iii
MỤ CC L
DANH MC HÌNH NH ......................................................................................... v
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYT V CH VÀ CÁN CÂN DU L
THANH TOÁN .......................................................................................................... 2
1.1. Khái nim và phân lo ch qu ế (Inbound, Outbound)i du l c t ......................... 2
1.1.1. Khái nim du lch quc tế ......................................................................... 2
1.1.2.1. Du l ế đến (Inbound Tourism)ch qu c t ............................................. 2
1.1.2.2. Du l ế đi (Outbound Tourism)ch qu c t ............................................. 2
1.2. Khái ni u trúc n cân thanh toán (BOP)m và c ........................................... 2
1.2.1. Khái nim .................................................................................................. 2
1.2.2.1. n cân vãng lai (Current Account) ................................................... 3
1.2.2.2. n cân vn (Capital Account) .......................................................... 4
1.2.2.3. n cân tài chính (Financial Account) ............................................... 4
1.2.2.4. Li và sai sót ...................................................................................... 4
1.2.2.5. n cân d tr .................................................................................... 5
1.3. chế ng c ến n cân D (thuc BOP)tác đ a du lch đ ch v ..................... 5
CHƯƠNG 2 : B I DU LỊCH QUC TẾ HI CNH PH C H U COVID-19 7
2.1. Bứ ch toàn cuc tranh du l ............................................................................... 7
2.2. c xu hưng du l ế m i sau đch qu c t i n i dch ......................................... 9
CHƯƠNG 3: C Đ A DU LỊCH Đ CH V VÀ THU NGONG C N D I
TỆ.............................................................................................................................. 11
3.1. Phân tích du lch là m t đng "xut khu d tt ho ch v i ch" .................... 11
3.2. Tác đng ca du l ế đến thu ngo , t giá và cán cân thanh toánch qu c t i t 11
iv
3.2.1. Du lch Inbound (Xu u D - Thu Ngo ng tích t kh ch v i t) và tác đ
cc đến cán cân thanh toán ............................................................................... 11
3.2.2. Du lch Outbound (Nhp khu Dch v - Chi Ngoi t) ......................... 11
3.2.4. Tác đng ca yếu t vĩ mô lên Du lch/Cán cân Dch v: ...................... 12
3.2.5. Vai trò trong điu chnh n n Thanh Toán Quc Tế ......................... 12
3.3. Nhng tác đng tiêu c n lưu ýc và ri ro c .................................................. 12
3.3.1. Rủi ro kinh tế vĩ mô ................................................................................ 13
CHƯƠNG 4: TRƯ P VIỆT NAMNG H ........................................................... 14
4.1. Th ng ph ch qu ế ti Vi u COVID-19c tr c hi du l c t t Nam h ............... 14
4.2. Đóng góp ca du l ế vào cán cân thanh toánch quc t ................................... 16
4.3. Thách th ến ngh chính sáchc và ki ............................................................... 17
4.3.2. Kiến ngh chính sách ch đo ................................................................. 18
KẾT LUN .............................................................................................................. 19
TÀI LIỆU THAM KHO
v
DANH MC HÌNH NH
Hình 2.1: Mc đ c t phc h ch qui du l ế sau đi dch ............................................ 7
Hình 2.2: Mc đ c t phc h ợng khách du lch qui lư ế năm 2024........................... 8
Hình 4.1: Khách quc tế đến Vit Nam, 2019 - 2025 (triu lưt) ............................ 15
1
MỞ ĐU
Trong b nh tình hình xã hi đang có nhiu s i lớn t s phát trii c thay đ n
vượt bc c các công c công ngh, khoa hc hay là s đi mới, không ngng vn a
đng ca các nước v vic giúp các nước an toàn, n đnh và phát trin. Qua đó mà
vic a thc thi các nghiên cu đ làm rõ vn đ v lý lun và tình hình thc tế c các
nước phát trin đang thành yếu t cn thiết đi với thời đi ngày nay. Qua điu đó tr
mà tiu lun này s được viết da trên các cu trúc h ng lý thuyết cht ch cùng th
với nhng ví d được trin khai rõ ràng đ nhm giúp cho người đc có th hiu sâu
vào ni dung trng tâm ca các yếu t gây nên s thay đi tình hình xã hi ngày nay.
Và ni dung s được trình bày theo 4 chương: Chương 1 s mang đến nhng cơ s
nn tng v du lch hin nay các nước, Chương 2 s phân tích sâu vào tình hình,
thc trng du lch ca các nước, Chương 3 giúp người đc hiu sâu hơn v nhng nh
hưởng tích cc và tiêu cc đến ngành du lch các nước và cui cùng là Chương 4 s
cht li các vn đ, tình hình v ngành du lch ca nước Vit Nam và t đó đưa ra các
cách gii quyế ng vn đ trên đ nhm hoàn thin vn đ nghiên cu.t nh
Vi vic t a thng hợp các ngun thông tin t tài liu, sách vở, giáo trình c y
cô giáo và vic kim tra li ni dung đi chiu ý kiến t nhiu người thì người đc có
th hiu rõ chi tiết toàn b ni dung t u lun v ngành du lch ca các nưc thông ti
qua các khiến cnh xã hi kinh tế ca các nước. Và đây cũng là cơ hi đ người viết
cng c li ni dung cũng như phát trin thêm v tư duy nghiên cu và nhìn nhn,
đưa ra ý kiến v tình hình thc tế.
2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYT V CH VÀ CÁN CÂN DU L
THANH TOÁN
1.1. Khái nim và phân loi du lch qu ế (Inbound, Outbound)c t
1.1.1. Khái nim
Du lch qu c t c gia ế t đng di chuyn ca cá nhân ra ngoài phm vi qulà ho
cư trú, với mc đích tham quan, ngh dưỡng, thăm thân, công tác, giáo dc hoc các
mc tiêu khác không liên quan đến nhn vic làm ti nơi đến. V bn cht, du lch
quc tế được xem như là hình thc xut khu ngay ti quc gia mình, bởi ho ng t đ
chi tiêu ca khách nước ngoài din ra ti nước sti nhưng đóng góp ngun thu bng
ngoi t t đ như các ho ng xut khu khác. (UNWTO, 2011).
1.1.2. Phân loi
Du lch qu c t c phân thành hai nhóm chính: ế ờng đưthư
1.1.2.1. Du l ế đến (Inbound Tourism)ch qu c t
Là hot đng ca ngưi nước ngoài đến du lch ti nước sti. Đây là nhóm
to ra ngun thu ngoi t c tiếp, vì toàn b chi tiêu ca khách được ghi nhn vào tr
thu dch v du lch (UNWTO, 2011). c ho ng bao gm: chi tr n, t đ cho khách s
ăn ung, vn chuyn ni đa, tham quan, mua sm và các loi hình dch v khác.
Inbound càng lớn thì cán cân dch v càng có xu hướng chuyn dch theo hướng thng
dư.
1.1.2.2. Du l ế đi (Outbound Tourism)ch qu c t
Là hình thc di chuyn ca ngưi dân quc gia sang các nước khác nhm mc
đích du lch. Trái vi inbound, outbound to ra chi ngoi t, vì người dân chi tiêu ti
quc gia khác và khon chi này được ghi nhn là chi dch v du lch trong cán cân
thanh toán (UNWTO, 2011). Outbound phát trin mnh có th làm gia tăng thâm ht
tài khon d nếu không đưc bù đp bởi dòng thu t inbound.ch v
1.2. Khái nim và cu trúc Cán cân thanh toán (BOP)
1.2.1. Khái nim
n cân thanh toán là mt báo cáo thng kê tng hợp bao gm toàn b các
hot đng kinh tế phát sinh gia các ch cư trú và không cư trú trong mt th th i k
3
nht đnh, ph biến là theo quý hoc theo năm (Kenton, 2025). BOP phn ánh kh
năng cnh tranh quc gia, m ph c vào th ờng qu ế (IMF, 2009).c đ thu trư c t
1.2.2. Cấu trúc cơ bn
BOP gm năm b phn chính:
1.2.2.1. Cán cân vãng lai
n cân vãng lai là mt cu phn quan trng bao gm hàng hóa, dch v, thu
nhp và chuyn giao vãng lai. Khon mc này bao gm vic ghi chép toàn b mua
bán hàng hóa và dch v gia quc gia với nước ngoài. Ngoài ra, cán cân vãng lai
cũng theo dõi các dòng thu nhp t lao đng và đu tưnhư tin lương, tin lãi và
li nhun đư n v nước (Education, 2022).c chuy
n cân vãng lai gm bn khon mc:
- n cân thương mi gi vai trò trng yếu và đóng vai trò quan trng trong
vic phn ánh tình hình thương mi quc tế, dùng đ phn ánh nhng biến đng trong
hot đng xut khu và nhp khu ca mt quc gia trong mt giai đon nht đnh
(Education, 2022). Khi xut khu cao hơn nhp khu thì thng dư thương mi xy ra,
phn ánh kh năng đóng góp ngoi t ca nn kinh tế. Ngược li, nếu nhp khu lớn
hơn xut khu, cán cân thương mi s b thâm h (Phúc, 2009). Din biến ca cán t
cân thương mi chu nh hưởng bởi nhiu yếu t, bao gm t l lm phát, biến đng
t giá, chính sách thương mi, xu hướng giá c quc tế và mc thu nhp ca ngưi
tiêu dùng.
- n cân dch v (Service Balance) là khon mc ghi nhn toàn b các giao
dch thu và chi phát sinh t vic cung ng và s dng hot đng cung cp và tiêu th
dch v ch v c ti (Education, 2022). n cân d u nh hưởng trch ếp t nhiu yếu t
khác nhau như mc thu nhp ca dân cư, biến đng t giá, mt bng giá dch v và
bi cnh chính tr xã h i. nhng quc gia mà năng l ng dch v còn hn c cung
chế, nhu cu đi với dch v t nước ngoài thường vượt quá kh năng cung cp ni
đa.
- n cân thu nhp (Investment Income Balance) có vai trò phn ánh các dòng
thu nhp sơ cp gia các ch . Khon mc này bao gm hai nhóm ch yếu: th Thu
nhp t lao đng phn ánh tin lương và thù lao mà người cư trú nhn được khi làm
4
vic ti nước ngoài, cũng như khon chi tr cho lao đng nước ngoài làm vic trong
phm vi quc gia. Thu nhp t đu tư bao gm lãi vay, c tc, lợi nhun t vn góp,
cũng như lợi nhun tái đu tư ca các doanh nghip có vn đu tư trc tiếp nưc
ngoài. (Education, 2022)
- n cân chuyn giao vãng lai mt chiu ghi nhn các dòng chuyn giao
không hoàn li. Khon mc này bao gm các dng h tr như các khon chuyn giao
bng tin hoc hin vt phc v mc đích tiêu dùng ca các cá nhân và t chc
(Education, 2022). S biến đng ca cán cân chuyn giao vãng lai chu nh hưởng
bi nhiu yếu t như chính tr và xã hi quc gia,
1.2.2.2. Cán cân vn (Capital Account)
n cân vn là mt thành phn quan trng ca cán cân thanh toán, ghi nhn
tt c các giao dch liên quan đến tài sn gia người cư trú trong nước và người cư
trú nước ngoài. ng tài sn này bao gm tài sn thc như hàng hóa, dch v, Nh
và các tài sn tài chính bao gm tin gi ngân hàng, c phiếu, trái phiếu,
(Education, 2022). n mc này phn ánh s di chuyn vn trong nhiu hình thKho c
kinh tế, bao gm đu tư trc tiếp, đu tư gián tiếp, vay nquc tế,... Nhđó, tr
cán cân vn cung cp cái nhìn tng th v ng vn và kh năng huy đng tài chính lu
trên th trường.
