















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Khoa Kinh doanh quốc tế & Logistic ------ ------
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
ĐỀ TÀI: TỘI PHẠM VÀ DI SẢN THỪA KẾ
Giáo viên hướng dẫn: Đặng Minh Anh
Mã lớp học phần: 251_TLAW0111_34
Nhóm thực hiện: 01 HÀ NỘI_2025 1 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................................3
I.Lý thuyết......................................................................................................................5
1.Khái niệm tội phạm..................................................................................................5
1.1. Khái niệm chung...............................................................................................6
1.2. Mức độ nguy hiểm cho xã hội..........................................................................6
1.3. Căn cứ pháp lý điều chỉnh................................................................................6
1.4. Cơ quan và thủ tục xử lý...................................................................................7
1.5. Hình thức xử lý và hậu quả pháp lý..................................................................7
1.6 Chủ thể vi phạm.................................................................................................8
1.7 Ví dụ minh họa..................................................................................................8
1.8 Kết luận..............................................................................................................9
II. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG........................................................................................9
1.Khái niệm thừa kế và quy định chung......................................................................9
1.1.Một số quy định chung về thừa kế.....................................................................9
1.1.1. Chủ thể của quan hệ pháp luật thừa kế......................................................9
1.1.2. Di sản thừa kế............................................................................................9
1.1.3. Thời điểm mở thừa kế, địa điểm mở thừa kế...........................................10
1.1.4. Người quản lý di sản................................................................................10
1.1.5. Việc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết
cùng thời điểm...............................................................................................................10
1.1.6. Những người không được hưởng di sản..................................................10
1.1.7. Thời hiệu thừa kế.....................................................................................11
2.Khái niệm thừa kế theo pháp luật...........................................................................11
3.Giải quyết yêu cầu..................................................................................................12
3.1.Yêu cầu 1:........................................................................................................12
3.1.1. Phân tích tổng di sản bà B.......................................................................12 1
3.1.2. Xác định người thừa kế theo hàng:..........................................................12
3.1.3. Phân chia Di sản theo Di chúc và Pháp luật............................................12
3.1.4. Kết luận....................................................................................................13
3.2.Yêu cầu 2 :.......................................................................................................13
3.2.1. Tóm tắt tình huống...................................................................................13
3.2.2. Xác định phần di sản của bà B.................................................................14
3.2.3. Nội dung di chúc......................................................................................14
3.2.4. Chia theo pháp luật..................................................................................14
3.2.5. Cách chia cụ thể.......................................................................................14
3.2.6. Kết luận....................................................................................................15 2
LỜI MỞ ĐẦU
Pháp luật có vai trò đặc biệt quan trong trọng trong đời sống xã hội. Nó là phương
tiện không thể thiếu, bảo đảm cho sự tồn tại, vận hành bình thường cũa xã hội nói chung
và của nền đạo đức nói riêng. Pháp luật không chỉ là công cụ quản lí nhà nước hữu hạn,
mà còn tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của ý thức đạo đức, làm lành mạnh hóa
đời sống xã hội và góp phần bồi đắp nên những giá trị mới. Trong công cuộc đổi mới
hiện nay, việc tăng cường vai trò của pháp luật được đặt ra như một yếu tố khách
quan,không chỉ nhằm xây dựng một xã hội trật tự,văn minh,kỷ cương, mà còn hướng đến
bảo vệ và phát triển các giá trị chân chính . Và trong số các lĩnh vực cơ bản của pháp luật,
tội phạm và thừa kế là hai vấn đề có ý nghĩa thiết thực, gắn liền với quyền và nghĩa vụ của mỗi công dân.
