KIM SOÁT VÀ KI M TOÁN N I B KVC
IC: KSNB
ICS: HTKSNB
KSNB theo lý thuy t chung (COSO) ế
COSO (Committee of Sponsoring Organizations): y ban các t ch c b o tr => dành cho KV tư
H thng mc tiêu c a t ch c g m: T m nhìn (vision); S m nh (mission); M ục đích (Gold);
Mc tiêu (Objective).
Ging nhau gi u ta 5 KN bên dưới là: đề o ra m ng l vục tiêu, độ ực để đơn vị n hành, là dích
đến để đơn vị đạt đượ c.
Khác nhau:
-M c tiêu là cái mà t ch c mu ốn đạt đượ ục đích.c trong ngn hn, là quá trình tiến ti m
- Mục đích mang tính vĩ mô, bao quát mục tiêu trong dài hn.
- c th mình mu c. Định hướng là con đường để đạt đượ ốn đạt đượ
- S m ệnh: Giúp định hướng cho ban qu n bi ết được mức độ hoạt động c n tri n khai và th c
thi ; Là 1 quá trình, nói v hi n t ại hướng đến tương lai.
- T m nhìn: Nói v tương lai. Là lý tưởng cho tương lai, là 1 hình tượng or tiêu chu n mà t ch c
mun ho ặc đạt được trong tương lai.
Tôn ch con đường (ch trương, đường li) mà t ch ức đó đang đi. Có thể th hi n qua kh u
hiu và gn li n s m nh xã h i ca t chức đó. Cách thức để thc hin tiêu thc là tôn ch.
Mc tiêu c a DN m t t ng th m mong mu c), m c tiêu ục đích (cái đơn v ốn đạt đượ
(trong t n), ch ng hóa, c th hóa). ừng giai đoạ tiêu (lượ
Mc tiêu a 1 t ch c g m 2 nhóm: M c tiêu tài chính (Th ng) c ng dư, kết dư; mức tăng trưở
và m c tiêu phi tài chính (M c ch c độ ạnh tranh; thương hiệu; văn hóa tổ ức; nhân văn).
Ri ro trong t ch c: y u t , thành phế ần, nguyên nhân ngăn tổ chức không đạt được m c ti u,
mục đích của mình. Có 3 loi RR:
- RR v n hành t ng bên ngoài (Enternal risk) môi trườ
- RR ho ng t ho ng n i bạt độ ạt độ (Operational risk)
-RR tuân th t vi c tuân th pháp lu t (Compliancal risk)
Các cách đối phó RR: T chi r i ro, ch p nh n r i ro, chuy n giao r i ro, gi m thi u r i ro (thi p ế
lp HTKSNB).
4 chức năng của hoạt động qun tr (4 basic functions of Management) : Planning; Organizing;
Directing; Controling
- KSNB là ch 4 (Internal control (IC) is this function) c năng thứ 4th
- KSNB (IC) mt k thut s d ng b i các nhà qu ản lý hay ban lãnh đạo để giúp đỡ các t ch c
nhằm đạ ục đích đềt mc tiêu/ m ra.
trong t chĐơn vị c cn KSNB (Mđể ục đích)
-Cung c p s đảm b o ch c ch ắn hơn rằng t ch c s đạt được mc tiêu hoạt động (operating),
BCTC , tuân th (compliance).
- ng (Direction), chính sách (policies), th t c và thông l (proedures & practices) Định hướ
Tóm li, chúng ta c n KSNB để
1. c m c tiêu/ s m nh c a t chĐạt đượ cAchieve ojbectives/ mission of organization
2. Ban QL gi i quy t/ i phó v i s i c ng, nhu c u KH thách th c trong ế đố thay đổ ủa môi trườ
tương lai.
3. m b o ch ng báo cáo n i b (internal) và bên ngoài (external) Đả ất lượ
4. Phát huy hi u qu , gi m r i ro th t thoát tài s ản…Promote efficiency, reduce risk of assets loss
5. Đảm bo tuân th pháp lu ật và quy định…Compliance laws and regulations
Feature of controls (4 m c a KS) Đặc điể
-Tạo ra để thúc đẩ ệc đạ ục đích đã thỏ y vi t các m a thun
- n CP. B t kì KS n CP, v y l i ích ph t CP => KS liên quan đế nào cũng t ải vượ Benefit exceed
the cost
- KS mang tính ch t riêng l / riêng bi t, thu c QKS c i v n hành => không ủa ngườ Not be
viewed in isolation.
-KS ph c th c hiải đượ ện thường xuyên, liên tc => Reviewed and updated regulary.
H th ng KSNB h th ống các chế ản trong đơn vị qu đưc c th hóa bng quy ch ế
qun do ban lãnh đạo ban hành nhm gim thiu các RR làm t ch ức không đạt được mc
tiêu.
Quy ch quế ản lý là các cơ chế đã được “luật hóa”.
KSNB theo COSO 1992: Định nghĩa
- Là m t quy trình => di n bi n liên t A process: ế c
- Effected by people at very level: Được thc hi n b ởi các HĐQT, ban QL, các nhân viên khác =>
do con ngưi m i c ấp độ tác động
-Reasonable assurance: Thi t k cung c p ế ế để s đảm b o h p (không đả ệt đốm bo tuy i)
đạt được mc tiêu 3 loi sau (Do IC cung cp):
+ H u hi u (Effectiveness) (Efficiency) và hi u qu ca ho ng ạt độ
tin c y BCTC + Độ (Reliability)
+ Tuân th lu nh ật và các quy đị
KSNB là nh ng gì chúng ta mu n x y ra s và không mu xy ra n x y ra s . không x y ra
Mt s VD v KSNB: Khóa đồ đạc có giá tr, khóa xe và nhà, gi b n sao t khai thu , cân b ng ế
s séc, gi s pin th ATM th riêng bi t, xem l ại hóa đơn và sao th ụng trướ tín d c khi
thanh toán….
-RR đối v i vi c m c tiêu ệc đạt đượ càng nhiu thì nhu cu KS hi u qu càng cao
-KS kém (weak) d n th t b i, gian l n, thua l và t n h n t ch c: ẫn đế ại đế
KSNB quan tr ng vì:
1. Gi m (Reducing) và ngăn ngừa (preventing) li mt cách hi u qu v CP
2. Đảm bo các vấn đề ưu tiên được xác định và gi(identified) i quyết (addressed)
3. Bo v nhân viên và ngu n l c
4. Cung cp phù hp các ki m tra và s (balances)
5. Làm các cuc kim toán u qu tr nên hi (efficient audits), t n tg đó rút ng (shorted
timeines), ít th nghi m và ít yêu c i v i nhân viên. (less testing) ầu đố
CARES: COMPLIANCE (law, policies, regulations) ACCOMPLISHMENT RELEVANT & RELIABLE
(data or financial reporting) EFFECTIVE & EFECIENT SAFEGUARDING (tài s n)
Tuân th - hoàn thành phù h y h u hi u và hi u qu b o v ợp và đáng tin cậ
-KSNB kém (Weak) làm tăng RR thông qua:
+ Business interruption: n kinh doanh (s c , th m h a h th Gián đoạ ống,…)
+ Erroneous Management Decisions: Quy nh qu n lý sai l m (thông tin sai l y ết đị ệch, không đầ
đủ,..)
+ Fraud, Embezzlement and Theft: La đảo tham ô, tr m c p (t ban QL, nhân viên, khách hàng,
nhà cung c ấp or công chúng,…)
+ Statutory Sancitions: X ph t theo lu nh (do không tuân th nh, yêu c ật đị xác quy đị ầu,…)
+ Excessive costs/ deficient revenues: CP vượt mc/ DT thiếu ht
+ Loss, Misuse or Destruction of asset: M t mát, s d ng sai m y tài s n (các ục đích or phá h
tài s n không ch n, htk, thi t b ) ý như tiề ế
T t c nhân viên trong t ch u có trách nhi m KSNB ức đề (Everyone).
Các vai trò khác nhau tùy vào m trách nhi m b n ch t c a s tham gia c a nhân c độ
(tc là c nào sấp độ có vai trò KSNB tương ứ ấp đó)ng vi c
Các nhà qu n lý, giám sát viên ph i ch u trách nhi m b o r c thành l p & ho t ệm đả ằng IC đượ
động theo đúng mụ ủa đơn vịc tiêu/ s mnh c đề ra.
Người ch u trách nhi m KSNB (Slide 44)
Ban qu n lý (Management) Tt c nhân viên (Employees)
-Ch tch cung c ng cho QTV cấp, định hướ p
cao.