1.2.2.3. Cán cân tài chính (Financial Account)
Theo chun ca IMF (Education, 2022), cán cân tài chính phn ánh các lung
vn quc tế gia cư dân trong nước và cư dân nước ngoài. Khon mc này bao gm
đu tư trc tiếp, đu tư danh mc, các khon vay và tr n c tế, cũng như d qu tr
ngoi hi ca ngân hàng trung ương. Thông qua các hot đng này, cán cân tài chính
cho phép đánh giá dòng vn ra vào ca quc gia, mc đ hp th vn nước ngoài và
kh năng cân bng th trường tài chính toàn cu.
1.2.2.4. Li và sai sót
Khon mc li và sai sót là mt b phn điu chnh được s dng đ phn ánh
cách chênh lch thng kê phát sinh do d u v các giao dch quc tế b ếu hli thi t
hoc sai l . Nguyên nhân có th bao gm vic ghi chép không được đng b, thông ch
tin chưa chính xác, các trường hợp trn thuế, sai s trong vic thng kê, thu thp d
5
liu. Vi n m o rng tng các n cân bng v c b sung kho c này giúp đm b tài kho
lý thuy t nhết, đng thời nêu b ng hn chế trong đ chính xác c a s liu thng kê.
1.2.2.5. Cán cân d tr
n cân d có chc năng đưa tng các khon mc ghi nvà có v 0, nhtr m
phn ánh đy đ và cân bng các giao dch quc tế. Khon mc này ch yếu bao gm
ba thành phn chính: (1) D tr ngoi hi quc gia: bao gm vàng, các ngoi t mnh
và các công c tài chính bng ngoi t. (2) Khon vay t n t c tế (IMF) Qu Ti Qu
và các ngân hàng trung ương nước ngoài, nhm h trquc gia bù đp tm thời nhng
thâm ht trong cán cân thanh toán. (3) Thay đi d ca các ngân hàng trung ương tr
khác tính theo đng tin ca quc gia lp cán cân thanh toán, phn ánh các biến đng
liên ngân hàng quc t cân bế và góp phn duy trì s ng tài chính (Education, 2022).
1.3. Cơ chế a du lch đến Cán cân Dch v (thuc BOP)tác đng c
Du lch quc tế là mt trong nhng nhóm dch v có đóng góp lớn đi với tài
khon vãng lai trong cán cân thanh toán. c hot đng du lch inbound và outbound
to ra nhng dòng thu chi ngoi t đáng k Ngoài ra, du lch còn to ra các hiu .
ng lan ta tới nhiu lĩnh vc dch v liên quan, góp phn đnh hình tình trng dư
tha hay thiếu ht ca tài khon này (UNWTO, 2011).
Th nht, s gia tăng khách quc tế đến góp phn ci thin tình hình cán cân
dch v thông qua vic gia tăng thu ngoi t. Khi khách quc tế đến và chi tiêu cho
các dch v lưu trú, ăn ung, vn ti, mua sm và các hot đng gii trí ti nước s
ti, các khon thu này được hch toán vào mc Travel Services Receipts (Thu dch
v du lch) ca cán cân thanh toán) (IMF, 2009). Đây được xem là hình thc xut
khu t quc gia mình -spot export), vì quc gia thu ngoi t t vic cung cp i (on
dch v mà hàng hóa và con người không cn di chuyn ra khi lãnh th (Lưu, 2013).
Th hai, hot đng du lch outbound to áp lc làm gia tăng chi ngoi t và có
th dn đến thâm ht cán cân dch v. Khi cư dân trong nước đi du l nước ngoài, ch
các khon chi tiêu cho dch v ti nước bn được xem là nhp khu dch v và đưc
ghi nhn vào mc Travel Services Payments (Chi dch v du lch). Trong trường hp
outbound tăng nhanh hơn inbound, hoc khi mc chi tiêu bình quân ca khách ra
nước ngoài cao, cán cân dch v có kh năng chuyn dch t mc cân bng sang mc
thâm h tài khot, gây sc ép lên n vãng lai (Krugman, 2018).
6
Th ba, bên cnh tác đng trc tiếp, du lch còn nh hưởng đến cán cân dch
v thông qua các kênh gián tiếp. S gia tăng lượng khách quc tế làm tăng nhu cu
đi với nhiu ngành dch v khác như vn ti quc tế, ngân hàng, bo him, vin
thông và các dch v i trí, qua đó to ra hiu ng lan ta (multiplier effect) đếgi n
toàn b khu vc dch v (Fletcher, 1989). Nhng ngành này khi phát sinh giao dch
với người không cư trú cũng to ra thu ngoi t và được ghi nhn trong BOP, góp
phn cng c cán cân dch v. Ngoài ra, s phát trin ca ngành du lch còn to đng
lc thu hút dòng v c h ch vn FDI vào các lĩnh v tng d (UNCTAD, 2007).
Cui cùng, du l gây ra tác đng gián tiếp đi với t giá. S gia tăng dòng ch
thu ngoi t t khách quc tế có th giúp duy trì mc cung ngoi t trên th , trưng
góp phn gi c m ng n (Tiến, 2015). m áp l t giá đ i t
7
CHƯƠNG 2 : B I DU LỊCH QUC TẾ H -19 I CNH PH C H U COVID
2.1. Bức tranh du lch toàn cu
Theo báo cáo mi đư ca T c Du lch Liên Hợp Quc công b ch c (UN
Tourism), ngành du lch toàn cu đã gn như ph i hoàn toàn trong năm 2024. c h
Cụ , hơn 1,4 t ợt khách quc tế đư ế gi hi nhn, tương đương khong th lư c th i g
99% so v khi đ chưa din ra. So với năm 2023, lượng khách tăng i i dch sánh
thêm 140 tri t, tu lư c tăng khong 11%.
S ph i này ch yếu nhvào s l a các th ờng du lc h tr i c trư ch có quy
mô lớn và quá trình hi sinh mnh m ca khu v Thái nh Dương. c châu Á
Nhng s u này cho thy nhu cu du l ca u đang tăng nhanh và ngành li ch toàn c
du l ế đã bước vào giai đon n đnh hơn sau nh hưng kéo dài cch qu c t a đi
dch.
Hình 2.1: M c h ch qu ế sau đc đ ph i du l c t i dch
Ngun: UN Tourism
n cnh đó, khu vc có t ph n tượng nht là Trung Đông. Năm c đ c hi
2024, khu v ng 95 triu lượt khách qu ế, tăng 32% so vi năm c này đón kho c t
2019 m đ chưa xy ra. So vi năm 2023, lưng khách cthi đi i dch a khu v c
cũng tăng thêm 1%. Điu này cho thy du lch Trung Đông không ch ph i mà c h
còn tăng trư c ban đ c đởng vượt m u, dn đu thế gi ti v c h a ngành ph i c
du lch.
8
- Ti Châu Phi ợng khách du lch đến đt ởng ln lư Lư 74 triu, tăng trư t
là 9% và 12% so với 2019 và các năm 2023.
- Ti châu Âu, khu vc đưc xem là đim đến lớn nht thế gii, 747 triu lưt
khách quc tế đã được ghi nhn vào năm 2024, cao hơn 1% so với năm 2019 và 5%
so với năm 2023. Kết qu này được thúc đy bởi nhu cu du lch ni vùng tăng mnh.
- Ti châu M, 213 triu lượt khách quc tế đã được đón trong năm 2024,
tương ng m ng 97% so vi năm 2019. Đáng chú ý, khu vc Caribe c phc hi kho
và Trung M đã đưc ghi nhn là vưt mc c a năm 2019.
- Ti châu Á Thái nh Dương, năm 2024, khu v đón tiếp 316 triu lư - c t
khách quc tế. 2023, du lch So với năm con s này đã tăng trưởng n tượng 33%.
So với năm mc ph i du lch đt 87%, tăng đáng k t t l 66% ca năm 2019, c h
trưc đó, cho thy tiến trình khôi phc du lch đang din ra nhanh hơn.
Hình 2.2: M c h ng khách du lch qu ế năm 2024c đ ph i lư c t
Ngun: UN Tourism
Theo nhn đnh ca Tng Thư ký T c Du lch Liên Hợp Quc, ông Zurab ch
Pololikashvili, quá trình hi phc sau đi dch ca ngành du lch toàn cu trong năm
2024 đã cơ bn hoàn t nhiu quc gia, không ch ợng khách du lch tăng trt. lư
li mà tng doanh thu t du lch cũng đã vượt mc ca năm 2019. Đây được xem là
tín hiu tích cc cho thy ngành du lch đang ly li vai trò quan trng trong nn kinh
tế ế gith i.
9
Bước sang năm 2025, theo d báo, ngành du lch s ếp t phát trin ti c trong
giai đon tới. S phát trin du lch này không ng mang li lợi ích đi với các đinh m
đến ni tiếng mà còn thúc đy s mrng ca nhiu đim đến mới ni. Điu này cho
thy du l n là m ng ngành có tác đng mnh đến phát trin kinh tế ch v t trong nh
xã h a nhiu quc gia.i c
n cnh đó, nhng kết qu đt được trong năm 2024 cũng nhc nhv s
mnh và trách nhi ới quá trình phát trin bn vng. Ngành m ca ngành du lch đi v
du lch cn phi hướng đến vic đt con người và môi trường như nhng yếu t ng tr
tâm, m thúc đ t l i nh y quá trình phát trin bn vng và hn chế ng bcác tác đ ợi đ
với ờng toàn cu.môi trư
Tng giá tr thương mi t du lch trên ế giới, bao gm c chuyên hành th ch
khách, được ước tính đt mc k lc 1,9 nghìn t USD trong năm 2024, tương ng
mc tăng khong 3% so với năm 2019.
Tng thu t du lch quc tế trong năm 2024 được ghi nhn đt 1,6 nghìn t
USD, tăng ởng 3% so với năm 2023 và 4% so với năm 2019. Đng thời, mc chi trư
tiêu trung bình ca mi lượt khách quc tế ợc ước tính đt 1.100 USD, cao hơn đư
m c 1.000 USD trước đi d ch.
