



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TIẾNG TRUNG QUỐC BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN LỊCH SỬ ĐẢNG Mã lớp học phần : 241_HCMI0131_16
Giáo viên hướng dẫn : Lê Văn Nguyên Nhóm : 01
Đề tài thảo luận 01
: Tìm hiểu về quan điểm của Đảng
về phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn 2011 – 2021. Hà Nội, năm 2024
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
KHÁI QUÁT: THÀNH PHẦN KINH TẾ TƯ NHÂN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
- Thành phần kinh tế tư nhân là gì? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
- Vai trò của thành phần kinh tế tư nhân trong nền kinh tế quốc dân hiện nay. . . 6
NỘI DUNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
I. Quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn 2011 – 2016 . . . . . 7
1. Hoàn cảnh lịch sử . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
2. Chủ trương của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn 2011 – 2016
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
3. Quá trình tổ chức thực hiện . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
4. Kết quả, ý nghĩa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
II. Quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn 2016 – 2021 . 21
1. Hoàn cảnh lịch sử . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21
2. Chủ trương của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn 2016 – 2021
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 25
3. Quá trình tổ chức thực hiện . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 30
4. Kết quả, ý nghĩa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 33
III. Nhận xét . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 37
1. Nhận xét, đánh giá . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 37
2. Đề xuất, giải pháp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 40
KẾT LUẬN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 43
DANH MỤC HÌNH ẢNH . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 45 MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và xu thế toàn cầu hóa, kinh tế
tư nhân đã trở thành một động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển của
nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Quan điểm về pht triển kinh tế tư nhân ở nước
ta đã được Chủ tch H Ch Minh nêu trong tác phẩm “Thường thức chính tr” (9 - 1953).
Người đã đề cập đến sự tn tại của các loại hình kinh tế khc nhau, trong đó có kinh tế
tư nhân, "những nhà tư bản dân tộc và kinh tế cá nhân của nông dân và thủ công nghệ,
đó cũng là lực lượng cần thiết cho cuộc xây dựng kinh tế nước nhà".
Từ khi đổi mới, Đảng ta đã có nhiều chủ trương, chnh sch quan trọng nhằm
khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân. Tuy nhiên, giai đoạn 2011 - 2021 đnh dấu một
bước ngoặt quan trọng trong quá trình này, với những đnh hướng mới, rõ ràng hơn về
vai trò và v trí của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế. Đặc biệt, Đại hội XI, XII và XIII
của Đảng đã đưa ra những quyết sch mang tnh đột phá, tạo điều kiện thuận lợi cho khu
vực kinh tế tư nhân pht triển mạnh mẽ. Và để hiểu sâu hơn về vai trò và v trí của kinh
tế tư nhân trong nền kinh tế, nhóm 1 chúng em đã nghiên cứu và phân tch thông qua đề
tài: “Quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn 2011 – 2021”. Kết
quả nghiên cứu khẳng đnh tnh đúng đắn, sáng tạo của Đảng trong lãnh đạo phát triển
kinh tế tư nhân. Đng thời, bài thảo luận sẽ rút ra nhận xét, chỉ rõ một số vấn đề đặt ra
và đề xuất giải php, đnh hướng phát triển trong giai đoạn mới.
Trong quá trình làm bài thảo luận, nhóm đã cố gắng hết sức để tìm kiếm và tham
khảo các ngun tài liệu, thông tin; song do còn những hạn chế về mặt thời gian, kinh
nghiệm và kiến thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, sai lầm. Nhóm 1 chúng
em rất mong nhận được sự nhận xét, đóng góp ý kiến của thầy để bài thảo luận của
chúng em được hoàn thiện một cách tốt hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN Điểm STT Họ và tên Mã sinh viên Nhiệm vụ NT GV 1
Đỗ Thị Phương Anh 22D107002 Làm PPT 2 Hà Phương Anh 22D190001 Làm nội dung 3 Hoàng Phương Anh 22D107003 Làm nội dung 4 Lê Thị Ngọc Anh 22D107005 Thuyết trình 5 Nguyễn Diệu Anh 22D107009 Làm nội dung 6 Nguyễn Thị Mai Anh 22D107010 Làm nội dung 7
Trần Thị Phương Anh 22D107018 Làm nội dung (Thư ký) 8
Hoàng Thị Ngọc Ánh 22D107022 Thuyết trình Làm nội dung, 9 Ngô Minh Chi 22D107032 (Nhóm trưởng) word 10 Nguyễn Linh Chi 22D107033 Làm PPT
KHÁI QUÁT: THÀNH PHẦN KINH TẾ TƯ NHÂN
- Thành phần kinh tế tư nhân là gì?
Thành phần kinh tế là khu vực kinh tế, là kiểu quan hệ kinh tế đặc trưng bởi các
hình thức sở hữu nhất đnh về tư liệu sản xuất. Các thành phần kinh tế tn tại và phát
triển chặt chẽ với nhau để tạo thành một nền kinh tế thống nhất nhiều thành phần. Sở
hữu tư nhân là hình thức chiếm hữu, trong đó tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng là
của riêng cá nhân. Sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất là cơ sở nảy sinh kinh tế tư nhân.
Ở Việt Nam, theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 thì doanh nghiệp được hiểu là tổ
chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dch ổn đnh, được đăng ký kinh
doanh theo quy đnh của pháp luật nhằm mục đch thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Như vậy, xuất phát từ bản chất của chế độ sở hữu tư nhân, có thể hiểu kinh tế tư
nhân là tổng thể các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế ra đời và tn tại trên cơ sở sở hữu tư
nhân về vốn và tư liệu sản xuất và được gọi là khu vực kinh tế tư nhân, kinh tế tư nhân
hoàn toàn tự chủ, tự chu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh dch vụ,
Cụ thể như tự chủ về vốn, về quy mô hoạt động, về phân phối sản phẩm, về phương
hướng huy động vốn, tự chủ lựa chọn phương thức sản xuất kinh doanh, hình thức tổ
chức quản lý và tự chu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Kinh tế tư nhân, hiểu cách khái quát chung, là khu vực kinh tế nằm ngoài quốc
doanh (ngoài khu vực kinh tế nhà nước), bao gm các doanh nghiệp trong và ngoài nước,
trong đó tư nhân nắm trên 50% vốn đầu tư. Kinh tế tư nhân là tất cả cc cơ sở sản xuất
kinh doanh không dựa trên sở hữu nhà nước về các yếu tố của quá trình sản xuất. Hiểu
ở cấp độ hẹp, kinh tế tư nhân là khu vực kinh tế gắn liền với loại hình sở hữu tư nhân,
bao gm kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân. Cả hai thành phần kinh tế
trên thuộc cùng chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất; tuy nhiên, quy mô sở hữu là
khác nhau. Kinh tế tư nhân tn tại dưới các hình thức như: doanh nghiệp tư nhân, công
ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và các hộ kinh doanh cá thể.
