21:54, 07/01/2026
Đề Ôn Thi CSVH: Tìm Hiểu Văn Hóa Việt Nam Qua Các Giai Đoạn Lịch Sử - Studocu
Nội dung 3 , Diễn trình văn hóa Việt Namm: Văn hóa Việt Nam thời sơ sử, Văn
hóa Việt Nam giai đoạn Lý - Trầun, Văn hóa Việt Nam giai đoạn Hậu Lê. 3. Nội
phân 5 , Một số thành phần văn hóa ViệtNam: Tín ngưỡng, Văn hóa giao tiếp
Việt, Tổ chức Làng Việt Nam, Tổ cThu Quốc gia.
i. Diễn đàn văn hóa Việt Nam
1. Thời sơ
thời gian các nhà nước đầu tiên
- Cách đây đến cách 4000 năm, một xe dân Việt Nam từ lưu - sông đầu
cho đến lưu vực sông Đồng Nai đã bước vào thời đại kim khí.
- Là thời đại kim khí
- Lãnh thổ VN tồn tại 3 trung tâm văn hóa lớn:
+ VH Đông Sơn : bắc, được coi là cốt lõi của người Việt chia
+ VH Sa Huỳnh: trung, được coi là tiền nhân tố của người Chăm và
h quốc gia Carepa
+ VH Đồng Nai: nam, là một trong những nguồn gốc hình thành của
văn hóa Óc Eo
2.1 Từ VH tiền Đông SCảm ơn VH Đông Sơn
- Không gian: lưu vũ trụ sông Hồng, sông Mã, sông Cả
- Đây là thời đại kỹ thuật đồng luyện tập
- Kinh tế: Nông nghiệp trồng lúa nước
- Nhà nước Văn Lang ra đời
- Văn Sáng:
+ Xuất hiện huyền thoại: vd câu chuyện về lạc long quân và âu cơ
+ Cơ cấu bữa ăn: cơm- rau- cá
+ sàn
+ Trang phục đơn giản, có đồ trang sức
+ Tục thờ mặt trời
+ Âm nhạc
1.2Văn phòng Sa Huỳnh
21:54, 07/01/2026
Đề Ôn Thi CSVH: Tìm Hiểu Văn Hóa Việt Nam Qua Các Giai Đoạn Lịch Sử - Studocu
- Không gian: từ chuyển Ngang (hà tĩnh) đến đồng nai
- Giao lưu rộng rãi với ĐNA lục địa và hải đảo
- Nông nghiệp trồng lúa ven biển (cồn bàu)
- Phát triển công ty
- Là cơ sở ra đời Vương quốc Chămpa
- Văn Hè:
+ Mai táng bằngfan chum
+ Sử dụng nhiều trang sức
1.3Văn Đồng Nai
- Không gian: Đông Nam Bộ
- Mở đầu cho nơi truyền tải văn bản ở Nam bộ
- Khinh tế đa dạng do môi trường sống đa dạng
- Công cụ: đá, gỗ, kim loại
- Phát triển các công việc phát triển khác
- Văn Hè:
+ bạn thân
+ sàn
+ đá
2. Giai đoạn Lý- Trần
- Là sự hưng phấn văn hóa dân tộc lần thứ nhất
- Thời gian: từ thế kỷ XI đến thế kỷ XV
- Kinh Đô Thăng Long; Quốc hiệu: Đại Việt
- Văn hóa vật chất
+ Kiến trúc: Thành Thăng Long; chùa (Một Cột, Phật Tích)
+ Nghệ thuật điêu khắc trên đá
+ Thủ công: gạch, gạch, gạch
+ “An Nam tứ đại khí” (Tượng phật chùa Quỳnh Lâm, Tháp Báo
Thiên,Chương Quy Điền,Vạc Phổ Minh)
- Tư vấn
+ Tam giáo đồng nguyên (Nho, Phật, Đạo)
+ Quốc giáo: Phật giáo
21:54, 07/01/2026
Đề Ôn Thi CSVH: Tìm Hiểu Văn Hóa Việt Nam Qua Các Giai Đoạn Lịch Sử - Studocu
+ Giáo dục: Năm 1070 xây dựng Văn Miếu;Năm 1075 mở khóa thi đầu
tiên; Năm 1076 mở Quốc Tử Giám
+ Từ đời Trần, nho sĩ càng đông đảo
- Nền tảng văn hóa hóa học hình thành và phát triển
+ Văn học chữ Hán rộng
+ Hình thành văn học chữ Nôm
+ Phát triển mạnh: chèo, tuồng, múa, múa rối nước
3. Giai đoạn Hậu Lê
- Là sự hưng phấn văn hóa dân tộc lần thứ hai
- Tư tưởng: Nho giáo sử dụng địa vị ưu thế
- Xuất hiện giáo dục
- Pháp luật: Luật Hồng Đức
- Giáo dục mở mang, đặc biệt là Lê Thánh Tông
- Xuất chữ quốc tế
- Văn học phát triển, đặc biệt là văn học chữ Nôm
- Quan tâm đến bồi đê: đê Hồng Đức
- Thủ công nghiệp, thương nghiệp rất phát triển
- Xuất hiện nhiều loại tín hiệu: thờ thành hoàng làng, thờ Mẫu
- Văn hóa Đàng Trong hội nhập và sáng tạo
II. Cách thành công văn hóa Việt Nam
1. Tín dụng
- Định nghĩa: thiếc hộp của con người vào thế giới siêu , sự
Các nhân vật học được cung cấp.
- Phân biệt tôn giáo và tín hiệu:;
+B: công tin
+ Khác: Cấp độ tín hiệu thấp hơn tôn giáo về giáo dục
lý, giáo luật, giáo hội.
- Đặc điểm của tín hiệu ở Việt Nam:
21:54, 07/01/2026
Đề Ôn Thi CSVH: Tìm Hiểu Văn Hóa Việt Nam Qua Các Giai Đoạn Lịch Sử - Studocu
+ Đa dạng
+ đa đa
+ Gắn chặt với môi trường tự nhiên
1.1 Tín thân thực
- Đồng xu trọng biểu biểu sinh thực khí( bộ bộ phận sinh sản) hành vi giao
Phân
- Mục tiêu: hồi vang về sinh sôi, sôi động
- Nguyên nhân: xã hội nông nghiệp
- Biểu hiện:
+ Thờ cúng: thờ sinh thực khí
+ Nghệ thuật là sinh thực khí,hành vi trêu ghẹo
+ Văn hóa: đấu liên tục thanh, thơ Hồ Xuân Hương
+ Lễ hội: Trêu ghẹo, trò diễn sinh thực khí, bắt trạch trong chum
- Là trầm tích trong văn hóa Việt Nam
- + Tín hiệu ngưỡng xác thực: Khát vọng mong đợi sự sôi động này của con
người và tạo vật phẩm, lấy các biểu tượng về sinh thực khí và hành động trong giao phối
Họ phản hồi.
- Tín hiệu thờ bộ phận sinh thực khí và các hành vi giao hoàn của hải hải
giống cái cái. Dấu tích để lại là các hình vẽ trên đồng trống, trên đồng tải
trong một số trò chơi cổ xưa.
1.2 Tín hiệu thành phố hoàng làng
- Thành hoàng có nghĩa là hào bao quanh thành phố
- Là tín ngưỡng chịu ảnh hưởng từ văn hóa Trung Hòa
- 2 tín hiệu thành hoàng:
o Thành hoàng ở kinh đô, tỉnh
o Thành hoàng làng (nổi bật nhất)
- Tín ngưỡng thờ thành hoàng làng ở Việt Nam xuất hiện từ TK XVI
- Phân loại thành hoàng làng:
+ Giới : Nam thần, Nữ thần
+ Nguồn gốc: Nhân thần; Nhiên thần
21:54, 07/01/2026
Đề Ôn Thi CSVH: Tìm Hiểu Văn Hóa Việt Nam Qua Các Giai Đoạn Lịch Sử - Studocu
+ Công trạng: Anh hùng dân tộc; Anh hùng văn hóa; Người có
công vv.
+ Sắc phong: Tối linh thượng đẳng thần; Thượng đẳng thần; Trung
đẳng cơ.
- Cơ sở sở hữu: làng làng,
- + Tín ngưỡng thờ Thành Hoàng: Thành Hoàng có nghĩa gốc là hào bao
xung quanh thành phố → Thành hoàng làng là vị trí thần bảo vệ một thành quách cụ thể.
Tục xuất phát từ Trung Quốc.
1.3 Tín dụng mẫu
- nguồn gốctừ tín ngưỡng thời gian nữ hơn, hòa trộn cùng yếu ĐẾN Đạo giáo,
trời giáo.
- Ngã Mẫu tam phủ, tứ phủ xuất hiện từ thế kỷ XVI
- Không gian: miền Bắc và Bắc Trung Bộ, trung tâm ở Nam Định
- Đối tượng thờ: trung tâm là mẫu Liễu Hạnh
- Là hiện tượng văn hóa dân gian tổng thể rất đặc sắc
- Năm 2016, Thực hành Tín ngưỡng thờ Mẫutam phủ được nhận là di
sản phẩm văn hóa phi vật thể của nhân loại.
- Mẫu tín ngưỡng thờ: Ảnh hưởng của mẫu chế độ → người Việt có
truyền thống thờ Nữ thần.
1.4 Tín hiệu sùng bái tự nhiên
- Định nghĩa: Thần thánh hóa, thiêng hóa tự nhiên
- Tôi:
+ Hiện tượng tự động
+ Thời gian động vật và thực vật
+ Sông sông núi, núi, đá
- Nguồn gốc:
+ Phụ thuộc thiên nhiên
+ Cầu được mùa
- Đặc biệt:
+ Đa của
+ nhiều nữ khách
21:54, 07/01/2026
Đề Ôn Thi CSVH: Tìm Hiểu Văn Hóa Việt Nam Qua Các Giai Đoạn Lịch Sử - Studocu
o Tín ngường đa thần (trời, đất, sông, núi,...cây cổ thụ đá đá
lớn, mây mưa sét, mười hai Bà Mụ, lo việc sinh đẻ trong mười
hai tháng...)
o Tín ngưỡng bái vật:
+ Tiên, Rồng
+ Rắn, Cá Đốt
+ Cá
+ Cây lúa, cây cau, cây đa, cây bầu....
1,5 Tín hiệu sùng bái
- Định nghĩa: Thần thánh hóa, thiêng hóa người đã khuất, người có công
- Trọng gia đình: thờ cúng tổ tiên
- Làng xã: Thành Hoàng làng, người có công
- Quốc gia: Quốc tổ Hùng Vương
- Quan niệm rằng con người có 3 hố 7 vía. Ba hồn là: tinh, khí, thần.
Khi người chết chỉ có tinh và khí bị hủy diệt còn thần bay đi ( linh hồn )
- Từ tín ngưỡng đó, người ta cúng giỗ linh hồn, cầu linh phù hộ người
sống. Phong tục tang ma rất đa dạng, mỗi dân tộc khác nhau.
1.6 Bất tử tín hiệu
- Ảnh hưởng của Đạo giáo
- 1.Tản Viên: ứng phó với môi trường tự nhiên
- 2. Thánh Gióng: chống ngoại xâm
- 3. Chử Đổng Tử: ước mơ cuộc sống không đủ
- 4. Mẫu Liễu Hạnh hạnh phúc về tinh thần
- TảnViên(Con traiTinh),ThánhGióng,Chử ĐồngtửvàBàChúaLiễu Hạnh
(theo truyền tải thuyết bà Giáng trần Nam Định, Nguyên công Chúa con tr
xuống trần để sống như người bình dân được tự làm
1.7 Tín ngưỡng thờ thổ công hoặc thần tài
Vị thần của mỗi gia đình giữ cho gia yên yên và giàu có
Ngã Thành Hoàng: Mang ý nghĩa đạo đức hơn là một tín ngưỡng.
O Thờ cúng Thổ Công (Thổ Địa, Thổ Thần): Là một dạng Mę
Đất, là vị thần nhìn coi gia cư, ngăn chặn tà thần, quyết định
Họa họa cho một gia đình. “Đất có Thổ Công, sông có Hà Bá”,
21:54, 07/01/2026
Đề Ôn Thi CSVH: Tìm Hiểu Văn Hóa Việt Nam Qua Các Giai Đoạn Lịch Sử - Studocu
nghĩa là theo niềm tin thì ở phạm vi nào thì ở đó có vị thần cai
quản lý ở đó. Đối với tín ngưỡng thờ Thổ Công, mỗi khi làm việc
có chạm chạm đất đai: xây cửa hàng, đào ao, đào đào, mở vườn,
mở rộng, đào huyệt... thì người ta thường cúng vị thần này qua
lễ động th..
Bộ ba Thổ Công (bếp) – Thổ Địa (nhà cửa) – Thổ Kỳ (chợ
búa).
Theo niềm tin, Thổ Công là một trong những vị thần quan
Trọng trong gia đình, bên cạnh Táo quân. Đứng ở bên ngoài nhìn vào:
Bát hương thờ Thổ công bên trái, ở giữa là bát hương Gia Ttiên.
Khi cúng lễ, đều phải khấn Thố Công trước để xin phép tổ tiên
về
- Ở Nam Bộ, Thổ Công được thay thế bằng Ông Địa: Bàn thờ đặt
dưới đất; Đồng nhất với Thần Tài...
2. Văn Thiết giao tiếp Việt
2.1 Cơ sở dữ liệu đặc biệt của Việt Nam
Bản chất con người được chỉ ra rõ ràng trong giao tiếp tiếp theo .
II.1.1. Trước đó, bình luận về THÁI ĐỘ của người Việt Nam đối
giao tiếp tiếp theo có thể tìm thấy đặc điểm của người Việt Nam
là vừa thích giao tiếp, vừa phải vừa phải.
Như đã nói, người Việt Nam nông nghiệp sống phụ thuộc lẫn nhau và rất coi
việc chăm sóc các mối mối tốt cho mọi thành viênrong vui đồng,
chính tính cộng đồng này là nguyên nhân khiến người Việt Nam đặc biệt coi
trọng việc giao tiếp. Sự giao tiếp tạo ra mối quan hệ: Dao năng liếc năng sắc,
người năng chào năng quen (tục ngữ). Sự giao tiếp củng cố tình thân: Áo năng
may năng mới, người năng tới năng thân (tục ngữ). Năng lực giao tiếp được
người Việt Nam xem là tiêu chuẩn hàng đầu để đánh giá con người, ca dao có
câu:
21:54, 07/01/2026
Đề Ôn Thi CSVH: Tìm Hiểu Văn Hóa Việt Nam Qua Các Giai Đoạn Lịch Sử - Studocu
Vàng thì thử lửa, thử than,
Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.
- Vì coi trọng giao tiếp cho nên người Việt Nam rất thích giao tiếp. Việc
thích giao tiếp này thể hiện chủ yếu ở hai điểm:
+Từ góc độ của mình, chủ thể giao tiếp, thì người Việt Nam có tính
thích thăm viếng. Phàm đã là người Việt Nam, đã thân nhau, thì
cho dù hàng ngày có gặp nhau ở đâu, bao nhiêu lần đi nữa, những
lúc rảnh rỗi, họ vẫn tới thăm nhau. Thăm viếng nhau đây không còn
là nhu cầu công việc mà là biểu hiện của tình cảm, tình nghĩa, có
tác dụng thắt chặt thêm quan hệ.
+Với đối tượng giao tiếp thì người Việt Nam có tính hiếu khách.
Có khách đến nhà, dù quen hay lạ, thân hay sơ, người Việt dù
nghèo khó đến đâu, cũng cố gắng tiếp đón một cách chu đáo và tiếp
đãi một cách thịnh tình, dành cho khách các tiện nghi tốt nhất, các
đồ ăn ngon nhất
- Đồng thời với việc thích giao tiếp, người Việt Nam lại có một đặc tính
gần như ngược lại là rụt rè.
+Đúng là người Việt Nam xởi lởi, rất thích giao tiếp, nhưng đó là
khi thấy mình đang ở trong phạm vi của cộng đồng quen thuộc, nơi
tính cộng đồng (liên kết) ngự trị. Còn khi đã vượt ra khỏi phạm vi
của cộng đồng, trước những người lạ, nơi tính tự trị phát huy tác
dụng thì người Việt Nam, ngược lại, bao giờ cũng tỏ ra rất rụt rè.
II.1.2. Xét về QUAN HỆ GIAO TIẾP, nguồn gốc văn hóa nông
nghiệp với đặc điểm trọng tình đã dẫn người Việt Nam
tới chỗ lấy tình cảm – lấy sự yêu sự ghét – làm nguyên
tắc ứng xử trong giao tiếp: Yêu nhau chín bỏ làm mười
- Nếu trong tổng thể, người Việt Nam lấy sự hài hòa âm dương
làm nguyên lý chủ đạo nhưng vẫn thiên về âm tính hơn, thì
trong cuộc sống, người Việt Nam sống có lý có tình nhưng vẫn
21:54, 07/01/2026
Đề Ôn Thi CSVH: Tìm Hiểu Văn Hóa Việt Nam Qua Các Giai Đoạn Lịch Sử - Studocu
thiên về tình hơn. Khi cần cân nhắc giữa tình với lý thì tình
được đặt cao hơn lý
II.1.3. Với ĐỐI TƯỢNG GIAO TIẾP, người Việt Nam có thói
quen ưa tìm hiểu, quan sát, đánh giá…
Do tính cộng đồng, người Việt Nam tự thấy có trách nhiệm phải
quan tâm đến người khác, mà muốn quan tâm thì cần biết rõ
hoàn cảnh.
II.1.4. Tính cộng đồng còn khiến cho người Việt Nam, dưới góc
độ CHỦ THỂ GIAO TIẾP, có đặc điểm là trọng danh dự:
Đói cho sạch, rách cho thơm.
- Chính vì quá coi trọng danh dự nên người Việt Nam mắc bệnh sĩ diện. Ở
làng quê, thói sĩ diện thể hiện trầm trọng ở tục lệ ngôi thứ nơi đình trung là tục
chia phần.
- Lối sống trọng danh dự, trọng sĩ diện dẫn đến cơ chế tin đồn, tạo nên dư
luận như một vũ khí lợi hại bậc nhất của cộng đồng để duy trì sự ổn định của
làng xã.
II.1.5. Về CÁCH THỨC GIAO TIẾP, người Việt Nam ưa sự tế
nhị, ý tứ và trọng sự hòa thuận.
- Lối giao tiếp tế nhị, ý tứ khiến người Việt Nam có thói quen giao tiếp
“vòng vo tam quốc”, không bao giờ mở đầu trực tiếp, nói thẳng vào vấn đề như
người phương Tây.
- Lối giao tiếp ưa tế nhị ý tứ là sản phẩm của lối sống trọng tình và lối tư
duy coi trọng các mối quan hệ (tư duy tổng hợp, biện chứng). Nó tạo nên một
thói quen đắn đo cân nhắc kỹ càng khi nói năng:
Ăn có nhai, nói có nghĩ.
- Chính sự đắn đo cân nhắc này khiến cho người Việt Nam có nhược điểm
là thiếu tính quyết đoán. Để tránh phải quyết đoán, và đồng thời để không làm
mất lòng ai, để giữ được sự hòa thuận cần thiết, người Việt Nam rất hay cười.
21:54, 07/01/2026
Đề Ôn Thi CSVH: Tìm Hiểu Văn Hóa Việt Nam Qua Các Giai Đoạn Lịch Sử - Studocu
- Tâm lý trọng sự hòa thuận khiến người Việt Nam luôn chủ trương nhường
nhịn nhau: Một sự nhịn là chín sự lành
2.1.6 Người Việt Nam có một hệ thống NGHI THỨC LỜI NÓI rất phong
phú.
Sự phong phú trong HỆ THỐNG XƯNG HÔ tiếng Việt
Nghi thức lời nói trong lĩnh vực CÁC CÁCH NÓI LỊCH SỰ cũng rất
phong phú.
2.2 Các đặc trưng cơ bản của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam
2.2.1. nghệ thuật ngôn từ Việt Nam có TÍNH BIỂU TRƯNG
cao.
- Xu hướng ước lệ bộc lộ ở chỗ tiếng Việt thích những cách diễn đạt bằng các
con số biểu trưng. Dùng từ “tất cả” thì người Việt dùng các từ chỉ số lượng ước
lệ như: ba thu, nói ba phải, ba mặt một nhời,
- Theo nguyên lý cấu trúc loại hình, tiếng Việt là một ngôn ngữ đơn tiết, song nó
chứa một khối lượng không nhỏ các từ song tiết; điều quan trọng hơn nữa là mỗi
từ đơn tiết lại hầu như đều có thể có những biến thể song tiết, dạng láy, cho nên
thực chất trong ngôn từ, lời nói Việt thì cấu trúc song tiết lại là chủ đạo. Các
thành ngữ, tục ngữ tiếng Việt đều cấu tạo theo cấu trúc có hai vế đối ứng: trèo
cao / ngã đau; ăn vóc / học hay; một quả dâu da / bằng ba chén thuốc; biết thì
thưa thốt / không biết dựa cột mà nghe…
2.2.2 Đặc điểm thứ hai của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam là
nó rất GIÀU CHẤT BIỂU CẢM – sản phẩm tất yếu của một nền văn hóa trọng
tình cảm
2.2.3 Nghệ thuật ngôn từ Việt Nam còn có đặc điểm thứ ba là
TÍNH ĐỘNG và LINH HOẠT.
- Tính động, linh hoạt này trước hết bộc lộ ở hệ thống ngữ pháp. Trong khi ngữ
pháp biến hình của các ngôn ngữ châu Âu là một thứ pháp chặt chẽ tới mức máy
móc thì ngữ pháp tiếng Việt tổ chức chủ yếu theo lối dùng các từ hư để biểu
hiện các ý nghĩa và quan hệ ngữ pháp, khiến cho người sử dụng được quyền linh
21:54, 07/01/2026
Đề Ôn Thi CSVH: Tìm Hiểu Văn Hóa Việt Nam Qua Các Giai Đoạn Lịch Sử - Studocu
hoạt tối đa. Ngữ pháp của các ngôn ngữ phương Tây là ngữ pháp hình thức, còn
ngữ pháp Việt Nam là ngữ pháp ngữ nghĩa.
3. Tổ chức Làng VN
- Định nghĩa: Là một đơn vị cộng cư của cư dân nông nghiệp
- Phân biệt làng, xã
+ Làng đơn vị cộng cư của cư dân nông nghiệp, không gian sống
+ Xã đơn vị hành chính tổ chức của nhà nước,không gian quản lý
- Tên gọi làng: tên Hán Việt,tên Nôm
- Nguyên lí hình thành:
+ Cùng cội nguồn (cùng huyết thống)
+ Cùng địa vực (cùng chỗ)
- Phân loại làng
+ Làng nông nghiệp
+ Làng nghề
+ Làng buôn
+ Làng chài
+ Làng khoa bảng
+ Làng theo tôn giáo (làng Công giáo toàn tòng)
- Không gian làng
+ Không gian sản xuất: đồng ruộng,vườn,ao cá
+ Không gian cư trú (thôn xóm được định vị theo phương hướng,vị
trí) ảnh hưởng của hán phía tây gọi là xóm đoài
+ Không gian tâm linh
- Cấu trúc xã hội đa dạng
+ Lứa tuổi
+ Nghề nghiệp
+ Giới tính
+ Tín ngưỡng (giáp)
- Đặc điểm:
+ Cộng đồng
+ Tự trị
21:54, 07/01/2026
Đề Ôn Thi CSVH: Tìm Hiểu Văn Hóa Việt Nam Qua Các Giai Đoạn Lịch Sử - Studocu
+ “ Nửa kín nửa hở”
- Làng xã Việt Nam có hai đặc trưng cơ bản: tính cộng đồng và tính tự trị.
Từ 2 đặc trưng trên, có thể nhận xét: làng xã Việt Nam truyền thống thiên về âm
tính, ổn định nhưng kém phát triển. Đó là loại làng xã khép kín, cục bộ địa
phương.
- Hai đặc tính trên mang tính nước đôi, vừa đối lập vừa thống nhất (cộng
đồng và tự trị, hướng ngoại và hướng nội), đó là sự quân bình âm dương trong
văn hóa làng xã.
-Hệ quả của tính cộng đồng và tính tự trị dẫn đến những ưu nhược điểm trong
tính cách, trong ứng xử của người Việt:
- Ưu điểm:
+ Tinh thần đoàn kết, tương trợ lẫn nhau
+ Nếp sống dân chủ, bình đẳng
+ Tinh thần tự lập, nếp sống tự cấp, tự túc
+ Tính cần cù, chịu khó, chịu khổ
- Nhược điểm:
+ Vai trò cá nhân bị thủ tiêu
+ Thói dựa dẫm, ý lại, thiếu năng động, sáng tạo
+ Thói cào bằng
+ Thói tư hữu ích ki, đố kị
+ Thói bè phái địa phương cục bộ
+ Thói gia trường, tôn ti
4. Tổ chức quốc gia
Cơ sở hình thành nhà nước:
+ Phân hóa xã hội
+ Làm thủy lợi
21:54, 07/01/2026
Đề Ôn Thi CSVH: Tìm Hiểu Văn Hóa Việt Nam Qua Các Giai Đoạn Lịch Sử - Studocu
+ Chống ngoại xâm
Từ Làng đến nước
Quan hệ Làng- Nước
+ Phụ thuộc
+ Tự trị
+ Gắn bó, liên kết
2.1 Từ làng đến nước và việc quản lí xã hội
* Về chức năng và nhiệm vụ:
- Nước là sự mở rộng của làng, chỉ có qui mô là khác nhau.
- Ứng phó với môi trường tự nhiên: ở phạm vi làng, làng là liên kết sản xuất cho
kịp thời vụ; ở phạm vi nước là chống thiên tai, ứng phó với bão lụt.
- Ứng phó với môi trường hội: cấp độ làng chỗng trộm cướp; phạm vi
quốc gia là chống giặc ngoại xâm.
* Về tính cộng đồng và tính tự trị:
+ Tính cộng đồng: coi mọi người trong làng như anh em một nhà đã chuyển
thành ý thức cộng đồng trong phạm vi quốc gia - tinh thần đoàn kết toàn dân.
+ Tính tự trị: Làng khép kín - ý thức quốc gia rất mạnh - ý thức độc lập dân
tộc lòng yêu nước mãnh liệt; quốc gia ranh giới quốc gia rất đỗi thiêng
liêng.
- Ít quan tâm đến những vấn đề quốc tế.
* Về tổ chức bộ máy:
Vua, Lạc hầu, Lạc tướng.
Ngô Quyền (939), Công Uẩn (1010), Nghi Dân (1459), Gia Long (1802-
1820)
21:54, 07/01/2026
Đề Ôn Thi CSVH: Tìm Hiểu Văn Hóa Việt Nam Qua Các Giai Đoạn Lịch Sử - Studocu
* Về pháp luật: đã có từ thời Hùng Vương- mỗi thời đều có bộ luật riêng đều
bộ luật riêng. Qua các cơn binh lửa, Luật Hồng Đức Luật Gia Long đến nay
vẫn còn được giữ lại.
2.2 Nước với truyền thống dân chủ của văn hóa nông nghiệp
2.2.1. Truyền thống dân chủ làm cho nhà nước Việt Nam giống với làng xã
- Bộc lộ trong quan hệ giữa lãnh đao với người dân
- Vua đứng đầu nhưng vua Việt khác với các vị vua phương Tây và Trung Hoa.
- Trong tiếng Việt, từ “vua" từ “bố" xuất phát từ cùng một gốc: nghĩa
cha, vừa có nghĩa là thủ lĩnh của dân làng.
- Truyền thông dân chủ còn bộc lộ trong quan hệ giữa người dân với thánh thần;
giữa con người với loài vật.
+ Dân thờ cúng thần thánh - thần thánh phải có trách nhiệm phù hộ.
+ Trâu ơi ta bảo trâu này...- lời tâm sự bình đẳng với loài vật.
2.2.2 Quan hệ tình cảm và tinh thần dân chủ còn thể hiện rõ trong luật pháp
- Người nông nghiệp Việt Nam sống thiên về tình cảm nên ý thức pháp luật rất
kém.
- Phương Tây là luật pháp >< Ở ta là luật lệ
Truyền thông dân chủ nông nghiệp còn thể hiện trong việc tuyển chọn người
vào bộ máy quan lại.
- Ở phương Tây - bổ nhiệm theo lối cha truyền con nối
- Ở ta - theo đường thi cử
2.2.4. Truyền thống văn hóa nông nghiệp trọng văn - kẻ sĩ được xem trọng trong
xã hội.
• Kẻ sĩ được coi trọng nhất, đứng đầu danh mục các nghề trong xã hội.
• Nông đứng thứ hai.
21:54, 07/01/2026
Đề Ôn Thi CSVH: Tìm Hiểu Văn Hóa Việt Nam Qua Các Giai Đoạn Lịch Sử - Studocu
• Công và Thương được coi là nghề thấp kém.
21:54, 07/01/2026
Đề Ôn Thi CSVH: Tìm Hiểu Văn Hóa Việt Nam Qua Các Giai Đoạn Lịch Sử - Studocu

Preview text:

21:54, 07/01/2026
Đề Ôn Thi CSVH: Tìm Hiểu Văn Hóa Việt Nam Qua Các Giai Đoạn Lịch Sử - Studocu
Nội dung 3 , Diễn trình văn hóa Việt Namm: Văn hóa Việt Nam thời sơ sử, Văn
hóa Việt Nam giai đoạn Lý - Trầun, Văn hóa Việt Nam giai đoạn Hậu Lê. 3. Nội
phân 5 , Một số thành phần văn hóa ViệtNam: Tín ngưỡng, Văn hóa giao tiếp
Việt, Tổ chức Làng Việt Nam, Tổ cThu Quốc gia. Tôi.
Diễn đàn văn hóa Việt Nam 1. Thời sơ
thời gian các nhà nước đầu tiên
- Cách đây đến cách 4000 năm, một xe dân Việt Nam từ lưu - sông đầu
cho đến lưu vực sông Đồng Nai đã bước vào thời đại kim khí. - Là thời đại kim khí
- Lãnh thổ VN tồn tại 3 trung tâm văn hóa lớn:
+ VH Đông Sơn : bắc, được coi là cốt lõi của người Việt chia
+ VH Sa Huỳnh: trung, được coi là tiền nhân tố của người Chăm và h quốc gia Carepa
+ VH Đồng Nai: nam, là một trong những nguồn gốc hình thành của văn hóa Óc Eo
2.1 Từ VH tiền Đông SCảm ơn VH Đông Sơn
- Không gian: lưu vũ trụ sông Hồng, sông Mã, sông Cả
- Đây là thời đại kỹ thuật đồng luyện tập
- Kinh tế: Nông nghiệp trồng lúa nước
- Nhà nước Văn Lang ra đời - Văn Sáng:
+ Xuất hiện huyền thoại: vd câu chuyện về lạc long quân và âu cơ
+ Cơ cấu bữa ăn: cơm- rau- cá + sàn
+ Trang phục đơn giản, có đồ trang sức + Tục thờ mặt trời + Âm nhạc 1.2Văn phòng Sa Huỳnh 21:54, 07/01/2026
Đề Ôn Thi CSVH: Tìm Hiểu Văn Hóa Việt Nam Qua Các Giai Đoạn Lịch Sử - Studocu -
Không gian: từ chuyển Ngang (hà tĩnh) đến đồng nai -
Giao lưu rộng rãi với ĐNA lục địa và hải đảo -
Nông nghiệp trồng lúa ven biển (cồn bàu) - Phát triển công ty -
Là cơ sở ra đời Vương quốc Chămpa - Văn Hè: + Mai táng bằngfan chum
+ Sử dụng nhiều trang sức 1.3Văn Đồng Nai - Không gian: Đông Nam Bộ -
Mở đầu cho nơi truyền tải văn bản ở Nam bộ -
Khinh tế đa dạng do môi trường sống đa dạng -
Công cụ: đá, gỗ, kim loại -
Phát triển các công việc phát triển khác - Văn Hè: + bạn thân + sàn + đá 2. Giai đoạn Lý- Trần
- Là sự hưng phấn văn hóa dân tộc lần thứ nhất
- Thời gian: từ thế kỷ XI đến thế kỷ XV
- Kinh Đô Thăng Long; Quốc hiệu: Đại Việt - Văn hóa vật chất
+ Kiến trúc: Thành Thăng Long; chùa (Một Cột, Phật Tích)
+ Nghệ thuật điêu khắc trên đá
+ Thủ công: gạch, gạch, gạch
+ “An Nam tứ đại khí” (Tượng phật chùa Quỳnh Lâm, Tháp Báo
Thiên,Chương Quy Điền,Vạc Phổ Minh) - Tư vấn
+ Tam giáo đồng nguyên (Nho, Phật, Đạo) + Quốc giáo: Phật giáo 21:54, 07/01/2026
Đề Ôn Thi CSVH: Tìm Hiểu Văn Hóa Việt Nam Qua Các Giai Đoạn Lịch Sử - Studocu
+ Giáo dục: Năm 1070 xây dựng Văn Miếu;Năm 1075 mở khóa thi đầu
tiên; Năm 1076 mở Quốc Tử Giám
+ Từ đời Trần, nho sĩ càng đông đảo -
Nền tảng văn hóa hóa học hình thành và phát triển + Văn học chữ Hán rộng
+ Hình thành văn học chữ Nôm
+ Phát triển mạnh: chèo, tuồng, múa, múa rối nước 3. Giai đoạn Hậu Lê
- Là sự hưng phấn văn hóa dân tộc lần thứ hai
- Tư tưởng: Nho giáo sử dụng địa vị ưu thế - Xuất hiện giáo dục
- Pháp luật: Luật Hồng Đức
- Giáo dục mở mang, đặc biệt là Lê Thánh Tông - Xuất chữ quốc tế
- Văn học phát triển, đặc biệt là văn học chữ Nôm
- Quan tâm đến bồi đê: đê Hồng Đức
- Thủ công nghiệp, thương nghiệp rất phát triển
- Xuất hiện nhiều loại tín hiệu: thờ thành hoàng làng, thờ Mẫu
- Văn hóa Đàng Trong hội nhập và sáng tạo II.
Cách thành công văn hóa Việt Nam 1. Tín dụng -
Định nghĩa: Là thiếc hộp của con người vào thế giới siêu , là sự
Các nhân vật học được cung cấp. -
Phân biệt tôn giáo và tín hiệu:; +B: công tin
+ Khác: Cấp độ tín hiệu thấp hơn tôn giáo về giáo dục
lý, giáo luật, giáo hội. -
Đặc điểm của tín hiệu ở Việt Nam: 21:54, 07/01/2026
Đề Ôn Thi CSVH: Tìm Hiểu Văn Hóa Việt Nam Qua Các Giai Đoạn Lịch Sử - Studocu + Đa dạng + đa đa
+ Gắn chặt với môi trường tự nhiên 1.1 Tín thân thực -
Đồng xu trọng biểu biểu sinh thực khí( bộ bộ phận sinh sản) và hành vi giao Phân -
Mục tiêu: hồi vang về sinh sôi, sôi động -
Nguyên nhân: xã hội nông nghiệp - Biểu hiện:
+ Thờ cúng: thờ sinh thực khí
+ Nghệ thuật là sinh thực khí,hành vi trêu ghẹo
+ Văn hóa: đấu liên tục thanh, thơ Hồ Xuân Hương
+ Lễ hội: Trêu ghẹo, trò diễn sinh thực khí, bắt trạch trong chum -
Là trầm tích trong văn hóa Việt Nam -
+ Tín hiệu ngưỡng xác thực: Khát vọng mong đợi sự sôi động này của con
người và tạo vật phẩm, lấy các biểu tượng về sinh thực khí và hành động trong giao phối Họ phản hồi. -
Tín hiệu thờ bộ phận sinh thực khí và các hành vi giao hoàn của hải hải
giống cái cái. Dấu tích để lại là các hình vẽ trên đồng trống, trên đồng tải
trong một số trò chơi cổ xưa.
1.2 Tín hiệu thành phố hoàng làng -
Thành hoàng có nghĩa là hào bao quanh thành phố -
Là tín ngưỡng chịu ảnh hưởng từ văn hóa Trung Hòa - 2 tín hiệu thành hoàng:
o Thành hoàng ở kinh đô, tỉnh
o Thành hoàng làng (nổi bật nhất) -
Tín ngưỡng thờ thành hoàng làng ở Việt Nam xuất hiện từ TK XVI -
Phân loại thành hoàng làng:
+ Giới : Nam thần, Nữ thần
+ Nguồn gốc: Nhân thần; Nhiên thần 21:54, 07/01/2026
Đề Ôn Thi CSVH: Tìm Hiểu Văn Hóa Việt Nam Qua Các Giai Đoạn Lịch Sử - Studocu
+ Công trạng: Anh hùng dân tộc; Anh hùng văn hóa; Người có công vv.
+ Sắc phong: Tối linh thượng đẳng thần; Thượng đẳng thần; Trung đẳng cơ. -
Cơ sở sở hữu: làng làng, -
+ Tín ngưỡng thờ Thành Hoàng: Thành Hoàng có nghĩa gốc là hào bao
xung quanh thành phố → Thành hoàng làng là vị trí thần bảo vệ một thành quách cụ thể.
Tục xuất phát từ Trung Quốc. 1.3 Tín dụng mẫu -
Cónguồn gốctừ tín ngưỡng thời gian nữ hơn, hòa trộn cùng yếu ĐẾN Đạo giáo, trời giáo. -
Ngã Mẫu tam phủ, tứ phủ xuất hiện từ thế kỷ XVI -
Không gian: miền Bắc và Bắc Trung Bộ, trung tâm ở Nam Định -
Đối tượng thờ: trung tâm là mẫu Liễu Hạnh -
Là hiện tượng văn hóa dân gian tổng thể rất đặc sắc -
Năm 2016, Thực hành Tín ngưỡng thờ Mẫutam phủ được nhận là di
sản phẩm văn hóa phi vật thể của nhân loại. -
Mẫu tín ngưỡng thờ: Ảnh hưởng của mẫu chế độ → người Việt có
truyền thống thờ Nữ thần.
1.4 Tín hiệu sùng bái tự nhiên
- Định nghĩa: Thần thánh hóa, thiêng hóa tự nhiên - Tôi: + Hiện tượng tự động
+ Thời gian động vật và thực vật + Sông sông núi, núi, đá - Nguồn gốc: + Phụ thuộc thiên nhiên + Cầu được mùa - Đặc biệt: + Đa của + nhiều nữ khách 21:54, 07/01/2026
Đề Ôn Thi CSVH: Tìm Hiểu Văn Hóa Việt Nam Qua Các Giai Đoạn Lịch Sử - Studocu
o Tín ngường đa thần (trời, đất, sông, núi,...cây cổ thụ đá đá
lớn, mây mưa sét, mười hai Bà Mụ, lo việc sinh đẻ trong mười hai tháng...) o Tín ngưỡng bái vật: + Tiên, Rồng + Rắn, Cá Đốt + Cá
+ Cây lúa, cây cau, cây đa, cây bầu.... 1,5 Tín hiệu sùng bái
- Định nghĩa: Thần thánh hóa, thiêng hóa người đã khuất, người có công
- Trọng gia đình: thờ cúng tổ tiên
- Làng xã: Thành Hoàng làng, người có công
- Quốc gia: Quốc tổ Hùng Vương -
Quan niệm rằng con người có 3 hố 7 vía. Ba hồn là: tinh, khí, thần.
Khi người chết chỉ có tinh và khí bị hủy diệt còn thần bay đi ( linh hồn ) -
Từ tín ngưỡng đó, người ta cúng giỗ linh hồn, cầu linh phù hộ người
sống. Phong tục tang ma rất đa dạng, mỗi dân tộc khác nhau. 1.6 Bất tử tín hiệu -
Ảnh hưởng của Đạo giáo -
1.Tản Viên: ứng phó với môi trường tự nhiên -
2. Thánh Gióng: chống ngoại xâm -
3. Chử Đổng Tử: ước mơ cuộc sống không đủ -
4. Mẫu Liễu Hạnh hạnh phúc về tinh thần -
TảnViên(Con traiTinh),ThánhGióng,Chử ĐồngtửvàBàChúaLiễu Hạnh
(theo truyền tải thuyết bà Giáng trần ở Nam Định, Nguyên là công Chúa con trừ
xuống trần để sống như người bình dân được tự làm
1.7 Tín ngưỡng thờ thổ công hoặc thần tài
Vị thần của mỗi gia đình giữ cho gia yên yên và giàu có
Ngã Thành Hoàng: Mang ý nghĩa đạo đức hơn là một tín ngưỡng.
O Thờ cúng Thổ Công (Thổ Địa, Thổ Thần): Là một dạng Mę
Đất, là vị thần nhìn coi gia cư, ngăn chặn tà thần, quyết định
Họa họa cho một gia đình. “Đất có Thổ Công, sông có Hà Bá”, 21:54, 07/01/2026
Đề Ôn Thi CSVH: Tìm Hiểu Văn Hóa Việt Nam Qua Các Giai Đoạn Lịch Sử - Studocu
nghĩa là theo niềm tin thì ở phạm vi nào thì ở đó có vị thần cai
quản lý ở đó. Đối với tín ngưỡng thờ Thổ Công, mỗi khi làm việc
có chạm chạm đất đai: xây cửa hàng, đào ao, đào đào, mở vườn,
mở rộng, đào huyệt... thì người ta thường cúng vị thần này qua lễ động th..
Bộ ba Thổ Công (bếp) – Thổ Địa (nhà cửa) – Thổ Kỳ (chợ búa).
Theo niềm tin, Thổ Công là một trong những vị thần quan
Trọng trong gia đình, bên cạnh Táo quân. Đứng ở bên ngoài nhìn vào:
Bát hương thờ Thổ công bên trái, ở giữa là bát hương Gia Ttiên.
Khi cúng lễ, đều phải khấn Thố Công trước để xin phép tổ tiên về
- Ở Nam Bộ, Thổ Công được thay thế bằng Ông Địa: Bàn thờ đặt
dưới đất; Đồng nhất với Thần Tài...
2. Văn Thiết giao tiếp Việt
2.1 Cơ sở dữ liệu đặc biệt của Việt Nam
Bản chất con người được chỉ ra rõ ràng trong giao tiếp tiếp theo .
II.1.1. Trước đó, bình luận về THÁI ĐỘ của người Việt Nam đối
giao tiếp tiếp theo có thể tìm thấy đặc điểm của người Việt Nam
là vừa thích giao tiếp, vừa phải vừa phải.
Như đã nói, người Việt Nam nông nghiệp sống phụ thuộc lẫn nhau và rất coi
việc chăm sóc các mối mối tốt cho mọi thành viênrong vui đồng,
chính tính cộng đồng này là nguyên nhân khiến người Việt Nam đặc biệt coi
trọng việc giao tiếp. Sự giao tiếp tạo ra mối quan hệ: Dao năng liếc năng sắc,
người năng chào năng quen (tục ngữ). Sự giao tiếp củng cố tình thân: Áo năng
may năng mới, người năng tới năng thân (tục ngữ). Năng lực giao tiếp được
người Việt Nam xem là tiêu chuẩn hàng đầu để đánh giá con người, ca dao có câu: 21:54, 07/01/2026
Đề Ôn Thi CSVH: Tìm Hiểu Văn Hóa Việt Nam Qua Các Giai Đoạn Lịch Sử - Studocu
Vàng thì thử lửa, thử than,
Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời. -
Vì coi trọng giao tiếp cho nên người Việt Nam rất thích giao tiếp. Việc
thích giao tiếp này thể hiện chủ yếu ở hai điểm:
+Từ góc độ của mình, chủ thể giao tiếp, thì người Việt Nam có tính
thích thăm viếng. Phàm đã là người Việt Nam, đã thân nhau, thì
cho dù hàng ngày có gặp nhau ở đâu, bao nhiêu lần đi nữa, những
lúc rảnh rỗi, họ vẫn tới thăm nhau. Thăm viếng nhau đây không còn
là nhu cầu công việc mà là biểu hiện của tình cảm, tình nghĩa, có
tác dụng thắt chặt thêm quan hệ.
+Với đối tượng giao tiếp thì người Việt Nam có tính hiếu khách.
Có khách đến nhà, dù quen hay lạ, thân hay sơ, người Việt dù
nghèo khó đến đâu, cũng cố gắng tiếp đón một cách chu đáo và tiếp
đãi một cách thịnh tình, dành cho khách các tiện nghi tốt nhất, các đồ ăn ngon nhất -
Đồng thời với việc thích giao tiếp, người Việt Nam lại có một đặc tính
gần như ngược lại là rụt rè.
+Đúng là người Việt Nam xởi lởi, rất thích giao tiếp, nhưng đó là
khi thấy mình đang ở trong phạm vi của cộng đồng quen thuộc, nơi
tính cộng đồng (liên kết) ngự trị. Còn khi đã vượt ra khỏi phạm vi
của cộng đồng, trước những người lạ, nơi tính tự trị phát huy tác
dụng thì người Việt Nam, ngược lại, bao giờ cũng tỏ ra rất rụt rè.
II.1.2. Xét về QUAN HỆ GIAO TIẾP, nguồn gốc văn hóa nông
nghiệp với đặc điểm trọng tình đã dẫn người Việt Nam
tới chỗ lấy tình cảm – lấy sự yêu sự ghét – làm nguyên
tắc ứng xử trong giao tiếp: Yêu nhau chín bỏ làm mười
- Nếu trong tổng thể, người Việt Nam lấy sự hài hòa âm dương
làm nguyên lý chủ đạo nhưng vẫn thiên về âm tính hơn, thì
trong cuộc sống, người Việt Nam sống có lý có tình nhưng vẫn 21:54, 07/01/2026
Đề Ôn Thi CSVH: Tìm Hiểu Văn Hóa Việt Nam Qua Các Giai Đoạn Lịch Sử - Studocu
thiên về tình hơn. Khi cần cân nhắc giữa tình với lý thì tình được đặt cao hơn lý
II.1.3. Với ĐỐI TƯỢNG GIAO TIẾP, người Việt Nam có thói
quen ưa tìm hiểu, quan sát, đánh giá…
Do tính cộng đồng, người Việt Nam tự thấy có trách nhiệm phải
quan tâm đến người khác, mà muốn quan tâm thì cần biết rõ hoàn cảnh.
II.1.4. Tính cộng đồng còn khiến cho người Việt Nam, dưới góc
độ CHỦ THỂ GIAO TIẾP, có đặc điểm là trọng danh dự:
Đói cho sạch, rách cho thơm. -
Chính vì quá coi trọng danh dự nên người Việt Nam mắc bệnh sĩ diện. Ở
làng quê, thói sĩ diện thể hiện trầm trọng ở tục lệ ngôi thứ nơi đình trung là tục chia phần. -
Lối sống trọng danh dự, trọng sĩ diện dẫn đến cơ chế tin đồn, tạo nên dư
luận như một vũ khí lợi hại bậc nhất của cộng đồng để duy trì sự ổn định của làng xã.
II.1.5. Về CÁCH THỨC GIAO TIẾP, người Việt Nam ưa sự tế
nhị, ý tứ và trọng sự hòa thuận. -
Lối giao tiếp tế nhị, ý tứ khiến người Việt Nam có thói quen giao tiếp
“vòng vo tam quốc”, không bao giờ mở đầu trực tiếp, nói thẳng vào vấn đề như người phương Tây. -
Lối giao tiếp ưa tế nhị ý tứ là sản phẩm của lối sống trọng tình và lối tư
duy coi trọng các mối quan hệ (tư duy tổng hợp, biện chứng). Nó tạo nên một
thói quen đắn đo cân nhắc kỹ càng khi nói năng: Ăn có nhai, nói có nghĩ. -
Chính sự đắn đo cân nhắc này khiến cho người Việt Nam có nhược điểm
là thiếu tính quyết đoán. Để tránh phải quyết đoán, và đồng thời để không làm
mất lòng ai, để giữ được sự hòa thuận cần thiết, người Việt Nam rất hay cười. 21:54, 07/01/2026
Đề Ôn Thi CSVH: Tìm Hiểu Văn Hóa Việt Nam Qua Các Giai Đoạn Lịch Sử - Studocu -
Tâm lý trọng sự hòa thuận khiến người Việt Nam luôn chủ trương nhường
nhịn nhau: Một sự nhịn là chín sự lành
2.1.6 Người Việt Nam có một hệ thống NGHI THỨC LỜI NÓI rất phong phú.
Sự phong phú trong HỆ THỐNG XƯNG HÔ tiếng Việt
Nghi thức lời nói trong lĩnh vực CÁC CÁCH NÓI LỊCH SỰ cũng rất phong phú.
2.2 Các đặc trưng cơ bản của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam
2.2.1. nghệ thuật ngôn từ Việt Nam có TÍNH BIỂU TRƯNG cao.
- Xu hướng ước lệ bộc lộ ở chỗ tiếng Việt thích những cách diễn đạt bằng các
con số biểu trưng. Dùng từ “tất cả” thì người Việt dùng các từ chỉ số lượng ước
lệ như: ba thu, nói ba phải, ba mặt một nhời,
- Theo nguyên lý cấu trúc loại hình, tiếng Việt là một ngôn ngữ đơn tiết, song nó
chứa một khối lượng không nhỏ các từ song tiết; điều quan trọng hơn nữa là mỗi
từ đơn tiết lại hầu như đều có thể có những biến thể song tiết, dạng láy, cho nên
thực chất trong ngôn từ, lời nói Việt thì cấu trúc song tiết lại là chủ đạo. Các
thành ngữ, tục ngữ tiếng Việt đều cấu tạo theo cấu trúc có hai vế đối ứng: trèo
cao / ngã đau; ăn vóc / học hay; một quả dâu da / bằng ba chén thuốc; biết thì
thưa thốt / không biết dựa cột mà nghe…
2.2.2 Đặc điểm thứ hai của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam là
nó rất GIÀU CHẤT BIỂU CẢM – sản phẩm tất yếu của một nền văn hóa trọng tình cảm
2.2.3 Nghệ thuật ngôn từ Việt Nam còn có đặc điểm thứ ba là TÍNH ĐỘNG và LINH HOẠT.
- Tính động, linh hoạt này trước hết bộc lộ ở hệ thống ngữ pháp. Trong khi ngữ
pháp biến hình của các ngôn ngữ châu Âu là một thứ pháp chặt chẽ tới mức máy
móc thì ngữ pháp tiếng Việt tổ chức chủ yếu theo lối dùng các từ hư để biểu
hiện các ý nghĩa và quan hệ ngữ pháp, khiến cho người sử dụng được quyền linh 21:54, 07/01/2026
Đề Ôn Thi CSVH: Tìm Hiểu Văn Hóa Việt Nam Qua Các Giai Đoạn Lịch Sử - Studocu
hoạt tối đa. Ngữ pháp của các ngôn ngữ phương Tây là ngữ pháp hình thức, còn
ngữ pháp Việt Nam là ngữ pháp ngữ nghĩa. 3. Tổ chức Làng VN -
Định nghĩa: Là một đơn vị cộng cư của cư dân nông nghiệp - Phân biệt làng, xã
+ Làng đơn vị cộng cư của cư dân nông nghiệp, không gian sống
+ Xã đơn vị hành chính tổ chức của nhà nước,không gian quản lý -
Tên gọi làng: tên Hán Việt,tên Nôm - Nguyên lí hình thành:
+ Cùng cội nguồn (cùng huyết thống)
+ Cùng địa vực (cùng chỗ) - Phân loại làng + Làng nông nghiệp + Làng nghề + Làng buôn + Làng chài + Làng khoa bảng
+ Làng theo tôn giáo (làng Công giáo toàn tòng) - Không gian làng
+ Không gian sản xuất: đồng ruộng,vườn,ao cá
+ Không gian cư trú (thôn xóm được định vị theo phương hướng,vị
trí) ảnh hưởng của hán phía tây gọi là xóm đoài + Không gian tâm linh -
Cấu trúc xã hội đa dạng + Lứa tuổi + Nghề nghiệp + Giới tính + Tín ngưỡng (giáp) - Đặc điểm: + Cộng đồng + Tự trị 21:54, 07/01/2026
Đề Ôn Thi CSVH: Tìm Hiểu Văn Hóa Việt Nam Qua Các Giai Đoạn Lịch Sử - Studocu + “ Nửa kín nửa hở” -
Làng xã Việt Nam có hai đặc trưng cơ bản: tính cộng đồng và tính tự trị.
Từ 2 đặc trưng trên, có thể nhận xét: làng xã Việt Nam truyền thống thiên về âm
tính, ổn định nhưng kém phát triển. Đó là loại làng xã khép kín, cục bộ địa phương. -
Hai đặc tính trên mang tính nước đôi, vừa đối lập vừa thống nhất (cộng
đồng và tự trị, hướng ngoại và hướng nội), đó là sự quân bình âm dương trong văn hóa làng xã.
-Hệ quả của tính cộng đồng và tính tự trị dẫn đến những ưu nhược điểm trong
tính cách, trong ứng xử của người Việt: - Ưu điểm:
+ Tinh thần đoàn kết, tương trợ lẫn nhau
+ Nếp sống dân chủ, bình đẳng
+ Tinh thần tự lập, nếp sống tự cấp, tự túc
+ Tính cần cù, chịu khó, chịu khổ - Nhược điểm:
+ Vai trò cá nhân bị thủ tiêu
+ Thói dựa dẫm, ý lại, thiếu năng động, sáng tạo + Thói cào bằng
+ Thói tư hữu ích ki, đố kị
+ Thói bè phái địa phương cục bộ + Thói gia trường, tôn ti 4. Tổ chức quốc gia
Cơ sở hình thành nhà nước: + Phân hóa xã hội + Làm thủy lợi 21:54, 07/01/2026
Đề Ôn Thi CSVH: Tìm Hiểu Văn Hóa Việt Nam Qua Các Giai Đoạn Lịch Sử - Studocu + Chống ngoại xâm Từ Làng đến nước Quan hệ Làng- Nước + Phụ thuộc + Tự trị + Gắn bó, liên kết
2.1 Từ làng đến nước và việc quản lí xã hội
* Về chức năng và nhiệm vụ:
- Nước là sự mở rộng của làng, chỉ có qui mô là khác nhau.
- Ứng phó với môi trường tự nhiên: ở phạm vi làng, làng là liên kết sản xuất cho
kịp thời vụ; ở phạm vi nước là chống thiên tai, ứng phó với bão lụt.
- Ứng phó với môi trường xã hội: ở cấp độ làng là chỗng trộm cướp; ở phạm vi
quốc gia là chống giặc ngoại xâm.
* Về tính cộng đồng và tính tự trị:
+ Tính cộng đồng: coi mọi người trong làng như anh em một nhà đã chuyển
thành ý thức cộng đồng trong phạm vi quốc gia - tinh thần đoàn kết toàn dân.
+ Tính tự trị: Làng xã khép kín - ý thức quốc gia rất mạnh - ý thức độc lập dân
tộc và lòng yêu nước mãnh liệt; quốc gia và ranh giới quốc gia là rất đỗi thiêng liêng.
- Ít quan tâm đến những vấn đề quốc tế. * Về tổ chức bộ máy:
Vua, Lạc hầu, Lạc tướng.
Ngô Quyền (939), Lý Công Uẩn (1010), Lê Nghi Dân (1459), Gia Long (1802- 1820) 21:54, 07/01/2026
Đề Ôn Thi CSVH: Tìm Hiểu Văn Hóa Việt Nam Qua Các Giai Đoạn Lịch Sử - Studocu
* Về pháp luật: đã có từ thời Hùng Vương- mỗi thời đều có bộ luật riêng đều có
bộ luật riêng. Qua các cơn binh lửa, Luật Hồng Đức và Luật Gia Long đến nay
vẫn còn được giữ lại.
2.2 Nước với truyền thống dân chủ của văn hóa nông nghiệp
2.2.1. Truyền thống dân chủ làm cho nhà nước Việt Nam giống với làng xã
- Bộc lộ trong quan hệ giữa lãnh đao với người dân
- Vua đứng đầu nhưng vua Việt khác với các vị vua phương Tây và Trung Hoa.
- Trong tiếng Việt, từ “vua" và từ “bố" xuất phát từ cùng một gốc: có nghĩa là
cha, vừa có nghĩa là thủ lĩnh của dân làng.
- Truyền thông dân chủ còn bộc lộ trong quan hệ giữa người dân với thánh thần;
giữa con người với loài vật.
+ Dân thờ cúng thần thánh - thần thánh phải có trách nhiệm phù hộ.
+ Trâu ơi ta bảo trâu này...- lời tâm sự bình đẳng với loài vật.
2.2.2 Quan hệ tình cảm và tinh thần dân chủ còn thể hiện rõ trong luật pháp
- Người nông nghiệp Việt Nam sống thiên về tình cảm nên ý thức pháp luật rất kém.
- Phương Tây là luật pháp >< Ở ta là luật lệ
Truyền thông dân chủ nông nghiệp còn thể hiện trong việc tuyển chọn người vào bộ máy quan lại.
- Ở phương Tây - bổ nhiệm theo lối cha truyền con nối
- Ở ta - theo đường thi cử
2.2.4. Truyền thống văn hóa nông nghiệp trọng văn - kẻ sĩ được xem trọng trong xã hội.
• Kẻ sĩ được coi trọng nhất, đứng đầu danh mục các nghề trong xã hội. • Nông đứng thứ hai. 21:54, 07/01/2026
Đề Ôn Thi CSVH: Tìm Hiểu Văn Hóa Việt Nam Qua Các Giai Đoạn Lịch Sử - Studocu
• Công và Thương được coi là nghề thấp kém. 21:54, 07/01/2026
Đề Ôn Thi CSVH: Tìm Hiểu Văn Hóa Việt Nam Qua Các Giai Đoạn Lịch Sử - Studocu