-Các phó CT đưa ra định hướng cho QTV cp
cao ch u trách nhi m v c ch c các lĩnh vự
năng chính.
-Trưởng khoa trưởng b phn trách
nhim thi t k và tri n khai các h th ng ki m ế ế
soát m c chi ti ết.
-Đọc, hi u các chính sách th t c nh
hưởng đến công vic.
- n c a giao d ch (Có Đánh giá tính đúng đắ
hợp pháp và đạo đức)
- Bv tài s n
- , hi u qu c a ho t Đánh giá tính kinh tế
động
-Thc hiện theo các KS đã thiết lp
(established)
-Thông báo cho ban QL khi IC không ho t
động.
M c tiêu c a KSNB:
Strategic m-Chiến lược c tiêu/ mục đích cao, phù hợp h tr s m nh
-V n hành - Operational s d ng hi u qu và h u hi u các ngu n l c
- Báo cáo - Reporting tính toàn v n tin c y (integrity) và độ
- Tuân th - Compliance - lu nh ật và các quy đị
- Stawerdship Bo v -
Vai trò c a KSNB
-B o v TS c a công ty
- m b o các ghi chép, chín sách c a công ty Đ
- u qu Thúc đẩy hđ hiệ
- ng pháp lu t Tăng cư
- Gi m b i có kh y ra gian l ớt cơ hộ năng xả n
KSNB trong KV công (theo INTOSAI)
INTOSAI (Internatiional Organization of Supreme Audit Instititions): T ch c qu c t ế các
quan ki m toán t i cao
- c thành l p 1953, theo sáng ki n c a ông Emilio Fernandez Camus nguyên ch t ch SAI Đư ế
Cuba.
- INTOSAI là m t hi p h i toàn c u c ủa các cơ quan chính phủ. Thành viên là các văn phòng KS
tài chính c a các qu c gia. INTOSAI t ch (autonomous) (independent), độc lp t ch c
phi chính tr (non-political organization).
Vai trò c a INTOSAI The Role of INTOSAI
-Thúc đẩy trao đổi v ý ki n và kinh nghi ế ệm trong lĩnh vực ki m toán chính ph gi a các SAI (các
cơ quan kiểm toán ti cao).
-Tiêu chu ng d n b t bu c do tính c l p c a SAI. ẩn và hướ không độ
- y ban và nhóm làm vi c là di p tác v các v chuyên môn. ễn đàn hợ ấn đề
INCOSAI : Đạ ội đồi h ng quc tế v các t chc kim toán t i cao
ISSAI: Chun m c qu c t c m toán tế ủa cơ quan kiể i cao
KSNB trong KV công toàn b c thi t l p b u t ch c công, cho các KS đư ế ởi người đứng đầ
phép:
-Tính h p pháp, kinh t , hi u q a, h u hi u, minh b ch ế
- Tri n khai các chi c và k ho ch ến lư ế
- B o v tin c v thông tin và báo cáo TS, độ ậy và đầy đủ
- Tuân th h ng và trách nhi m pháp lý v i bên th 3 ợp đồ
- Qu n lý các y u t r i ro. ế
Định nghĩa KSNB trong KV công (giáo trình trang 14)
KV công - theo INTOSAI
Lý thuy t chung theo COSO ế
KSNB là 1 quy trình c chi phđượ i bi các ban
quản cá nhân trong đơn vị, được thiết
lập để gii quy i phó các r i roết/ đố , nh m
đạt được các s mnh và m c tiêu chung c a
t ch c. Có 4 m c tiêu:
+ Th c hi n tr t t c, kinh t , h u ự, đạo đứ ế
hiu và hi u qu
+ Hoàn thành trách nhi m gi i trình
+ Tuân th lu nh ật và quy đị
+ B o v ngu n l c tránh th t thoát, l m
d ng.ụng, hư hỏ
KSNB là một quy trình được thc hi n b i cac
HĐQT, ban Qly, các nhân viên khác (ở m i c p
độ để đả ), thiết kế cung c p s m b o h p lý
nhằm đạt được 3 mc tiêu sau:
+ H u hi u (Effectiveness) hi u qu
(Efficiency) ca ho ng ạt độ
tin c y + Độ (Reliability) BCTC
+ Tuân th lu nh ật và các quy đị
Slide 64/ Giáo trình tr.15 - m c a KSNB KVC Đặc điể (Có 6 đặc điểm) Features of IC in PS
-Đây mộ năng độ ng thay đổt quá trình tích hp ng liên tc thích (continuously) ng vi nh i
mà t ch i m t. ức đang đố
- T t c các ban qu n lý, nhân viên các c p ph i tham gia vào quá trình KSNB.
1. M t quá trình quan tr ng: KSNB không ph i là m t s kin, tình hu ng. Din ra trong su t
quá trình ho ng trên liên t c (ạt độ cơ sở ongoing basis)
2. Th c hi n b i ban qu n lý và nhân viên khác:
- B ảnh hưởng bởi con người, vì v y h ph i bi t rõ vai trò, trách nhi m và gi i h n trong ế
thm quy n c a mình.
- Nhân viên chính là cán b , công ch c, viên ch c ho ạt động các b ph n khác nhau .
- Nhà qu n lý s ng KSNB vào th c hi n, v n hành, giám sát đưa ra các hoạt độ (monitor)
và đánh giá (evaluate).
- Đòi hỏi phi có sáng kiến qun lý (significant management).
- KSNB công c qu n mản liên quan đế c tiêu ca t ch c, KSNB b tác động bi
bn ch i (human nuture). ất con ngư
3. Theo đuổ ủa đơn : Quan tâm đế ệc đạt đượi s mnh c v - pursuit of mission n vi c s mnh;
vic cung cp dch v và có k t qu có l i cho l i ích ế (service and a benificial outome)
4. Gi i quy t rế i ro Address risk:
- Mt t chc luôn ph i mải đố t vi nhi u RR, nhà qu n ph i phó v i ải xác định đố
RR để ối đa hóa khả năng đạt đượ t c mc tiêu ca mình.
- KSNB ch cung cp s đảm bo hp ch không tuy i v ệt đ i vi c s m nh ệc đạt đượ
và m c tiêu.
5. Cung cp s đảm bo hp lý
- S đảm b o h i m tin c y th ợp lý tương đương vớ ức độ ỏa đáng
- Các nhà Qly nên xác đị ức độ ận đượnh các ri ro vn có và m RR có th chp nh c.
- Ph ản ánh quan điể ủi ro liên quan đến tương lai.m v s không chc chn và r
- CP KSNB không được vượt quá lợi ích thu được Cost of IC should not exceed benefit
derived
+ CP đề ập đến thước đo tài chính c (Financial measure) ca ngun lc tiêu hao
(Resources consumend) thước đo kinh tế (the economic measure) c i b ủa cơ hộ
mt.
+ L ng b ng m gi m thi u r i ro n ợi ích được đo lư ức độ (the risk..reduced) đe dọa đế
mục tiêu đã nêu.
6. Đạt đượ ớng đế ệc đạt được các mc tiêu - n vi c 4 m c tiêu chung:
(slide 74/ giáo trình tr.19)
Các thành ph n c u thành H th ng KSNB (slide 79)
H thng KSNB COSO/ INTOSAI g m 5 b ph n h p thành :
- ng ki m soát (Control environment): Là n n t ng cho toàn b h th ng KSNB. Môi trườ
- Đánh giá rủi ro (Risk assessment) nh : Xác đị phân tích RR liên quan đế ệc đạt đượn vi c các
mc tiêu.
- Ho ng ki m soát (Control activities): Các công c ạt độ giúp ngăn ngừa và phát hin RR
- Thông tin và truy n thông (Information and Communication)
- Giám sát ( Monitoring)
M i quan h gi a m c tiêu và 5 thành ph n c a HTKSNB (ICS)
-ICS có liên quan áp d ng cho t t c các t ch c, cách th c qu n áp d ng ICS s r t khác
nhau tùy theo b n ch t c và ph thu c vào 7 y u t : ủa đơn vị ế
+ Cơ cấu t chc Organizational structure
+ H sơ rủi ro Risk profile
+ Môi trườ ạt động ho ng Operating eviroment
+ Kích thưc Size
+ Ph c t p Complexity
+ Ho ng activities ạt độ
+ Mc độ qui đị nh Degree of regulation
Môi trường kim soát (Control environment)
MTKS trong lý thuy t chung (COSO) slide 85 ế
Trong KV công (INTOSAI) slide
n n t ng cho t t c các tiêu chun/
chu cn m (standards) khác v IC.
Ảnh hưởng đế ết địn tt c quy nh hot
độ ng trong t chc.
Các t ch c hi u qu thi t l p kh ế năng
truyền đạt mnh l nh hay còn g ọi là “âm điệu
cao nh t trong t ch Tone at the top. c” –
Các y u t g m: chính tr c; giá tr c; ế đạo đứ
năng lực ca nhân viên; tri t lý và phong cách ế
điều hành ca ban qu n lý.
MTKS liên quan đến các hành vi, chính sách,
th tc ph n ánh thái độ chung (overal
attude) c o của ban lãnh đạ p cao ca KH,
giám đố ột đơn vịc, CSH ca m v IC tm
quan tr ng c a nó.
7 y u t t o thành:ế
1. Tính chính tr c giá tr c đạo đứ
(Integrity and ethical values)
- Nh m lo i b n các động cơ khuyế
khích cư x không đúng đắ n.
- Truy ền đạt các chun mc hành vi
bng các chun m c hành vi hay g i
là các quy định v đạo đức (Codes of
conduct COC).
2. Cam k t v c ế năng lự Commitment to
competence)
- S cân nhc ca Nhà QL tt c
nhân viên v trình độ năng lực cho
phép và cách th c chuy i chúng ển đổ
thành các k n th c c n năng kiế
thiết.
3. H i ng qu n tr y ban ki m toán đồ
(Board of directors and audit
committee)
- HTQT giao trách nhi m v IC cho ban
QL và ch u trách nhi c ệm đánh giá độ
lập thường xuyên v IC do ban QL
thành l p.
n n t ng cho t t c các thành phn
(components) khác ca IC.
Ảnh hưởng đến ý thc kim soát ca nhân
viên trong t ch c.
5 y u t t o thành: ế
1. Tính chính tr c và giá tr c c a đạo đứ
qun lý và nhân viên.
2. Cam k t v c ế năng lự
3. Kh năng truyền đạt mnh lnh hay
còn g u cao nh t trong t ọi là âm điệ
chc (Tone at the top): Triết c a
nhà qun phong cách ho t
động:
- Thái độ ến khích KSNB, tính độ khuy c
lập, năng lực
- Một quy đị đạo đứnh v c thiết lp
bi ban quản lý, tư vấn và đánh hiệu
sut (performance appraisals).
4. c Cơ cấu t ch
5. Chính sách thc tin v ngu n
nhân l c.
4. Tri ết và phong cách điều hành c a ban
qun (Management’s philosophy and
operating style)
5. cấu t chc (Organizational
structure)
- Giúp ki m toán viên hi c cách ểu đư
thức HĐKD của KH thc hin các
bin pháp ki m soát.
6. Phân chia thm quy n trách nhi m
(Assignment of authority and
responsibility)
7. Chính sách v nhân l c th c ti n
(Human resource policies and practices)
Đánh giá RR Risk assessment (slide 102, giáo trình tr.28)
Đánh giá RR Theo COSO Đánh giá RR KVC - theo INTOSAI
RR là các s kin bên trong - internal or bên
ngoài u ki n kinh t i external (điề ế, thay đổ
nhân s , h th ng m a ới, thiên tai,..) đe d
đế n vic hoàn thành m c tiêu.
RR x y ra khi chúng ta c g c ắng đạt đượ
mc tiêu trong ng không ch c chmôi trườ n
(uncertain eviroment), thường được đo
lườ ng b ng kh năng xảy ra (terms of
likelihood) và h u qu .
Đánh giá RR là quá trình xác định, đánh giá
và quy nh cách qu n lý các s kiết đị ện…
RR ảnh ởng đến kh năng thành công ca
đơn vị, mc cnh tranh trong ngành, nh
hưởng đến vic duy trì sc mnh tài chính.
Thc t , hoàn toàn không th i ro v ế đưa rủ
con s 0.
Theo COSO, RR kh năng một s ki n
th x i ng tiêu c n ảy ra và đem lạ ảnh hưở ực đế
việc đạt được các m c tiêu t chức đã
thiếp lp.
Quản lý RR nên được áp d ng cho tt c các
cp trong t ch c:
+ Toàn doanh nghi p Enterprise-wide
(chiến lược)
kinh doanh (ho t + Đơn vị Business unit
động)
+ D án c th - Project-specific (chi n thu t) ế
+ Ki m toán n i b - Internal audit (lp kế
hoch, mc tiêu, phm vi)
Đánh giá RR là quá trình nh n d ng và phân
tích những RR có liên quan đến vi c ệc đạt đượ
mc tiêu ca t chc, t đó đưa ra các biện
pháp ng phó. Bao g m:
1. Nh n di n RR (Risk identification)
- Cn biết m c tiêu chính c a t ch c
- Cn áp d ng các công c thích h p, 2
công c bi ph ến là:
+ Đưa ra đánh giá RR (commissioning a
risk): là th t c th c hi n t trên xu ng
+ T đánh giá RR (risk self assessment):
th tc có cách ti p c n tế dưới lên
- Được nh n di n liên t c (onging), lặp đi
lp li.
- Phương pháp tiế ận “tờp c giy trắng”
clean sheet of paper
- Vic nh n di n ph ải được lng ghép vào
quá trình KD.
2. Đánh giá RR (Risk evaluation)
- Xác định được các lo n t i; ại RR đang tồ
đánh giá tầm quan tr ng (significance) và kh
năng xả ủa RR đó.y ra c(likelihood of the risk)
- Mt s c phân tích theo nh ng RR đượ
con s ), (RR tài chính financial risk) trong khi
nhiu RR khó có th định c lượng đượ (RR
danh ti ng repulation risk). ế
3. Kh u v RR (Assessment of “Risk
appetite”) slide 118, gtrinh tr.32
- mức độ đơn v ẵn sàng đố s i mt
trướ c khi xét th ng là cất hành độ n thiết.
=>Gi i pháp thay th cho qu n lý RR là qu n ế
lý RR.
Chính ph nh phân tích RR lên xác đị
quan đế ệc đạt đượn vi c các mc tiêu.
RR x y ra t ngu n bên trong bên ngoài
slide 111
-Bên trong: Nhân s , công ngh m i; H
thng/ quy trình máy tính mi; tinh thn
giảm,…
-Bên ngoài: nhng thay đổi v kinh t , chính ế
trị; thay đổi nhu cầu & mong đợi c a KH; pháp
luật & quy đị ọa thiên nhiên,…nh; thm h
- Là vấn đề ch quan (subjective)
- RR có 2 lo i:
+ RR tim tàng khi (inhernet risk)
không có b t k ng/ thành viên qu n hành độ
lý nào nó v n t n t i.
+ RR còn li (Residual risk): RR còn l i
sau khi qu n lý ng phó v i nó.
4. Phát tri n các ph n h i (Development of
respones)
- Chuy i ển đổ (Transferred)
- Chp nh n ( Tolerated)
- Chm d t (Terminated)
- X (Treated)
Y u t ng RR: slide 122 ế bên trong tác độ
i v nhân s ; quan h nhân viên; h Thay đổ
thng thông tin; x lí d li ệu; bv TS,…
Y u t u ki n kinh t , h i, ế bên ngoài: Đi ế
chính tr nh bên ngoài; s ki n t ị, quy đị
nhiên, thay đổi ông nghệ,…
Quy ch qu n lý: ế
- Là các cơ chế ểm soát đã đượ ki c lut hóa
- Cơ chế kim soát mặt chìm: được c th hóa bằng các quy đị các quy định- nh có l ng th t c
KS trong đó
- qu n lý m t n i Cơ chế
Có 3 lo i quy ch qu n lý: ế
1. Quy ch cá nhân (cho t ng cá nhân trong t ch c) VD: b ng mô t công vi c, quyế ết định
b nhi m
2. Quy ch bế phn (cho t ng phòng, ban, b ph ận, chi nhánh,…) và hđ phòng VD: quy chế
t ch c
3. Quy ch nghi p vế (cho toàn đơn vị - mi quy chế cho mt quy trình nghip v trong t
chc) VD: quy ch bán hàng, quy ch ti ế ế ền lương,…
Ni dung quy ch ế
-G nh, có th là gi nh, chồm các quy đị định, quy đị ế tài…
Các d ng RR:
- RR v n hành (Running risk): RR t môi ng bên ngoài trườ
- RR ho ng (Operating risk): vi ph m quy ch qu n lý và v ngu n l c c a t ch c ạt độ ế ấn đề
- RR tuân th (Compliance risk): vi ph m pháp lu c ật nhà nướ
Hoạt động ki m soát (Control activities)
HĐKS trong ký thuyết chung (COSO) slide 133 HĐKS trong KVC (INTOSAI) – GT tr.34
công c (Tools): Chính sách th t c
quy trình c thi t k và th c hi m , đượ ế ế ện để đả
bo r ng các ch th qu ản lý được thc hin
3P: policies procedures processes
Giúp ngăn ngừa (prevent) or gi m thiu r i
ro (reduce risk) th c n tr vi c hoàn thành
mc tiêu.