Chủ thể của thành phần kinh tế này là các chủ sở hữu tư nhân như: cc hộ kinh doanh
cá thể, các hộ tiểu chủ, các chủ tư nhân, cc nhà tư bản, các tập đoàn tư bản. . với các
loại hình kinh doanh tương ứng như hộ sản xuất, kinh doanh cá thể (hộ nông dân, hộ
tiểu - thủ công nghiệp, hộ kinh doanh dch vụ. .), chủ trang trại, hộ tiểu chủ, doanh
nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tư nhân tư bản (tư bản trong nước và tư bản ngoài nước), tập đoàn tư bản.
- Vai trò của thành phần kinh tế tư nhân trong nền kinh tế quốc dân hiện nay.
Từ chỗ chỉ tn tại “thoi thóp”, “cầm chừng” trong cơ chế tập trung quan liêu bao
cấp, luôn luôn lo ngại về nguy cơ b “cải tạo”, b phân biệt đối xử không chỉ trong ý thức
xã hội mà còn cả trong cơ chế, chnh sch nhà nước, kinh tế tư nhân đã vươn lên mạnh
mẽ trong thời kỳ đổi mới, thể hiện rõ vai trò của mình trong nền kinh tế quốc dân hiện nay:
Góp phần lớn vào phát triển kinh tế - xã hội
Kinh tế tư nhân có vai trò ngày càng quan trọng trong việc đạt được các mục tiêu
kinh tế - xã hội của đất nước, nhất là trong bối cảnh tái cấu trúc, điều chỉnh phạm vi hoạt
động của doanh nghiệp nhà nước. Doanh nghiệp tư nhân đóng góp 43,22% GDP và 39%
vốn đầu tư cho toàn bộ nền kinh tế (Cục Phát triển DN, 2017).
Thúc đẩy thành lập mới doanh nghiệp
Kể từ khi Luật doanh nghiệp 1999 ra đời tháo gỡ những vướng mắc cho doanh
nghiệp, số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới đã tăng mạnh. Năm 2017, đnh
dấu sự tăng trưởng nhanh về số lượng doanh nghiệp thành lập mới với khoảng 126.859
doanh nghiệp. Tỷ trọng vốn đăng ký bình quân tăng 9,8 tỷ đng (tăng 24,3% so với cùng
kỳ 2016). Lũy kế hiện nay có khoảng 688 nghìn doanh nghiệp đang hoạt động. Bên cạnh
những bước tiến về số lượng, mức độ ổn đnh hoạt động vẫn cần tiếp tục nâng cao.
Động lực giải quyết vấn đề tạo việc làm
Kinh tế tư nhân góp phần giải quyết một trong những thách thức lớn của Việt Nam
là tình trạng dư thừa lao động do qu trình tư nhân hóa và di cư của của người lao động
từ các vùng nông thôn ra thành th. Nếu như trước đây khu vực kinh tế nhà nước tạo ra
nhiều việc làm nhất thì đến năm 2016, v trí này thuộc về khu vực kinh tế tư nhân (chưa
tính tới hộ cá thể, tập thể). Trong toàn bộ khu vực doanh nghiệp, kinh tế tư nhân tạo ra
khoảng 62% việc làm (Vu, 2016). Tnh riêng trong 11 thng đầu năm 2017, số doanh
nghiệp đăng ký mới đăng ký thêm 1.065.015 lao động. NỘI DUNG
I. Quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn 2011 – 2016
1. Hoàn cảnh lịch sử
1.1. Hoàn cảnh trong nước a. Thuận lợi
Trong thời kỳ đổi mới, Đảng và Nhà nước ta đã nhận thức được v tr, vai trò của
kinh tế tư nhân trong chnh sch pht triển nền kinh tế nhiều thành phần. Nhờ vậy, kinh
tế tư nhân không ngừng lớn mạnh, trở thành một trong những nhân tố chnh tạo nên sự
tăng trưởng kinh tế nhanh. Trải qua nhiều năm đổi mới, kinh tế tư nhân đã không chỉ
dần được phục hi mà còn có những bước pht triển cả về số lượng và chất lượng. Đặc
biệt là sau Đại hội X (năm 2006), khi kinh tế tư nhân được xc đnh chnh thức là thành
phần kinh tế được khuyến khch pht triển, không hạn chế về quy mô. Kinh tế tư nhân
đã có những đóng góp rất lớn cho sự pht triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của Việt Nam.
Từ khi Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế về pht triển, kinh tế tư nhân
luôn được Đảng quan tâm cả về chủ trương cũng như từng bước tạo lập chnh sch phù
hợp. Cùng với cc thành phần kinh tế khc, sự pht triển của kinh tế tư nhân có vai trò
quan trọng trong sự pht triển kinh tế xã hội đất nước. Ngun thu từ sản xuất công
thương nghiệp, dch vụ khu vực ngoài Nhà nước năm 2011 gần 12% đến năm 2015 chỉ
số này trên 13% thuế thu nhập của người có thu nhập cao tăng từ 5.33% năm 2011 lên
mức là 5.63% vào năm 2015. Kinh tế tư nhân đóng góp 38.5% tổng đầu tư toàn xã hội
và 48.3% GDP. Đầu tư tư nhân trong nước tiếp tục tăng, chiếm khoảng 38.5% tổng đầu tư toàn xã hội.