Tội phạm, với bản chất phức tạp và đa dạng của nó, đã từ lâu trở thành một lĩnh
vực nghiên cứu quan trọng trong xã hội học, tâm lý học và luật học. Tội phạm không chỉ
đơn thuần là những hành vi vi phạm pháp luật mà còn phản ánh các vấn đề sâu xa hơn
cấu trúc xã hội, nền kinh tế và văn hóa. Theo lý thuyết của các nhà xã hội học như Emile
Durkheim và Robert K. Menton, tội phạm có thể được hiểu như một sản phẩm bất đồng
trong xã hội, nơi mà các giá trị và chuẩn mực bị xáo trộn, dẫn đến sự phát sinh các hành
vi lệch chuẩn. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển nhanh chóng của công nghệ
thông tin, tội phạm đã có sự biến đổi mạnh mẽ cả về hình thức lẫn nội dung. Nghiên cứu
về tội phạm giúp chúng ta hiểu rõ hơn những hành vi nào bị coi là nguy hiểm cho xã hội,
cũng như ý nghĩa của việc xử lý người phạm tội nhằm bảo vệ công lý và trật tự chung.
Chế định thừa kế là một chế định quan trọng trong hệ thống các quy phạm pháp
luật dân sự Việt Nam. Quyền để lại thừa kế và quyền thừa kế là những quyền cơ bản của
công dân luôn luôn được pháp luật ở nhiều nước quan tâm, theo dõi, đặc biệt là trong
những năm gần đây, khi các vụ tranh chấp thừa kế chiếm tỷ trọng lớn trong tranh chấp
dân sự và mang tính phức tạp. Vì vậy, việc xác định quyền và nghĩa vụ của người thừa
kế, cũng như quyền và trách nhiệm của người chia sẻ tài sản là một quá trình pháp lý có
ảnh hưởng lớn đến các bên liên quan. Thực tiễn giải quyết các vấn đề không ít khó khăn,
thậm chí phải xét xử nhiều lần ở nhiều cấp xét xử khác nhau, điều này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. 3
Chính vì vậy, bài thảo luận này sẽ tập trung phân tích bản chất pháp lý tội và thừa
kế, làm rõ các quy định cơ bản, trình bày những căn cứ cũng như quá trình giải quyết bài
toán chia thừa kế theo pháp luật nhà nước. 4 I.Lý thuyết
1.Khái niệm tội phạm
Theo khoản 1 Điều 8 Bộ luật Hình sự 2015, tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã
hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc
pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền,
thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền
văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức,
xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh
vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật Hình sự
phải bị xử lý hình sự.
Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội
không đáng kể thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác. Tội phạm
Tính chất và mức độ
nguy hiểm cho xã hội Khung phạt cao nhất - Tiền Ít nghiêm trọng Không lớn
- Cải tạo không giam giữ - Tù đến 3 năm Nghiêm trọng Lớn 03 đến 07 năm tù Rất nghiêm trọng Rất lớn 07 đến 15 năm tù - 15 đến 20 năm Đặc biệt nghiêm trọng Đặc biệt lớn - Tù chung thân - Tử hình 2. Phân loại tội phạm
3. So sánh các loại tội phạm với các loại vi phạm pháp luật 5
1.1. Khái niệm chung
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, mọi hành vi trái pháp luật đều được coi là vi
phạm pháp luật, nhưng không phải hành vi nào cũng được coi là tội phạm.
• Tội phạm là hành vi nguy hiểm cao cho xã hội, xâm phạm nghiêm trọng đến các
quan hệ xã hội được pháp luật hình sự bảo vệ, như tính mạng, tài sản, an ninh quốc gia,
trật tự công cộng... Hành vi đó được quy định trong Bộ luật Hình sự và do người có năng
lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý.
• Các loại vi phạm pháp luật khác là những hành vi trái pháp luật, có tính nguy
hiểm thấp hơn tội phạm, xâm phạm đến các lĩnh vực quản lý khác nhau như hành chính,
dân sự, laođộng, kỷ luật,… Những hành vi này không bị coi là tộiphạm và không bị xử lý
bằng hình phạt hình sự.
1.2. Mức độ nguy hiểm cho xã hội
Điểm khác biệt căn bản giữa tội phạm và các loại vi phạm pháp luật khác nằm ở
mức độ nguy hiểm cho xã hội.
