TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TIẾNG TRUNG QUỐC
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦ LỊCH SỬ ĐẢN NG
Mã lớp học phần
Giáo viên hướng dẫn
Nhóm
Đề t o luận ài th 01
: 241_HCMI0131_16
: Lê Văn Nguyên
: 01
: Tìm hiểu về quan điểm của Đảng
về phát triển kinh tế tư nhân giai
đoạn 2011 – 2021.
Hà Nội ăm 2024, n
MC LC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 3
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN ...................................................................... 4
KHÁI QUÁT: THÀNH PHẦN KINH TẾ TƯ NHÂN ............................................... 5
- Thành phần kinh tế tư nhân là gì? .......................................................................... 5
- Vai trò của thành ph ế tư nhân trong nền kinh tế quốc dân hiện nay.n kinh t .... 6
NỘI DUNG ..................................................................................................................... 7
I. Quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn 2011 – 2016 .......... 7
1. Hoàn cả ịch sửnh l ................................................................................................ 7
2. Chủ trương của Đả ề phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn 2011 – 2016 ng v
................................................................................................................................ 11
3. Quá trình tổ ức thực hiệnch ............................................................................. 14
4. Kết quả, ý nghĩa ................................................................................................ 17
II. Quan điểm của Đ ề phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn 2016 – 2021ng v .. 21
1. Hoàn cả ịch sửnh l .............................................................................................. 21
2. Chủ trương của Đả ề phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn 2016 – 2021ng v
................................................................................................................................ 25
3. Quá trình tổ ức thực hiệnch ............................................................................. 30
4. Kết quả, ý nghĩa ................................................................................................ 33
III. Nhận xét .............................................................................................................. 37
1. Nhận xét, đánh giá ............................................................................................ 37
2. Đề xuất, giải pháp ............................................................................................. 40
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 43
DANH MỤC HÌNH ẢNH ........................................................................................... 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 45
MỞ ĐẦU
Trong b i c nh h i nh p kinh t qu c t sâu r ng và xu th toàn c u hóa, kinh t ế ế ế ế
nhân đã trở ột độ ọng thúc đẩ tăng trưở thành m ng lc quan tr y ng phát trin ca
nhiu qu t Nam. m v ph t tri n kinh tốc gia, trong đó có Việ Quan điể ế tư nhân nước
ta đã đưc Ch t ch H Ch Minh nêu trong tác ph ẩm “Thường th c chính tr ” (9 - 1953).
Người đã đề ập đế khc nhau, trong đó có kinh tế c n s tn ti ca các loi hình kinh tế
tư nhân, "những nhà tư bn dân tc và kinh tếnhân ca nông dân th công ngh,
đó cũng là lực lượng cn thiết cho cuc xây dng kinh tế nước nhà".
T khi đổ ới, Đảng ta đã nhiềi m u ch trương, chnh sch quan trọng nhm
khuyến khích phát tri n kinh t ế tư nhân. Tuy nhiên, giai đoạn 2011 - 2021 đnh dấu m t
bước ngot quan trng trong quá trình này, vi nh ng m ững đnh hướ ới, rõ ràng hơn về
vai trò và v trí c a kinh t n kinh t c bi i h i XI, XII và XIII ế nhân trong nề ế. Đặ ệt, Đạ
của Đảng đã đưa ra những quyết sch mang tnh đột phá, tạo điều kin thu n l i cho khu
vc kinh t n m nh m hi vai trò và v trí cế tư nhân pht triể ẽ. Và để ểu sâu hơn về a kinh
tế nhân trong nề ế, nhóm 1 chúng em đã nghiên cứu và phân tch thông qua đền kinh t
tài: t “Quan điể ủa Đả tư nhân giai đoạm c ng v phát trin kinh tế n 2011 2021”. Kế
qu nghiên c u kh n, sáng t o c ng trong lãnh ẳng đnh tnh đúng đ ủa Đả đạo phát tri n
kinh t ng th i, bài th o lu n s rút ra nh n xét, ch m t s v t ra ế nhân. Đ ấn đề đặ
và đề ải php, đnh hướ trong giai đoạ xut gi ng phát trin n mi.
Trong quá trình làm bài th o lu n, nhóm ã c g ng h t s c tìm ki m và tham đ ế để ế
kho các ngu n tài li u, thông tin; song do còn nh ng h n ch v m t th ế i gian, kinh
nghim và ki n th c nên không th tránh kh i nh ng thi u sót, sai l m. Nhóm 1 chúng ế ế
em r t mong nh n c s nh n xét, óng góp ý ki n c a th y bài th o lu n c a đượ đ ế để
chúng em c hoàn thi n m t cách t t h . đượ ơn
Chúng em xin chân thành c m ơn!
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
STT Họ và tên Mã sinh viên Nhiệm vụ
Điểm
NT GV
1 Đỗ ị Phương AnhTh 22D107002 Làm PPT
2 Hà Phương Anh 22D190001 Làm nội dung
3
Hoàng Phương Anh
22D107003 Làm nội dung
4 Lê Thị ọc AnhNg 22D107005 Thuyết trình
5 Nguyễn Diệu Anh 22D107009 Làm nội dung
6 Nguyễn Thị Mai Anh 22D107010 Làm nội dung
7
Trần Thị Phương Anh
(Thư ký)
22D107018 Làm nội dung
8 Hoàng Thị ọc ÁnhNg 22D107022 Thuyết trình
9
Ngô Minh Chi
hóm trưở(N ng)
22D107032
Làm nội dung,
word
10
Nguyễn Linh Chi
22D107033 Làm PPT
KHÁI QUÁT: THÀNH PHẦN KINH TẾ TƯ NHÂN
- Thành phần kinh tế tư nhân là gì?
Thành ph n kinh t khu v c kinh t ,ki u quan h kinh t i các ế ế ế đặc trưng bở
hình th c s h u nh nh v u s n xu t. Các thành ph n kinh t t n t i phát ất đ liệ ế
trin ch t ch v t o thành m ới nhau để t n n kinh t th ế ng nh t nhi u thành ph n. S
hữu tư nhân là hình th ữu, trong đó tư lic chiếm h u sn xut và vt phm tiêu dùng là
ca riêng cá nhân. S h u s n xu n y sinh kinh t ữu tư nhân về tư liệ ất là cơ sở ế tư nhân.
Vi t Nam, theo Lu t Doanh nghi p doanh nghinăm 2005 thì p đưc hi u là t
chc kinh t tên riêng, tài s n, tr sế giao dch ổn đnh, được đăng kinh
doanh theo quy đ ục đch thự ạt độnh ca pháp lut nhm m c hin các ho ng kinh doanh.
Như vậ ữu nhân, thể y, xut phát t bn cht ca chế độ s h hiu kinh tế
nhân là t ng th các doanh nghi p, t ch c kinh t i và t n t s h ế ra đờ ại trên cơ sở ữu tư
nhân v u s n xu c g i là khu v c kinh t vốn và tư liệ ất và đượ ế tư nhân, kinh tế tư nhân
hoàn toàn t ch , t ch u trách nhi m v toàn b ho ạt động sn xu t kinh doanh d ch v ,
C th ch như tự v v n, v quy ho ng, v phân ph ạt độ i s n ph m, v phương
hướng huy độ ọn phương thứng vn, t ch la ch c sn xut kinh doanh, hình thc t
chc qu n lý và t ch u trách nhi ệm trước pháp lu t v k t qu ho ng s n xu t kinh ế ạt độ
doanh c a mình.
Kinh t u cách khái quát chung, khu v c kinh t n m ngoài qu c ế nhân, hiể ế
doanh (ngoài khu v c kinh t ế nhà nước), bao g m các doanh nghi ệp trong ngoài nước,
trong đó tư nhân nắ ầu tư. Kinh tế tư nhân là tấ cc cơ sởm trên 50% vn đ t c sn xut
kinh doanh không d a trên s h c v các y u t c a quá trình s n xu t. Hi u u nhà nư ế
c hấp độ p, kinh tế nhân là khu vực kinh tế gn lin v i loi hình s hữu tư nhân,
bao g m kinh t th , ti u ch kinh t . C hai thành ph n kinh t ế ế bản nhân ế
trên thu c cùng ch s h u s n xu t; tuy nhiên, quy mô s h u là ế độ ữu tư nhân v tư liệ
khác nhau. Kinh t n t i các hình thế nhân t ại dướ ức như: doanh nghiệp tư nhân, công
ty trách nhi m h u h n, công ty c ph n và các h kinh doanh cá th .
Ch th c a thành ph n kinh t này các ch s h ế ữu nhân như: cc hộ kinh doanh
cá th , các h ti u ch , các ch n, các t n... v i các nhân, cc nhà tư b ập đoàn bả
loại hình kinh doanh tương ứng như h sn xut, kinh doanh th (h nông dân, h
tiu - th công nghi p, h kinh doanh dch v...), ch trang tr i, h ti u ch , doanh
nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tư nhân tư bản (tư bản trong nước và tư bản ngoài nước),
tập đoàn tư bản.
- Vai trò của thành ph ế tư nhân trong nền kinh tế quốc dân hiện nay.n kinh t
T ch ch t n t m ch t p trung quan liêu bao ại “thoi thóp”, “cầ ừng” trong chế
cp, luôn luôn lo ng i v nguy b “cải tạo”, b phân biệt đối x không ch trong ý th c
xã h i mà còn c c, kinh t trong cơ chế, chnh sch nhà nư ế tư nhân đã vươn lên mạnh
m trong thi k đổi mi, th hi n rõ vai trò c a mình trong n n kinh t qu ế c dân hi n
nay:
Góp phn l n vào phát tri n kinh t - xã h ế i
Kinh t ng trong vi c các m c tiêu ế nhân có vai trò ngày càng quan trọ ệc đạt đượ
kinh t - xã h i cế ủa đất nước, nh t là trong b i c nh tái c ấu trúc, điều ch nh ph m vi ho t
động c a doanh nghi ệp nhà nước. Doanh nghiệp tư nhân đóng góp 43,22% GDP 39%
vốn đầu tư cho toàn bộ nn kinh tế (Cc Phát trin DN, 2017).
Thúc đẩy thành lp mi doanh nghip
K t khi Lu t doanh nghi i tháo g nh ng m c cho doanh ệp 1999 ra đờ ững vướ
nghip, s lượng doanh nghi p mệp đăng thành lậ ới đã tăng mạnh. Năm 2017, đnh
du s ng nhanh v s tăng trưở lượng doanh nghi p thành l p m i v i kho ng 126.859
doanh nghi p. T tr ng v ốn đăng ký bình quân tăng 9,8 tỷ đng (tăng 24,3% so với cùng
k 2016). Lũy kế hi n nay có kho ng 688 nghìn doanh nghi ệp đang hoạt động. Bên c nh
những bướ ổn đc tiến v s lượng, mức độ nh hoạt động vn cn tiếp tc nâng cao.
Độ ng lc gi i quyết v tấn đề o vic làm
Kinh t ế tư nhân góp phần gi i quy t m t trong nh ng thách th c l n c a Vi t Nam ế
là tình trạng dư thừ ộng do qu trình tư nhân hóa và di cư của lao đ a c a ngư i lao đ ng
t các vùng nông thôn ra thành th. N c kinh t c t o ra ếu như trước đây khu vự ế nhà nướ
nhiu vi c làm nh ất thì đến năm 2016, v trí này thu c v khu v c kinh t ế tư nhân (chưa
tính t i h cá th , t p th ). Trong toàn b khu v c doanh nghi p, kinh t o ra ế nhân tạ
khong 62% vi doanh ệc làm (Vu, 2016). Tnh riêng trong 11 thng đầu m 2017, số
nghiệp đăng ký mới đăng ký thêm 1.065.015 lao đng.
NỘI DUNG
I. Quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn 2011 – 2016
1. ịch sửHoàn cảnh l
1.1. Hoàn cảnh trong nước
a. Thuận lợi
Trong thời kỳ đổi mới, Đảng và Nhà nước ta đã nhận c được v tr, vai trò củth a
kinh tế tư nhân trong chnh sch pht triển nền kinh tế nhiều thành phần. Nhờ vậy, kinh
tế tư nhân không ngừng lớ ạnh, trở thành một trong những nhân tố chnh tạo nên sự n m
tăng trưởng kinh tế nhanh. Trải qua nhiều năm đổi mới, kinh tế nhân đã không chỉ
dần được phục hi mà còn có những bước pht triển cả về số ợng và chất lượng. Đ c
biệt là sau Đạ ội X (năm 2006), khi kinh tế tư nhân được xc đnh chnh thức là thành i h
phần kinh tế được khuyến khch pht triển, không hạn chế về quy mô. Kinh tế tư nhân
đã có những đóng góp rất lớn cho sự pht triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của
Việt Nam.
