MỤC LỤC
A. MỞ ĐẦU..................................................................2
1. Tính cấp thiết của đề tài.........................................2
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu...........................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................3
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu................3
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài....................3
B. NỘI DUNG................................................................3
I. Cách mạng Tháng Tám năm 1945 - sự kiện vĩ đại trong
lịch sử dân tộc Việt Nam...............................................3
1.1 IBối cảnh lịch sử và diễn biến cuộc Tổng khởi nghĩa
.................................................................................4
1.1.1. Bối cảnh quốc tế............................................4
1.1.2. Bối cảnh trong nước.......................................5
1.1.3. Diễn biến.......................................................5
II. Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là một cuộc cách
mạng giải phóng dân tộc điển hình.............................10
2.1. Tính chất của cách mạng Tháng Tám năm 1945...11
2.2. Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là một cuộc cách
mạng giải phóng dân tộc điển hình...........................11
III. Ý NGHĨA VÀ GIÁ TRỊ LỊCH SỬ CỦA CÁCH MẠNG........18
3.1. Ý nghĩa đối với công cuộc giải phóng dân tộc thuộc
địa trên thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng 18
3.1.1. Đối với Việt Nam..........................................18
3.1.2. Đối với thế giới.............................................19
IV. Giá trị thực tiễn.....................................................20
4.1. Đối với cá nhân.................................................20
4.2. Đối với các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền và nhà
nước........................................................................21
4.3. Bài học để giải quyết vấn đề trong thời cuộc hiện
nay..........................................................................21
1
C. KẾT LUẬN..............................................................22
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................25
A. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cc vua Hùng đã công dựng nước, Bc chu ta phải
cùng nhau giữ lấy nước.” Câu nói trên được trích từ vị lãnh tụ vĩ
đại của dân tộc Việt Nam ta - chủ tịch Hồ Chí Minh, đã khẳng
định rằng việc bảo vệ đất nước sứ mệnh thiêng liêng của
toàn thể dân tộc Việt Nam ta. Ý chí kiên cường, đoàn kết chống
giặc ngoại xâm giành lại chủ quyền, toàn vẹn quê hương,
đất nước luôn tiềm ẩn truyền thống quý bu trong suy
nghĩ của mỗi người dân Việt Nam, trải qua nhiều thời kỳ lịch sử,
truyền thống quý bu ấy vẫn luôn được gìn giữ, bảo tồn
pht huy. Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam ngày 3/2/1930
lại một lần nữa cho thấy quyết tâm sắt đ này, Đảng đã lãnh
đạo nhân dân ta đi qua bao cuộc chiến, một lòng hướng về đất
nước; thế nhưng để nói về bước ngoặt quan trọng tiêu biểu
trọn vẹn cho sự tự do thì không thể không nhắc đến mốc son
chói lọi đến cả thế giới đều sửng sốt - “Cch mạng thng 8
năm 1945: Cuộc cch mạng giải phóng dân tộc Việt Nam.”
Cch mạng Thng Tm năm 1945 đã làm nên một sự kiện
“long trời, lở đất”, chính thức chấm dứt ch đô hộ hơn 80 năm
của thực dân Php, chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân chủ
chuyên chế ngót nghìn năm, lập nên nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa - Nhà nước của dân, do dân, dân. Thể hiện nét
tính điển hình của một cuộc cch mạng giải phóng dân tộc.
2
Chính tầm vóc đại của cuộc chiến này, tôi lựa chọn đề
tài “Cách mạng tháng 8 năm 1945: Cuộc cách mạng giải
phóng dân tộc điển hình” nhằm quay lại sự kiện lịch sử này
một lần nữa để tìm hiểu kỹ hơn phân tích tính chất dân tộc
điển hình cũng ný nghĩa của cuộc cch mạng đầy hào hùng
này, để nâng cao hiểu biết nhận thức sâu sắc về vị trí, vai
trò ý nghĩa bài học kinh nghiệm từ cch mạng thng tm
năm 1945 và vận dụng nó trong cuộc sống, học tập.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của bài tiểu luận này là tìm
hiểu về nguyên nhân hoàn cảnh, diễn biến kết quả của cch
mạng Thng Tm năm 1945, qua đó làm tính dân tộc điển
hình của cch mạng Thng Tm năm 1945, phân tích hiểu
được ý nghĩa tc động của đến cch mạng Việt Nam
thế giới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng phạm vi nghiên cứu của đề tài này chính là hoàn
cảnh, diễn biến, kết quả của cuộc cch mạng thng Tm năm
1945, từ đó làm được tính dân tộc điển hình của cuộc cch
mạng và ý nghĩa của nó đối với Việt Nam và thế giới.
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Phương php nghiên cứu được sử dụng trong bài tiểu luận:
lịch sử, gíc, phân tích tổng hợp thuyết; sở luận:
quan điểm của chủ nghĩa Mc Lênin, chủ nghĩa duy vật lịch
sử.
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa lý luận: qu trình thực hiện đề tài là qu trình tìm hiểu,
tổng hợp, phân tích đnh gi về cch mạng Thng Tm năm
3
1945, từ đó thấy được tính chất điển hình của cuộc cch mạng
giải phóng dân tộc.
Ý nghĩa thực tiễn: Thực tiễn chứng minh, trải qua những thời kì
lịch sử, xuyên suốt qu trình dựng nước và giữ nước của dân tộc
Việt Nam ta; tinh thần đoàn kết một lòng nhân dân ta luôn
dành chiến thắng trước những kẻ thù, quân xâm lược hùng
mạnh. Đó chính tinh thần dân tộc lòng nồng nàn yêu
nước. Điều đó một lần nữa được khẳng định một cch sâu sắc
qua cnh mạng Thng Tm năm 1945 của Đảng toàn dân
tộc Việt Nam ta.
B. NỘI DUNG
I. Cách mạng Tháng Tám năm 1945 - sự kiện đại trong
lịch sử dân tộc Việt Nam
Cch mạng Thng Tm năm 1945 thành công thắng lợi
đại đầu tiên của nhân dân ta từ khi Đảng lãnh đạo, mở ra
bước ngoặt đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam. Từ đây, đất
nước, hội, dân tộc con người Việt Nam bước vào kỷ
nguyên mới, kỷ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa
xã hội.
4
Ngày 2/9/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Bản tuyên ngôn Độc
lập
$khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
1.1 IBối cảnh lịch sử và diễn biến cuộc Tổng khởi nghĩa
1.1.1. Bối cảnh quốc tế
Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới lần thứ hai bước vào giai
đoạn cuối. Hồng quân Viết liên tiếp giành thắng lợi quyết
định trên chiến trường châu Âu, giải phóng một loạt nước
tiến thẳng vào sào huyệt pht xít Đức tại Béc-lin. Ngày 9-5-
1945, pht xít Đức đầu hàng điều kiện, chiến tranh kết thúc
ở châu Âu. Ngày 8-8-1945, Hồng quân Liên Xô tiến công như
bão vào quân đội Nhật. Ngày 14-8-1945, pht xít Nhật đầu
hàng điều kiện, chiến tranh thế giới lần thứ hai kết thúc.
Theo thỏa thuận của cc nước Đồng minh, sau khi pht xít Nhật
đầu hàng, quân đội Anh Tưởng sẽ vào Đông Dương để giải
gip quân đội Nhật. Trong khi đó, thực dân Php lăm le dựa vào
Đồng minh ng khôi phục địa vị thống trị của mình; đế quốc
Mỹ đứng sau cc thế lực này cũng sẵn sàng can thiệp vào Đông
Dương; những phần tử phản động, ngoan cố trong chính quyền
tay sai Nhật đang âm mưu thay thầy đổi chủ, chống lại cch
mạng.
1.1.2. Bối cảnh trong nước
Ở trong nước, trải qua cc cuộc diễn tập, đến năm 1945, phong
trào cch mạng dâng cao. Ngày 9-3-1945, pht xít Nhật làm
cuộc đảo chính hất cẳng Php. Ngay trong đêm đó, Hội nghị
Ban Thường vụ Trung ương mở rộng quyết định pht động một
cao trào cch mạng làm tiền đề cho tổng khởi nghĩa, thay đổi
5
cc hình thức tuyên truyền, cổ động, tổ chức đấu tranh cho
thích hợp. Thng 3-1945, Trung ương Đảng ra Chỉ thị “Nhật -
Php bắn nhau hành động của chúng ta”. Thng 4-1945,
Trung ương triệu tập Hội nghị quân sự cch mạng Bắc Kỳ, quyết
định nhiều vấn đề quan trọng, thống nhất cc lực lượng
trang thành Việt Nam giải phóng quân. Ngày 16-4-1945, Tổng
bộ Việt Minh ra Chỉ thị tổ chức cc Ủy ban Dân tộc giải phóng
cc cấp chuẩn bị thành lập Ủy ban giải phóng dân tộc Việt
Nam, tức Chính phủ lâm thời cch mạng Việt Nam.
1.1.3. Diễn biến
Thng 5-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh từ Cao Bằng về Tuyên
Quang, chọn Tân Trào làm căn cứ địa cch mạng. Tại đây, Người
chỉ th gấp t chuẩn bị đại hội quốc dân, thành lập “khu giải
phóng”. Ngày 4-6-1945, khu giải phóng gồm hầu hết cc tỉnh
Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thi Nguyên,
Giang một số vùng lân cận thuộc Bắc Giang, Phú Thọ, Yên
Bi, Vĩnh Yên. Ủy ban lâm thời khu giải phóng được thành lập,
thi hành cc chính sch của Việt Minh. Nơi đây cũng trở thành
căn cứ địa chính của cch mạng cả nước.
Tại cc thành phố lớn, cc đội danh dự Việt Minh tăng cường
hoạt động vũ trang tuyên truyền, diệt c trừ gian, tạo điều kiện
pht triển cc tổ chức cứu quốc phòng trong cc tầng lớp nhân
dân thành thị xây dựng lực lượng tự vệ cứu quốc. Tại nhiều
địa phương, quần chúng tự trang, xung đột với binh lính
chính quyền Nhật, biến thành những cuộc khởi nghĩa từng
phần, giành quyền làm chủ. Cao trào khng Nhật bùng nổ
mạnh mẽ, không những động viên được đông đảo quần chúng
công nhân, nông dân, tiểu phương, tiểu chủ, học sinh, sinh viên,
6
viên chức,.. còn lôi o cả sản dân tộc một số địa chủ
nhỏ tham gia hoạt động cch mạng. Binh lính, cảnh st của
chính quyền thân Nhật dao động, một số ngả theo cch mạng.
Nhiều tưởng, chnh, phó tổng, chi phủ, tri huyện cả một
số tỉnh trưởng cũng tìm cch liên lạc với Việt Minh. Bộ my
chính quyền Nhật nhiều nơi bị liệt. Không khí sửa soạn cho
khởi nghĩa sục sôi trong cả nước.
Ngày 13-8-1945, Trung ương Đảng Tổng bộ Việt Minh
thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc, 23 giờ cùng ngày, ban
bố “Quân lệnh số 1” hiệu triệu toàn dân Tổng khởi nghĩa. Ngày
14 và 15-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào
(Tuyên Quang) do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc Tổng thư
Trường Chinh chủ trì. Hội nghị xc định ba nguyên tắc chỉ đạo
khởi nghĩa tập trung, thống nhất kịp thời. Phương hướng
hành động trong tổng khởi nghĩa phải đnh chiếm ngay
những nơi chắc thắng, không kể nông thôn hay thành thị, quân
sự chính trị phải phối hợp, phải làm tan tinh thần quân
địch và dụ chúng hàng trước khi đnh. Phải chộp lấy những căn
cứ chính (cả cc đô thị) trước khi quân Đồng minh vào, thành
lập ủy ban nhân dân ở những nơi đã giành được quyền làm chủ.
Hội nghị cũng quyết định những vấn đề quan trọng về chính
sch đối nội đối ngoại cần thi hành sau khi giành được chính
quyền.
Tiếp sau hội nghị, ngày 16-8-1945, họp tại Đại hội quốc dân
Tân Trào. Về dự đại hội khoảng 60 đại biểu của cc giới, cc
đảng phi chính trị, cc đoàn thể quần chúng cứu quốc, cc
dân tộc, tôn gio trong nước đại biểu kiều bào nước ngoài.
Đại hội tn thành quyết định tổng khởi nghĩa của Đảng, thông
7
qua 10 chính sch lớn của Việt Minh, thành lập Ủy ban giải
phóng dân tộc Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân cả nước đồng lòng vùng
dậy cả thành thị nông thôn, với ý chí hy sinh đến
đâu, dù phải đốt chy cả dãy Trường Sơn cũng kiên quyết giành
cho được độc lập.
Bức họa Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào ngày 16/8/1945
quyết định tổng khởi nghĩa trong cả nước.
Từ ngày 14 đến ngày 18-8-1945, tuy chưa nhận được lệnh
tổng khởi nghĩa, nhưng do nắm vững tinh thần cc nghị quyết,
chỉ thị trước đó của Đảng, căn cứ vào tình hình thực tiễn, đảng
bộ nhiều địa phương đã kịp thời, chủ động, lãnh đạo nhân dân
nổi dậy khởi nghĩa. Bốn tỉnh giành chính quyền sớm nhất Hải
Dương, Bắc Giang, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Tại Nội, không khí cch mạng cùng sôi động. Cc tầng
lớp nhân dân hăng hi gia nhập cc đoàn thể cứu quốc, cc đội
tự vệ chiến đấu. Đảng Cộng sản Đông Dương Đảng bộ Thủ
đô đã huy động quần chúng trong cc tổ chức cứu quốc của
thành phố, biến cuộc mít tinh thân Nhật thành cuộc mít tinh
8
ủng hộ Việt Minh. Trở thành một cuộc biểu tình tuần hành qua
cc phố, cờ đỏ sao vàng dẫn đầu, vừa cổ động chương trình
Việt Minh, vừa hào nhân dân cùng tham gia khởi nghĩa,
giành độc lập dân tộc. Sng ngày 19-8, Thủ đô Nội tràn
ngập sắc màu của cờ đỏ sao vàng. Quần chúng cch mạng
xuống đường tập hợp thành đội ngũ, rầm rộ kéo đến quảng
trường Nhà ht thành phố trong tiếng ht “Tiến quân ca” cùng
l cờ đỏ thắm để dự cuộc mít tinh lớn do Mặt trận Việt Minh tổ
chức. Ủy ban quân sự cch mạng đọc lời hiệu triệu khởi nghĩa
của Việt Minh. Trước khí thế hừng hực sức mạnh p đảo của
quần chúng, hơn một vạn quân Nhật Nội không dm
chống cự. Chính quyền thuộc về tay nhân dân. Thắng lợi lớn
của cuộc khởi nghĩa Nội đã ảnh hưởng nhanh chóng đến
nhiều tỉnh cũng như thành phố khc, cổ mạnh mẽ phong
trào cả nước, làm cho chính quyền tay sai của Nhật nhiều nơi
thêm hoảng hốt. Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi lớn cho
qu trình tổng khởi nghĩa của ta.
9
Nhân dân Hà Nội chiếm Bắc bộ phủ, tháng 8 năm 1945 (Ảnh
tư liệu)
Ngày 19/8/1945, tại Quảng trường Nhà hát Lớn, hàng vạn
người dân Thủ đô dự Lễ mít tinh chào mừng Ủy ban Quân quản
(Ảnh tư liệu)
Bộ my chính quyền quân đội Nhật hoàn toàn trở nên
liệt. Quần chúng lần lượt chiếm cc công sở không hề vấp
phải sức khng cự nào.
Nam Kỳ, được tin Nội Tân An (tỉnh khởi nghĩa thí
điểm của Xứ ủy) đã giành được chính quyền, Xứ ủy Nam Kỳ
quyết định khởi nghĩa Sài Gòn cc tỉnh. Đêm 24-8, cc lực
lượng khởi nghĩa với gậy tầm vông, gio mc, từ cc tỉnh xung
quanh rầm rập kéo về Sài Gòn. Sng 25-8, hơn 1 triệu người
biểu tình tuần hành thị uy. Quân khởi nghĩa chiếm cc công sở,
ngay sau đó đạt được thành công nhanh chóng. Những cuộc
khởi nghĩa Nội, Huế, Sài Gòn cc đô thị đập tan cc
10
quan đầu não của kẻ thù ý nghĩa quyết định thắng lợi trong
cả nước.
Ngày 30-8-1945, tại cuộc mít tinh gồm hàng vạn người tham
gia ở Ngọ Môn, thành phố Huế, vua Bảo Đại thoi vị và giao nộp
ấn, kiếm cho đại diện Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa. Trong tình hình ấy, Ban Thường vụ Trung ương
Đảng, Tổng bộ Việt Minh Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định
phải sớm tổ chức lễ Tuyên bố độc lập của nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa. Tại căn phòng trên gc nhà số 48, phố Hàng
Ngang, Nội, Hồ Chí Minh đã thực hiện trch nhiệm lịch sử
trọng đại, giữa những bộn bề công việc, Người vẫn giữ sự tập
trung trí tuệ dành tình cảm, soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc
lập của nước Việt Nam mới. Bản Tuyên ngôn Độc lập hoa,
quả của bao nhiêu mu đã đổ bao nhiêu tính mạng đã hy
sinh của những người con anh dũng của Việt Nam trong nhà tù,
trong trại tập trung, trong những hải đảo xa xôi, trên my
chém, trên chiến trường. Bản Tuyên ngôn Độc lập kết quả
của bao nhiêu hy vọng, gắng sức tin tưởng của hơn 20 triệu
nhân dân Việt Nam”
Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội) lịch sử,
trước cuộc mít tinh của gần một triệu đồng bào, chủ tịch Hồ Chí
Minh thay mặt Chính phủ Lâm thời trịnh trọng đọc bản Tuyên
ngôn độc lập, tuyên bố trước quốc dân thế giới: Nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, nay là nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam. Trong bản tuyên ngôn ấy, chủ tịch Hồ Chí Minh
đã trịnh trọng tuyên bố với thế giới rằng Nước Việt Nam
quyền hưởng tự do, độc lập và sự thực đã thành một nước tự do
độc lập. Toàn thể dân Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần
11
lực lượng, tính mệnh của cải để giữ vững quyền tự do
độc lập ấy”. Quyền tự do, độc lập ấy “lẽ phải không ai chối
cãi được”, kết quả đấu tranh xương mu, bền bỉ của biết bao
con người suốt gần 100 năm. Tuyên ngôn Độc lập một văn
kiện lịch sử gi trị tưởng lớn ý nghĩa thực tiễn sâu sắc,
chính thức khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Đó
thiên anh hùng ca chiến đấu chiến thắng, chứa chan sức
mạnh, niềm tin, tràn đầy lòng tự hào ý chí đấu tranh của
nhân dân Việt Nam trong sự nghiệp giành và giữ nền độc lập, tự
do, đnh dấu trang sử vẻ vang nhất trong lịch sử đấu tranh giải
phóng dân tộc.
Ngày 2/9/1945 tại quảng trường Ba Đình, Chủ tịch Hồ Chí
Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam
dân chủ cộng hòa. (Ảnh tư liệu)
II. Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là một cuộc cách
mạng giải phóng dân tộc điển hình
2.1. Tính chất của cách mạng Tháng Tám năm 1945
Cch mạng thng Tm năm 1945 một cuộc cch mạng
giải phóng dân tộc mang tính chắt dân chủ mới. một bộ
12
phận khăng khít của cch mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt
Nam”, “Cch mạng Thng Tm năm 1945 một cuộc cch
mạng giải phóng dân tộc. Mục đích của làm cho dân tộc
Việt Nam thot khỏi ch đế quốc, Làm cho dân tộc Việt Nam
thành một nước độc lập tự do.”
2.2. Cách mạng Tháng Tám năm 1945 một cuộc cách
mạng giải phóng dân tộc điển hình
Lịch sử hơn 80 năm kể từ ngày Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
cho đến nay, Cch mạng Thng Tm năm 1945 là thành quả đầu
tiên của Đảng ta với cch lực lượng chính trị lãnh đạo cuộc
đấu tranh giành độc lập dân tộc đi đến thắng lợi. Đây là thắng lợi
điển hình cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc cc
nước thuộc địa và phụ thuộc trong thế kỷ XX.ƒThắng lợi của Cch
mạng Thng Tm còn điển hình cho kht vọng độc lập dân
tộc, dân chủ tiến bộ hội của toàn thể nhân loại trong thế
kỷ XX. Tính ƒđiển hình đó được thể hiện trong những nội dung
sau:
Một là, Cch mạng Thng Tm năm 1945 cuộc cch mạng
giải phóng dân tộc thành công đầu tiên ở một nước thuộc địa và
phụ thuộc do một chính đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo.
Thắng lợi của Cch mng Thng Tm thực sự là một bng
chứng hấp dẫn nhất trong sự hiện thực hóa nhng tư tưởng v
cch mạng thuộc địa của V.I. nin. Đồng thời, đây ng là
thắng lợi đầu tiên của một phong trào đấu tranh cch mạng
do một Đảng Cộng sản nh đạo. i về ý nghĩa của Cch
mạng Thng Tm, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: Chẳng
những giai cấp lao động và nn dân Việt Nam ta thể tự
hào, giai cấp lao đng và những dân tc bị p bức nơi
13
khc ng có thể t hào rằng: Lần đầu tiên trong lịch s cch
mạng của cc dân tc thuộc địa nửa thuộc địa, một đng
mới 15 tuổi đã lãnh đạo cch mạng thành ng, đã nắm chính
quyền toàn quốc.
Trong hoàn cảnh lịch sử của một đất nước bị thực dân đế
quốc chế độ phong kiến lỗi thời lạc hậu p bức bóc lột, Chủ
tịch Hồ Chí Minh Đảng ta đã tìm ra con đường cứu nước cho
cả dân tộc. Con đường cc Nhà sử học trong ngoài nước
trước kia và sau này không thể pht hiện được bất kỳ một đảng
nào vạch ra một đường đi chính xc như thể con đường đi
uyển chuyển tùy lúc, tùy nơi nhìn chung không thay đổi
so với mục tiêu dân tộc như Đảng ta.
Trung thành kiên định với đường lối đã lựa chọn, vượt qua
những thch thức nghiệt ngã của cuộc đấu tranh một mất một
còn, Đảng Cộng sản Đông Dương đã giương cao ngọn cờ độc
lập dân tộc chủ nghĩa hội. Sức mạnh của lòng yêu nước,
truyền thống văn hiến của một dân tộc hàng ngàn năm lịch
sử, nỗi nhục mất nước kht vọng độc lập tự do đã kết thành
một sức mạnh đủ để "nhấn chìm tất cả cướp nước bn
nước", khôi phục lại quốc hiệu Việt Nam làm sống lại một
dân tộc nền văn hiến của khu vực trên thế giới. Đảng
Cộng sản toàn thể dân tộc Việt Nam đã làm nên một cuộc
cch mạng mà trước đó, chưa có một nước nào, một Đảng Cộng
sản nào lãnh đạo thành công cc nước thuộc địa phụ
thuộc.
Đây chính nét điển hình tiêu biểu mang tính "khai ph, mở
đầu" cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc cc nước
thuộc địa phụ thuộc do cc Đảng Cộng sản phong trào
14
yêu nước lãnh đạo trên thế giớiƒtrong thế kỷ XX. Với thắng lợi
của Cch mạng Thng Tm, Đảng ta đã “gõ những nhịp trống
đầu tiênbo hiệu sự thắng lợi của phong trào cch mạng cc
nước thuộc địa và phụ thuộc. Đây cũng là bo hiệu sự sụp đổ của
chủ nghĩa thực dân trên phạm vi toàn thế giới.
Từ thắng lợi này, một chân lý của thời đại đã được Đảng ta
toàn thể dân tộc Việt Nam làm sng tỏ đó là: Trong thời đại ngày
nay, một dân tộc đất không rộng, người không đông, nhưng nếu
biết đoàn kết toàn dân và có một Đảng Cộng sản với một đường
lối cch mạng đúng đắn, phợp thì vẫn có thể giành được thắng
lợi trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập, tự do.
Hai là, Cch mạng Thng Tm năm 1945 biểu hiện tập
trung nhất của lý tưởng độc lập tự chủ, tự lực, tự cường của dân
tộc ta: "Đem sức ta mà giải phóng cho ta".
Nhận thức sâu sắc và trit đ tưởng của ch nghĩa Mc -
Lênin: Sự nghiệp cch mạng của quần chúng nn dân.
Ngay từ khi ra đời, trong Cương lĩnh cch mạng đầu tiên của
mình Đảng ta đã khẳng định: Ngi ng - nông là gốc của
cch mạng t "Đảng phải ln lạc với tiểu tư sản, trí thc,
trung ng, thanh niên, n Việt... để kéo h đi o phe
sản giai cấp. Còn đối với bọn phú ng, trung, tiu địa ch và
bản An Nam ca rõ mặt phản cch mạng thì phải lợi
dụng, ít ra cũng m cho hđứng trung lập".
Tập trung hoàn thành nhiệm vụ hàng đầu của cch mạng
giải phóng dân tộc, tập trung giải quyết mâu thuẫn chủ yếu của
hội Việt Nam lúc đó mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc với
đế quốc xâm lược và tay sai; đp ứng đúng yêu cầu khch quan
15
của lịch sửý chí, nguyện vọng độc lập tự do của quần chúng
nhân dân.
Lực lượng cch mạng bao gồm toàn dân tộc, đoàn kết chặt
chẽ trong mặt trận Việt Minh với những tổ chức quần chúng
mang tên “cứu quốc", động viên đến mức cao nhất mọi lực
lượng dân tộc lên trận địa cch mạng. Cuộc tổng khởi nghĩa
thng Tm năm 1945 sự vùng dậy của lực lượng toàn dân
tộc.
Như vậy,ƒkhc với cc đảng phi tổ chức chính trị đương
thời, Đảng ta đã đnh gi đúng đắn sức mạnh của quần chúng
nhân dân. Từ nhận thức đúng đắn này, trong hoạt động của
mình, Đảng không ngừng xây dựng, mở rộng khối đại đoàn kết
toàn dân để tập hợp lực lượng, nhân lênƒsức mạnh của cc tầng
lớp nhânn trong cả nước.
Thắng lợi của Cch mạng Thng Tm trước hết thắng lợi
của sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc do Đảng lãnh
đạo.ƒNhìn lại Cch mạng Thng Tm năm 1945, cng ta ng
thấy nhờ chính sch đại đoàn kết dân tộc cc tầng lớp
nhân dân hiệp sc chung lòng dựa vào sức mạnh của liên
minh công - ng, ới sự lãnh đạo vững chắc của Đảng Cộng
sản, ni n như một người, quyết c giành độc lập, tự do.
vậy, trong hàng n cch mạng chng những công
nhân, ng dân n tc nay, n trí thc, tiểu
thương, điền chủ, sản, công chức trong chính quyền cũ; lại
c phần lớn văn ngh tài có tiếng trong ng n
những người làm cch mạng. Cc dân tộc thiểu số, đồng o
tôn gio đều đại diện trong ng ngũ đấu tranh.
16
Chính sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân đã tạo nên p
lực chính trị mạnh mẽ làm tan rã một thể chế chính trị lạc hậu và
phản động để lập nên một Nhà nước công nông, hìnhƒthành nên
một thể chế chính trị mới. Đó là nhà nước của dân, do dân và
dân. Sử dụng hình thức khởi nghĩa, Đảng ta đã huy động được
sức mạnh của tất cả cc tầng lớp nhân dân vào cuộc cch
mạng. Đây là một trong những biểu hiện độc đo tính chất điển
hình của Cch mạng Thng Tm năm 1945.
Mười lăm năm kể từ ngày ra đời một khoảng thời gian đầy
mu nước mắt của hàng ngàn, hàng vạn cn bộ, đảng viên
quần chúng nhân dân trong cuộc đấu tranh trực tiếp với kẻ
thù. những thời điểm, người lãnh đạo cao nhất của Đảng bị
cầm tù, phần lớn Ban Thường vụ, Ban chấp hành Trung ương
đều bị bắt. Vượt qua những thch thức đó, Đảng ta không
ngừng trưởng thành về mọi mặt. Từ trong ngục tù, lim
my chém, đường lối cch mạng của Đảng luôn được bổ sung,
pht triển và hoàn chỉnh.
Cùng với sự lớn lên của Đảng là sự trưởng thành, gic ngộ của
quần chúng cch mạng. Một qu trình tập hợp, gio dục rèn
luyện cn bộ, đảng viên quần chúng trong đấu tranh cch
mạng đã diễn ra ngay sau khi Đảng ra đời. Cc cao trào cch
mạng 1930 - 1931, 1936 - 1939 1939 - 1945 những cuộc
tổng diễn tập để đi đến thắng lợi cuối cùng của Cch mạng
Thng Tm năm 1945.
Mười lăm năm so với lịch sử một khoảng thời gian không
dài, song Đảng Cộng sản Đông Dương cùng với toàn thể dân
tộc đã tạo nên những tiền đề hết sức căn bản để đủ sức xóa bỏ
cả một thể chế chính trị đã tồn tại hàng ngàn năm giải
17
phóng dân tộc khỏi sự dịch của một trong những thế lực
thực dân đế quốc hùng mạnh. Đó là cảƒmột qu trình đấu tranh
kiên ng, một qu trình chuẩn bị v tất cả cc mặt cho s
thành ng của Cch mạng Thng Tm.
Qu trình chuẩn bị đó diễn ra bằng thực tế của những cuộc
đấu tranh, những cao trào cch mạng cùng với những thành
công và c những thất bi, sai lầm. Thắng lợi của Cch mạng
Thng Tm được tạo ra chính là những thành công và c
những hạn chế trong qu trình chuẩn b đó. Trong qu trình
đó, những ngưi Cộng sản Việt Nam đã đấu tranh với kẻ thù
cũng đấu tranh với chính mình, đấu tranh với những
ởng sai lầm đ đi đến s thống nhất, chọn lựa đúng đắn
mục tiêu, nhiệm vụ, pơng php tiến hành một cuộc cch
mạng.
Ba là, thắng lợi của Cch mạng Thng Tm năm 1945 còn
điển hình của nghệ thuật “chớp thời cơ” lựa chọn hình thi
khởi nghĩa.
Thời cơ chỉ có gi trị khi con người nhận thức được và làm chủ
được tình thế tận dụng pht huy để giành chiến thắng. Cch
mạng Thng Tm thành công nhanh chóng trên cả nước xuất
pht từ rất nhiều nguyên nhân. Trong đó, một nguyên nhân
mang tính quyết định chính nghệ thuật “chớp thời cơ” để
giành thắng lợi.
V.I. Lênin đã ch rõ: "Muốn thắng lợi, khởi nghĩa kng đưc
dựa vào một cuộc âm mưu, một chính đảng, mà phải dựa vào
giai cấp tiền phong. Đó điểm th nht. Khởi nghĩa phi dựa
vào cao to cch mạng của nn dân. Đó là điểm thứ hai.
Khởi nghĩa phải dựa o một ớc ngoặt trong lịch sử của
18
cuộc cch mạng đang lên, khi mà nh tích cực của những bộ
phận tiên tiến trong nn dân lên cao n cả, khi những
dao động trong ng ngũ địch trong hàng ngũ nhng người
bạn mềm yếu, lừng chừng không kn quyết của cch
mạng, mạnh n cả. Đó điểm th ba"
Nhận thức vận dụng luận Mc - Lênin vào tình hình đất
nước sau chiến tranh thế giới thứ hai, Đảng ta đã pht động
cuộc tổng khởi nghĩa trên phạm vi cả nước. Cch mạng Thng
Tm thắng lợi đã chứng tỏ việc chớp thời của Đảng ta
khoa học chính xc. Đảng cho rằng, chiến tranh thế giới đã
tạo thời “trăm năm một” để dân tộc ta thừa chiến tranh
đế quốc mà làm cch mạng giải phóng dân tộc thành công. Một
mình Đảngƒđã chun b lâu dài, liên tục n tập hợp được sức
mạnh hùng hậu của đồng o cc.
Nhưng nét đặc sắc, tiêu biểu độc đo của hình thức khởi
nghĩa chính quyết định Tổng khởi nghĩa trên cả nước trong
một khoảng thời gian ngắn. Sự đồng loạt nổi dậy khởi nghĩa
tất cả cc địa phương từ Bắc chí Nam, từ miền núi đến đồng
bằng cc đô thị lớn đã làm cho kẻ thù không còn hậu
phương, không kịp hỗ trợ, cứu viện bảo vệ lẫn nhau.ƒTrong tiến
trình khởi nghĩa, Đảng ta đã có những sng tạo trong t chức
thực hiện đó là: Vừa kết hợp cnh tr với vũ trang và u gọi
đầu hàng, vừa kiên quyết tiến công, giành cnh quyền cc
đô thị lớn. T nông thôn tiến đến bao vây thành th đ giành
chính quyền. T thắng lợi cc đô thị để giành thng li cc
ng ng tn, đồng bằng. Kiên quyết giành chính quyền,
không thỏa hiệp với đối tượng ca cch mạng. Sự kn quyết
triệt đ của Tổng khởi nghĩa đã thúc đẩy tiến trình khởi
19
nghĩa thành công nhanh cng. Do đó, Tổng khi nghĩa vừa
một nh thức mang tính phổ biến của cch mạng vô sản, vừa
là một nét đặc sắc của cch mạng ViệtƒNam.
Bốn là,ƒthắng lợi của Cch mạng Thng Tm năm 1945 còn
mẫu mực của qu trình lật đổ chế độ cũ, xây nên chế độ mới
một cch nhân văn và tiến bộ.
Cch mạng giải phóng dân tộc Việt Nam một bộ phận của
phe dân chủ chống pht xit. “Nó chống lại pht xít Nhật bọn
tay sai phản động, một bộ phận của cuộc chiến đấu
đại của cc lực lượng dân chủ, tiến bộ trên thế giới chống pht
xít xâm lược. Cch mạng đã giải quyết một số quyền lợi cho
nông dân, lực lượng đông đảo nhất trong dân tộc. Do Cch
mạng Thng Tm, một phần ruộng đất của đế quốc và Việt gian
đã bị tịch thu, địa được tuyên bố giảm 25%, một số nợ lưu
cữu được xóa bỏ.
Cuộc cch mạng đã xây dựng chính quyền nhà nước dân chủ
nhân dân đầu tiên Việt Nam, xóa bỏ chế độ quân chủ phong
kiến. Cc tầng lớp nhân dân được hưởng quyền tự do, dân chủ.
Thắng lợi của Cch mng Thng Tm đã đnh dấu sự tnh
công của Đảng ta trong việc hạn chế đến mức thấp nhất sự
đổ mu, th hiện một truyền thống nhân i cao tợng của
một dân tộc. "Việc nhân nghĩa ct yên dân". Đó s
chuyển giao quyn lực din ra trong không k cch mạng sục
sôi nhưng hòa bình. Kng h một cuộc thanh trừng hay
"tắm mu", trả thù c nn. Thực hiện chiến ợc đại đoàn kết
toàn dân, một số quan chức cũ của triều đình N Nguyễn
cũng được mời tham gia chính quyền cch mạng. Kn quyết,
20

Preview text:

MỤC LỤC
A. MỞ ĐẦU..................................................................2
1. Tính cấp thiết của đề tài.........................................2
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu...........................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................3
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu................3
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài....................3

B. NỘI DUNG................................................................3
I. Cách mạng Tháng Tám năm 1945 - sự kiện vĩ đại trong
lịch sử dân tộc Việt Nam...............................................3

1.1 IBối cảnh lịch sử và diễn biến cuộc Tổng khởi nghĩa
.................................................................................4

1.1.1. Bối cảnh quốc tế............................................4
1.1.2. Bối cảnh trong nước.......................................5
1.1.3. Diễn biến.......................................................5

II. Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là một cuộc cách
mạng giải phóng dân tộc điển hình.............................10

2.1. Tính chất của cách mạng Tháng Tám năm 1945...11
2.2. Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là một cuộc cách
mạng giải phóng dân tộc điển hình...........................11

III. Ý NGHĨA VÀ GIÁ TRỊ LỊCH SỬ CỦA CÁCH MẠNG........18
3.1. Ý nghĩa đối với công cuộc giải phóng dân tộc thuộc
địa trên thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng 18

3.1.1. Đối với Việt Nam..........................................18
3.1.2. Đối với thế giới.............................................19

IV. Giá trị thực tiễn.....................................................20
4.1. Đối với cá nhân.................................................20
4.2. Đối với các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền và nhà

nước........................................................................21
4.3. Bài học để giải quyết vấn đề trong thời cuộc hiện

nay..........................................................................21 1
C. KẾT LUẬN..............................................................22
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................25
A. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
“ Cc vua Hùng đã có công dựng nước, Bc chu ta phải
cùng nhau giữ lấy nước.” Câu nói trên được trích từ vị lãnh tụ vĩ
đại của dân tộc Việt Nam ta - chủ tịch Hồ Chí Minh, đã khẳng
định rằng việc bảo vệ đất nước là sứ mệnh thiêng liêng của
toàn thể dân tộc Việt Nam ta. Ý chí kiên cường, đoàn kết chống
giặc ngoại xâm và giành lại chủ quyền, toàn vẹn quê hương,
đất nước luôn tiềm ẩn và là truyền thống quý bu trong suy
nghĩ của mỗi người dân Việt Nam, trải qua nhiều thời kỳ lịch sử,
truyền thống quý bu ấy vẫn luôn được gìn giữ, bảo tồn và
pht huy. Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam ngày 3/2/1930
lại một lần nữa cho thấy quyết tâm sắt đ này, Đảng đã lãnh
đạo nhân dân ta đi qua bao cuộc chiến, một lòng hướng về đất
nước; thế nhưng để nói về bước ngoặt quan trọng tiêu biểu và
trọn vẹn cho sự tự do thì không thể không nhắc đến mốc son
chói lọi mà đến cả thế giới đều sửng sốt - “Cch mạng thng 8
năm 1945: Cuộc cch mạng giải phóng dân tộc Việt Nam.”
Cch mạng Thng Tm năm 1945 đã làm nên một sự kiện
“long trời, lở đất”, chính thức chấm dứt ch đô hộ hơn 80 năm
của thực dân Php, chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân chủ
chuyên chế ngót nghìn năm, lập nên nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa - Nhà nước của dân, do dân, vì dân. Thể hiện rõ nét
tính điển hình của một cuộc cch mạng giải phóng dân tộc. 2
Chính vì tầm vóc vĩ đại của cuộc chiến này, tôi lựa chọn đề
tài “Cách mạng tháng 8 năm 1945: Cuộc cách mạng giải
phóng dân tộc điển hình”
nhằm quay lại sự kiện lịch sử này
một lần nữa để tìm hiểu kỹ hơn và phân tích tính chất dân tộc
điển hình cũng như ý nghĩa của cuộc cch mạng đầy hào hùng
này, để nâng cao hiểu biết và nhận thức sâu sắc về vị trí, vai
trò ý nghĩa và bài học kinh nghiệm từ cch mạng thng tm
năm 1945 và vận dụng nó trong cuộc sống, học tập.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của bài tiểu luận này là tìm
hiểu về nguyên nhân hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cch
mạng Thng Tm năm 1945, qua đó làm rõ tính dân tộc điển
hình của cch mạng Thng Tm năm 1945, phân tích và hiểu
được ý nghĩa và tc động của nó đến cch mạng Việt Nam và thế giới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng phạm vi nghiên cứu của đề tài này là chính là hoàn
cảnh, diễn biến, kết quả của cuộc cch mạng thng Tm năm
1945, từ đó làm rõ được tính dân tộc điển hình của cuộc cch
mạng và ý nghĩa của nó đối với Việt Nam và thế giới.
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Phương php nghiên cứu được sử dụng trong bài tiểu luận:
lịch sử, lô gíc, phân tích và tổng hợp lý thuyết; Cơ sở lý luận:
quan điểm của chủ nghĩa Mc – Lênin, chủ nghĩa duy vật lịch sử.
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa lý luận: qu trình thực hiện đề tài là qu trình tìm hiểu,
tổng hợp, phân tích và đnh gi về cch mạng Thng Tm năm 3
1945, từ đó thấy được tính chất điển hình của cuộc cch mạng giải phóng dân tộc.
Ý nghĩa thực tiễn: Thực tiễn chứng minh, trải qua những thời kì
lịch sử, xuyên suốt qu trình dựng nước và giữ nước của dân tộc
Việt Nam ta; tinh thần đoàn kết một lòng nhân dân ta luôn
dành chiến thắng trước những kẻ thù, quân xâm lược hùng
mạnh. Đó chính là tinh thần dân tộc và lòng nồng nàn yêu
nước. Điều đó một lần nữa được khẳng định một cch sâu sắc
qua cnh mạng Thng Tm năm 1945 của Đảng và toàn dân tộc Việt Nam ta. B. NỘI DUNG
I. Cách mạng Tháng Tám năm 1945 - sự kiện vĩ đại trong
lịch sử dân tộc Việt Nam

Cch mạng Thng Tm năm 1945 thành công là thắng lợi vĩ
đại đầu tiên của nhân dân ta từ khi có Đảng lãnh đạo, mở ra
bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam. Từ đây, đất
nước, xã hội, dân tộc và con người Việt Nam bước vào kỷ
nguyên mới, kỷ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. 4
Ngày 2/9/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Bản tuyên ngôn Độc lập
$khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
1.1 IBối cảnh lịch sử và diễn biến cuộc Tổng khởi nghĩa
1.1.1. Bối cảnh quốc tế
Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới lần thứ hai bước vào giai
đoạn cuối. Hồng quân Xô Viết liên tiếp giành thắng lợi quyết
định trên chiến trường châu Âu, giải phóng một loạt nước và
tiến thẳng vào sào huyệt pht xít Đức tại Béc-lin. Ngày 9-5-
1945, pht xít Đức đầu hàng vô điều kiện, chiến tranh kết thúc
ở châu Âu. Ngày 8-8-1945, Hồng quân Liên Xô tiến công như vũ
bão vào quân đội Nhật. Ngày 14-8-1945, pht xít Nhật đầu
hàng vô điều kiện, chiến tranh thế giới lần thứ hai kết thúc.
Theo thỏa thuận của cc nước Đồng minh, sau khi pht xít Nhật
đầu hàng, quân đội Anh và Tưởng sẽ vào Đông Dương để giải
gip quân đội Nhật. Trong khi đó, thực dân Php lăm le dựa vào
Đồng minh hòng khôi phục địa vị thống trị của mình; đế quốc
Mỹ đứng sau cc thế lực này cũng sẵn sàng can thiệp vào Đông
Dương; những phần tử phản động, ngoan cố trong chính quyền
tay sai Nhật đang âm mưu thay thầy đổi chủ, chống lại cch mạng.
1.1.2. Bối cảnh trong nước
Ở trong nước, trải qua cc cuộc diễn tập, đến năm 1945, phong
trào cch mạng dâng cao. Ngày 9-3-1945, pht xít Nhật làm
cuộc đảo chính hất cẳng Php. Ngay trong đêm đó, Hội nghị
Ban Thường vụ Trung ương mở rộng quyết định pht động một
cao trào cch mạng làm tiền đề cho tổng khởi nghĩa, thay đổi 5
cc hình thức tuyên truyền, cổ động, tổ chức và đấu tranh cho
thích hợp. Thng 3-1945, Trung ương Đảng ra Chỉ thị “Nhật -
Php bắn nhau và hành động của chúng ta”. Thng 4-1945,
Trung ương triệu tập Hội nghị quân sự cch mạng Bắc Kỳ, quyết
định nhiều vấn đề quan trọng, thống nhất cc lực lượng vũ
trang thành Việt Nam giải phóng quân. Ngày 16-4-1945, Tổng
bộ Việt Minh ra Chỉ thị tổ chức cc Ủy ban Dân tộc giải phóng
cc cấp và chuẩn bị thành lập Ủy ban giải phóng dân tộc Việt
Nam, tức Chính phủ lâm thời cch mạng Việt Nam. 1.1.3. Diễn biến
Thng 5-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh từ Cao Bằng về Tuyên
Quang, chọn Tân Trào làm căn cứ địa cch mạng. Tại đây, Người
chỉ thị gấp rút chuẩn bị đại hội quốc dân, thành lập “khu giải
phóng”. Ngày 4-6-1945, khu giải phóng gồm hầu hết cc tỉnh
Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thi Nguyên, Hà
Giang và một số vùng lân cận thuộc Bắc Giang, Phú Thọ, Yên
Bi, Vĩnh Yên. Ủy ban lâm thời khu giải phóng được thành lập,
thi hành cc chính sch của Việt Minh. Nơi đây cũng trở thành
căn cứ địa chính của cch mạng cả nước.
Tại cc thành phố lớn, cc đội danh dự Việt Minh tăng cường
hoạt động vũ trang tuyên truyền, diệt c trừ gian, tạo điều kiện
pht triển cc tổ chức cứu quốc phòng trong cc tầng lớp nhân
dân thành thị và xây dựng lực lượng tự vệ cứu quốc. Tại nhiều
địa phương, quần chúng tự vũ trang, xung đột với binh lính và
chính quyền Nhật, biến thành những cuộc khởi nghĩa từng
phần, giành quyền làm chủ. Cao trào khng Nhật bùng nổ
mạnh mẽ, không những động viên được đông đảo quần chúng
công nhân, nông dân, tiểu phương, tiểu chủ, học sinh, sinh viên, 6
viên chức,.. mà còn lôi kéo cả tư sản dân tộc và một số địa chủ
nhỏ tham gia hoạt động cch mạng. Binh lính, cảnh st của
chính quyền thân Nhật dao động, một số ngả theo cch mạng.
Nhiều lý tưởng, chnh, phó tổng, chi phủ, tri huyện và cả một
số tỉnh trưởng cũng tìm cch liên lạc với Việt Minh. Bộ my
chính quyền Nhật nhiều nơi bị tê liệt. Không khí sửa soạn cho
khởi nghĩa sục sôi trong cả nước.
Ngày 13-8-1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh
thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc, 23 giờ cùng ngày, ban
bố “Quân lệnh số 1” hiệu triệu toàn dân Tổng khởi nghĩa. Ngày
14 và 15-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào
(Tuyên Quang) do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc và Tổng bí thư
Trường Chinh chủ trì. Hội nghị xc định ba nguyên tắc chỉ đạo
khởi nghĩa là tập trung, thống nhất và kịp thời. Phương hướng
hành động trong tổng khởi nghĩa là phải đnh chiếm ngay
những nơi chắc thắng, không kể nông thôn hay thành thị, quân
sự và chính trị phải phối hợp, phải làm tan rã tinh thần quân
địch và dụ chúng hàng trước khi đnh. Phải chộp lấy những căn
cứ chính (cả ở cc đô thị) trước khi quân Đồng minh vào, thành
lập ủy ban nhân dân ở những nơi đã giành được quyền làm chủ.
Hội nghị cũng quyết định những vấn đề quan trọng về chính
sch đối nội và đối ngoại cần thi hành sau khi giành được chính quyền.
Tiếp sau hội nghị, ngày 16-8-1945, Đại hội quốc dân họp tại
Tân Trào. Về dự đại hội có khoảng 60 đại biểu của cc giới, cc
đảng phi chính trị, cc đoàn thể quần chúng cứu quốc, cc
dân tộc, tôn gio trong nước và đại biểu kiều bào ở nước ngoài.
Đại hội tn thành quyết định tổng khởi nghĩa của Đảng, thông 7
qua 10 chính sch lớn của Việt Minh, thành lập Ủy ban giải
phóng dân tộc Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân cả nước đồng lòng vùng
dậy ở cả thành thị và nông thôn, với ý chí dù có hy sinh đến
đâu, dù phải đốt chy cả dãy Trường Sơn cũng kiên quyết giành cho được độc lập.
Bức họa Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào ngày 16/8/1945
quyết định tổng khởi nghĩa trong cả nước.
Từ ngày 14 đến ngày 18-8-1945, tuy chưa nhận được lệnh
tổng khởi nghĩa, nhưng do nắm vững tinh thần cc nghị quyết,
chỉ thị trước đó của Đảng, căn cứ vào tình hình thực tiễn, đảng
bộ nhiều địa phương đã kịp thời, chủ động, lãnh đạo nhân dân
nổi dậy khởi nghĩa. Bốn tỉnh giành chính quyền sớm nhất là Hải
Dương, Bắc Giang, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Tại Hà Nội, không khí cch mạng vô cùng sôi động. Cc tầng
lớp nhân dân hăng hi gia nhập cc đoàn thể cứu quốc, cc đội
tự vệ chiến đấu. Đảng Cộng sản Đông Dương và Đảng bộ Thủ
đô đã huy động quần chúng trong cc tổ chức cứu quốc của
thành phố, biến cuộc mít tinh thân Nhật thành cuộc mít tinh 8
ủng hộ Việt Minh. Trở thành một cuộc biểu tình tuần hành qua
cc phố, có cờ đỏ sao vàng dẫn đầu, vừa cổ động chương trình
Việt Minh, vừa hô hào nhân dân cùng tham gia khởi nghĩa,
giành độc lập dân tộc. Sng ngày 19-8, Thủ đô Hà Nội tràn
ngập sắc màu của cờ đỏ sao vàng. Quần chúng cch mạng
xuống đường tập hợp thành đội ngũ, rầm rộ kéo đến quảng
trường Nhà ht thành phố trong tiếng ht “Tiến quân ca” cùng
l cờ đỏ thắm để dự cuộc mít tinh lớn do Mặt trận Việt Minh tổ
chức. Ủy ban quân sự cch mạng đọc lời hiệu triệu khởi nghĩa
của Việt Minh. Trước khí thế hừng hực và sức mạnh p đảo của
quần chúng, hơn một vạn quân Nhật ở Hà Nội không dm
chống cự. Chính quyền thuộc về tay nhân dân. Thắng lợi lớn
của cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội đã ảnh hưởng nhanh chóng đến
nhiều tỉnh cũng như thành phố khc, cổ vũ mạnh mẽ phong
trào cả nước, làm cho chính quyền tay sai của Nhật ở nhiều nơi
thêm hoảng hốt. Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi lớn cho
qu trình tổng khởi nghĩa của ta. 9
Nhân dân Hà Nội chiếm Bắc bộ phủ, tháng 8 năm 1945 (Ảnh tư liệu)
Ngày 19/8/1945, tại Quảng trường Nhà hát Lớn, hàng vạn
người dân Thủ đô dự Lễ mít tinh chào mừng Ủy ban Quân quản (Ảnh tư liệu)
Bộ my chính quyền và quân đội Nhật hoàn toàn trở nên tê
liệt. Quần chúng lần lượt chiếm cc công sở mà không hề vấp
phải sức khng cự nào.
Ở Nam Kỳ, được tin Hà Nội và Tân An (tỉnh khởi nghĩa thí
điểm của Xứ ủy) đã giành được chính quyền, Xứ ủy Nam Kỳ
quyết định khởi nghĩa ở Sài Gòn và cc tỉnh. Đêm 24-8, cc lực
lượng khởi nghĩa với gậy tầm vông, gio mc, từ cc tỉnh xung
quanh rầm rập kéo về Sài Gòn. Sng 25-8, hơn 1 triệu người
biểu tình tuần hành thị uy. Quân khởi nghĩa chiếm cc công sở,
ngay sau đó đạt được thành công nhanh chóng. Những cuộc
khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn và cc đô thị đập tan cc cơ 10
quan đầu não của kẻ thù có ý nghĩa quyết định thắng lợi trong cả nước.
Ngày 30-8-1945, tại cuộc mít tinh gồm hàng vạn người tham
gia ở Ngọ Môn, thành phố Huế, vua Bảo Đại thoi vị và giao nộp
ấn, kiếm cho đại diện Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa. Trong tình hình ấy, Ban Thường vụ Trung ương
Đảng, Tổng bộ Việt Minh và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định
phải sớm tổ chức lễ Tuyên bố độc lập của nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa. Tại căn phòng trên gc nhà số 48, phố Hàng
Ngang, Hà Nội, Hồ Chí Minh đã thực hiện trch nhiệm lịch sử
trọng đại, giữa những bộn bề công việc, Người vẫn giữ sự tập
trung trí tuệ và dành tình cảm, soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc
lập
của nước Việt Nam mới. Bản Tuyên ngôn Độc lập là hoa, là
quả của bao nhiêu mu đã đổ và bao nhiêu tính mạng đã hy
sinh của những người con anh dũng của Việt Nam trong nhà tù,
trong trại tập trung, trong những hải đảo xa xôi, trên my
chém, trên chiến trường. Bản Tuyên ngôn Độc lập là kết quả
của bao nhiêu hy vọng, gắng sức và tin tưởng của hơn 20 triệu nhân dân Việt Nam”
Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội) lịch sử,
trước cuộc mít tinh của gần một triệu đồng bào, chủ tịch Hồ Chí
Minh thay mặt Chính phủ Lâm thời trịnh trọng đọc bản Tuyên
ngôn độc lập, tuyên bố trước quốc dân và thế giới: Nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, nay là nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam. Trong bản tuyên ngôn ấy, chủ tịch Hồ Chí Minh
đã trịnh trọng tuyên bố với thế giới rằng “Nước Việt Nam có
quyền hưởng tự do, độc lập và sự thực đã thành một nước tự do
và độc lập. Toàn thể dân Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần
11
và lực lượng, tính mệnh và của cải để giữ vững quyền tự do và
độc lập ấy
”. Quyền tự do, độc lập ấy là “lẽ phải không ai chối
cãi được”, là kết quả đấu tranh xương mu, bền bỉ của biết bao
con người suốt gần 100 năm. Tuyên ngôn Độc lập là một văn
kiện lịch sử có gi trị tư tưởng lớn và ý nghĩa thực tiễn sâu sắc,
chính thức khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Đó là
thiên anh hùng ca chiến đấu và chiến thắng, chứa chan sức
mạnh, niềm tin, tràn đầy lòng tự hào và ý chí đấu tranh của
nhân dân Việt Nam trong sự nghiệp giành và giữ nền độc lập, tự
do, đnh dấu trang sử vẻ vang nhất trong lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc.
Ngày 2/9/1945 tại quảng trường Ba Đình, Chủ tịch Hồ Chí
Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam
dân chủ cộng hòa. (Ảnh tư liệu)
II. Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là một cuộc cách
mạng giải phóng dân tộc điển hình
2.1. Tính chất của cách mạng Tháng Tám năm 1945
Cch mạng thng Tm năm 1945 là “ một cuộc cch mạng
giải phóng dân tộc mang tính chắt dân chủ mới. Nó là một bộ 12
phận khăng khít của cch mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt
Nam”, “Cch mạng Thng Tm năm 1945 là một cuộc cch
mạng giải phóng dân tộc. Mục đích của nó là làm cho dân tộc
Việt Nam thot khỏi ch đế quốc, Làm cho dân tộc Việt Nam
thành một nước độc lập tự do.”
2.2. Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là một cuộc cách
mạng giải phóng dân tộc điển hình

Lịch sử hơn 80 năm kể từ ngày Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
cho đến nay, Cch mạng Thng Tm năm 1945 là thành quả đầu
tiên của Đảng ta với tư cch là lực lượng chính trị lãnh đạo cuộc
đấu tranh giành độc lập dân tộc đi đến thắng lợi. Đây là thắng lợi
điển hình cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở cc
nước thuộc địa và phụ thuộc trong thế kỷ XX.ƒThắng lợi của Cch
mạng Thng Tm còn là điển hình cho kht vọng độc lập dân
tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội của toàn thể nhân loại trong thế
kỷ XX. Tính ƒđiển hình đó được thể hiện trong những nội dung sau:
Một là, Cch mạng Thng Tm năm 1945 là cuộc cch mạng
giải phóng dân tộc thành công đầu tiên ở một nước thuộc địa và
phụ thuộc do một chính đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo.
Thắng lợi của Cch mạng Thng Tm thực sự là một bằng
chứng hấp dẫn nhất trong sự hiện thực hóa những tư tưởng về
cch mạng thuộc địa của V.I. Lênin. Đồng thời, đây cũng là
thắng lợi đầu tiên của một phong trào đấu tranh cch mạng
do một Đảng Cộng sản lãnh đạo. Nói về ý nghĩa của Cch
mạng Thng Tm, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: Chẳng
những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự
hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị p bức nơi 13
khc cũng có thể tự hào rằng: Lần đầu tiên trong lịch sử cch
mạng của cc dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một đảng
mới 15 tuổi đã lãnh đạo cch mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc.
Trong hoàn cảnh lịch sử của một đất nước bị thực dân đế
quốc và chế độ phong kiến lỗi thời lạc hậu p bức bóc lột, Chủ
tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta đã tìm ra con đường cứu nước cho
cả dân tộc. Con đường mà cc Nhà sử học trong và ngoài nước
trước kia và sau này không thể pht hiện được bất kỳ một đảng
nào vạch ra một đường đi chính xc như thể con đường đi có
uyển chuyển tùy lúc, tùy nơi mà nhìn chung là không thay đổi
so với mục tiêu dân tộc như Đảng ta.
Trung thành và kiên định với đường lối đã lựa chọn, vượt qua
những thch thức nghiệt ngã của cuộc đấu tranh một mất một
còn, Đảng Cộng sản Đông Dương đã giương cao ngọn cờ độc
lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Sức mạnh của lòng yêu nước,
truyền thống văn hiến của một dân tộc có hàng ngàn năm lịch
sử, nỗi nhục mất nước và kht vọng độc lập tự do đã kết thành
một sức mạnh đủ để "nhấn chìm tất cả lũ cướp nước và bn
nước", khôi phục lại quốc hiệu Việt Nam và làm sống lại một
dân tộc có nền văn hiến của khu vực và trên thế giới. Đảng
Cộng sản và toàn thể dân tộc Việt Nam đã làm nên một cuộc
cch mạng mà trước đó, chưa có một nước nào, một Đảng Cộng
sản nào lãnh đạo thành công ở cc nước thuộc địa và phụ thuộc.
Đây chính là nét điển hình tiêu biểu mang tính "khai ph, mở
đầu" cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở cc nước
thuộc địa và phụ thuộc do cc Đảng Cộng sản và phong trào 14
yêu nước lãnh đạo trên thế giớiƒtrong thế kỷ XX. Với thắng lợi
của Cch mạng Thng Tm, Đảng ta đã “gõ những nhịp trống
đầu tiên” bo hiệu sự thắng lợi của phong trào cch mạng ở cc
nước thuộc địa và phụ thuộc. Đây cũng là bo hiệu sự sụp đổ của
chủ nghĩa thực dân cũ trên phạm vi toàn thế giới.
Từ thắng lợi này, một chân lý của thời đại đã được Đảng ta và
toàn thể dân tộc Việt Nam làm sng tỏ đó là: Trong thời đại ngày
nay, một dân tộc đất không rộng, người không đông, nhưng nếu
biết đoàn kết toàn dân và có một Đảng Cộng sản với một đường
lối cch mạng đúng đắn, phù hợp thì vẫn có thể giành được thắng
lợi trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập, tự do.
Hai là, Cch mạng Thng Tm năm 1945 là biểu hiện tập
trung nhất của lý tưởng độc lập tự chủ, tự lực, tự cường của dân
tộc ta: "Đem sức ta mà giải phóng cho ta".
Nhận thức sâu sắc và triệt để tư tưởng của chủ nghĩa Mc -
Lênin: Sự nghiệp cch mạng là của quần chúng nhân dân.
Ngay từ khi ra đời, trong Cương lĩnh cch mạng đầu tiên của
mình Đảng ta đã khẳng định: Ngoài công - nông là gốc của
cch mạng thì "Đảng phải liên lạc với tiểu tư sản, trí thức,
trung nông, thanh niên, Tân Việt... để kéo họ đi vào phe vô
sản giai cấp. Còn đối với bọn phú nông, trung, tiểu địa chủ và
tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cch mạng thì phải lợi
dụng, ít ra cũng làm cho họ đứng trung lập".
Tập trung hoàn thành nhiệm vụ hàng đầu của cch mạng là
giải phóng dân tộc, tập trung giải quyết mâu thuẫn chủ yếu của
xã hội Việt Nam lúc đó là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc với
đế quốc xâm lược và tay sai; đp ứng đúng yêu cầu khch quan 15
của lịch sử và ý chí, nguyện vọng độc lập tự do của quần chúng nhân dân.
Lực lượng cch mạng bao gồm toàn dân tộc, đoàn kết chặt
chẽ trong mặt trận Việt Minh với những tổ chức quần chúng
mang tên “cứu quốc", động viên đến mức cao nhất mọi lực
lượng dân tộc lên trận địa cch mạng. Cuộc tổng khởi nghĩa
thng Tm năm 1945 là sự vùng dậy của lực lượng toàn dân tộc.
Như vậy,ƒkhc với cc đảng phi và tổ chức chính trị đương
thời, Đảng ta đã đnh gi đúng đắn sức mạnh của quần chúng
nhân dân. Từ nhận thức đúng đắn này, trong hoạt động của
mình, Đảng không ngừng xây dựng, mở rộng khối đại đoàn kết
toàn dân để tập hợp lực lượng, nhân lênƒsức mạnh của cc tầng
lớp nhân dân trong cả nước.
Thắng lợi của Cch mạng Thng Tm trước hết là thắng lợi
của sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc do Đảng lãnh
đạo.ƒNhìn lại Cch mạng Thng Tm năm 1945, chúng ta càng
thấy rõ nhờ chính sch đại đoàn kết dân tộc mà cc tầng lớp
nhân dân hiệp sức chung lòng dựa vào sức mạnh của liên
minh công - nông, dưới sự lãnh đạo vững chắc của Đảng Cộng
sản, nổi lên như một người, quyết chí giành độc lập, tự do.
Vì vậy, trong hàng ngũ cch mạng chẳng những là công
nhân, nông dân như trước nay, mà còn có trí thức, tiểu
thương, điền chủ, tư sản, công chức trong chính quyền cũ; lại
có cả phần lớn văn nghệ sĩ có tài có tiếng trong hàng ngũ
những người làm cch mạng. Cc dân tộc thiểu số, đồng bào
tôn gio đều có đại diện trong hàng ngũ đấu tranh. 16
Chính sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân đã tạo nên p
lực chính trị mạnh mẽ làm tan rã một thể chế chính trị lạc hậu và
phản động để lập nên một Nhà nước công nông, hìnhƒthành nên
một thể chế chính trị mới. Đó là nhà nước của dân, do dân và vì
dân. Sử dụng hình thức khởi nghĩa, Đảng ta đã huy động được
sức mạnh của tất cả cc tầng lớp nhân dân vào cuộc cch
mạng. Đây là một trong những biểu hiện độc đo tính chất điển
hình của Cch mạng Thng Tm năm 1945.
Mười lăm năm kể từ ngày ra đời là một khoảng thời gian đầy
mu và nước mắt của hàng ngàn, hàng vạn cn bộ, đảng viên
và quần chúng nhân dân trong cuộc đấu tranh trực tiếp với kẻ
thù. Có những thời điểm, người lãnh đạo cao nhất của Đảng bị
cầm tù, phần lớn Ban Thường vụ, Ban chấp hành Trung ương
đều bị bắt. Vượt qua những thch thức đó, Đảng ta không
ngừng trưởng thành về mọi mặt. Từ trong ngục tù, xà lim và
my chém, đường lối cch mạng của Đảng luôn được bổ sung,
pht triển và hoàn chỉnh.
Cùng với sự lớn lên của Đảng là sự trưởng thành, gic ngộ của
quần chúng cch mạng. Một qu trình tập hợp, gio dục và rèn
luyện cn bộ, đảng viên và quần chúng trong đấu tranh cch
mạng đã diễn ra ngay sau khi Đảng ra đời. Cc cao trào cch
mạng 1930 - 1931, 1936 - 1939 và 1939 - 1945 là những cuộc
tổng diễn tập để đi đến thắng lợi cuối cùng của Cch mạng Thng Tm năm 1945.
Mười lăm năm so với lịch sử là một khoảng thời gian không
dài, song Đảng Cộng sản Đông Dương cùng với toàn thể dân
tộc đã tạo nên những tiền đề hết sức căn bản để đủ sức xóa bỏ
cả một thể chế chính trị đã tồn tại hàng ngàn năm và giải 17
phóng dân tộc khỏi sự nô dịch của một trong những thế lực
thực dân đế quốc hùng mạnh. Đó là cảƒmột qu trình đấu tranh
kiên cường, một qu trình chuẩn bị về tất cả cc mặt cho sự
thành công của Cch mạng Thng Tm.
Qu trình chuẩn bị đó diễn ra bằng thực tế của những cuộc
đấu tranh, những cao trào cch mạng cùng với những thành
công và cả những thất bại, sai lầm. Thắng lợi của Cch mạng
Thng Tm được tạo ra chính là ở những thành công và cả
những hạn chế trong qu trình chuẩn bị đó. Trong qu trình
đó, những người Cộng sản Việt Nam đã đấu tranh với kẻ thù
và cũng đấu tranh với chính mình, đấu tranh với những tư
tưởng sai lầm để đi đến sự thống nhất, chọn lựa đúng đắn
mục tiêu, nhiệm vụ, phương php tiến hành một cuộc cch mạng.
Ba là, thắng lợi của Cch mạng Thng Tm năm 1945 còn là
điển hình của nghệ thuật “chớp thời cơ” và lựa chọn hình thi khởi nghĩa.
Thời cơ chỉ có gi trị khi con người nhận thức được và làm chủ
được tình thế tận dụng và pht huy để giành chiến thắng. Cch
mạng Thng Tm thành công nhanh chóng trên cả nước xuất
pht từ rất nhiều nguyên nhân. Trong đó, có một nguyên nhân
mang tính quyết định chính là nghệ thuật “chớp thời cơ” để giành thắng lợi.
V.I. Lênin đã chỉ rõ: "Muốn thắng lợi, khởi nghĩa không được
dựa vào một cuộc âm mưu, một chính đảng, mà phải dựa vào
giai cấp tiền phong. Đó là điểm thứ nhất. Khởi nghĩa phải dựa
vào cao trào cch mạng của nhân dân. Đó là điểm thứ hai.
Khởi nghĩa phải dựa vào một bước ngoặt trong lịch sử của 18
cuộc cch mạng đang lên, khi mà tính tích cực của những bộ
phận tiên tiến trong nhân dân lên cao hơn cả, khi mà những
dao động trong hàng ngũ địch và trong hàng ngũ những người
bạn mềm yếu, lừng chừng và không kiên quyết của cch
mạng, mạnh hơn cả. Đó là điểm thứ ba"
Nhận thức và vận dụng lý luận Mc - Lênin vào tình hình đất
nước sau chiến tranh thế giới thứ hai, Đảng ta đã pht động
cuộc tổng khởi nghĩa trên phạm vi cả nước. Cch mạng Thng
Tm thắng lợi đã chứng tỏ việc chớp thời cơ của Đảng ta là
khoa học và chính xc. Đảng cho rằng, chiến tranh thế giới đã
tạo thời cơ “trăm năm có một” để dân tộc ta thừa chiến tranh
đế quốc mà làm cch mạng giải phóng dân tộc thành công. Một
mình Đảngƒđã chuẩn bị lâu dài, liên tục nên tập hợp được sức
mạnh hùng hậu của đồng bào cả nước.
Nhưng nét đặc sắc, tiêu biểu và độc đo của hình thức khởi
nghĩa chính là ở quyết định Tổng khởi nghĩa trên cả nước trong
một khoảng thời gian ngắn. Sự đồng loạt nổi dậy khởi nghĩa ở
tất cả cc địa phương từ Bắc chí Nam, từ miền núi đến đồng
bằng và cc đô thị lớn đã làm cho kẻ thù không còn hậu
phương, không kịp hỗ trợ, cứu viện bảo vệ lẫn nhau.ƒTrong tiến
trình khởi nghĩa, Đảng ta đã có những sng tạo trong tổ chức
thực hiện đó là: Vừa kết hợp chính trị với vũ trang và kêu gọi
đầu hàng, vừa kiên quyết tiến công, giành chính quyền ở cc
đô thị lớn. Từ nông thôn tiến đến bao vây thành thị để giành
chính quyền. Từ thắng lợi ở cc đô thị để giành thắng lợi ở cc
vùng nông thôn, đồng bằng. Kiên quyết giành chính quyền,
không thỏa hiệp với đối tượng của cch mạng. Sự kiên quyết
và triệt để của Tổng khởi nghĩa đã thúc đẩy tiến trình khởi 19
nghĩa thành công nhanh chóng. Do đó, Tổng khởi nghĩa vừa là
một hình thức mang tính phổ biến của cch mạng vô sản, vừa
là một nét đặc sắc của cch mạng ViệtƒNam.
Bốn là,ƒthắng lợi của Cch mạng Thng Tm năm 1945 còn là
mẫu mực của qu trình lật đổ chế độ cũ, xây nên chế độ mới
một cch nhân văn và tiến bộ.
Cch mạng giải phóng dân tộc Việt Nam là một bộ phận của
phe dân chủ chống pht xit. “Nó chống lại pht xít Nhật và bọn
tay sai phản động, và nó là một bộ phận của cuộc chiến đấu vĩ
đại của cc lực lượng dân chủ, tiến bộ trên thế giới chống pht
xít xâm lược. Cch mạng đã giải quyết một số quyền lợi cho
nông dân, lực lượng đông đảo nhất trong dân tộc. Do Cch
mạng Thng Tm, một phần ruộng đất của đế quốc và Việt gian
đã bị tịch thu, địa tô được tuyên bố giảm 25%, một số nợ lưu cữu được xóa bỏ.
Cuộc cch mạng đã xây dựng chính quyền nhà nước dân chủ
nhân dân đầu tiên ở Việt Nam, xóa bỏ chế độ quân chủ phong
kiến. Cc tầng lớp nhân dân được hưởng quyền tự do, dân chủ.
Thắng lợi của Cch mạng Thng Tm đã đnh dấu sự thành
công của Đảng ta trong việc hạn chế đến mức thấp nhất sự
đổ mu, thể hiện một truyền thống nhân i và cao thượng của
một dân tộc. "Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân". Đó là sự
chuyển giao quyền lực diễn ra trong không khí cch mạng sục
sôi nhưng hòa bình. Không hề có một cuộc thanh trừng hay
"tắm mu", trả thù c nhân. Thực hiện chiến lược đại đoàn kết
toàn dân, một số quan chức cũ của triều đình Nhà Nguyễn
cũng được mời tham gia chính quyền cch mạng. Kiên quyết, 20