Thành phần kinh tế tư nhân đóng góp vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) dao động
40% - 50%. “Việt Nam hiện có khoảng 600 nghìn doanh nghiệp, trong đó có gần 500
nghìn doanh nghiệp tư nhân. Trong số này có tới hơn 96% là doanh nghiệp nhỏ và vừa,
2% doanh nghiệp quy mô vừa và 2% doanh nghiệp lớn”. Đóng góp lớn nhất của kinh tế
tư nhân cho xã hội đó là giải quyết việc làm cho người lao động, nhất là sử dụng lao
động tại chỗ. Loại hình kinh tế này hàng năm thu hút lao động mới và từ cc doanh
nghiệp nhà nước và kinh tế tập thể chuyển sang. Giai đoạn 2010 - 2015, số lao động làm
việc trong khu vực ngoài Nhà nước tăng nhanh, năm 2015 đạt 45,1 triệu lao động, chiếm
85% tổng số lao động của cả nền kinh tế, tăng 2,76 triệu lao động so với năm 2010; bình
quân mỗi năm tăng 552,6 nghìn lao động, tương đương tăng 1,3%. Năm 2016, lao động
trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước đạt 45 triệu lao động, giảm 77,6 nghìn lao động
so với năm 2015. Kinh tế tư nhân pht triển đã làm tăng sự lựa chọn cho người lao động
và người sử dụng lao động, dẫn đến làm tăng khả năng cạnh tranh trong th trường lao động.
=> Nền kinh tế tư nhân nhân dần đp ứng được vai trò là một động lực quan trọng
của nền kinh tế, trở thành khu vực đóng góp lớn nhất cho khu vực kinh tế ngoài Nhà
nước. Nhờ có được sự ủng hộ của Đảng cùng với việc pht huy sức mạnh của toàn dân
tộc, sự nỗ lực phấn đấu vượt bậc, năng động, sng tạo của toàn dân, toàn quân, cộng
đng doanh nghiệp và của cả hệ thống chnh tr, sự quản lý điều hành có hiệu quả của
Nhà nước dưới sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng. Đây chnh là một trong những thuận lợi
to lớn nhất để nền kinh tế tư nhân pht triển. b. Khó khăn
Căn cứ vào chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế thì theo “Bo co Thường niên Doanh
nghiệp Việt Nam năm 2015” do VCCI công bố thì tỷ lệ doanh nghiệp tư nhân b thua lỗ
trong giai đoạn 2007-2014 dao động trong khoảng từ 21,7% đến 45,4%. Tỷ lệ doanh
nghiệp b thua lỗ đặc biệt cao trong cc năm 2011, 2013 và 2014. Bên cạnh đó, số doanh
nghiệp phải tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh đã tăng liên tục trong 3 năm gần
đây. Năm 2015 cả nước có 71.391 doanh nghiệp tạm ngừng, tăng 22,4% so với cùng kỳ
năm 2014, cụ thể: 15.649 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có đăng ký, và 55.742
doanh nghiệp gặp khó khăn phải tạm ngừng hoạt động chờ đóng mã số doanh nghiệp hoặc không đăng ký.
Trình độ và năng lực tổ chức quản lý của doanh nghiệp tư nhân Việt Nam còn hạn
chế; phương php quản lý, trình độ quản lý và trình độ chuyên môn thấp. Hiện tại, phần
lớn nhân sự cao cấp tại cc doanh nghiệp Việt Nam chưa được đào tạo về quản tr kinh
doanh một cch bài bản, gắn với thực tế sản xuất kinh doanh, điều này dẫn đến thiếu
chiến lược kinh doanh, sản phẩm không đa dạng, khả năng cung cấp sản phẩm, dch vụ
chưa cao, chưa đp ứng tốt th hiếu người tiêu dùng, gi cả chưa hợp lý. Cc yếu tố khc
như quảng co, tiếp th, xây dựng thương hiệu, tổ chức, quản lý mạng lưới phân phối...
chưa được quan tâm. Hiện chỉ có t doanh nghiệp tư nhân đang đứng vững trên th trường,
pht triển, còn phần nhiều doanh nghiệp đang hoạt động cầm cự sau khủng hoảng kinh
tế tài chnh thế giới.
Năng lực công nghệ của cc doanh nghiệp tư nhân thấp. Nhiều doanh nghiệp với
hệ thống my móc thiết b lạc hậu so với trình độ khu vực khoảng 2 đến 3 thập kỷ, công
nghệ sản xuất lạc hậu, năng suất thấp, tiêu tốn nguyên nhiên liệu, ảnh hưởng xấu tới môi
trường trong khi chất lượng và mẫu mã sản phẩm hàng ho dch vụ b hạn chế.
=> Hầu hết cc doanh nghiệp nhỏ của Việt Nam đều thuộc những ngành có gi tr
gia tăng thấp, trình độ công nghệ sản xuất lạc hậu, chủ yếu hoạt động nhằm cung cấp
sản phẩm và dch vụ cho th trường đa phương, với sự liên kết hạn chế trong chuỗi cung
ứng toàn cầu. Cc doanh nghiệp này t có khả năng tiếp cận tới công nghệ hiện đại, chủ
yếu thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên lợi thế về chi ph thấp, hơn là dựa
trên cc nền tảng về kiến thức, công nghệ, đổi mới và khả năng cạnh tranh. Khả năng
tch tụ vốn của cc doanh nghiệp còn hạn chế, do đó, rất t doanh nghiệp siêu nhỏ và
nhỏ đã vươn lên thành doanh nghiệp quy mô vừa, dẫn đến tình trạng thiếu cc doanh
nghiệp quy mô vừa trong bức tranh tổng thể về cc công ty tư nhân trong nước.