X y ra trong toàn b t ch c, t t c các c p
và trong t t c các ch ức năng.
7 cách: Phê duy t, y quy n, xác minh,
đố i chiếu (ch nh h m bợp), đả ảo TS, đánh giá
hiu qu ho ng, phân chia trách nhi m. ạt độ
Có 5 HDKSNB chính:
1. Phân chia nhi m v (Separation of
Duties):
- Phân chia trách nhi m gi a các nhân
viên khác nhau m t nhân để
không ki m soát t t c các khía c nh
ca giao d ch.
- Gi ảm cơ hội cho nhân viên phm ti
và che gi u sai sót (c ý or vô ý), gian
lận…
- Tách bi t các ch ức năng y quyn
(Authorization), lưu giữ h
(recordkeeping) giám sát
(custody).
- Tách nhi m v IT kh i dùng. ỏi ngườ
2. h th ng ch ng t , s sách đầy đủ
(Document): Tài li b ng ệu lưu trữ
chứng để chng minh:
- Các quy nh s ki n quan ết đị
trọng…thường liên quan đến vic s
dng, cam k t or chuy n giao nguế n
lc.
- Giao dch (transactions)…cho phép
mt giao d ch theo dõi t khi b ắt đầu
cho đến khi hoàn thành.
- Chính sách & th tc (Policies &
procedures) đặt ra các nguyên tc
(principles) phương pháp bản
(methods).
- Có 3 yêu cu:
+ B t bu c ph liên t c ải đánh số
+ Ph c l p g n ngày giao d ch ải đượ
+ Ch ng t ph i m u thi t k 1 ế ế
cách rõ ràng.
3. y quy n & Phê duy t
HĐKS là các chính sáchthủ ục được đơn t
v thi t l p nh i phó RR. ế ằm đố
Cần đạt s cân b ng thích h p gi a các ho t
động KS phòng nga và phát hin.
Để đạ t hiu qu i phù hả, các HĐKS phả p,
nht quán theo KH và có hi u qu v CP, h p
lý và liên quan tr c ti n m c tiêu KS. ếp đế
Các HĐKS bao gm nhiu chính sách, th tc
tính đa dạ ệt nhưng quan ng khác bi
h vi nhau, gm 8 ni dung:
Chi ti t trong GT tr.35, 36 ế
-------------------------------------
Kim soát trong KVC là gì?
b ng nào do BQL th c hi n ất hành độ
để nâng cao kh năng đạt được m c tiêu.
- KS phòng ng a (Preventive control)
ho ng KS nh a, ạt độ ằm ngăn ngừ
gim thi u kh năng sai sót nh
hưởng đế ệc đạt đượn vi c các mc
tiêu. VD: SD m t kh ẩu máy tính để
ngăn ngừ ập trái phép,…a truy c
- KS phát hi phát ện (Detective ) để
hin và s a ch a k p th i các s ki n
không mong mu n x y ra. VD: Cu i
ngày, th qu ktra ti n m t v i s
sách, TH ki m qu b th a ho c
thiếu thì s x u ch lí, điề nh kp thi.
- KS định hướ rective) đểng (Di
khuyến khích s ki n mong mu n
xy ra. VD: Đơn vị thường xuyên t
chc các cuc hp, không ch
BCKQKD còn ng dn cho
nhân viên các ếp theo đểc ti
từng bưc hoàn thành mc tiêu.
VD v KS phòng ng a KS phát
hin
Có 2 lo i KS: KS c ng và KS m m
- KS c ng KS chính thc như chính
sách và th t ục, đối chi u hs k toán, ế ế
phê duy t qu n lý, KHKD, c l p đượ
thành vb, quy t c ng x ử,…
- KS m m là KS không chính thc g m
năng lực, kiến thc, s hiu biết ca
nhân viên, hành vi đạo đức,…
KS m m khó ki ng ểm tra hơn KS c
chúng thường không phương pháp
KTKS rõ ràng.
- Ban Qly lp tài li u truy t ền đạ
những cần phê duyt, d a trên
mức độ RR đố i vi t chc.
- Các giao d m b c th c ịch đả ảo đượ
hin b i các nhân viên trong ph m vi
quyn h c BQL cạn đượ p.
- Cn có s y quy n c th trong t ng
TH c th .
4. Bo v TS (Security of Asset)
- Bo mt (secure) hn ch quy n ế
truy c p (restrict access) vào thi t b , ế
tiền, htk,… để gim RR or s dng
trái phép.
- Th c hi n ki ểm định k để xác
minh s t n t i, s ng, v lượ trí,…
- Các yêu c n/ h n ch ầu: Ngăn chặ ế
truy c p; Ki m soát truy c ập; sao lưu
và ph c h i.
5. soát điều chnh (Reconciliation &
review): Kiểm tra độc lp (Independent
checks) vi c th c hi n
- Mức độ xem xét cơ bản v tính tr ng
yếu, r i ro t m quan tr ng t ng
th đối vi mc tiêu ca TC.
- Đảm bo tn su phát hi n ất để
hành động mt cách kp thi.
- 3 nhóm ho n ạt động có liên quan đế
bin pháp KS c ng m m là: H
thng quy trình (xác minh); Năng
lực; Văn hóa (lãnh đạo, hành vi, thái
độ).
Truy n thông & thông tin (Communication & Information)
Trong lý thuy t chung (Theo COSO) slide 158 ế Trong KV công (INTOSAI) slide 163
Thông tin quan tr ng ph i c n m b t, đượ
xác đị ền đạnh truy(identified) t kp thi
(communicated on a timele basis).
TT hi u qu h th ng truy n thông cho
phép t ch ức trao đổi TT c n thi ết để qu n lý,
kiểm soát hđ.
Thông tin c n ph i truy ền đạt t trên xu ng
( flow dowm), ngang ( across) lên (up)
trong t ch c.
Hi u qu c a h th ng TT ph thu c vào 5
yếu t :
1. Thông tin phải được l p d a trên k ho ch ế
chiến lượ ểu đượ ục đích rõ ràngc và để hi c m
2. Cần phải cấp đủ nguồn lực cho hệ thống
3. Thông tin phải đến đúng người
TT & TT c n thi th c hi n t t c các ết để
mc tiêu KSNC.
HTTT và liên l c phù h p giúp nhân viên thu
thp x TT c(obtain) n thi th c ết để
hin KS.
Thông tin: Xem chi ti t Gt tr.41, 42 và slide ế
164-166
Truy n thông: Xem GT tr.42, 42 và slide 167
-T t c nv c n nh n th c rõ:
+Vai trò c a chính h c trong HTKSNB (ICS);
+ Các nhân của h liên quan thế nào
đến cv ngưi khác
+ C n có s giao ti p hi u qu v ng ế ới đối tượ
bên ngoài.
4. Thông tin phải đầy đủ chi tiết và kịp thời
5. Báo cáo cần chính xác, cung cấp thông tin
cần thiết.
Dòng / luồng TT hiệu quả: của tổ Up&down
chức các thông điệp rõ ràng từ cấp trên về
triết lý, mục tiêu và chính sách là phưng tiện
giao tiếp giữa cấp trên và cấp dưới; Toàn tổ
chức (theo chiều ngang) cá nhân và phòng
ban chia sẻ thông tin.
-Hiệu quả của hệ thống liên lạc còn phụ
thuộc vào nhiều yếu tố khác:
1. Nhiệm vụ và trách nhiệm của nhân viên
được truyền đạt một cách hiệu quả Bảng -
mô tả công việc
2. Các kênh liên lạc cần tồn tại để nhân viên
báo cáo những hành vi bị nghi ngờ là không
phù hợp – Kênh tiếp nhận thông tin nội bộ
( bộ phận công đoàn)
3. Quản lý nên tiếp thu các đề xuất cải tiến
của nhân viên – Sự cầu thị và thái độ tiếp
nhận thông tin của nhà quản lý
4. Thông tin liên lạc phải hiệu quả giữa các
bộ phận – Cơ cấu tổ chức các phòng ban, bộ
phận
5. Thông tin phải kịp thời, đầy đủ để các cá
nhân thực hiện hiệu quả trách nhiệm của
mình. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận
công nghệ thông tin trong tổ chức.
