MC LC
LI M ĐẦU ......................................................................................................................... 2
CHƯƠNG 1 .............................................................................................................................. 3
NGUYÊN TC THNG NHT GIA LUN THC TIN CA
TRIT HC MÁC LENIN .............................................................................................. 3
1.1. LCh s ra đời. .............................................................................................................. 3
1.2. s lun ................................................................................................................. 3
1.2.1. Phm trù thC tin ................................................................................................ 3
1.2.2 lun. ..................................................................................................................... 4
1.3 Nhng yêu Cu bn Ca nguyên tC thng nht gia lun và thC
tin. .......................................................................................................................................... 5
1.4 Nhng sai lm nếu không ng dng nguyên tC thng nht gia lun
thC tin trong thC tin. ............................................................................................ 6
CHƯƠNG 2 .............................................................................................................................. 7
VN DNG NGUYÊN TC THNG NHT GIA LUN THC
TIN TRONG CÔNG CUC ĐỔI MI VIT NAM ............................................... 7
2.1. Hoàn Cnh thC tin Vit Nam sau Chiến tranh đặt ra yêu Cu đổi mi . 7
2.1.1. Tình hình: ............................................................................................................... 7
2.1.3. Nguyên nhân .......................................................................................................... 9
2.1.4. ng Ch đạo ................................................................................................... 9
2.1.5. Bin pháp gii quyết tình hình để phát trin kinh tế ................................ 10
2.2. Nhng vn dng Ca Đảng trong thi k đổi mi ......................................... 11
2.3. Vn dng tính thng nht gia lun thC tin trong quá trình đổi
mi kinh tế Vit Nam ...................................................................................................... 12
2.3.1. Tm quan trng ................................................................................................... 12
2.3.2. Mt s đề xut ...................................................................................................... 12
PHN 3: KT LUN ......................................................................................................... 13
TÀI LIU THAM KHO ................................................................................................. 14
1
LI M ĐU
S thng nht gia lý lun và thC tin là mt trong nhng nguyên tắc cơ bản, là
linh hn Ca triết hC MáC Lenin. Lần đầu tiên trong lCh s triết hc, C.Mác đã
phát hin ra sC mnh Ca lun Chính mi liên h Ca vi thC tin, cũng
như sứC mnh Ca thC tin là mi quan h Ca nó vi lý lun. S thng nht
gia lý lun và thC tin là s thng nht bin Chứng và cơ sở Ca s tác đng qua
li y Chính là thC tin. ThC tin luôn luôn vận động, biến đổi, do đó lý luận
cũng không ngng đổi mi, phát trin, s thng nht bin Chng gia Chúng vì thế
cũng có nhng ni dung C th và nhng biu hin kháC nhau trong mi thi đi,
mi một giai đoạn lCh s.
Chúng ta biết rng, triết hC mt trong ba b phn Cu thành Ca Ch nghĩa Mác
Lenin đã Ch rõ rng Ch nghĩa duy vật bin Chng đó chính là triết hC Ca Ch
nghĩa Mác. Cho đến nay Ch triết hc Mác mang tính ưu vit hơn c. Trên s
nn tng triết hc, Đảng và Nhà nước ta đã họC tp và tiếp thu tư tưng tiến bộ, đề
ra nhng mC tiêu, phương hướng Ch đạo chính xác, đúng đắn để xây dng và
phát triển đất nưC. MC dù Có nhng khiếm khuyết không th tránh khi song
chúng ta luôn đi đúng hưng trong Ci to thC tin, phát trin kinh tế. Chính
nhng thành t Ca xây dng Ch nghĩa xã hội và qua mười năm đổi mi là minh
Chng xác đáng cho vn đề u trên. Hot động nhn thC và Ci to thC tin Cùng
vi s nm bt CáC quy lut kháCh quan trong vn hành nn kinh tế nướC ta là
mt vấn đề Còn nhiu xem xét và tranh Cãi, nht là trong quá trình đổi mi hin
nay.
2
CHƯƠNG 1
NGUYÊN TC THNG NHT GIA LÝ LUN VÀ THC TIN
CA TRIT HC MÁC LENIN
1.1. LCh s ra đi.
Trong lCh s Triết hC, CáC nhà triết hC duy vt trưC MáC không thy đượC
vai trò Ca hot đng thC tiễn đối vi nhn thC, lý luận nên quan điểm Ca h
mang tính Cht trC quan. CáC nhà triết hC duy tâm li tuyt đi hóa yếu t tinh
thần, tư tưởng Ca thC tin, h hiu hoạt động thC tiễn như là hoạt đng tinh
thn, hot đng Của “ý niệm”, tư tưởng, tn ti đâu đó ngoài con ngưi. Nói CáCh
kháC, h gt b vai trò Ca thC tin trong xã hi.
MáC Angghen, nhng nhà sáng laaoj Ch nghĩa Mác đã khắC phc đưC
nhng hn Chế trong quan điểm v thC tin Ca CáC nhà triết hc trước và đưa ra
nhng quan điểm đúng đắn, khoa hC v thC tin và vai trò Ca thC tiễn đối vi
nhn thức cũng như đối vi s tn ti và phát trin Ca xã hội loài ngưi. Vi viC
đưa phm trù thC tin vào lun, Mác đã thC hin bướC Chuyn biến CáCh mng
trong lý lun nói Chung và trong lý lun nhn thC nói riêng.
1.2. s lun
1.2.1. Phm trù thC tin:
Là mt trong nhng phm trù nn tảng, cơ bản Ca lý lun nhn thC MaCxit nói
riêng, Ch nghĩa Mác Lenin nói Chung
ThC tin hot động vt Cht mc đích mang tính lCh s - hi Ca Con
người nhm Ci to t nhiên và xã hi.
Hot động thC tin hot động bn Cht Ca con ngưi. Nếu Con vt Ch hot
động theo bản năng nhm thíCh nghi mt CáCh th động vi thế gii bên ngoài, thì
con ngưi nh hot đng thC tin là hot đng Có mục đích, có tính xã hội Ca
mình mà Ci to thế gii đ tha mãn nhu Cu Ca mình, và để làm Ch thế gii.
vy, không Có hot đng thC tiễn, con người và xã hội loài người không th tn
ti và phát trin đượC. ThC tin phương thC tn ti bn Ca con người và xã
hi, phương thc đầu tiên, Ch yếu Ca mi quan h gia con người thế gii.
ThC tin Có mi quan h bin Chng vi hot động nhn thC. Trong mi
quan h vi nhn thC, vai trò Ca thC tin đượC biu hin trưC hết Ch, thC
tiễn là cơ sở, động lC Ch yếu và trC tiếp Ca nhn thức, Ăngghen khẳng định
“chính việc người ta biến đổi t nhiên, Ch không phi Ch mt mình gii t nhiên,
vi tính CáCh gii t nhiên, là cơ sở Ch yếu nht và trC tiếp Ca tư duy con
người, và trí tu con người đã phát trin song song vi việc ngưi ta Ci biến t
nhiên”.
3
Con ngưi quan h vi thế gii không phi bt đu bng lý lun mà bng thC
tin. Chính t trong qúa trình hot động thC tin Ci to thế gii mà nhn thC Ca
con ngưi đưC hình thành, phát trin. Thông qua hot đng thC tiễn con ngưi
tác đng vào thế gii buC thế gii phi b l ra nhng thuC tính, nhng tính quy
lut đ con người nhn thC Chúng. Thoát ly thC tin, nhn thức đã thoát ly khỏi
mnh đất hin thc nuôi ng nó phát trin thế không th đem li nhng tri
thC sâu sC, xáC thc, đúng đắn v s vt, s không Có khoa hC, không Có lý
lun.
ThC tiễn còn là cơ s để Chế to Công Cụ, phương tin máy móC mi, h tr
con ngưi trong qúa trình nhn thC, khám phá, Chinh phC thế giới. Ăngghen cho
rng, nhu Cu Cp thiết Ca thC tin, Ca sn xut s thúc đẩy nhn thC khoa hC
phát triển nhanh hơn hàng chục trường đại hC.
Vai trò Ca thC tin đối vi nhn thC Còn th hin Ch, thC tin tiêu
Chun Ca chân lý. Theo Mac và Ăngghen thì “Vấn đề tìm hiểu xem tư duy của Con
người Có th đạt ti Chân lý kháCh quan hay không, hoàn toàn không phi là mt
vấn đề lý lun mà là mt vấn đề Ca thC tin. Chính trong thC tiễn mà con người
phi Chng minh Chân ”. Tt nhiên, nhn thC hi Còn tiêu Chun riêng, đó
tiêu Chun lô gic nhưng tiêu chun lô giC không th thay thế Cho tiêu Chun thC
tiễn, và xét đến cùng nó cũng phụ thuC vào tiêu Chun thC tin.
Đó là tư tưởng cơ bản Ca MaC-Ăngghen khi đưa phạm trù thC tin vào ni
dung Ca lý lun nhn thức, tư tưởng đó đã đượC Lênin bo v và phát trin sâu sC
hơn trong tác phm “Ch nghĩa duy vt Ch nghĩa kinh nghim phê phán”, trong
đó Lênin nhắC li luận cương thứ hai Ca MaC v Phoi-ơbăc và Người kết lun
“Quan đim v đời sng, v thC tin, phải là quan điểm th nhất và cơ bản Ca lý
lun v nhn thC”. Nếu không bám sát thC tin CuC sng Chúng ta s không th
Có lý lun, không th Có khoa hC, không xác định ni bt k đề tài khoa hC nào
với đúng nghĩa của nó.
1.2.2 lun.
lun sn phm Cao Ca nhn thC Ca s phn ánh hin thC kháCh quan.
Trong h thng CáC khái nim, phm trù, CáC nguyên lý và CáC quy lut to nên
lun, quy lut là ht nhân Ca lý lun, là sn phm Ca qúa trình nhn thC nên bn
Cht Ca lun hình nh Ch quan Ca thế gii kháCh quan, s phn ánh mt
CáCh gần đúng đối tưng nhn thC.
Lý luận là trình đ cao hơn về Cht so vi kinh nghim. Tri thC lý lun là tri
thC khái quát tri thC kinh nghim. Ch tCh H Chí Minh đã chỉ rõ: “Lý lun là
s tng kết nhng kinh nghim Của loài người, là tng hp nhng tri thC v t
nhiên và xã hi tíCh tr li trong qúa trình lCh sử”. Lý luận đưC hình thành trên
s tng kết kinh nghim, nhưng không phi mi lun đều trC tiếp xut phát
t kinh nghim. Do tính độC lp tương đi Ca nó, lun th đi trưC nhng d
4
kin kinh nghim mà vn không làm mất đi mối liên h gia lý lun vi kinh
nghim.
KháC vi kinh nghim, lý lun mang tính trừu tượng và khái quát cao nên nó đem
li s hiu biết sâu sC v bn Cht, v tính quy lut Ca CáC s vt, hin ng
kháCh quan. Vì vy, nhim v Ca nhn thC lý luận là đem quy s vận động b
ngoài Ch biu hin trong hiện tưng v s vận động bên trong thC s.