1.2. Hoàn cảnh quốc tế a. Thuận lợi
Trên thế giới, cc cuộc cch mạng khoa học và công nghệ, kinh tế tri thức và qu
trình toàn cầu ho diễn ra mạnh mẽ, tc động sâu sắc đến sự pht triển kinh tế của nhiều
nước. Cc công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn. Qu trình quốc tế ho sản
xuất và phân công lao động diễn ra ngày càng sâu rộng. Việc tham gia vào mạng sản
xuất và chuỗi gi tr toàn cầu đã trở thành yêu cầu đối với cc nền kinh tế, đặc biệt là kinh tế tư nhân.
Hội nhập quốc tế đã góp phần ph thế bao vây, cấm vận, nâng cao v thế Việt Nam
trên trường quốc tế. Điều này được phản nh qua việc Việt Nam đã thiết lập quan hệ
ngoại giao, kinh tế - thương mại với hầu hết cc nước, vùng, lãnh thổ và là thành viên
của nhiều tổ chức quốc tế ở khu vực và thế giới. Với cương v là thành viên hoặc gnh
vc những trọng trch lớn hơn: Chủ tch ASEAN-2010, Tổng Thư ký ASEAN (2013-
2017), Hội đng nhân quyền Liên Hiệp quốc (2014-2016)… Tnh đến năm 2014, Việt
Nam có quan hệ ngoại giao với 181 quốc gia, quan hệ kinh tế - thương mại với trên 230
th trường nước ngoài, là thành viên tch cực của hơn 70 tổ chức quốc tế và khu vực.
Việt Nam đã tham gia nhiều Hiệp đnh Thương mại tự do (FTA) khu vực và song phương,
như cùng với cc nước ASEAN ký FTA giữa ASEAN với cc nước khc, ký FTA song
phương Việt Nam - Chi Lê (2011), Việt Nam - Liên minh kinh tế Á - Âu (2015).
Thông qua hội nhập với cc nước trong khu vực và trên thế giới, Việt Nam đã tiếp
thu được khoa học, công nghệ mới và cch quản lý tiên tiến trên nhiều lĩnh vực, qua đó
góp phần tăng năng suất lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động sản
xuất, kinh doanh. Thu hút hiệu quả cả ba ngun lực quốc tế lớn là: Ngun vốn hỗ trợ
pht triển chnh thức (ODA), vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và ngun kiều
hối. Hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam đã có những bước pht triển mạnh mẽ,
không ngừng tăng trưởng cả về quy mô và tốc độ. Kch thch sự thay đổi tch cực hơn,
thay đổi tư duy sản xuất, làm ăn mới, thúc đẩy chuyển dch cơ cấu kinh tế, nâng cao
hiệu quả sản xuất, kinh doanh góp phần đào tạo cho Việt Nam những nhà quản lý, cc
doanh nhân, đội ngũ ngun nhân lực có trình độ và năng lực cả về chuyên môn lẫn quản lý. b. Khó khăn
Sự bùng phát về tranh chấp tỷ giá.
Việc Mỹ tiếp tục nới lỏng tiền tệ thể hiện thi độ dè chừng về vấn đề thất nghiệp
cao và lạm pht thấp dưới mức kỳ vọng, từ đó làm đng USD chu p lực giảm gi đng
thời gây ra những biến động ở cc th trường khc trên thế giới. Bên cạnh đó, một trong
những vấn đề được th trường đặc biệt quan tâm là cặp tỷ gi USD/Nhân dân tệ. “Lãi
suất thấp tại Mỹ sẽ tiếp tục duy trì một đng USD yếu. Trong khi đó, Trung Quốc sẽ
phải để đng nội tệ của mình tăng gi trong năm sau khi thực hiện những biện php
kiểm sot tăng trưởng”. Ngoài ra, kinh tế Nhật được dự bo sẽ tiếp tục khó khăn khiến
tốc độ tăng trưởng kinh tế sẽ giảm xuống dưới mức 3,1% của năm 2010. Từ đó, Chnh
phủ Nhật sẽ phải “bơm” tiền vào th trường để giữ gi đng Yên hoặc thiết lập cc rào
cản để ngăn chặn những biến động bất lợi trong th trường tài chnh của Nhật. Do vậy,
về dài hạn đng USD có thể không ngừng mất gi.
Thâm hụt tài chính của các nước ngày càng lớn.
Theo dự bo của nhiều chuyên gia kinh tế quốc tế, thâm hụt tài chnh trong năm
2011 của Mỹ là 1.270 tỷ USD, chiếm khoảng 8,3% GDP; của 16 quốc gia thuộc khu
vực đng EURO khoảng 6,3% GDP; của Nhật chiếm 7,0% GDP. Sự thâm hụt không
ngừng tăng làm cho chnh phủ cc nước rơi vào tình trạng túng thiếu và kế hoạch kch
cầu kinh tế sẽ không mấy khả thi. Để duy trì sự lành mạnh tài chnh, cc nước sẽ phải
thu hẹp thâm hụt tài chnh; nhưng nếu thực hiện biện php tăng thuế sẽ "đnh" vào sức
tiêu dùng vốn đã suy yếu, từ đó càng làm giảm thêm sức mạnh nội sinh của cc nền kinh tế.
Cc quốc gia thuộc th trường mới nổi và đang pht triển nói chung sẽ thực hiện
chnh sch thắt chặt tiền tệ, hỗ trợ tài chnh cho kinh tế cũng sẽ b cắt giảm. Trong tình
hình chnh sch vĩ mô b siết lại, cc nền kinh tế của th trường mới nổi sẽ phải đối mặt
với sự suy giảm tốc độ tăng trưởng.
Khủng hoảng nợ công châu Âu (2010 - 2014).
Cuộc khủng hoảng nợ công tại cc nước như Hy Lạp, B Đào Nha, Tây Ban Nha,
và Ý đã khiến khu vực đng Euro đối mặt với nguy cơ vỡ nợ và sụp đổ tài chnh. Ngân
hàng Trung ương châu Âu (ECB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) phải can thiệp để cứu
trợ. Điều này làm cho niềm tin của cc nhà đầu tư vào khu vực đng Euro suy giảm, tạo
ra bất ổn trên cc th trường tài chnh toàn cầu.
Tăng trưởng kinh tế các nước phát triển ảm đạm.
Gần đây, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) đã nâng dự bo tăng trưởng kinh tế năm
2011 lên mức 3,4 – 3,9% (cao hơn mức dự bo 3,0 – 3,6% cch đây vài thng); Ủy ban
châu Âu cũng nâng dự bo tăng trưởng kinh tế năm 2011 lên 1,6% (tăng 0,1% so với
ước tnh trước đó); Ngân hàng Thế giới dự bo tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản sẽ
giảm xuống 1,8% năm 2011. Tuy nhiên, FED cho rằng sự tăng tốc của nền kinh tế chỉ
diễn ra trong ngắn hạn. Theo dự đon, tăng trưởng trung hạn của cc nền kinh tế này vẫn còn ảm đạm.
2. Chủ trương của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn 2011 – 2016
Giai đoạn 2011 - 2016 là một cột mốc quan trọng trong qu trình đổi mới và pht
triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam. Với những quyết sch đúng đắn và sự nhận thức rõ
ràng về vai trò của khu vực kinh tế này, Đảng ta đã đưa ra những quan điểm chỉ đạo và
mục tiêu cụ thể nhằm thúc đẩy sự pht triển mạnh mẽ của kinh tế tư nhân.
Đại hội XI của Đảng (năm 2011) diễn ra trong một thời điểm có ý nghĩa trọng đại.
Công cuộc đổi mới đất nước đã trải qua 25 năm, đạt được nhiều thành tựu quan trọng.
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ qu độ lên chủ nghĩa xã hội đã thực hiện
được 20 năm. Để pht triển đất nước, nâng cao năng lực cạnh tranh, Đại hội XI đã làm
rõ hơn những vấn đề lý luận và thực tiễn trong pht triển thành phần kinh tế tư nhân:
“Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật đều là một bộ phận quan trọng của
nền kinh tế, bình đẳng trước pháp luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh”.
Ngh quyết Đại hội XI tiếp tục nhấn mạnh vai trò của kinh tế tư nhân: “Hoàn thiện
cơ chế, chính sách để phát triển mạnh kinh tế tư nhân trở thành một trong những động
lực của nền kinh tế. Phát triển mạnh các loại hình kinh tế tư nhân ở hầu hết các ngành,
lĩnh vực kinh tế theo quy hoạch và quy định của pháp luật. Tạo điều kiện hình thành một
số tập đoàn kinh tế tư nhân và tư nhân góp vốn vào các tập đoàn kinh tế nhà nước”.
Đây là một bước tiến lớn trong nhận thức của Đảng về vai trò của kinh tế tư nhân, nâng
tầm v thế của khu vực này từ một bộ phận cấu thành lên thành một động lực quan trọng
của nền kinh tế. Đây cũng là một bước tiến đng kể về tư duy lý luận và quan điểm,
đường lối kinh tế của Đảng ta, thể hiện tnh nhất qun của đường lối đổi mới theo hướng
kinh tế th trường và hội nhập kinh tế quốc tế, tạo nên động lực và sự yên tâm cho cc
doanh nhân và nhà đầu tư được tự do kinh doanh theo php luật. Hoàn thiện cơ chế,
chnh sch là việc nhận thức rõ ràng về việc cần phải tạo ra một môi trường kinh doanh
thuận lợi, Đảng đã tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống php luật, cc cơ chế, chnh
sch để khuyến khch pht triển kinh tế tư nhân.
Để kinh tế tư nhân thực sự pht triển và hoạt động hiệu quả, Đại hội XI đã ưu tiên
pht triển cc loại hình kinh tế tư nhân ở hầu hết cc lĩnh vực, cc ngành, đặc biệt nhấn
mạnh “hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các trang trại, hộ sản xuất kinh doanh, đặc
biệt trong nông nghiệp và khu vực nông thôn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế thị
trường, hội nhập kinh tế quốc tế”. Có chnh sch khuyến khch, hỗ trợ pht triển lực
lượng doanh nhân khu vực nông nghiệp, nông thôn; cải thiện khả năng tiếp cận thông
tin tài chnh, công nghệ và th trường của doanh nhân ở khu vực này; chú trọng gắn kết
chặt chẽ, bảo đảm hài hòa lợi ch giữa nhà kinh doanh và nhà nông.
Thu hút mạnh đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào những ngành, những lĩnh vực
kinh tế phù hợp với quy hoạch và chiến lược pht triển của đất nước, nhất là cc lĩnh
vực công nghệ cao. Khuyến khch pht triển cc loại hình doanh nghiệp với hình thức
sở hữu hỗn hợp như: công ty cổ phần, công ty trch nhiệm hữu hạn nhiều thành viên,
công ty hợp danh, hợp tc xã cổ phần. Khu vực kinh tế nhà nước thông qua cổ phần hóa
sẽ dần nhường chỗ cho khu vực kinh tế tư nhân thực hiện vai trò động lực tăng trưởng,
vì chỉ có khu vực kinh tế tư nhân mới có thể có sự năng động, thch ứng nhanh với sự
biến động của nền kinh tế th trường.
V thế của kinh tế tư nhân không chỉ được khẳng đnh trong cc văn bản của Đảng
mà còn được tiếp tục khẳng đnh trong Hiến php năm 2013. Cc thành phần kinh tế
đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Cc chủ thể thuộc cc
thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tc và cạnh tranh theo php luật. Nhà nước khuyến
khch, tạo điều kiện để doanh nhân, doanh nghiệp và c nhân, tổ chức khc đầu tư, sản
xuất, kinh doanh; pht triển bền vững cc ngành kinh tế, góp phần xây dựng đất nước.
Tài sản hợp php của c nhân, tổ chức đầu tư, sản xuất, kinh doanh được php luật bảo
hộ và không b quốc hữu hóa.
Đảng và Nhà nước ta đã nêu rõ quan điểm chỉ đạo: Pht triển kinh tế tư nhân lành
mạnh theo cơ chế th trường là một yêu cầu khch quan, vừa cấp thiết, vừa lâu dài trong
qu trình hoàn thiện thể chế, pht triển nền kinh tế th trường đnh hướng xã hội chủ
nghĩa ở nước ta; là một phương sch quan trọng để giải phóng sức sản xuất; huy động,
phân bổ và sử dụng có hiệu quả cc ngun lực pht triển.
Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng để pht triển kinh tế. Kinh tế Nhà nước,
kinh tế tập thể cùng với kinh tế tư nhân là nòng cốt để pht triển nền kinh tế độc lập, tự
chủ. Khuyến khch, tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân pht triển nhanh, bền vững,
đa dạng với tốc độ tăng trưởng cao cả về số lượng, quy mô, chất lượng và tỉ trọng đóng góp trong GDP.
Xo bỏ mọi rào cản, đnh kiến, tạo mọi điều kiện thuận lợi để pht triển kinh tế tư
nhân lành mạnh và đúng đnh hướng. Pht huy mặt tch cực có lợi cho đất nước của kinh
tế tư nhân, đng thời tăng cường kiểm tra, thanh tra, gim st, kiểm sot, thực hiện công
khai, minh bạch, ngăn chặn, hạn chế mặt tiêu cực, nhất là phòng, chống mọi biểu hiện
của “chủ nghĩa tư bản thân hữu”, quan hệ “lợi ch nhóm”, thao túng chnh sch, cạnh
tranh không lành mạnh để trục lợi bất chnh.
Chăm lo bi dưỡng, gio dục, nâng cao nhận thức chnh tr, tinh thần tự lực, tự
cường, lòng yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc, gắn bó với lợi ch của đất nước và sự
nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội của cc chủ doanh nghiệp. Pht triển đội ngũ doanh
nhân Việt Nam ngày càng vững mạnh, có ý thức chấp hành php luật, trch nhiệm với
xã hội và kỹ năng lãnh đạo, quản tr cao; chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp, đạo
đức doanh nhân. Xây dựng đội ngũ doanh nhân lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng,
nâng cao trình độ, kiến thức toàn diện của doanh nhân, chú trọng nâng cao phẩm chất
đạo đức, ý thức công dân, trch nhiệm xã hội và tinh thần dân tộc của đội ngũ doanh
nhân, góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế,
pht triển kinh tế th trường đnh hướng xã hội chủ nghĩa.
Quan điểm của Đảng ta về vai trò của thành phần kinh tế tư nhân qua từng giai
đoạn pht triển có sự thay đổi cho phù hợp với điều kiện cụ thể. Tuy nhiên luôn thực
hiện nhất qun xuyên suốt chnh sch nhiều thành phần kinh tế, vận động theo cơ chế
th trường có sự quản lý của Nhà nước theo đnh hướng xã hội chủ nghĩa. Thành phần
kinh tế tư nhân pht huy khả năng vai trò của mình trong việc đóng góp vào công cuộc
xây dựng và pht triển đất nước. Đã đạt được những thành tựu quan trọng và thay đổi
từng ngày, tốc độ tăng trưởng ổn đnh, thu nhập bình quân của người dân không ngừng
tăng lên, đời sống vật chất tinh thần được cải thiện rõ rệt. Quan hệ hợp tc đầu tư quốc
tế được mở rộng, tăng cường v thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
3. Quá trình tổ chức thực hiện
3.1. Trong ngành nông nghiệp
Trong giai đoạn này, Đảng ta đã tập trung vào việc khuyến khch sự tham gia của
khu vực tư nhân thông qua cc chnh sch hỗ trợ đầu tư và đổi mới công nghệ. Một trong
những chnh sch nổi bật là Nghị định 210/2013/NĐ-CP về khuyến khch doanh nghiệp
đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Ngh đnh này cung cấp nhiều ưu đãi về thuế, đất
đai, và vay vốn cho cc doanh nghiệp tư nhân tham gia vào sản xuất nông nghiệp công
nghệ cao, chế biến nông sản, và pht triển cơ sở hạ tầng nông thôn.
Đảng cũng chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới, trong đó có sự tham gia quan trọng của khu vực tư nhân trong việc đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng và pht triển sản xuất. Cc doanh nghiệp tư nhân được khuyến khch tham
gia vào chuỗi gi tr nông sản, từ sản xuất, chế biến đến xuất khẩu, đặc biệt là trong cc
lĩnh vực như thủy sản, lúa gạo và cà phê.
Bên cạnh đó Nhà nước cũng thúc đẩy việc p dụng công nghệ cao trong nông
nghiệp thông qua cc chương trình hỗ trợ nghiên cứu và pht triển, nhằm giúp cc doanh
nghiệp tư nhân đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông
nghiệp. Cc chnh sch này đã giúp thu hút nhiều doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào sản
xuất nông nghiệp sạch, hữu cơ, và pht triển bền vững.
3.2. Trong ngành công nghiệp
Trong lĩnh vực công nghiệp, Đảng đặc biệt chú trọng đến việc pht triển công
nghiệp hỗ trợ và nâng cao gi tr gia tăng trong sản xuất công nghiệp. Một số chnh sch
nổi bật bao gm Nghị quyết số 23-NQ/TW (2013) về đnh hướng pht triển ngành công
nghiệp và Nghị định 111/2015/NĐ-CP về pht triển công nghiệp hỗ trợ. Cc chnh sch
này tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tư nhân tham gia vào chuỗi cung ứng toàn
cầu, đặc biệt là trong cc ngành sản xuất linh kiện điện tử, ô tô, và cơ kh chnh xc.
Để thúc đẩy đầu tư tư nhân vào công nghiệp, Nghị định 68/2014/NĐ-CP về chnh
sch thu hút đầu tư vào khu công nghiệp, khu kinh tế cũng đã được ban hành, nhằm
cung cấp ưu đãi về thuế và đất đai cho cc doanh nghiệp tư nhân khi đầu tư vào sản xuất
trong cc khu công nghiệp, khu chế xuất. Đảng cũng khuyến khch doanh nghiệp tư
nhân p dụng công nghệ cao và sản xuất sạch, thông qua cc chnh sch hỗ trợ tài chnh
và miễn giảm thuế cho cc dự n đầu tư vào năng lượng ti tạo, bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng.
Ngoài ra, để tăng cường sự cạnh tranh và khả năng đổi mới, Đảng đã chỉ đạo triển
khai cc chương trình hỗ trợ tài chnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) nhằm giúp
cc doanh nghiệp này tiếp cận ngun vốn, nâng cao năng lực quản lý và đổi mới công
nghệ. Đây là một phần trong cc chnh sch thúc đẩy sự tham gia mạnh mẽ hơn của khu
vực tư nhân trong ngành công nghiệp.
3.3. Trong ngành thương mại - dịch vụ
Trong ngành thương mại - dch vụ, nước ta đã triển khai nhiều chnh sch hỗ trợ
nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp tư nhân mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng
dch vụ. Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu là một v dụ cụ thể, tạo cơ
hội cho khu vực tư nhân tham gia vào lĩnh vực phân phối xăng dầu, vốn trước đây thuộc
về cc doanh nghiệp nhà nước. Nhờ đó, khu vực tư nhân đã đóng vai trò ngày càng quan
trọng trong mạng lưới phân phối và dch vụ liên quan đến năng lượng.
Nghị quyết số 22-NQ/TW (2013) về hội nhập quốc tế đã đnh hướng pht triển kinh
tế tư nhân, đặc biệt trong việc mở rộng thương mại quốc tế, thúc đẩy xuất khẩu và thu
hút đầu tư nước ngoài. Ngh quyết này đã khuyến khch cc doanh nghiệp tư nhân tham
gia mạnh mẽ vào thương mại quốc tế thông qua việc gia nhập cc hiệp đnh thương mại tự do (FTA).
Trong lĩnh vực dch vụ tài chnh và ngân hàng, Đảng đã đưa ra cc chnh sch hỗ
trợ sự pht triển của khu vực tư nhân bằng cch mở cửa th trường, khuyến khch cc
doanh nghiệp tư nhân tham gia vào cc lĩnh vực như bảo hiểm, chứng khon, và quản
lý quỹ. Luật Doanh nghiệp 2014 đã giảm bớt cc thủ tục hành chnh, tạo điều kiện thuận
lợi cho doanh nghiệp tư nhân thành lập và hoạt động trong nhiều lĩnh vực dch vụ như
bn lẻ, du lch và logistics.
Đặc biệt, Đảng đã nhấn mạnh việc pht triển dch vụ du lch thông qua cc chnh
sch như Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, trong đó khuyến khch
sự tham gia của khu vực tư nhân vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng du lch, pht triển cc
sản phẩm du lch mới, và cải thiện dch vụ. Cc khu vực tư nhân đã đầu tư mạnh mẽ vào
cc dự n khch sạn, khu nghỉ dưỡng, và dch vụ du lch, giúp thúc đẩy ngành du lch
trở thành một trong những động lực tăng trưởng kinh tế.
Ngoài ra, trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông, Đảng đã khuyến
khch sự tham gia của doanh nghiệp tư nhân thông qua cc chnh sch hỗ trợ đổi mới
sng tạo, đặc biệt là trong việc pht triển cc dch vụ công nghệ cao như thương mại
điện tử, dch vụ số, và phần mềm. Nghị quyết 36a/NQ-CP (2015) về chnh phủ điện tử
cũng tạo điều kiện cho cc doanh nghiệp tư nhân cung cấp dch vụ công nghệ thông tin
trong lĩnh vực quản lý nhà nước, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của khu vực dch vụ.
4. Kết quả, ý nghĩa 4.1. Kết quả a. Nông nghiệp
Kinh tế tư nhân trong nông nghiệp ngày càng pht triển mạnh, thúc đẩy sản xuất
hàng hóa trong nông nghiệp, góp phần giải quyết việc làm tại chỗ cho người lao động
cũng như chuyển dch cơ cấu nông nghiệp. Kinh tế tư nhân luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong tổng gi tr sản xuất nông nghiệp và đóng góp quan trọng trong pht triển nông
nghiệp, giúp tốc độ tăng gi tr sản xuất của nông nghiệp Việt Nam luôn ở mức kh cao
và tương đối ổn đnh.
Nền kinh tế tư nhân trong nông nghiệp ở giai đoạn này chủ yếu là kinh tế hộ gia
đình và kinh tế trang trại. Trong khoảng thời gian này, do tc động của qu trình đô th
hóa nên diện tch đất nông nghiệp của Việt Nam b thu hẹp dần, song sản xuất nông
nghiệp vẫn duy trì ở bước pht triển kh.
Có thể nói, kinh tế tư nhân vẫn luôn là lực lượng chủ yếu trong lĩnh vực cung cấp
sản phẩm nông nghiệp của đất nước. Kinh tế tư nhân không những góp phần làm chuyển
dch cơ cấu kinh tế nội bộ ngành nông nghiệp theo hướng tch cực, góp phần thực hiện
mở rộng quy mô sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, mà còn tạo ra nhiều mặt hàng
nông nghiệp có số lượng lớn, có khả năng cạnh tranh cao, có thương hiệu trên th trường
trong nước và quốc tế như gạo, cà phê, hạt tiêu, hạt điều, cao su và cc mặt hàng thủy sản... b. Công nghiệp
Kinh tế tư nhân trong công nghiệp đóng vai trò to lớn đối với sự pht triển của
công nghiệp cả nước nói chung. Năm 2016, tốc độ tăng về gi tr sản xuất công nghiệp
khu vực ngoài quốc doanh đã có bước nhảy vượt bậc, lên đến khoảng trên 20%, cao hơn
hẳn so với khu vực kinh tế nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Đặc biệt là
ở cc khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội pht triển như Thành phố H Ch Minh,
Thành phố Hà Nội, khu vực đng bằng sông Hng...
Nhìn chung, khu vực kinh tế tư nhân mà chủ yếu là cc doanh nghiệp đã mở rộng
cc hoạt động kinh doanh trong hầu hết cc ngành và lĩnh vực mà php luật không cấm
như hoạt động trong cc ngành công nghiệp, dch vụ cao cấp như: công nghiệp sản xuất
tư liệu sản xuất, chế biến, công nghệ thông tin, ngân hàng, tài chnh, bảo hiểm, tư vấn...