6. Các đối tượng bên ngoài cần phải biết
được các tiêu chuẩn của tổ chức – Chiến
lược và bộ phận tiếp thị
7. Họ phải theo dõi phản hồi kịp thời thông
tin phù hợp. – Bộ phận tiếp nhận và phản
hồi thông tin, chăm sóc khách hàng.
- Khía cạnh truyền thông của các thành phần
này liên quan đến việc cung cấp sự hiểu biết
về vau trò và trách nhiệm của từng cá nhân
liên quan đến việc kiểm soát nội bộ.
- Mọi người nên hiểu các hoạt động của họ
liên quan như thế nào đến công việc của
những người khác và cách báo cáo trường
hợp ngoại lệ cho cấp quản lý cao hơn.
- Các kênh liên lạc mở giúp đảm bảo rằng các
trường hợp ngoại lệ được báo cáo xử lý.
-Truyền thông cũng bao gồm chính sách, sổ
tay kế toán và các báo cáo tài chính.
Giám sát Monitoring
Theo COSO:
ICS phải được theo dõi để đánh giá hiệu quả của chúng. Xem chúng có hoạt động như dự định
hay không.
-Giám sát liên tục là cần thiết để phản ứng linh hoạt với các điều kiện thay đổi. Các biện pháp
kiểm soát đã trở nên lỗi thời, dư thừa?
Giám sát xảy ra trong quá trình hoạt động hàng ngày, nó bao gồm các hoạt động quản lý và
giám sát thông thường và các hoạt động khác mà nhân viên thực hiện khi thực hiện nhiệm vụ
của mình
-Quản lý khách hàng liên tục và định kỳ đánh giá chất lượng của IC để xác định xem các biện
pháp có hoạt động như dự kiến hay không và có được sửa đổi khi cần thiết hay không.
Đối với nhiều công ty, đặc biệt là công tu lớn, bộ phận kiểm toán nội bộ là cần thiết để giám sát
hiệu quả.
-Để duy trì tính độc lập của kiểm toán nội bộ, bắt buộc họ phải độc lập với các bộ phận điều
hành và kế toán, và họ phải báo cáo với các cấp có thẩm quyền cao, tốt nhất là ủy ban kiểm
toán của hội đồng quản trị.
-Giám sát bao gồm:
+ Ban lãnh đạo xem xét các báo cáo tài chính về tính đúng đắn và xu hướng
+ Xem xét và phân tích các lời khuyên và lời phàn nàn từ nguồn bên ngoài.
+ So sách dữ liệu được ghi lại với tài sản vật chất.
+ Tự đánh giá, đánh giá nội bộ và đánh giá bên ngoài
+ Thiết lập các phương tiện để báo cáo và sửa chữa các thiếu sót.
Theo INTOSAI (xem GT tr.43)

Preview text:

KIM SOÁT VÀ KIM TOÁN NI B KVC IC: KSNB ICS: HTKSNB
KSNB theo lý thuyết chung (COSO)
COSO (Committee of Sponsoring Organizations): Ủy ban các tổ chức bảo trợ => dành cho KV tư
✓Hệ thống mục tiêu của tổ chức gồm: Tầm nhìn (vision); Sứ mệnh (mission); Mục đích (Gold); Mục tiêu (Objective).
→Giống nhau giữa 5 KN bên dưới là: đều tạo ra mục tiêu, động lực để đơn vị vận hành, là dích
đến để đơn vị đạt được. Khác nhau:
-Mục tiêu là cái mà tổ chức muốn đạt được trong ngắn hạn, là quá trình tiến tới mục đích.
- Mục đích mang tính vĩ mô, bao quát mục tiêu trong dài hạn.
- Định hướng là con đường để đạt được thứ mình muốn đạt được.
- Sứ mệnh: Giúp định hướng cho ban quản lý biết được mức độ hoạt động cần triển khai và thực
thi ; Là 1 quá trình, nói về hiện tại hướng đến tương lai.
- Tầm nhìn: Nói về tương lai. Là lý tưởng cho tương lai, là 1 hình tượng or tiêu chuẩn mà tổ chức
muốn hoặc đạt được trong tương lai.
Tôn chỉ là con đường (chủ trương, đường lối) mà tổ chức đó đang đi. Có thể thể hiện qua khẩu
hiệu và gắn liền sứ mệnh xã hội của tổ chức đó. Cách thức để thực hiện tiêu thức là tôn chỉ.
✓Mục tiêu của DN là một tổng thể mục đích (cái mà đơn vị mong muốn đạt được), mục tiêu
(trong từng giai đoạn), chỉ tiêu (lượng hóa, cụ thể hóa).
✓Mục tiêu của 1 tổ chức gồm 2 nhóm: Mục tiêu tài chính (Thặng dư, kết dư; mức tăng trưởng)
và mục tiêu phi tài chính (Mức độ c ch
ạnh tranh; thương hiệu; văn hóa tổ ức; nhân văn).
Ri ro trong t chc: là yếu tố, thành phần, nguyên nhân ngăn tổ chức không đạt được mục tiểu,
mục đích của mình. Có 3 loại RR:
- RR vận hành từ môi trường bên ngoài (Enternal risk)
- RR hoạt động từ hoạt động nội bộ (Operational risk)
-RR tuân thủ từ việc tuân thủ pháp luật (Compliancal risk)
Các cách đối phó RR: Từ chối rủi ro, chấp nhận rủi ro, chuyển giao rủi ro, giảm thiểu rủi ro (thiếp lập HTKSNB).
4 chức năng của hoạt động qun tr (4 basic functions of Management) : Planning; Organizing; Directing; Controling
- KSNB là chức năng thứ 4 (Internal control (IC) is this 4th function)
- KSNB (IC) là mt k thut sử dụng bởi các nhà quản lý hay ban lãnh đạo để giúp đỡ các tổ chức
nhằm đạt mục tiêu/ mục đích đề ra.
Đơn vị trong t chc cn KSNB để (Mục đích)
-Cung cấp sự đảm bảo chắc chắn hơn rằng tổ chức sẽ đạt được mục tiêu hoạt động (operating),
BCTC , tuân thủ (compliance).
-Định hướng (Direction), chính sách (policies), thủ tục và thông lệ (proedures & practices)
Tóm li, chúng ta cn KSNB để
1. Đạt được mục tiêu/ sứ mệnh của tổ chức…Achieve ojbectives/ mission of organization
2. Ban QL giải quyết/ đối phó với sự thay đổi của môi trường, nhu cầu KH và thách thức trong tương lai.
3. Đảm bảo chất lượng báo cáo nội bộ (internal) và bên ngoài (external)
4. Phát huy hiệu quả, giảm rủi ro thất thoát tài sản…Promote efficiency, reduce risk of assets loss
5. Đảm bo tuân th pháp luật và quy định…Compliance laws and regulations
Feature of controls (4 Đặc điểm ca KS)
-Tạo ra để thúc đẩy việc đạt các mục đích đã thỏa thuận
- KS liên quan đến CP. Bất kì KS nào cũng tốn CP, vì vậy l i
ợ ích phải vượt CP => Benefit exceed the cost
- KS không mang tính chất riêng lẻ/ riêng biệt, vì nó thuộc QKS của người vận hành => Not be viewed in isolation.
-KS phải được thực hiện thường xuyên, liên tục => Reviewed and updated regulary.
H thng KSNB là hệ thống các cơ chế quản lý trong đơn vị được cụ thể hóa bằng quy chế
qu
n lý do ban lãnh đạo ban hành nhằm giảm thiểu các RR làm tổ chức không đạt được mục tiêu.
Quy chế quản lý là các cơ chế đã được “luật hóa”.
Định nghĩa KSNB theo COSO 1992:
- A process: Là một quy trình => diễn biến liên tục
- Effected by people at very level: Được thực hiện bởi các HĐQT, ban QL, các nhân viên khác =>
do con người ở mọi cấp độ tác động
-Reasonable assurance: Thiết kế để cung cấp s đảm bo hp lý (không đảm bảo tuyệt đối)
đạt được mục tiêu 3 loại sau (Do IC cung cấp):
+ Hữu hiệu (Effectiveness) và hiệu quả (Efficiency) của hoạt động
+ Độ tin cậy (Reliability) BCTC
+ Tuân thủ luật và các quy định
➔KSNB là những gì chúng ta muốn xảy ra sẽ xy ra và không muốn xảy ra sẽ không xy ra.
Mt s VD v KSNB: Khóa đồ đạc có giá trị, khóa xe và nhà, giữ bản sao tờ khai thuế, cân bằng
số séc, giữ số pin thẻ ATM và thẻ riêng biệt, xem lại hóa đơn và sao kê thẻ tín dụng trước khi thanh toán….
-RR đối với việc đạt được mục tiêu càng nhiu thì nhu cu KS hiu qu càng cao
-KS kém (weak) dẫn đến thất bại, gian lận, thua lỗ và tổn hại đến tổ chức:
KSNB quan trng vì:
1. Giảm (Reducing) và ngăn ngừa (preventing) lỗi một cách hiệu quả về CP
2. Đảm bảo các vấn đề ưu tiên được xác định (identified) và giải quyết (addressed)
3. Bảo vệ nhân viên và nguồn lực
4. Cung cấp phù hợp các kiểm tra và số dư (balances)
5. Làm các cuộc kim toán trở nên hiu qu (efficient audits), từ đó rút ngắn tg (shorted
timeines), ít thử nghiệm (less testing) và ít yêu cầu đối với nhân viên.
CARES: COMPLIANCE (law, policies, regulations) – ACCOMPLISHMENT – RELEVANT & RELIABLE
(data or financial reporting) – EFFECTIVE & EFECIENT – SAFEGUARDING (tài sản)
➔ Tuân thủ - hoàn thành – phù hợp và đáng tin cậy – hữu hiệu và hiệu quả – bảo vệ
-KSNB kém (Weak) làm tăng RR thông qua:
+ Business interruption: Gián đoạn kinh doanh (sự cố, thảm họa hệ thống,…)
+ Erroneous Management Decisions: Quyết định quản lý sai lầm (thông tin sai lệch, không đầy đủ,..)
+ Fraud, Embezzlement and Theft: Lừa đảo tham ô, trộm cắp (từ ban QL, nhân viên, khách hàng,
nhà cung cấp or công chúng,…)
+ Statutory Sancitions: Xử phạt theo luật định (do không tuân thủ xác quy định, yêu cầu,…)
+ Excessive costs/ deficient revenues: CP vượt mức/ DT thiếu hụt
+ Loss, Misuse or Destruction of asset: Mất mát, sử dụng sai mục đích or phá hủy tài sản (các
tài sản không chủ ý như tiền, htk, thiết bị)
Tt c nhân viên trong tổ chức đều có trách nhiệm KSNB (Everyone).
Các vai trò khác nhau tùy vào mức độ trách nhiệm và bản chất của sự tham gia của cá nhân
(tức là ở cấp độ nào sẽ có vai trò KSNB tương ứng với cấp đó)
Các nhà quản lý, giám sát viên phải chịu trách nhiệm đảm bảo rằng IC được thành lập & hoạt
động theo đúng mục tiêu/ sứ mệnh của đơn vị đề ra.
Người chu trách nhim KSNB (Slide 44)
Ban qun lý (Management)
Tt c nhân viên (Employees)
-Chủ tịch cung cấp, định hướng cho QTV cấp -Đọc, hiểu các chính sách và thủ tục ảnh hưởng đến công việc. cao.
-Các phó CT đưa ra định hướng cho QTV cấp - Đánh giá tính đúng đắn của giao dịch (Có
cao chịu trách nhiệm về các lĩnh vực chức
hợp pháp và đạo đức) năng chính. - Bv tài sản
-Trưởng khoa và trưởng bộ phận có trách - Đánh giá tính kinh tế, hiệu quả của hoạt
nhiệm thiết kế và triển khai các hệ thống kiểm động soát m ở ức chi tiết.
-Thực hiện theo các KS đã thiết lập (established)
-Thông báo cho ban QL khi IC không hoạt động.
Mc tiêu ca KSNB:
-Chiến lược – Strategic – mục tiêu/ mục đích cao, phù hợp hỗ trợ sứ mệnh
-Vn hành - Operational – sử dụng hiệu quả và hữu hiệu các nguồn lực
- Báo cáo - Reporting – tính toàn vẹn (integrity) và độ tin cậy
- Tuân th - Compliance - luật và các quy định
- Bo v - Stawerdship
Vai trò ca KSNB
-Bảo vệ TS của công ty
-Đảm bảo các ghi chép, chín sách của công ty
- Thúc đẩy hđ hiệu quả
- Tăng cường pháp luật
- Giảm bớt cơ hội có khả năng xảy ra gian lận…
KSNB trong KV công (theo INTOSAI)
INTOSAI (Internatiional Organization of Supreme Audit Instititions): Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao -Đư c
ợ thành lập 1953, theo sáng kiến của ông Emilio Fernandez Camus – nguyên chủ tịch SAI Cuba.
- INTOSAI là một hiệp hội toàn cầu của các cơ quan chính phủ. Thành viên là các văn phòng KS
tài chính của các quốc gia. INTOSAI tự chủ (autonomous), độc lập (independent) và là tổ chức
phi chính trị (non-political organization).
Vai trò ca INTOSAI The Role of INTOSAI
-Thúc đẩy trao đổi về ý kiến và kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán chính phủ giữa các SAI (các
cơ quan kiểm toán ti cao).
-Tiêu chuẩn và hướng dẫn không bắt buộc do tính độc lập của SAI.
-Ủy ban và nhóm làm việc là diễn đàn hợp tác về các vấn đề chuyên môn.
INCOSAI : Đại hội đồng quốc tế về các tổ chức kiểm toán tối cao
ISSAI: Chuẩn mực quốc tế của cơ quan kiểm toán tối cao
KSNB trong KV công là toàn bộ các KS đư c
ợ thiết lập bởi người đứng đầu tổ chức công, cho phép:
-Tính hợp pháp, kinh tế, hiệu qủa, hữu hiệu, minh bạch
- Triển khai các chiến lư c và k ợ ế hoạch
- Bảo vệ TS, độ tin cậy và đầy đủ về thông tin và báo cáo
- Tuân thủ hợp đồng và trách nhiệm pháp lý v i bên th ớ ứ 3
- Quản lý các yếu tố rủi ro.
Định nghĩa KSNB trong KV công (giáo trình trang 14) ế –
KV công - theo INTOSAI
Lý thuy t chung theo COSO
KSNB là 1 quy trình được chi phối bởi các ban KSNB là một quy trình được thực hiện bởi cac
quản lý và cá nhân trong đơn vị, được thiết HĐQT, ban Qly, các nhân viên khác (ở mọi cấp
lập để gii quyết/ đối phó các ri ro, nhằm độ), thiết kế để cung cấp sự đảm bảo hợp lý
đạt được các sứ mệnh và mục tiêu chung của nhằm đạt được 3 mục tiêu sau:
tổ chức. Có 4 mục tiêu:
+ Hữu hiệu (Effectiveness) và hiệu quả
+ Thực hiện trật tự, đạo đức, kinh tế, hữu (Efficiency) của hoạt động hiệu và hiệu quả
+ Độ tin cậy (Reliability) BCTC
+ Hoàn thành trách nhiệm giải trình
+ Tuân thủ luật và các quy định
+ Tuân thủ luật và quy định
+ Bảo vệ nguồn lực tránh thất thoát, lạm dụng, hư hỏng.
Slide 64/ Giáo trình tr.15 - Đặc điểm ca KSNB KVC (Có 6 đặc điểm)– Features of IC in PS
-Đây là một quá trình tích hợp năng động liên tục
(continuously) thích ứng với những thay đổi
mà tổ chức đang đối mặt.
- Tt c các ban quản lý, nhân viên các cấp phải tham gia vào quá trình KSNB.
1. Một quá trình quan trọng: KSNB không phải là một sự kiện, tình huống. Diễn ra trong suốt
quá trình hoạt động trên cơ sở liên tục (ongoing basis)
2. Thực hiện bởi ban quản lý và nhân viên khác:
- Bị ảnh hưởng bởi con người, vì vậy họ phải biết rõ vai trò, trách nhiệm và gi i ớ hạn trong thẩm quyền của mình.
- Nhân viên chính là cán bộ, công chức, viên chức hoạt động ở các bộ phận khác nhau .
- Nhà quản lý sẽ đưa ra các hoạt động KSNB vào thực hiện, vận hành, giám sát (monitor)
và đánh giá (evaluate).
- Đòi hỏi phải có sáng kiến quản lý (significant management).
- KSNB là công cụ quản lý và liên quan đến mục tiêu của tổ chức, KSNB bị tác động bởi bản chất con ngư i (hu ờ man nuture).
3. Theo đuổi sứ mệnh của đơn vị - pursuit of mission: Quan tâm đến việc đạt được sứ mệnh;
việc cung cấp dịch vụ và có kết quả có l i cho l ợ i í
ợ ch (service and a benificial outome)
4. Giải quyết rủi ro – Address risk:
- Một tổ chức luôn phải đối mặt với nhiều RR, nhà quản lý phải xác định và đối phó với
RR để tối đa hóa khả năng đạt được mục tiêu của mình.
- KSNB chỉ cung cấp sự đảm bảo hợp lý chứ không tuyệt đối với việc đạt được sứ mệnh và mục tiêu.
5. Cung cấp sự đảm bảo hợp lý
- Sự đảm bảo hợp lý tương đương với mức độ tin cậy thỏa đáng
- Các nhà Qly nên xác định các rủi ro vốn có và mức độ RR có thể chấp nhận được.
- Phản ánh quan điểm về sự không chắc chắn và rủi ro liên quan đến tương lai.
- CP KSNB không được vượt quá lợi ích thu được – Cost of IC should not exceed benefit derived
+ CP đề cập đến thước đo tài chính (Financial measure) của nguồn lực tiêu hao
(Resources consumend) và là thước đo kinh tế (the economic measure) của cơ hội bị mất.
+ Lợi ích được đo lư ng b ờ
ằng mức độ giảm thiểu rủi ro (the risk..reduced) đe dọa đến mục tiêu đã nêu.
6. Đạt được các mục tiêu - Hướng đến việc đạt được 4 mc tiêu chung:
(slide 74/ giáo trình tr.19)
Các thành phn cu thành H thng KSNB (slide 79)
Hệ thống KSNB COSO/ INTOSAI gồm 5 b phn hp thành:
- Môi trường kiểm soát (Control environment): Là nền tảng cho toàn bộ hệ thống KSNB.
- Đánh giá rủi ro (Risk assessment): Xác định và phân tích RR liên quan đến việc đạt được các mục tiêu.
- Hoạt động kiểm soát (Control activities): Các công cụ giúp ngăn ngừa và phát hiện RR
- Thông tin và truyền thông (Information and Communication) - Giám sát ( Monitoring)
Mi quan h gia mc tiêu và 5 thành phn ca HTKSNB (ICS)
-ICS có liên quan và áp dụng cho tất cả các tổ chức, cách thức quản lý áp dụng ICS sẽ rất khác
nhau tùy theo bản chất của đơn vị và phụ thuộc vào 7 yếu tố:
+ Cơ cấu tổ chức – Organizational structure
+ Hồ sơ rủi ro – Risk profile
+ Môi trường hoạt động – Operating eviroment + Kích thước – Size
+ Phức tạp – Complexity
+ Hoạt động – activities
+ Mức độ qui định – Degree of regulation
Môi trường kim soát (Control environment)
MTKS trong lý thuyết chung (COSO) slide 85
Trong KV công (INTOSAI) slide
Là nền tảng cho tất cả các tiêu chun/ Là nền tảng cho tất cả các thành phn
chun mc (standards) khác về IC.
(components) khác của IC.
▪ Ảnh hưởng đến tất cả quyết định và hoạt ▪ Ảnh hưởng đến ý thức kiểm soát của nhân động trong tổ chức. viên trong tổ chức.
▪ Các tổ chức hiệu quả thiết lập khả năng ▪ 5 yếu t to thành:
truyền đạt mệnh lệnh hay còn gọi là “âm điệu
1. Tính chính trực và giá trị đạo đức của
cao nhất trong tổ chức” – Tone at the top.
quản lý và nhân viên.
▪ Các yếu tố gồm: chính trực; giá trị đạo đức; 2. Cam kết về năng lực
năng lực của nhân viên; triết lý và phong cách
3. Khả năng truyền đạt mệnh lệnh hay
điều hành của ban quản lý.
còn gọi là âm điệu cao nhất trong tổ
MTKS liên quan đến các hành vi, chính sách,
chức (Tone at the top): Triết lý ca
thủ tục phản ánh thái độ chung (overal
nhà qun lý và phong cách hot
attude) của ban lãnh đạo cấp cao của KH, động:
giám đốc, CSH của một đơn vị về IC và tầm
- Thái độ khuyến khích KSNB, tính độc quan trọng của nó. lập, năng lực
7 yếu t to thành:
- Một quy định về đạo đức thiết lập
1. Tính chính trực và giá trị đạo đức
bởi ban quản lý, tư vấn và đánh hiệu
(Integrity and ethical values)
suất (performance appraisals).
- Nhằm loại bỏ các động cơ khuyến
4. Cơ cấu tổ chức
khích cư xử không đúng đắn.
5. Chính sách và thực tiễn về nguồn
- Truyền đạt các chuẩn mực hành vi nhân lực.
bằng các chun mc hành vi hay gi
là các quy định v đạo đức (Codes of conduct COC).
2. Cam kết về năng lực Commitment to competence)
- Sự cân nhắc của Nhà QL và tất cả
nhân viên về trình độ năng lực cho
phép và cách thức chuyển đổi chúng
thành các kỹ năng và kiến thức cần thiết.
3. Hội đồng quản trị và ủy ban kiểm toán (Board of directors and audit committee)
- HTQT giao trách nhiệm về IC cho ban
QL và chịu trách nhiệm đánh giá độc
lập thường xuyên về IC do ban QL thành lập.
4. Triết lý và phong cách điều hành của ban
quản lý (Management’s philosophy and operating style)
5. Cơ cấu tổ chức (Organizational structure)
- Giúp kiểm toán viên hiểu đư c c ợ ách
thức HĐKD của KH và thực hiện các
biện pháp kiểm soát.
6. Phân chia thẩm quyền và trách nhiệm (Assignment of authority and responsibility)
7. Chính sách về nhân lực và thực tiễn
(Human resource policies and practices)
Đánh giá RR – Risk assessment (slide 102, giáo trình tr.28)
Đánh giá RR – Theo COSO
Đánh giá RR KVC - theo INTOSAI
▪ RR là các sự kiện bên trong - internal or bên ▪ Đánh giá RR là quá trình nhận dạng và phân
ngoài – external (điều kiện kinh tế, thay đổi tích những RR có liên quan đến việc đạt được
nhân sự, hệ thống mới, thiên tai,..) đe dọa mục tiêu của tổ chức, từ đó đưa ra các biện
đến việc hoàn thành mục tiêu. pháp ứng phó. Bao gồm:
➔ RR xảy ra khi chúng ta cố gắng đạt được 1. Nhận diện RR (Risk identification)
mục tiêu trong môi trường không chắc chắn - Cần biết mục tiêu chính của tổ chức
(uncertain eviroment), thường được đo
- Cần áp dụng các công cụ thích hợp, 2
lường bằng khả năng xảy ra (terms of
công cph biến là:
likelihood) và hậu quả.
+ Đưa ra đánh giá RR (commissioning a
▪ Đánh giá RR là quá trình xác định, đánh giá risk): là thủ tục thực hiện từ trên xuống
và quyết định cách quản lý các sự kiện…
+ Tự đánh giá RR (risk self assessment):
▪ RR ảnh hưởng đến khả năng thành công của thủ tục có cách tiếp cận từ dưới lên
đơn vị, mức cạnh tranh trong ngành, ảnh - Được nhận diện liên tục (onging), lặp đi
hưởng đến việc duy trì sức mạnh tài chính. lặp lại.
Thực tế, hoàn toàn không thể đưa rủi ro về
- Phương pháp tiếp cận “tờ giấy trắng” – con số 0. clean sheet of paper
Theo COSO, RR là khả năng một sự kiện có - Việc nhận diện phải được lồng ghép vào
thể xảy ra và đem lại ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình KD.
việc đạt được các mục tiêu mà tổ chức đã 2. Đánh giá RR (Risk evaluation) thiếp lập.
- Xác định được các loại RR đang tồn tại;
▪ Quản lý RR nên được áp dụng cho tt c các đánh giá tầm quan trọng (significance) và khả
cp trong tổ chức:
năng xảy ra (likelihood of the risk) của RR đó.
