Bình Dương, ngày….tháng 10 năm 2023
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA SƯ PHẠM
---------- ----------
TIỂU LUẬN
HỌC PHẦN: TƯ DUY BIỆN LUẬN ỨNG DỤNG (2+0)
Mã học phần: KTCH005 Học kỳ 1, Năm học 2023 – 2024
Tên đề tài: Vận dụng kiến thức, kỹ năng tư duy biện luận, phân
tích làm rõ vấn đề: Tư duy biện luận và vai trò của nó trong
việc phát triển kỹ năng giao tiếp
Giảng viên giảng dạy: Phạm Kim Cương
THÀNH VIÊN NHÓM:
1. Đàm Quốc Dũng MSSV: 2225106051030
2. Nguyễn Thị Hảo MSSV: 2223403010744
3 Lê Minh Đức MSSV: 2225106050730.
……
TIỂU LUẬN
HỌC PHẦN: TƯ DUY BIỆN LUẬN ỨNG DỤNG (2+0)
Mã học phần: KTCH005
Tên đề tài Vận dụng kiến thức, kỹ năng tư duy biện luận, phân tích làm rõ vấn đề: :
duy biện luận và vai trò của nó trong việc phát triển kỹ năng giao tiếp.
Bảng tự đánh giá của nhóm:
STT Họ và tên Công việc được phân công Mức độ hoàn
thành (%)
1Nguyễn Thị Hảo Nội dung phần mở đầu và chương
1100%
2Đàm Quốc Dũng Nội dung phần kết luận và chương
2100%
3Lê Minh Đức Nội dung chương 3 100%
Đánh giá của giảng viên
Điểm bằng số
Điểm bằng chữ
Nhận xét của GV chấm 1
Giảng viên 1 ký tên
Nhận xét của GV chấm 2
Giảng viên 2 ký tên
BÌA LÓT
A. MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
1.1.1. Giới thiệu chung về kĩ năng giao tiếp
Từ “giao tiếp” (communication) xuất phát từ tiếng Latin nghĩa “điểm chung”
hay “chia sẻ” (communis). Khái niệm về giao tiếp thể được hiểu rất đơn giản: “Giao
tiếp là hành động truyền và nhận thông tin”.
Phân loại phương pháp giao tiếp:có hai loại phương pháp giao tiếp giao tiếp trực
tiếp giao tiếp gián tiếp. Giao tiếp gián tiếp phương pháp người truyền đạt thông
tin và người nhận tin không tiếp xúc trực tiếp với nhau và nội dung giao tiếp được truy ền
tải thông qua phương tiện nào đó. Theo công cụ giao tiếp, có thể chia hai loại là giao tiếp
có lời và không lời:
+ Giao tiếp có lời là giao tiếp được thực hiện thông qua từ ngữ.
+ Giao tiếp không lời giao tiếp được thể hiện thông qua sự vận động của thể
như nét mặt, cử chỉ, dáng điệu, tư thế, giọng nói...
Theo Từ điển Tiếng Việt, “kỹ năng” năng lực làm việc khéo léo. Theo từ điển
Oxfort, “kỹ năng” khả năng để làm tốt một công việc nào đó thường được qua đào
tạo hoặc kinh nghiệm. Theo đó, “kỹ năng” được hiểu sự thành thạo, tinh thông về các
thao tác, động tác trong quá trình hoàn thành một công việc cụ thể nào đó. Theo Văn
Hồng, Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng (2001), “kỹ năng” khả năng vận dụng kiến
thức để giải quyết một nhiệm vụ.
Tác giả Đặng Thành Hưng (2016) cho rằng, “kỹ năng” dạng hành động tự giác,
được thực hiện thuật, dựa vào những điều kiện sinh học, tâm hội nhân,
kết quả nhất định đáp ứng mục tiêu hay chuẩn đã định trước. thuật tức
không tùy tiện, mà tuân theo trình tự, qui tắc và yêu cầu kĩ thuật.
“Kỹ năng giao tiếp” là khả năng vận dụng những kiến thức về giao tiếp để tạo lập và
vận hành các mối quan hệ trong đời sống hội. Kỹ năng giao tiếp những công cụ
chúng ta sử dụng để loại bỏ các rào cản nhằm đạt được hiệu quả của giao tiếp.
Người kỹ năng giao tiếp tốt người: (1) Nhận biết mau lẹ những biểu hiện bên
ngoài đoán biết tâm bên trong của đối tượng giao tiếp, (2) Sử dụng các phương
1
tiện ngôn ngữ, ngôn ngữ không lời để tạo ấn tượng ban đầu, để điều khiển điều chỉnh
quá trình giao tiếp theo mục đích đã đề ra.
1.1.2 Lý do hình thành đề tài nghiên cứu
Việt Nam đang một quốc gia đang phát triển trong qua trình này thì kỹ năng
giao tiếp ngày càng trở nên quan trọng đối với mỗi nhân hội. Sự thay đổi của
hội kinh tế của Việt Nam trong những thập kỷ vừa qua thì sự phát triển kỹ năng giao
tiếp trở thành một yếu tố quan trọng trong việc thú đẩy sự nghiệp nhân phát triển
cộng đồng.
Thế kỷ 21 yêu cầu đòi hỏi kỹ năng giao tiếp cao cấp bao gồm cả khả năng tư duy
biện luận để thể thích nghi với môi trường kinh doanh và công việc ngày càng quốc tế
hóa. Việc mở cửa hội nhập quốc tế, hợp tác toàn cầu biến kỹ năng giao tiếp trở thành một
yếu tố quan trọng để có thể cạnh tranh, phát triển sự nghiệp.
Nền văn hóa đa dạng bản sắc mối liên hệ trong hệ thống hội phức tạp nếu
khả năng tư duy biện luận cùng với sự hiểu biết sâu rộng về nền văn hóa Việt và xã hội có
thể cải thiện kỹ năng giao tiếp cho người dân Việt Nam và các đối tác quốc tế.
Việc duy biện luận thể giúp tìm kiếm các giải pháp tốt nhất để giải quyết các
khó khăn trong môi trường kinh doanh hội. Ngoài ra còn giúp nhân phát triển
chuyên môn tạo ấn tượng tích cực với đồng nghiệp, cấp trên, đối tác kinh doanh.
Do đó, với mục tiêu nhằm xác định “Tư duy biện luận vai trò của trong
việc phát triển kỹ năng giao tiếp” đến sự phát triển bền vững tại Việt Nam. Kết quả của
nghiên cứu sẽ trở thành sở để góp phần định hướng, xây dựng chiến lược nhằm phát
triển kỹ năng giao tiếp. vậy nhóm chúng em quyết định chọn thực hiện nghiên cứu
đề tài “Tư duy biện luận và vai trò của nó trong việc phát triển kỹ năng giao tiếp”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của nghiên cứu xác định các yếu tố của duy biện luận tác động
đến kỹ năng giao tiếp phát triển kỹ năng giao tiếp tại Việt Nam. Đánh giá các yếu tố
trong mô hình lý thuyết và hành vi có kế hoạch cùng với việc kết hợp các yếu tố liên quan
đến đề tài được chỉ ra từ các nghiên cứu trước đó để biết được sự phù hợp của đề tài, từ
2
đó đưa ra các đề xuất về giải pháp nhằm phát triển kỹ năng giao tiếp thông qua duy
biện luận tại Việt Nam.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công dân Việt Nam
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu các yếu tố duy biện luận tác động đến kỹ năng giao tiếp tại
Việt Nam.
Không gian: khu vực Việt nam
Thời gian: 8/2023- 12/2023
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện và sử dụng các phương pháp nghiên cứu trong xã hội: điều tra,
xử quan sát các yếu tố duy ảnh hưởng đến kỹ năng giao tiếp của người dân Việt
Nam, phân tích dữ liệu bằng phần mềm như SPSS để phân tích dữ liệu thu thập được.
Đề tài sử dụng phương pháp định tính định lượng.
Phương pháp định tính: bằng cách thu thập thông tin qua phỏng vấn, quan sát trực
tiếp, thảo luận nhóm sử dụng các câu hỏi để thể tìm hiểu sâu hơn về các yếu tố duy
biện luận ảnh hưởng tới kỹ năng giao tiếp.
Phương pháp định lượng: thu thập thông tin theo các số liệu theo tính chất thống
để được thông tin tổng quát về các yếu tố duy biện luận tác động đến kỹ năng giao
tiếp từ đó phục vụ cho việc thống kê, phân tích dữ liệu thông tin từ bảng hỏi.
3
B. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TƯ DUY BIỆN LUẬN
1.1 Định nghĩa về tư duy biện luận
Khái niệm duy biện luận phản ánh một ý niệm gốc rễ trong ngôn ngữ Hy Lạp
cổ đại. Chữ "critical" ("biện luận", "phê phán" hay "phản biện") trong tiếng Anh, xét về
mặt từ nguyên, gốc từ hai chữ Hy Lạp cổ: kriticos (nghĩa "phán t sáng suốt")
kriterion (nghĩa là "các tiêu chuẩn"). Căn cứ theo nghĩa từ nguyên này, chữ biện luận hàm
ý một sự phán xét sáng suốt dựa trên những tiêu chuẩn nào đó. Trong thế giới Hy Lạp cổ
đại, thể nói triết gia Socrates (k.470-399 TCN) hiện thân cho tinh thần nguyên thủy
của khái niệm này. Quả thực, cả cuộc đời thực hành triết học của mình, Socrates luôn sử
dụng cách tiếp cận mang tính phê phán để tra xét mọi vấn đề trong cuộc sống.
Tuy nhiên, với cách một khái niệm dùng để chỉ một lĩnh vực trong hoạt động
giáo dục nghiên cứu, duy biện luận chỉ mới xuất hiện trong thời hiện đại, khoảng
một trăm năm nay, gắn liền với người khai sinh ra John Dewey (1859-1952), một
triết gia, nhà tâm học giáo dục học người Mỹ, rồi được kế tục phát triển bái các
học giả thuộc thế hệ sau ông tạo thành một truyền thống. Trong quyển sách nhập môn
duy biện luận của mình, Alec Fisher (2001) đã lược khảo một số định nghĩa cổ điển về
khái niệm tư duy biện luận từ truyền thống này.
Trong tác phẩm Cách ta nghĩ (1909) John Dewey đã nêu ra định nghĩa của ông
về tư duy biện luận, cho dù lúc này ông gọi nó là "tư duy phản tư" ("reflective thinking"),
qua việc ông xác định các yếu tố cấu thành nên tư duy phản tư: Sự suy xét chủ động, kiên
trì cẩn trọng một niềm tin hay cái gọi một dạng tri thức nào đó bằng cách xem xét
những sở nâng đỡ cho niềm tin ấy những kết luận nào đó nữa nhắm đến.
(Dewey, 1909, tr. 9).
Tiếp sau John Dewey là Watson Glaser, một học giả hàng đầu trong lĩnh vực này, đã
định nghĩa duy biện luận là: (1) một thái độ sẵn sàng xem xét thấu đáo các vấn đề
chủ đề sinh trong phạm vi kinh nghiệm của mình; (2) nắm vững các phương pháp tra
vấn lập luận logic; (3) năng áp dụng các phương pháp này. duy biện luận đòi
hỏi phải sự nỗ lực kiên trì để khảo sát bất cứ niềm tin hay cái gọi một dạng tri thức
4
bằng cách xét các chứng cứ nâng đỡ cho những kết luận nào đó nữa nhắm
đến. (Glaser,1941,tr. 5).
Robert Ennis cũng người đóng góp quan trọng vào sphát triển của khái niệm
duy biện luận. Ông định nghĩa duy biện luận như sau: duy biện luận duy
hợp tính chất phản tư, chú trọng đến việc quyết định tin điều hay làm điều gì.
(Norris và Ennis, 1989).
Gần đây hơn, một học giả uy tín khác trong lĩnh vực duy biện luận Richard
Paul đã nêu ra một định nghĩa phần khác với các định nghĩa trên. Theo ông, duy
biện luận phương cách duy về bất cchủ đề, nội dung hay vấn đề nào trong đó
người duy cải thiện chất lượng duy của mình bằng cách điều hành khéo léo các cấu
trúc cố hữu trong duy áp đặt cho chúng các tiêu chuẩn của trí tuệ. (Richard Paul
Linda Elder, 1993, tr. 4).
1.2 Đặc điểm của tư duy biện luận
Người có tư duy phản biện sẽ:
Nêu ra những câu hỏi những vấn đề thiết thực, sống còn, phát biểu chúng một
cách rõ ràng và chính xác.
Tập hợp đánh giá những thông tin liên quan, sử dụng những ý niệm trừu
tượng để lý giải chúng một cách hiệu quả.
Đi dến những kết luận giải pháp lẽ, kiểm nghiệm chúng bằng những tiêu
chí và chuẩn mực thích hợp.
duy một cách cởi mởn trong những hệ thống tưởng khác nhau, nhìn nhận
đánh giá (nếu cần) những giả định, hàm ý những hệ luận thực hành của
chúng
Truyền thông một cách hiệu quả cho người khác nhằm đưa ra những giải pháp cho
những vấm đề phức hợp.
1.3 Các rào cản của tư duy biện luận
Trong duy biện luận việc các hạn chế trong lối duy xảy ra do rất nhiều các
yếu tố rào cản tác động đến. Các rào cản thường gặp bao gồm:
5
Rào cản duy: việc tiếp cận với duy bị thu hẹp bị giới hạn bởi những quan
điểm lối duy mang tính cố định. Thiếu sự linh hoạt trong lối suy nghĩ thì
người tư duy có thể bỏ qua các quan điểm khác mang tính mới lạ và phát triển hơn
các quan điểm cũ.
Rào cản tâm lý: yếu tố cảm xúc thái độ không tích cực thể ảnh hưởng đến
quá trình hình thành và phát triển của tư duy biện luận.
Hiểu biết hạn chế: việc kiến thức, thông tin có phần hạn chế có thể gây hiểu lầm về
quan điểm gây cản trở trong quá trình tư duy biện luận.
Thụ động thông tin: việc quá tải thông tin khiến người duy biện luận không thể
xử kịp hoặc xử không hợp lý. Điều này dẫn đến lối duy nông cạn, thiếu
logic.
Tương tác hội: việc áp lực từhội hoặc ảnh hưởng từ cộng đồng tác động đến
quyết định dựa trên tư duy biện luận.
Hạn chế về ngôn ngữ: khả năng sử dụng ngôn ngữ không chính xác không biểu
đạt rõ ràng trong tư duy biện luận có thể làm cho tư duy trở nên không hiệu quả.
1.4 Rèn luyện và phát triển tư duy biện luận
1.4.1. Mối quan hệ giữa tiền đề và kết luận
Tiền đề kết luận mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong duy biện luận
nền tảng của duy biện luận. Tiền đề phải được xây dựng logic, hợp để thể hỗ trợ
kết luận. Tiền đề là các thông tin, dữ liệu để hỗ trợ tạo cơ sở cho kết luận.
Tiền đề và kết luận là phần quan trọng của quy trình duy biện luận. Quá trình này
bắt đầu bằng việc xem xét tiền đề, sau đó đưa ra kết luận dựa trên tiền đề đó s dụng
logic để thuyết phục người khác. Kết luận phải phù hợp với tiền đề, phải dựa trên thông
tin logic từ tiền đề đó. Khi xây dựng luận điểm người duy cần xác minh đánh giá xem
tiền đề đủ mạnh để hỗ trợ kết luận không. Nếu tiền đề không đủ tin cậy thì kết luận
không được chấp nhận.
1.4.2. Tầm quan trọng của cấu trúc logic
Logic bộ môn giúp nâng cao khả năng duy, nhận xét, phân tích, đánh giá vấn
đề. Với quan niệm như trên, nhiều người đã nhận định: logic thể được đưa vào ứng
6
dụng trong lập luận ngôn ngữ tự nhiên. Lập luận trong ngôn ngữ tự nhiên là các diễn ngôn
đời thường chúng ta thường xuyên thực hiện như giải quyết các tranh cãi, tranh luận,
thực hiện các yêu cầu về thông tin, xử các vấn đề tranh luận… Tuy nhiên những ai đã
từng nghiên cứu sâu logic sẽ nhận thấy rằng khả năng “nội lực” của logic để giải quyết tất
cả các vấn đề thực tế trong cuộc sống xã hội hàng ngày rất hạn chế ở một số phương diện
quan trọng.
Cấu trúc logic là nền tảng của tư duy biện luận, thể hiện về quy trình và lối suy nghĩ
của duy biện luận, giúp tạo ra tính logic thuyết phục cho luận điểm, đảm bảo tính
nhất quán, ràng hợp trong duy. thể giúp nắm bắt giải quyết các vấn đề
một cách tốt nhất, giúp con người phát triển duy đưa ra những ý tưởng mang tính
đột phá. Luôn tạo ra sự phát triển cho cuộc sống một cách ràng nhất dễ đưa đến thành
công.
1.4.3. Ngụy biện và các cách nhận diện
Ngụy biện những kiểu lập luận sai nhưng lại vẻ như kiểu lập luận đúng;
khiến người nghe hoặc người tiếp nhận thông tin “bị đánh lừa” lập luận đó tưởng đúng
nhưng thực ra là sai do bị đánh tráo khái niệm hoặc một lí lẽ, thông tin nào đã bị giấu đi.
Ngụy biện còn được gọi là luận cứ tồi nếu một luận cứ nào đó không thỏa mãn được
tiêu chí luận cứ có tiền đề đúng và cấu trúc của nó hợp quy tắc logic, nếu không thỏa mãn
hai tiêu chí này thì đấy sẽ là một luận cứ tồi.
Các dạng ngụy biện thường gặp bao gồm:
Ngụy biện lợi dụng quyền lực (dựa vào uy tín) : sử dụng hình ảnh của cá nhân, của
chuyên gia hay tổ chức để khẳng định tính đúng đắn của kết luận được đưa ra.
Ngụy biện lòng trắc ẩn:cố gắng tạo ra sự đồng cảm hay thương hại của người nghe
thay vì đưa ra những chứng cứ hỗ trợ hợp lý.
Ngụy biện khái quát hóa vội vã: rút ra kết luận dựa trên quá ít mẫu thử.
Ngụy biện lập luận cái mới: dựa trên niềm tin rộng rãi rằng cái mới chắc chắn sẽ
tốt hơn cái cũ, bất chấp việc xem xét chi tiết công bằng các đặc điểm tốt hơn
( và dở hơn) của những cái mới này.
Điệp nguyên luận: một lập luận mà tiền đề cũng chính là kết luận.
7
Ngụy biện bất khả tri: “đẩy” trách nhiệm phải chứng minh tính bất hợp của
người lập luận sang đối thủ. Nếu đối thủ không thể chứng minh được tính bất hợp
lý thì có nghĩa là là lập luận đó hợp lý.
Ngụy biện nhân quả: nhìn vào hai sự kiện A B, sau đó tuyên bố rằng sự kiện
A xảy ra trước sự kiện B, do đó A là nguyên nhân của B.
Ngụy biện rẽ đôi: chỉ đưa ra hai lựa chọn ( bỏ qua tất cả các lựa chọn khác có thể)
Ngụy biện khẳng định hậu thức phủ định tiền kiện: Hậu thức tiền kiện
mối liên hệ với nhau khẳng định tiền kiện để chứng minh kết luận (hậu thức).
Ngụy biện hai sai thành một đúng: dựa trên quan niệm cho rằng việc “ăn miếng trả
miếng” là một hành động đúng.
Ngụy biện người rơm: do cách “giải mã” thông điệp khác nhau nên nội dung thông
điệp cũng được hiểu khác nhau. Lợi dụng lỗ hổng này, người ngụy biện đã cố tình
“bóp méo” lập luận của đối phương, biến thành một lập luận yếu đuối để dễ
dàng công kích, nhằm giành chiến thắng trong tranh luận.
Ngụy biện cá trích: người ngụy biện đã dẫn dụ đối phương lạc hướng sang chủ đề
khác, từ đó làm cho họ lãng quên chủ đề ban đầu.
Ngụy biện kẻ cờ bạc: nếu một sự kiện xảy ra nhiều lần hơn kết quả kỳ vọng tính
theo xác suất thì lần tiếp theo sự kiện đối lập của sự kiện đó sẽ xảy ra.
Ngụy biện câu hỏi phức: người ngụy biện đưa ra u hỏi chứa đựng những giả
định chưa được minh chứng hoặc còn tranh cãi
Ngụy biện tổng thể: đặc tính của một trong những thể trong nhóm đặc tính
của cả nhóm.
Ngụy biện thay đổi tiêu chuẩn: hoạt động trên chế thay đổi tiêu chuẩn liên tục
để từ đó làm cho đối phương không thể giành phần thắng trong tranh luận được.
Ngụy biện thủ tiêu ngoại lệ: loại ngụy biện áp dụng quy tắc chung lên một
trường hợp cụ thể nào đó nằm ngoài phạm vi bao trùm của quy tắc đó.
Ngụy biện loại suy sai lầm: các vật thể giống nhau điểm này cũng sẽ giống nhau
điểm khác. Loại suy sai lầm lại ngụy biện mặc vẫn tuân thủ hình thái loại
suy đúng đắn.
8
1.4.4 Quy trình cải thiện tư duy phản biện
Việc cải thiện tư duy phản biện có vai trò quan trọng trong quá trình giao tiếp, để
thể đạt được thành công trong giao tiếp cần sự đấu tranh hành động mang tính hợp
lý. Dưới đây là các bước cải thiện tư duy phản biện:
Nhận biết được nhu cầu của bản thân muốn trở nên linh hoạt, đủ tự tin trong
giao tiếp để có kỹ năng giao tiếp tốt hơn.
Tìm kiếm thông tin, kiến thức để cải thiện duy của bản thân, biết được các quy
tắc của phản biện, sự logic trong phân tích luận điểm. bản thân thể tìm hiểu từ
việc dọc sách, tài liệu tha khảo, các khóa học tư duy hiệu quả.
Thông qua viết lách để cải thiện duy phản biện. Viết cáci luận, bài nghiên
cứu khác nhau sẽ giú cải thiện khả năng tư duy, suy nghĩ logic.
Tham gia các cuộc thảo luận đưa ra các ý kiến của bản thân, nhìn nhận phân
tích các ý kiến trong cuộc thảo luận một cách khách quan.
Học cách đặt câu hỏi từ đó tìm kiếm thông tin, biết được các quan điểm, luận cứ
của vấn đề, hiểu rõ các khía cạnh khác nhau của vấn đề.
Tự suy ngẫm, đánh giá quá trình giao tiếp, liên tục cải thiện khả năng duy, khả
năng phản biện, rút kinh nghiệm ở các sai lầm và mở rộng tầm hiểu biết, học hỏi từ
cuộc sống.
9
CHƯƠNG 2. ỨNG DỤNG CỦA TƯ DUY BIỆN LUẬN TRONG VIỆC PHÁT
TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP
2.1 Khái niệm giao tiếp
Giao tiếp quá trình trao đổi thông tin, ý kiến, ý tưởng,cảm xúc giữa con người
bằng cách sử dụng ngôn ngữ, cử chỉ, biểu cảm, các phương tiện khác. Đây một khía
cạnh quan trọng của cuộc sống hàng ngàyđóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng
và duy trì mối quan hệ cá nhân, xã hội, và nghề nghiệp.
Giao tiếp không chỉ giúp chúng ta truyền đạt thông tin còn cho phép chia sẻ ý
kiến, thể hiện tình cảm, và hiểu rõ người khác hơn. Khả năng giao tiếp hiệu quả không chỉ
dựa vào khả năng nói và viết, mà còn bao gồm việc lắng nghe và hiểu biết người khác. Nó
còn đòi hỏi khả năng đọc hiểu ngôn ngữ cơ thể và biểu cảm khuôn mặt.
Giao tiếp một kỹ năng quan trọng trong nhiều lĩnh vực, bao gồm công việc, học
tập, và cuộc sống cá nhân. Nó giúp chúng ta xây dựng lòng tin, giải quyết xung đột, tạo sự
hiểu biết, hỗ trợ trong quá trình hợp tác đàm phán. Hiểu phát triển kỹ năng giao
tiếp là một phần quan trọng của việc phát triển mối quan hệ xã hội và nâng cao chất lượng
cuộc sống.
2.2 Khái niệm kỹ năng
Kỹ năng những khả năng, kiến thức, kinh nghiệm một người hoặc một tổ
chức được thông qua việc học tập, trải nghiệm thực hành. Chúng những công cụ
quan trọng giúp con người đối phó với các tình huống khác nhau trong cuộc sống cá nhân
và nghề nghiệp, thực hiện một nhiệm vụ hoặc công việc cụ thể một cách hiệu quả. Các kỹ
năng thể bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau, chẳng hạn như kỹ năng mềm (như giao
tiếp, quản thời gian, duy logic) kỹ năng kỹ thuật (như lập trình, thiết kế đồ họa,
nghiên cứu khoa học).
Kỹ năng đóng vai trò quan trọng trong việc thăng tiến trong sự nghiệp đối phó
với thách thức trong cuộc sống. Mọi người có thể phát triển và cải thiện kỹ năng của mình
thông qua học hỏi, thực hành, trải nghiệm. Việc xây dựng một bộ kỹ năng đa dạng
phù hợp với mục tiêu của mình giúp tạo điều kiện thuận lợi để thành công đóng góp
cho xã hội, cũng như phát triển bản thân một cách toàn diện.
10
2.3 Khái niệm kỹ năng giao tiếp
Kỹ năng giao tiếp là khả năng truyền đạt thông tin, ý kiến và tương tác hiệu quả giữa
con người. Điều này bao gồm việc sử dụng ngôn ngữ, cử chỉ, biểu đạt lắng nghe. Kỹ
năng giao tiếp không chỉ đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống nhân còn ảnh
hưởng đến sự nghiệp và mối quan hệ xã hội.
Một giao tiếp tốt thể xây dựng sự hiểu biết, thúc đẩy sự hợp tác, giúp giải quyết
xung đột tạo ra môi trường làm việc hoặc sống hòa thuận. Kỹ năng này đòi hỏi khả
năng tự tin, kiến thức về ngôn ngữ, khả năng đặt câu hỏi và lắng nghe chân thành.
nhiều loại kỹ năng giao tiếp, bao gồm giao tiếp trong công việc, giao tiếp gia
đình, giao tiếp hội, nhiều khía cạnh khác. Khả năng hiểu đối tượng, thích nghi
với tình huống và thể hiện sự tôn trọng đối với người khác đều quan trọng. Tổng cộng, kỹ
năng giao tiếp đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng mối quan hệ đạt được mục
tiêu cá nhân và chuyên nghiệp.
2.4 Vai trò của kỹ năng giao tiếp
Kỹ năng giao tiếp là một khả năng quan trọng trong cuộc sống cá nhân và sự nghiệp.
Vai trò của kỹ năng giao tiếp không chỉ giới hạn trong việc trò chuyện hàng ngày còn
mở ra nhiều cơ hội và ảnh hưởng lớn đến mọi khía cạnh của cuộc sống.
Kỹ năng giao tiếp giúp tạo ra mối quan hệ xã hội mạnh mẽ, làm cho chúng ta trở nên
dễ thân thiện dễ làm việc với người khác. cũng đóng vai trò quan trọng trong quá
trình xây dựng mối quan hệ tình cảm gia đình. Trong môi trường làm việc, kỹ năng
giao tiếp yếu tố quyết định sự thành công nghề nghiệp. Khả năng truyền đạt ý tưởng,
thương lượng, và giải quyết xung đột đều dựa vào kỹ năng giao tiếp.
Hơn nữa, kỹ năng giao tiếp còn giúp cải thiện khả năng lãnh đạo, tạo sự đồng thuận,
và thúc đẩy tương tác xã hội tích cực. Nó còn giúp người ta hiểu rõ hơn về người khác
xây dựng sự tin tưởng. Tóm lại, kỹ năng giao tiếp đóng một vai trò quan trọng trong việc
phát triển và thăng tiến trong cuộc sống.
11
2.5 Ứng dụng của tư duy biện luận trong việc phát triển kỹ năng giao tiếp
2.5.1 Tư duy biện luận giúp Tự tin giao tiếp
duy biện luậnmột công cụ quý giá giúp tăng cường tự tin trong giao tiếp. Khi
chúng ta học cách phân tích, lập luận, trình bày ý kiến một cách logic ràng,
chúng ta tự tin hơn khi tương tác với người khác. Tư duy biện luận giúp chúng ta trang bị
kiến thức sâu rộng về các chủ đề, từ đó làm cho chúng ta cảm thấy tự tin hơn khi tham gia
vào các cuộc trò chuyện và thảo luận.
Ngoài ra, duy biện luận cũng cung cấp cho chúng ta khả năng xử ý kiến trái
ngược một cách khéo léo. Chúng ta thể đối đầu với đánh giá hay tranh luận từ người
khác một cách tự tin, thay bị áp đặt hoặc thất vọng. Tự tin trong duy biện luận cũng
thúc đẩy khả năng tự quản cảm xúc, giúp chúng ta duy trì sự điều độ lịch lãm trong
giao tiếp.
Tóm lại, duy biện luận không chỉ cung cấp cho chúng ta khả năng trình bày ý
kiến một cách mạch lạc thuyết phục còn giúp tăng cường tự tin trong giao tiếp, tạo
điều kiện thuận lợi cho sự thành công trong nhiều khía cạnh của cuộc sống.
2.5.2 Phát triển kỹ năng Chia sẻ thông tin
Tư duy biện luận một quá trình tập trung vào việc tạo ra lập luận hợp lý thuyết
phục dựa trên bằng chứng logic. Khi bạn phát triển kỹ năng duy biện luận, bạn tự
động nâng cao khả năng chia sẻ thông tin một cách hiệu quả.
Trước hết, duy biện luận giúp bạn tổ chức thông tin một cách hệ thống. Điều
này có nghĩa là bạn học cách sắp xếp ý kiến và dữ liệu một cách rõ ràng, giúp người nghe
hoặc độc giả dễ dàng theo dõi hiểu. Bằng cách trình bày thông tin một cách mạch lạc,
bạn làm cho thông điệp của mình trở nên thú vị và dễ tiếp thu hơn.
Thứ hai, duy biện luận khuyến khích bạn nghiên cứu tìm hiểu sâu hơn về chủ
đề bạn đang xem xét. Điều này cung cấp cho bạn kiến thức sâu hơn làm cho thông tin
bạn chia sẻ trở nên đáng tin cậy hơn. Người khác sẽ tin tưởng thích nghe bạn nói khi
bạn có kiến thức cơ bản về chủ đề.
12
Cuối cùng, duy biện luận giúp bạn sử dụng bằng chứng để ủng hộ quan điểm của
mình. Điều này tạo ra một nền tảng mạnh mẽ cho thông tin bạn chia sẻ giúp thuyết
phục người nghe hoặc độc giả về đúng đắn của quan điểm của bạn.
Tóm lại, duy biện luận một công cụ hữu ích trong việc phát triển kỹ năng chia
sẻ thông tin một cách hiệu quả bằng cách tổ chức thông tin, nâng cao kiến thức sử
dụng bằng chứng một cách logic và thuyết phục.
2.5.3. Phát triển kỹ năng Thuyết phục người khác
Tư duy biện luận một yếu tố quan trọng trong việc phát triển kỹ năng thuyết phục
người khác. Khi bạn áp dụng duy biện luận, bạn học cách xây dựng lập luận logic, đưa
ra quan điểm ràng, sử dụng bằng chứng thích hợp để ủng hộ quan điểm của mình.
Điều này giúp bạn trở nên thuyết phục hơn khi nói chuyện với người khác.
duy biện luận giúp bạn hiểu hơn về quá trình thuyết phục, từ việc xác định
mục tiêu thuyết phục đến việc xác định lý do và lập luận đẻ thuyết phục. Nó cung cấp cho
bạn khả năng phân tích tình huống hiểu quan điểm của người khác, giúp bạn tùy
chỉnh cách thuyết phục sao cho phù hợp với đối tượng.
Hơn nữa, duy biện luận cũng giúp bạn phát triển khả năng lắng nghe đáp ứng
các đối tượng một cách tôn trọng, điều này quan trọng trong quá trình thuyết phục. Khả
năng này cung cấp cho bạn sự linh hoạt để tương tác một cách hiệu quả tạo sự tin
tưởng từ người nghe.
Tóm lại, duy biện luận không chỉ giúp bạn xây dựng lập luận mạch lạc còn
cung cấp cho bạn hiểu biết sâu hơn về quá trình thuyết phục kỹ năng tương tác với
người khác một cách hiệu quả.
2.5.4 duy biện luận giúp Xây dựng lập luận, Phân tích thông tin Đưa ra quyết
định tốt hơn
duy biện luận đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng lập luận, phân tích
thông tin đưa ra quyết định tốt hơn. Khi bạn thực hành duy biện luận, bạn học cách
tổ chức ý kiến thông tin một cách logic, đặt ra các lập luận mạch lạc sử dụng
bằng chứng để ủng hộ quan điểm của mình.
13
duy biện luận cung cấp khả năng phân tích một vấn đề từ nhiều khía cạnh, giúp
bạn hiểu hơn về các yếu tố ảnh hưởng và tương tác trong tình huống. Nó khuyến khích
bạn chặt chẽ kiểm tra thông tin, đảm bảo tính đúng đắn và đáng tin cậy. Điều này rất quan
trọng khi bạn đối diện với các quyết định quan trọng, bởi bạn cần phân tích tất cả các
khía cạnh và có thông tin đầy đủ trước khi đưa ra quyết định cuối cùng.
duy biện luận cũng giúp bạn tránh xa khỏi sự thiếu hiểu biết hoặc sự thiếu thông
tin khi đưa ra quyết định. Bằng cách áp dụng lập luận logic và khả năng phân tích, bạn có
thể đảm bảo quyết định của mình được đưa ra dựa trên sự thông minh kiến thức, đồng
thời tránh được quyết định cảm tính hoặc thiếu cơ sở.
Tóm lại, duy biện luận không chỉ giúp bạny dựng lập luận mạch lạc thuyết
phục người khác, mà còn giúp bạn phân tích thông tin một cách kỹ lưỡng đưa ra quyết
định tốt hơn trong cuộc sống và công việc.
2.5.5 Phát triển kỹ năng lắng nghe và Hiểu rõ quan điểm của người khác
Tư duy biện luận đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kỹ năng lắng nghe
hiểu quan điểm của người khác. Khi chúng ta học cách duy biện luận, chúng ta học
cách xem xét nhiều khía cạnh khác nhau của một vấn đề, điều này thúc đẩy sự thấu
hiểu và lắng nghe cẩn thận.
duy biện luận đòi hỏi chúng ta phải lắng nghe một cách chân thành để hiểu
quan điểm của người khác. Chúng ta cần phải hiểu sở logic của họ để thể đưa ra
phản biện hoặc đề xuất tốt hơn. Quá trình này tạo cơ hội để xây dựng sự kết nối, tôn
trọng, và tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc thảo luận.
Khi chúng ta hiểu rõ quan điểm của người khác thông qua tư duy biện luận, chúng ta
hội xây dựng sự đồng tình hoặc thậm chí tìm ra điểm gặp nhau giữa các quan điểm
khác nhau. giúp chúng ta tránh bị thiếu hiểu biết cảm thấy đe dọa bởi quan điểm
khác biệt, thay vào đó, chúng ta thể hợp tác xây dựng sở cho sự thay đổi phát
triển tích cực.
Tóm lại, tư duy biện luận không chỉ là một công cụ giúp chúng ta hiểu rõ quan điểm
của người khác còn hội để phát triển kỹ năng lắng nghe một cách tận tâm.
14
giúp chúng ta tránh tình trạng tranh cãi hoặc xung đột không cần thiết thay vào đó,
thúc đẩy cuộc trao đổi thông tin và ý kiến một cách hiệu quả hơn.
Hơn nữa, duy biện luận cũng giúp chúng ta nhận thức sâu hơn về những giới hạn
và hạn chế của quan điểm của chính mình. Chúng ta có thể thấy rằng không có quan điểm
nào hoàn toàn đúng hoặc sai, điều này khuyến khích tôn trọng sẵn sàng tiếp thu
quan điểm của người khác.
Tóm lại, duy biện luận một công cụ quan trọng giúp phát triển kỹ năng lắng
nghe và hiểu rõ quan điểm của người khác.thúc đẩy sự thấu hiểu, xây dựng cơ sở cho
cuộc trao đổi thông tin hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho hợp tác và sự phát triển
nhân và xã hội.
2.5.6 Phát triển kỹ năng Giải quyết vấn đề và Giải quyết xung đột
duy biện luận đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kỹ năng giải quyết
vấn đề giải quyết xung đột. Bởi duy biện luận yêu cầu bạn phải xem xét cả hai
mặt của một vấn đề đưa ra lập luận logic dựa trên dữ liệu bằng chứng, giúp bạn
phát triển khả năng phân tích duy cái nhìn đa chiều. Điều này rất quan trọng trong
việc giải quyết vấn đề vì nó giúp bạn nhận biết được các lựa chọn và hậu quả của chúng.
duy biện luận cũng giúp bạn hiểu hơn về các quan điểm quan tâm của
người khác trong một cuộc tranh luận. khuyến khích bạn lắng nghe tôn trọng quan
điểm của họ, điều này có thể làm giảm căng thẳng giúp giải quyết xung đột một cách
hiệu quả. Bằng cách sử dụng lập luận thuyết phục, bạn thể thúc đẩy cuộc thảo luận
xây dựng và tìm ra các giải pháp phù hợp với mọi người.
dụ, trong môi trường công việc, duy biện luận thể giúp bạn làm việc với
đồng nghiệp và cấp trên để giải quyết vấn đề, tìm ra các giải pháp tốt hơn, và tạo ra sự hài
lòng chung. Trong cuộc sống nhân, có thể giúp bạn xây dựng mối quan hệ tốt hơn
và giảm thiểu xung đột trong gia đình và tình bạn.
Tóm lại, duy biện luận không chỉ giúp bạn phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề
còn khuyến khích khả năng giải quyết xung đột một cách xây dựng. một công
cụ mạnh mẽ trong việc thúc đẩy cuộc thảo luận, tạo ra sự hiểu biết sâu sắc, tìm kiếm
các giải pháp tốt cho các tình huống phức tạp.
15
2.5.7 Phát triển kỹ năng Tư duy logic
duy biện luận đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kỹ năng duy logic
tạo ra môi trường tốt để rèn luyện khả năng này. Khi bạn tham gia vào quá trình
biện luận, bạn cần phải xây dựng các lập luận logic, sắp xếp ý kiến theo trình tự logic,
sử dụng bằng chứng thích hợp để ủng hộ quan điểm của mình. Điều này đòi hỏi bạn phải
suy nghĩ một cách có trật tự, logic, và có khả năng phân tích thông tin một cách chặt chẽ.
duy biện luận cũng khuyến khích bạn tiếp cận với nhiều quan điểm ý kiến
khác nhau, đặc biệt trong các cuộc tranh luận. Điều này giúp bạn phát triển khả năng hiểu
đánh giá các quan điểm khác nhau, cũng như khả năng phân biệt giữa thông tin đúng
sai. Khi bạn khả năng duy logic tốt, bạn thể xác định các lỗ hổng trong lập
luận của người khác và tự tin hơn trong việc bảo vệ quan điểm của mình.
Ngoài ra, duy biện luận còn giúp bạn rèn luyện khả năng phân tích tổng hợp
thông tin một cách hiệu quả, điều quan trọng trong nhiều khía cạnh của cuộc sống, từ việc
giải quyết vấn đề đến đưa ra quyết định thông minh. Tóm lại, duy biện luận một
phần quan trọng trong việc phát triển kỹ năng duy logic, giúp bạn trở nên thông thái
hơn và có khả năng đối mặt với các tình huống phức tạp một cách tự tin và hiệu quả.
2.5.8 Xây dựng Mối quan hệ xã hội
duy biện luận một khía cạnh quan trọng trong cuộc sống hội, với tầm ảnh
hưởng lớn đối với việc xây dựng duy trì mối quan hệ hội. Khả năng này không chỉ
công cụ nhân còn một nguồn sức mạnh để nâng cao chất lượng các mối quan
hệ này.
Khi bạn sở hữu khả năng duy biện luận, bạn thường trang bị cho mình khả năng
lắng nghe sâu hơn đặt câu hỏi để hiểu hơn quan điểm của người khác. Điều này tạo
điều kiện thuận lợi cho sự tương tác hội, thúc đẩy stôn trọng đảm bảo rằng thông
điệp của bạn được hiểu đúng. duy biện luận cũng giúp bạn tổ chức ý thức một cách
ràng, chặt chẽ, trình bày quan điểm của mình một cách thấu đáo. Điều này không chỉ
ngăn ngừa hiểu lầm tranh cãi không cần thiết còn làm cho quan hệ hội trở nên
mạnh mẽ hơn. Khả năng này còn giúp bạn thể hiện quan điểm một cách thuyết
thuyết phục người khác chấp nhận hoặc thấu hiểu quan điểm của bạn.
16
Cuối cùng, duy biện luận giúp bạn trở nên tự tin hơn trong các tình huống xã hội,
như thảo luận, thuyết trình, hoặc tham gia các cuộc tranh luận. Điều này thể tạo ra
hội mới trong việc mở rộng mối quan hệ hội xây dựng mạng lưới nhân đa dạng.
duy biện luận không chỉmột kỹ ng nhân còn một công cụ mạnh mẽ để
củng cố xây dựng mối quan hệ hội tích cực trong cuộc sống nhân chuyên
nghiệp.
2.5.9 Giao tiếp hiệu quả trong công việc
duy biện luận đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng giao tiếp hiệu quả
trong công việc bởinó chứa đựng sự sâu sắc và cơ bản, tạo nền móng cho mỗi cuộc trò
chuyện thảo luận. Nó không chỉ đơn thuần việc đưa ra ý kiến một cách tùy tiện,
còn là một quy trình tinh tế để định rõ quan điểm, mục tiêu và lợi ích trong từng cuộc trao
đổi thông tin.
duy biện luận giúp làm cho giao tiếp trở nên ràng mạch lạc hơn bao giờ
hết. Nó tạo cơ hội cho người giao tiếp để diễn giải ý kiến một cách có cấu trúc và tổ chức,
giúp người nghe dễ dàng nắm bắt hiểu sâu hơn. Bằng cách phân tích thông tin thể
hiện nó một cách chặt chẽ, tư duy biện luận tạo ra một môi trường giao tiếp nơi mọi người
có thể cùng hiểu và thấu hiểu.
Ngoài ra, duy biện luận giúp bạn không chỉ hiểu quan điểm của người khác
còn xây dựng nền tảng cho cuộc thảo luận giải quyết xung đột. khuyến khích khả
năng lắng nghe đánh giá chính xác, tạo ra hội để chia sẻ thấu hiểu quan điểm
khác nhau một cách xây dựng. Điều này không chỉ giúp giải quyết xung đột một cách
hiệu quả, mà còn thúc đẩy sự hòa hợp và hợp tác trong môi trường làm việc.
Cuối cùng, duy biện luận cung cấp một công cụ mạnh mẽ để trình bày thông tin
một cách rõ ràng, tổ chức ý tưởng và thuyết phục người khác về quan điểm hoặc giải pháp
của bạn. Điều này rất hữu ích trong việc thúc đẩy sự ủng hộ cho các dự án, ý tưởng
quyết định trong môi trường làm việc. Tư duy biện luận giúp bạn thể hiện quan điểm một
cách thuyết phục và đồng thời cũng giúp người nghe hiểu sâu hơn, dẫn đến sự hài lòng và
sự đồng thuận.
17
2.5.10 Giao tiếp hiệu quả trong học tập
duy biện luận đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra môi trường học tập tích
cực giúp giao tiếp hiệu quả trong quá trình học. Khi bạn áp dụng duy biện luận
trong học tập, bạn thường trở nên khách quan hơn trong việc tiếp cận kiến thức. Thay
chỉ chấp nhận thông tin một cách chủ quan, bạn học cách đánh giá, so sánh và suy nghĩ về
nó. Điều này thúc đẩy sự hiểu biết sâu sắc hơn và khám phá cách nhìn khác nhau về cùng
một vấn đề.
Tư duy biện luận cũng khuyến khích việc đặt câu hỏi và tìm kiếm thông tin. Nó giúp
bạn tạo ra một tinh thần học tập năng động sáng tạo. Thay chỉ lắng nghe thông tin
được truyền đạt, bạn tự đặt câu hỏi, thúc đẩy sự khám phá thêm. Đây cách
giúp bạn tự tham gia tích cực vào quá trình học và trở thành người học tự quản lý.
duy biện luận cũng thúc đẩy kỹ năng phân tích suy luận. Bạn học cách chia
nhỏ một vấn đề lớn thành các phần nhỏ hơn xem xét mối quan hệ giữa chúng. Khi bạn
phân tích một vấn đề một cách cấu trúc, bạn sẽ dễ dàng tìm ra giải pháp hoặc đưa ra
quyết định thông minh.
Cuối cùng, duy biện luận giúp bạn nâng cao kỹ năng thuyết phục trình bày.
Điều này lợi ích rất lớn trong việc trình bày ý kiến của bạn trong lớp học. Bạn khả
năng thuyết phục người khác về quan điểm của mình một cách logic thuyết phục trong
các cuộc thảo luận lớp học, bài thuyết trình hoặc báo cáo. Điều này tạo ra một tương tác
tích cực và đóng vai trò quan trọng trong việc chia sẻ kiến thức và quan điểm.
Tóm lại, duy biện luận không chỉ một kỹ năng một cách tiếp cận học tập
giao tiếp hiệu quả. giúp tạo ra một môi trường học tập tích cực, thúc đẩy sự hiểu
biết sâu rộng khám phá, phát triển kỹ năng phân tích, suy luận, thuyết phục.
đóng vai trò quan trọng trong việc biến quá trình học tập thành một trải nghiệm thú vị
đầy ý nghĩa.
2.5.11 Trong công tác giảng dạy
Tư duy biện luận có một ảnh hưởng to lớn đối với hiệu quả trong công tác giảng dạy
bởi vì không chỉ một kỹ năngnhân, mà còn một tri thức và quá trình duy
thể ứng dụng một cách sáng tạo trong lĩnh vực giáo dục. Khi giáo viên áp dụng duy
18

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA SƯ PHẠM ---------- ----------  TIỂU LUẬN
HỌC PHẦN: TƯ DUY BIỆN LUẬN ỨNG DỤNG (2+0)
Mã học phần: KTCH005 Học kỳ 1, Năm học 2023 – 2024
Tên đề tài: Vận dụng kiến thức, kỹ năng tư duy biện luận, phân
tích làm rõ vấn đề: Tư duy biện luận và vai trò của nó trong
việc phát triển kỹ năng giao tiếp
Giảng viên giảng dạy: Phạm Kim Cương THÀNH VIÊN NHÓM:
1. Đàm Quốc Dũng MSSV: 2225106051030
2. Nguyễn Thị Hảo MSSV: 2223403010744
3 Lê Minh Đức MSSV: . 2225106050730 ……
Bình Dương, ngày….tháng 10 năm 2023 BÌA LÓT TIỂU LUẬN
HỌC PHẦN: TƯ DUY BIỆN LUẬN ỨNG DỤNG (2+0)
Mã học phần: KTCH005
Tên đề tài: Vận dụng kiến thức, kỹ năng tư duy biện luận, phân tích làm rõ vấn đề: Tư
duy biện luận và vai trò của nó trong việc phát triển kỹ năng giao tiếp
.
Bảng tự đánh giá của nhóm: STT Họ và tên
Công việc được phân công Mức độ hoàn thành (%) 1Nguyễn Thị Hảo
Nội dung phần mở đầu và chương 1100% 2Đàm Quốc Dũng
Nội dung phần kết luận và chương 2100% 3Lê Minh Đức Nội dung chương 3 100%
Đánh giá của giảng viên
Điểm bằng số
Nhận xét của GV chấm 1
Nhận xét của GV chấm 2
Điểm bằng chữ
Giảng viên 1 ký tên
Giảng viên 2 ký tên A. MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
1.1.1. Giới thiệu chung về kĩ năng giao tiếp
Từ “giao tiếp” (communication) xuất phát từ tiếng Latin có nghĩa là “điểm chung”
hay “chia sẻ” (communis). Khái niệm về giao tiếp có thể được hiểu rất đơn giản: “Giao
tiếp là hành động truyền và nhận thông tin”.
Phân loại phương pháp giao tiếp:có hai loại phương pháp giao tiếp là giao tiếp trực
tiếp và giao tiếp gián tiếp. Giao tiếp gián tiếp là phương pháp mà người truyền đạt thông
tin và người nhận tin không tiếp xúc trực tiếp với nhau và nội dung giao tiếp được truy ền
tải thông qua phương tiện nào đó. Theo công cụ giao tiếp, có thể chia hai loại là giao tiếp có lời và không lời:
+ Giao tiếp có lời là giao tiếp được thực hiện thông qua từ ngữ.
+ Giao tiếp không lời là giao tiếp được thể hiện thông qua sự vận động của cơ thể
như nét mặt, cử chỉ, dáng điệu, tư thế, giọng nói...
Theo Từ điển Tiếng Việt, “kỹ năng” là năng lực làm việc khéo léo. Theo từ điển
Oxfort, “kỹ năng” là khả năng để làm tốt một công việc nào đó thường có được qua đào
tạo hoặc kinh nghiệm. Theo đó, “kỹ năng” được hiểu là sự thành thạo, tinh thông về các
thao tác, động tác trong quá trình hoàn thành một công việc cụ thể nào đó. Theo Lê Văn
Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng (2001), “kỹ năng” là khả năng vận dụng kiến
thức để giải quyết một nhiệm vụ.
Tác giả Đặng Thành Hưng (2016) cho rằng, “kỹ năng” là dạng hành động tự giác,
được thực hiện có kĩ thuật, dựa vào những điều kiện sinh học, tâm lí và xã hội ở cá nhân,
và có kết quả nhất định đáp ứng mục tiêu hay chuẩn đã định trước. Có kĩ thuật tức là
không tùy tiện, mà tuân theo trình tự, qui tắc và yêu cầu kĩ thuật.
“Kỹ năng giao tiếp” là khả năng vận dụng những kiến thức về giao tiếp để tạo lập và
vận hành các mối quan hệ trong đời sống xã hội. Kỹ năng giao tiếp là những công cụ mà
chúng ta sử dụng để loại bỏ các rào cản nhằm đạt được hiệu quả của giao tiếp.
Người có kỹ năng giao tiếp tốt là người: (1) Nhận biết mau lẹ những biểu hiện bên
ngoài và đoán biết tâm lý bên trong của đối tượng giao tiếp, và (2) Sử dụng các phương 1
tiện ngôn ngữ, ngôn ngữ không lời để tạo ấn tượng ban đầu, để điều khiển và điều chỉnh
quá trình giao tiếp theo mục đích đã đề ra.
1.1.2 Lý do hình thành đề tài nghiên cứu
Việt Nam đang là một quốc gia đang phát triển và trong qua trình này thì kỹ năng
giao tiếp ngày càng trở nên quan trọng đối với mỗi cá nhân và xã hội. Sự thay đổi của xã
hội và kinh tế của Việt Nam trong những thập kỷ vừa qua thì sự phát triển kỹ năng giao
tiếp trở thành một yếu tố quan trọng trong việc thú đẩy sự nghiệp cá nhân và phát triển cộng đồng.
Thế kỷ 21 yêu cầu và đòi hỏi kỹ năng giao tiếp cao cấp bao gồm cả khả năng tư duy
biện luận để có thể thích nghi với môi trường kinh doanh và công việc ngày càng quốc tế
hóa. Việc mở cửa hội nhập quốc tế, hợp tác toàn cầu biến kỹ năng giao tiếp trở thành một
yếu tố quan trọng để có thể cạnh tranh, phát triển sự nghiệp.
Nền văn hóa đa dạng bản sắc và mối liên hệ trong hệ thống xã hội phức tạp nếu có
khả năng tư duy biện luận cùng với sự hiểu biết sâu rộng về nền văn hóa Việt và xã hội có
thể cải thiện kỹ năng giao tiếp cho người dân Việt Nam và các đối tác quốc tế.
Việc tư duy biện luận có thể giúp tìm kiếm các giải pháp tốt nhất để giải quyết các
khó khăn trong môi trường kinh doanh và xã hội. Ngoài ra còn giúp cá nhân phát triển
chuyên môn tạo ấn tượng tích cực với đồng nghiệp, cấp trên, đối tác kinh doanh.
Do đó, với mục tiêu là nhằm xác định “Tư duy biện luận và vai trò của nó trong
việc phát triển kỹ năng giao tiếp” đến sự phát triển bền vững tại Việt Nam. Kết quả của
nghiên cứu sẽ trở thành cơ sở để góp phần định hướng, xây dựng chiến lược nhằm phát
triển kỹ năng giao tiếp. Vì vậy nhóm chúng em quyết định chọn và thực hiện nghiên cứu
đề tài “Tư duy biện luận và vai trò của nó trong việc phát triển kỹ năng giao tiếp”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định các yếu tố của tư duy biện luận tác động
đến kỹ năng giao tiếp và phát triển kỹ năng giao tiếp tại Việt Nam. Đánh giá các yếu tố
trong mô hình lý thuyết và hành vi có kế hoạch cùng với việc kết hợp các yếu tố liên quan
đến đề tài được chỉ ra từ các nghiên cứu trước đó để biết được sự phù hợp của đề tài, từ 2
đó đưa ra các đề xuất về giải pháp nhằm phát triển kỹ năng giao tiếp thông qua tư duy
biện luận tại Việt Nam.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu Công dân Việt Nam
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu các yếu tố tư duy biện luận tác động đến kỹ năng giao tiếp tại Việt Nam.
Không gian: khu vực Việt nam Thời gian: 8/2023- 12/2023
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện và sử dụng các phương pháp nghiên cứu trong xã hội: điều tra,
xử lý và quan sát các yếu tố tư duy ảnh hưởng đến kỹ năng giao tiếp của người dân Việt
Nam, phân tích dữ liệu bằng phần mềm như SPSS để phân tích dữ liệu thu thập được.
Đề tài sử dụng phương pháp định tính định lượng.
Phương pháp định tính: bằng cách thu thập thông tin qua phỏng vấn, quan sát trực
tiếp, thảo luận nhóm sử dụng các câu hỏi để có thể tìm hiểu sâu hơn về các yếu tố tư duy
biện luận ảnh hưởng tới kỹ năng giao tiếp.
Phương pháp định lượng: thu thập thông tin theo các số liệu theo tính chất thống kê
để có được thông tin tổng quát về các yếu tố tư duy biện luận tác động đến kỹ năng giao
tiếp từ đó phục vụ cho việc thống kê, phân tích dữ liệu thông tin từ bảng hỏi. 3 B. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TƯ DUY BIỆN LUẬN
1.1 Định nghĩa về tư duy biện luận
Khái niệm tư duy biện luận phản ánh một ý niệm có gốc rễ trong ngôn ngữ Hy Lạp
cổ đại. Chữ "critical" ("biện luận", "phê phán" hay "phản biện") trong tiếng Anh, xét về
mặt từ nguyên, có gốc từ hai chữ Hy Lạp cổ: kriticos (nghĩa là "phán xét sáng suốt") và
kriterion (nghĩa là "các tiêu chuẩn"). Căn cứ theo nghĩa từ nguyên này, chữ biện luận hàm
ý một sự phán xét sáng suốt dựa trên những tiêu chuẩn nào đó. Trong thế giới Hy Lạp cổ
đại, có thể nói triết gia Socrates (k.470-399 TCN) là hiện thân cho tinh thần nguyên thủy
của khái niệm này. Quả thực, cả cuộc đời thực hành triết học của mình, Socrates luôn sử
dụng cách tiếp cận mang tính phê phán để tra xét mọi vấn đề trong cuộc sống.
Tuy nhiên, với tư cách là một khái niệm dùng để chỉ một lĩnh vực trong hoạt động
giáo dục và nghiên cứu, tư duy biện luận chỉ mới xuất hiện trong thời hiện đại, khoảng
một trăm năm nay, gắn liền với người khai sinh ra nó là John Dewey (1859-1952), một
triết gia, nhà tâm lý học và giáo dục học người Mỹ, rồi được kế tục và phát triển bái các
học giả thuộc thế hệ sau ông và tạo thành một truyền thống. Trong quyển sách nhập môn
tư duy biện luận của mình, Alec Fisher (2001) đã lược khảo một số định nghĩa cổ điển về
khái niệm tư duy biện luận từ truyền thống này.
Trong tác phẩm Cách ta nghĩ (1909) John Dewey đã nêu ra định nghĩa của ông
về tư duy biện luận, cho dù lúc này ông gọi nó là "tư duy phản tư" ("reflective thinking"),
qua việc ông xác định các yếu tố cấu thành nên tư duy phản tư: Sự suy xét chủ động, kiên
trì và cẩn trọng một niềm tin hay cái gọi là một dạng tri thức nào đó bằng cách xem xét
những cơ sở nâng đỡ cho niềm tin ấy và những kết luận nào đó nữa mà nó nhắm đến. (Dewey, 1909, tr. 9).
Tiếp sau John Dewey là Watson Glaser, một học giả hàng đầu trong lĩnh vực này, đã
định nghĩa tư duy biện luận là: (1) một thái độ sẵn sàng xem xét thấu đáo các vấn đề và
chủ đề sinh trong phạm vi kinh nghiệm của mình; (2) nắm vững các phương pháp tra
vấn và lập luận logic; và (3) kĩ năng áp dụng các phương pháp này. Tư duy biện luận đòi
hỏi phải có sự nỗ lực kiên trì để khảo sát bất cứ niềm tin hay cái gọi là một dạng tri thức 4
bằng cách xét các chứng cứ nâng đỡ cho nó và những kết luận nào đó nữa mà nó nhắm đến. (Glaser,1941,tr. 5).
Robert Ennis cũng là người có đóng góp quan trọng vào sự phát triển của khái niệm
tư duy biện luận. Ông định nghĩa tư duy biện luận như sau: Tư duy biện luận là tư duy
hợp lý và có tính chất phản tư, chú trọng đến việc quyết định tin điều gì hay làm điều gì. (Norris và Ennis, 1989).
Gần đây hơn, một học giả có uy tín khác trong lĩnh vực tư duy biện luận là Richard
Paul đã nêu ra một định nghĩa có phần khác với các định nghĩa trên. Theo ông, tư duy
biện luận là phương cách tư duy – về bất cứ chủ đề, nội dung hay vấn đề nào – trong đó
người tư duy cải thiện chất lượng tư duy của mình bằng cách điều hành khéo léo các cấu
trúc cố hữu trong tư duy và áp đặt cho chúng các tiêu chuẩn của trí tuệ. (Richard Paul và Linda Elder, 1993, tr. 4).
1.2 Đặc điểm của tư duy biện luận
Người có tư duy phản biện sẽ:
Nêu ra những câu hỏi và những vấn đề thiết thực, sống còn, phát biểu chúng một
cách rõ ràng và chính xác.
Tập hợp và đánh giá những thông tin có liên quan, sử dụng những ý niệm trừu
tượng để lý giải chúng một cách hiệu quả.
Đi dến những kết luận và giải pháp có lý lẽ, kiểm nghiệm chúng bằng những tiêu
chí và chuẩn mực thích hợp.
Tư duy một cách cởi mở bên trong những hệ thống tư tưởng khác nhau, nhìn nhận
và đánh giá (nếu cần) những giả định, hàm ý và những hệ luận thực hành của chúng
Truyền thông một cách hiệu quả cho người khác nhằm đưa ra những giải pháp cho
những vấm đề phức hợp.
1.3 Các rào cản của tư duy biện luận
Trong tư duy biện luận việc các có hạn chế trong lối tư duy xảy ra do rất nhiều các
yếu tố rào cản tác động đến. Các rào cản thường gặp bao gồm: 5
Rào cản tư duy: việc tiếp cận với tư duy bị thu hẹp và bị giới hạn bởi những quan
điểm và lối tư duy mang tính cố định. Thiếu sự linh hoạt trong lối suy nghĩ thì
người tư duy có thể bỏ qua các quan điểm khác mang tính mới lạ và phát triển hơn các quan điểm cũ.
Rào cản tâm lý: yếu tố cảm xúc và thái độ không tích cực có thể ảnh hưởng đến
quá trình hình thành và phát triển của tư duy biện luận.
Hiểu biết hạn chế: việc kiến thức, thông tin có phần hạn chế có thể gây hiểu lầm về
quan điểm gây cản trở trong quá trình tư duy biện luận.
Thụ động thông tin: việc quá tải thông tin khiến người tư duy biện luận không thể
xử ký kịp hoặc xử lý không hợp lý. Điều này dẫn đến lối tư duy nông cạn, thiếu logic.
Tương tác xã hội: việc áp lực từ xã hội hoặc ảnh hưởng từ cộng đồng tác động đến
quyết định dựa trên tư duy biện luận.
Hạn chế về ngôn ngữ: khả năng sử dụng ngôn ngữ không chính xác và không biểu
đạt rõ ràng trong tư duy biện luận có thể làm cho tư duy trở nên không hiệu quả.
1.4 Rèn luyện và phát triển tư duy biện luận
1.4.1. Mối quan hệ giữa tiền đề và kết luận
Tiền đề và kết luận có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong tư duy biện luận và là
nền tảng của tư duy biện luận. Tiền đề phải được xây dựng logic, hợp lý để có thể hỗ trợ
kết luận. Tiền đề là các thông tin, dữ liệu để hỗ trợ tạo cơ sở cho kết luận.
Tiền đề và kết luận là phần quan trọng của quy trình tư duy biện luận. Quá trình này
bắt đầu bằng việc xem xét tiền đề, sau đó đưa ra kết luận dựa trên tiền đề đó và sử dụng
logic để thuyết phục người khác. Kết luận phải phù hợp với tiền đề, phải dựa trên thông
tin logic từ tiền đề đó. Khi xây dựng luận điểm người tư duy cần xác minh đánh giá xem
tiền đề có đủ mạnh để hỗ trợ kết luận không. Nếu tiền đề không đủ tin cậy thì kết luận không được chấp nhận.
1.4.2. Tầm quan trọng của cấu trúc logic
Logic là bộ môn giúp nâng cao khả năng tư duy, nhận xét, phân tích, đánh giá vấn
đề. Với quan niệm như trên, nhiều người đã nhận định: logic có thể được đưa vào ứng 6
dụng trong lập luận ngôn ngữ tự nhiên. Lập luận trong ngôn ngữ tự nhiên là các diễn ngôn
đời thường mà chúng ta thường xuyên thực hiện như giải quyết các tranh cãi, tranh luận,
thực hiện các yêu cầu về thông tin, xử lý các vấn đề tranh luận… Tuy nhiên những ai đã
từng nghiên cứu sâu logic sẽ nhận thấy rằng khả năng “nội lực” của logic để giải quyết tất
cả các vấn đề thực tế trong cuộc sống xã hội hàng ngày rất hạn chế ở một số phương diện quan trọng.
Cấu trúc logic là nền tảng của tư duy biện luận, thể hiện về quy trình và lối suy nghĩ
của tư duy biện luận, giúp tạo ra tính logic và thuyết phục cho luận điểm, đảm bảo tính
nhất quán, rõ ràng và hợp lý trong tư duy. Có thể giúp nắm bắt và giải quyết các vấn đề
một cách tốt nhất, giúp con người phát triển tư duy và đưa ra những ý tưởng mang tính
đột phá. Luôn tạo ra sự phát triển cho cuộc sống một cách rõ ràng nhất dễ đưa đến thành công.
1.4.3. Ngụy biện và các cách nhận diện
Ngụy biện là những kiểu lập luận sai nhưng lại có vẻ như là kiểu lập luận đúng; nó
khiến người nghe hoặc người tiếp nhận thông tin “bị đánh lừa” lập luận đó tưởng là đúng
nhưng thực ra là sai do bị đánh tráo khái niệm hoặc một lí lẽ, thông tin nào đã bị giấu đi.
Ngụy biện còn được gọi là luận cứ tồi nếu một luận cứ nào đó không thỏa mãn được
tiêu chí luận cứ có tiền đề đúng và cấu trúc của nó hợp quy tắc logic, nếu không thỏa mãn
hai tiêu chí này thì đấy sẽ là một luận cứ tồi.
Các dạng ngụy biện thường gặp bao gồm:
Ngụy biện lợi dụng quyền lực (dựa vào uy tín) : sử dụng hình ảnh của cá nhân, của
chuyên gia hay tổ chức để khẳng định tính đúng đắn của kết luận được đưa ra.
Ngụy biện lòng trắc ẩn:cố gắng tạo ra sự đồng cảm hay thương hại của người nghe
thay vì đưa ra những chứng cứ hỗ trợ hợp lý.
Ngụy biện khái quát hóa vội vã: rút ra kết luận dựa trên quá ít mẫu thử.
Ngụy biện lập luận cái mới: dựa trên niềm tin rộng rãi rằng cái mới chắc chắn sẽ
tốt hơn cái cũ, bất chấp việc xem xét chi tiết và công bằng các đặc điểm tốt hơn
( và dở hơn) của những cái mới này.
Điệp nguyên luận: một lập luận mà tiền đề cũng chính là kết luận. 7
Ngụy biện bất khả tri: “đẩy” trách nhiệm phải chứng minh tính bất hợp lý của
người lập luận sang đối thủ. Nếu đối thủ không thể chứng minh được tính bất hợp
lý thì có nghĩa là là lập luận đó hợp lý.
Ngụy biện nhân quả: nhìn vào hai sự kiện A và B, sau đó tuyên bố rằng vì sự kiện
A xảy ra trước sự kiện B, do đó A là nguyên nhân của B.
Ngụy biện rẽ đôi: chỉ đưa ra hai lựa chọn ( bỏ qua tất cả các lựa chọn khác có thể)
Ngụy biện khẳng định hậu thức và phủ định tiền kiện: Hậu thức và tiền kiện có
mối liên hệ với nhau khẳng định tiền kiện để chứng minh kết luận (hậu thức).
Ngụy biện hai sai thành một đúng: dựa trên quan niệm cho rằng việc “ăn miếng trả
miếng” là một hành động đúng.
Ngụy biện người rơm: do cách “giải mã” thông điệp khác nhau nên nội dung thông
điệp cũng được hiểu khác nhau. Lợi dụng lỗ hổng này, người ngụy biện đã cố tình
“bóp méo” lập luận của đối phương, biến nó thành một lập luận yếu đuối để dễ
dàng công kích, nhằm giành chiến thắng trong tranh luận.
Ngụy biện cá trích: người ngụy biện đã dẫn dụ đối phương lạc hướng sang chủ đề
khác, từ đó làm cho họ lãng quên chủ đề ban đầu.
Ngụy biện kẻ cờ bạc: nếu một sự kiện xảy ra nhiều lần hơn kết quả kỳ vọng tính
theo xác suất thì lần tiếp theo sự kiện đối lập của sự kiện đó sẽ xảy ra.
Ngụy biện câu hỏi phức: người ngụy biện đưa ra câu hỏi có chứa đựng những giả
định chưa được minh chứng hoặc còn tranh cãi
Ngụy biện tổng thể: đặc tính của một trong những cá thể trong nhóm là đặc tính của cả nhóm.
Ngụy biện thay đổi tiêu chuẩn: hoạt động trên cơ chế thay đổi tiêu chuẩn liên tục
để từ đó làm cho đối phương không thể giành phần thắng trong tranh luận được.
Ngụy biện thủ tiêu ngoại lệ: là loại ngụy biện áp dụng quy tắc chung lên một
trường hợp cụ thể nào đó nằm ngoài phạm vi bao trùm của quy tắc đó.
Ngụy biện loại suy sai lầm: các vật thể giống nhau ở điểm này cũng sẽ giống nhau
ở điểm khác. Loại suy sai lầm lại là ngụy biện mặc dù vẫn tuân thủ hình thái loại suy đúng đắn. 8
1.4.4 Quy trình cải thiện tư duy phản biện
Việc cải thiện tư duy phản biện có vai trò quan trọng trong quá trình giao tiếp, để có
thể đạt được thành công trong giao tiếp cần có sự đấu tranh và hành động mang tính hợp
lý. Dưới đây là các bước cải thiện tư duy phản biện:
Nhận biết được nhu cầu của bản thân muốn trở nên linh hoạt, có đủ tự tin trong
giao tiếp để có kỹ năng giao tiếp tốt hơn.
Tìm kiếm thông tin, kiến thức để cải thiện tư duy của bản thân, biết được các quy
tắc của phản biện, sự logic trong phân tích luận điểm. bản thân có thể tìm hiểu từ
việc dọc sách, tài liệu tha khảo, các khóa học tư duy hiệu quả.
Thông qua viết lách để cải thiện tư duy phản biện. Viết các bài luận, bài nghiên
cứu khác nhau sẽ giú cải thiện khả năng tư duy, suy nghĩ logic.
Tham gia các cuộc thảo luận đưa ra các ý kiến của bản thân, nhìn nhận và phân
tích các ý kiến trong cuộc thảo luận một cách khách quan.
Học cách đặt câu hỏi từ đó tìm kiếm thông tin, biết được các quan điểm, luận cứ
của vấn đề, hiểu rõ các khía cạnh khác nhau của vấn đề.
Tự suy ngẫm, đánh giá quá trình giao tiếp, liên tục cải thiện khả năng tư duy, khả
năng phản biện, rút kinh nghiệm ở các sai lầm và mở rộng tầm hiểu biết, học hỏi từ cuộc sống. 9
CHƯƠNG 2. ỨNG DỤNG CỦA TƯ DUY BIỆN LUẬN TRONG VIỆC PHÁT
TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP
2.1 Khái niệm giao tiếp
Giao tiếp là quá trình trao đổi thông tin, ý kiến, ý tưởng, và cảm xúc giữa con người
bằng cách sử dụng ngôn ngữ, cử chỉ, biểu cảm, và các phương tiện khác. Đây là một khía
cạnh quan trọng của cuộc sống hàng ngày và đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng
và duy trì mối quan hệ cá nhân, xã hội, và nghề nghiệp.
Giao tiếp không chỉ giúp chúng ta truyền đạt thông tin mà còn cho phép chia sẻ ý
kiến, thể hiện tình cảm, và hiểu rõ người khác hơn. Khả năng giao tiếp hiệu quả không chỉ
dựa vào khả năng nói và viết, mà còn bao gồm việc lắng nghe và hiểu biết người khác. Nó
còn đòi hỏi khả năng đọc hiểu ngôn ngữ cơ thể và biểu cảm khuôn mặt.
Giao tiếp là một kỹ năng quan trọng trong nhiều lĩnh vực, bao gồm công việc, học
tập, và cuộc sống cá nhân. Nó giúp chúng ta xây dựng lòng tin, giải quyết xung đột, tạo sự
hiểu biết, và hỗ trợ trong quá trình hợp tác và đàm phán. Hiểu và phát triển kỹ năng giao
tiếp là một phần quan trọng của việc phát triển mối quan hệ xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống.
2.2 Khái niệm kỹ năng
Kỹ năng là những khả năng, kiến thức, và kinh nghiệm mà một người hoặc một tổ
chức có được thông qua việc học tập, trải nghiệm và thực hành. Chúng là những công cụ
quan trọng giúp con người đối phó với các tình huống khác nhau trong cuộc sống cá nhân
và nghề nghiệp, thực hiện một nhiệm vụ hoặc công việc cụ thể một cách hiệu quả. Các kỹ
năng có thể bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau, chẳng hạn như kỹ năng mềm (như giao
tiếp, quản lý thời gian, tư duy logic) và kỹ năng kỹ thuật (như lập trình, thiết kế đồ họa, nghiên cứu khoa học).
Kỹ năng đóng vai trò quan trọng trong việc thăng tiến trong sự nghiệp và đối phó
với thách thức trong cuộc sống. Mọi người có thể phát triển và cải thiện kỹ năng của mình
thông qua học hỏi, thực hành, và trải nghiệm. Việc xây dựng một bộ kỹ năng đa dạng và
phù hợp với mục tiêu của mình giúp tạo điều kiện thuận lợi để thành công và đóng góp
cho xã hội, cũng như phát triển bản thân một cách toàn diện. 10
2.3 Khái niệm kỹ năng giao tiếp
Kỹ năng giao tiếp là khả năng truyền đạt thông tin, ý kiến và tương tác hiệu quả giữa
con người. Điều này bao gồm việc sử dụng ngôn ngữ, cử chỉ, biểu đạt và lắng nghe. Kỹ
năng giao tiếp không chỉ đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống cá nhân mà còn ảnh
hưởng đến sự nghiệp và mối quan hệ xã hội.
Một giao tiếp tốt có thể xây dựng sự hiểu biết, thúc đẩy sự hợp tác, giúp giải quyết
xung đột và tạo ra môi trường làm việc hoặc sống hòa thuận. Kỹ năng này đòi hỏi khả
năng tự tin, kiến thức về ngôn ngữ, khả năng đặt câu hỏi và lắng nghe chân thành.
Có nhiều loại kỹ năng giao tiếp, bao gồm giao tiếp trong công việc, giao tiếp gia
đình, giao tiếp xã hội, và nhiều khía cạnh khác. Khả năng hiểu rõ đối tượng, thích nghi
với tình huống và thể hiện sự tôn trọng đối với người khác đều quan trọng. Tổng cộng, kỹ
năng giao tiếp đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng mối quan hệ và đạt được mục
tiêu cá nhân và chuyên nghiệp.
2.4 Vai trò của kỹ năng giao tiếp
Kỹ năng giao tiếp là một khả năng quan trọng trong cuộc sống cá nhân và sự nghiệp.
Vai trò của kỹ năng giao tiếp không chỉ giới hạn trong việc trò chuyện hàng ngày mà còn
mở ra nhiều cơ hội và ảnh hưởng lớn đến mọi khía cạnh của cuộc sống.
Kỹ năng giao tiếp giúp tạo ra mối quan hệ xã hội mạnh mẽ, làm cho chúng ta trở nên
dễ thân thiện và dễ làm việc với người khác. Nó cũng đóng vai trò quan trọng trong quá
trình xây dựng mối quan hệ tình cảm và gia đình. Trong môi trường làm việc, kỹ năng
giao tiếp là yếu tố quyết định sự thành công nghề nghiệp. Khả năng truyền đạt ý tưởng,
thương lượng, và giải quyết xung đột đều dựa vào kỹ năng giao tiếp.
Hơn nữa, kỹ năng giao tiếp còn giúp cải thiện khả năng lãnh đạo, tạo sự đồng thuận,
và thúc đẩy tương tác xã hội tích cực. Nó còn giúp người ta hiểu rõ hơn về người khác và
xây dựng sự tin tưởng. Tóm lại, kỹ năng giao tiếp đóng một vai trò quan trọng trong việc
phát triển và thăng tiến trong cuộc sống. 11
2.5 Ứng dụng của tư duy biện luận trong việc phát triển kỹ năng giao tiếp
2.5.1 Tư duy biện luận giúp Tự tin giao tiếp
Tư duy biện luận là một công cụ quý giá giúp tăng cường tự tin trong giao tiếp. Khi
chúng ta học cách phân tích, lập luận, và trình bày ý kiến một cách logic và rõ ràng,
chúng ta tự tin hơn khi tương tác với người khác. Tư duy biện luận giúp chúng ta trang bị
kiến thức sâu rộng về các chủ đề, từ đó làm cho chúng ta cảm thấy tự tin hơn khi tham gia
vào các cuộc trò chuyện và thảo luận.
Ngoài ra, tư duy biện luận cũng cung cấp cho chúng ta khả năng xử lý ý kiến trái
ngược một cách khéo léo. Chúng ta có thể đối đầu với đánh giá hay tranh luận từ người
khác một cách tự tin, thay vì bị áp đặt hoặc thất vọng. Tự tin trong tư duy biện luận cũng
thúc đẩy khả năng tự quản lý cảm xúc, giúp chúng ta duy trì sự điều độ và lịch lãm trong giao tiếp.
Tóm lại, tư duy biện luận không chỉ cung cấp cho chúng ta khả năng trình bày ý
kiến một cách mạch lạc và thuyết phục mà còn giúp tăng cường tự tin trong giao tiếp, tạo
điều kiện thuận lợi cho sự thành công trong nhiều khía cạnh của cuộc sống.
2.5.2 Phát triển kỹ năng Chia sẻ thông tin
Tư duy biện luận là một quá trình tập trung vào việc tạo ra lập luận hợp lý và thuyết
phục dựa trên bằng chứng và logic. Khi bạn phát triển kỹ năng tư duy biện luận, bạn tự
động nâng cao khả năng chia sẻ thông tin một cách hiệu quả.
Trước hết, tư duy biện luận giúp bạn tổ chức thông tin một cách có hệ thống. Điều
này có nghĩa là bạn học cách sắp xếp ý kiến và dữ liệu một cách rõ ràng, giúp người nghe
hoặc độc giả dễ dàng theo dõi và hiểu. Bằng cách trình bày thông tin một cách mạch lạc,
bạn làm cho thông điệp của mình trở nên thú vị và dễ tiếp thu hơn.
Thứ hai, tư duy biện luận khuyến khích bạn nghiên cứu và tìm hiểu sâu hơn về chủ
đề bạn đang xem xét. Điều này cung cấp cho bạn kiến thức sâu hơn và làm cho thông tin
bạn chia sẻ trở nên đáng tin cậy hơn. Người khác sẽ tin tưởng và thích nghe bạn nói khi
bạn có kiến thức cơ bản về chủ đề. 12
Cuối cùng, tư duy biện luận giúp bạn sử dụng bằng chứng để ủng hộ quan điểm của
mình. Điều này tạo ra một nền tảng mạnh mẽ cho thông tin bạn chia sẻ và giúp thuyết
phục người nghe hoặc độc giả về đúng đắn của quan điểm của bạn.
Tóm lại, tư duy biện luận là một công cụ hữu ích trong việc phát triển kỹ năng chia
sẻ thông tin một cách hiệu quả bằng cách tổ chức thông tin, nâng cao kiến thức và sử
dụng bằng chứng một cách logic và thuyết phục.
2.5.3. Phát triển kỹ năng Thuyết phục người khác
Tư duy biện luận là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển kỹ năng thuyết phục
người khác. Khi bạn áp dụng tư duy biện luận, bạn học cách xây dựng lập luận logic, đưa
ra quan điểm rõ ràng, và sử dụng bằng chứng thích hợp để ủng hộ quan điểm của mình.
Điều này giúp bạn trở nên thuyết phục hơn khi nói chuyện với người khác.
Tư duy biện luận giúp bạn hiểu rõ hơn về quá trình thuyết phục, từ việc xác định
mục tiêu thuyết phục đến việc xác định lý do và lập luận đẻ thuyết phục. Nó cung cấp cho
bạn khả năng phân tích tình huống và hiểu rõ quan điểm của người khác, giúp bạn tùy
chỉnh cách thuyết phục sao cho phù hợp với đối tượng.
Hơn nữa, tư duy biện luận cũng giúp bạn phát triển khả năng lắng nghe và đáp ứng
các đối tượng một cách tôn trọng, điều này quan trọng trong quá trình thuyết phục. Khả
năng này cung cấp cho bạn sự linh hoạt để tương tác một cách hiệu quả và tạo sự tin tưởng từ người nghe.
Tóm lại, tư duy biện luận không chỉ giúp bạn xây dựng lập luận mạch lạc mà còn
cung cấp cho bạn hiểu biết sâu hơn về quá trình thuyết phục và kỹ năng tương tác với
người khác một cách hiệu quả.
2.5.4 Tư duy biện luận giúp Xây dựng lập luận, Phân tích thông tin và Đưa ra quyết
định tốt hơn
Tư duy biện luận đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng lập luận, phân tích
thông tin và đưa ra quyết định tốt hơn. Khi bạn thực hành tư duy biện luận, bạn học cách
tổ chức ý kiến và thông tin một cách có logic, đặt ra các lập luận mạch lạc và sử dụng
bằng chứng để ủng hộ quan điểm của mình. 13
Tư duy biện luận cung cấp khả năng phân tích một vấn đề từ nhiều khía cạnh, giúp
bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng và tương tác trong tình huống. Nó khuyến khích
bạn chặt chẽ kiểm tra thông tin, đảm bảo tính đúng đắn và đáng tin cậy. Điều này rất quan
trọng khi bạn đối diện với các quyết định quan trọng, bởi vì bạn cần phân tích tất cả các
khía cạnh và có thông tin đầy đủ trước khi đưa ra quyết định cuối cùng.
Tư duy biện luận cũng giúp bạn tránh xa khỏi sự thiếu hiểu biết hoặc sự thiếu thông
tin khi đưa ra quyết định. Bằng cách áp dụng lập luận logic và khả năng phân tích, bạn có
thể đảm bảo quyết định của mình được đưa ra dựa trên sự thông minh và kiến thức, đồng
thời tránh được quyết định cảm tính hoặc thiếu cơ sở.
Tóm lại, tư duy biện luận không chỉ giúp bạn xây dựng lập luận mạch lạc và thuyết
phục người khác, mà còn giúp bạn phân tích thông tin một cách kỹ lưỡng và đưa ra quyết
định tốt hơn trong cuộc sống và công việc.
2.5.5 Phát triển kỹ năng lắng nghe và Hiểu rõ quan điểm của người khác
Tư duy biện luận đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kỹ năng lắng nghe và
hiểu rõ quan điểm của người khác. Khi chúng ta học cách tư duy biện luận, chúng ta học
cách xem xét nhiều khía cạnh khác nhau của một vấn đề, và điều này thúc đẩy sự thấu
hiểu và lắng nghe cẩn thận.
Tư duy biện luận đòi hỏi chúng ta phải lắng nghe một cách chân thành để hiểu rõ
quan điểm của người khác. Chúng ta cần phải hiểu cơ sở và logic của họ để có thể đưa ra
phản biện hoặc đề xuất tốt hơn. Quá trình này tạo cơ hội để xây dựng sự kết nối, tôn
trọng, và tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc thảo luận.
Khi chúng ta hiểu rõ quan điểm của người khác thông qua tư duy biện luận, chúng ta
có cơ hội xây dựng sự đồng tình hoặc thậm chí tìm ra điểm gặp nhau giữa các quan điểm
khác nhau. Nó giúp chúng ta tránh bị thiếu hiểu biết và cảm thấy đe dọa bởi quan điểm
khác biệt, thay vào đó, chúng ta có thể hợp tác và xây dựng cơ sở cho sự thay đổi và phát triển tích cực.
Tóm lại, tư duy biện luận không chỉ là một công cụ giúp chúng ta hiểu rõ quan điểm
của người khác mà còn là cơ hội để phát triển kỹ năng lắng nghe một cách tận tâm. Nó 14
giúp chúng ta tránh tình trạng tranh cãi hoặc xung đột không cần thiết và thay vào đó,
thúc đẩy cuộc trao đổi thông tin và ý kiến một cách hiệu quả hơn.
Hơn nữa, tư duy biện luận cũng giúp chúng ta nhận thức sâu hơn về những giới hạn
và hạn chế của quan điểm của chính mình. Chúng ta có thể thấy rằng không có quan điểm
nào hoàn toàn đúng hoặc sai, và điều này khuyến khích tôn trọng và sẵn sàng tiếp thu
quan điểm của người khác.
Tóm lại, tư duy biện luận là một công cụ quan trọng giúp phát triển kỹ năng lắng
nghe và hiểu rõ quan điểm của người khác. Nó thúc đẩy sự thấu hiểu, xây dựng cơ sở cho
cuộc trao đổi thông tin hiệu quả, và tạo điều kiện thuận lợi cho hợp tác và sự phát triển cá nhân và xã hội.
2.5.6 Phát triển kỹ năng Giải quyết vấn đề và Giải quyết xung đột
Tư duy biện luận đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kỹ năng giải quyết
vấn đề và giải quyết xung đột. Bởi vì tư duy biện luận yêu cầu bạn phải xem xét cả hai
mặt của một vấn đề và đưa ra lập luận logic dựa trên dữ liệu và bằng chứng, nó giúp bạn
phát triển khả năng phân tích và tư duy cái nhìn đa chiều. Điều này rất quan trọng trong
việc giải quyết vấn đề vì nó giúp bạn nhận biết được các lựa chọn và hậu quả của chúng.
Tư duy biện luận cũng giúp bạn hiểu rõ hơn về các quan điểm và quan tâm của
người khác trong một cuộc tranh luận. Nó khuyến khích bạn lắng nghe và tôn trọng quan
điểm của họ, điều này có thể làm giảm căng thẳng và giúp giải quyết xung đột một cách
hiệu quả. Bằng cách sử dụng lập luận và thuyết phục, bạn có thể thúc đẩy cuộc thảo luận
xây dựng và tìm ra các giải pháp phù hợp với mọi người.
Ví dụ, trong môi trường công việc, tư duy biện luận có thể giúp bạn làm việc với
đồng nghiệp và cấp trên để giải quyết vấn đề, tìm ra các giải pháp tốt hơn, và tạo ra sự hài
lòng chung. Trong cuộc sống cá nhân, nó có thể giúp bạn xây dựng mối quan hệ tốt hơn
và giảm thiểu xung đột trong gia đình và tình bạn.
Tóm lại, tư duy biện luận không chỉ giúp bạn phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề
mà còn khuyến khích khả năng giải quyết xung đột một cách xây dựng. Nó là một công
cụ mạnh mẽ trong việc thúc đẩy cuộc thảo luận, tạo ra sự hiểu biết sâu sắc, và tìm kiếm
các giải pháp tốt cho các tình huống phức tạp. 15
2.5.7 Phát triển kỹ năng Tư duy logic
Tư duy biện luận đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kỹ năng tư duy logic
vì nó tạo ra môi trường tốt để rèn luyện khả năng này. Khi bạn tham gia vào quá trình
biện luận, bạn cần phải xây dựng các lập luận logic, sắp xếp ý kiến theo trình tự logic, và
sử dụng bằng chứng thích hợp để ủng hộ quan điểm của mình. Điều này đòi hỏi bạn phải
suy nghĩ một cách có trật tự, logic, và có khả năng phân tích thông tin một cách chặt chẽ.
Tư duy biện luận cũng khuyến khích bạn tiếp cận với nhiều quan điểm và ý kiến
khác nhau, đặc biệt trong các cuộc tranh luận. Điều này giúp bạn phát triển khả năng hiểu
và đánh giá các quan điểm khác nhau, cũng như khả năng phân biệt giữa thông tin đúng
và sai. Khi bạn có khả năng tư duy logic tốt, bạn có thể xác định các lỗ hổng trong lập
luận của người khác và tự tin hơn trong việc bảo vệ quan điểm của mình.
Ngoài ra, tư duy biện luận còn giúp bạn rèn luyện khả năng phân tích và tổng hợp
thông tin một cách hiệu quả, điều quan trọng trong nhiều khía cạnh của cuộc sống, từ việc
giải quyết vấn đề đến đưa ra quyết định thông minh. Tóm lại, tư duy biện luận là một
phần quan trọng trong việc phát triển kỹ năng tư duy logic, giúp bạn trở nên thông thái
hơn và có khả năng đối mặt với các tình huống phức tạp một cách tự tin và hiệu quả.
2.5.8 Xây dựng Mối quan hệ xã hội
Tư duy biện luận là một khía cạnh quan trọng trong cuộc sống xã hội, với tầm ảnh
hưởng lớn đối với việc xây dựng và duy trì mối quan hệ xã hội. Khả năng này không chỉ
là công cụ cá nhân mà còn là một nguồn sức mạnh để nâng cao chất lượng các mối quan hệ này.
Khi bạn sở hữu khả năng tư duy biện luận, bạn thường trang bị cho mình khả năng
lắng nghe sâu hơn và đặt câu hỏi để hiểu rõ hơn quan điểm của người khác. Điều này tạo
điều kiện thuận lợi cho sự tương tác xã hội, thúc đẩy sự tôn trọng và đảm bảo rằng thông
điệp của bạn được hiểu đúng. Tư duy biện luận cũng giúp bạn tổ chức ý thức một cách rõ
ràng, chặt chẽ, và trình bày quan điểm của mình một cách thấu đáo. Điều này không chỉ
ngăn ngừa hiểu lầm và tranh cãi không cần thiết mà còn làm cho quan hệ xã hội trở nên
mạnh mẽ hơn. Khả năng này còn giúp bạn thể hiện quan điểm một cách lý thuyết và
thuyết phục người khác chấp nhận hoặc thấu hiểu quan điểm của bạn. 16
Cuối cùng, tư duy biện luận giúp bạn trở nên tự tin hơn trong các tình huống xã hội,
như thảo luận, thuyết trình, hoặc tham gia các cuộc tranh luận. Điều này có thể tạo ra cơ
hội mới trong việc mở rộng mối quan hệ xã hội và xây dựng mạng lưới cá nhân đa dạng.
Tư duy biện luận không chỉ là một kỹ năng cá nhân mà còn là một công cụ mạnh mẽ để
củng cố và xây dựng mối quan hệ xã hội tích cực trong cuộc sống cá nhân và chuyên nghiệp.
2.5.9 Giao tiếp hiệu quả trong công việc
Tư duy biện luận đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng giao tiếp hiệu quả
trong công việc bởi vì nó chứa đựng sự sâu sắc và cơ bản, tạo nền móng cho mỗi cuộc trò
chuyện và thảo luận. Nó không chỉ đơn thuần là việc đưa ra ý kiến một cách tùy tiện, mà
còn là một quy trình tinh tế để định rõ quan điểm, mục tiêu và lợi ích trong từng cuộc trao đổi thông tin.
Tư duy biện luận giúp làm cho giao tiếp trở nên rõ ràng và mạch lạc hơn bao giờ
hết. Nó tạo cơ hội cho người giao tiếp để diễn giải ý kiến một cách có cấu trúc và tổ chức,
giúp người nghe dễ dàng nắm bắt và hiểu sâu hơn. Bằng cách phân tích thông tin và thể
hiện nó một cách chặt chẽ, tư duy biện luận tạo ra một môi trường giao tiếp nơi mọi người
có thể cùng hiểu và thấu hiểu.
Ngoài ra, tư duy biện luận giúp bạn không chỉ hiểu quan điểm của người khác mà
còn xây dựng nền tảng cho cuộc thảo luận và giải quyết xung đột. Nó khuyến khích khả
năng lắng nghe và đánh giá chính xác, tạo ra cơ hội để chia sẻ và thấu hiểu quan điểm
khác nhau một cách xây dựng. Điều này không chỉ giúp giải quyết xung đột một cách
hiệu quả, mà còn thúc đẩy sự hòa hợp và hợp tác trong môi trường làm việc.
Cuối cùng, tư duy biện luận cung cấp một công cụ mạnh mẽ để trình bày thông tin
một cách rõ ràng, tổ chức ý tưởng và thuyết phục người khác về quan điểm hoặc giải pháp
của bạn. Điều này rất hữu ích trong việc thúc đẩy sự ủng hộ cho các dự án, ý tưởng và
quyết định trong môi trường làm việc. Tư duy biện luận giúp bạn thể hiện quan điểm một
cách thuyết phục và đồng thời cũng giúp người nghe hiểu sâu hơn, dẫn đến sự hài lòng và sự đồng thuận. 17
2.5.10 Giao tiếp hiệu quả trong học tập
Tư duy biện luận đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra môi trường học tập tích
cực và giúp giao tiếp hiệu quả trong quá trình học. Khi bạn áp dụng tư duy biện luận
trong học tập, bạn thường trở nên khách quan hơn trong việc tiếp cận kiến thức. Thay vì
chỉ chấp nhận thông tin một cách chủ quan, bạn học cách đánh giá, so sánh và suy nghĩ về
nó. Điều này thúc đẩy sự hiểu biết sâu sắc hơn và khám phá cách nhìn khác nhau về cùng một vấn đề.
Tư duy biện luận cũng khuyến khích việc đặt câu hỏi và tìm kiếm thông tin. Nó giúp
bạn tạo ra một tinh thần học tập năng động và sáng tạo. Thay vì chỉ lắng nghe thông tin
được truyền đạt, bạn tự đặt câu hỏi, thúc đẩy sự tò mò và khám phá thêm. Đây là cách
giúp bạn tự tham gia tích cực vào quá trình học và trở thành người học tự quản lý.
Tư duy biện luận cũng thúc đẩy kỹ năng phân tích và suy luận. Bạn học cách chia
nhỏ một vấn đề lớn thành các phần nhỏ hơn và xem xét mối quan hệ giữa chúng. Khi bạn
phân tích một vấn đề một cách có cấu trúc, bạn sẽ dễ dàng tìm ra giải pháp hoặc đưa ra quyết định thông minh.
Cuối cùng, tư duy biện luận giúp bạn nâng cao kỹ năng thuyết phục và trình bày.
Điều này có lợi ích rất lớn trong việc trình bày ý kiến của bạn trong lớp học. Bạn có khả
năng thuyết phục người khác về quan điểm của mình một cách logic và thuyết phục trong
các cuộc thảo luận lớp học, bài thuyết trình hoặc báo cáo. Điều này tạo ra một tương tác
tích cực và đóng vai trò quan trọng trong việc chia sẻ kiến thức và quan điểm.
Tóm lại, tư duy biện luận không chỉ là một kỹ năng mà là một cách tiếp cận học tập
và giao tiếp hiệu quả. Nó giúp tạo ra một môi trường học tập tích cực, thúc đẩy sự hiểu
biết sâu rộng và khám phá, và phát triển kỹ năng phân tích, suy luận, và thuyết phục. Nó
đóng vai trò quan trọng trong việc biến quá trình học tập thành một trải nghiệm thú vị và đầy ý nghĩa.
2.5.11 Trong công tác giảng dạy
Tư duy biện luận có một ảnh hưởng to lớn đối với hiệu quả trong công tác giảng dạy
bởi vì nó không chỉ là một kỹ năng cá nhân, mà còn là một tri thức và quá trình tư duy có
thể ứng dụng một cách sáng tạo trong lĩnh vực giáo dục. Khi giáo viên áp dụng tư duy 18