• Tội phạm là loại vi phạm nguy hiểm nhất vì hậu quả mà nó gây ra thường rất
nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh, trật tự, đạo đức, quyền và lợi ích của Nhà
nước, tổ chức và cá nhân.
→ Ví dụ: giết người, cướp của, tham nhũng, buôn bán ma túy,… đều gây ra hậu
quả đặc biệt nghiêm trọng.
• Trong khi đó, các vi phạm pháp luật khác như vi phạm hành chính, dân sự hay kỷ
luật chỉ gây thiệt hại nhỏ hơn, ít ảnh hưởng đến trật tự xã hội.
→ Ví dụ: vượt đèn đỏ, gây hư hỏng tài sản nhỏ, đến làm việc trễ giờ,… là những
hành vi vi phạm nhưng chưa đến mức phải xử lý hình sự.
1.3. Căn cứ pháp lý điều chỉnh
• Tội phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự, trong đó xác định rõ từng loại
tội, các yếu tố cấu thành tội và mức hình phạt tương ứng.
→ Ví dụ: Điều 123 Bộ luật Hình sự quy định về tội giết người, Điều 173 về tội trộm cắp tài sản,… 6
• Các loại vi phạm pháp luật khác lại được điều chỉnh bởi những văn bản pháp luật khác nhau:
o Vi phạm hành chính: được quy định trong Luật Xử lývi phạm hành chính (ví dụ:
phạt tiền, tước giấy phép, cảnh cáo...);
o Vi phạm dân sự: điều chỉnh bằng Bộ luật Dân sự, thường liên quan đến bồi
thường thiệt hại, vi phạm hợp đồng;
o Vi phạm kỷ luật: được quy định trong Luật Lao động, Luật Cán bộ, công chức,
… nhằm bảo đảm kỷ cương trong tổ chức, cơ quan.
1.4. Cơ quan và thủ tục xử lý
• Tội phạm do các cơ quan tiến hành tố tụng hình sự xử lý, bao gồm:
o Công an, Viện kiểm sát, và Tòa án nhân dân.
o Quy trình xử lý nghiêm ngặt, phải qua các giai đoạn: khởi tố – điều tra – truy tố
– xét xử – thi hành án.
• Vi phạm pháp luật khác thì được xử lý bởi các cơ quan quản lý nhà nước hoặc tổ
chức có thẩm quyền tùy theo lĩnh vực:
o Vi phạm hành chính: do Công an, UBND, hoặc cơ quan chuyên ngành (như
Giao thông, Y tế, Môi trường) xử lý;
o Vi phạm dân sự: giải quyết bằng thương lượng, hòa giải, hoặc khởi kiện ra Tòa dân sự;
o Vi phạm kỷ luật: do người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp xử lý (khiển trách,
cảnh cáo, buộc thôi việc...).
1.5. Hình thức xử lý và hậu quả pháp lý
• Đối với tội phạm, người vi phạm phải chịu trách nhiệm hình sự.
Các hình phạt có thể gồm: cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, tù có thời
hạn, tù chung thân, hoặc tử hình.
→ Ngoài ra, người phạm tội còn có thể mang án tích, ảnh hưởng lâu dài đến quyền
công dân, việc làm, xuất cảnh,… 7
• Đối với các vi phạm pháp luật khác, người vi phạm không bị truy cứu trách
nhiệm hình sự, mà chỉ bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, dân sự hoặc kỷ luật:
o Vi phạm hành chính: bị phạt tiền, tịch thu tang vật, đình chỉ hoạt động;
o Vi phạm dân sự: phải bồi thường thiệt hại hoặc thựchiện nghĩa vụ theo hợp đồng;
o Vi phạm kỷ luật: bị khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lươnghoặc buộc thôi việc.
1.6 Chủ thể vi phạm
• Tội phạm chủ yếu do cá nhân có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện, tức là
người đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự (thườnglà từ 14 hoặc 16 tuổi tùy loại tội) và có
khả năng nhận thức – điều khiển hành vi.
Trong một số trường hợp, pháp nhân thương mại cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
• Các vi phạm pháp luật khác có thể do mọi cá nhân hoặc tổ chức có năng lực pháp
lý tương ứng thực hiện, không giới hạn độ tuổi hoặc loại chủ thể như trong hình sự.
1.7 Ví dụ minh họa
• Tội phạm: Nguyễn A cố ý giết người khác → bị truy tố theo Điều 123 Bộ luật
Hình sự, có thể bị phạt tù từ 12 năm đến tử hình.
• Vi phạm hành chính: B chạy xe vượt đèn đỏ → bị phạt tiền theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP.
• Vi phạm dân sự: C vay tiền của D nhưng không trả đúng hạn→ D có quyền khởi
kiện ra Tòa án dân sự để đòi tiền và lãi.
• Vi phạm kỷ luật: E là công chức tự ý nghỉ việc 5 ngày → bị cảnh cáo hoặc buộc
thôi việc theo Luật Cán bộ, công chức.
1.8 Kết luận
• Như vậy, tội phạm là hình thức vi phạm pháp luật nghiêm trọng nhất, gây hậu
quả lớn cho xã hội, bị xử lý bằng biện pháp hình sự. 8
• Ngược lại, các loại vi phạm pháp luật khác tuy cũng trái phápluật nhưng mức độ
nguy hiểm thấp hơn, được xử lý bằng biệnpháp hành chính, dân sự hoặc kỷ luật.
II. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
1.Khái niệm thừa kế và quy định chung
Thừa kế là một chế định pháp luật dân sự, là tổng hợp các quy phạm pháp luật
điều chỉnh việc dịch chuyển tài sản từ người chết ( hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết)
cho những người còn sống khác theo ý chí của họ được thể hiện trong di chúc hoặc theo ý
chí của Nhà nước được thể hiện trong các quy phạm pháp luật.
1.1.Một số quy định chung về thừa kế 1.1.1. Chủ
thể của quan hệ pháp luật thừa kế
- Người để lại di sản thừa kế:
Là người có tài sản sau khi chết để lại cho người còn sống theo ý chí của họ được
thể hiện trong di chúc hay theo quy định của pháp luật. Người để lại di sản thừa kế chỉ có
thể là cá nhân, không phân biệt bất cứ điều kiện nào.
- Người thừa kế: Là người được hưởng di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở
thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai
trước khi người để lại di sản chết. Trong trường hợp người thừa kế theo di chúc là
cơ quan, tổ chức thì phải là cơ quan, tổ chức tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. 1.1.2.
Di sản thừa kế
Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản riêng của người trong
tài sản chung với người khác.
- Quyền về tài sản do người chết để lại:
Đó là các quyền dân sự được phát sinh từ các quan hệ hợp đồng hoặc do việc
bồi thường thiệt hại mà trước khi chết họ đã tham gia vào những quan hệ này. Ngoài ra
còn có các quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền sử dụng đất. 9 1.1.3. Thời
điểm mở thừa kế, địa điểm mở thừa kế
Thời điểm mở thừa kế là thời điểm mà người có tài sản chết.
Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản. Trong
trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân thì địa điểm mở thừa kế là nơi có
toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản. 1.1.4.
Người quản lý di sản
Người quản lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người
thừa kế thỏa thuận cử ra.
Trong trường hợp di chúc không chỉ định người quản lý di sản và những người
thừa kế chưa cử được người quản lý di sản thì người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di
sản tiếp tục quản lý di sản đó cho đến khi những người thừa kế cử được người quản lý di sản.
Trong trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người
quản lý thì di sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý.
1.1.5. Việc
thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết cùng
thời điểm
Trường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau đều chết cùng thời
điểm hoặc được coi là chết cùng thời điểm do không thể xác định được người nào chết
trước ( gọi chung là chết cùng thời điểm) thì họ không được thừa kế di sản của nhau và di
sản của mỗi người do người thừa kế của người đó hưởng, trừ trường hợp thừa kế thế vị
quy định tại điều 652 của Bộ luật này. 1.1.6.
Những người không được hưởng di sản
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành
vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản
- Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác
nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng
- Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong
việc lập di chúc; giả mạo di chúc; sửa chữa di chúc; hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm
hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản 10
Cần lưu ý rằng, những người rơi vào một trong bốn trường hợp trên vẫn được
hưởng di sản nếu người để lại di sản đã biết hành vi của người đó nhưng vẫn cho họ được
hưởng di sản theo di chúc. 1.1.7.
Thời hiệu thừa kế
Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản,
10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về
người thừa kế đang quản lý di sản đó.
Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản thuộc quyền
sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này hoặc di sản
thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.
Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác
bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết
để lại là 3 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
2.Khái niệm thừa kế theo pháp luật
Khái niệm theo điều 649, Bộ luật dân sự năm 2015: Cá nhân có quyền sở hữu với
tài sản của mình, sau khi chết, số tài sản được chia đều cho những người thừa kế. Người
được thừa kế theo pháp luật là những người có quan hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân,
quan hệ nuôi dưỡng. Mọi người bình đẳng trong việc hưởng di sản thừa kế của người
chết, thực hiện nghĩa vụ mà người chết chưa thực hiện trong phạm vi tài sản nhận.
Như vậy, trong trường hợp thừa kế theo pháp luật thì pháp luật trực tiếp quyết định
những người có quyền hưởng thừa kế, phân định di sản cho những người thừa kế cùng
hàng và các trình tự khác trong quá trình dịch chuyển di sản.
3.Giải quyết yêu cầu
3.1.Yêu cầu 1: 3.1.1.
Phân tích tổng di sản bà B
Tài sản chung của vợ chồng: 900 triệu VNĐ.
Di sản của Bà B: Di sản của Bà B là phần tài sản riêng của Bà B và phần tài sản
của Bà B trong khối tài sản chung với Ông A (theo Điều 612 BLDS 2015).
Chú ý: Bà B không có tài sản riêng. 11
Phần tài sản của Bà B trong tài sản chung: 900 triệu chia đôi = 450 triệu. (Vì đây
là tài sản chung của vợ chồng, mặc dù ly thân nhưng chưa ly hôn và chưa chia tài sản,
nên mỗi người có một nửa).
=> Tổng Di sản của Bà B: 450 triệu VNĐ. 3.1.2.
Xác định người thừa kế theo hàng: Điều 651 BLDS
+Hàng thứ nhất bao gồm: Chồng và Các con(X, Y, Z)
+Nhưng trong quá trình chung sống riêng, anh X đã có hành vi ngược đãi, hành hạ
mẹ để xin tiền đi chơi và đã bị toà kết án. Anh X không được nhận thừa kế theo khoản 1 điều 621 BLDS.
=>Theo Khoản 1 Điều 621 BLDS 2015 quy định về những người không được
quyền hưởng di sản thừa kế, bao gồm: người có hành vi cố ý xâm phạm nghiêm trọng
đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người để lại di sản hoặc ngược đãi,
hành hạ người để lại di sản; người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng; người có
hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng di sản; và người có
hành vi giả mạo, lừa dối, cưỡng ép, ngăn cản lập di chúc.
=>Di sản của bà B sẽ chia cho 3 người là ông A và Y, Z. Theo ba suất là 150 triệu/người. 3.1.3. Phân
chia Di sản theo Di chúc và Pháp luật
Di sản của Bà B là 450 triệu VNĐ.
-Phân chia theo Di chúc (cho Bà C)
+Bà B di chúc cho em gái (Bà C) 1/2 số tài sản của mình.
+Phần Bà C được hưởng: 450/2 = 225 triệu
-Xác định Người Thừa kế không phụ thuộc vào Di chúc
Theo Khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015: Những người sau đây được hưởng
phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được
chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản
hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó: 12
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.
=>Những người thuộc diện này bao gồm: Ông A (chồng), Yvà Z (con chưa thành
niên, sinh đôi năm 2005, hiện tại là 13 tuổi).
+Mức hưởng tối thiểu của mỗi người là: 150 x ⅔ = 100 triệu
+Bà B không cho Ông A, Y, Z hưởng di sản trong di chúc. Do đó, Ông A, Y, Z
được hưởng phần di sản không phụ thuộc vào di chúc. 3.1.4.
Kết luận
+) Tổng Di sản: 450 triệu VNĐ
+) Phần chia không phụ thuộc di chúc (Ông A, Y, Z): 300 triệu => Mỗi người được nhận 100 triệu
+) Phần còn lại để thực hiện di chúc: 450 - 300 = 150 triệu = > Số tiền này sẽ được
dùng để thực hiện di chúc cho bà C
⇔ Bà C tuy được hưởng theo di chúc 225 triệu nhưng
chỉ được nhận tối đa 150 triệu.
3.2.Yêu cầu 2 : 3.2.1.
Tóm tắt tình huống
- Ông A và bà B là vợ chồng, có 3 con chung: X (1993), Y (2005), Z (2005).
- Tài sản chung của vợ chồng là 900 triệu đồng.
- Bà B không có tài sản riêng.
- Trước khi chết, bà B có di chúc để lại tài sản của mình cho bà C (chị/em gái của bà B).
- Phần còn lại của bà B không định đoạt trong di chúc.
- Giả sử bà C từ chối nhận di sản.
3.2.2. Xác định phần di sản của bà B
- Tài sản chung vợ chồng = 900 (triệu đồng)
⇒ Phần của bà Btrong khối tài sản chung là ½ × 900 = 450 (triệu đồng). 13
→ Đây là toàn bộ di sản của bà Bđể lại sau khi qua đời. 3.2.3.
Nội dung di chúc
- Bà B để lại ½ di sản cho bà C:
→ Bà C được nhận: ½ × 450 = 225 (triệu đồng).
Nhưng do bà C từ chối nhận di sản (theo Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015) → phần
di sản 225 triệu mà bà C được hưởng theo di chúc sẽ được chia theo pháp luật.
Phần 225 triệu đồng còn lại là chưa định đoạt trong di chúc→ chia theo pháp luật. 3.2.4.
Chia theo pháp luật
- Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha
mẹ đẻ, con đẻ, con nuôi của người chết.
- Ở đây, người chết là bà B, hàng thừa kế thứ nhất gồm: • Chồng: ông A • Các con: X, Y, Z
→ Có 4 ngườithuộc hàng thừa kế thứ nhất. 3.2.5.
Cách chia cụ thể
- Tổng di sản của bà B: 450 triệu.
Do bà C từ chối, toàn bộ 450 triệu sẽ được chia theo pháp luậtcho 4 người: Ông A, X, Y và Z.
⇒ Mỗi người được hưởng 450 : 4 = 112,5 (triệu đồng).
(Ở đây, X vẫn được nhận tài sản dù đã bị kết án vì hành vi ngược đãi, gây thương
tích cho mẹ - bà B. Tuy nhiên, trong di chúc, bà B không đề cập đến việc truất quyền của
X cũng không loại ra khỏi danh sách thừa kế. Do đó, khi không có căn cứ rõ ràng CMR
bà B muốn truất quyền thừa kế của X, tòa án sẽ vẫn xem X là người thừa kế hợp pháp
trong hàng thừa kế thứ nhất. Vì vậy, X vẫn được nhận phần tài sản thừa kế theo pháp luật). 14 3.2.6. Kết luận
- Nếu bà C từ chối nhận di sản, thì phần di sản của bà B (450 triệu) sẽ được chia
theo pháp luật cho 4 người thừa kế hàng thứ nhất là ông A, X, Y, và Z; mỗi người được 112,5 triệu đồng 15