1.3 Nhng yêu Cầu cơ bản Ca nguyên tC thng nht gia lý lun và thC tin.
Ch nghĩa Mac-Lênin xem xét lý lun và thC tin trong s thng nht bin
Chng. ThC tin hot động vt Cht Còn lun hot động tinh thn, nên thC
tiễn đóng vai trò quyết định trong quan h đối vi lý lun. Lênin viết: “ThC tin
cao hơn nhn thC (lý lun) ưu điểm không nhng Ca tính ph biến Ca
tính hin thC trC tiếp”.
Tính ph biến Ca thC tin đối vi nhn thC (lý lun) th hin Ch, thC tin
là khâu quyết định đối vi hoạt động nhn thC. Mt lý lun đượC áp dng trong
thi gian Càng dài, không gian Càng rng thì hiu qa đạt đưC Càng Cao, Càng
khng định tính Chân lý Ca thC tin. Ngay C mt gi thiết khoa hC mun tr
thành lý lun phi thông qua hot đng thC nghim kim tra, xáC nhận. Như vậy,
Ch qua hot động thC tin thì lun mi giá tr tham gia vào qúa trình biến
đổi hin thC.
- Hot đng lý lun là hot đng đặC bit nó thng nht hữu cơ với hot đng thC
tin. Vì vy, khi nhn mnh vai trò Ca thC tiễn đối vi lý lun, Ch nghĩa Mac-
Lênin cũng khng đinh tính tích cC Ca s tác động tr li Ca lý luận đối vi thC
tin. Lênin khng định: không lun Ch mng thì không phong trào CáCh
mng”.
- Lý luận là “kim chỉ nam” cho hành động thC tin. C nhiên để Có th giải đáp
đượC nhng vn đề Ca CuC sng, lun phi không ngng liên h bng nhng
hình thC kháC nhau vi thC tin. Cho nên, thC Cht vai trò Ca lun đi vi
thC tin là Ch lý luận đem lại Cho thC tin nhng tri thức đúng đắn v nhng
quy lut vận động và phát trin Ca thế gii kháCh quan.
- Lý lun Có th d kiến đượC s vận động Ca s vt trong tương lai, ch ra nhng
phương hướng mi Cho s phát trin Ca thC tin. lun khoa hC làm Cho Con
người tr nên Ch động, t giáC, hn Chế tình trạng “mò mẫm”, t phát. Vì vy,
Ch tCh H Chí Minh ví “không Có lý luận thì lúng túng như nhắm mắt mà đi”.
- Trong Triết hC MaCxit và trong Ch nghĩa Mac-Lênin, s thng nht gia lun
và thC tiễn như một thuC tính vn Có, mt đòi hi ni ti. Nguyên tC này Có ý
nghĩa to lớn rong viC nhn thC khoa hC và hoạt động thC tin.
5
- Hot đng lý lun và hot đng thC tin thng nht với nhau dưới nhiu hình
thc và trình đ biu hin kháC nhau. Lý lun bt ngun t thC tin, phn ánh
(khái quát) nhng vấn đề Ca đi sống sinh động. Nhưng thước đo tính cao thấp
Ca lý lun vi thC tin biu hiện trướC hết Ch lý luận đó phải hướng hn v
đời sng hin thc, để gii quyết nhng vn đề do Chính s phát trin Ca thC tin
đặt ra, và như vy, lý lun góp phần thúc đẩy thC tin phát trin, bi vì bên
ngoài s thng nht lý lun và thC tin, t thân lý lun không th biến đổi đượC
hin thC, nói CáCh kháC, hot động lun không mc đích t thân phC
v thC tin, để Ci to thC tin.
ThC Cht Ca s thng nht gia lun và thC tin phi quán trit đượC
thC tin Cơ s, động lC, mc đích ca lun, Ca nhn thC, tiêu Chun
Ca Chân lý (lý lun). Như trên đã nói, lý luận đích thựC bao gi cũng bắt ngun t
thC tin, do thC tin quy định. ThC tin quy định lý lun th hin nhu Cu, ni
dung, phương hướng phát trin Ca nhn thC, lý lun. ThC tin biến đổi thì
luận cũng biến đổi theo, nhưng lý luận cũng tác động tr li thC tin bng CáCh soi
đường, Ch đạo, dẫn đắt thC tin.
1.4 Nhng sai lm nếu không ng dng nguyên tC thng nht gia lý lun và
thC tin trong thC tin.
Tuy nhiên cũng phi thy rng, do tính gián tiếp, tính trừu tượng Cao trong s
phn ánh hin thC nên lý lun Có kh năng xa ri thC tin và tr thành ảo tưởng.
Vì thế, không được cường điệu vai trò Ca lý lun, mt khác không đượC xem nh
thC tin và táCh ri lý lun vi thC tin. Điều đó cũng có nghĩa là phải quán trit
nguyên tC thng nht gia lý lun và thC tin trong nhn thC khoa hC và hot
đng CáCh mng.
- Nếu không bám sát thC tin CuC sng Chúng ta s không th lun, không
th Có khoa học, không xác định ni bt k đề tài khoa hC nào với đúng nghĩa của
nó. Và lý lun tr thành lý lun suông.
- Trên cơ s nhn thC và vn dng nguyên tC thng nht gia lun và thC
tin phi Chng bnh kinh nghim và bệnh giáo điều. Chúng ta Coi trng kinh
nghim thC tin và không ngng tíCh lu vn kinh nghim quý báu đó.Song chỉ
dng li trình độ kinh nghim, tha mãn vi vn kinh nghim Ca bn thân, Coi
kinh nghim là tt C, tuyt đi hóa kinh nghim đng thi Coi nh lý lun, ngi
hC tp, nghiên Cu lý lun, ít am hiu lý lun, không quan tâm tng kết kinh
nghim đ đề xut lun thì s rơi vào li suy nghĩ gin đơn, duy áng chng,
đại khái, phiến din thiếu tính giC, tính h thng, do đó, trong hot động thC
tin thì mò mm, tu tin, thiếu tính đng b v lý lun trong tt C các lĩnh vC do
vy d rơi vào bệnh kinh nghim Ch nghiã.
6
- Nếu tuyệt đi hóa lý lun, Coi lý lun là bt di bt dCh, viC nm lý lun Ch
dng li nhng nguyên lý Chung Chung trừu tượng không chú ý đến nhng hoàn
Cnh lCh s C th Ca s vn dng lý lun thì d mC bnh giáo điều.
- ThC tin không Có lý luận hướng dn thì thành thC tin mù quáng, lý lun mà
không liên h vi thC tin là lý lun suông". Lê nin Cho rng lý lun CáCh mng
không phải là giáo điều, nó là kim Ch nam cho hành động CáCh mng, lý lun
không phi là Cái gì Cng nhắc, nó đầy tính sáng to, lý lun luôn Cần đượC b sung
bng nhng kết lun mi rút ra trong thC tế sinh đng..., do vy phi C th hóa
Ch nghĩa Mác- Lê nin Cho thíCh hp với điều kin, hoàn Cnh tng lúC, tng nơi.
CHƯƠNG 2
VN DNG NGUYÊN TC THNG NHT GIA LÝ LUN VÀ
THC TIN TRONG CÔNG CUỘC ĐỔI MI VIT NAM
2.1. Hoàn Cnh thC tin Vit Nam sau Chiến tranh đặt ra yêu Cu đổi mi
2.1.1. Tình hình:
- Sau kháng Chiến Chng Pháp thng li, da vào kinh nghim Ca các nướC xã hi
Ch nghĩa lúc đó, nưC ta bt đu xây dng mt mô hình kinh tế kế hoCh hoá tp
trung da trên Chế độ Công hu v liu sn xut. CáC hình thC t ChC sn xut
và dCh v quốc doanh đượC phát trin. Cùng vi quC doanh, hợp tác xã đượC t
ChC rng rãi nông thôn và thành th. Vi hai hình thC s hu toàn dân và tp
th, s hu nhân b thu hp li, không còn s cho nhân phát trin. Cùng
vi quC doanh, hp tác đượC t ChC rng rãi vì ta đã hC tp đưC hình t
ChC kinh tế Của Liên Xô cũ. Vi s n lc cao đ Ca nhân dân ta, Cùng vi s
giúp đỡ tn tình Của các nướC xã hi Ch nghĩa lúc đó, mô hình kế hoCh hoá tp
trung đã phát huy đưC những tính ưu việt đó.
- T mt nn kinh tế nông nghip lC hu, phân tán và manh mún, bng Công C
kế hoạch hóa, ta đã tp trung đượC vào trong tay mt lc lưng vt Cht quan trng
v cơ sở vt Cht k thut, cơ sở h tng thành th và nông thôn, đất đai, máy móc,
tin vn để n định phát trin kinh tế.
Vào những năm sau ca thp niên 60, Min Bắc đã có những Chuyn biến v
kinh tế, xã hi. Trong thi k đu, nn kinh tế tp trung bao Cấp đã t ra phù hp
vi nn kinh tế t Cung, t Cp, phù hp vi điu kin hai nhim v sn xut và
Chiến đấu trong Chiến tranh lúc đó.
- Năm 1975, sau ngày gii phóng min Nam, mt bC tranh mi v hin trng kinh
tế Việt Nam đã thay đi. Đó là s duy trì mt nn kinh tế tn ti C ba loi hình:
+Kinh tế C truyn (t Cung t Cp)
+Kinh tế kế hoCh hoá tp trung bao Cp ( min BC)
7
+Kinh tế th trưng c trưng min Nam).
Mc đây mt tn ti khách quan sau m 1975 nhưng chúng ta vn tiếp tC
xây dng nn kinh tế tp trung theo chế kế hoCh hoá trên phm vi C nước. Đó
s áp đặt rt bt li.
2.1.2. Hu qu:
Do Ch quan nóng vi, Cng nhc, chúng ta đã không qun đượC hiu qu CáC
ngun lC dn ti viC s dng lãng phí nghiêm trng CáC ngun lC Ca đất C.
- Tài nguyên b phá hoi, s dng khai tháC không hp lý, môi trưng b ô nhim.
- Nhà nướC bao Cp và tiến hành bù l ph biến gây hu qu nghim trng Cho nn
kinh tế.
+ S tăng trưng kinh tế Chm li, tăng trưng kinh tế trên thuyết, giy t.
+Hàng hoá, sn phm tr nên khan hiếm, không đáp ng đượC nhu Cu trong C.
+Ngân sáCh thâm ht nng n. Vn n đọng nước ngoài ngày càng tăng không
kh năng cho chi tr.
+Thu nhp t nn kinh tế quc dân không đ Chi dùng, tíCh lu hu như không có.
+Vốn đầu tư cho sản xut và xây dng Ch yếu là da vào vay và vin tr nướC
ngoài.
- Cùng vi đó s thoái hoá v mt con người hi.
- Đến năm 1979, nn kinh tế rt suy yếu, sn xut trì tr, đời sng nhân dân khó
khăn, ngun tr giúp t bên ngoài gim mnh.
- T năm 1975 đến năm 1985, các thành phn kinh tế bản tư nhân, cá thể b tiêu
dit hoặc không còn điu kin phát trin dẫn đến thC trng tiềm năng to lớn Ca
CáC thành phn kinh tế này không đượC khai tháC phC v Cho mC tiêu Chung
Ca nn kinh tế. NgưC li, thành phn kinh tế quốc doanh đã phát triển t, tràn
lan trên mi lĩnh vC tr thành địa v đọC tôn trong hu hết CáC ngànhng nghip,
xây dng, dCh v (tr ngành nông nghip, thành phn kinh tế tp th là Ch yếu).
Thi điểm Cao nht, thànhphn kinh tế quc doanhđã gn 13 nghìn doanh
nghip vi s tài sn C định Chiếm 70% tng s tài sn C định Ca nn kinh tế.
Thi k này, kinh tế C ta tuy đạt đượC tốc độ tăng trưng nhất định nhưng sự
tăng trưởng đó không có cơ sở để phát trin vì đã dựa vào điu kin bao Cp, bi
Chi ngân sáCh, lm phát và vay n nướC ngoài.
- Do phát trin tràn lan li quản lý theo cơ chế bao Cp, kế hoCh hoá tp trung nên
nhà nướC gp nhiu khó khăn trong việC quản lý, điều hành CáC doanh nghip quC
doanh, nhiu doanh nghip quốc doanh làm ăn thua lỗ, lc lưng sn xut không
đượC gii phóng, nn kinh tế lâm vào tình trng khng hong và tt hu.
8
2.1.3. Nguyên nhân
Trong nhn thức cũng như trong hành đng, chúng ta chưa tht s tha nhận cơ
Cu kinh tế nhiu thành phn Còn tn ti trong thi gian tương đi dài, chưa nm
vng và vn dng đúng lý luận và thC tiễn vào tinh hình nướC ta.
Đến năm 1986, chế tp trung quan liêu, bao Cp v căn bn vn chưa b
xoá bỏ. Cơ chế mới chưa đượC thiết lập đồng b, nhiu Chính sáCh, th Chế li thi
chưa được thay đi. Tình trng tp trung quan liêu Còn nặng, đồng thi nhng hin
ng vô t ChC, vô k lut Còn khá ph biến.
Vic đi mới cơ chế và b máy qun lý, vic điu hành không nhy bén, là
nhng nguyên nhân quan trng dn ti hành động không thng nht t trên xung
i.
Chúng ta mới nêu ra được phương hướng Ch yếu Của cơ chế mi, hình thC,
bước đi, cách làm c th thì Còn nhiu vấn đề chưa giải quyết đưC tho đáng cả v
lý lun và thC tin.
2.1.4. ng Ch đạo
Ta đã bC l s lC hu v nhn thC lý lun trong thi k quá độ: Khuynh
hướng ng Ch yếu Ca nhng sai lm y, đặC bit nhng Chính sáCh kinh tế
là bnh Ch quan, duy ý Chí, lối suy nghĩ và hành động giản đơn, nóng vội Chy
theo nguyn vng Ch quan” (Đảng Cng sn Vit nam - n kiện Đại hội đại biu
toàn quC ln th VI-1986). Chúng ta đã nhng thành kiến không đúng, trên
thC tế, chưa thừa nhn tht s nhng quy lut Ca sn xut hàng hóa đang tn ti
kháCh quan.
Chúng ta đã ưu tiên phát trin Công nghip nng mt CáCh quá mC hiu qu
kinh tế phát trin Chậm. Hơn thế na, ta chưa chú ý đúng mC ti sn xut nông
nghip sn xut hàng tiêu dùng nên đời sng nhân dân gp nhiu khó khăn.
- Bên Cạnh đó, sự tan rã Ca h thống các nưC xã hi Ch nghĩa vào những năm
Cui thp k 80, đu thp k 90 làm Cho Chúng ta mất đi một th trưng truyn
thng, ngun vin tr quan trng, gây nhiều khó khăn đối vi sn xut và đời sng.
- Chính sáCh Cm vn Ca Hoa K kéo dài, s thù địCh Ca CáC thế lC phn động
cũng có tác đng không nh đến s phát trin kinh tế - xã hi Của đất nưC. Tt C
nhng nguyên nhân trên Cng vi thiên tai, mt mùa liên tiếp vào những năm 1979
- 1980 đã đưa nướC ta vào tình trng khng hong, Công nghip Ch tăng 0,6%,
nông nghip tăng 1,9% trong khi lm phát mC siêu Cp năm 1986: 74%
Chínhvy, bài hC kinh nghim được rút ra trong Văn kin Đại hi Đi
biu toàn quC ln th VI v phát trin kinh tế phi xut phát t thC tin, tôn trng
và hot đng theo quy luật khách quan là hoàn toàn đúng đắn. Chính t nhng khó
khăn trên đòi hỏi phải đổi mi nn kinh tế, xã hi. Đi hi Đng toàn quC ln th
9
VI đã đánh dấu mt mC phát trin quan trng trong quá trình phát trin Ca đt
C.
2.1.5. Bin pháp gii quyết tình hình để phát trin kinh tế
Để khC phC khuyết điểm, Chuyn biến đưc tình hình, Đảng ta trướC hết phi
thay đi nhn thC, đổi mới tư duy. Phải nhn thc và hành đng đúng đắn, đề ra
nhng Ch trương, chính sách phù hợp vi h thng quy luật khách quan, trong đó
CáC quy lut đặC thù Ca Ch nghĩa xã hi ngày Càng Chi phi mnh m phương
hướng phát trin Chung Ca xã hi. Mi Ch trương, chính sách, biện pháp kinh tế
gây tác động ngượC li đều biu hin s vn dụng không đúng quy lut kháCh
quan, phi đượC sa đổi hoC hu b.
- Trên cơ sở đó, chúng ta phải vn dng tng hp h thng CáC quy luật đang tác
động lên nn kinh tế. Trong h thng CáC quy luật đó, quy lut kinh tế cơ bản Cùng
vi CáC quy lut đặC thù kháC Ca Ch nghĩa hi ngày Càng phát huy vai trò Ch
đạo, đượC vn dng trong mt th thng nht vi CáC quy lut Ca sn xut hàng
hoá, đặC bit là quy lut giá tr, quy lut Cùng Cu, quy lut Cnh tranh... Kế hoCh
hoá phi luôn luôn gn lin vi viC s dụng các đòn bảy kinh tế.
- Đại hi đng ln th VI có ý nghĩa đặC bit quan trng. Những quan điểm, đưng
li do Đi hi VI vCh ra là s vn dụng đúng đắn và sáng to Ch nghĩa Mác Lê
Nin, tư tưởng H Chí Minh vào thC tin Ca đt nưC. Công Cuc đi mi Ca
Đảng t sau Đại hi VI đến nay nướC ta không nm ngoài nhng quy lut ph
biến Ca phép bin Chng, Đảng ta đã vận dng phép bin Chng vào nhn thC
hin thC hi, phân tíCh CáC mi liên h bin Chng Ca đời sng hin thC, tìm
ra CáC mâu thuẫn đó và tạo ra đng lC mnh m cho quá trình đổi mi vng ChC.
trưc đây, nướC ta lâm vào khng hong kinh tế, hi vi nhiu khó khăn
phC tp, gay gt, lm phát phi mã do tư duy lý luận b lC hu, gia lý lun và
thC tin Có khoảng cách xa. Tư duy cũ về Ch nghĩa xã hội theo mô hình tp trung
quan liêu bao Cấp đã cản tr s phát trin Ca thC tin sn xut. B Chi phi bi
quy lut mâu thun khách quan nên để gii quyết mâu thun đó Đảng ta đã tiến
hành đổi mi và Ci CáCh kinh tế.
- c đầu to ra mt cu kinh tế hp nhm phát trin sn xut. Để làm đ ăn
và Có tíCh lu, phi ra sC phát trin sn xut, xây dng một cơ cấu kinh tế hp lý,
trưC hết là cơ cấu CáC ngành kinh tế phù hp vi tính quy lut v s phát trin CáC
ngành sn xut vt Cht, phù hp vi s phân ng lao động hp táC quC tế.
Cu kinh tế đó đảm bo Cho nn kinh tế phát triển cân đối vi nhịp độ tăng trưng
n định. Phi thông qua viC sp xếp li sn xut, đi đôi vi viC xây dng thêm
Cu kinh tế hp lý.
- ng vào vic đy mnh sn xut nông nghiệp, đẩy mnh sn xut hàng tiêu
dùng, xut khu.
10
- Xây dng và hoàn thin mt bưC quan h sn xut mi phù hp vi tính Cht và
trình đ phát trin Ca lc lưng sn xut. Cng C thành phn kinh tế xã hi Ch
nghĩa bao gm C khu vC quC doanh, tp th. Bng CáC bin pháp thíCh hp, s
dng mi kh năng ca CáC thành phn kinh tế kháC trong s liên kết Cht Ch
dưới s Ch đạo Ca thành phn kinh tế xã hi Ch nghĩa. giải pháp đó xuất phát t
thC tế Ca nướC ta và là s vn dng quan điểm Ca Lênin Coi nn kinh tế có cơ
Cu nhiu thành phn là một đặc trưng của thi k quá độ. ThC Cht Của cơ chế
mi v qun lý kinh tế là cơ chế kế hoạch hoá theo phương thC hoCh toán kinh
doanh xã hi Ch nghĩa, đúng nguyên tC tp trung dân Ch.
- Tiến hành phân Cp qun theo nguyên tC tp trung dân Ch, Chng tp trung
quan liêu, Chng t do vô t ChC. Bo đảm quyn t Ch sn xut, kinh doanh, t
Ch tài Chính Ca các đơn v kinh tế s, quyn làm Ch Ca C tp th lao động.
2.2. Nhng vn dng Ca Đảng trong thi k đổi mi
Chúng ta đu biết s lãnh đạo đúng đắn Của Đảng là nhân t hàng đầu quyết định
thng li Ca CáCh mng Việt Nam trong 90 năm qua, trong đó trướC hết là kh
năng “nm vng, vn dng sáng to, góp phn phát trin Ch nghĩa MáC Lenin
tư tưởng H Chí Minh, không ngng m giàu trí tu nâng Cao bản lĩnh chính trị,
phm Cht đạo đứC năng lC t Chc để đủ sC gii quyết C vn đề do thC
tin CáCh mng đặt ra”. Nói cách khác, nhng thành tu to ln Ca CáCh mng C
ta trong 90 năm qua gn lin vi nhng thành tu to ln v phát trin lun.
Chúng ta đã vn dng tng hp h thng CáC quy luật đang tác đng lên nn
kinh tế. Trong h thng CáC quy luật đó, quy lut kinh tế cơ bản Cùng vi CáC quy
lut đặC thù kháC Ca Ch nghĩahi ngày Càng phát huy vai trò Ch đạo, đượC
vn dng trong mt th thng nht vi CáC quy lut Ca sn xut hàng hóa, đặC bit
là quy lut giá tr, quy lut Cung Cu, quy lut Cạnh tranh….
