nền kinh tế và môi
trường toàn cầu nhằm đảm ả
b o đà tăng trưởng bền vững. 11
CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA DU LỊCH ĐẾN DỊCH VỤ VÀ THU NGOẠI TỆ
3.1. Phân tích du lịch là một hoạt động "xuất khẩu dịch vụ vô hình "
Du lịch inbound tức việc phục vụ du khách quốc tế ngay tại điểm đến là quá
trình xuất khẩu dịch vụ ngay tại quốc gia mình, khi du khách chi trả cho các trải
nghiệm như nơi ở , ẩm thực vận chuyển nội địa, hoạt động khám phá – giải trí và mua
sắm quá trình này tạo ra hiệu quả kinh tế thực tế với tỷ lệ nội địa hóa rất cao, trực tiếp
mang về doanh thu bằng ngoại tệ mà không cần chi phí logistics hay thuế quan.
Đặc điểm giao dịch: Phương thức này được hiểu là hoạt động cung ứng dịch
vụ diễn ra ngay trong lãnh thổ của quốc gia thành viên (tức người cư trú), cho người
tiêu dùng dịch vụ của bất kỳ thành viên nào khác (khách du lịch) 3.2. Tác động ủ
c a du lịch quốc tế đến thu ngoại ệ
t , tỷ giá và cán cân thanh toán
3.2.1. Du lịch Inbound và tác động tích cực đến cán cân thanh toán
Xét trên góc độ kế toán trong bảng cân đối thanh toán quốc gia, nguồn tiền thu
được từ hoạt động du lịch đón khách inbound được ghi nhận vào bên Có của Cán cân
Dịch vụ. Về mặt thị tr ờng ư
tiền tệ, khi khách quốc tế đổi ngoại tệ lấy đồng nội tệ để
chi tiêu, hành động này trực tiếp khiến lượng ngoại ệ t chảy vào thị tr ờng ư nhiều hơn
và đồng nội tệ trở nên được ưa chuộng hơn là nhân tố thiết yếu giúp gia tăng quy mô
dự trữ ngoại hối. Đặc biệt trong bối cảnh vĩ mô, cơ chế này hoạt động như một bộ ổn
định tự động; khi đồng nội tệ mất giá, giá cả dịch vụ trong nước trở nên rẻ hơn một
cách tương đối, tạo động lực khuyến khích dòng khách quốc tế đổ về, qua đó bổ sung
nguồn cung ngoại tệ để cân bằng lại thị trường hối đoái ( Hàng, 2023).
3.2.2. Du lịch Outbound (Nhập khẩu Dịch vụ - Chi Ngoại tệ)
Ngược lại với luồng tiền vào, hoạt động du lịch Outbound được xem là hành
vi nhập khẩu dịch vụ và các khoản chi này được hạch toán vào bên Nợ của Cán cân
Dịch vụ. Việc người dân bán nội ệ t để mua ngoại ệ
t phục vụ cho các chuyến đi nước
ngoài sẽ làm gia tăng cầu ngoại tệ và gây áp lực giảm giá lên đồng tiền trong nước.
Nếu tốc độ tăng trưởng của dòng chi outbound diễn ra quá nhanh và không được kiểm
soát, nó có thể làm suy giảm dự trữ ngoại hối quốc gia. Hiện tượng này thường có xu 12
hướng gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm, tức đồng nội tệ lên giá, khiến chi phí đi du
lịch nước ngoài dễ tiếp cận hơn về mặt chi phí và thúc đẩy xu hướng tiêu dùng.
3.2.3. Cân bằng cán cân dịch vụ
Cán cân thu – chi dịch vụ thể hiện mức độ lệch nhau giữa nguồn thu và khoản
chi liên quan đến các hoạt ộ
đ ng dịch vụ , trong đó du lịch là một cấu phần then chốt.
Tình hình của cán cân này được quyết định phần lớn bởi mối quan hệ giữa dòng khách
inbound và outbound. Khi tổng thu từ xuất khẩu dịch vụ, đặc biệt là nguồn thu từ
khách du lịch quốc tế (inbound), vượt quá tổng chi cho nhập khẩu dịch vụ, bao gồm
chi tiêu của người dân ra nước ngoài (outbound), cán cân dịch vụ sẽ thặng dư. Trạng
thái thặng dư này cải thiện dòng ngoại tệ ròng trong cán cân đối ngoại, góp phần cải
thiện Tài khoản Vãng lai và củng cố ổn định đối ngoại ( Hàng, 2023).
Ngược lại, khi chi tiêu từ du lịch outbound và các dịch vụ nhập khẩu vượt quá
nguồn thu từ inbound, cán cân dịch vụ sẽ rơi sẽ ghi nhận kết quả âm. Tình trạng này
có thể gây áp lực lượng ngoại tệ dự phòng, khiến năng lực chi trả đối ngoại của nền
kinh tế trở nên kém vững chắc. Do đó, du lịch giữ vai trò quan trọng trong việc định
hình kết quả cân đối (dương hoặc âm) của cán cân dịch vụ, qua đó tác động trực tiếp
đến sự ổn định vĩ mô và bền vững tài chính đối ngoại của quốc gia.
3.2.4. Tác động của yếu ố
t vĩ mô lên Du lịch
Các dòng chảy du lịch chịu sự chi phối mạnh mẽ của các biến số kinh tế vĩ mô
như tỷ giá, lạm phát và thu nhập quốc dân. Tỷ giá hối đoái hoạt động như một thước
đo chi phí tương đối trong đó đồng nội tệ yếu sẽ hỗ trợ inbound và hạn chế outbound.
Bên cạnh đó, nếu tỷ lệ lạm phát trong nước cao hơn các đối tác thương mại, khả năng
cạnh tranh của ngành du lịch trong nước sẽ bị suy yếu, dẫn đến nguy cơ sụt giảm
lượng khách đến và gia tăng lượng khách đi. Ngoài ra, khi thu nhập quốc dân tăng
nhanh, tâm lý tiêu dùng hàng ngoại và du lịch nước ngoài của người dân cũng tăng
theo, dẫn đến rủi ro sụt giảm thặng dư tài khoản vãng lai nếu ngành du lịch nội địa
không đủ sức hấp dẫn (Hàng, 2023).
3.2.5. Vai trò trong điều chỉnh Cán Cân Thanh Toán Quốc Tế
Trong trường hợp Ổn định vị thế thanh toán quốc tế rơi vào tình trạng thâm
hụt, việc thúc đẩy du lịch Inbound được xem là một giải pháp chiến lược linh hoạt và 13
hiệu quả. So với các ngành xuất khẩu hàng hóa đòi hỏi thời gian đầu tư sản xuất dài
hạn, du lịch có khả năng phản ứng nhanh với các chính sách kích cầu như nới lỏng
thị thực hay xúc tiến quảng bá. Do đó, nguồn thu ngoại tệ từ du lịch thường được huy
động như một công cụ đắc lực để bù đắp các khoản thiếu hụt qua đó củng cố vững
chắc vị thế thanh toán quốc tế và hỗ trợ việc giữ vững trạng thái cân bằng của nền kinh tế
3.3. Những tác động tiêu cực và rủi ro cần lưu ý
3.3.1. Rủi ro kinh tế vĩ mô
Mặc dù mang lại nguồn lợi lớn, quá trình mở rộng hoạt động du lịch cũng đi
kèm với những rủi ro vĩ mô, điển hình là hiện tượng "rò rỉ ngoại tệ" (leakage). Không
phải toàn bộ doanh thu từ khách quốc tế đều được giữ lại trong nền kinh tế, mà một
phần đáng kể có thể bị chảy ngược ra nước ngoài thông qua việc nhập khẩu hàng hóa
cao cấp phục vụ du khách hoặc chuyển lợi nhuận ra công ty mẹ ở nước ngoài.
(Institute, 2023, November 19). Ngoài ra, sự gia tăng nhanh chóng của dòng khách
du lịch tại các điểm đến có thể gây ra lạm phát do cầu kéo, đẩy giá cả sinh hoạt và
dịch vụ tại chỗ tăng cao làm giảm mức độ tiện ích và tác động tiêu cực trong đời sống
hàng ngày của cư dân địa phương và ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của các ngành kinh tế khác (Ý, 2023).
3.3.2. Các rủi ro khác
Bên cạnh các yếu tố tài chính, ngành du lịch còn đối mặt với rủi ro mang tính
cấu trúc do tính nhạy cảm cao với các biến động kinh tế và chính trị toàn cầu. Việc
phụ thuộc quá lớn vào một số thị trường khách trọng điểm có thể khiến nền kinh tế
dễ bị tổn thương trước các cú sốc như dịch bệnh hay suy thoái kinh tế và nhiều hệ luỵ khác (Trang, 2019).
Song song đó, hoạt động du lịch quá mức nếu không được giám sát hiệu quả,
có khả năng dẫn tới nguy cơ khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm
môi trường và làm xói mòn các giá trị bản sắc văn hóa và đời sống xã hội địa phương,
từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến định hướng phát triển bền vững của lĩnh vực này(Redsvn.net, 2018). 14
CHƯƠNG 4: TRƯỜNG HỢP VIỆT NAM
4.1. Thực trạng phục hồi du ị
l ch quốc tế tại Việt Nam hậu COVID-19
Đại dịch COVID-19 đã gây ra sự đứt gãy sâu sắc trong mọi hoạt động du lịch
quốc tế của Việt Nam trong hai năm, làm tê liệt cả các chuyến đi từ nước ngoài đến
(inbound tourism) và nhu cầu du lịch ra nước ngoài của người Việt (outbound
tourism). Sự đình trệ này dẫn đến việc hàng loạt cơ sở lưu trú phải đóng cửa, các
chuyến bay bị hủy và doanh thu du lịch sụt giảm nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp
đến cán cân dịch vụ (Nam, 2021).
Trước bối cảnh đó, Chính phủ ban hành Nghị về “Ban hành quy định tạm thời
“thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19””. Quyết định này
không chỉ nhằm khôi phục ngành du lịch mà còn hướng đến mục tiêu tăng cường khả
năng thu hút ngoại tệ, góp phần ổn định cán cân dịch vụ và thúc đẩy phát triển kinh
tế vĩ mô, khẳng định khả năng chống chịu của nền kinh tế Việt Nam (Hoài, Năm
2024, ngành du lịch Việt Nam thu kh ả
o ng 840.000 tỷ đồng, 2025).
4.1.1. Du lịch quốc tế đến việt nam (Inbound Tourism)
Inbound Tourism là nguồn thu ngoại tệ quan trọng, đóng góp trực tiếp vào xuất
khẩu dịch vụ và ổn định cán cân dịch vụ. Quá trình hồi phục đã thể hiện sự tăng tốc ấn tượng.
Năm 2022, Việt Nam chỉ đón khoảng 3,7 triệu lượt khách, đạt mức thấp so với
năm 2019, phản ánh sự thận trọng ban đầu của thị trường.
Tuy nhiên, sang năm 2023, số lượng khách đã tăng vọt lên 12,6 triệu lượt, đạt
gần 68% so với thời điểm trước dịch, nhờ vào việc mở cửa trở lại của các thị tr ờn ư g
trọng điểm như Hàn Quốc và Trung Quốc.
Đà tăng trưởng này tiếp tục được củng cố vững chắc trong năm 2024 khi lượng
khách đạt mốc 17,6 triệu lượt, tiệm cận 98% mức đỉnh của thời kỳ hoàng kim 2019.
Kết quả này không chỉ chứng minh ngành du lịch đã phục hồi gần như hoàn toàn mà
còn tạo đà bứt phá để hướng tới mục tiêu 22,0 triệu lượt khách vào năm 2025, chính
thức vượt qua kỷ lục trước đại dịch. 15
Hình 4.1: Khách quốc tế đến Việt Nam, 2019 - 2025 (triệu lượt)
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Cục Thống Kê
Đáng chú ý, hành vi du lịch đã có sự thay đổi rõ rệt. Khách quốc tế ưu tiên các
hình thức du lịch ngắn ngày, chú trọng trải nghiệm chất lượng thay vì số lượng điểm
đến. Các phân khúc du lịch có giá trị cao như nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khoẻ, du lịch
kết hợp hội nghị và du lịch golf đang phát triển mạnh mẽ. Xu hướng này phản ánh sự
dịch chuyển từ du lịch khám phá truyền thống sang du lịch trải nghiệm sâu sắc, đặt
ra yêu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ và sản phẩm du lịch tại Việt Nam.
4.1.2. Du lịch quốc tế đi từ việt nam (Outbound Tourism)
Outbound Tourism tạo ra chi tiêu ngoại tệ, góp phần vào thâm hụt dịch vụ.
Mặc dù đã hồi phục, nhưng nhu cầu này vẫn chưa đạt mức trước dịch, chủ yếu do chi
phí đi lại tăng, rào cản về visa và sự cạnh tranh từ các điểm đến lân cận có chính sách
thu hút hấp dẫn hơn. Xu hướng phổ biến của người Việt là lựa chọn các chuyến đi
ngắn hạn đến các quốc gia lân cận trong khu vực Đông Nam Á và Đông Bắc Á. Hình
thức du lịch theo nhóm nhỏ, nhóm gia đình hoặc tự túc đ ợc
ư ưu tiên, với tiêu chí ự l a
chọn điểm đến có tính an toàn cao và dịch vụ y tế đảm bảo. Sự gia tăng chi tiêu cho
outbound tourism cần được theo dõi sát sao, vì nếu tốc độ tăng trưởng quá nhanh so
với inbound tourism, nó có thể tạo áp lực tiêu cực lên cán cân dịch vụ và dự trữ ngoại hối. 4.1.3. Nhận ị
đ nh chung về thực trạng phục hồi
Sự phục hồi mạnh mẽ và kịp thời của inbound tourism có ý nghĩa chiến lược,
tạo ra dòng ngoại tệ lớn, giúp tăng dự trữ ngoại hối và cải thiện cán cân dịch vụ một
cách bền vững. Ngược lại, outbound tourism duy trì ở mức vừa phải, đóng vai trò cân 16
bằng chi tiêu dịch vụ nhập khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm soát chi tiêu
ngoại tệ tổng thể. Sự tăng trưởng đáng kể trong giai đoạn 2022–2024 đã khẳng định
năng lực chống chịu và tính linh hoạt cao của ngành du lịch Việt Nam, sẵn sàng thích
ứng với các biến động của thị tr ờng ư
toàn cầu, đồng thời tạo tiền đề cho việc xây
dựng các mô hình du lịch mới, chất lượng cao, phù hợp với xu hướng tiêu dùng toàn cầu sau đại dịch.
4.2. Đóng góp của du lịch quốc tế vào cán cân thanh toán
4.2.1. Dòng thu ngoại tệ th ầ
u n và hiệu ứng lan tỏa
Tiếp nối thành công của năm 2024, theo thông tin từ Cục Du lịch Quốc gia
Việt cho biết, số lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam tháng 12/2024 đạt 17,6
triệu lượt khách quốc tế và tổng thu du lịch đạt khoảng 840 nghìn tỷ đồng, ngành du
lịch năm 2025 đang tiến băng băng về đích với mục tiêu 22 triệu lượt khách (Hoài, 2025).
Dòng ngoại tệ khổng lồ từ hoạt động inbound tourism không chỉ đóng vai trò
củng cố dự trữ ngoại hối quốc gia mà còn tạo nguồn lực thiết yếu để thanh toán các
chi phí nhập khẩu dịch vụ như vận tải quốc tế và bảo hiểm. Quan trọng hơn, dòng
tiền này đang tạo ra hiệu ứng lan tỏa (multiplier effect) mạnh mẽ trong nền kinh tế,
kích thích sự phát triển của chuỗi cung ứng liên ngành. Từ nông nghiệp (cung cấp
thực phẩm tiêu chuẩn cao), thủ công mỹ nghệ cho đến hệ thống vận tải nội địa đều
được hưởng lợi, giúp giải u
q yết bài toán việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
và đóng góp tỷ trọng ngày càng lớn vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP). 4.2.2. Tác động ổn ị
đ nh cán cân dịch vụ và kinh tế
Sự phục hồi tiệm cận mức đỉnh cũ (đạt 98% so với 2019) trong năm 2024 và
đà tăng trưởng vượt bậc hướng tới kỷ lục mới trong năm 2025 đã giúp inbound
tourism trở thành công cụ hữu hiệu giảm áp lực thâm hụt cán cân dịch vụ. Điều này
đặc biệt có ý nghĩa trong bối cảnh Việt Nam vẫn có nhu cầu lớn về nhập khẩu các dịch vụ kỹ th ậ
u t và công nghệ cao. Nguồn thu bền vững từ du lịch giúp các doanh
nghiệp nội địa có thêm vốn để tái đầu tư, nâng cao chất lượng dịch vụ, từ đó giảm
dần sự phụ thuộc vào các ngành xuất khẩu hàng hóa truyền thống. Qua đó, du lịch
không chỉ khẳng định vị thế là ngành kinh tế mũi nhọn mà còn đóng vai trò chiến 17
lược trong việc cân bằng vĩ mô, gia tăng tính ổn định của cơ cấu kinh tế và cải thiện
tích cực cán cân vãng lai quốc gia.
4.2.3. Rủi ro và mặt hạn chế
Song hành với những lợi ích to lớn, hoạt động du lịch quốc tế cũng chứa đựng
nhiều rủi ro đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ. Nguy cơ đầu tiên đến từ áp lực tài chính:
nếu chi phí đầu tư hạ tầng và vận hành bị đẩy lên cao thiếu kiểm soát, lạm phát trong
ngành dịch vụ là điều khó tránh khỏi. Hệ quả là nguồn thu thực tế từ ngoại tệ bị bào
mòn và năng lực cạnh tranh của điểm đến bị suy giảm. Thêm vào đó, những biến
động vĩ mô như suy thoái kinh tế toàn cầu hay bất ổ
n địa chính trị có thể khiến dòng
khách sụt giảm đột ngột, gây tác động tiêu cực lên cán cân thanh toán quốc tế. Xét về
dài hạn, sự phát triển “nóng” tại các khu bảo tồn thiên nhiên hay di sản văn hoá, nếu
thiếu đi chiến lược phát triển bền vững và kiểm soát sức chứa, sẽ dẫn đến sự quá tải
hạ tầng, huỷ hoại môi trường sinh thái và làm phai nhạt ả
b n sắc văn hoá bản địa.
4.3. Thách thức và kiến ng ị h chính sách
Quá trình phục hồi ấn tượng của du lịch quốc tế tiệm ậ c n mức đỉnh năm 2019
đặt ra những thách thức mới cần giải quyết bằng các chính sách định hướng chiến lược.
4.3.1. Các thách thức chính
Quá trình phục hồi nhanh chóng đặt ra nhiều thách thức về chất lượng và tính
bền vững. Cần có chiến lược dài hạn để duy trì sự bền vững và chống lại ủ r i ro từ sự
bất ổn của thị trường toàn cầu, đặc biệt là sự biến động của tỷ giá hối đoái và chi phí
vận hành cao. Tốc độ tăng trưởng khách nhanh chóng đang tạo áp lực lớn lên cơ sở
hạ tầng du lịch như khách sạn, giao thông, các điểm đến, và dẫn đến nguy cơ quá tải
dịch vụ. Thêm vào đó, chi phí dịch vụ cao có thể làm giảm lợi ích ròng thu được từ
du lịch và làm giảm khả năng cạnh tranh về giá. Về yếu tố con người, ngành du lịch
đang phải đối mặt với thách thức lớn về chất lượng nguồn nhân lực sau đại dịch, thiếu
hụt lao động tay nghề cao và khả năng phục vụ chuyên nghiệp theo tiêu chuẩn quốc
tế. Cuối cùng, hiệu quả thu hút khách quốc tế vẫn phụ thuộc nhiều vào chính sách
visa và các chiến dịch quảng bá, xúc tiến mạnh mẽ, đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ và
nguồn lực đầu tư liên tục.