Năm quc gia có ngun thu du lch lớn nht thế giới đu được ghi nhn là có
s ởng đáng k ới năm 2019:tăng trư trong năm 2024 so v
- Vương quc Anh tăng 40%:
- Tây Ban Nha tăng 36%:
- Pháp tăng 27%:
- Ý tăng 23% :
2.2. Các xu hưng phát tri a ngành du lch qu ế sau đn ni bt c c t i dch
Năm 2025 c d đư báo ởng tăng trư kh quan:
Theo d báo ban đu ca UN Tourism, s lượng du khách quc tế ước tính vào
năm 2025 có th ghi nhn mc tăng trưng dao đng khong 3% đến 5% so vi năm
2024. Mc tăng trưởng này được k vng s đt được nếu khu vc châu Á Thái
nh Dương tiếp tc h mnh m và các khu v lân cn vn ếp tc gi mc i phc c ti
tc đ tăng trưởng n đnh. D báo trên được đưa ra trong b nh kinh tế toàn cu i c
10
tương đi thun lợi, lm phát có xu hướng gim và tình hình đa chính tr chưa xut
hin nhng din biến p hơn.phc t
n cnh đó, s nim tin du lch do UN Tourism công b cũng phn ánh Ch
s lc quan ca giới chuyên gia. Khong 64% chuyên gia cho rng trin vng ngành
du lch năm 2025 s t hơn” hoc tt hơn nhiu so với năm 2024. Trong khi đó, t
26% còn li đánh giá rng tình hình năm 2025 có kh năng n đ ging như năm nh
trưc.
Tuy vy, giới chuyên gia cũng nhn mnh rng ngành du lch quc tế đang
phi đ din với nhiu ri ro và thách thc. Nhng ri ro ln nht đến t tình hình i
kinh tế và đa chính tr, đin hình là chi phí vn chuyn và lưu trú tăng, biến đng giá
du các yếu t b n kinh tế vĩ mô khác. Nhng áp lc này có th khiến du cùng t
khách năm 2025 trnên thn trng hơn, ưu tiên các đim đến mang li giá tr phù
hợp với chi phí b ra. Ngoài ra, ngành du lch còn chu nh hưởng bi các ri ro như
s b n đ chính tr, th c đoan và s khan hiếm ng, vn đã tn t t a i ti t cế lao đ i t
sau đi dch.
Tng th, dù trin vng cho năm 2025 khá tích cc, ngành du lch quc tế vn
cn thích nghi mt cách linh hot đi với thay đi ca nn kinh tế và môi nhng
trường toàn cu nhm đ o đà bn vng.m b tăng trưng
11
CHƯƠNG 3: C Đ A DU LỊCH Đ CH V VÀ THU NGONG C N D I
TỆ
3.1. Phân tích du lch là mt ho ng "xut khu dch v vô hình "t đ
Du lch inbound tc vic phc v du khách quc tế ngay ti đim đến là quá
trình xut khu dch v ngay ti quc gia mình, khi du khách chi tr cho các tri
nghim như nơi , m thc vn chuyn ni đa, hot đng khám phá gii trí và mua
sm quá trình này to ra hiu qu kinh tế thc tế với t l ni đa hóa rt cao, trc tiếp
mang v i t doanh thu bng ngo mà không cn chi phí logistics hay thuế quan.
Đc đim giao dch: Phương th này được hiu là hot đng cung ng dc ch
v din ra ngay trong lãnh th ca quc gia thành viên c người cư trú), cho ngư(t i
tiêu dùng d t kch v a b c thành viên nào khác (khách du lch)
3.2. Tác đ a du lch qu ế đến thu ngo , t giá và cán cân thanh toánng c c t i t
3.2.1. Du lch Inbound và tác đng tích cc đến cán cân thanh toán
Xét trên góc đ kế toán trong bng cân đi thanh toán quc gia, ngun tin thu
được t hot đng du lch đón khách inbound được ghi nhn vào bên ca n cân
Dch v. V mt th ờng tin t, khi khách quc tế đi ngoi t ly đng ni t đ trư
chi tiêu, hành đ c ting này tr ếp khiến lưng ngo i t chy vào th ờng nhiu hơn trư
và đng ni t nên được ưa chung hơn là nhân t ết yếu giúp gia tăng quy mô tr thi
d ngoi hi. Đc bit trong bi cnh vĩ mô, cơ chế này hot đng như mt b n tr
đnh t đng; khi đng ni t mt giá, giá c dch v trong nước trnên r hơn mt
cách tương đi, to đng lc khuyến khích dòng khách quc tế đ v, qua đó b sung
ngun cung ngoi t đ ng li th ờng h (Hàng, 2023).cân b trư i đoái
3.2.2. Du lch Outbound (Nhp khu Dch v - Chi Ngoi t)
Ngược li với lung tin vào, hot đng du lch Outbound được xem là hành
vi nhp khu dch v và các khon chi này được hch toán vào bên Nca n cân
Dch v. Vic người dân bán n đ mua ngo cho các chuyến đi nưi t i t phc v c
ngoài s làm gia tăng cu ngoi t và gây áp lc gim giá lên đng tin trong nước.
Nếu tc đ tăng trưởng ca dòng chi outbound din ra quá nhanh và không được kim
soát, nó có th làm suy gim d ngoi hi quc gia. Hin tượng này thường có xu tr
12
hướng gia tăng khi t giá hi đoái gim, tc đng ni t lên giá, khiến chi phí đi du
lch nước ngoài d n hơn v m phí và y xu hướng tiêu dùng.tiếp c t chi thúc đ
3.2.3. Cân bng cán cân dch v
n cân thu chi d hin mc đ lch nhau gia ngun thu và khon ch v th
chi liên quan đ ch vến các ho ng dt đ , trong đó du lch là mt cu phn then cht.
Tình hình ca cán cân này được quyết đnh phn lớn bởi mi quan h gia dòng khách
inbound và outbound. Khi tng thu t xut khu dch v, đc bit là ngun thu t
khách du lch quc tế (inbound), vượt quá tng chi cho nhp khu dch v, bao gm
chi tiêu c ch va người dân ra nước ngoài (outbound), cán cân d s ng dư. Trng th
thái thng dư này ci thin dòng ngoi t ròng trong cán cân đi ngoi, góp phn ci
thin Tài khon Vãng lai và cng c n đnh đ (Hàng, 2023).i ngo i
Ngược li, khi chi tiêu t du lch outbound và các dch v nhp khu vượt quá
ngun thu t inbound, cán cân dch v s rơi s ghi nhn kết qu . Tình trng này âm
có th gây áp l ợng ngoi t d phòng, khiến năng lc chi tr đi ngoi ca nc lư n
kinh tế nên kém vng chc. Do đó, du lch gi vai trò quan trng trong vic đnh tr
hình kế i (dương ho ca cán cân d , qua đó tác đng trt qu cân đ c âm) ch v c tiếp
đến s n đnh vĩ mô và bn vng tài chính đ a quc gia.i ngo i c
3.2.4. Tác đ a yế vĩ mô lên Du lng c u t ch
c dòng chy du lch chu s chi phi mnh m ca các biến s kinh tế vĩ mô
như t giá, lm phát và thu nhp quc dân. T giá hi đoái hot đng như mt thưc
đo chi phí tương đi trong đó đng ni t yếu s h trinbound và hn chế outbound.
n cnh đó, nếu t l lm phát trong nước cao hơn các đi tác thương mi, kh năng
cnh tranh ca ngành du lch trong nước s b suy yếu, dn đến nguy cơ st gim
lượng khách đến và gia tăng lượng khách đi. Ngoài ra, khi thu nhp quc dân tăng
nhanh, tâm lý tiêu dùng hàng ngoi và du lch nước ngoài ca ngưi dân cũng tăng
theo, dn đến ri ro st gim thng dư tài khon vãng lai nếu ngành du lch ni đa
không đ sc hp dn (Hàng, 2023).
3.2.5. Vai trò trong điu chnh Cán n Thanh Toán Quc Tế
Trong trường hợp n đnh v ế thanh toán quc tế rơi vào tình trng thâm th
ht, vic thúc đy du lch Inbound được xem là mt gii pháp chiến lược linh hot và
13
hiu qu. So với các ngành xut khu hàng hóa đòi hi thời gian đu tư sn xut dài
hn, du lch có kh năng phn ng nhanh với các chính sách kích cu như nới lng
th thc hay xúc tiến qung bá. Do đó, ngun thu ngoi t t du lch thường được huy
đng như mt công c đc lc đ bù đp các khon thiếu ht qua đó cng c vng
chc v ế thanh toán quc tế và h trvic gi vng trng thái cân bng ca nn th
kinh tế
3.3. Nhng tác đng tiêu c i ro cn lưu ýc và r
3.3.1. Rủi ro kinh tế vĩ mô
Mc dù mang li ngun lợi lớn, quá trình m rng hot đng du lch cũng đi
kèm với nhng ri ro vĩ mô, đin hình là hin tượng "rò r ngoi t" (leakage). Không
phi toàn b doanh thu t khách quc tế đu được gi li trong nn kinh tế, mà mt
phn đáng k có th b chy ngược ra nước ngoài thông qua vic nhp khu hàng hóa
cao cp phc v du khách hoc huyn lợi nhun ra công ty m nước ngoài c .
(Institute, 2023, November 19). Ngoài ra, s gia tăng nhanh chóng ca dòng khách
du l ti các đim đến có th gây ra lm phát do cu kéo, đy giá c sinh hot và ch
dch v ti ch tăng cao làm gim mc đ tin ích và tác đng tiêu cc trong đời sng
hàng ngày ca cư dân đa phương và nh hưởng đến sc cnh tranh ca các ngành
kinh tế khác (Ý, 2023).
3.3.2. Các ri ro khác
n cnh các yếu t tài chính, ngành du lch còn đi mt với ri ro mang tính
cu trúc do tính nhy cm cao với các biến đng kinh tế và chính tr toàn cu. Vic
ph thuc quá lớn vào mt s th trường khách trng đim có th khiến nn kinh tế
d b tn thương trước các cú sc như dch bnh hay suy thoái kinh tế và nhiu h lu
khác (Trang, 2019).
Song song đó, hot đng du lch quá mc nếu không được giám sát hiu qu,
có kh năng dn t nguy cơ khai thác cn kit tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhim i
môi trường và làm xói mòn các giá tr bn sc văn hóa và đời sng xã hi đa phương,
t đó nh hưởng tiêu cc đến đnh hướng phát trin bn vng ca lĩnh vc
này(Redsvn.net, 2018).
14
CHƯƠNG 4: TRƯ P VIỆT NAMNG H
4.1. Thc trng phc h ch qu ế ti Vit Nam hu COVID-19i du l c t
Đi dch COVID-19 đã gây ra s đt gãy sâu sc trong mi hot đng du lch
quc tế ca Vit Nam trong hai năm, làm tê lit c các chuyến đi t nước ngoài đến
(inbound tourism) và nhu cu du lch ra nước ngoài ca người Vit (outbound
tourism). S đình tr này dn đến vic hàng lot cơ slưu trú phi đóng ca, các
chuyến bay b hy và doanh thu du lch st gim nghiêm trng, nh hưởng trc tiếp
đến cán cân d (Nam, 2021). ch v
Trước bi cnh đó, Chính ph ban hành Ngh v Ban hành quy đnh tm thi
thích ng an toàn, linh hot, kim soát hiu qu dch COVID-19. ết đnh này Quy
không ch nhm khôi phc ngành du lch mà còn hướng đến mc tiêu tăng cường kh
năng thu hút ngoi t, góp phn n đnh cán cân dch v và thúc đy phát trin kinh
tế vĩ mô, khng đnh kh năng chng chu ca nn kinh tế t Nam (Hoài, Năm Vi
2024, ngành du lch Vi ng 840.000 t đng, 2025).t Nam thu kho
4.1.1. Du lch qu ế đến vit nam (Inbound Tourism)c t
Inbound Tourism là ngun thu ngoi t quan trng, đóng góp trc tiếp vào xut
khu dch v và n đnh cán cân dch v. Quá trình hi phc đã th n s tăng thi c
n tượng.
Năm 2022, Vit Nam ch đón khong 3,7 triu lượt khách, đt mc thp so vi
năm 2019, phn ánh s n trng ban đu ca th ờng. th trư
Tuy nhiên, sang năm 2023, s ợng khách đã tăng vt lên 12,6 triu lưlư t, đ t
gn 68% so với thời đim trước dch, nhvào vic mca trli ca các th ờng trư
trng đim như Hàn Quc và Trung Quc.
Đà tăng trưởng này tiếp tc được cng c vng chc trong năm 2024 khi lượng
khách đt mc 17,6 triu lượt, tim cn 98% mc đnh ca thời k hoàng kim 2019.
Kết qu i g này không ch ng minh ngành du lch ch đã ph c h n như hoàn toàn mà
còn to đà bt phá đ ớng tới mc tiêu 22,0 triu lượt khách vào năm 2025, chính hư
thc vư c đt qua k lc trư i dch.
15
Hình 4.1: Khách qu ế đến Vit Nam, 2019 - 2025 (triu lưc t t)
Ngun: Tng hợp t s u Cục Thng Kêli
Đáng chú ý, hành vi du lch đã có s thay đi rõ rt. Khách quc tế ưu tiên các
hình thc du lch ngn ngày, chú trng tri nghim cht lưng thay vì s lưng đim
đến. c phân khúc du lch có giá tr cao như ngh dưỡng, chăm sóc sc kho, du lch
kết hợp hi ngh và du lch golf đang phát trin mnh m. Xu hướng này phn ánh s
dch chuyn t du lch khám phá truyn thng sang du lch tri nghim sâu sc, đt
ra yêu cu nâng cao cht lưng dch v và sn phm du lch ti Vit Nam.
4.1.2. Du lch qu ế đi t t nam (Outbound Tourism)c t vi
Outbound Tourism to ra chi tiêu ngoi t, góp phn vào thâm ht dch v.
Mc dù đã hi phc, nhưng nhu cu này vn chưa đt mc trước dch, ch yếu do chi
phí đi li tăng, rào cn v visa và s cnh tranh t các đim đến lân cn có chính sách
thu hút hp dn hơn. Xu hướng ph biến ca người Vit là la chn các chuyến đi
ngn hn đến các quc gia lân cn trong khu vc Đông Nam Á và Đông Bắc Á. Hình
th c du l ch theo nhóm nh c t , nhóm gia đình ho ợc ưu tiên, vtúc đư i tiêu chí l a
chn đim đến có tính an toàn cao và dch v y tế đm bo. S gia tăng chi tiêu cho
outbound tourism cn được theo dõi sát sao, vì nếu tc đ tăng trưởng quá nhanh so
với inbound tourism, nó có th to áp lc tiêu cc lên cán cân dch v và d tr ngoi
hi.
4.1.3. Nh nh chung v n đ thc trng phc hi
S phc h nh m và kp thời ca inbound tourism có ý nghĩa chiến lưi m c,
to ra dòng ngo ln, giúp tăng d ngoi hi và ci thin cán cân dch v mi t tr t
cách bn vng. Ngược li, outbound tourism duy trì mc va phi, đóng vai trò cân
16
bng chi tiêu dch v p khu, to điu kin thun lợi cho vic kim soát chi tiêu nh
ngoi t tng th. S tăng trưởng đáng k trong giai đon 20222024 đã khng đnh
năng lc chng chu và tính linh hot cao ca ngành du lch Vit Nam, sn sàng thích
ng với các biến đng ca th ờng toàn cu, đng thời to tin đ cho vic xây trư
dng các mô hình du l ợng cao, phù hp với xu hướng tiêu dùng toàn ch mi, ch t lư
cu sau đi dch.
4.2. Đóng góp ca du lch quc tế vào cán cân thanh toán
4.2.1. Dòng thu ngoi t n và hi ng lan tathu u
Tiếp ni thành công ca năm 2024, theo thông tin t Cục Du lch Quc gia
Vi Vit cho biết, s ợng khách du lch quc tế đến lư t Nam tháng 12/2024 đt 17,6
triu lượt khách quc tế và tng thu du lch đt khong 840 nghìn t đng, ngành du
lch năm 2025 đang tiến băng băng v đích với mc tiêu 22 triu lượt khách (Hoài,
2025).
Dòng ngoi t khng l t hot đng inbound tourism không ch đóng vai trò
cng c d ngoi hi quc gia mà còn to ngun lc thiết yếu đ thanh toán các tr
chi phí nhp khu dch v như vn ti quc tế và bo him. Quan trng hơn, dòng
tin này đang to ra hiu ng lan ta (multiplier effect) mnh m trong nn kinh tế,
kích thích s phát trin ca chui cung ng liên ngành. T nông nghip (cung cp
th thc phm tiêu chun cao), th công m ngh cho đến h ng vn ti ni đa đu
đưc hưởng lợi, giúp gi uyết bài toán vic làm, tăng thu nhp cho người lao đng i q
và đóng góp t ng ngày càng ln vào tng sn phm qu i (GDP).tr c n
4.2.2. Tác đ nh cán cân dch v và kinh tếng n đ
S phc hi tim cn mc đnh cũ (đt 98% so với 2019) trong năm 2024 và
đà tăng trưởng vượt bc hướng tới k lc mới trong năm 2025 đã giúp inbound
tourism trthành công c hu hiu gim áp lc thâm ht cán cân dch v. Điu này
đc bit có ý nghĩa trong bi cnh Vit Nam vn có nhu cu lớn v nhp khu các
dch v k t và công ngh cao. Ngun thu bn vng t du lch giúp các doanh thu
nghip ni đa có thêm vn đ tái đu tư, nâng cao cht lượng dch v, t đó gim
dn s ph c vào các ngành xut khu hàng hóa truyn thng. Qua đó, du lthu ch
không ch khng đnh v ế là ngành kinh tế mũi nhn mà còn đóng vai trò chiến th
17
lược trong vic cân bng vĩ mô, gia tăng tính n đnh ca cơ cu kinh tế và ci thin
tích cc cán cân vãng lai qu c gia.
4.2.3. Rủi ro và m n chết h
Song hành với nhng li ích to lớn, hot đng du lch quc tế cũng cha đng
nhiu ri ro đòi hi s giám sát cht ch. Nguy cơ đu tiên đến t áp lc tài chính:
nếu chi phí đu tư h tng và vn hành b đy lên cao thiếu kim soát, lm phát trong
ngành dch v là điu khó tránh khi. H qu là ngun thu thc tế t ngoi t b bào
mòn và năng lc cnh tranh ca đim đến b suy gim. Thêm vào đó, nhng biến
đng vĩ mô như suy thoái kinh tế toàn cu hay b n đa chính tr có th khiến dòng t
khách st gim đt ngt, gây tác đng tiêu cc lên cán cân thanh toán quc tế. Xét v
dài hn, s phát trin nóng ti các khu bo tn thiên nhiên hay di sn văn hoá, nếu
thiếu đi chiến lưc phát trin bn vng và kim soát sc cha, s dn đến s quá ti
h tng, hu hoi môi trường sinh thái và làm phai nh n sc văn hoá bn đt b a.
4.3. Thách thc và kiế chính sáchn ngh
Quá trình phc h n tượng ca du lch qu ế n m nh năm 2019 i c t tim c c đ
đt ra nhng thách thc mới cn gii quyết bng các chính sách đnh hướng chiến
lưc.
4.3.1. Các thách thc chính
Quá trình phc hi nhanh chóng đt ra nhiu thách thc v cht lượng và tính
bn vng. Cần có chiến lược dài hn đ duy trì s bn vng và chng l i ro t s i r
bt t là sn ca th trường toàn cu, đc bi biến đng ca t giá hi đoái và chi phí
vn hành cao. Tc đ tăng trưởng khách nhanh chóng đang to áp lc lớn lên cơ s
h tng du lch như khách sn, giao thông, các đim đến, và dn đến nguy cơ quá ti
dch v. Thêm vào đó, chi phí dch v cao có th làm gim lợi ích ròng thu được t
du lch và làm gim kh năng cnh tranh v giá. V yếu t con người, ngành du lch
đang phi đi mt với thách thc lớn v cht lượng ngun nhân lc sau đi dch, thiếu
ht lao đng tay ngh cao và kh năng phc v chuyên nghip theo tiêu chun quc
tế. Cuối cùng, hiu qu thu hút khách quc tế vn ph thuc nhiu vào chính sách
visa và các chiến dch qung bá, xúc tiến mnh m, đòi hi s i hợp đng b và ph
ngun l u tư liên tc đ c.

Preview text:

iii MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH ......................................................................................... v
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ DU LỊCH VÀ CÁN CÂN
THANH TOÁN .......................................................................................................... 2
1.1. Khái niệm và phân loại du ị
l ch quốc tế (Inbound, Outbound) ......................... 2
1.1.1. Khái niệm du lịch quốc tế ......................................................................... 2
1.1.2. Phân loại du lịch quốc tế ........................................................................... 2
1.1.2.1. Du lịch quốc tế đến (Inbound Tourism) ............................................. 2
1.1.2.2. Du lịch quốc tế đi (Outbound Tourism) ............................................. 2
1.2. Khái niệm và cấu trúc Cán cân thanh toán (BOP) ........................................... 2
1.2.1. Khái niệm .................................................................................................. 2
1.2.2. Cấu trúc cơ bản của Cán cân thanh toán (BOP) ....................................... 3
1.2.2.1. Cán cân vãng lai (Current Account) ................................................... 3
1.2.2.2. Cán cân vốn (Capital Account) .......................................................... 4
1.2.2.3. Cán cân tài chính (Financial Account) ............................................... 4
1.2.2.4. Lỗi và sai sót ...................................................................................... 4
1.2.2.5. Cán cân dự trữ .................................................................................... 5 1.3. Cơ chế tác ộ
đ ng của du lịch đến Cán cân Dịch vụ (thuộc BOP) ..................... 5
CHƯƠNG 2 : BỐI CẢNH PHỤC HỒI DU LỊCH QUỐC TẾ HẬU COVID-19 7
2.1. Bức tranh du lịch toàn cầu ............................................................................... 7
2.2. Các xu hướng du lịch quốc tế mới ổ
n i sau đại dịch ......................................... 9
CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA DU LỊCH ĐẾN DỊCH VỤ VÀ THU NGOẠI
TỆ.............................................................................................................................. 11
3.1. Phân tích du lịch là một hoạt động "xuất khẩu dịch vụ tại chỗ" .................... 11
3.2. Tác động của du lịch quốc tế đến thu ngoại ệ
t , tỷ giá và cán cân thanh toán 11 iv
3.2.1. Du lịch Inbound (Xuất khẩu Dịch vụ - Thu Ngoại tệ) và tác động tích
cực đến cán cân thanh toán ............................................................................... 11
3.2.2. Du lịch Outbound (Nhập khẩu Dịch vụ - Chi Ngoại tệ) ......................... 11
3.2.3. Cân bằng cán cân dịch vụ ....................................................................... 12
3.2.4. Tác động của yếu tố vĩ mô lên Du lịch/Cán cân Dịch vụ: ...................... 12
3.2.5. Vai trò trong điều chỉnh Cán Cân Thanh Toán Quốc Tế ......................... 12
3.3. Những tác động tiêu cực và rủi ro cần lưu ý .................................................. 12
3.3.1. Rủi ro kinh tế vĩ mô ................................................................................ 13
3.3.2. Các rủi ro khác ........................................................................................ 13
CHƯƠNG 4: TRƯỜNG HỢP VIỆT NAM ........................................................... 14
4.1. Thực trạng phục hồi du ị
l ch quốc tế tại Việt Nam ậ
h u COVID-19 ............... 14
4.1.1. Du lịch quốc tế đến việt nam (Inbound Tourism) ................................... 14
4.1.2. Du lịch quốc tế đi từ việt nam (Outbound Tourism) ............................... 15
4.1.3. Nhận định chung về thực trạng phục hồi ................................................ 15
4.2. Đóng góp của du lịch quốc tế vào cán cân thanh toán ................................... 16 4.2.1. Dòng thu ngoại ệ t th ầ
u n và hiệu ứng lan tỏa .......................................... 16
4.2.2. Tác động ổn định cán cân dịch vụ và kinh tế .......................................... 16 4.2.3. Rủi ro và mặt ạ
h n chế ............................................................................. 17
4.3. Thách thức và kiến nghị chính sách ............................................................... 17
4.3.1. Các thách thức chính ............................................................................... 17
4.3.2. Kiến nghị chính sách chủ đạo ................................................................. 18
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 19 TÀI LIỆU THAM KHẢO v DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Mức độ phục hồi du ị
l ch quốc tế sau đại dịch ............................................ 7
Hình 2.2: Mức độ phục hồi lượng khách du lịch quốc tế năm 2024........................... 8
Hình 4.1: Khách quốc tế đến Việt Nam, 2019 - 2025 (triệu lượt) ............................ 15 1 MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh tình hình xã hội đang có nhiều sự thay đổi lớn từ sự phát triển
vượt bậc của các công cụ công nghệ, khoa học hay là sự đổi mới, không ngừng vận
động của các nước về việc giúp các nước an toàn, ổn định và phát triển. Qua đó mà
việc thực thi các nghiên cứu để làm rõ vấn đề về lý luận và tình hình thực tế của các
nước phát triển đang trở thành yếu tố cần thiết đối với thời đại ngày nay. Qua điều đó
mà tiểu luận này sẽ được viết dựa trên các cấu trúc hệ thống lý thuyết chặt chẽ cùng
với những ví dụ được triển khai rõ ràng để nhằm giúp cho người đọc có thể hiểu sâu
vào nội dung trọng tâm của các yếu tố gây nên sự thay đổi tình hình xã hội ngày nay.
Và nội dung sẽ được trình bày theo 4 chương: ở Chương 1 sẽ mang đến những cơ sở
nền tảng về du lịch hiện nay ở các nước, Chương 2 sẽ phân tích sâu vào tình hình,
thực trạng du lịch của các nước, Chương 3 giúp người đọc hiểu sâu hơn về những ảnh
hưởng tích cực và tiêu cực đến ngành du lịch các nước và cuối cùng là Chương 4 sẽ
chốt lại các vấn đề, tình hình về ngành du lịch của nước Việt Nam và từ đó đưa ra các
cách giải quyết những vấn đề trên để nhằm hoàn thiện vấn đề nghiên cứu.
Với việc tổng hợp các nguồn thông tin từ tài liệu, sách vở, giáo trình của thầy
cô giáo và việc kiểm tra lại nội dung đối chiều ý kiến từ nhiều người thì người đọc có
thể hiểu rõ chi tiết toàn bộ nội dung từ tiểu luận về ngành du lịch của các nước thông
qua các khiến cạnh xã hội kinh tế của các nước. Và đây cũng là cơ hội để người viết
củng cố lại nội dung cũng như phát triển thêm về tư duy nghiên cứu và nhìn nhận,
đưa ra ý kiến về tình hình thực tế. 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ DU LỊCH VÀ CÁN CÂN THANH TOÁN
1.1. Khái niệm và phân loại du lịch quốc tế (Inbound, Outbound)
1.1.1. Khái niệm
Du lịch quốc tế là h ạ
o t động di chuyển của cá nhân ra ngoài phạm vi quốc gia
cư trú, với mục đích tham quan, nghỉ dưỡng, thăm thân, công tác, giáo dục hoặc các
mục tiêu khác không liên quan đến nhận việc làm tại nơi đến. Về bản chất, du lịch
quốc tế được xem như là hình thức xuất khẩu ngay tại quốc gia mình, bởi hoạt động
chi tiêu của khách nước ngoài diễn ra tại nước sở tại nhưng đóng góp nguồn thu bằng
ngoại tệ như các hoạt động xuất khẩu khác. (UNWTO, 2011).
1.1.2. Phân loại Du lịch quốc tế th ờn
ư g được phân thành hai nhóm chính:
1.1.2.1. Du lịch quốc tế đến (Inbound Tourism)
Là hoạt động của người nước ngoài đến du lịch tại nước sở tại. Đây là nhóm
tạo ra nguồn thu ngoại tệ trực tiếp, vì toàn bộ chi tiêu của khách được ghi nhận vào
thu dịch vụ du lịch (UNWTO, 2011). Các hoạt ộ
đ ng bao gồm: chi trả cho khách sạn,
ăn uống, vận chuyển nội địa, tham quan, mua sắm và các loại hình dịch vụ khác.
Inbound càng lớn thì cán cân dịch vụ càng có xu hướng chuyển dịch theo hướng thặng dư.
1.1.2.2. Du lịch quốc tế đi (Outbound Tourism)
Là hình thức di chuyển của người dân quốc gia sang các nước khác nhằm mục
đích du lịch. Trái với inbound, outbound tạo ra chi ngoại tệ, vì người dân chi tiêu tại
quốc gia khác và khoản chi này được ghi nhận là chi dịch vụ du lịch trong cán cân
thanh toán (UNWTO, 2011). Outbound phát triển mạnh có thể làm gia tăng thâm hụt
tài khoản dịch vụ nếu không được bù đắp bởi dòng thu từ inbound.
1.2. Khái niệm và cấu trúc Cán cân thanh toán (BOP)
1.2.1. Khái niệm
Cán cân thanh toán là một báo cáo thống kê tổng hợp bao gồm toàn bộ các
hoạt động kinh tế phát sinh giữa các chủ thể cư trú và không cư trú trong một thời ỳ k 3
nhất định, phổ biến là theo quý hoặc theo năm (Kenton, 2025). BOP phản ánh khả
năng cạnh tranh quốc gia, mức độ phụ th ộ
u c vào thị trường quốc tế (IMF, 2009).
1.2.2. Cấu trúc cơ bản
BOP gồm năm bộ phận chính:
1.2.2.1. Cán cân vãng lai
Cán cân vãng lai là một cấu phần quan trọng bao gồm hàng hóa, dịch vụ, thu
nhập và chuyển giao vãng lai. Khoản mục này bao gồm việc ghi chép toàn bộ mua
bán hàng hóa và dịch vụ giữa quốc gia với nước ngoài. Ngoài ra, cán cân vãng lai
cũng theo dõi các dòng thu nhập từ lao động và đầu tư—như tiền lương, tiền lãi và
lợi nhuận được chuyển về nước (Education, 2022).
Cán cân vãng lai gồm bốn khoản mục:
- Cán cân thương mại giữ vai trò trọng yếu và đóng vai trò quan trọng trong
việc phản ánh tình hình thương mại quốc tế, dùng để phản ánh những biến động trong
hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc gia trong một giai đoạn nhất định
(Education, 2022). Khi xuất khẩu cao hơn nhập khẩu thì thặng dư thương mại xảy ra,
phản ánh khả năng đóng góp ngoại tệ của nền kinh tế. Ngược lại, nếu nhập khẩu lớn
hơn xuất khẩu, cán cân thương mại sẽ bị thâm hụt (Phúc, 2009). Diễn biến của cán
cân thương mại chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm tỷ lệ lạm phát, biến động
tỷ giá, chính sách thương mại, xu hướng giá cả quốc tế và mức thu nhập của người tiêu dùng.
- Cán cân dịch vụ (Service Balance) là khoản mục ghi nhận toàn bộ các giao
dịch thu và chi phát sinh từ việc cung ứng và sử dụng hoạt động cung cấp và tiêu thụ
dịch vụ (Education, 2022). Cán cân dịch vụ chịu ảnh hưởng trực tiếp từ nhiều yếu tố
khác nhau như mức thu nhập của dân cư, biến động tỷ giá, mặt bằng giá dịch vụ và
bối cảnh chính trị – xã hội. Ở
những quốc gia mà năng lực cung ứng dịch vụ còn hạn
chế, nhu cầu đối với dịch vụ từ nước ngoài thường vượt quá khả năng cung cấp nội địa.
- Cán cân thu nhập (Investment Income Balance) có vai trò phản ánh các dòng
thu nhập sơ cấp giữa các chủ thể. Khoản mục này bao gồm hai nhóm chủ yếu: Thu
nhập từ lao động phản ánh tiền lương và thù lao mà người cư trú nhận được khi làm 4
việc tại nước ngoài, cũng như khoản chi trả cho lao động nước ngoài làm việc trong
phạm vi quốc gia. Thu nhập từ đầu tư bao gồm lãi vay, cổ tức, lợi nhuận từ vốn góp,
cũng như lợi nhuận tái đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. (Education, 2022)
- Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều ghi nhận các dòng chuyển giao
không hoàn lại. Khoản mục này bao gồm các dạng hỗ trợ như các khoản chuyển giao
bằng tiền hoặc hiện vật phục vụ mục đích tiêu dùng của các cá nhân và tổ chức
(Education, 2022). Sự biến động của cán cân chuyển giao vãng lai chịu ảnh hưởng
bởi nhiều yếu tố như chính trị và xã hội quốc gia,…
1.2.2.2. Cán cân vốn (Capital Account)
Cán cân vốn là một thành phần quan trọng của cán cân thanh toán, ghi nhận
tất cả các giao dịch liên quan đến tài sản giữa người cư trú trong nước và người cư
trú ở nước ngoài. Những tài sản này bao gồm tài sản thực như hàng hóa, dịch vụ,…
và các tài sản tài chính bao gồm tiền gửi ngân hàng, cổ phiếu, trái phiếu,…
(Education, 2022). Khoản mục này phản ánh sự di chuyển vốn trong nhiều hình thức
kinh tế, bao gồm đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, vay – trả nợ quốc tế,... Nhờ đó,
cán cân vốn cung cấp cái nhìn tổng thể về luồng vốn và khả năng huy động tài chính trên thị trường.
1.2.2.3. Cán cân tài chính (Financial Account)
Theo chuẩn của IMF (Education, 2022), cán cân tài chính phản ánh các luồng
vốn quốc tế giữa cư dân trong nước và cư dân nước ngoài. Khoản mục này bao gồm
đầu tư trực tiếp, đầu tư danh mục, các khoản vay và trả nợ quốc tế, cũng như dự trữ
ngoại hối của ngân hàng trung ương. Thông qua các hoạt động này, cán cân tài chính
cho phép đánh giá dòng vốn ra vào của quốc gia, mức độ hấp thụ vốn nước ngoài và
khả năng cân bằng thị trường tài chính toàn cầu.
1.2.2.4. Lỗi và sai sót
Khoản mục lỗi và sai sót là một bộ phận điều chỉnh được sử dụng để phản ánh
cách chênh lệch thống kê phát sinh do dữ liệu về các giao dịch quốc tế bị thiếu hụt
hoặc sai lệch. Nguyên nhân có thể bao gồm việc ghi chép không được đồng bộ, thông
tin chưa chính xác, các trường hợp trốn thuế, sai số trong việc thống kê, thu thập dữ 5
liệu. Việc bổ sung kh ả
o n mục này giúp đảm ả
b o rằng tổng các tài khoản cân bằng về
lý thuyết, đồng thời nêu bật những hạn chế trong độ chính xác của số liệu thống kê.
1.2.2.5. Cán cân dự trữ
Cán cân dự trữ có chức năng đưa tổng các khoản mục ghi nợ và có về 0, nhằm
phản ánh đầy đủ và cân bằng các giao dịch quốc tế. Khoản mục này chủ yếu bao gồm
ba thành phần chính: (1) Dự trữ ngoại hối quốc gia: bao gồm vàng, các ngoại tệ mạnh
và các công cụ tài chính bằng ngoại tệ. (2) Khoản vay từ Quỹ T ề i n tệ Quốc tế (IMF)
và các ngân hàng trung ương nước ngoài, nhằm hỗ trợ quốc gia bù đắp tạm thời những
thâm hụt trong cán cân thanh toán. (3) Thay đổi dự trữ của các ngân hàng trung ương
khác tính theo đồng tiền của quốc gia lập cán cân thanh toán, phản ánh các biến động
liên ngân hàng quốc tế và góp phần duy trì sự cân bằng tài chính (Education, 2022).
1.3. Cơ chế tác động của du lịch đến Cán cân Dịch vụ (thuộc BOP)
Du lịch quốc tế là một trong những nhóm dịch vụ có đóng góp lớn đối với tài
khoản vãng lai trong cán cân thanh toán. Các hoạt động du lịch inbound và outbound
tạo ra những dòng thu – chi ngoại tệ đáng kể. Ngoài ra, du lịch còn tạo ra các hiệu
ứng lan tỏa tới nhiều lĩnh vực dịch vụ liên quan, góp phần định hình tình trạng dư
thừa hay thiếu hụt của tài khoản này (UNWTO, 2011).
Thứ nhất, sự gia tăng khách quốc tế đến góp phần cải thiện tình hình cán cân
dịch vụ thông qua việc gia tăng thu ngoại tệ. Khi khách quốc tế đến và chi tiêu cho
các dịch vụ lưu trú, ăn uống, vận tải, mua sắm và các hoạt động giải trí tại nước sở
tại, các khoản thu này được hạch toán vào mục Travel Services Receipts (Thu dịch
vụ du lịch) của cán cân thanh toán) (IMF, 2009). Đây được xem là hình thức “xuất
khẩu tại quốc gia mình” (on-spot export), vì quốc gia thu ngoại tệ từ việc cung cấp
dịch vụ mà hàng hóa và con người không cần di chuyển ra khỏi lãnh thổ (Lưu, 2013).
Thứ hai, hoạt động du lịch outbound tạo áp lực làm gia tăng chi ngoại tệ và có
thể dẫn đến thâm hụt cán cân dịch vụ. Khi cư dân trong nước đi du lịch ở nước ngoài,
các khoản chi tiêu cho dịch vụ tại nước bạn được xem là nhập khẩu dịch vụ và được
ghi nhận vào mục Travel Services Payments (Chi dịch vụ du lịch). Trong trường hợp
outbound tăng nhanh hơn inbound, hoặc khi mức chi tiêu bình quân của khách ra
nước ngoài cao, cán cân dịch vụ có khả năng chuyển dịch từ mức cân bằng sang mức
thâm hụt, gây sức ép lên tài khoản vãng lai (Krugman, 2018). 6
Thứ ba, bên cạnh tác động trực tiếp, du lịch còn ảnh hưởng đến cán cân dịch
vụ thông qua các kênh gián tiếp. Sự gia tăng lượng khách quốc tế làm tăng nhu cầu
đối với nhiều ngành dịch vụ khác như vận tải quốc tế, ngân hàng, bảo hiểm, viễn
thông và các dịch vụ giải trí, qua đó tạo ra hiệu ứng lan tỏa (multiplier effect) đến
toàn bộ khu vực dịch vụ (Fletcher, 1989). Những ngành này khi phát sinh giao dịch
với người không cư trú cũng tạo ra thu ngoại tệ và được ghi nhận trong BOP, góp
phần củng cố cán cân dịch vụ. Ngoài ra, sự phát triển của ngành du lịch còn tạo động
lực thu hút dòng vốn FDI vào các lĩnh vực hạ tầng dịch vụ (UNCTAD, 2007).
Cuối cùng, du lịch gây ra tác động gián tiếp đối với tỷ giá. Sự gia tăng dòng
thu ngoại tệ từ khách quốc tế có thể giúp duy trì mức cung ngoại tệ trên thị trường, góp phần giảm áp ự l c mất giá ồ đ ng nội ệ t (Tiến, 2015). 7
CHƯƠNG 2 : BỐI CẢNH PHỤC HỒI DU LỊCH QUỐC TẾ HẬU COVID-19
2.1. Bức tranh du lịch toàn cầu
Theo báo cáo mới được công bố của Tổ chức Du lịch Liên Hợp Quốc (UN
Tourism), ngành du lịch toàn cầu đã gần như phục hồi hoàn toàn trong năm 2024.
Cụ thể, hơn 1,4 tỷ l ợt
ư khách quốc tế được thế giới h
g i nhận, tương đương khoảng 99% so với k
hi đại dịch chưa diễn ra. So sánh với năm 2023, lượng khách tăng
thêm 140 triệu lượt, tức tăng khoảng 11%.
Sự phục hồi này chủ yếu nhờ vào sự trở lại ủ
c a các thị trường du lịch có quy
mô lớn và quá trình hồi sinh mạnh mẽ của khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
Những số liệu này cho thấy nhu cầu du lịch của toàn ầ
c u đang tăng nhanh và ngành
du lịch quốc tế đã bước vào giai đoạn ổn định hơn sau ảnh hưởng kéo dài của đại dịch.
Hình 2.1: Mức độ phục hồi du ị
l ch quốc tế sau đại dịch Nguồn: UN Tourism
Bên cạnh đó, khu vực có tốc độ phục hồi ấ
n tượng nhất là Trung Đông. Năm
2024, khu vực này đón khoảng 95 triệu lượt khách quốc tế, tăng 32% so với năm 2019 – thời đ ể
i m đại dịch chưa xảy ra. So với năm 2023, lượng khách của khu vực
cũng tăng thêm 1%. Điều này cho thấy du lịch Trung Đông không chỉ phục hồi mà
còn tăng trưởng vượt mức ban đầu, dẫn đầu thế giới ề v tốc độ phục hồi ủ c a ngành du lịch. 8
- Tại Châu Phi Lượng khách du lịch đến đạt 74 triệu, tăng tr ởng ư lần lượt
là 9% và 12% so với các năm 2019 và 2023.
- Tại châu Âu, khu vực được xem là điểm đến lớn nhất thế giới, 747 triệu lượt
khách quốc tế đã được ghi nhận vào năm 2024, cao hơn 1% so với năm 2019 và 5%
so với năm 2023. Kết quả này được thúc đẩy bởi nhu cầu du lịch nội vùng tăng mạnh.
- Tại châu Mỹ, 213 triệu lượt khách quốc tế đã được đón trong năm 2024,
tương ứng mức phục hồi khoảng 97% so với năm 2019. Đáng chú ý, khu vực Caribe
và Trung Mỹ đã được ghi nhận là vượt mức của năm 2019.
- Tại châu Á - Thái Bình Dương, năm 2024, khu vực đón tiếp 316 triệu lượt
khách du lịch quốc tế. So với năm 2023, con số này đã tăng trưởng ấn tượng 33%.
So với năm 2019, mức phục hồi du lịch đạt 87%, tăng đáng kể từ tỷ lệ 66% của năm
trước đó, cho thấy tiến trình khôi phục du lịch đang diễn ra nhanh hơn.
Hình 2.2: Mức độ phục hồi l ợ
ư ng khách du lịch quốc tế năm 2024 Nguồn: UN Tourism
Theo nhận định của Tổng Thư ký Tổ chức Du lịch Liên Hợp Quốc, ông Zurab
Pololikashvili, quá trình hồi phục sau đại dịch của ngành du lịch toàn cầu trong năm
2024 đã cơ bản hoàn tất. Ở nhiều quốc gia, không chỉ l ợng ư khách du lịch tăng trở
lại mà tổng doanh thu từ du lịch cũng đã vượt mức của năm 2019. Đây được xem là
tín hiệu tích cực cho thấy ngành du lịch đang lấy lại vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới. 9
Bước sang năm 2025, theo dự báo, ngành du lịch sẽ tiếp tục phát triển tron g
giai đoạn tới. Sự phát triển du lịch này không những mang lại lợi ích đối với các điểm
đến nổi tiếng mà còn thúc đẩy sự mở rộng của nhiều điểm đến mới nổi. Điều này cho
thấy du lịch vẫn là một trong n ữ
h ng ngành có tác động mạnh đến phát triển kinh tế – xã hội ủ c a nhiều quốc gia.
Bên cạnh đó, những kết quả đạt được trong năm 2024 cũng nhắc nhở về sứ
mệnh và trách nhiệm của ngành du lịch đối ới
v quá trình phát triển bền vững. Ngành
du lịch cần phải hướng đến việc đặt con người và môi trường như những yếu tố trọng
tâm, nhằm thúc đẩy quá trình phát triển bền vững và hạn chế các tác động bất lợi đối với môi tr ờng ư toàn cầu.
Tổng giá trị thương mại từ du lịch trên thế giới, bao gồm cả chuyên chở hành
khách, được ước tính đạt mức kỷ lục 1,9 nghìn tỷ USD trong năm 2024, tương ứng
mức tăng khoảng 3% so với năm 2019.
Tổng thu từ du lịch quốc tế trong năm 2024 được ghi nhận đạt 1,6 nghìn tỷ USD, tăng tr ởng ư
3% so với năm 2023 và 4% so với năm 2019. Đồng thời, mức chi
tiêu trung bình của mỗi lượt khách quốc tế được ước tính đạt 1.100 USD, cao hơn
mức 1.000 USD trước đại ị d ch.
Năm quốc gia có nguồn thu du lịch lớn nhất thế giới đều được ghi nhận là có sự tăng tr ởng ư
đáng kể trong năm 2024 so ới v năm 2019:
- Vương quốc Anh : t ăng 40% - Tây Ban Nha : t ăng 36% - Pháp : t ăng 27% - Ý : t ăng 23%
2.2. Các xu hướng phát triển nổi bật của ngành du lịch quốc tế sau đại dịch
Năm 2025 được dự báo tăng tr ởng ư khả quan:
Theo dự báo ban đầu của UN Tourism, số lượng du khách quốc tế ước tính vào
năm 2025 có thể ghi nhận mức tăng trưởng dao động khoảng 3% đến 5% so với năm
2024. Mức tăng trưởng này được kỳ vọng sẽ đạt được nếu khu vực châu Á – Thái
Bình Dương tiếp tục hồi phục mạnh mẽ và các khu vực lân cận vẫn tiếp tục giữ mức
tốc độ tăng trưởng ổn định. Dự báo trên được đưa ra trong bối cảnh kinh tế toàn cầu 10
tương đối thuận lợi, lạm phát có xu hướng giảm và tình hình địa chính trị chưa xuất
hiện những diễn biến phức tạp hơn.
Bên cạnh đó, Chỉ số niềm tin du lịch do UN Tourism công bố cũng phản ánh
sự lạc quan của giới chuyên gia. Khoảng 64% chuyên gia cho rằng triển vọng ngành
du lịch năm 2025 sẽ “tốt hơn” hoặc “tốt hơn nhiều” so với năm 2024. Trong khi đó,
26% còn lại đánh giá rằng tình hình năm 2025 có khả năng ổn định giống như năm trước.
Tuy vậy, giới chuyên gia cũng nhấn mạnh rằng ngành du lịch quốc tế đang
phải đối diện với nhiều rủi ro và thách thức. Những rủi ro lớn nhất đến từ tình hình
kinh tế và địa chính trị, điển hình là chi phí vận chuyển và lưu trú tăng, biến động giá
dầu cùng các yếu tố bất ổn kinh tế vĩ mô khác. Những áp lực này có thể khiến du
khách năm 2025 trở nên thận trọng hơn, ưu tiên các điểm đến mang lại giá trị phù
hợp với chi phí bỏ ra. Ngoài ra, ngành du lịch còn chịu ảnh hưởng bởi các rủi ro như sự bất ổ
n địa chính trị, thời tiết ự
c c đoan và sự khan hiếm lao ộ
đ ng, vốn đã tồn tại ừ t sau đại dịch.
Tổng thể, dù triển vọng cho năm 2025 khá tích cực, ngành du lịch quốc tế vẫn
cần thích nghi một cách linh hoạt đối với những thay đổi của nền kinh tế và môi
trường toàn cầu nhằm đảm ả
b o đà tăng trưởng bền vững. 11
CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA DU LỊCH ĐẾN DỊCH VỤ VÀ THU NGOẠI TỆ
3.1. Phân tích du lịch là một hoạt động "xuất khẩu dịch vụ vô hình "
Du lịch inbound tức việc phục vụ du khách quốc tế ngay tại điểm đến là quá
trình xuất khẩu dịch vụ ngay tại quốc gia mình, khi du khách chi trả cho các trải
nghiệm như nơi ở , ẩm thực vận chuyển nội địa, hoạt động khám phá – giải trí và mua
sắm quá trình này tạo ra hiệu quả kinh tế thực tế với tỷ lệ nội địa hóa rất cao, trực tiếp
mang về doanh thu bằng ngoại tệ mà không cần chi phí logistics hay thuế quan.
Đặc điểm giao dịch: Phương thức này được hiểu là hoạt động cung ứng dịch
vụ diễn ra ngay trong lãnh thổ của quốc gia thành viên (tức người cư trú), cho người
tiêu dùng dịch vụ của bất kỳ thành viên nào khác (khách du lịch) 3.2. Tác động ủ
c a du lịch quốc tế đến thu ngoại ệ
t , tỷ giá và cán cân thanh toán
3.2.1. Du lịch Inbound và tác động tích cực đến cán cân thanh toán
Xét trên góc độ kế toán trong bảng cân đối thanh toán quốc gia, nguồn tiền thu
được từ hoạt động du lịch đón khách inbound được ghi nhận vào bên Có của Cán cân
Dịch vụ. Về mặt thị tr ờng ư
tiền tệ, khi khách quốc tế đổi ngoại tệ lấy đồng nội tệ để
chi tiêu, hành động này trực tiếp khiến lượng ngoại ệ t chảy vào thị tr ờng ư nhiều hơn
và đồng nội tệ trở nên được ưa chuộng hơn là nhân tố thiết yếu giúp gia tăng quy mô
dự trữ ngoại hối. Đặc biệt trong bối cảnh vĩ mô, cơ chế này hoạt động như một bộ ổn
định tự động; khi đồng nội tệ mất giá, giá cả dịch vụ trong nước trở nên rẻ hơn một
cách tương đối, tạo động lực khuyến khích dòng khách quốc tế đổ về, qua đó bổ sung
nguồn cung ngoại tệ để cân bằng lại thị trường hối đoái ( Hàng, 2023).
3.2.2. Du lịch Outbound (Nhập khẩu Dịch vụ - Chi Ngoại tệ)
Ngược lại với luồng tiền vào, hoạt động du lịch Outbound được xem là hành
vi nhập khẩu dịch vụ và các khoản chi này được hạch toán vào bên Nợ của Cán cân
Dịch vụ. Việc người dân bán nội ệ t để mua ngoại ệ
t phục vụ cho các chuyến đi nước
ngoài sẽ làm gia tăng cầu ngoại tệ và gây áp lực giảm giá lên đồng tiền trong nước.
Nếu tốc độ tăng trưởng của dòng chi outbound diễn ra quá nhanh và không được kiểm
soát, nó có thể làm suy giảm dự trữ ngoại hối quốc gia. Hiện tượng này thường có xu 12
hướng gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm, tức đồng nội tệ lên giá, khiến chi phí đi du
lịch nước ngoài dễ tiếp cận hơn về mặt chi phí và thúc đẩy xu hướng tiêu dùng.
3.2.3. Cân bằng cán cân dịch vụ
Cán cân thu – chi dịch vụ thể hiện mức độ lệch nhau giữa nguồn thu và khoản
chi liên quan đến các hoạt ộ
đ ng dịch vụ , trong đó du lịch là một cấu phần then chốt.
Tình hình của cán cân này được quyết định phần lớn bởi mối quan hệ giữa dòng khách
inbound và outbound. Khi tổng thu từ xuất khẩu dịch vụ, đặc biệt là nguồn thu từ
khách du lịch quốc tế (inbound), vượt quá tổng chi cho nhập khẩu dịch vụ, bao gồm
chi tiêu của người dân ra nước ngoài (outbound), cán cân dịch vụ sẽ thặng dư. Trạng
thái thặng dư này cải thiện dòng ngoại tệ ròng trong cán cân đối ngoại, góp phần cải
thiện Tài khoản Vãng lai và củng cố ổn định đối ngoại ( Hàng, 2023).
Ngược lại, khi chi tiêu từ du lịch outbound và các dịch vụ nhập khẩu vượt quá
nguồn thu từ inbound, cán cân dịch vụ sẽ rơi sẽ ghi nhận kết quả âm. Tình trạng này
có thể gây áp lực lượng ngoại tệ dự phòng, khiến năng lực chi trả đối ngoại của nền
kinh tế trở nên kém vững chắc. Do đó, du lịch giữ vai trò quan trọng trong việc định
hình kết quả cân đối (dương hoặc âm) của cán cân dịch vụ, qua đó tác động trực tiếp
đến sự ổn định vĩ mô và bền vững tài chính đối ngoại của quốc gia.
3.2.4. Tác động của yếu ố
t vĩ mô lên Du lịch
Các dòng chảy du lịch chịu sự chi phối mạnh mẽ của các biến số kinh tế vĩ mô
như tỷ giá, lạm phát và thu nhập quốc dân. Tỷ giá hối đoái hoạt động như một thước
đo chi phí tương đối trong đó đồng nội tệ yếu sẽ hỗ trợ inbound và hạn chế outbound.
Bên cạnh đó, nếu tỷ lệ lạm phát trong nước cao hơn các đối tác thương mại, khả năng
cạnh tranh của ngành du lịch trong nước sẽ bị suy yếu, dẫn đến nguy cơ sụt giảm
lượng khách đến và gia tăng lượng khách đi. Ngoài ra, khi thu nhập quốc dân tăng
nhanh, tâm lý tiêu dùng hàng ngoại và du lịch nước ngoài của người dân cũng tăng
theo, dẫn đến rủi ro sụt giảm thặng dư tài khoản vãng lai nếu ngành du lịch nội địa
không đủ sức hấp dẫn (Hàng, 2023).
3.2.5. Vai trò trong điều chỉnh Cán Cân Thanh Toán Quốc Tế
Trong trường hợp Ổn định vị thế thanh toán quốc tế rơi vào tình trạng thâm
hụt, việc thúc đẩy du lịch Inbound được xem là một giải pháp chiến lược linh hoạt và 13
hiệu quả. So với các ngành xuất khẩu hàng hóa đòi hỏi thời gian đầu tư sản xuất dài
hạn, du lịch có khả năng phản ứng nhanh với các chính sách kích cầu như nới lỏng
thị thực hay xúc tiến quảng bá. Do đó, nguồn thu ngoại tệ từ du lịch thường được huy
động như một công cụ đắc lực để bù đắp các khoản thiếu hụt qua đó củng cố vững
chắc vị thế thanh toán quốc tế và hỗ trợ việc giữ vững trạng thái cân bằng của nền kinh tế
3.3. Những tác động tiêu cực và rủi ro cần lưu ý
3.3.1. Rủi ro kinh tế vĩ mô
Mặc dù mang lại nguồn lợi lớn, quá trình mở rộng hoạt động du lịch cũng đi
kèm với những rủi ro vĩ mô, điển hình là hiện tượng "rò rỉ ngoại tệ" (leakage). Không
phải toàn bộ doanh thu từ khách quốc tế đều được giữ lại trong nền kinh tế, mà một
phần đáng kể có thể bị chảy ngược ra nước ngoài thông qua việc nhập khẩu hàng hóa
cao cấp phục vụ du khách hoặc chuyển lợi nhuận ra công ty mẹ ở nước ngoài.
(Institute, 2023, November 19). Ngoài ra, sự gia tăng nhanh chóng của dòng khách
du lịch tại các điểm đến có thể gây ra lạm phát do cầu kéo, đẩy giá cả sinh hoạt và
dịch vụ tại chỗ tăng cao làm giảm mức độ tiện ích và tác động tiêu cực trong đời sống
hàng ngày của cư dân địa phương và ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của các ngành kinh tế khác (Ý, 2023).
3.3.2. Các rủi ro khác
Bên cạnh các yếu tố tài chính, ngành du lịch còn đối mặt với rủi ro mang tính
cấu trúc do tính nhạy cảm cao với các biến động kinh tế và chính trị toàn cầu. Việc
phụ thuộc quá lớn vào một số thị trường khách trọng điểm có thể khiến nền kinh tế
dễ bị tổn thương trước các cú sốc như dịch bệnh hay suy thoái kinh tế và nhiều hệ luỵ khác (Trang, 2019).