Từ khi Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế về pht triển, kinh tế tư nhân
luôn được Đảng quan tâm cả về ủ trương cũng như từng bước tạo lập chnh sch phù ch
hợp. Cùng với cc thành phần kinh tế khc, sự pht triển củ kinh tế tư nhân có vai trò a
quan trọng trong sự pht triển kinh tế hội đất nước. Ngun thu tsản xuất công
thương nghiệp, dch vụ khu vực ngoài Nhà nước năm 2011 gần 12% đến năm 2015 chỉ
số này trên 13% thuế thu nhập của người thu nhập cao tăng từ 5.33% năm 2011 lên
mức là 5.63% vào năm 2015. Kinh tế tư nhân đóng góp 38.5% tổng đầu tư toàn xã hội
và 48.3% GDP. Đầu tư tư nhân trong nư ếp tụ ếm khoảng 38.5% tổng đầc ti c tăng, chi u
tư toàn xã hội.
Thành phần kinh tế tư nhân đóng góp vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) dao động
40% - 50%. “Việt Nam hiện khoảng 600 nghìn doanh nghiệp, trong đó gần 500
nghìn doanh nghiệp tư nhân. Trong số này có tới hơn 96% là doanh nghiệp nhỏ và vừa,
2% doanh nghiệp quy mô vừa và 2% doanh nghiệp lớn”. Đóng góp lớn nhất của kinh tế
nhân cho hội đó giải quyết việc làm cho người lao động, nhất sử dụng lao
động tại chỗ. ại hình kinh tế này hàng năm thu hút lao động mới từ cc doanh Lo
nghiệp nhà nước kinh tế tập thể chuyển sang. Giai đoạn 2010 - 2015, số lao động làm
việc trong khu vực ngoài Nhà ớc tăng nhanh, năm 2015 đạt 45,1 triệu lao động, chiếm
85% tổng số lao động của cả nền kinh tế, tăng 2,76 triệu lao động so với năm 2010; bình
quân mỗi năm tăng 552,6 nghìn lao động, tương đương tăng 1,3%. Năm 2016, lao động
trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước đạt 45 triệu lao động, giảm 77,6 nghìn lao động
so với năm 2015. Kinh tế tư nhân pht triển đã làm tăng sự lựa chọn cho người lao động
và người sử dụng lao động, dẫn đến làm tăng khả năng cạnh tranh trong th ờng lao trư
động.
=> Nền kinh tế tư nhân nhân dần đp ứng được vai trò là một động lực quan trọng
của nền kinh tế, trở thành khu vực đóng góp lớn nhất cho khu vực kinh tế ngoài Nhà
nước. Nhờ được sự ủng hộ của Đảng cùng với việc pht huy sức mạnh của toàn dân
tộc, sự nỗ lực phấn đấu vượt bậc, năng động, sng tạo của toàn dân, toàn quân, cộng
đng doanh nghiệp của cả hệ ống chnh tr, sự quản điều hành hiệu quả củth a
Nhà nước ới sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng. Đây chnh là một trong những thuận lợi
to l t đớn nhấ ể nền kinh tế tư nhân pht triển.
b. Khó khăn
Căn cứ vào chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế thì theo “Bo co Thường niên Doanh
nghiệp Việt Nam năm 2015” do VCCI công bố thì tỷ lệ doanh nghiệp tư nhân b thua lỗ
trong giai đoạn 2007-2014 dao động trong khoảng từ 21,7% đến 45,4%. Tỷ lệ doanh
nghiệp b thua lỗ đặc biệt cao trong cc năm 2011, 2013 2014. Bên cạnh đó, số doanh
nghiệp phải tạ ừng hoạ ộng sản xuất kinh doanh đã tăng liên tụm ng t đ c trong 3 năm gần
đây. Năm 2015 cả nước có 71.391 doanh nghiệp tạm ngừng, tăng 22,4% so với cùng kỳ
năm 2014, cụ thể: 15.649 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh đăng ký, 55.742
doanh nghiệp gặp khó khăn phải tạm ngừng hoạt động chờ đóng mã số doanh nghiệp
hoặc không đăng ký.
Trình độ và năng lực tổ ức quản lý của doanh nghiệp tư nhân Việt Nam còn hạch n
chế; phương php quản lý, trình độ quản lý và trình độ chuyên môn thấp. Hiện tại, phần
lớn nhân sự cao cấp tại cc doanh nghiệp Việt Nam chưa được đào tạo về quản tr kinh
doanh một cch bài bản, gắn với thực tế sản xuất kinh doanh, điều này dẫn đến thiếu
chiến lược kinh doanh, sản phẩm không đa dạng, khả năng cung cấ ản phẩm, dch vụ p s
chưa cao, chưa đp ứng tốt th hiếu người tiêu dùng, gi cả chưa hợp lý. Cc yếu tố khc
như quảng co, tiếp th, xây dựng thương hiệu, tổ ức, quản lý mạng lưới phân phối... ch
chưa được quan tâm. Hiện chỉ t doanh nghiệp nhân đang đứng vững trên th trường,
pht triển, còn phần nhiều doanh nghiệp đang hoạt động cầm cự sau khủng hoảng kinh
tế ế giớtài chnh th i.
Năng lực công nghệ của cc doanh nghiệp nhân thấp. Nhiều doanh nghiệp với
hệ ống my móc thiết b lạc hậu so với trình độ khu vực khoảng 2 đến 3 thập kỷ, công th
nghệ sản xuất lạc hậu, năng suất thấp, tiêu tốn nguyên nhiên liệu, ảnh ởng xấu tới môi
trường trong khi chất lượng và mẫu mã sản phẩ ch vụ b hạn chế.m hàng ho d
=> Hầu hết cc doanh nghiệp nhỏ của Việt Nam đều thuộ ững ngành có gi tr c nh
gia tăng thấp, trình độ công nghệ sản xuất lạc hậu, chủ yếu hoạt động nhằm cung cấp
sản phẩm và dch vụ cho th trường đa phương, với sự liên kết hạn chế trong chuỗi cung
ứng toàn cầu. Cc doanh nghiệp này t có khả năng tiếp cận tới công nghệ hiện đạ i, ch
yếu thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên lợi thế về chi ph thấp, hơn là dựa
trên cc nền tảng về kiến thức, công nghệ, đổi mới khnăng cạnh tranh. Khả năng
tch tụ vốn của cc doanh nghiệp còn hạn chế, do đó, rất t doanh nghiệp siêu nhỏ
nhỏ đã vươn lên thành doanh nghiệp quy vừa, dẫn đến tình trạng thiếu cc doanh
nghiệp quy mô vừa trong bứ ổng thể về c tranh t cc công ty tư nhân trong nước.
1.2. Hoàn cảnh quốc tế
a. Thuận lợi
Trên thế giới, cc cuộc cch mạng khoa học và công nghệ, kinh tế tri thức và qu
trình toàn cầu ho diễn ra mạnh mẽ, tc động sâu sắc đến sự pht triển kinh tế của nhiều
nước. Cc công ty xuyên quốc gia vai trò ngày càng lớn. Qu trình quốc tế ho sản
xuất phân công lao động diễn ra ngày càng sâu rộng. Việc tham gia vào mạng sản
xuất chuỗi gi tr toàn cầu đã trở thành u cầu đối với cc nền kinh tế, đặc biệt
kinh tế tư nhân.
Hội nhập quốc tế đã góp phần ph thế bao vây, cấm vận, nâng cao v ế th Việt Nam
trên trường quốc tế. Điều này được phản nh qua việc Việt Nam đã thiết lập quan hệ
ngoại giao, kinh tế - thương mại với hầu hết cc nước, vùng, lãnh thổ thành viên
của nhiều tổ ức quốc tế ở khu vực và thế giớ ới cương v là thành viên hoặc gnh ch i. V
vc những trọng trch lớn hơn: Chủ tch ASEAN-2010, Tổng Thư ký ASEAN (2013-
2017), Hội đng nhân quyền Liên Hiệp quốc (2014-2016)… Tnh đến năm 2014, Việt
Nam có quan hệ ngoạ giao với 181 quốc gia, quan hệ kinh tế - thương mại với trên 230 i
th trư ờng nước ngoài, thành viên tch cực của hơn 70 tổ ức quốc tế khu vực. ch
Việt Nam đã tham gia nhiều Hiệp đnh Thương mại tự do (FTA) khu vực song phương,
như cùng với cc nước ASEAN ký FTA giữa ASEAN với cc nước khc, ký FTA song
phương Việt Nam - Chi Lê (2011), Việt Nam - ế - Liên minh kinh t Á Âu (2015).
Thông qua hội nhập với cc nước trong khu vực và trên thế giới, Việt Nam đã tiếp
thu đư tiên tiợc khoa học, công nghệ mới và cch quản lý ến trên nhiều lĩnh vực, qua đó
góp phần tăng năng suất lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động sản
xuất, kinh doanh. Thu hút hiệu quả cả ba ngun lực quốc tế lớn là: Ngun vốn hỗ tr
pht triển chnh thức (ODA), vốn đầu trực tiếp nước ngoài (FDI) ngun kiều
hối. Hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam đã những bước pht triển mạnh mẽ,
không ngừng tăng trưởng cả về quy mô và tốc độ. Kch thch sự thay đổi tch cực hơn ,
thay đổi duy sản xuất, làm ăn mới, thúc đẩy chuyển dch cấu kinh tế, nâng cao
hiệu quả sản xuất, kinh doanh góp phần đào tạo cho Việt Nam những nhà quản lý, cc
doanh nhân, đội ngũ ngun nhân lực trình độ và năng lực cả về chuyên môn lẫn quản
lý.
b. Khó khăn
Sự bùng phát về tranh chấp tỷ giá.
Việc Mỹ ếp tục nới lỏng ền tệ hiện thi độ dè chừng về vấn đề ất nghiệti ti th th p
cao lạm pht thấp dưới mức kỳ vọng, từ đó làm đng USD chu p lực giảm gi đng
thời gây ra những biến động ở cc th trường khc trên thế giới. Bên cạnh đó, một trong
những vấn đề được th ờng đặc biệt quan tâm cặp tgi USD/Nhân dân tệ. “Lãi trư
suất thấp tại Mỹ sẽ ếp tục duy trì một đng USD yếu. Trong khi đó, Trung Quốc sẽ ti
phải để đng nội tệ của mình tăng gi trong năm sau khi thực hiện những biện php
kiểm sot tăng trưởng”. Ngoài ra, kinh tế ật được dự bo sẽ ếp tục khó khăn khiếNh ti n
tốc độ tăng trưởng kinh tế sẽ giảm xuống dưới mức 3,1% của năm 2010. Từ đó, Chnh
phủ ật sẽ phải “bơm” tiền vào th ờng để giữ gi đng Yên hoặc thiết lập cc rào Nh trư
cản để ngăn chặn những biến động bất lợi trong th ờng tài chnh của Nhật. Do vậy, trư
về dài hạn đng USD có thể không ngừng mất gi.
Thâm hụt tài chính của các nước ngày càng lớn.
Theo dự bo của nhiều chuyên gia kinh tế ốc tế, thâm hụt tài chnh trong năm qu
2011 của Mỹ 1.270 tỷ USD, chiếm khoảng 8,3% GDP; của 16 quốc gia thuộc khu
vực đng EURO khoảng 6,3% GDP; của Nhật chiếm 7,0% GDP. Sự thâm hụt không
ngừng tăng làm cho chnh phủ cc nước rơi vào tình trạng túng thiếu và kế hoạch kch
cầu kinh tế sẽ không mấy khả thi. Để duy trì sự lành mạnh tài chnh, cc nước sẽ phải
thu hẹp thâm hụt tài chnh; nhưng nếu thực hiện biện php tăng thuế sẽ "đnh" vào sức
tiêu dùng vốn đã suy yếu, từ đó càng làm giảm thêm sức mạnh nội sinh của cc nền kinh
tế.
Cc quốc gia thuộc th ờng mới nổi đang pht triển nói chung sẽ ực hiệtrư th n
chnh sch thắt chặt tiền tệ, hỗ tài chnh cho kinh tế cũng sẽ b cắt giảm. Trong tình tr
hình chnh sch vĩ mô b siế ại, cc nền kinh tế của th ng mớ t l trư i nổi s phải đ i m ặt
vớ ởng.i s m t tăng trưự suy giả ốc độ
Khủng hoảng nợ công châu Âu (2010 - 2014).
Cuộc kh công tạủng hoảng nợ i cc nước như Hy Lạp, B Đào Nha, Tây Ban Nha,
và Ý đã khiến khu vực đng Euro đối mặt với nguy cơ vỡ nợ và sụp đổ tài chnh. Ngân
hàng Trung ương châu Âu (ECB) và Qu ền tệ ốc tế (IMF) phải can thiệp để cứTi Qu u
trợ. Điều này làm cho niềm tin của cc nhà đầu tư vào khu vực đng Euro suy giảm, tạo
ra bất ổn trên cc th trường tài chnh toàn cầu.
Tăng trưởng kinh tế các nướ ển ảm đạm.c phát tri
Gần đây, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) đã nâng dự bo tăng trưởng kinh tế năm
2011 lên mức 3,4 – 3,9% (cao hơn mức dự bo 3,0 – 3,6% cch đây vài thng); Ủy ban
châu Âu cũng nâng dự bo tăng trưởng kinh tế năm 2011 lên 1,6% (tăng 0,1% so với
ước tnh trước đó); Ngân hàng Thế giới dự bo tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản sẽ
giảm xuống 1,8% năm 2011. Tuy nhiên, FED cho rằng sự tăng tốc của nền kinh tế ch
diễn ra trong ngắn hạn. Theo dự đon, tăng trưởng trung hạn của cc nền kinh tế này
vẫn còn ảm đạm.
2. Chủ trương của Đả ề phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn 2011 – 2016ng v
Giai đoạn 2011 - 2016 là một cột mốc quan trọng trong qu trình đổi mới và pht
triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam. Với những quyết sch đúng đắn và sự nhận thức
ràng về vai trò của khu vực kinh tế này, Đảng ta đã đưa ra những quan điểm chỉ đạo và
mục tiêu cụ ể nhằm thúc đẩy sự pht triển mạnh mẽ của kinh tế tư nhân.th
Đại hội XI của Đảng (năm 2011) diễn ra trong một thời điểm có ý nghĩa trọng đại.
Công cuộc đổi mới đất nước đã trải qua 25 năm, đạt được nhiều thành tựu quan trọng.
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ qu độ lên chủ nghĩa hội đã thực hiện
được 20 năm. Để pht triển đất nước, nâng cao năng lực cạnh tranh, Đại hội XI đã làm
hơn những vấn đề luận thực tiễn trong pht triển thành phần kinh tế nhân:
“Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật đều là một bộ phận quan trọng của
nền kinh tế, bình đẳng trước pháp luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác cạnh tranh
lành mạnh”.
Ngh quyết Đại hội XI tiếp tục nhấn mạnh vai trò của kinh tế nhân: “Hoàn thiện
cơ chế, chính sách để phát triển mạnh kinh tế tư nhân trở thành một trong những động
lực của nền kinh tế. Phát triển mạnh các loại hình kinh tế tư nhân ở hầu hết các ngành,
lĩnh vực kinh tế theo quy hoạch và quy định của pháp luật. Tạo điều kiện hình thành một
số tập đoàn kinh tế tư nhân nhân góp vốn vào các tập đoàn kinh tế nhà nước”.
Đây là mộ ớc tiến lớn trong nhận thứ ủa Đảng về vai trò của kinh tế tư nhân, nâng t bư c c
tầm v thế của khu vực này từ một bộ phận cấu thành lên thành một động lực quan trọng
của nền kinh tế. Đây cũng một bước tiến đng kể về duy ận quan điểm, lu
đường lối kinh tế của Đảng ta, thể hiện tnh nhất qun của đường lối đổi mới theo ớng
kinh tế trường hội nhập kinh tế quốc tế, tạo nên động lực và sự yên tâm cho cc th
doanh nhân nhà đầu được tự do kinh doanh theo php luậ Hoàn thiện chết. ,
chnh sch là việc nh c rõ ràng v c cận thứ ề việ n phả ạo ra mộ ờng kinh doanh i t t môi trư
thu thận lợi, Đảng đã tập trung vào việc hoàn thiện hệ ống php luật, cc cơ chế, chnh
sch để khuyến khch pht triển kinh tế tư nhân.
Để kinh tế tư nh ự pht triển và hoạ ộng hiệu quả, Đạ ội XI đã ưu tiên ân thực s t đ i h
pht triển cc loại hình kinh tế tư nh ở hầu hế c, cc ngành, đặc biệân t cc lĩnh v t nhấn
mạnh “hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các trang trại, hộ sản xuất kinh doanh, đặc
biệt trong nông nghiệp khu vực nông thôn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế th
trường, hội nhập kinh tế quốc tế”. Có chnh sch khuyến khch, hỗ trợ pht triển lực
lượng doanh nhân khu vực nông nghiệp, nông thôn; cải thiện khả năng tiếp cận thông
tin tài chnh, công nghệ và th ờng của doanh nhân ở khu vực này; chú trọng gắn kếtrư t
chặt chẽ, bảo đảm hài hòa lợi ch giữa nhà kinh doanh và nhà nông.
Thu hút mạnh đầu trực tiếp của nước ngoài vào những ngành, những lĩnh vực
kinh tế phù hợp với quy hoạch chiến lược pht triển của đất nước, nhất cc lĩnh
vực công nghệ Khuyến khch pht triển cc loại hình doanh nghiệp với hình thứcao. c
sở hữu hỗn hợp như: công ty cổ phần, công ty trch nhiệm hữu hạn nhiều thành viên,
công ty hợp danh, hợp tc xã cổ phần. Khu vực kinh tế nhà nước thông qua cổ phần hóa
sẽ dần nhường chỗ cho khu vự kinh tế tư nh ực hiện vai trò động lực tăng trưởng, c ân th
vì chỉ khu vự kinh tế nh mới thể sự năng động, thch ứng nhanh với sự c ân
biến động củ ền kinh tế a n th trường.
V ế củ kinh tế tư nh không chỉ được khẳng đnh trong cc văn bản của Đảng th a ân
còn được tiếp tục khẳng đnh trong Hiến php năm 2013. Cc thành phần kinh tế
đều bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Cc chủ ộc cc th thu
thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tc và cạnh tranh theo php lu Nhà nước khuyết. n
khch, tạo điều kiện để doanh nhân, doanh nghiệp và c nhân, tổ ức khc đầu tư, sảch n
xuất, kinh doanh; pht triển bền vững cc ngành kinh tế, góp phần xây dựng đất nước.
Tài sản hợp php của c nhân, tổ chức đầu tư, sản xuất, kinh doanh được php luật bảo
hộ và không b quố ữu hóa.c h
Đảng và Nhà nước ta đã nêu quan điểm chỉ đạo: Pht triển kinh tế tư nhân lành
mạnh theo cơ chế th trường là một yêu cầu khch quan, vừa cấp thiết, vừa lâu dài trong
qu trình hoàn thiện thể ế, pht triển nền kinh tế ờng đnh hướng hội chủ ch th trư
nghĩa ở nước ta; là một phương sch quan trọng để giải phóng sức sản xuất; huy động,
phân bổ và sử dụng có hiệu quả cc ngun lực pht triển.
Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng để pht triển kinh tế. Kinh tế Nhà ớc,
kinh tế tập thể cùng với kinh tế tư nhân là nòng cốt để pht triển nền kinh tế độc lập, tự
chủ. Khuyến khch, tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân pht triển nhanh, bền vững,
đa dạng vớ ộ tăng trưởng cao cả về số ợng, quy mô, chấ ợng và tỉ ọng đóng i tốc đ t lư tr
góp trong GDP.
Xo bỏ mọi rào cản, đnh kiến, tạo mọ ều kiện thuận lợi để pht triển kinh tế tư i đi
nhân lành mạnh và đúng đnh hướng. Pht huy mặt tch cực lợi cho đất nước của kinh
tế nhân, đng thời tăng cường kiểm tra, thanh tra, gim st, kiểm sot, thực hiện công
khai, minh bạch, ngăn chặn, hạn chế mặt tiêu cực, nhất là phòng, chống mọi biểu hiện
của “chủ nghĩa bản thân hữu”, quan hệ ợi ch nhóm”, thao túng chnh sch, cạnh “l
tranh không lành mạnh để trục lợi bất chnh.
Chăm lo bi dưỡng, gio dục, nâng cao nhận thức chnh tr, tinh thần tự lực, tự
cường, lòng yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc, gắn với lợi ch của đất nước sự
nghiệp xây dựng chủ nghĩa hội của cc chủ doanh nghiệp. Pht triển đội ngũ doanh
nhân Việt Nam ngày càng vững mạnh, ý thức chấp hành php luật, trch nhiệm với
hội và kỹ năng lãnh đạo, quản tr cao; chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp, đạo
đức doanh nhân. Xây dựng đội ngũ doanh nhân lớn mạnh cả về số ợng và chấ ợng, t lư
nâng cao trình độ, kiến thức toàn diện của doanh nhân, chú trọng nâng cao phẩm chất
đạo đức, ý thức công dân, trch nhiệm hội tinh thần dân tộc của đội ngũ doanh
nhân, góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế,
pht triển kinh tế trường đnh hướng xã hộ ủ nghĩa. th i ch
Quan điểm của Đảng ta về vai trò của thành phần kinh tế nh qua từng giai ân
đoạn pht triển sự thay đổi cho phù hợp với điều kiện cụ ể. Tuy nhiên luôn thựth c
hiện nhất qun xuyên suốt chnh sch nhiều thành phần kinh tế, vận động theo cơ chế
th trư ờng sự quản của Nhà nước theo đnh hướng hội chủ nghĩa. Thành phần
kinh tế tư nh pht huy khả năng vai trò của mình trong việc đóng góp vào công cuân c
xây dựng pht triển đất nước Đã đạt được những thành tựu quan trọng thay đổ. i
từng ngày, tốc độ tăng trưởng ổn đnh, thu nhập bình quân của người dân không ngừng
tăng lên, đời sống vật chất tinh thần đượ ải thiện rõ rệt. Quan hệ hợp tc đầu tư quốc c c
tế đượ ở rộng, tăng cường v ế của Việt Nam trên trường quốc tế.c m th
3. Quá trình tổ ức ực hiện ch th
3.1. Trong ngành nông nghiệp
Trong giai đoạn này, Đảng đã tập trung vào việc khuyến khch sự tham gia cta a
khu vực tư nhân thông qua cc chnh sch hỗ trợ đầu tư và đổi mới công nghệ. Một trong
những chnh sch nổi bật là định 210/2013/NĐ-Ngh CP về khuyến khch doanh nghiệp
đầu vào nông nghiệp, nông thôn. Nghđnh này cung cấp nhiều ưu đãi về ế, đấthu t
đai, và vay vốn cho cc doanh nghiệp tư nhân tham gia vào sản xuất nông nghiệp công
nghệ ế biến nông sản, và pht triển cơ sở hạ tầng nông thôn.cao, ch
Đảng cũng chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới, trong đó có sự tham gia quan trọng của khu vực tư nhân trong việc đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng và pht triển sản xuất. Cc doanh nghiệp nhân được khuyến khch tham
gia vào chuỗ  nông sản, từ sản xuấ ế biến đến xuấ ẩu, đặi gi tr t, ch t kh c biệt là trong cc
lĩnh vực như thủy sản, lúa gạo và cà phê.
Bên cạnh đó Nhà nước cũng thúc đẩy việc p dụng công nghệ cao trong nông
nghiệp thông qua cc chương trình hỗ trợ nghiên cứu và pht triển, nhằm giúp cc doanh
nghiệp nhân đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất chất ợng sản phẩm nông
nghiệp. Cc chnh sch này đã giúp thu hút nhiều doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào sản
xuất nông nghiệp sạch, hữu cơ, và pht triển bền vững.
3.2. Trong ngành công nghiệp
Trong lĩnh vực công nghiệp, Đảng đặc biệt chú trọng đến việc pht triển công
nghiệp hỗ trợ và nâng cao gi tr gia tăng trong sản xuất công nghiệp. Một số chnh sch
nổi bật bao g về đnh hướng pht triển ngành công m Nghị quyết số 23-NQ/TW (2013)
nghiệp và Nghị định 111/2015/NĐ-CP về pht triển công nghiệp hỗ ợ. Cc chnh sch tr
này tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tư nhân tham gia vào chuỗi cung ứng toàn
cầu, đặ ệt là trong cc ngành sản xuất linh kiện điện tử, ô tô, và cơ kh chnh xc.c bi
Để thúc đẩy đầu tư tư nhân vào công nghiệp, về chnh Nghị định 68/2014/NĐ-CP
sch thu hút đầu o khu công nghiệp, khu kinh tế cũng đã được ban hành, nhằm
cung cấp ưu đãi về thuế đất đai cho cc doanh nghiệp tư nhân khi đầu tư vào sản xuất
trong cc khu công nghiệp, khu chế xuất. Đảng cũng khuyến khch doanh nghiệp
nhân p dụng công nghệ cao và sản xuất sạch, thông qua cc chnh sch hỗ ợ tài chnh tr
và miễn giảm thuế cho cc dự n đầu vào năng lượng ti tạo, bảo vệ môi trường
ti ết kiệm năng ợng.
Ngoài ra, để tăng cường sự cạnh tranh và khả năng đổi mới, Đảng đã chỉ đạo triển
khai cc chương trình hỗ ợ tài chnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) nhằm giúp tr
cc doanh nghiệp này tiếp cận ngun vốn, nâng cao năng lực quản đổi mới công
nghệ. Đây một phần trong cc chnh sch thúc đẩy sự tham gia mạnh mẽ hơn của khu
vực tư nhân trong ngành công nghiệp.
3.3. Trong ngành thương mạ - dịch vụi
Trong ngành thương mại - dch vụ, nước ta đã triển khai nhiều chnh sch hỗ tr
nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp tư nhân mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng
dch vụ về kinh doanh xăng dầu là một v dụ cụ ể, tạo cơ . Nghị định 83/2014/NĐ-CP th
hội cho khu vực tư nhân tham gia vào lĩnh vực phân phối xăng dầu, vốn trước đây thuộc
về cc doanh nghiệp nhà ớc. Nhờ đó, khu vực nhân đã đóng vai trò ngày càng quan
trọng trong mạng lưới phân phối và dch vụ liên quan đến năng lượng.
Nghị quyết số 22-NQ/TW (2013) về hội nhập quốc tế đã đnh ớng pht triển kinh
tế tư nhân, đặc biệt trong việc mở rộng thương mại quốc tế, thúc đẩy xuất khẩu và thu
hút đầu tư nước ngoài. Ngh quyết này đã khuyến khch cc doanh nghiệp tư nhân tham
gia mạnh mẽ vào thương mại quốc tế thông qua việc gia nhập cc hiệp đnh thương mại
tự do (FTA).
Trong lĩnh vực dch vụ tài chnh và ngân hàng, Đảng đã đưa ra cc chnh sch hỗ
tr trưsự pht triển của khu vực nhân bằng cch mở cửa th ờng, khuyến khch cc
doanh nghiệp nhân tham gia vào cc lĩnh vực như bảo hiểm, chứng khon, và quản
quỹ. Luật Doanh nghiệp 2014 đã giảm bớt cc thủ tục hành chnh, tạo điều kiện thuận
lợi cho doanh nghiệp nhân thành lập hoạt động trong nhiều lĩnh vực dch vụ như
bn lẻ, du lch và logistics.
Đặc biệt, Đảng đã nhấn mạnh việc pht triển dch vụ du lch thông qua cc chnh
sch như Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, trong đó khuyến khch
sự tham gia của khu vực tư nhân vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng du lch, pht triển cc
sản phẩm du lch mới, và cải thiện dch vụ. Cc khu vực tư nhân đã đầu tư mạnh mẽ vào
cc dự n khch sạn, khu nghỉỡng, dch vụ du lch, giúp thúc đẩy ngành du lch
trở thành một trong những động lực tăng trưởng kinh tế.
Ngoài ra, trong lĩnh vực công nghệ thông tin truyền thông, Đảng đã khuyến
khch sự tham gia của doanh nghiệp nhân thông qua cc chnh sch hỗ đổi mớtr i
sng tạo, đặc biệt trong việc pht triển cc dch vụ công nghệ cao như thương mại
điện tử, dch vụ số, phần mề về chnh phủ điện tử m. Nghị quyết 36a/NQ-CP (2015)
cũng tạo điều kiện cho cc doanh nghiệp tư nhân cung cấp dch vụ công nghệ thông tin
trong lĩnh vực quản nhà nước, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của khu vực dch vụ.
4. Kết quả, ý nghĩa
4.1. Kết quả
a. Nông nghiệp
Kinh tế nhân trong nông nghiệp ngày càng pht triển mạnh, thúc đẩy sản xuất
hàng hóa trong nông nghiệp, góp phần giải quyết việc làm tại chỗ cho người lao động
cũng như chuyển dch cấu nông nghiệp. Kinh tế nhân luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong tổng gi tr sản xuất nông nghiệp đóng góp quan trọng trong pht triển nông
nghiệp, giúp tố ộ tăng gi tr sản xuấ ệp Việt Nam luôn ở mức đ t của nông nghi c kh cao
và tương đố ổn đnh.i
Nền kinh tế nhân trong nông nghiệp giai đoạn này chủ yếu kinh tế hộ gia
đình và kinh tế trang trại. Trong khoảng thời gian này, do tc động của qu trình đô th
hóa nên diện tch đất nông nghiệp của Việt Nam b thu hẹp dần, song sản xuất ng
nghiệp vẫn duy trì ở bướ ển kh.c pht tri
Có thể nói, kinh tế tư nhân vẫn luôn là lự ợng chủ yếu trong lĩnh vực cung cấc lư p
sản phẩm nông nghiệp của đất nước. Kinh tế nhân không những góp phần làm chuyển
dch cơ cấu kinh tế nội bộ ngành nông nghiệp theo hướng tch cực, góp phần thực hiện
mở rộng quy sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, còn tạo ra nhiều mặt hàng
nông nghiệp có số lượng lớn, khả năng cạnh tranh cao, có thương hiệu trên th trường
trong nước quốc tế như gạo, phê, hạt tiêu, hạt điều, cao su cc mặt hàng thủy
sản...
b. Công nghiệp
Kinh tế nhân trong công nghiệp đóng vai trò to lớn đối với sự pht triển của
công nghiệp cả nước nói chung. Năm 2016, tốc độ tăng về gi tr sản xuất công nghiệp
khu vực ngoài quốc doanh đã có ớc nhảy vượt bậc, lên đến khoảng trên 20%, cao hơn
hẳn so với khu vực kinh tế nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Đặc biệt là
cc khu vực điều kiện kinh tế - hội pht triển như Thành phố H Ch Minh,
Thành phố ội, khu vự ng bằng sông Hng...Hà N c đ
Nhìn chung, khu vực kinh tế tư nhân mà chủ yếu là cc doanh nghiệp đã mở rộng
cc ho c mà php luạt động kinh doanh trong hầu hết cc ngành và lĩnh vự ật không cấm
như hoạt động trong cc ngành công nghiệp, dch vụ cao cấp như: công nghiệp sản xuất
tư liệu sản xuất, chế biến, công nghệ thông tin, ngân hàng, tài chnh, bảo hiểm, tư vấn...
Đây sự đắp những khoảng trống cc khu vực kinh tế nhà nước kinh tế
vốn đầu tư trự ếp nư ả năng bao trùm đưc ti c ngoài chưa và không có kh c.
Hình 1. Đóng góp của kinh tế tư nhân trong ngành công nghiệp giai đoạn 2011-2016.
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Kinh tế tư nhân pht triển đóng vai trò quan trọng trong qutrình công nghiệp hóa,
thể hiện qua sự tăng dần tỷ lệ lực lượng lao động trong cc ngành công nghiệp, dch vụ;
đng thời đưa đến hệ quả tăng dần tỷ lệ đô th hóa, nâng cao sdân sống bằng cc ngành
nghề dch vụ. Kết quả này vừa góp phần pht triển hạ tầng kinh tế - kỹ ật cho nềthu n
kinh tế, vừa thúc đẩy pht triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là trong giai đoạn
hiện nay, khi thực tế đang đặt ra những yêu cầu, đòi hỏi mớ ở một mức độ cao hơn, đa i,
dạng hơn.
c. Thương mại - dch vụ
Năm 2016, khoảng 42,7% doanh nghiệp nhân hoạt động trong lĩnh vực
thương mại.
Về xuất khẩu, năm 2016, kinh tế tư nhân đã đóng góp 40.699,5 triệu USD, chiếm
23,1% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước. Với 16 năm từ khi kinh tế tư nhân còn rất nhỏ
bước ra th ờng xuất khẩu với tỷ ọng 4% năm 2000 đến năm 2016, kinh tế trư tr
nhân đã có chuyển biến ngoạn mục khi có tỷ ọng xuất khẩu chiếm đến 23,1%, chuyểtr n
từ v tr kém nhất sau kinh tế nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài lên v tr thứ
hai chỉ sau kinh tế có vốn đầu tư trự ếp nước ti c ngoài.
Hình 2. Đóng góp của tư nhân trong tổng kim ngạ ất khẩu giai đoạn 2000-2016. ch xu
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Nhiều mặt hàng xuấ ẩu tăng mạnh trong giai đoạn này gắn liền với kinh tế t kh
tư nhân chnh như: rau quả, cà phê, thủy sản, hạt điều... Bên cạnh đó, cc mặt hàng
nhập khẩu chủ yếu phục vụ cho pht triển sản xuất như thiết b, my móc, vật tư nguyên
liệu phục vụ sản xuất, phân bón một số mặt hàng tiêu dùng. Như vậy, cấu mặt
hàng nhập khẩu của khu vực kinh tế tư nhân đã chuyển dch đúng hướng, phục vụ tốt
cho nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tổng kết: Với cc chủ trương, chnh sch của Đảng, kinh tế nhân trong giai
đoạn 2011 - 2016 đã ớc pht triển mạnh mẽ, đóng vai trò quan trọng trong qu
trình công nghiệp hóa, thể hiện qua sự tăng dần tlệ lực lượng lao động trong cc ngành
công nghiệp, dch vụ; đng thời đưa đến hệ tăng dần tỷ lệ đô thhóa, nâng cao số qu
dân sống bằng cc ngành nghề dch vụ. Kết quả này vừa góp phần pht triển hạ tầng
kinh tế - kỹ ật cho nền kinh tế, vừa thúc đẩy pht triển kết cấu hạ tầng kinh tế - thu
hội, nhất trong giai đoạn này, khi thực tế đang đặt ra những yêu cầu, đòi hỏi mớ i,
một mức độ cao hơn, đa dạng hơn.
Có thể ấy rằng, kinh tế tư nhân đã có nhiều đóng góp vào sự pht triển của nềth n
kinh tế ế giới. Bình quân giai đoạn 2011 - 2015, tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạth t
khoảng 5,91%, mặc dù thấp hơn so với giai đoạn 2006 - 2010, nhưng đặt trong bối cảnh
nền kinh tế phải đối mặt với nhiều khó khăn, thch thức và kinh tế thế giới thường xuyên
xuất hi t l i tện nhiều nhân tố bấ ợi thì đây vẫn là mức tăng tương đố t. Năm 2010, gi tr
tăng thêm của khu vực kinh tế tư nhân theo gi hiện hành đạt 598,6 nghìn tỷ đng, chiếm
21,85% GDP của cả nước; đến năm 2015 đạt 1.256,3 nghìn tỷ đng, chiếm 24,2%. Trong
khi tỷ ọng đóng góp của khu vực kinh tế c thể ngày càng giảm, từ 27% năm 2010 và tr
xuống 25,55% vào năm 2015 thì khu vực kinh tế tư nhân có xu hướng ngày càng tăng,
tỷ ọng tăng từ 21,85% năm 2010 lên tới 24,2% năm 2015, cao nhất trong cc lotr i
hình kinh tế. Kinh tế nhân từ ại hình kinh tế đóng góp thứ 2, sau kinh tế c thể đã lo
vươn lên đứng đầu.
4.2. Ý nghĩa
Giai đoạn 2011 - 2016, Đảng đã những bước tiến quan trọng trong nhận thức
chnh sch đối với kinh tế nhân, khẳng đnh khu vực này là “một trong những động
lực của nền kinh tế”. Đảng Nhà nước đã tập trung hoàn thiện chế, chnh sch
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế nhân pht triển, đng thời nhấn mạnh sự
bình đẳng giữa cc thành phần kinh tế. Vai trò của đội ngũ doanh nhân được đề cao, coi
lực lượng nòng cốt trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Cc
chnh sch đư c tri c xã ển khai trong giai đoạn này đã góp phần huy động mọ n lựi ngu
hội, thúc đẩy sự pht triển toàn diện của nền kinh tế ệt Nam, khẳng đnh mạnh mẽ v Vi
tr của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế th trường đnh hướng xã hội chủ nghĩa.
Vấn đề pht triển kinh tế tư nhân đã được “cam kết chnh tr" của Đảng qua cc kỳ
Đại hội. Pht triển kinh tế tư nhân đã được php chế hóa bằng luật và do luật php điều
chỉnh, bảo vvới quy đnh thể hiện trong Hiến php. Kinh tế nhân luôn một bộ
phận hữu trong cấu kinh tế nhiều thành phần, liên kết chặt chẽ với kinh tế Nhà
nước, kinh tế nhân đã, đang và sgóp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu
chiến lược do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra.

Preview text:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TIẾNG TRUNG QUỐC BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN LỊCH SỬ ĐẢNG Mã lớp học phần : 241_HCMI0131_16
Giáo viên hướng dẫn : Lê Văn Nguyên Nhóm : 01
Đề tài thảo luận 01
: Tìm hiểu về quan điểm của Đảng
về phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn 2011 – 2021. Hà Nội, năm 2024
MC LC
MỞ ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
KHÁI QUÁT: THÀNH PHẦN KINH TẾ TƯ NHÂN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
- Thành phần kinh tế tư nhân là gì? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
- Vai trò của thành phần kinh tế tư nhân trong nền kinh tế quốc dân hiện nay. . . 6
NỘI DUNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
I. Quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn 2011 – 2016 . . . . . 7
1. Hoàn cảnh lịch sử . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
2. Chủ trương của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn 2011 – 2016
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
3. Quá trình tổ chức thực hiện . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
4. Kết quả, ý nghĩa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
II. Quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn 2016 – 2021 . 21
1. Hoàn cảnh lịch sử . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21
2. Chủ trương của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn 2016 – 2021
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 25
3. Quá trình tổ chức thực hiện . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 30
4. Kết quả, ý nghĩa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 33
III. Nhận xét . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 37
1. Nhận xét, đánh giá . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 37
2. Đề xuất, giải pháp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 40
KẾT LUẬN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 43
DANH MỤC HÌNH ẢNH . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 45 MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và xu thế toàn cầu hóa, kinh tế
tư nhân đã trở thành một động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển của
nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Quan điểm về pht triển kinh tế tư nhân ở nước
ta đã được Chủ tch H Ch Minh nêu trong tác phẩm “Thường thức chính tr” (9 - 1953).
Người đã đề cập đến sự tn tại của các loại hình kinh tế khc nhau, trong đó có kinh tế
tư nhân, "những nhà tư bản dân tộc và kinh tế cá nhân của nông dân và thủ công nghệ,
đó cũng là lực lượng cần thiết cho cuộc xây dựng kinh tế nước nhà".
Từ khi đổi mới, Đảng ta đã có nhiều chủ trương, chnh sch quan trọng nhằm
khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân. Tuy nhiên, giai đoạn 2011 - 2021 đnh dấu một
bước ngoặt quan trọng trong quá trình này, với những đnh hướng mới, rõ ràng hơn về
vai trò và v trí của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế. Đặc biệt, Đại hội XI, XII và XIII
của Đảng đã đưa ra những quyết sch mang tnh đột phá, tạo điều kiện thuận lợi cho khu
vực kinh tế tư nhân pht triển mạnh mẽ. Và để hiểu sâu hơn về vai trò và v trí của kinh
tế tư nhân trong nền kinh tế, nhóm 1 chúng em đã nghiên cứu và phân tch thông qua đề
tài: “Quan điểm của Đảng v phát trin kinh tế tư nhân giai đoạn 2011 2021”. Kết
quả nghiên cứu khẳng đnh tnh đúng đắn, sáng tạo của Đảng trong lãnh đạo phát triển
kinh tế tư nhân. Đng thời, bài thảo luận sẽ rút ra nhận xét, chỉ rõ một số vấn đề đặt ra
và đề xuất giải php, đnh hướng phát triển trong giai đoạn mới.
Trong quá trình làm bài thảo luận, nhóm đã cố gắng hết sức để tìm kiếm và tham
khảo các ngun tài liệu, thông tin; song do còn những hạn chế về mặt thời gian, kinh
nghiệm và kiến thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, sai lầm. Nhóm 1 chúng
em rất mong nhận được sự nhận xét, đóng góp ý kiến của thầy để bài thảo luận của
chúng em được hoàn thiện một cách tốt hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN Điểm STT Họ và tên Mã sinh viên Nhiệm vụ NT GV 1
Đỗ Thị Phương Anh 22D107002 Làm PPT 2 Hà Phương Anh 22D190001 Làm nội dung 3 Hoàng Phương Anh 22D107003 Làm nội dung 4 Lê Thị Ngọc Anh 22D107005 Thuyết trình 5 Nguyễn Diệu Anh 22D107009 Làm nội dung 6 Nguyễn Thị Mai Anh 22D107010 Làm nội dung 7
Trần Thị Phương Anh 22D107018 Làm nội dung (Thư ký) 8
Hoàng Thị Ngọc Ánh 22D107022 Thuyết trình Làm nội dung, 9 Ngô Minh Chi 22D107032 (Nhóm trưởng) word 10 Nguyễn Linh Chi 22D107033 Làm PPT
KHÁI QUÁT: THÀNH PHẦN KINH TẾ TƯ NHÂN
- Thành phần kinh tế tư nhân là gì?
Thành phần kinh tế là khu vực kinh tế, là kiểu quan hệ kinh tế đặc trưng bởi các
hình thức sở hữu nhất đnh về tư liệu sản xuất. Các thành phần kinh tế tn tại và phát
triển chặt chẽ với nhau để tạo thành một nền kinh tế thống nhất nhiều thành phần. Sở
hữu tư nhân là hình thức chiếm hữu, trong đó tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng là
của riêng cá nhân. Sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất là cơ sở nảy sinh kinh tế tư nhân.
Ở Việt Nam, theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 thì doanh nghiệp được hiểu là tổ
chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dch ổn đnh, được đăng ký kinh
doanh theo quy đnh của pháp luật nhằm mục đch thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Như vậy, xuất phát từ bản chất của chế độ sở hữu tư nhân, có thể hiểu kinh tế tư
nhân là tổng thể các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế ra đời và tn tại trên cơ sở sở hữu tư
nhân về vốn và tư liệu sản xuất và được gọi là khu vực kinh tế tư nhân, kinh tế tư nhân
hoàn toàn tự chủ, tự chu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh dch vụ,
Cụ thể như tự chủ về vốn, về quy mô hoạt động, về phân phối sản phẩm, về phương
hướng huy động vốn, tự chủ lựa chọn phương thức sản xuất kinh doanh, hình thức tổ
chức quản lý và tự chu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Kinh tế tư nhân, hiểu cách khái quát chung, là khu vực kinh tế nằm ngoài quốc
doanh (ngoài khu vực kinh tế nhà nước), bao gm các doanh nghiệp trong và ngoài nước,
trong đó tư nhân nắm trên 50% vốn đầu tư. Kinh tế tư nhân là tất cả cc cơ sở sản xuất
kinh doanh không dựa trên sở hữu nhà nước về các yếu tố của quá trình sản xuất. Hiểu
ở cấp độ hẹp, kinh tế tư nhân là khu vực kinh tế gắn liền với loại hình sở hữu tư nhân,
bao gm kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân. Cả hai thành phần kinh tế
trên thuộc cùng chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất; tuy nhiên, quy mô sở hữu là
khác nhau. Kinh tế tư nhân tn tại dưới các hình thức như: doanh nghiệp tư nhân, công
ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và các hộ kinh doanh cá thể.
Chủ thể của thành phần kinh tế này là các chủ sở hữu tư nhân như: cc hộ kinh doanh
cá thể, các hộ tiểu chủ, các chủ tư nhân, cc nhà tư bản, các tập đoàn tư bản. . với các
loại hình kinh doanh tương ứng như hộ sản xuất, kinh doanh cá thể (hộ nông dân, hộ
tiểu - thủ công nghiệp, hộ kinh doanh dch vụ. .), chủ trang trại, hộ tiểu chủ, doanh
nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tư nhân tư bản (tư bản trong nước và tư bản ngoài nước), tập đoàn tư bản.
- Vai trò của thành phần kinh tế tư nhân trong nền kinh tế quốc dân hiện nay.
Từ chỗ chỉ tn tại “thoi thóp”, “cầm chừng” trong cơ chế tập trung quan liêu bao
cấp, luôn luôn lo ngại về nguy cơ b “cải tạo”, b phân biệt đối xử không chỉ trong ý thức
xã hội mà còn cả trong cơ chế, chnh sch nhà nước, kinh tế tư nhân đã vươn lên mạnh
mẽ trong thời kỳ đổi mới, thể hiện rõ vai trò của mình trong nền kinh tế quốc dân hiện nay:
Góp phần lớn vào phát triển kinh tế - xã hội
Kinh tế tư nhân có vai trò ngày càng quan trọng trong việc đạt được các mục tiêu
kinh tế - xã hội của đất nước, nhất là trong bối cảnh tái cấu trúc, điều chỉnh phạm vi hoạt
động của doanh nghiệp nhà nước. Doanh nghiệp tư nhân đóng góp 43,22% GDP và 39%
vốn đầu tư cho toàn bộ nền kinh tế (Cục Phát triển DN, 2017).
Thúc đẩy thành lập mới doanh nghiệp
Kể từ khi Luật doanh nghiệp 1999 ra đời tháo gỡ những vướng mắc cho doanh
nghiệp, số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới đã tăng mạnh. Năm 2017, đnh
dấu sự tăng trưởng nhanh về số lượng doanh nghiệp thành lập mới với khoảng 126.859
doanh nghiệp. Tỷ trọng vốn đăng ký bình quân tăng 9,8 tỷ đng (tăng 24,3% so với cùng
kỳ 2016). Lũy kế hiện nay có khoảng 688 nghìn doanh nghiệp đang hoạt động. Bên cạnh
những bước tiến về số lượng, mức độ ổn đnh hoạt động vẫn cần tiếp tục nâng cao.
Động lực giải quyết vấn đề tạo việc làm
Kinh tế tư nhân góp phần giải quyết một trong những thách thức lớn của Việt Nam
là tình trạng dư thừa lao động do qu trình tư nhân hóa và di cư của của người lao động
từ các vùng nông thôn ra thành th. Nếu như trước đây khu vực kinh tế nhà nước tạo ra
nhiều việc làm nhất thì đến năm 2016, v trí này thuộc về khu vực kinh tế tư nhân (chưa
tính tới hộ cá thể, tập thể). Trong toàn bộ khu vực doanh nghiệp, kinh tế tư nhân tạo ra
khoảng 62% việc làm (Vu, 2016). Tnh riêng trong 11 thng đầu năm 2017, số doanh
nghiệp đăng ký mới đăng ký thêm 1.065.015 lao động. NỘI DUNG
I. Quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn 2011 – 2016
1. Hoàn cảnh lịch sử
1.1. Hoàn cảnh trong nước a. Thuận lợi
Trong thời kỳ đổi mới, Đảng và Nhà nước ta đã nhận thức được v tr, vai trò của
kinh tế tư nhân trong chnh sch pht triển nền kinh tế nhiều thành phần. Nhờ vậy, kinh
tế tư nhân không ngừng lớn mạnh, trở thành một trong những nhân tố chnh tạo nên sự
tăng trưởng kinh tế nhanh. Trải qua nhiều năm đổi mới, kinh tế tư nhân đã không chỉ
dần được phục hi mà còn có những bước pht triển cả về số lượng và chất lượng. Đặc
biệt là sau Đại hội X (năm 2006), khi kinh tế tư nhân được xc đnh chnh thức là thành
phần kinh tế được khuyến khch pht triển, không hạn chế về quy mô. Kinh tế tư nhân
đã có những đóng góp rất lớn cho sự pht triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của Việt Nam.
Từ khi Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế về pht triển, kinh tế tư nhân
luôn được Đảng quan tâm cả về chủ trương cũng như từng bước tạo lập chnh sch phù
hợp. Cùng với cc thành phần kinh tế khc, sự pht triển của kinh tế tư nhân có vai trò
quan trọng trong sự pht triển kinh tế xã hội đất nước. Ngun thu từ sản xuất công
thương nghiệp, dch vụ khu vực ngoài Nhà nước năm 2011 gần 12% đến năm 2015 chỉ
số này trên 13% thuế thu nhập của người có thu nhập cao tăng từ 5.33% năm 2011 lên
mức là 5.63% vào năm 2015. Kinh tế tư nhân đóng góp 38.5% tổng đầu tư toàn xã hội
và 48.3% GDP. Đầu tư tư nhân trong nước tiếp tục tăng, chiếm khoảng 38.5% tổng đầu tư toàn xã hội.
Thành phần kinh tế tư nhân đóng góp vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) dao động
40% - 50%. “Việt Nam hiện có khoảng 600 nghìn doanh nghiệp, trong đó có gần 500
nghìn doanh nghiệp tư nhân. Trong số này có tới hơn 96% là doanh nghiệp nhỏ và vừa,
2% doanh nghiệp quy mô vừa và 2% doanh nghiệp lớn”. Đóng góp lớn nhất của kinh tế
tư nhân cho xã hội đó là giải quyết việc làm cho người lao động, nhất là sử dụng lao
động tại chỗ. Loại hình kinh tế này hàng năm thu hút lao động mới và từ cc doanh
nghiệp nhà nước và kinh tế tập thể chuyển sang. Giai đoạn 2010 - 2015, số lao động làm
việc trong khu vực ngoài Nhà nước tăng nhanh, năm 2015 đạt 45,1 triệu lao động, chiếm
85% tổng số lao động của cả nền kinh tế, tăng 2,76 triệu lao động so với năm 2010; bình
quân mỗi năm tăng 552,6 nghìn lao động, tương đương tăng 1,3%. Năm 2016, lao động
trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước đạt 45 triệu lao động, giảm 77,6 nghìn lao động
so với năm 2015. Kinh tế tư nhân pht triển đã làm tăng sự lựa chọn cho người lao động
và người sử dụng lao động, dẫn đến làm tăng khả năng cạnh tranh trong th trường lao động.
=> Nền kinh tế tư nhân nhân dần đp ứng được vai trò là một động lực quan trọng
của nền kinh tế, trở thành khu vực đóng góp lớn nhất cho khu vực kinh tế ngoài Nhà
nước. Nhờ có được sự ủng hộ của Đảng cùng với việc pht huy sức mạnh của toàn dân
tộc, sự nỗ lực phấn đấu vượt bậc, năng động, sng tạo của toàn dân, toàn quân, cộng
đng doanh nghiệp và của cả hệ thống chnh tr, sự quản lý điều hành có hiệu quả của
Nhà nước dưới sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng. Đây chnh là một trong những thuận lợi
to lớn nhất để nền kinh tế tư nhân pht triển. b. Khó khăn
Căn cứ vào chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế thì theo “Bo co Thường niên Doanh
nghiệp Việt Nam năm 2015” do VCCI công bố thì tỷ lệ doanh nghiệp tư nhân b thua lỗ
trong giai đoạn 2007-2014 dao động trong khoảng từ 21,7% đến 45,4%. Tỷ lệ doanh
nghiệp b thua lỗ đặc biệt cao trong cc năm 2011, 2013 và 2014. Bên cạnh đó, số doanh
nghiệp phải tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh đã tăng liên tục trong 3 năm gần
đây. Năm 2015 cả nước có 71.391 doanh nghiệp tạm ngừng, tăng 22,4% so với cùng kỳ
năm 2014, cụ thể: 15.649 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có đăng ký, và 55.742
doanh nghiệp gặp khó khăn phải tạm ngừng hoạt động chờ đóng mã số doanh nghiệp hoặc không đăng ký.
Trình độ và năng lực tổ chức quản lý của doanh nghiệp tư nhân Việt Nam còn hạn
chế; phương php quản lý, trình độ quản lý và trình độ chuyên môn thấp. Hiện tại, phần
lớn nhân sự cao cấp tại cc doanh nghiệp Việt Nam chưa được đào tạo về quản tr kinh
doanh một cch bài bản, gắn với thực tế sản xuất kinh doanh, điều này dẫn đến thiếu
chiến lược kinh doanh, sản phẩm không đa dạng, khả năng cung cấp sản phẩm, dch vụ
chưa cao, chưa đp ứng tốt th hiếu người tiêu dùng, gi cả chưa hợp lý. Cc yếu tố khc
như quảng co, tiếp th, xây dựng thương hiệu, tổ chức, quản lý mạng lưới phân phối...
chưa được quan tâm. Hiện chỉ có t doanh nghiệp tư nhân đang đứng vững trên th trường,
pht triển, còn phần nhiều doanh nghiệp đang hoạt động cầm cự sau khủng hoảng kinh
tế tài chnh thế giới.
Năng lực công nghệ của cc doanh nghiệp tư nhân thấp. Nhiều doanh nghiệp với
hệ thống my móc thiết b lạc hậu so với trình độ khu vực khoảng 2 đến 3 thập kỷ, công
nghệ sản xuất lạc hậu, năng suất thấp, tiêu tốn nguyên nhiên liệu, ảnh hưởng xấu tới môi
trường trong khi chất lượng và mẫu mã sản phẩm hàng ho dch vụ b hạn chế.
=> Hầu hết cc doanh nghiệp nhỏ của Việt Nam đều thuộc những ngành có gi tr
gia tăng thấp, trình độ công nghệ sản xuất lạc hậu, chủ yếu hoạt động nhằm cung cấp
sản phẩm và dch vụ cho th trường đa phương, với sự liên kết hạn chế trong chuỗi cung
ứng toàn cầu. Cc doanh nghiệp này t có khả năng tiếp cận tới công nghệ hiện đại, chủ
yếu thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên lợi thế về chi ph thấp, hơn là dựa
trên cc nền tảng về kiến thức, công nghệ, đổi mới và khả năng cạnh tranh. Khả năng
tch tụ vốn của cc doanh nghiệp còn hạn chế, do đó, rất t doanh nghiệp siêu nhỏ và
nhỏ đã vươn lên thành doanh nghiệp quy mô vừa, dẫn đến tình trạng thiếu cc doanh
nghiệp quy mô vừa trong bức tranh tổng thể về cc công ty tư nhân trong nước.
1.2. Hoàn cảnh quốc tế a. Thuận lợi
Trên thế giới, cc cuộc cch mạng khoa học và công nghệ, kinh tế tri thức và qu
trình toàn cầu ho diễn ra mạnh mẽ, tc động sâu sắc đến sự pht triển kinh tế của nhiều
nước. Cc công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn. Qu trình quốc tế ho sản
xuất và phân công lao động diễn ra ngày càng sâu rộng. Việc tham gia vào mạng sản
xuất và chuỗi gi tr toàn cầu đã trở thành yêu cầu đối với cc nền kinh tế, đặc biệt là kinh tế tư nhân.
Hội nhập quốc tế đã góp phần ph thế bao vây, cấm vận, nâng cao v thế Việt Nam
trên trường quốc tế. Điều này được phản nh qua việc Việt Nam đã thiết lập quan hệ
ngoại giao, kinh tế - thương mại với hầu hết cc nước, vùng, lãnh thổ và là thành viên
của nhiều tổ chức quốc tế ở khu vực và thế giới. Với cương v là thành viên hoặc gnh
vc những trọng trch lớn hơn: Chủ tch ASEAN-2010, Tổng Thư ký ASEAN (2013-
2017), Hội đng nhân quyền Liên Hiệp quốc (2014-2016)… Tnh đến năm 2014, Việt
Nam có quan hệ ngoại giao với 181 quốc gia, quan hệ kinh tế - thương mại với trên 230
th trường nước ngoài, là thành viên tch cực của hơn 70 tổ chức quốc tế và khu vực.
Việt Nam đã tham gia nhiều Hiệp đnh Thương mại tự do (FTA) khu vực và song phương,
như cùng với cc nước ASEAN ký FTA giữa ASEAN với cc nước khc, ký FTA song
phương Việt Nam - Chi Lê (2011), Việt Nam - Liên minh kinh tế Á - Âu (2015).
Thông qua hội nhập với cc nước trong khu vực và trên thế giới, Việt Nam đã tiếp
thu được khoa học, công nghệ mới và cch quản lý tiên tiến trên nhiều lĩnh vực, qua đó
góp phần tăng năng suất lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động sản
xuất, kinh doanh. Thu hút hiệu quả cả ba ngun lực quốc tế lớn là: Ngun vốn hỗ trợ
pht triển chnh thức (ODA), vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và ngun kiều
hối. Hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam đã có những bước pht triển mạnh mẽ,
không ngừng tăng trưởng cả về quy mô và tốc độ. Kch thch sự thay đổi tch cực hơn,
thay đổi tư duy sản xuất, làm ăn mới, thúc đẩy chuyển dch cơ cấu kinh tế, nâng cao
hiệu quả sản xuất, kinh doanh góp phần đào tạo cho Việt Nam những nhà quản lý, cc
doanh nhân, đội ngũ ngun nhân lực có trình độ và năng lực cả về chuyên môn lẫn quản lý. b. Khó khăn
Sự bùng phát về tranh chấp tỷ giá.
Việc Mỹ tiếp tục nới lỏng tiền tệ thể hiện thi độ dè chừng về vấn đề thất nghiệp
cao và lạm pht thấp dưới mức kỳ vọng, từ đó làm đng USD chu p lực giảm gi đng
thời gây ra những biến động ở cc th trường khc trên thế giới. Bên cạnh đó, một trong
những vấn đề được th trường đặc biệt quan tâm là cặp tỷ gi USD/Nhân dân tệ. “Lãi
suất thấp tại Mỹ sẽ tiếp tục duy trì một đng USD yếu. Trong khi đó, Trung Quốc sẽ
phải để đng nội tệ của mình tăng gi trong năm sau khi thực hiện những biện php
kiểm sot tăng trưởng”. Ngoài ra, kinh tế Nhật được dự bo sẽ tiếp tục khó khăn khiến
tốc độ tăng trưởng kinh tế sẽ giảm xuống dưới mức 3,1% của năm 2010. Từ đó, Chnh
phủ Nhật sẽ phải “bơm” tiền vào th trường để giữ gi đng Yên hoặc thiết lập cc rào
cản để ngăn chặn những biến động bất lợi trong th trường tài chnh của Nhật. Do vậy,
về dài hạn đng USD có thể không ngừng mất gi.
Thâm hụt tài chính của các nước ngày càng lớn.
Theo dự bo của nhiều chuyên gia kinh tế quốc tế, thâm hụt tài chnh trong năm
2011 của Mỹ là 1.270 tỷ USD, chiếm khoảng 8,3% GDP; của 16 quốc gia thuộc khu
vực đng EURO khoảng 6,3% GDP; của Nhật chiếm 7,0% GDP. Sự thâm hụt không
ngừng tăng làm cho chnh phủ cc nước rơi vào tình trạng túng thiếu và kế hoạch kch
cầu kinh tế sẽ không mấy khả thi. Để duy trì sự lành mạnh tài chnh, cc nước sẽ phải
thu hẹp thâm hụt tài chnh; nhưng nếu thực hiện biện php tăng thuế sẽ "đnh" vào sức
tiêu dùng vốn đã suy yếu, từ đó càng làm giảm thêm sức mạnh nội sinh của cc nền kinh tế.
Cc quốc gia thuộc th trường mới nổi và đang pht triển nói chung sẽ thực hiện
chnh sch thắt chặt tiền tệ, hỗ trợ tài chnh cho kinh tế cũng sẽ b cắt giảm. Trong tình
hình chnh sch vĩ mô b siết lại, cc nền kinh tế của th trường mới nổi sẽ phải đối mặt
với sự suy giảm tốc độ tăng trưởng.
Khủng hoảng nợ công châu Âu (2010 - 2014).
Cuộc khủng hoảng nợ công tại cc nước như Hy Lạp, B Đào Nha, Tây Ban Nha,
và Ý đã khiến khu vực đng Euro đối mặt với nguy cơ vỡ nợ và sụp đổ tài chnh. Ngân
hàng Trung ương châu Âu (ECB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) phải can thiệp để cứu
trợ. Điều này làm cho niềm tin của cc nhà đầu tư vào khu vực đng Euro suy giảm, tạo
ra bất ổn trên cc th trường tài chnh toàn cầu.
Tăng trưởng kinh tế các nước phát triển ảm đạm.
Gần đây, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) đã nâng dự bo tăng trưởng kinh tế năm
2011 lên mức 3,4 – 3,9% (cao hơn mức dự bo 3,0 – 3,6% cch đây vài thng); Ủy ban
châu Âu cũng nâng dự bo tăng trưởng kinh tế năm 2011 lên 1,6% (tăng 0,1% so với
ước tnh trước đó); Ngân hàng Thế giới dự bo tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản sẽ
giảm xuống 1,8% năm 2011. Tuy nhiên, FED cho rằng sự tăng tốc của nền kinh tế chỉ
diễn ra trong ngắn hạn. Theo dự đon, tăng trưởng trung hạn của cc nền kinh tế này vẫn còn ảm đạm.
2. Chủ trương của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn 2011 – 2016
Giai đoạn 2011 - 2016 là một cột mốc quan trọng trong qu trình đổi mới và pht
triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam. Với những quyết sch đúng đắn và sự nhận thức rõ
ràng về vai trò của khu vực kinh tế này, Đảng ta đã đưa ra những quan điểm chỉ đạo và
mục tiêu cụ thể nhằm thúc đẩy sự pht triển mạnh mẽ của kinh tế tư nhân.
Đại hội XI của Đảng (năm 2011) diễn ra trong một thời điểm có ý nghĩa trọng đại.
Công cuộc đổi mới đất nước đã trải qua 25 năm, đạt được nhiều thành tựu quan trọng.
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ qu độ lên chủ nghĩa xã hội đã thực hiện
được 20 năm. Để pht triển đất nước, nâng cao năng lực cạnh tranh, Đại hội XI đã làm
rõ hơn những vấn đề lý luận và thực tiễn trong pht triển thành phần kinh tế tư nhân:
“Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật đều là một bộ phận quan trọng của
nền kinh tế, bình đẳng trước pháp luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh”.
Ngh quyết Đại hội XI tiếp tục nhấn mạnh vai trò của kinh tế tư nhân: “Hoàn thiện
cơ chế, chính sách để phát triển mạnh kinh tế tư nhân trở thành một trong những động
lực của nền kinh tế. Phát triển mạnh các loại hình kinh tế tư nhân ở hầu hết các ngành,
lĩnh vực kinh tế theo quy hoạch và quy định của pháp luật. Tạo điều kiện hình thành một
số tập đoàn kinh tế tư nhân và tư nhân góp vốn vào các tập đoàn kinh tế nhà nước”.
Đây là một bước tiến lớn trong nhận thức của Đảng về vai trò của kinh tế tư nhân, nâng
tầm v thế của khu vực này từ một bộ phận cấu thành lên thành một động lực quan trọng
của nền kinh tế. Đây cũng là một bước tiến đng kể về tư duy lý luận và quan điểm,
đường lối kinh tế của Đảng ta, thể hiện tnh nhất qun của đường lối đổi mới theo hướng
kinh tế th trường và hội nhập kinh tế quốc tế, tạo nên động lực và sự yên tâm cho cc
doanh nhân và nhà đầu tư được tự do kinh doanh theo php luật. Hoàn thiện cơ chế,
chnh sch là việc nhận thức rõ ràng về việc cần phải tạo ra một môi trường kinh doanh
thuận lợi, Đảng đã tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống php luật, cc cơ chế, chnh
sch để khuyến khch pht triển kinh tế tư nhân.
Để kinh tế tư nhân thực sự pht triển và hoạt động hiệu quả, Đại hội XI đã ưu tiên
pht triển cc loại hình kinh tế tư nhân ở hầu hết cc lĩnh vực, cc ngành, đặc biệt nhấn
mạnh “hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các trang trại, hộ sản xuất kinh doanh, đặc
biệt trong nông nghiệp và khu vực nông thôn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế thị
trường, hội nhập kinh tế quốc tế”. Có chnh sch khuyến khch, hỗ trợ pht triển lực
lượng doanh nhân khu vực nông nghiệp, nông thôn; cải thiện khả năng tiếp cận thông
tin tài chnh, công nghệ và th trường của doanh nhân ở khu vực này; chú trọng gắn kết
chặt chẽ, bảo đảm hài hòa lợi ch giữa nhà kinh doanh và nhà nông.
Thu hút mạnh đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào những ngành, những lĩnh vực
kinh tế phù hợp với quy hoạch và chiến lược pht triển của đất nước, nhất là cc lĩnh
vực công nghệ cao. Khuyến khch pht triển cc loại hình doanh nghiệp với hình thức
sở hữu hỗn hợp như: công ty cổ phần, công ty trch nhiệm hữu hạn nhiều thành viên,
công ty hợp danh, hợp tc xã cổ phần. Khu vực kinh tế nhà nước thông qua cổ phần hóa
sẽ dần nhường chỗ cho khu vực kinh tế tư nhân thực hiện vai trò động lực tăng trưởng,
vì chỉ có khu vực kinh tế tư nhân mới có thể có sự năng động, thch ứng nhanh với sự
biến động của nền kinh tế th trường.
V thế của kinh tế tư nhân không chỉ được khẳng đnh trong cc văn bản của Đảng
mà còn được tiếp tục khẳng đnh trong Hiến php năm 2013. Cc thành phần kinh tế
đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Cc chủ thể thuộc cc
thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tc và cạnh tranh theo php luật. Nhà nước khuyến
khch, tạo điều kiện để doanh nhân, doanh nghiệp và c nhân, tổ chức khc đầu tư, sản
xuất, kinh doanh; pht triển bền vững cc ngành kinh tế, góp phần xây dựng đất nước.
Tài sản hợp php của c nhân, tổ chức đầu tư, sản xuất, kinh doanh được php luật bảo
hộ và không b quốc hữu hóa.
Đảng và Nhà nước ta đã nêu rõ quan điểm chỉ đạo: Pht triển kinh tế tư nhân lành
mạnh theo cơ chế th trường là một yêu cầu khch quan, vừa cấp thiết, vừa lâu dài trong
qu trình hoàn thiện thể chế, pht triển nền kinh tế th trường đnh hướng xã hội chủ
nghĩa ở nước ta; là một phương sch quan trọng để giải phóng sức sản xuất; huy động,
phân bổ và sử dụng có hiệu quả cc ngun lực pht triển.
Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng để pht triển kinh tế. Kinh tế Nhà nước,
kinh tế tập thể cùng với kinh tế tư nhân là nòng cốt để pht triển nền kinh tế độc lập, tự
chủ. Khuyến khch, tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân pht triển nhanh, bền vững,
đa dạng với tốc độ tăng trưởng cao cả về số lượng, quy mô, chất lượng và tỉ trọng đóng góp trong GDP.
Xo bỏ mọi rào cản, đnh kiến, tạo mọi điều kiện thuận lợi để pht triển kinh tế tư
nhân lành mạnh và đúng đnh hướng. Pht huy mặt tch cực có lợi cho đất nước của kinh
tế tư nhân, đng thời tăng cường kiểm tra, thanh tra, gim st, kiểm sot, thực hiện công
khai, minh bạch, ngăn chặn, hạn chế mặt tiêu cực, nhất là phòng, chống mọi biểu hiện
của “chủ nghĩa tư bản thân hữu”, quan hệ “lợi ch nhóm”, thao túng chnh sch, cạnh
tranh không lành mạnh để trục lợi bất chnh.
Chăm lo bi dưỡng, gio dục, nâng cao nhận thức chnh tr, tinh thần tự lực, tự
cường, lòng yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc, gắn bó với lợi ch của đất nước và sự
nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội của cc chủ doanh nghiệp. Pht triển đội ngũ doanh
nhân Việt Nam ngày càng vững mạnh, có ý thức chấp hành php luật, trch nhiệm với
xã hội và kỹ năng lãnh đạo, quản tr cao; chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp, đạo
đức doanh nhân. Xây dựng đội ngũ doanh nhân lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng,
nâng cao trình độ, kiến thức toàn diện của doanh nhân, chú trọng nâng cao phẩm chất
đạo đức, ý thức công dân, trch nhiệm xã hội và tinh thần dân tộc của đội ngũ doanh
nhân, góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế,
pht triển kinh tế th trường đnh hướng xã hội chủ nghĩa.
Quan điểm của Đảng ta về vai trò của thành phần kinh tế tư nhân qua từng giai
đoạn pht triển có sự thay đổi cho phù hợp với điều kiện cụ thể. Tuy nhiên luôn thực
hiện nhất qun xuyên suốt chnh sch nhiều thành phần kinh tế, vận động theo cơ chế
th trường có sự quản lý của Nhà nước theo đnh hướng xã hội chủ nghĩa. Thành phần
kinh tế tư nhân pht huy khả năng vai trò của mình trong việc đóng góp vào công cuộc
xây dựng và pht triển đất nước. Đã đạt được những thành tựu quan trọng và thay đổi
từng ngày, tốc độ tăng trưởng ổn đnh, thu nhập bình quân của người dân không ngừng
tăng lên, đời sống vật chất tinh thần được cải thiện rõ rệt. Quan hệ hợp tc đầu tư quốc
tế được mở rộng, tăng cường v thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
3. Quá trình tổ chức thực hiện
3.1. Trong ngành nông nghiệp
Trong giai đoạn này, Đảng ta đã tập trung vào việc khuyến khch sự tham gia của
khu vực tư nhân thông qua cc chnh sch hỗ trợ đầu tư và đổi mới công nghệ. Một trong
những chnh sch nổi bật là Nghị định 210/2013/NĐ-CP về khuyến khch doanh nghiệp
đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Ngh đnh này cung cấp nhiều ưu đãi về thuế, đất
đai, và vay vốn cho cc doanh nghiệp tư nhân tham gia vào sản xuất nông nghiệp công
nghệ cao, chế biến nông sản, và pht triển cơ sở hạ tầng nông thôn.
Đảng cũng chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới, trong đó có sự tham gia quan trọng của khu vực tư nhân trong việc đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng và pht triển sản xuất. Cc doanh nghiệp tư nhân được khuyến khch tham
gia vào chuỗi gi tr nông sản, từ sản xuất, chế biến đến xuất khẩu, đặc biệt là trong cc
lĩnh vực như thủy sản, lúa gạo và cà phê.
Bên cạnh đó Nhà nước cũng thúc đẩy việc p dụng công nghệ cao trong nông
nghiệp thông qua cc chương trình hỗ trợ nghiên cứu và pht triển, nhằm giúp cc doanh
nghiệp tư nhân đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông
nghiệp. Cc chnh sch này đã giúp thu hút nhiều doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào sản
xuất nông nghiệp sạch, hữu cơ, và pht triển bền vững.
3.2. Trong ngành công nghiệp
Trong lĩnh vực công nghiệp, Đảng đặc biệt chú trọng đến việc pht triển công
nghiệp hỗ trợ và nâng cao gi tr gia tăng trong sản xuất công nghiệp. Một số chnh sch
nổi bật bao gm Nghị quyết số 23-NQ/TW (2013) về đnh hướng pht triển ngành công
nghiệp và Nghị định 111/2015/NĐ-CP về pht triển công nghiệp hỗ trợ. Cc chnh sch
này tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tư nhân tham gia vào chuỗi cung ứng toàn
cầu, đặc biệt là trong cc ngành sản xuất linh kiện điện tử, ô tô, và cơ kh chnh xc.
Để thúc đẩy đầu tư tư nhân vào công nghiệp, Nghị định 68/2014/NĐ-CP về chnh
sch thu hút đầu tư vào khu công nghiệp, khu kinh tế cũng đã được ban hành, nhằm
cung cấp ưu đãi về thuế và đất đai cho cc doanh nghiệp tư nhân khi đầu tư vào sản xuất
trong cc khu công nghiệp, khu chế xuất. Đảng cũng khuyến khch doanh nghiệp tư
nhân p dụng công nghệ cao và sản xuất sạch, thông qua cc chnh sch hỗ trợ tài chnh
và miễn giảm thuế cho cc dự n đầu tư vào năng lượng ti tạo, bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng.
Ngoài ra, để tăng cường sự cạnh tranh và khả năng đổi mới, Đảng đã chỉ đạo triển
khai cc chương trình hỗ trợ tài chnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) nhằm giúp
cc doanh nghiệp này tiếp cận ngun vốn, nâng cao năng lực quản lý và đổi mới công
nghệ. Đây là một phần trong cc chnh sch thúc đẩy sự tham gia mạnh mẽ hơn của khu
vực tư nhân trong ngành công nghiệp.
3.3. Trong ngành thương mại - dịch vụ
Trong ngành thương mại - dch vụ, nước ta đã triển khai nhiều chnh sch hỗ trợ
nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp tư nhân mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng
dch vụ. Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu là một v dụ cụ thể, tạo cơ
hội cho khu vực tư nhân tham gia vào lĩnh vực phân phối xăng dầu, vốn trước đây thuộc
về cc doanh nghiệp nhà nước. Nhờ đó, khu vực tư nhân đã đóng vai trò ngày càng quan
trọng trong mạng lưới phân phối và dch vụ liên quan đến năng lượng.
Nghị quyết số 22-NQ/TW (2013) về hội nhập quốc tế đã đnh hướng pht triển kinh
tế tư nhân, đặc biệt trong việc mở rộng thương mại quốc tế, thúc đẩy xuất khẩu và thu
hút đầu tư nước ngoài. Ngh quyết này đã khuyến khch cc doanh nghiệp tư nhân tham
gia mạnh mẽ vào thương mại quốc tế thông qua việc gia nhập cc hiệp đnh thương mại tự do (FTA).
Trong lĩnh vực dch vụ tài chnh và ngân hàng, Đảng đã đưa ra cc chnh sch hỗ
trợ sự pht triển của khu vực tư nhân bằng cch mở cửa th trường, khuyến khch cc
doanh nghiệp tư nhân tham gia vào cc lĩnh vực như bảo hiểm, chứng khon, và quản
lý quỹ. Luật Doanh nghiệp 2014 đã giảm bớt cc thủ tục hành chnh, tạo điều kiện thuận
lợi cho doanh nghiệp tư nhân thành lập và hoạt động trong nhiều lĩnh vực dch vụ như
bn lẻ, du lch và logistics.
Đặc biệt, Đảng đã nhấn mạnh việc pht triển dch vụ du lch thông qua cc chnh
sch như Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, trong đó khuyến khch
sự tham gia của khu vực tư nhân vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng du lch, pht triển cc
sản phẩm du lch mới, và cải thiện dch vụ. Cc khu vực tư nhân đã đầu tư mạnh mẽ vào
cc dự n khch sạn, khu nghỉ dưỡng, và dch vụ du lch, giúp thúc đẩy ngành du lch
trở thành một trong những động lực tăng trưởng kinh tế.
Ngoài ra, trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông, Đảng đã khuyến
khch sự tham gia của doanh nghiệp tư nhân thông qua cc chnh sch hỗ trợ đổi mới
sng tạo, đặc biệt là trong việc pht triển cc dch vụ công nghệ cao như thương mại
điện tử, dch vụ số, và phần mềm. Nghị quyết 36a/NQ-CP (2015) về chnh phủ điện tử
cũng tạo điều kiện cho cc doanh nghiệp tư nhân cung cấp dch vụ công nghệ thông tin
trong lĩnh vực quản lý nhà nước, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của khu vực dch vụ.
4. Kết quả, ý nghĩa 4.1. Kết quả a. Nông nghiệp
Kinh tế tư nhân trong nông nghiệp ngày càng pht triển mạnh, thúc đẩy sản xuất
hàng hóa trong nông nghiệp, góp phần giải quyết việc làm tại chỗ cho người lao động
cũng như chuyển dch cơ cấu nông nghiệp. Kinh tế tư nhân luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong tổng gi tr sản xuất nông nghiệp và đóng góp quan trọng trong pht triển nông
nghiệp, giúp tốc độ tăng gi tr sản xuất của nông nghiệp Việt Nam luôn ở mức kh cao
và tương đối ổn đnh.
Nền kinh tế tư nhân trong nông nghiệp ở giai đoạn này chủ yếu là kinh tế hộ gia
đình và kinh tế trang trại. Trong khoảng thời gian này, do tc động của qu trình đô th
hóa nên diện tch đất nông nghiệp của Việt Nam b thu hẹp dần, song sản xuất nông
nghiệp vẫn duy trì ở bước pht triển kh.
Có thể nói, kinh tế tư nhân vẫn luôn là lực lượng chủ yếu trong lĩnh vực cung cấp
sản phẩm nông nghiệp của đất nước. Kinh tế tư nhân không những góp phần làm chuyển
dch cơ cấu kinh tế nội bộ ngành nông nghiệp theo hướng tch cực, góp phần thực hiện
mở rộng quy mô sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, mà còn tạo ra nhiều mặt hàng
nông nghiệp có số lượng lớn, có khả năng cạnh tranh cao, có thương hiệu trên th trường
trong nước và quốc tế như gạo, cà phê, hạt tiêu, hạt điều, cao su và cc mặt hàng thủy sản... b. Công nghiệp
Kinh tế tư nhân trong công nghiệp đóng vai trò to lớn đối với sự pht triển của
công nghiệp cả nước nói chung. Năm 2016, tốc độ tăng về gi tr sản xuất công nghiệp
khu vực ngoài quốc doanh đã có bước nhảy vượt bậc, lên đến khoảng trên 20%, cao hơn
hẳn so với khu vực kinh tế nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Đặc biệt là
ở cc khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội pht triển như Thành phố H Ch Minh,
Thành phố Hà Nội, khu vực đng bằng sông Hng...
Nhìn chung, khu vực kinh tế tư nhân mà chủ yếu là cc doanh nghiệp đã mở rộng
cc hoạt động kinh doanh trong hầu hết cc ngành và lĩnh vực mà php luật không cấm
như hoạt động trong cc ngành công nghiệp, dch vụ cao cấp như: công nghiệp sản xuất
tư liệu sản xuất, chế biến, công nghệ thông tin, ngân hàng, tài chnh, bảo hiểm, tư vấn...
Đây là sự bù đắp những khoảng trống mà cc khu vực kinh tế nhà nước và kinh tế có
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chưa và không có khả năng bao trùm được.
Hình 1. Đóng góp của kinh tế tư nhân trong ngành công nghiệp giai đoạn 2011-2016.
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Kinh tế tư nhân pht triển đóng vai trò quan trọng trong qu trình công nghiệp hóa,
thể hiện qua sự tăng dần tỷ lệ lực lượng lao động trong cc ngành công nghiệp, dch vụ;
đng thời đưa đến hệ quả tăng dần tỷ lệ đô th hóa, nâng cao số dân sống bằng cc ngành
nghề dch vụ. Kết quả này vừa góp phần pht triển hạ tầng kinh tế - kỹ thuật cho nền
kinh tế, vừa thúc đẩy pht triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là trong giai đoạn
hiện nay, khi thực tế đang đặt ra những yêu cầu, đòi hỏi mới, ở một mức độ cao hơn, đa dạng hơn.
c. Thương mại - dch vụ
Năm 2016, có khoảng 42,7% doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực thương mại.
Về xuất khẩu, năm 2016, kinh tế tư nhân đã đóng góp 40.699,5 triệu USD, chiếm
23,1% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước. Với 16 năm từ khi kinh tế tư nhân còn rất nhỏ
bé bước ra th trường xuất khẩu với tỷ trọng 4% năm 2000 đến năm 2016, kinh tế tư
nhân đã có chuyển biến ngoạn mục khi có tỷ trọng xuất khẩu chiếm đến 23,1%, chuyển
từ v tr kém nhất sau kinh tế nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài lên v tr thứ
hai chỉ sau kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Hình 2. Đóng góp của tư nhân trong tổng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2000-2016.
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Nhiều mặt hàng xuất khẩu tăng mạnh trong giai đoạn này có gắn liền với kinh tế
tư nhân là chnh như: rau quả, cà phê, thủy sản, hạt điều... Bên cạnh đó, cc mặt hàng
nhập khẩu chủ yếu phục vụ cho pht triển sản xuất như thiết b, my móc, vật tư nguyên
liệu phục vụ sản xuất, phân bón và một số mặt hàng tiêu dùng. Như vậy, cơ cấu mặt
hàng nhập khẩu của khu vực kinh tế tư nhân đã chuyển dch đúng hướng, phục vụ tốt
cho nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tổng kết: Với cc chủ trương, chnh sch của Đảng, kinh tế tư nhân trong giai
đoạn 2011 - 2016 đã có bước pht triển mạnh mẽ, đóng vai trò quan trọng trong qu
trình công nghiệp hóa, thể hiện qua sự tăng dần tỷ lệ lực lượng lao động trong cc ngành
công nghiệp, dch vụ; đng thời đưa đến hệ quả tăng dần tỷ lệ đô th hóa, nâng cao số
dân sống bằng cc ngành nghề dch vụ. Kết quả này vừa góp phần pht triển hạ tầng
kinh tế - kỹ thuật cho nền kinh tế, vừa thúc đẩy pht triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội, nhất là trong giai đoạn này, khi thực tế đang đặt ra những yêu cầu, đòi hỏi mới, ở
một mức độ cao hơn, đa dạng hơn.
Có thể thấy rằng, kinh tế tư nhân đã có nhiều đóng góp vào sự pht triển của nền
kinh tế thế giới. Bình quân giai đoạn 2011 - 2015, tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt
khoảng 5,91%, mặc dù thấp hơn so với giai đoạn 2006 - 2010, nhưng đặt trong bối cảnh
nền kinh tế phải đối mặt với nhiều khó khăn, thch thức và kinh tế thế giới thường xuyên
xuất hiện nhiều nhân tố bất lợi thì đây vẫn là mức tăng tương đối tốt. Năm 2010, gi tr
tăng thêm của khu vực kinh tế tư nhân theo gi hiện hành đạt 598,6 nghìn tỷ đng, chiếm
21,85% GDP của cả nước; đến năm 2015 đạt 1.256,3 nghìn tỷ đng, chiếm 24,2%. Trong
khi tỷ trọng đóng góp của khu vực kinh tế c thể ngày càng giảm, từ 27% năm 2010 và
xuống 25,55% vào năm 2015 thì khu vực kinh tế tư nhân có xu hướng ngày càng tăng,
tỷ trọng tăng từ 21,85% năm 2010 và lên tới 24,2% năm 2015, cao nhất trong cc loại
hình kinh tế. Kinh tế tư nhân từ loại hình kinh tế đóng góp thứ 2, sau kinh tế c thể đã vươn lên đứng đầu. 4.2. Ý nghĩa
Giai đoạn 2011 - 2016, Đảng đã có những bước tiến quan trọng trong nhận thức
và chnh sch đối với kinh tế tư nhân, khẳng đnh khu vực này là “một trong những động
lực của nền kinh tế”. Đảng và Nhà nước đã tập trung hoàn thiện cơ chế, chnh sch
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư nhân pht triển, đng thời nhấn mạnh sự
bình đẳng giữa cc thành phần kinh tế. Vai trò của đội ngũ doanh nhân được đề cao, coi
là lực lượng nòng cốt trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Cc
chnh sch được triển khai trong giai đoạn này đã góp phần huy động mọi ngun lực xã
hội, thúc đẩy sự pht triển toàn diện của nền kinh tế Việt Nam, khẳng đnh mạnh mẽ v
tr của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế th trường đnh hướng xã hội chủ nghĩa.
Vấn đề pht triển kinh tế tư nhân đã được “cam kết chnh tr" của Đảng qua cc kỳ
Đại hội. Pht triển kinh tế tư nhân đã được php chế hóa bằng luật và do luật php điều
chỉnh, bảo vệ với quy đnh thể hiện trong Hiến php. Kinh tế tư nhân luôn là một bộ
phận hữu cơ trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, liên kết chặt chẽ với kinh tế Nhà
nước, kinh tế tư nhân đã, đang và sẽ góp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu
chiến lược do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra.