


Preview text:
2.3.2.1. Hiệp ước Smithsonian
2.3.2.1.1. Hoàn cảnh ra đời
Hiệp ước được ký kết vào ngày 18-12-1971 tại Washington, DC, Mỹ.. Hoàn cảnh chính dẫn đến
việc ra đời của Hiệp ước bao gồm:
- Khủng hoảng tiền tệ vàng: vào những năm 1960 và đầu những năm 1970, thị truomgwf tài
chính quốc tế đối diện với sự bất ổn lớn, đặc biệt là hệ thống tiền tệ vàng. Sự gia tăng không
kiểm soát của các khoản thặng dư và thâm hụt giữa các nước cùng với sự không ổn định về giá
vàng đã tạo ra áp lực lớn lên các nền kinh tế quốc tế
- Chính sách tiền tệ của Mỹ: Mỹ đang đối mặt với áp lực lớn để thực hiện chính sách tiền tệ linh
hoạt hơn để giảm bớt thâm hụt thương mại và kiềm chế sự gia tăng không kiểm soát của giá vàng
- Sự lo ngại về suy thoái kinh tế toàn cầu: các quốc gia khác cũng lo ngại về việc Mỹ sẽ thực
hiện các biện pháp tiền tệ một cách không cân nhắc có thể gây ra sự suy thoái kinh tế toàn cầu
Mục tiêu của Hiệp ước: nhằm ổn định hóa thị trường tiền tệ vàng và cung cấp các biện pháp
kiểm soát thâm hụt thương mại.
2.3.2.2. Hệ thống Jamaica
2.3.2.2.1. Hoàn cảnh ra đời
Hệ thống Jamaica ra đời trong bối cảnh quốc tế và kinh tế đang trải qua những biến động
lớn, đặc biệt là sau cuộc khủng hoảng dầu năm 1973. Các biến động này đã gây ra những
thách thức lớn đối vói hệ thống quản lý tỷ giá truyền thóng và khiến cho một số quốc gia
cảm thấy phải thay đổi hệ thống quản lý tỷ giá của mình.
Hệ thống được thiết lập vào năm 1976 thông qua các cuộc đàm phán giữa các quốc gia
thành viên của Quỹ tiền tệ Quốc tế ( IMF) và các nhà quản lý kinh tế hang đầu trong bối
cảnh tìm kiếm giải pháp cho sự không ổn định trong hệ thống tỷ giá truyền thống.
Mục tiểu chính của hệ thống: tạo môi trường tỷ giá linh hoạt, minh bạch và không bị
can thiệp quá mức từ phía chính phủ, nhằm khuyến khích giao dịch quốc tế và tăng tính ổn
định trong hệ thống tài chính toàn cầu.
2.3.2.2.2. Đặc điểm+ Cơ chế xác định tý giá * Đặc điểm
- Bãi bỏ hoàn toàn chế độ bản vị vàng của các nước, do vậy vai trò dự trữ của vàng không còn
được coi trọng, đặc biệt là ở IMF. Một nửa số vàng dự trữ ở IMF được trả lại cho các nước thành
viên, nửa còn lại được bán lấy tiền giúp đỡ các nước nghèo. Các quốc gia thành viên không được
cố định giá trị đồng tiền của mình với vàng. Vàng được giao dich như một hàng hóa bình thường trên thị trường.
- Thừa nhận chế độ tỷ giá thả nổi có quản lí của Chính phủ các nước, dưới sự giám sát và hỗ trợ
của IMF. Có nghĩa các quốc gia có quyền tự lựa chọn chế độ tỷ giá mà mình cho là phù hợp
nhưng đặt dưới sự giám sát và hỗ trợ của IMF. Tuy nhiên IMF không được trao quyền trừng phạt những quốc gia vi phạm.
- Cho phép các nước được liên kết để thành lập hệ thống tiền tệ khu vực, nhằm thúc đẩy phát
triển thương mại quốc tế.
- Đơn vị thanh toán chính thức giữa IMF và các nước thành viên là SDR. Tuy nhiên, trong thanh
toán và giao dịch quốc tế giữa các nước, đồng USD vẫn giữ vai trò chủ chốt. Giá trị đồng SDR
được xác định 5 năm một lần dựa trên giá trị tiền tệ của nhóm 5 nước.
* Cơ chế xác định tỷ giá:
- Thường được dựa vào thị trường tự do, không bị kiểm soát hoặc can thiêp từ phía chính phủ.
Cơ chế này nhằm tạo điều kiện cho các nước tham gia thị trường tự do và tăng tính ổn định trong giao dịch quốc tế.
- Cơ quan quản lý tiền tệ của Jamaica, Ngân hang Jamaica ( Bank of Jamaica ) thường can thiệp
để duy trì ổn định giá trị của đồng tiền
2.3.2.2.3. Ưu điểm và nhược điểm Ưu điểm Nhược điểm
Tăng tính linh hoạt: với hệ thống tỷ
Nguy cơ biến động: tính tự do của tỷ
giá hối đoái được xác định trên thị
giá hối đoái cũng có thể dẫn đến sự
trường tự do, điều chỉnh theo cung và
biến động lớn trong giá trị tiền tệ, gây
cầu, giúp tạo môi trường linh hoạt và
ra sự không ổn định trong nền kinh tế
biến đổi nhanh chóng đối diện với
Khả năng tăng lạm phát: không có sự biến động kinh tế
can thiệp từ phía chính phủ có thể dẫn
Khuyến khích đầu tư: không có hạn
đến việc không kiểm soát được và ảnh
chế về ngoại tệ và sự can thiệp từ phía
hưởng tiêu cực đến nền kinh tế
chính phủ có thể tạo điều kiện thuận
Tăng giá: biến động tỷ giá có thể dẫn
lợi cho các nhà đầu tư quốc tế, giúp
đến tăng giá hang hóa nhập khẩu, ảnh
tăng cơ hội đầu tư và phát triển kinh tế
hưởng đến người tiêu dung và doanh
Duy trì ổn định: can thiệp của Ngân nghiệp.
hàng Jamaica giúp duy trì ổn định giá
trị của đồng tiền, giảm thieur các rủi ro
2.3.2.2.4. Nguyên nhân sụp đổ
- Thiếu tính ổn định và dự đoán: hệ thống Jamaica không đảm bảo tính ổn định trong tỷ giá hối
đoái đã tạo ra sự không chắc chắn trong thương mại đầu tư, gây khó khăn cho các doanh nghiệp và quốc gia
- Thiếu kiểm soát về dòng vốn: hệ thống này không đảm bảo việc kiểm soát dòng vốn quốc tế,
đấn đến việc các quốc gia phải đối mặt với các thách thức liên quan đến dòng vốn không ổn
định, gây ảnh hưởng tiêu cực đến tỷ giá và tình hình kinh tế
- Sự thất bại trong việc đối phó với khủng hoảng nợ: một số quốc gia thành viên của Jamaica
phải đối mặt với khủng hoảng nợ nặng nề, và hệ thống không cung cấp cơ chế hiệu quả để giải quyết vấn đê này.
- Sự thiếu ổn định chính trị và kinh tế: một số quốc gia thuộc hệ thống đã đối mặt với sự không
ổn định chính trị và xung đột nội bộ, gây ra sự không chắc chắn và bất lợi trong việc thực hiện các biện pháp kinh tế.