






Preview text:
CHƯƠNG 1: 1. Dữ liệu: Loại dữ liệu:
-Dữ liệu chéo: Thu nhập ở cùng 1 thời gian
-Dữ liệu chuỗi thời gian: Thu thập ở các khoảng thời gian khác
nhau, thường theo định kỳ
-Dữ liệu gộp: Gồm dữ liệu chéo và chuỗi thời gian.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp 2. Thang đo:
- Định danh: Đặc điểm, tính chất, không có quan hệ hơn kém
- Thứ bậc: Có quan hệ hơn kém (Xếp loại, top,..)
- Khoảng: Được biểu hiện bằng các con số (định lượng), có đơn vị
đo lường vụ thể, khoảng cách giữa các con số có ý nghĩa nhưng
không nên tính tỷ lệ, không có điểm 0 tuyệt đối (Nhiệt độ, IQ …)
- Tỷ lệ: Đo lường bằng các con số, có đơn vị đo lường cụ thể, c
điểm 0 tuyệt đối (Cân nặng, Khoảng tgian,..) 3. KN:
- Thu thập, xử lý và phân tích mặt lượng trong hiện tượng số lớn
- Để tìm hiểu bản chất, tính quy luật vốn có.
4. Đối tượng nghiên cứu:
- Mặt lượng trong mqh mật thiết với mặt chất trong hiện tượng số
lớn, ở điều kiện thời gian và không gian cụ thể.
- Mặt lượng: Xác định đặc điểm về quy mô, số lượng
- Mặt chất: Phân biệt hiện tượng này, hiện tượng khác
- Lượng và chất không thể tách rời nhau, gọi là mối liên hệ biện chứng
5. Một số KN: - Tổng
thể thống kê: Hiện tượng số lớn gồm các phần tử cần qua sát, phân tích
+ Hình thức: Tiềm ẩn (không có ranh giới rõ ràng) và bộc lộ (c
ranh giới rõ ràng, có thể xđ chính xác)
+ Tính chất: Đồng chất và không đồng chất
+ Phạm vi nghiên cứu: Chung và bộ phận - Tiêu
thức thống kê : Đặc điểm của các đơn vị tổng thể được chọ
ra nghiên cứu. Tiêu thức thực thể gồm: + Tiêu thức thuộc tính
+ Tiêu thức số lượng: Rời rạc (số nguyên) và liên tục
+ Tiêu thức thay phiên: Chỉ có thể mang giá trị biểu hiện này m
k mang giá trị biểu hiện kia (ví dụ: giới tính) - Chỉ
tiêu thống kê: Thông tin phản ánh mặt lượng gắn với mặ
chất trong thời gian, không gian cụ thể.
+ Hình thức biểu hiện: Hiện vật và giá trị (tiền)
+ Tính chất: Tuyệt đối và tương đối (so sánh)
+ Nội dung: Khối lượng (quy mô, klg) và chất lượng (tính chất,
trình độ phổ biến, quan hệ so sánh trong tổng thể)
+ Thời gian: Thời kỳ (Phụ thuộc độ dài tgian nghiên cứu) và thời
điểm (Không phụ thuộc độ dài tgian nghiên cứu) CHƯƠNG 2:
1. Điều tra thống kê: - Điều tra toàn bộ
- Điều tra không toàn bộ: + Điều tra chọn mẫu
+ Điều tra chuyên đề: Điều tra rất ít các đơn vị của tổng thể
nhưng đi sâu vào nhiều khía cạnh của đơn vị.
+ Điều tra trọng điểm: Chỉ nghiên cứu ở một số đơn vị tập trun
nhất các tiêu thức cần nghiên cứu. CHƯƠNG 3:
1. Số trong thống kê
- Số tuyệt đối: Mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng trong điều
kiện tgian, địa điểm cụ thể.
+ Số tuyệt đối thời kỳ
+ Số tuyệt đối thời điểm
- Số tương đối: Biểu hiện quan hệ so sánh giữa 2 mức độ nào đ
của hiện tượng nghiên cứu.
+ Động thái (tốc độ phát triển)
+ Kế hoạch: Mức cần đạt đến trong kỳ kế hoạch hoặc đã đạt
được so với kế hoạch.
+ Kết cấu: Phản ánh tỷ trọng mỗi mỗi phận trong tổng thể.
+ Cường độ: Biểu hiện trình độ phổ biến của một hiện tượng
(Mật độ dân số, NSLĐ,..) + Không gian
2. Các mức đo độ trung tâm - Số trung bình (Mean)
+ Tham số thông dụng nhất để đo độ tập trung
+ Bị ảnh hưởng bởi giá trị ngoại biên
+ Tất cả lượng biến tham gia trong CT
- Số trung vị (Median): Giá trị của lượng biến đứng ở vị trí giữa - Mode