Đây là sự bù đắp những khoảng trống mà cc khu vực kinh tế nhà nước và kinh tế có
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chưa và không có khả năng bao trùm được.
Hình 1. Đóng góp của kinh tế tư nhân trong ngành công nghiệp giai đoạn 2011-2016.
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Kinh tế tư nhân pht triển đóng vai trò quan trọng trong qu trình công nghiệp hóa,
thể hiện qua sự tăng dần tỷ lệ lực lượng lao động trong cc ngành công nghiệp, dch vụ;
đng thời đưa đến hệ quả tăng dần tỷ lệ đô th hóa, nâng cao số dân sống bằng cc ngành
nghề dch vụ. Kết quả này vừa góp phần pht triển hạ tầng kinh tế - kỹ thuật cho nền
kinh tế, vừa thúc đẩy pht triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là trong giai đoạn
hiện nay, khi thực tế đang đặt ra những yêu cầu, đòi hỏi mới, ở một mức độ cao hơn, đa dạng hơn.
c. Thương mại - dch vụ
Năm 2016, có khoảng 42,7% doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực thương mại.
Về xuất khẩu, năm 2016, kinh tế tư nhân đã đóng góp 40.699,5 triệu USD, chiếm
23,1% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước. Với 16 năm từ khi kinh tế tư nhân còn rất nhỏ
bé bước ra th trường xuất khẩu với tỷ trọng 4% năm 2000 đến năm 2016, kinh tế tư
nhân đã có chuyển biến ngoạn mục khi có tỷ trọng xuất khẩu chiếm đến 23,1%, chuyển
từ v tr kém nhất sau kinh tế nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài lên v tr thứ
hai chỉ sau kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Hình 2. Đóng góp của tư nhân trong tổng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2000-2016.
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Nhiều mặt hàng xuất khẩu tăng mạnh trong giai đoạn này có gắn liền với kinh tế
tư nhân là chnh như: rau quả, cà phê, thủy sản, hạt điều... Bên cạnh đó, cc mặt hàng
nhập khẩu chủ yếu phục vụ cho pht triển sản xuất như thiết b, my móc, vật tư nguyên
liệu phục vụ sản xuất, phân bón và một số mặt hàng tiêu dùng. Như vậy, cơ cấu mặt
hàng nhập khẩu của khu vực kinh tế tư nhân đã chuyển dch đúng hướng, phục vụ tốt
cho nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tổng kết: Với cc chủ trương, chnh sch của Đảng, kinh tế tư nhân trong giai
đoạn 2011 - 2016 đã có bước pht triển mạnh mẽ, đóng vai trò quan trọng trong qu
trình công nghiệp hóa, thể hiện qua sự tăng dần tỷ lệ lực lượng lao động trong cc ngành
công nghiệp, dch vụ; đng thời đưa đến hệ quả tăng dần tỷ lệ đô th hóa, nâng cao số
dân sống bằng cc ngành nghề dch vụ. Kết quả này vừa góp phần pht triển hạ tầng
kinh tế - kỹ thuật cho nền kinh tế, vừa thúc đẩy pht triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội, nhất là trong giai đoạn này, khi thực tế đang đặt ra những yêu cầu, đòi hỏi mới, ở
một mức độ cao hơn, đa dạng hơn.
Có thể thấy rằng, kinh tế tư nhân đã có nhiều đóng góp vào sự pht triển của nền
kinh tế thế giới. Bình quân giai đoạn 2011 - 2015, tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt
khoảng 5,91%, mặc dù thấp hơn so với giai đoạn 2006 - 2010, nhưng đặt trong bối cảnh
nền kinh tế phải đối mặt với nhiều khó khăn, thch thức và kinh tế thế giới thường xuyên
xuất hiện nhiều nhân tố bất lợi thì đây vẫn là mức tăng tương đối tốt. Năm 2010, gi tr
tăng thêm của khu vực kinh tế tư nhân theo gi hiện hành đạt 598,6 nghìn tỷ đng, chiếm
21,85% GDP của cả nước; đến năm 2015 đạt 1.256,3 nghìn tỷ đng, chiếm 24,2%. Trong
khi tỷ trọng đóng góp của khu vực kinh tế c thể ngày càng giảm, từ 27% năm 2010 và
xuống 25,55% vào năm 2015 thì khu vực kinh tế tư nhân có xu hướng ngày càng tăng,
tỷ trọng tăng từ 21,85% năm 2010 và lên tới 24,2% năm 2015, cao nhất trong cc loại
hình kinh tế. Kinh tế tư nhân từ loại hình kinh tế đóng góp thứ 2, sau kinh tế c thể đã vươn lên đứng đầu. 4.2. Ý nghĩa
Giai đoạn 2011 - 2016, Đảng đã có những bước tiến quan trọng trong nhận thức
và chnh sch đối với kinh tế tư nhân, khẳng đnh khu vực này là “một trong những động
lực của nền kinh tế”. Đảng và Nhà nước đã tập trung hoàn thiện cơ chế, chnh sch
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư nhân pht triển, đng thời nhấn mạnh sự
bình đẳng giữa cc thành phần kinh tế. Vai trò của đội ngũ doanh nhân được đề cao, coi
là lực lượng nòng cốt trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Cc
chnh sch được triển khai trong giai đoạn này đã góp phần huy động mọi ngun lực xã
hội, thúc đẩy sự pht triển toàn diện của nền kinh tế Việt Nam, khẳng đnh mạnh mẽ v
tr của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế th trường đnh hướng xã hội chủ nghĩa.
Vấn đề pht triển kinh tế tư nhân đã được “cam kết chnh tr" của Đảng qua cc kỳ
Đại hội. Pht triển kinh tế tư nhân đã được php chế hóa bằng luật và do luật php điều
chỉnh, bảo vệ với quy đnh thể hiện trong Hiến php. Kinh tế tư nhân luôn là một bộ
phận hữu cơ trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, liên kết chặt chẽ với kinh tế Nhà
nước, kinh tế tư nhân đã, đang và sẽ góp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu
chiến lược do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra.