

LỜI CAM ĐOAN
Bài tiểu luận về đề tài: “ Sự khác biệt văn hóa Bắc – Nam ”của chúng em nghiên
cứu trong thời gian vừa qua là thành quả của quá trình học hỏi và tiếp thu kiến
thức từ Thầy Mai Phú Hợp giáo viên hướng dẫn môn Triết học Mác – Lênin và
qua sự tìm hiểu trên các trang mạng, các trang chính thống. Vì vậy, chúng em
xin cam đoan tất cả nội dung báo cáo trên là sản phẩm bài tập nhóm của chúng
em và không có bất kỳ gian dối hay sao chép nào. Các tài liệu tham khảo và
trích dẫn đều được ghi rõ nguồn gốc. Chúng em xin chịu trách nhiệm hoàn toàn
với lời nói của mình trước Hội đồng kỷ luật Trường.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 11 năm 2025
Nhóm trưởng
(SV ký và ghi rõ họ tên)
Lý Hằng My

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, chúng em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Thầy Mai
Phú Hợp. Trong quá trình học tập và tìm hiểu môn Triết học Mác - Lênin, chúng
em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, hưỡng dẫn tâm huyết và tận
tình của thầy. Thầy đã giúp chúng em tích lũy thêm nhiều kiến thức về môn học
này để có thể hoàn thành được bài tiểu luận về đề tài: “Sự khác biệt văn hóa Bắc
– Nam."
Trong quá trình làm bài chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót. Do đó, chúng
em kính mong nhận được những lời góp ý của thầy để bài tiểu luận của chúng
em ngày càng hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 11 năm 2025
Nhóm trưởng
(SV ký và ghi rõ họ tên)
Lý Hằng My
3i

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: (1) Lê Hoàng Băng Băng MSSV: 2040250026
(2) Lý Hằng My MSSV: 2040250156
(3) Phạm Vũ Trà My MSSV: 2040250162
(4) Trần Võ Thanh Tuyền MSSV: 2040250361
(5) Trần Hạo Nam MSSV: 2040250164
(6) Nguyễn Nhựt Duy MSSV: 2040250066
Khoá: 2025 - 2029
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………....
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
TPHCM, ngày … tháng … năm 2025
(Ký và ghi rõ họ tên)
iii

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
(V/v Phân công công việc /Đánh giá hoàn thành /Họp nhóm định kỳ....)
1. Thời gian, địa điểm, thành phần tham dự.
1.1. Thời gian: 8h00 Thứ 4, ngày 3/12/2025
1.2. Địa điểm: Thư viện trường Đại học Công Thương
1.3. Thành phần tham dự:
+ Chủ trì: Lý Hằng My - Nhóm trưởng
+ Tham dự: 6 thành viên
+ Vắng: 0
2. Nội dung cuộc họp
2.1. Nhóm trưởng đánh giá mức độ hoàn thành công việc cho các thành
viên như sau:
Họ tên STT Nhiệm vụ Đánh giá hoàn Điểm
iv

thành
100%- 0%
Lê Hoàng Băng Băng 6 Làm word
chương 5, chỉnh
form tiểu luận
Hoàn thành tốt,
đúng hạn, nhiệt
tình (100%)
Nguyễn Nhựt Duy 11 Làm word
chương 3
Hoàn thành tốt,
đúng hạn, nhiệt
tình (100%)
Lý Hằng My (Nhóm
trưởng)
23 Làm word
chương 1, kiểm
tra nội dung
Hoàn thành tốt,
đúng hạn, nhiệt
tình (100%)
Phạm Vũ Trà My 24 Làm word
chương 4
Hoàn thành tốt,
đúng hạn, nhiệt
tình (100%)
Trần Hạo Nam 26 Làm word phần
mở đầu và kết
luận
Hoàn thành tốt,
đúng hạn, nhiệt
tình (100%)
Trần Võ Thanh
Tuyền
49 Làm word
chương 2
Hoàn thành tốt,
đúng hạn, nhiệt
tình (100%)
2.2. Ý kiến của các thành viên
Lê Hoàng Băng Băng đồng ý với ý kiến của nhóm trưởng.
Nguyễn Nhựt Duy đồng ý với ý kiến của nhóm trưởng.
v

Lý Hằng My đồng ý với ý kiến của nhóm trưởng.
Phạm Vũ Trà My đồng ý với ý kiến của nhóm trưởng.
Trần Hạo Nam đồng ý với ý kiến của nhóm trưởng.
Trần Võ Thanh Tuyền đồng ý với ý kiến của nhóm trưởng.
2.3. Kết luận cuộc họp
Cuộc họp kết thúc với sự thống nhất của mọi người về những nội dung đã
trao đổi. Nhìn chung, cuộc họp đã làm rõ tình hình hiện tại, các khó khăn đang
gặp phải và những cách giải quyết phù hợp. Các thành viên đồng ý thực hiện
những giải pháp đã đưa ra và phân chia nhiệm vụ rõ ràng cho từng người, kèm
theo thời hạn hoàn thành. Cuộc họp diễn ra trong tinh thần hợp tác và đồng
thuận, hướng tới việc hoàn thành công việc đúng tiến độ và đạt hiệu quả tốt.
Cuộc họp đi đến thống nhất và kết thúc lúc 10 giờ 30 phút cùng ngày.
vi
Thư ký
( Ký và ghi rõ họ tên)
Chủ trì
( Ký và ghi rõ họ tên)

Lê Hoàng Băng Băng Lý Hằng My
vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Sự ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến hai miền Bắc -
Nam.....................................................................................................................10
Bảng 2: Sự khác biệt điều kiện tự nhiên hai miền Bắc
Nam................................18
vii

MỤC LỤC
!"!#$%&%'"(
)*+,"-!.$/0!1/23 34"!"%&%'"( 3(""567!8
)9"3:/3;,%'"<,8
=>!?+,"#5!@,/A"/B!CDE!%FG/H3CDE!/0("5I"/F"%'"( 8
=JA"/B!CDE!?+K1/-L"G/H3CDE!8
=)M/H3CDE!3<N"-E3OPQ/6R"5->!%F/ 3-E"5"56S3OB!T
==!4"#/U3/1%V!%'"( T
)WWXJYWZ[WW\
)L/0]-L,OG\
)!&"^3\
))!&",$\
))]P+_
))!&"^3_
)))!&",$_
)=L,I")
)=!&"^3)
)=)!&",$)
)`"6a"5)
=YWXJbc)=
=J0("55! (de3)=
=)f$/U3)8
==g("5/e3hO>!i>"5)T
=5#/+P/dj"5!,")T
=8P"Ck/)l
mZnopqYWXJ)_
!&+r!#"/U"!4")_
)L3isCDE!=
)!&"^3=
vii

))!&",$=
=`"6a"53;,iU5!,(O6+=)
=!&"^3=)
=)!&",$==
*+ /0I"Q //0!."r!"/1=
!&"^3=
)!&",$=
8P"Ck/=8
8`[YWXJJtb=l
87!i>"53E"5-A"5=l
8)gj"u!#/%v"5$!&"=\
8=!"/1CDE!
8P"Ck/)
qJ
JwWWXJ`8
vii

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam là một đất nước có nền văn hóa - lịch sử lâu đời, hình thành qua
nhiều năm dựng nước và giữ nước, được ông cha đấu tranh giành độc lập mới
có được hòa bình như ngày nay. Với bề dày lịch sử ấy, con người Việt Nam đã
trải qua bao khó khăn, hi sinh để bảo vệ nền độc lập cho dân tộc. Tuy mọi công
dân trên lãnh thổ Việt Nam đều mang trong mình chung một dòng máu, tuy
nhiên nước ta vẫn có sự khác nhau về văn hóa, phong tục – tập quán, lối sống và
cách ứng xử; thể hiện rõ rệt nhất là ở hai miền Nam – Bắc nước ta nơi có sự
phong phú, đa dạng, giúp Việt Nam có thêm màu sắc riêng biệt giữa các quốc
gia khác. Cho đến nay khi đời sống vật chất ngày càng phát triển, nhu cầu tìm
hiểu của con người và khát khao bảo tồn văn hóa ngày càng cao cùng với sự
giao lưu, hội nhập quốc tế khiến cho sự khác biệt văn hóa Bắc – Nam được chú
ý nhiều hơn, trở thành một vấn đề thú vị, phản ánh sự đa dạng và phong phú của
bản sắc dân tộc.
Sự khác nhau về văn hóa Bắc – Nam không chỉ biểu hiện ở phong tục, tập
quán hay ngôn ngữ, ẩm thực mà còn bộc lộ qua lối sống, tư duy và cách giao
tiếp ứng xử hằng ngày. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, việc tìm hiểu về văn hóa
giữa hai miền giúp ta không những hiểu rõ hơn về cội nguồn của dân tộc mà
còn góp phần xây dựng tính đoàn kết dân tộc, tôn trọng những văn hóa riêng
biệt của từng vùng, loại bỏ những tư tưởng phân biệt vùng miền trong khiến xã
hội trở nên tốt đẹp hơn.
Xuất phát từ những ý nghĩa đó, nhóm chúng em chọn đề tài: “Sự khác
nhau về văn hóa Bắc – Nam” làm đề tài nghiên cứu, với hi vọng rằng sẽ góp
phần làm rõ những đặc điểm nổi bật giữa văn hóa Việt Nam nói chung và hai

miền Bắc – Nam nói riêng. Ngoài ra tìm ra được ý nghĩa quan trọng về sự khác
nhau ấy của hai miền, từ đó nâng cao trách nhiệm bảo vệ văn hóa nước ta
2. Mục đích và đối tượng nghiên cứu của đề tài
Với sự phát triển vượt bậc của công nghệ số, AI cùng với tiến bộ của của
khoa học kĩ thuật, bài tiểu luận của chúng em hướng tới nhiều mục tiêu quan
trọng nhưng chung quy mục đích là làm rõ những khác biệt cơ bản trong văn
hóa giữa miền Bắc – Nam dưới góc nhìn khách quan, xem xét tổng thể từ đó
đúc kết, lí giải sự khác biệt này dựa trên các điều kiện lịch sử - xã hội và quy
luật phát triển của ý thức xã hội. Việc nghiên cứu không chỉ tìm hiểu những cái
bên ngoài mà còn hướng tới bản chất sâu xa về văn hóa 2 miền.
Qua những mục tiêu đó, để nhanh chóng tìm kiếm thông tin mấu chốt và
những vấn đề thiết yếu, chúng em tập trung vào đối tượng cụ thể là biểu hiện cụ
thể của văn hóa vùng miền Việt Nam, cụ thể là so sánh giữa sự giống và khác
nhau văn hóa Bắc – Nam. Khi miền Bắc đặc trưng về tính truyền thống, khuôn
phép và văn hóa miền Nam được biết đa phần với sự cởi mở, mang tính cá nhân
và thực tế. Từ các đối tượng cụ thể, bài tiểu luận này sẽ nêu được ý nghĩa về
khác biệt đó trong việc hình thành bản sắc văn hóa dân tộc thống nhất trong đa
dạng.
3. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu tiểu luận, nhóm chúng em sử dụng các
phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Dựa trên quan điểm
duy vật biện chứng để xem xét văn hoá vùng miền trong mối quan hệ tác động
qua lại giữa điều kiện tự nhiên, môi trường kinh tế – xã hội và đời sống tinh
thần của con người. Đồng thời áp dụng duy vật lịch sử để lý giải sự hình thành
và phát triển khác nhau của văn hoá Bắc và Nam qua từng giai đoạn lịch sử.

Phương pháp minh hoạ: Sử dụng các ví dụ cụ thể, hình ảnh, câu chuyện
thực tế, những tình huống đời sống để làm rõ sự khác biệt trong lối sống, tính
cách, phong tục, giao tiếp của người hai miền. Qua đó góp phần tăng tính trực
quan và sinh động cho các luận điểm.
Phương pháp phân tích – tổng hợp: Thu thập, chọn lọc và phân tích các
bài viết nghiên cứu, số liệu xã hội học và các nguồn tư liệu chính thống. Từ dữ
liệu thu thập được, tiến hành tổng hợp để hệ thống hoá các biểu hiện văn hoá
đặc trưng của mỗi miền.
Phương pháp so sánh: Tiến hành so sánh các yếu tố văn hoá giữa miền
Bắc và miền Nam trên nhiều phương diện như tư duy, phong tục, lối sống, ứng
xử, ngôn ngữ… nhằm chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt. Đây là
phương pháp trọng tâm giúp làm rõ bản chất sự khác nhau giữa hai vùng văn
hoá.
Phương pháp khái quát hoá: Từ các dẫn chứng, số liệu và phân tích chi
tiết, rút ra những nhận định mang tính tổng quát về đặc điểm văn hoá của hai
miền. Qua đó hình thành cái nhìn toàn diện về sự đa dạng văn hoá vùng miền và
ý nghĩa của sự thống nhất trong đa dạng của văn hoá Việt Nam.
4. Nội dung nghiên cứu
Làm rõ cơ sở cứu cho việc nghiên văn hóa vùng miền, đặc biệt là nguyên
lý về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
Phân tích nguyên nhân hình thành sự khác biệt văn hoá giữa miền Bắc và
miền Nam từ điều kiện tự nhiên, lịch sử và xã hội.
Trình bày những biểu hiện cụ thể của sự khác biệt trong lối sống, phong
tục, tư duy và giao tiếp của con người hai miền.
Đánh giá ý nghĩa triết học của sự đa dạng văn hoá vùng miền, từ đó chỉ ra
giá trị thống nhất trong đa dạng của văn hoá dân tộc Việt Nam.

Đề xuất một số hướng nhìn và giải pháp nhằm phát huy sự hòa hợp văn
hoá Bắc Nam trong quá trình hội nhập và phát triển đất nước hiện nay.

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VĂN HOÁ BẮC - NAM
1.1. Khái niệm về văn hoá
Văn hoá là những vật chất và tinh thần mà con người đã tạo ra những giá
trị cao cả trong suốt quá trình phát triển được các đời trước truyền lại đến đời
con, cháu và như thế cứ tiếp diễn liên tục. Văn hóa được thể hiện qua cuộc sống
hằng ngày của mỗi con người, dù đã đi ngược về xuôi thì văn hoá vẫn in sau
trong trái tim mỗi con người. Văn hoá được lưu giữ đến bây giờ và ta có thế
nhìn thấy qua những di sản văn hoá vật thể và di sả văn hoá phi vật thể có thể
nghe truyền miệng, nghề (tác phẩm, diễn xướng dân gian,…).
Văn hoá gồm có những đặc tính như là tính nhân sinh (xuất phát từ con
người), tính lịch sử (sự chuyển động của văn hoá theo thời gian), tính dân tộc
(có bản sắc riêng với những ngôn từ, phong tục độc đáo), tính kế thừa ( tiếp
nhận từ những thế hệ trước và để sánh tạo, cải thiện cái mới).
Nền văn hoá là những luật lệ sống, thái độ, ứng xử, giáo dục, môi trường.
Trong thực tế, chúng ta có xu hướng nhìn văn hoá về một góc độ để chỉ ra
con người như văn hoá Nhật Bản hay văn hoá Việt Nam. Nhưng chúng ta biết
rằng trên một đất nước sẽ có nhiều vùng, miền, dân tộc khác nhau mà điều đó
cũng sẽ tạo nên một vài điểm khác cho văn hoá mỗi nơi.
Văn hoá vùng miền là những giá trị về vật chất và tinh thần của con
người ở một khu vực sống nhất định và làm nổi bật lên điểm đặc trưng và lịch
sử hình thành văn hoá ở vùng đó. Nói cách khác, đó là cách con người sống, suy
nghĩ, hành động đã tạo nên một dấu ấn riêng biệt của từng vùng (Bắc - Trung -
Nam).
Ví dụ, ở miền Bắc, văn hoá cổ truyền, nếp sống nghiêm khắc. Ở miền
Nam, con người phóng khoáng, sôi động, nếp sống đơn giản.

1.2. Quan điểm triết học Mác- Lênin về văn hoá con người
Theo triết học Mác – Lênin, con người vừa là chủ thể sáng tạo, vừa là sản
phẩm của văn hóa. Văn hóa không phải là thứ tự nhiên có sẵn, mà là kết quả của
quá trình con người lao động, sinh sống và sáng tạo qua nhiều thế hệ. Văn hoá
là kết quả mà quá trình con người lao động, sinh sống và sáng tạo. Nhờ con
người mà văn hoá mới được ra đời. Văn hoá chính là cuộc sống, thói quen của
con người.
1.2.1. Bản chất của văn hóa
Văn hoá có tính lịch sử và xã hội, có nghĩa là sự ra đời của văn hoá và
con người đều cùng một lúc. Con người lao động để tạo ra sản phẩm phục vụ
đời sống, cải thiện và tận dụng tự nhiên để dựng lên một cuộc sống có phong
tục, tập quan, nghệ thuật,… đó chính là văn hóa.
Con người vừa là người tạo ra văn hoá, vừa là mục tiêu để phát triển văn
hoá trở nên tốt đẹp. Xây dựng văn hoá là thành tích của việc hướng con người
đến sự phát triển, xây dựng con người toàn diện, nâng cao đời sống.
1.3. Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội trong hình thành văn
hoá
1.3.1. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Mác – Lênin cho rằng: “Đời sống vật chất quyết định đời sống tinh thần”.
những hoạt động của con người sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cách suy nghĩ, cảm
nhận và sáng tạo văn hóa.
Ví dụ, ở vùng nông thôn, con người thường gắn bó với thiên nhiên, đề cao
tinh thần làng xóm. Còn ở vùng đô thị phát triển, người dân năng động, thực tế
và có xu hướng cá nhân hơn so với vùng nông thôn. Minh chứng của sự khác
nơi sinh sống và lớn lên cũng tác động đến văn hoá trong mỗi người.
Như vậy, văn hóa được hình thành và thay đổi dựa trên việc con người
sống và hình thành nên nếp sống trong xã hội đó.
8

1.3.2. Ý thức xã hội có tính độc lập tương đối và tác động ngược lại
Thời thế càng ngày càng thay đổi, cuộc sống và ý thức con người cũng từ
đó mà khác đi. Nhưng ý thức đó không hoàn toàn phụ thuộc vào xã hội mà ý
thức tác động mạnh mẽ lên sự tồn tại của xã hội. Một đất nước có phát triển
hay không thì phụ thuộc vào ý thức của con người ở đất nước đó. Sự tiến bộ
khoa học phát triển mạnh mẽ nhưng tư tưởng lạc hậu có thể sẽ kìm hãm lại sự
phát triển của đất nước. Ý thức của con người trong phát triển văn hoá là không
thể thiếu.
Con người nhận thức được đúng đắn, có lối sống tích cực, đoàn kết, ý chí
vươn xa thì xã hội sẽ trở nên tốt đẹp. Ý thức góp phần vô cùng quan trọng và là
nền tảng vững mạnh cho một đất nước phát triển. Văn hoá sống sẽ thay đổi bản
chất của con người.
1.3.3. Liên hệ thực tế với văn hoá
Việt Nam là một quốc gia có truyền thống nông nghiệp lâu đời, vì vậy từ
xa xưa đã hình thành nên nền văn hóa làng xã đặc trưng – nơi con người đề cao
tình nghĩa, tinh thần cộng đồng và sự gắn bó thân thuộc giữa người với người.
Khi đất nước chuyển mình sang nền kinh tế thị trường, cùng với sự phát
triển của khoa học, công nghệ và đời sống vật chất, ý thức xã hội của con người
cũng dần thay đổi. Lối sống hiện đại, năng động và cởi mở hơn được hình
thành, song những giá trị truyền thống tốt đẹp vẫn được giữ gìn và phát huy.
Con người Việt Nam ngày nay vừa thích nghi với nhịp sống mới, vừa cùng nhau
góp phần xây dựng xã hội văn minh, hiện đại, hướng tới mục tiêu đưa đất nước
phát triển sánh vai với các cường quốc.
Sự khác biệt văn hoá giữa miền Bắc và miền Nam cũng bắt nguồn từ điều
kiện tự nhiên và lịch sử khác nhau. Miền Bắc có khí hậu khắc nghiệt, bề dày
lịch sử lâu đời nên con người nơi đây thường coi trọng lễ nghi và truyền thống.
T

Trong khi đó, miền Nam có khí hậu ôn hòa, đất đai trù phú, con người sống
phóng khoáng, cởi mở và linh hoạt hơn.
l

CHƯƠNG 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA HAI MIỀN BẮC - NAM
2.1. Vị trí địa lý
Vị trí địa lý đóng vai trò nền tảng trong hạ tầng cơ sở theo triết học Mác -
Lênin, vì nó tác động trực tiếp đến lực lượng sản xuất (như nguồn nhân lực và
tài nguyên) cũng như quan hệ sản xuất (phân công lao động xã hội). Bên cạnh
đó, vị trí địa lý tạo nên những mâu thuẫn biện chứng giữa các khu vực, thúc đẩy
sự phát triển kinh tế và xã hội đa dạng.
2.1.1. Miền Bắc
Miền Bắc Việt Nam nằm ở phía bắc vĩ tuyến 17, tiếp giáp biên giới với
Trung Quốc (dài khoảng 1.400 km), với bờ biển ngắn (khoảng 3.000 km) dọc
vịnh Bắc Bộ. Vị trí này khiến khu vực dễ chịu ảnh hưởng từ văn hóa và các
cuộc xâm lược từ phía bắc, dẫn đến quan hệ sản xuất phong kiến tập trung và
các phong trào chống ngoại xâm. Điều này phù hợp với quan điểm của Marx về
"nền tảng địa lý" trong Biện Chứng Pháp Đức (The German Ideology), nơi ông
nhấn mạnh rằng địa lý quyết định sự phát triển kinh tế, chẳng hạn như ở miền
Bắc, vị trí gần Trung Quốc khuyến khích nông nghiệp nội địa và củng cố sức
mạnh quân sự.
Bắc Bộ nằm ở vùng cực Bắc lãnh thổ Việt Nam, có phía Bắc giáp Trung
Quốc, phía Tây giáp Lào và phía Đông giáp biển Đông. Được bắt đầu từ vĩ độ
23 độ 23’ Bắc đến 8 độ 27’ Bắc với chiều dài là 1.650 km.
2.1.2. Miền Nam
Miền Nam Việt Nam nằm ở phía nam vĩ tuyến 17, giáp ranh với
Campuchia (khoảng 1.000 km) và biển Đông, với bờ biển dài hơn (khoảng
2.000 km) và thuận tiện cho hoạt động giao thương biển. Vị trí này thúc đẩy
thương mại và khai thác tài nguyên, dẫn đến quan hệ sản xuất tư bản phát triển
\
Bấm Tải xuống để xem toàn bộ.