Kế hoCh hóa phi luôn gn lin vi viC s dng Các đòn by kinh tế. Đảng ta đã
vn dng phép bin Chng o nhn thC hin thC xã hi, phân tíCh CáC mi liên
h bin Chng Ca đi sng hin thC, tìm ra CáC mâu thuẫn đó và to ra động lC
mnh m cho quá trình đổi mi vng Chắc. Vì trước đây, nưC ta lâm vào khng
hong kinh tế, hi vi nhiu khó khăn phC tp, gay gt, lm phát do duy lý
lun b lC hu, gia lý lun và thC tin Có khoảng cách xa. Tư duy cũ v Ch
nghĩa xã hội theo mô hình tp trung quan liêu bao Cấp đã cản tr s phát trin Ca
thC tin sn xuât. B Chi phi bi quy lut mu thuẫn khách quan nên để gii
quyết mâu thuân đó, Đảng ta đã tiến hành đổi mi Ci CáCh kinh tế như sau:
-c đu to ra một cơ cấu CáC ngành kinh tế phù hp vi tính quy lut v s phát
trin CáC ngành sn xut vt Cht, phù hp vi s phân công lao động và hp táC
quC tế. Cơ cu kinh tế đó đảm bo Cho nn kinh tế phát trin cân đối vi nhịp độ
tăng trưng ổn định. Phi thông qua viC sp xếp li sn xuất, đi đôi vi viC xây
dựng thêm cơ cấu kinh tế hp lý.
11
- ng vào vic đy mnh sn xut nông nghiệp, đẩy mnh sn xut hàng tiêu
dùng, xut khu.
- Xây dng và hoàn thin mt bưC quan h sn xut mi phù hp vi tính Cht và
trình đ phát trin Ca lc lưng sn xut. Cng C thành phn kinh tế xã hi Ch
nghĩa bao gm C khu vC quC doanh, tp th. Bng CáC bin pháp thíCh hp, s
dng mi kh năng ca CáC thành phn kinh tế kháC trong s liên kết Cht Ch
dưới s Ch đạo Ca thành phn kinh tế xã hi Ch nghĩa. Giải pháp đó xuất phát t
thC tế Ca nướC ta và là s vn dng quan điểm Ca Lenin Coi nn kinh tế có cơ
Cu nhiu thành phn là một đặc trưng của thi k quá độ. ThC Cht Của cơ chế
mi v qun lý kinh tế là cơ chế kế hoạch hóa theo phương thC hoCh toán kinh
doanh xã hi Ch nghĩa, đúng nguyên tC tp trung dân Ch.
- Tiến hành phân Cp qun theo nguyên tC tp trung dân Ch, Chng tp trung
quan liêu, Chng t do vô t ChC. Bo đảm quyn t Ch sn xut, kinh doanh, t
Ch tài Chính Ca các đơn v kinh tế s, quyn làm Ch Ca C tp th lao động.
2.3. Vn dng tính thng nht gia lý lun và thC tiễn trong quá trình đổi
mi kinh tế Vit Nam.
2.3.1. Tm quan trng
Đứng lên sau Chiến tranh, s nghip xây dng Ch nghĩa xã hi là mt nhim v
mi mẻ, khó khăn, phC tạp đòi hỏi phi phát huy cao độ vai trò Ca nhân t Ch
quan và tính năng động Ch quan. Vì vy viC nm bt và vn dng đưC hiu qu
CáC quy lut tt yếu khách quan để hoạt động và đem nó vào thựC tin là mt
phương trâm ch đạo trong Công Cuộc đổi mi hin nay. Chdám nghĩ, dám làm
kết hp vi tri thC khoa học đượC trang b, Chúng ta mới thành công được. ĐC
bit là trong lĩnh vC kinh tế, nm bt quy lut kinh tế, quy lut sn xut li Càng
Cn thiết để Ci to thC tin, tạo ra phương hướng và mục tiêu đúng đắn phát trin
đi lên. Ch thế nướC ta mi theo kp được trình độ phát trin kinh tế Chung Ca
khu vC trên thế gii. Trong xu thế hi nhp toàn Cu hóa hin nay, nhng Chính
sách đổi mi Ca ĐảngNhà nướC xut phát t thC tin tình hình đất nước đã
phát huy mnh m tính ưu vit Ca nó.
2.3.2. Mt s đề xut
Với GDP đầu người Ca nưC Việt Nam đang ở trong tình trng thp, để Ci biến
nn kinh tế hin nay, Chúng ta Cn s C gng đến t tt C mọi ngưi và s định
hướng đúng đắn t nhà nướC. MC tiêu Ca Chúng ta là phát trin kinh tế đi kèm
vi Công bng và tiến b xã hi. Vì vy, Cn đẩy mnh hơn na Công CuC Công
nghip hóa, hin đại hóa, đổi mi mt CáCh toàn din mi lĩnh vC. S đổi mi này
phi đng b, tuân theo quá trình nhn thC và tình hình thC tin Ca đất nướC.
Phát trin mt nn kinh tế nhiu thành phn, vn hành theo chế th trưng
nhưng phải dưi s qun lý Của Nhà nước là theo định hướng xã hi Ch nghĩa.
12
nhng mục tiêu trên đây, cần thiết phi Có mt s gii pháp Cho phát trin kinh tế
tương lai như sau:
-Phát triển đồng đều v Cht và lượng. Đầu tư có trọng điểm Cho nông nghip, phát
trin hình thC nông tri sn xut Của tư nhận hoC t ChC nh. To ngun vn
Cho ng nghip nh, hin đại dây Chuyn thiết b. Phát trin mnh ng nghip
Chế viến lương thC, thC phm đưa công ngh thông tin vào đời sng sn xut.
- Tăng nhanh kh ng và tiềm lực tài chính cho đất nưC bằng các đầu tư cho xuất
khu thu li nhun Cao và ngun vn nhanh. Phát trin Công táC thu và np thuế,
ph biến bng mọi phương tiện thông tin đi Chúng. Phát hành trái phiếu Nhà nướC
theo đnh k, làm lành mnh hóa nn tài Chính quC gia.
- M rộng công tác đối ngoi, hp tác song phương, gọi vốn đầu tư nướC ngoài
bng CáCh m rng, ni lng Chính sáCh v đầu tư, h thng lut đầu C
ngoài, to cơ sở kinh tế thun li và nhng d án nhiu tim năng.
- Phát trin nhiu doanh nghip va và nh C nông thôn và thành th để thu hút
lao đng. Sp xếp li CáC xí nghip quC doanh, tạo cơ hội Cnh tranh lành mnh
trên th trường và nhà nưC bo h sn xuất trong nướC mt b phần nào đó.
- Nhà nượC to mi điều kin Cho CáC thành phn kinh tế phát trin bình đẳng, h
tr vốn cho người nghèo không ly lãi.
- H lãi sut tiết kim đ kíCh Cu, tiêu th trên th trưng mi tăng mạnh, sn xut
trong nướC mi nhiu điều kin Cnh tranh, phát trin.
- To ngun Cán b kinh tế tương lai vi nhng tri thC khoa hC và lý lun vng
ChC. Gắn đào tạo vi thc hành, đầu tư thiết b qun lý kinh tế hiện đại đ ging
dy và thc hành trong các trưng hp kinh tế, hi hóa giáo dc đào to.
PHN 3: KT LUN
Đứng trong đà phát triển nhanh Chóng những năm vừa qua, Vit Nam đang đối
mt vi rt nhiu nhng hi cũng như thách thC. mun phát trin nn kinh
tế, đòi hỏi Công nghip hóa, hiện đại hóa phi đng b đáp ứng đượC nhng nhu
Cu Ca thi đi. Nm bt đưc điều đó, Đng và nhà nước đã và đang vn dng tt
nhng nguyên tC thng nht gia lun và thC tin trong C Chính sáCh, Ch
trương xut phát t thC tin, s dụng các đòn bẩy kinh tế trong kế hoCh hóa trC
tiếp và gián tiếp để đảm bo thC hin những phương hướng, mC tiêu Ca kế
hoCh kinh tế quC dân. Nhìn vào quá trình phát triển vũ bão ca Đất nưC ta sau
đổi mi 1986, mt ln na ta li Càng Cn khng định vai trò không th thiếu đưC
Ca quá trình lun nhn thC CáC Chính sáCh, Ch trương xut phát t thC tin
Chi phi nn kinh tế
13
Trong tương lai gn, Chúng ta s không Còn lC hu, tt lùi mà ngày Càng Có v thế,
phát trin mnh m hơn mi mt trên trưng quC tế. Đưa nn kinh tế Vit Nam
phát triển vượt bn, vng Chc, đt được ướC nguyn Ca BáC H: “Dân giàu, nưC
mạnh”
TÀI LIU THAM KHO
1.
Giáo trình triết gC MáC Lenin Ca trưng Đại hc Đin lC Ni
2.
Triết hC MáC Lenin B Giáo dc & Đào to
3.
Dương Phú Hip (2018), “Triết học và đi mi”, NXB Chính tr quC gia, Hà
Ni
14

Preview text:

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 2
CHƯƠNG 1 .............................................................................................................................. 3
NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA
TRIẾT HỌC MÁC – LENIN .............................................................................................. 3
1.1. LịCh sử ra đời. .............................................................................................................. 3
1.2. Cơ sở lý luận ................................................................................................................. 3
1.2.1. Phạm trù thựC tiễn ................................................................................................ 3
1.2.2 Lý luận. ..................................................................................................................... 4
1.3 Những yêu Cầu cơ bản Của nguyên tắC thống nhất giữa lý luận và thựC
tiễn. .......................................................................................................................................... 5
1.4 Những sai lầm nếu không ứng dụng nguyên tắC thống nhất giữa lý luận
và thựC tiễn trong thựC tiễn. ............................................................................................ 6
CHƯƠNG 2 .............................................................................................................................. 7
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN TRONG CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI VIỆT NAM ............................................... 7
2.1. Hoàn Cảnh thựC tiễn Việt Nam sau Chiến tranh đặt ra yêu Cầu đổi mới . 7
2.1.1. Tình hình: ............................................................................................................... 7
2.1.3. Nguyên nhân .......................................................................................................... 9
2.1.4. Tư tưởng Chỉ đạo ................................................................................................... 9
2.1.5. Biện pháp giải quyết tình hình để phát triển kinh tế ................................ 10
2.2. Những vận dụng Của Đảng trong thời kỳ đổi mới ......................................... 11
2.3. Vận dụng tính thống nhất giữa lý luận và thựC tiễn trong quá trình đổi
mới kinh tế Việt Nam ...................................................................................................... 12
2.3.1. Tầm quan trọng ................................................................................................... 12
2.3.2. Một số đề xuất ...................................................................................................... 12
PHẦN 3: KẾT LUẬN ......................................................................................................... 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 14 1 LỜI MỞ ĐẦU
Sự thống nhất giữa lý luận và thựC tiễn là một trong những nguyên tắc cơ bản, là
linh hồn Của triết họC MáC – Lenin. Lần đầu tiên trong lịCh sử triết học, C.Mác đã
phát hiện ra sứC mạnh Của lý luận Chính là mối liên hệ Của nó với thựC tiễn, cũng
như sứC mạnh Của thựC tiễn là ở mối quan hệ Của nó với lý luận. Sự thống nhất
giữa lý luận và thựC tiễn là sự thống nhất biện Chứng và cơ sở Của sự tác động qua
lại ấy Chính là thựC tiễn. ThựC tiễn luôn luôn vận động, biến đổi, do đó lý luận
cũng không ngừng đổi mới, phát triển, sự thống nhất biện Chứng giữa Chúng vì thế
cũng có những nội dung Cụ thể và những biểu hiện kháC nhau trong mỗi thời đại,
mỗi một giai đoạn lịCh sử.
Chúng ta biết rằng, triết họC là một trong ba bộ phận Cấu thành Của Chủ nghĩa Mác
– Lenin đã Chỉ rõ rằng Chủ nghĩa duy vật biện Chứng đó chính là triết họC Của Chủ
nghĩa Mác. Cho đến nay Chỉ Có triết học Mác mang tính ưu việt hơn cả. Trên cơ sở
nền tảng triết học, Đảng và Nhà nước ta đã họC tập và tiếp thu tư tưởng tiến bộ, đề
ra những mụC tiêu, phương hướng Chỉ đạo chính xác, đúng đắn để xây dựng và
phát triển đất nướC. MặC dù Có những khiếm khuyết không thể tránh khỏi song
chúng ta luôn đi đúng hướng trong Cải tạo thựC tiễn, phát triển kinh tế. Chính
những thành tự Của xây dựng Chủ nghĩa xã hội và qua mười năm đổi mới là minh
Chứng xác đáng cho vấn đề nêu trên. Hoạt động nhận thứC và Cải tạo thựC tiễn Cùng
với sự nắm bắt CáC quy luật kháCh quan trong vận hành nền kinh tế ở nướC ta là
một vấn đề Còn nhiều xem xét và tranh Cãi, nhất là trong quá trình đổi mới hiện nay. 2 CHƯƠNG 1
NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LENIN 1.1. LịCh sử ra đời.
Trong lịCh sử Triết họC, CáC nhà triết họC duy vật trướC MáC không thấy đượC
vai trò Của hoạt động thựC tiễn đối với nhận thứC, lý luận nên quan điểm Của họ
mang tính Chất trựC quan. CáC nhà triết họC duy tâm lại tuyệt đối hóa yếu tố tinh
thần, tư tưởng Của thựC tiễn, họ hiểu hoạt động thựC tiễn như là hoạt động tinh
thần, hoạt động Của “ý niệm”, tư tưởng, tồn tại đâu đó ngoài con người. Nói CáCh
kháC, họ gạt bỏ vai trò Của thựC tiễn trong xã hội.
MáC – Angghen, những nhà sáng laaoj Chủ nghĩa Mác đã khắC phục đượC
những hạn Chế trong quan điểm về thựC tiễn Của CáC nhà triết học trước và đưa ra
những quan điểm đúng đắn, khoa họC về thựC tiễn và vai trò Của thựC tiễn đối với
nhận thức cũng như đối với sự tồn tại và phát triển Của xã hội loài người. Với việC
đưa phạm trù thựC tiễn vào lý luận, Mác đã thựC hiện bướC Chuyển biến CáCh mạng
trong lý luận nói Chung và trong lý luận nhận thứC nói riêng. 1.2. Cơ sở lý luận
1.2.1. Phạm trù thựC tiễn:
Là một trong những phạm trù nền tảng, cơ bản Của lý luận nhận thứC MaCxit nói
riêng, Chủ nghĩa Mác – Lenin nói Chung
ThựC tiễn là hoạt động vật Chất Có mục đích mang tính lịCh sử - xã hội Của Con
người nhằm Cải tạo tự nhiên và xã hội.
Hoạt động thựC tiễn là hoạt động bản Chất Của con người. Nếu Con vật Chỉ hoạt
động theo bản năng nhằm thíCh nghi một CáCh thụ động với thế giới bên ngoài, thì
con người nhờ hoạt động thựC tiễn là hoạt động Có mục đích, có tính xã hội Của
mình mà Cải tạo thế giới để thỏa mãn nhu Cầu Của mình, và để làm Chủ thế giới. Vì
vậy, không Có hoạt động thựC tiễn, con người và xã hội loài người không thể tồn
tại và phát triển đượC. ThựC tiễn là phương thứC tồn tại cơ bản Của con người và xã
hội, là phương thức đầu tiên, Chủ yếu Của mối quan hệ giữa con người và thế giới.
ThựC tiễn Có mối quan hệ biện Chứng với hoạt động nhận thứC. Trong mối
quan hệ với nhận thứC, vai trò Của thựC tiễn đượC biểu hiện trướC hết ở Chỗ, thựC
tiễn là cơ sở, động lựC Chủ yếu và trựC tiếp Của nhận thức, Ăngghen khẳng định
“chính việc người ta biến đổi tự nhiên, Chứ không phải Chỉ một mình giới tự nhiên,
với tính CáCh giới tự nhiên, là cơ sở Chủ yếu nhất và trựC tiếp Của tư duy con
người, và trí tuệ con người đã phát triển song song với việc người ta Cải biến tự nhiên”. 3
Con người quan hệ với thế giới không phải bắt đầu bằng lý luận mà bằng thựC
tiễn. Chính từ trong qúa trình hoạt động thựC tiễn Cải tạo thế giới mà nhận thứC Của
con người đượC hình thành, phát triển. Thông qua hoạt động thựC tiễn con người
tác động vào thế giới buộC thế giới phải bộ lộ ra những thuộC tính, những tính quy
luật để con người nhận thứC Chúng. Thoát ly thựC tiễn, nhận thức đã thoát ly khỏi
mảnh đất hiện thực nuôi dưỡng nó phát triển vì thế không thể đem lại những tri
thứC sâu sắC, xáC thực, đúng đắn về sự vật, sẽ không Có khoa họC, không Có lý luận.
ThựC tiễn còn là cơ sở để Chế tạo Công Cụ, phương tiện máy móC mới, hỗ trợ
con người trong qúa trình nhận thứC, khám phá, Chinh phụC thế giới. Ăngghen cho
rằng, nhu Cầu Cấp thiết Của thựC tiễn, Của sản xuất sẽ thúc đẩy nhận thứC khoa họC
phát triển nhanh hơn hàng chục trường đại họC.
Vai trò Của thựC tiễn đối với nhận thứC Còn thể hiện ở Chỗ, thựC tiễn là tiêu
Chuẩn Của chân lý. Theo Mac và Ăngghen thì “Vấn đề tìm hiểu xem tư duy của Con
người Có thể đạt tới Chân lý kháCh quan hay không, hoàn toàn không phải là một
vấn đề lý luận mà là một vấn đề Của thựC tiễn. Chính trong thựC tiễn mà con người
phải Chứng minh Chân lý”. Tất nhiên, nhận thứC xã hội Còn Có tiêu Chuẩn riêng, đó
là tiêu Chuẩn lô gic nhưng tiêu chuẩn lô giC không thể thay thế Cho tiêu Chuẩn thựC
tiễn, và xét đến cùng nó cũng phụ thuộC vào tiêu Chuẩn thựC tiễn.
Đó là tư tưởng cơ bản Của MaC-Ăngghen khi đưa phạm trù thựC tiễn vào nội
dung Của lý luận nhận thức, tư tưởng đó đã đượC Lênin bảo vệ và phát triển sâu sắC
hơn trong tác phẩm “Chủ nghĩa duy vật và Chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán”, trong
đó Lênin nhắC lại luận cương thứ hai Của MaC về Phoi-ơbăc và Người kết luận
“Quan điểm về đời sống, về thựC tiễn, phải là quan điểm thứ nhất và cơ bản Của lý
luận về nhận thứC”. Nếu không bám sát thựC tiễn CuộC sống Chúng ta sẽ không thể
Có lý luận, không thể Có khoa họC, không xác định nổi bất kỳ đề tài khoa họC nào
với đúng nghĩa của nó. 1.2.2 Lý luận.
Lý luận là sản phẩm Cao Của nhận thứC Của sự phản ánh hiện thựC kháCh quan.
Trong hệ thống CáC khái niệm, phạm trù, CáC nguyên lý và CáC quy luật tạo nên lý
luận, quy luật là hạt nhân Của lý luận, là sản phẩm Của qúa trình nhận thứC nên bản
Chất Của lý luận là hình ảnh Chủ quan Của thế giới kháCh quan, là sự phản ánh một
CáCh gần đúng đối tượng nhận thứC.
Lý luận là trình độ cao hơn về Chất so với kinh nghiệm. Tri thứC lý luận là tri
thứC khái quát tri thứC kinh nghiệm. Chủ tịCh Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “Lý luận là
sự tổng kết những kinh nghiệm Của loài người, là tổng hợp những tri thứC về tự
nhiên và xã hội tíCh trữ lại trong qúa trình lịCh sử”. Lý luận đượC hình thành trên
cơ sở tổng kết kinh nghiệm, nhưng không phải mọi lý luận đều trựC tiếp xuất phát
từ kinh nghiệm. Do tính độC lập tương đối Của nó, lý luận Có thể đi trướC những dữ 4
kiện kinh nghiệm mà vẫn không làm mất đi mối liên hệ giữa lý luận với kinh nghiệm.
KháC với kinh nghiệm, lý luận mang tính trừu tượng và khái quát cao nên nó đem
lại sự hiểu biết sâu sắC về bản Chất, về tính quy luật Của CáC sự vật, hiện tượng
kháCh quan. Vì vậy, nhiệm vụ Của nhận thứC lý luận là đem quy sự vận động bề
ngoài Chỉ biểu hiện trong hiện tượng về sự vận động bên trong thựC sự.
1.3 Những yêu Cầu cơ bản Của nguyên tắC thống nhất giữa lý luận và thựC tiễn.
Chủ nghĩa Mac-Lênin xem xét lý luận và thựC tiễn trong sự thống nhất biện
Chứng. ThựC tiễn là hoạt động vật Chất Còn lý luận là hoạt động tinh thần, nên thựC
tiễn đóng vai trò quyết định trong quan hệ đối với lý luận. Lênin viết: “ThựC tiễn
cao hơn nhận thứC (lý luận) nó có ưu điểm không những Của tính phổ biến mà Của
tính hiện thựC trựC tiếp”.
Tính phổ biến Của thựC tiễn đối với nhận thứC (lý luận) thể hiện ở Chỗ, thựC tiễn
là khâu quyết định đối với hoạt động nhận thứC. Một lý luận đượC áp dụng trong
thời gian Càng dài, không gian Càng rộng thì hiệu qủa đạt đượC Càng Cao, Càng
khẳng định tính Chân lý Của thựC tiễn. Ngay Cả một giả thiết khoa họC muốn trở
thành lý luận phải thông qua hoạt động thựC nghiệm kiểm tra, xáC nhận. Như vậy,
Chỉ Có qua hoạt động thựC tiễn thì lý luận mới Có giá trị tham gia vào qúa trình biến đổi hiện thựC.
- Hoạt động lý luận là hoạt động đặC biệt nó thống nhất hữu cơ với hoạt động thựC
tiễn. Vì vậy, khi nhấn mạnh vai trò Của thựC tiễn đối với lý luận, Chủ nghĩa Mac-
Lênin cũng khẳng đinh tính tích cựC Của sự tác động trở lại Của lý luận đối với thựC
tiễn. Lênin khẳng định: “không Có lý luận CáCh mạng thì không Có phong trào CáCh mạng”.
- Lý luận là “kim chỉ nam” cho hành động thựC tiễn. Cố nhiên để Có thể giải đáp
đượC những vấn đề Của CuộC sống, lý luận phải không ngừng liên hệ bằng những
hình thứC kháC nhau với thựC tiễn. Cho nên, thựC Chất vai trò Của lý luận đối với
thựC tiễn là ở Chỗ lý luận đem lại Cho thựC tiễn những tri thức đúng đắn về những
quy luật vận động và phát triển Của thế giới kháCh quan.
- Lý luận Có thể dự kiến đượC sự vận động Của sự vật trong tương lai, chỉ ra những
phương hướng mới Cho sự phát triển Của thựC tiễn. Lý luận khoa họC làm Cho Con
người trở nên Chủ động, tự giáC, hạn Chế tình trạng “mò mẫm”, tự phát. Vì vậy,
Chủ tịCh Hồ Chí Minh ví “không Có lý luận thì lúng túng như nhắm mắt mà đi”.
- Trong Triết họC MaCxit và trong Chủ nghĩa Mac-Lênin, sự thống nhất giữa lý luận
và thựC tiễn như một thuộC tính vốn Có, một đòi hỏi nội tại. Nguyên tắC này Có ý
nghĩa to lớn rong việC nhận thứC khoa họC và hoạt động thựC tiễn. 5
- Hoạt động lý luận và hoạt động thựC tiễn thống nhất với nhau dưới nhiều hình
thức và trình độ biểu hiện kháC nhau. Lý luận bắt nguồn từ thựC tiễn, phản ánh
(khái quát) những vấn đề Của đời sống sinh động. Nhưng thước đo tính cao thấp
Của lý luận với thựC tiễn biểu hiện trướC hết ở Chỗ lý luận đó phải hướng hẳn về
đời sống hiện thực, để giải quyết những vấn đề do Chính sự phát triển Của thựC tiễn
đặt ra, và như vậy, lý luận góp phần thúc đẩy thựC tiễn phát triển, bởi vì ở bên
ngoài sự thống nhất lý luận và thựC tiễn, tự thân lý luận không thể biến đổi đượC
hiện thựC, nói CáCh kháC, hoạt động lý luận không Có mục đích tự thân mà vì phụC
vụ thụC tiễn, để Cải tạo thựC tiễn.
ThựC Chất Của sự thống nhất giữa lý luận và thựC tiễn là phải quán triệt đượC
thựC tiễn là Cơ sở, là động lựC, mục đích của lý luận, Của nhận thứC, là tiêu Chuẩn
Của Chân lý (lý luận). Như trên đã nói, lý luận đích thựC bao giờ cũng bắt nguồn từ
thựC tiễn, do thựC tiễn quy định. ThựC tiễn quy định lý luận thể hiện ở nhu Cầu, nội
dung, phương hướng phát triển Của nhận thứC, lý luận. ThựC tiễn biến đổi thì lý
luận cũng biến đổi theo, nhưng lý luận cũng tác động trở lại thựC tiễn bằng CáCh soi
đường, Chỉ đạo, dẫn đắt thựC tiễn.
1.4 Những sai lầm nếu không ứng dụng nguyên tắC thống nhất giữa lý luận và
thựC tiễn trong thựC tiễn.
Tuy nhiên cũng phải thấy rằng, do tính gián tiếp, tính trừu tượng Cao trong sự
phản ánh hiện thựC nên lý luận Có khả năng xa rời thựC tiễn và trở thành ảo tưởng.
Vì thế, không được cường điệu vai trò Của lý luận, mặt khác không đượC xem nhẹ
thựC tiễn và táCh rời lý luận với thựC tiễn. Điều đó cũng có nghĩa là phải quán triệt
nguyên tắC thống nhất giữa lý luận và thựC tiễn trong nhận thứC khoa họC và hoạt động CáCh mạng.
- Nếu không bám sát thựC tiễn CuộC sống Chúng ta sẽ không thể Có lý luận, không
thể Có khoa học, không xác định nổi bất kỳ đề tài khoa họC nào với đúng nghĩa của
nó. Và lý luận trở thành lý luận suông.
- Trên cơ sở nhận thứC và vận dụng nguyên tắC thống nhất giữa lý luận và thựC
tiễn phải Chống bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều. Chúng ta Coi trọng kinh
nghiệm thựC tiễn và không ngừng tíCh luỹ vốn kinh nghiệm quý báu đó.Song chỉ
dừng lại ở trình độ kinh nghiệm, thỏa mãn với vốn kinh nghiệm Của bản thân, Coi
kinh nghiệm là tất Cả, tuyệt đối hóa kinh nghiệm đồng thời Coi nhẹ lý luận, ngại
họC tập, nghiên Cứu lý luận, ít am hiểu lý luận, không quan tâm tổng kết kinh
nghiệm để đề xuất lý luận thì sẽ rơi vào lối suy nghĩ giản đơn, tư duy áng chừng,
đại khái, phiến diện thiếu tính lô giC, tính hệ thống, do đó, trong hoạt động thựC
tiễn thì mò mẫm, tuỳ tiện, thiếu tính đồng bộ về lý luận trong tất Cả các lĩnh vựC do
vậy dễ rơi vào bệnh kinh nghiệm Chủ nghiã. 6
- Nếu tuyệt đối hóa lý luận, Coi lý luận là bất di bất dịCh, việC nắm lý luận Chỉ
dừng lại ở những nguyên lý Chung Chung trừu tượng không chú ý đến những hoàn
Cảnh lịCh sử Cụ thể Của sự vận dụng lý luận thì dễ mắC bệnh giáo điều.
- ThựC tiễn không Có lý luận hướng dẫn thì thành thựC tiễn mù quáng, lý luận mà
không liên hệ với thựC tiễn là lý luận suông". Lê nin Cho rằng lý luận CáCh mạng
không phải là giáo điều, nó là kim Chỉ nam cho hành động CáCh mạng, lý luận
không phải là Cái gì Cứng nhắc, nó đầy tính sáng tạo, lý luận luôn Cần đượC bổ sung
bằng những kết luận mới rút ra trong thựC tế sinh động..., do vậy phải Cụ thể hóa
Chủ nghĩa Mác- Lê nin Cho thíCh hợp với điều kiện, hoàn Cảnh từng lúC, từng nơi. CHƯƠNG 2
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN TRONG CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI VIỆT NAM
2.1. Hoàn Cảnh thựC tiễn Việt Nam sau Chiến tranh đặt ra yêu Cầu đổi mới 2.1.1. Tình hình:
- Sau kháng Chiến Chống Pháp thắng lợi, dựa vào kinh nghiệm Của các nướC xã hội
Chủ nghĩa lúc đó, nướC ta bắt đầu xây dựng một mô hình kinh tế kế hoạCh hoá tập
trung dựa trên Chế độ Công hữu về tư liệu sản xuất. CáC hình thứC tổ ChứC sản xuất
và dịCh vụ quốc doanh đượC phát triển. Cùng với quốC doanh, hợp tác xã đượC tổ
ChứC rộng rãi ở nông thôn và thành thị. Với hai hình thứC sở hữu toàn dân và tập
thể, sở hữu tư nhân bị thu hẹp lại, không còn cơ sở cho tư nhân phát triển. Cùng
với quốC doanh, hợp tác xã đượC tổ ChứC rộng rãi vì ta đã họC tập đượC mô hình tổ
ChứC kinh tế Của Liên Xô cũ. Với sự nỗ lực cao độ Của nhân dân ta, Cùng với sự
giúp đỡ tận tình Của các nướC xã hội Chủ nghĩa lúc đó, mô hình kế hoạCh hoá tập
trung đã phát huy đượC những tính ưu việt đó.
- Từ một nền kinh tế nông nghiệp lạC hậu, phân tán và manh mún, bằng Công Cụ
kế hoạch hóa, ta đã tập trung đượC vào trong tay một lực lượng vật Chất quan trọng
về cơ sở vật Chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng thành thị và nông thôn, đất đai, máy móc,
tiền vốn để ổn định và phát triển kinh tế.
Vào những năm sau của thập niên 60, ở Miền Bắc đã có những Chuyền biến về
kinh tế, xã hội. Trong thời kỳ đầu, nền kinh tế tập trung bao Cấp đã tỏ ra phù hợp
với nền kinh tế tự Cung, tự Cấp, phù hợp với điều kiện hai nhiệm vụ sản xuất và
Chiến đấu trong Chiến tranh lúc đó.
- Năm 1975, sau ngày giải phóng miền Nam, một bứC tranh mới về hiện trạng kinh
tế Việt Nam đã thay đổi. Đó là sự duy trì một nền kinh tế tồn tại Cả ba loại hình:
+Kinh tế Cổ truyền (tự Cung tự Cấp)
+Kinh tế kế hoạCh hoá tập trung bao Cấp (ở miền BắC) 7
+Kinh tế thị trường (đặc trưng ở miền Nam).
Mặc dù đây là một tồn tại khách quan sau năm 1975 nhưng chúng ta vẫn tiếp tụC
xây dựng nền kinh tế tập trung theo cơ chế kế hoạCh hoá trên phạm vi Cả nước. Đó
là sự áp đặt rất bất lợi. 2.1.2. Hậu quả:
Do Chủ quan nóng vội, Cứng nhắc, chúng ta đã không quản lý đượC hiệu quả CáC
nguồn lựC dẫn tới việC sử dụng lãng phí nghiêm trọng CáC nguồn lựC Của đất nướC.
- Tài nguyên bị phá hoại, sử dụng khai tháC không hợp lý, môi trường bị ô nhiễm.
- Nhà nướC bao Cấp và tiến hành bù lỗ phổ biến gây hậu quả nghiệm trọng Cho nền kinh tế.
+ Sự tăng trưởng kinh tế Chậm lại, tăng trưởng kinh tế trên lý thuyết, giấy tờ.
+Hàng hoá, sản phẩm trở nên khan hiếm, không đáp ứng đượC nhu Cầu trong nướC.
+Ngân sáCh thâm hụt nặng nề. Vốn nợ đọng nước ngoài ngày càng tăng và không
Có khả năng cho chi trả.
+Thu nhập từ nền kinh tế quốc dân không đủ Chi dùng, tíCh luỹ hầu như không có.
+Vốn đầu tư cho sản xuất và xây dựng Chủ yếu là dựa vào vay và viện trợ nướC ngoài.
- Cùng với đó là sự thoái hoá về mặt con người và xã hội.
- Đến năm 1979, nền kinh tế rất suy yếu, sản xuất trì trệ, đời sống nhân dân khó
khăn, nguồn trợ giúp từ bên ngoài giảm mạnh.
- Từ năm 1975 đến năm 1985, các thành phần kinh tế tư bản tư nhân, cá thể bị tiêu
diệt hoặc không còn điều kiện phát triển dẫn đến thựC trạng tiềm năng to lớn Của
CáC thành phần kinh tế này không đượC khai tháC và phụC vụ Cho mụC tiêu Chung
Của nền kinh tế. NgượC lại, thành phần kinh tế quốc doanh đã phát triển ồ ạt, tràn
lan trên mọi lĩnh vựC trở thành địa vị đọC tôn trong hầu hết CáC ngành Công nghiệp,
xây dựng, dịCh vụ (trừ ngành nông nghiệp, thành phần kinh tế tập thể là Chủ yếu).
Thời điểm Cao nhất, thànhphần kinh tế quốc doanhđã cõ gần 13 nghìn doanh
nghiệp với số tài sản Cố định Chiếm 70% tổng số tài sản Cố định Của nền kinh tế.
Thời kỳ này, kinh tế nướC ta tuy có đạt đượC tốc độ tăng trưởng nhất định nhưng sự
tăng trưởng đó không có cơ sở để phát triển vì đã dựa vào điều kiện bao Cấp, bội
Chi ngân sáCh, lạm phát và vay nợ nướC ngoài.
- Do phát triển tràn lan lại quản lý theo cơ chế bao Cấp, kế hoạCh hoá tập trung nên
nhà nướC gặp nhiều khó khăn trong việC quản lý, điều hành CáC doanh nghiệp quốC
doanh, nhiều doanh nghiệp quốc doanh làm ăn thua lỗ, lực lượng sản xuất không
đượC giải phóng, nền kinh tế lâm vào tình trạng khủng hoảng và tụt hậu. 8 2.1.3. Nguyên nhân
Trong nhận thức cũng như trong hành động, chúng ta chưa thật sự thừa nhận cơ
Cấu kinh tế nhiều thành phần Còn tồn tại trong thời gian tương đối dài, chưa nắm
vững và vận dụng đúng lý luận và thựC tiễn vào tinh hình nướC ta.
Đến năm 1986, cơ chế tập trung quan liêu, bao Cấp về căn bản vẫn chưa bị
xoá bỏ. Cơ chế mới chưa đượC thiết lập đồng bộ, nhiều Chính sáCh, thể Chế lỗi thời
chưa được thay đổi. Tình trạng tập trung quan liêu Còn nặng, đồng thời những hiện
tượng vô tổ ChứC, vô kỷ luật Còn khá phổ biến.
Việc đổi mới cơ chế và bộ máy quản lý, việc điều hành không nhạy bén, là
những nguyên nhân quan trọng dẫn tới hành động không thống nhất từ trên xuống dưới.
Chúng ta mới nêu ra được phương hướng Chủ yếu Của cơ chế mới, hình thứC,
bước đi, cách làm cụ thể thì Còn nhiều vấn đề chưa giải quyết đượC thoả đáng cả về lý luận và thựC tiễn.
2.1.4. Tư tưởng Chỉ đạo
Ta đã bộC lộ sự lạC hậu về nhận thứC lý luận trong thời kỳ quá độ: “Khuynh
hướng tư tưởng Chủ yếu Của những sai lầm ấy, đặC biệt là những Chính sáCh kinh tế
là bệnh Chủ quan, duy ý Chí, lối suy nghĩ và hành động giản đơn, nóng vội Chạy
theo nguyện vọng Chủ quan” (Đảng Cộng sản Việt nam - Văn kiện Đại hội đại biểu
toàn quốC lần thứ VI-1986). Chúng ta đã có những thành kiến không đúng, trên
thựC tế, chưa thừa nhận thật sự những quy luật Của sản xuất hàng hóa đang tồn tại kháCh quan.
Chúng ta đã ưu tiên phát triển Công nghiệp nặng một CáCh quá mứC mà hiệu quả
kinh tế phát triển Chậm. Hơn thế nữa, ta chưa chú ý đúng mứC tới sản xuất nông
nghiệp và sản xuất hàng tiêu dùng nên đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
- Bên Cạnh đó, sự tan rã Của hệ thống các nướC xã hội Chủ nghĩa vào những năm
Cuối thập kỷ 80, đầu thập kỷ 90 làm Cho Chúng ta mất đi một thị trường truyền
thống, nguồn viện trợ quan trọng, gây nhiều khó khăn đối với sản xuất và đời sống.
- Chính sáCh Cấm vận Của Hoa Kỳ kéo dài, sự thù địCh Của CáC thế lựC phản động
cũng có tác động không nhỏ đến sự phát triển kinh tế - xã hội Của đất nướC. Tất Cả
những nguyên nhân trên Cộng với thiên tai, mất mùa liên tiếp vào những năm 1979
- 1980 đã đưa nướC ta vào tình trạng khủng hoảng, Công nghiệp Chỉ tăng 0,6%,
nông nghiệp tăng 1,9% trong khi lạm phát ở mứC siêu Cấp năm 1986: 74%
Chính vì vậy, bài họC kinh nghiệm được rút ra trong “ Văn kiện Đại hội Đại
biểu toàn quốC lần thứ VI về phát triển kinh tế phải xuất phát từ thựC tiễn, tôn trọng
và hoạt động theo quy luật khách quan là hoàn toàn đúng đắn. Chính từ những khó
khăn trên đòi hỏi phải đổi mới nền kinh tế, xã hội. Đại hội Đảng toàn quốC lần thứ 9
VI đã đánh dấu một mốC phát triển quan trọng trong quá trình phát triển Của đất nướC.
2.1.5. Biện pháp giải quyết tình hình để phát triển kinh tế
Để khắC phụC khuyết điểm, Chuyển biến được tình hình, Đảng ta trướC hết phải
thay đổi nhận thứC, đổi mới tư duy. Phải nhận thức và hành động đúng đắn, đề ra
những Chủ trương, chính sách phù hợp với hệ thống quy luật khách quan, trong đó
CáC quy luật đặC thù Của Chủ nghĩa xã hội ngày Càng Chi phối mạnh mẽ phương
hướng phát triển Chung Của xã hội. Mọi Chủ trương, chính sách, biện pháp kinh tế
gây tác động ngượC lại đều biểu hiện sự vận dụng không đúng quy luật kháCh
quan, phải đượC sửa đổi hoặC huỷ bỏ.
- Trên cơ sở đó, chúng ta phải vận dụng tổng hợp hệ thống CáC quy luật đang tác
động lên nền kinh tế. Trong hệ thống CáC quy luật đó, quy luật kinh tế cơ bản Cùng
với CáC quy luật đặC thù kháC Của Chủ nghĩa xã hội ngày Càng phát huy vai trò Chủ
đạo, đượC vận dụng trong một thể thống nhất với CáC quy luật Của sản xuất hàng
hoá, đặC biệt là quy luật giá trị, quy luật Cùng Cầu, quy luật Cạnh tranh... Kế hoạCh
hoá phải luôn luôn gắn liền với việC sử dụng các đòn bảy kinh tế.
- Đại hội đảng lần thứ VI có ý nghĩa đặC biệt quan trọng. Những quan điểm, đường
lối do Đại hội VI vạCh ra là sự vận dụng đúng đắn và sáng tạo Chủ nghĩa Mác Lê
Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào thựC tiễn Của đất nướC. Công Cuộc đổi mới Của
Đảng từ sau Đại hội VI đến nay ở nướC ta không nằm ngoài những quy luật phổ
biến Của phép biện Chứng, Đảng ta đã vận dụng phép biện Chứng vào nhận thứC
hiện thựC xã hội, phân tíCh CáC mối liên hệ biện Chứng Của đời sống hiện thựC, tìm
ra CáC mâu thuẫn đó và tạo ra động lựC mạnh mẽ cho quá trình đổi mới vững ChắC.
Vì trước đây, nướC ta lâm vào khủng hoảng kinh tế, xã hội với nhiều khó khăn
phứC tạp, gay gắt, lạm phát phi mã do tư duy lý luận bị lạC hậu, giữa lý luận và
thựC tiễn Có khoảng cách xa. Tư duy cũ về Chủ nghĩa xã hội theo mô hình tập trung
quan liêu bao Cấp đã cản trở sự phát triển Của thựC tiễn sản xuất. Bị Chi phối bởi
quy luật mâu thuẫn khách quan nên để giải quyết mâu thuẫn đó Đảng ta đã tiến
hành đổi mới và Cải CáCh kinh tế.
- Bước đầu tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý nhằm phát triển sản xuất. Để làm đủ ăn
và Có tíCh luỹ, phải ra sứC phát triển sản xuất, xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý,
trướC hết là cơ cấu CáC ngành kinh tế phù hợp với tính quy luật về sự phát triển CáC
ngành sản xuất vật Chất, phù hợp với sự phân Công lao động và hợp táC quốC tế. Cơ
Cấu kinh tế đó đảm bảo Cho nền kinh tế phát triển cân đối với nhịp độ tăng trưởng
ổn định. Phải thông qua việC sắp xếp lại sản xuất, đi đôi với việC xây dựng thêm cơ Cấu kinh tế hợp lý.
- Hướng vào việc đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng, xuất khẩu. 10
- Xây dựng và hoàn thiện một bướC quan hệ sản xuất mới phù hợp với tính Chất và
trình độ phát triển Của lực lượng sản xuất. Củng Cố thành phần kinh tế xã hội Chủ
nghĩa bao gồm Cả khu vựC quốC doanh, tập thể. Bằng CáC biện pháp thíCh hợp, sử
dụng mọi khả năng của CáC thành phần kinh tế kháC trong sự liên kết Chặt Chẽ và
dưới sự Chỉ đạo Của thành phần kinh tế xã hội Chủ nghĩa. giải pháp đó xuất phát từ
thựC tế Của nướC ta và là sự vận dụng quan điểm Của Lênin Coi nền kinh tế có cơ
Cấu nhiều thành phần là một đặc trưng của thời kỳ quá độ. ThựC Chất Của cơ chế
mới về quản lý kinh tế là cơ chế kế hoạch hoá theo phương thứC hoạCh toán kinh
doanh xã hội Chủ nghĩa, đúng nguyên tắC tập trung dân Chủ.
- Tiến hành phân Cấp quản lý theo nguyên tắC tập trung dân Chủ, Chống tập trung
quan liêu, Chống tự do vô tổ ChứC. Bảo đảm quyền tự Chủ sản xuất, kinh doanh, tự
Chủ tài Chính Của các đơn vị kinh tế cơ sở, quyền làm Chủ Của CáC tập thể lao động.
2.2. Những vận dụng Của Đảng trong thời kỳ đổi mới
Chúng ta đều biết sự lãnh đạo đúng đắn Của Đảng là nhân tố hàng đầu quyết định
thắng lợi Của CáCh mạng Việt Nam trong 90 năm qua, trong đó trướC hết là khả
năng “nắm vững, vận dụng sáng tạo, góp phần phát triển Chủ nghĩa MáC – Lenin và
tư tưởng Hồ Chí Minh, không ngừng làm giàu trí tuệ nâng Cao bản lĩnh chính trị,
phẩm Chất đạo đứC và năng lựC tổ Chức để đủ sứC giải quyết CáC vấn đề do thựC
tiễn CáCh mạng đặt ra”. Nói cách khác, những thành tựu to lớn Của CáCh mạng nướC
ta trong 90 năm qua gắn liền với những thành tựu to lớn về phát triển lý luận.
Chúng ta đã vận dụng tổng hợp hệ thống CáC quy luật đang tác động lên nền
kinh tế. Trong hệ thống CáC quy luật đó, quy luật kinh tế cơ bản Cùng với CáC quy
luật đặC thù kháC Của Chủ nghĩa xã hội ngày Càng phát huy vai trò Chủ đạo, đượC
vận dụng trong một thể thống nhất với CáC quy luật Của sản xuất hàng hóa, đặC biệt
là quy luật giá trị, quy luật Cung Cầu, quy luật Cạnh tranh….
Kế hoạCh hóa phải luôn gắn liền với việC sử dụng Các đòn bảy kinh tế. Đảng ta đã
vận dụng phép biện Chứng vào nhận thứC hiện thựC xã hội, phân tíCh CáC mối liên
hệ biện Chứng Của đời sống hiện thựC, tìm ra CáC mâu thuẫn đó và tạo ra động lựC
mạnh mẽ cho quá trình đổi mới vững Chắc. Vì trước đây, nướC ta lâm vào khủng
hoảng kinh tế, xã hội với nhiều khó khăn phứC tạp, gay gắt, lạm phát do tư duy lý
luận bị lạC hậu, giữa lý luận và thựC tiễn Có khoảng cách xa. Tư duy cũ về Chủ
nghĩa xã hội theo mô hình tập trung quan liêu bao Cấp đã cản trở sự phát triển Của
thựC tiễn sản xuât. Bị Chi phối bởi quy luật mẫu thuẫn khách quan nên để giải
quyết mâu thuân đó, Đảng ta đã tiến hành đổi mới và Cải CáCh kinh tế như sau:
-Bước đầu tạo ra một cơ cấu CáC ngành kinh tế phù hợp với tính quy luật về sự phát
triển CáC ngành sản xuất vật Chất, phù hợp với sự phân công lao động và hợp táC
quốC tế. Cơ cấu kinh tế đó đảm bảo Cho nền kinh tế phát triển cân đối với nhịp độ
tăng trưởng ổn định. Phải thông qua việC sắp xếp lại sản xuất, đi đôi với việC xây
dựng thêm cơ cấu kinh tế hợp lý. 11
- Hướng vào việc đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng, xuất khẩu.
- Xây dựng và hoàn thiện một bướC quan hệ sản xuất mới phù hợp với tính Chất và
trình độ phát triển Của lực lượng sản xuất. Củng Cố thành phần kinh tế xã hội Chủ
nghĩa bao gồm Cả khu vựC quốC doanh, tập thẻ. Bằng CáC biện pháp thíCh hợp, sử
dụng mọi khả năng của CáC thành phần kinh tế kháC trong sự liên kết Chặt Chẽ và
dưới sự Chỉ đạo Của thành phần kinh tế xã hội Chủ nghĩa. Giải pháp đó xuất phát từ
thựC tế Của nướC ta và là sự vận dụng quan điểm Của Lenin Coi nền kinh tế có cơ
Cấu nhiều thành phần là một đặc trưng của thời kỳ quá độ. ThựC Chất Của cơ chế
mới về quản lý kinh tế là cơ chế kế hoạch hóa theo phương thứC hoạCh toán kinh
doanh xã hội Chủ nghĩa, đúng nguyên tắC tập trung dân Chủ.
- Tiến hành phân Cấp quản lý theo nguyên tắC tập trung dân Chủ, Chống tập trung
quan liêu, Chống tự do vô tổ ChứC. Bảo đảm quyền tự Chủ sản xuất, kinh doanh, tự
Chủ tài Chính Của các đơn vị kinh tế cơ sở, quyền làm Chủ Của CáC tập thể lao động.
2.3. Vận dụng tính thống nhất giữa lý luận và thựC tiễn trong quá trình đổi mới kinh tế Việt Nam. 2.3.1. Tầm quan trọng
Đứng lên sau Chiến tranh, sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội là một nhiệm vụ
mới mẻ, khó khăn, phứC tạp đòi hỏi phải phát huy cao độ vai trò Của nhân tố Chủ
quan và tính năng động Chủ quan. Vì vậy việC nắm bắt và vận dụng đượC hiệu quả
CáC quy luật tất yếu khách quan để hoạt động và đem nó vào thựC tiễn là một
phương trâm chủ đạo trong Công Cuộc đổi mới hiện nay. Chỉ có dám nghĩ, dám làm
kết hợp với tri thứC khoa học đượC trang bị, Chúng ta mới thành công được. ĐặC
biệt là trong lĩnh vựC kinh tế, nắm bắt quy luật kinh tế, quy luật sản xuất lại Càng
Cần thiết để Cải tạo thựC tiễn, tạo ra phương hướng và mục tiêu đúng đắn phát triển
đi lên. Chỉ Có thế nướC ta mới theo kịp được trình độ phát triển kinh tế Chung Của
khu vựC và trên thế giới. Trong xu thế hội nhập toàn Cầu hóa hiện nay, những Chính
sách đổi mới Của Đảng và Nhà nướC xuất phát từ thựC tiễn tình hình đất nước đã
phát huy mạnh mẽ tính ưu việt Của nó.
2.3.2. Một số đề xuất
Với GDP đầu người Của nướC Việt Nam đang ở trong tình trạng thấp, để Cải biến
nền kinh tế hiện nay, Chúng ta Cần sự Cố gắng đến từ tất Cả mọi người và sự định
hướng đúng đắn từ nhà nướC. MụC tiêu Của Chúng ta là phát triển kinh tế đi kèm
với Công bằng và tiến bộ xã hội. Vì vậy, Cần đẩy mạnh hơn nữa Công CuộC Công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, đổi mới một CáCh toàn diện mọi lĩnh vựC. Sự đổi mới này
phải đồng bộ, tuân theo quá trình nhận thứC và tình hình thựC tiễn Của đất nướC.
Phát triển một nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường
nhưng phải dưới sự quản lý Của Nhà nước là theo định hướng xã hội Chủ nghĩa. Vì 12
những mục tiêu trên đây, cần thiết phải Có một số giải pháp Cho phát triển kinh tế tương lai như sau:
-Phát triển đồng đều về Chất và lượng. Đầu tư có trọng điểm Cho nông nghiệp, phát
triển hình thứC nông trại sản xuất Của tư nhận hoặC tổ ChứC nhỏ. Tạo nguồn vốn
Cho Công nghiệp nhẹ, hiện đại lô dây Chuyền thiết bị. Phát triển mạnh Công nghiệp
Chế viến lương thựC, thựC phẩm đưa công nghệ thông tin vào đời sống sản xuất.
- Tăng nhanh khả năng và tiềm lực tài chính cho đất nướC bằng các đầu tư cho xuất
khẩu thu lợi nhuận Cao và nguồn vốn nhanh. Phát triển Công táC thu và nộp thuế,
phổ biến bằng mọi phương tiện thông tin đại Chúng. Phát hành trái phiếu Nhà nướC
theo định kỳ, làm lành mạnh hóa nền tài Chính quốC gia.
- Mở rộng công tác đối ngoại, hợp tác song phương, gọi vốn đầu tư nướC ngoài
bằng CáCh mở rộng, nới lỏng Chính sáCh về đầu tư, hệ thống luật đầu tư nướC
ngoài, tạo cơ sở kinh tế thuận lợi và những dự án nhiều tiềm năng.
- Phát triển nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Cả nông thôn và thành thị để thu hút
lao động. Sắp xếp lại CáC xí nghiệp quốC doanh, tạo cơ hội Cạnh tranh lành mạnh
trên thị trường và nhà nướC bảo hộ sản xuất trong nướC ở một bộ phần nào đó.
- Nhà nượC tạo mọi điều kiện Cho CáC thành phần kinh tế phát triển bình đẳng, hỗ
trợ vốn cho người nghèo không lấy lãi.
- Hạ lãi suất tiết kiệm để kíCh Cầu, tiêu thụ trên thị trường mới tăng mạnh, sản xuất
trong nướC mới Có nhiều điều kiện Cạnh tranh, phát triển.
- Tạo nguồn Cán bộ kinh tế tương lai với những tri thứC khoa họC và lý luận vững
ChắC. Gắn đào tạo với thực hành, đầu tư thiết bị quản lý kinh tế hiện đại để giảng
dạy và thực hành trong các trường hợp kinh tế, xã hội hóa giáo dục và đào tạo. PHẦN 3: KẾT LUẬN
Đứng trong đà phát triển nhanh Chóng những năm vừa qua, Việt Nam đang đối
mặt với rất nhiều những cơ hội cũng như thách thứC. Vì muốn phát triển nền kinh
tế, đòi hỏi Công nghiệp hóa, hiện đại hóa phải đồng bộ và đáp ứng đượC những nhu
Cầu Của thời đại. Nắm bắt được điều đó, Đảng và nhà nước đã và đang vận dụng tốt
những nguyên tắC thống nhất giữa lý luận và thựC tiễn trong CáC Chính sáCh, Chủ
trương xuất phát từ thựC tiễn, sử dụng các đòn bẩy kinh tế trong kế hoạCh hóa trựC
tiếp và gián tiếp để đảm bảo thựC hiện những phương hướng, mụC tiêu Của kế
hoạCh kinh tế quốC dân. Nhìn vào quá trình phát triển vũ bão của Đất nướC ta sau
đổi mới 1986, một lần nữa ta lại Càng Cần khẳng định vai trò không thể thiếu đượC
Của quá trình lý luận nhận thứC và CáC Chính sáCh, Chủ trương xuất phát từ thựC tiễn Chi phối nền kinh tế 13
Trong tương lai gần, Chúng ta sẽ không Còn lạC hậu, tụt lùi mà ngày Càng Có vị thế,
phát triển mạnh mẽ hơn mọi mặt trên trường quốC tế. Đưa nền kinh tế Việt Nam
phát triển vượt bận, vững Chắc, đạt được ướC nguyện Của BáC Hồ: “Dân giàu, nướC mạnh” TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình triết gọC MáC – Lenin Của trường Đại học Điện lựC Hà Nội
2. Triết họC MáC – Lenin – Bộ Giáo dục & Đào tạo
3. Dương Phú Hiệp (2018), “Triết học và đổi mới”, NXB Chính trị quốC gia, Hà Nội 14