Song song đó, hoạt động du lịch quá mức nếu không được giám sát hiệu quả,
có khả năng dẫn tới nguy cơ khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm
môi trường và làm xói mòn các giá trị bản sắc văn hóa và đời sống xã hội địa phương,
từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến định hướng phát triển bền vững của lĩnh vực này(Redsvn.net, 2018). 14
CHƯƠNG 4: TRƯỜNG HỢP VIỆT NAM
4.1. Thực trạng phục hồi du ị
l ch quốc tế tại Việt Nam hậu COVID-19
Đại dịch COVID-19 đã gây ra sự đứt gãy sâu sắc trong mọi hoạt động du lịch
quốc tế của Việt Nam trong hai năm, làm tê liệt cả các chuyến đi từ nước ngoài đến
(inbound tourism) và nhu cầu du lịch ra nước ngoài của người Việt (outbound
tourism). Sự đình trệ này dẫn đến việc hàng loạt cơ sở lưu trú phải đóng cửa, các
chuyến bay bị hủy và doanh thu du lịch sụt giảm nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp
đến cán cân dịch vụ (Nam, 2021).
Trước bối cảnh đó, Chính phủ ban hành Nghị về “Ban hành quy định tạm thời
“thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19””. Quyết định này
không chỉ nhằm khôi phục ngành du lịch mà còn hướng đến mục tiêu tăng cường khả
năng thu hút ngoại tệ, góp phần ổn định cán cân dịch vụ và thúc đẩy phát triển kinh
tế vĩ mô, khẳng định khả năng chống chịu của nền kinh tế Việt Nam (Hoài, Năm
2024, ngành du lịch Việt Nam thu kh ả
o ng 840.000 tỷ đồng, 2025).
4.1.1. Du lịch quốc tế đến việt nam (Inbound Tourism)
Inbound Tourism là nguồn thu ngoại tệ quan trọng, đóng góp trực tiếp vào xuất
khẩu dịch vụ và ổn định cán cân dịch vụ. Quá trình hồi phục đã thể hiện sự tăng tốc ấn tượng.
Năm 2022, Việt Nam chỉ đón khoảng 3,7 triệu lượt khách, đạt mức thấp so với
năm 2019, phản ánh sự thận trọng ban đầu của thị trường.
Tuy nhiên, sang năm 2023, số lượng khách đã tăng vọt lên 12,6 triệu lượt, đạt
gần 68% so với thời điểm trước dịch, nhờ vào việc mở cửa trở lại của các thị tr ờn ư g
trọng điểm như Hàn Quốc và Trung Quốc.
Đà tăng trưởng này tiếp tục được củng cố vững chắc trong năm 2024 khi lượng
khách đạt mốc 17,6 triệu lượt, tiệm cận 98% mức đỉnh của thời kỳ hoàng kim 2019.
Kết quả này không chỉ chứng minh ngành du lịch đã phục hồi gần như hoàn toàn mà
còn tạo đà bứt phá để hướng tới mục tiêu 22,0 triệu lượt khách vào năm 2025, chính
thức vượt qua kỷ lục trước đại dịch. 15
Hình 4.1: Khách quốc tế đến Việt Nam, 2019 - 2025 (triệu lượt)
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Cục Thống Kê
Đáng chú ý, hành vi du lịch đã có sự thay đổi rõ rệt. Khách quốc tế ưu tiên các
hình thức du lịch ngắn ngày, chú trọng trải nghiệm chất lượng thay vì số lượng điểm
đến. Các phân khúc du lịch có giá trị cao như nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khoẻ, du lịch
kết hợp hội nghị và du lịch golf đang phát triển mạnh mẽ. Xu hướng này phản ánh sự
dịch chuyển từ du lịch khám phá truyền thống sang du lịch trải nghiệm sâu sắc, đặt
ra yêu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ và sản phẩm du lịch tại Việt Nam.
4.1.2. Du lịch quốc tế đi từ việt nam (Outbound Tourism)
Outbound Tourism tạo ra chi tiêu ngoại tệ, góp phần vào thâm hụt dịch vụ.
Mặc dù đã hồi phục, nhưng nhu cầu này vẫn chưa đạt mức trước dịch, chủ yếu do chi
phí đi lại tăng, rào cản về visa và sự cạnh tranh từ các điểm đến lân cận có chính sách
thu hút hấp dẫn hơn. Xu hướng phổ biến của người Việt là lựa chọn các chuyến đi
ngắn hạn đến các quốc gia lân cận trong khu vực Đông Nam Á và Đông Bắc Á. Hình
thức du lịch theo nhóm nhỏ, nhóm gia đình hoặc tự túc đ ợc
ư ưu tiên, với tiêu chí ự l a
chọn điểm đến có tính an toàn cao và dịch vụ y tế đảm bảo. Sự gia tăng chi tiêu cho
outbound tourism cần được theo dõi sát sao, vì nếu tốc độ tăng trưởng quá nhanh so
với inbound tourism, nó có thể tạo áp lực tiêu cực lên cán cân dịch vụ và dự trữ ngoại hối. 4.1.3. Nhận ị
đ nh chung về thực trạng phục hồi
Sự phục hồi mạnh mẽ và kịp thời của inbound tourism có ý nghĩa chiến lược,
tạo ra dòng ngoại tệ lớn, giúp tăng dự trữ ngoại hối và cải thiện cán cân dịch vụ một
cách bền vững. Ngược lại, outbound tourism duy trì ở mức vừa phải, đóng vai trò cân 16
bằng chi tiêu dịch vụ nhập khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm soát chi tiêu
ngoại tệ tổng thể. Sự tăng trưởng đáng kể trong giai đoạn 2022–2024 đã khẳng định
năng lực chống chịu và tính linh hoạt cao của ngành du lịch Việt Nam, sẵn sàng thích
ứng với các biến động của thị tr ờng ư
toàn cầu, đồng thời tạo tiền đề cho việc xây
dựng các mô hình du lịch mới, chất lượng cao, phù hợp với xu hướng tiêu dùng toàn cầu sau đại dịch.
4.2. Đóng góp của du lịch quốc tế vào cán cân thanh toán
4.2.1. Dòng thu ngoại tệ th ầ
u n và hiệu ứng lan tỏa
Tiếp nối thành công của năm 2024, theo thông tin từ Cục Du lịch Quốc gia
Việt cho biết, số lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam tháng 12/2024 đạt 17,6
triệu lượt khách quốc tế và tổng thu du lịch đạt khoảng 840 nghìn tỷ đồng, ngành du
lịch năm 2025 đang tiến băng băng về đích với mục tiêu 22 triệu lượt khách (Hoài, 2025).
Dòng ngoại tệ khổng lồ từ hoạt động inbound tourism không chỉ đóng vai trò
củng cố dự trữ ngoại hối quốc gia mà còn tạo nguồn lực thiết yếu để thanh toán các
chi phí nhập khẩu dịch vụ như vận tải quốc tế và bảo hiểm. Quan trọng hơn, dòng
tiền này đang tạo ra hiệu ứng lan tỏa (multiplier effect) mạnh mẽ trong nền kinh tế,
kích thích sự phát triển của chuỗi cung ứng liên ngành. Từ nông nghiệp (cung cấp
thực phẩm tiêu chuẩn cao), thủ công mỹ nghệ cho đến hệ thống vận tải nội địa đều
được hưởng lợi, giúp giải u
q yết bài toán việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
và đóng góp tỷ trọng ngày càng lớn vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP). 4.2.2. Tác động ổn ị
đ nh cán cân dịch vụ và kinh tế
Sự phục hồi tiệm cận mức đỉnh cũ (đạt 98% so với 2019) trong năm 2024 và
đà tăng trưởng vượt bậc hướng tới kỷ lục mới trong năm 2025 đã giúp inbound
tourism trở thành công cụ hữu hiệu giảm áp lực thâm hụt cán cân dịch vụ. Điều này
đặc biệt có ý nghĩa trong bối cảnh Việt Nam vẫn có nhu cầu lớn về nhập khẩu các dịch vụ kỹ th ậ
u t và công nghệ cao. Nguồn thu bền vững từ du lịch giúp các doanh
nghiệp nội địa có thêm vốn để tái đầu tư, nâng cao chất lượng dịch vụ, từ đó giảm
dần sự phụ thuộc vào các ngành xuất khẩu hàng hóa truyền thống. Qua đó, du lịch
không chỉ khẳng định vị thế là ngành kinh tế mũi nhọn mà còn đóng vai trò chiến 17
lược trong việc cân bằng vĩ mô, gia tăng tính ổn định của cơ cấu kinh tế và cải thiện
tích cực cán cân vãng lai quốc gia.
4.2.3. Rủi ro và mặt hạn chế
Song hành với những lợi ích to lớn, hoạt động du lịch quốc tế cũng chứa đựng
nhiều rủi ro đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ. Nguy cơ đầu tiên đến từ áp lực tài chính:
nếu chi phí đầu tư hạ tầng và vận hành bị đẩy lên cao thiếu kiểm soát, lạm phát trong
ngành dịch vụ là điều khó tránh khỏi. Hệ quả là nguồn thu thực tế từ ngoại tệ bị bào
mòn và năng lực cạnh tranh của điểm đến bị suy giảm. Thêm vào đó, những biến
động vĩ mô như suy thoái kinh tế toàn cầu hay bất ổ
n địa chính trị có thể khiến dòng
khách sụt giảm đột ngột, gây tác động tiêu cực lên cán cân thanh toán quốc tế. Xét về
dài hạn, sự phát triển “nóng” tại các khu bảo tồn thiên nhiên hay di sản văn hoá, nếu
thiếu đi chiến lược phát triển bền vững và kiểm soát sức chứa, sẽ dẫn đến sự quá tải
hạ tầng, huỷ hoại môi trường sinh thái và làm phai nhạt ả
b n sắc văn hoá bản địa.
4.3. Thách thức và kiến ng ị h chính sách
Quá trình phục hồi ấn tượng của du lịch quốc tế tiệm ậ c n mức đỉnh năm 2019
đặt ra những thách thức mới cần giải quyết bằng các chính sách định hướng chiến lược.
4.3.1. Các thách thức chính
Quá trình phục hồi nhanh chóng đặt ra nhiều thách thức về chất lượng và tính
bền vững. Cần có chiến lược dài hạn để duy trì sự bền vững và chống lại ủ r i ro từ sự
bất ổn của thị trường toàn cầu, đặc biệt là sự biến động của tỷ giá hối đoái và chi phí
vận hành cao. Tốc độ tăng trưởng khách nhanh chóng đang tạo áp lực lớn lên cơ sở
hạ tầng du lịch như khách sạn, giao thông, các điểm đến, và dẫn đến nguy cơ quá tải
dịch vụ. Thêm vào đó, chi phí dịch vụ cao có thể làm giảm lợi ích ròng thu được từ
du lịch và làm giảm khả năng cạnh tranh về giá. Về yếu tố con người, ngành du lịch
đang phải đối mặt với thách thức lớn về chất lượng nguồn nhân lực sau đại dịch, thiếu
hụt lao động tay nghề cao và khả năng phục vụ chuyên nghiệp theo tiêu chuẩn quốc
tế. Cuối cùng, hiệu quả thu hút khách quốc tế vẫn phụ thuộc nhiều vào chính sách
visa và các chiến dịch quảng bá, xúc tiến mạnh mẽ, đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ và
nguồn lực đầu tư liên tục.