+ Toàn doanh nghiệp – Enterprise-wide
- Một số RR được phân tích theo những (chiến lược)
con số), (RR tài chính financial risk) trong khi
+ Đơn vị kinh doanh – Business unit (hoạt
nhiều RR khó có thể định lượng được (RR động)
danh tiếng repulation risk).
+ Dự án cụ thể - Project-specific (chiến thuật) 3. Khẩu vị RR (Assessment of “Risk
+ Kiểm toán nội bộ - Internal audit (lập kế appetite”) – slide 118, gtrinh tr.32
hoạch, mục tiêu, phạm vi)
- Là mức độ mà đơn vị sẵn sàng đối mặt
trước khi xét thất hành động là cần thiết.
=>Giải pháp thay thế cho quản lý RR là quản - Là vấn đề ch quan (subjective) lý RR. - RR có 2 loại:
▪ Chính phủ xác định và phân tích RR có lên + RR tiềm tàng (inhernet risk) là khi
quan đến việc đạt được các mục tiêu.
không có bất kỳ hành động/ thành viên quản
▪ RR xảy ra từ nguồn bên trong và bên ngoài lý nào nó vẫn tồn tại. – slide 111
+ RR còn lại (Residual risk): RR còn lại
-Bên trong: Nhân sự, công nghệ m i;
ớ Hệ sau khi quản lý ứng phó với nó.
thống/ quy trình máy tính mới; tinh thần 4. Phát triển các phản hồi (Development of giảm,… respones)
-Bên ngoài: những thay đổi về kinh tế, chính - Chuyển đổi (Transferred)
trị; thay đổi nhu cầu & mong đợi của KH; pháp - Chấp nhận (Tolerated)
luật & quy định; thảm họa thiên nhiên,…
- Chấm dứt (Terminated) - Xử lý (Treated)
▪ Yếu tố bên trong tác động RR: slide 122
Thay đổi về nhân sự; quan hệ nhân viên; hệ
thống thông tin; xử lí dữ liệu; bv TS,…
▪ Yếu tố bên ngoài: Điều kiện kinh tế, xã hội,
chính trị, quy định bên ngoài; sự kiện tự
nhiên, thay đổi ông nghệ,… ✓Quy chế quản lý:
- Là các cơ chế kiểm soát đã được luật hóa
- Cơ chế kiểm soát – mặt chìm: được cụ thể hóa bằng các quy định-các quy định có lồng thủ tục KS trong đó - C qu ơ chế ản lý – mặt nổi
Có 3 loại quy chế quản lý:
1. Quy chế cá nhân (cho từng cá nhân trong tổ chức) → VD: bảng mô tả công việc, quyết định bổ nhiệm
2. Quy chế bộ phận (cho từng phòng, ban, bộ phận, chi nhánh,…) → VD: quy chế và hđ phòng tổ chức
3. Quy chế nghiệp vụ (cho toàn đơn vị - mỗi quy chế cho một quy trình nghiệp vụ trong tổ
chức) → VD: quy chế bán hàng, quy chế tiền lương,… ✓Nội dung quy chế
-Gồm các quy định, có thể là giả định, quy định, chế tài… ✓ Các dạng RR:
- RR vận hành (Running risk): RR từ môi trường bên ngoài
- RR hoạt động (Operating risk): vi phạm quy chế quản lý và vấn đề nguồn lực của tổ chức
- RR tuân thủ (Compliance risk): vi phạm pháp luật nhà nước
Hoạt động kim soát (Control activities)
HĐKS trong ký thuyết chung (COSO) slide 133
HĐKS trong KVC (INTOSAI) – GT tr.34
▪ Là công cụ (Tools): Chính sách – thủ tục – ▪ HĐKS là các chính sách và thủ tục được đơn
quy trình, được thiết kế và thực hiện để đảm vị thiết lập nhằm đối phó RR.
bảo rằng các chỉ thị quản lý được thực hiện→ ▪ Cần đạt sự cân bằng thích hợp giữa các hoạt
3P: policies – procedures – processes
động KS phòng ngừa và phát hiện.
▪ Giúp ngăn ngừa (prevent) or giảm thiểu rủi ▪ Để đạt hiệu quả, các HĐKS phải phù hợp,
ro (reduce risk) có thể cản tr
ở việc hoàn thành nhất quán theo KH và có hiệu quả về CP, hợp mục tiêu.
lý và liên quan trực tiếp đến mục tiêu KS.
▪ Xảy ra trong toàn bộ tổ chức, tất cả các cấp Các HĐKS bao gồm nhiều chính sách, thủ tục
và trong tất cả các chức năng.
có tính đa dạng và khác biệt nhưng có quan
▪ Có 7 cách: Phê duyệt, ủy quyền, xác minh, hệ với nhau, gồm 8 nội dung:
đối chiếu (chỉnh hợp), đảm bảo TS, đánh giá →Chi tiết trong GT tr.35, 36
hiệu quả hoạt động, phân chia trách nhiệm.
------------------------------------- ▪ Có 5 HDKSNB chính:
Kiểm soát trong KVC là gì?
1. Phân chia nhiệm vụ (Separation of
▪ Là bất kì hành động nào do BQL thực hiện Duties):
để nâng cao khả năng đạt được mục tiêu.
- Phân chia trách nhiệm giữa các nhân
- KS phòng ngừa (Preventive control)
viên khác nhau để một cá nhân
là hoạt động KS nhằm ngăn ngừa,
không kiểm soát tất cả các khía cạnh
giảm thiểu khả năng sai sót ảnh của giao dịch.
hưởng đến việc đạt được các mục
- Giảm cơ hội cho nhân viên phạm tội
tiêu. VD: SD mật khẩu máy tính để
và che giấu sai sót (cố ý or vô ý), gian
ngăn ngừa truy cập trái phép,… lận…
- KS phát hiện (Detective ) để phát
- Tách biệt các chức năng ủy quyền
hiện và sửa chữa kịp thời các sự kiện
(Authorization), lưu giữ hồ sơ
không mong muốn xảy ra. VD: Cuối (recordkeeping) và giám sát
ngày, thủ quỹ ktra tiền mặt v i ớ sổ (custody). sách, TH kiểm kê qu ỹ bị thừa hoặc
- Tách nhiệm vụ IT khỏi người dùng.
thiếu thì sẽ xử lí, điều chỉnh kịp thời.
2. Có hệ thống chứng từ, sổ sách đầy đủ
- KS định hướng (Directive) để
(Document): Tài liệu và lưu trữ bằng
khuyến khích sự kiện mong muốn chứng để chứng minh:
xảy ra. VD: Đơn vị thường xuyên tổ
- Các quyết định và sự kiện quan
chức các cuộc họp, không chỉ
trọng…thường liên quan đến việc sử
BCKQKD mà còn hướng dẫn cho
dụng, cam kết or chuyển giao nguồn
nhân viên các bước tiếp theo để lực.
từng bước hoàn thành mục tiêu.
- Giao dịch (transactions)…cho phép
✓VD về KS phòng ngừa và KS phát
một giao dịch theo dõi từ khi bắt đầu hiện cho đến khi hoàn thành.
▪ Có 2 loại KS: KS cứng và KS mềm
- Chính sách & thủ tục (Policies &
- KS cứng là KS chính thc như chính
procedures) … đặt ra các nguyên tắc
sách và thủ tục, đối chiếu hs kế toán,
(principles) và phương pháp cơ bản
phê duyệt quản lý, KHKD, đư c ợ lập (methods).
thành vb, quy tắc ứng xử,… - Có 3 yêu cầu:
- KS mềm là KS không chính thc gồm
+ Bắt buộc phải đánh số liên tục
năng lực, kiến thức, sự hiểu biết của
+ Phải được lập gần ngày giao dịch
nhân viên, hành vi đạo đức,…
+ Chứng từ phải có mẫu mã thiết kế 1
→KS mềm khó kiểm tra hơn KS cứng vì cách rõ ràng.
chúng thường không có phương pháp
3. Ủy quyền & Phê duyệt KTKS rõ ràng.
- Ban Qly lập tài liệu và truyền đạt
- 3 nhóm hoạt động có liên quan đến
những hđ cần phê duyệt, dựa trên
biện pháp KS cứng và mềm là: Hệ
mức độ RR đối với tổ chức.
thống và quy trình (xác minh); Năng
- Các giao dịch đảm bảo đư c ợ thực
lực; Văn hóa (lãnh đạo, hành vi, thái
hiện bởi các nhân viên trong phạm vi độ).
quyền hạn được BQL cấp.
- Cần có sự ủy quyền cụ thể trong từng TH cụ thể.
4. Bảo vệ TS (Security of Asset)
- Bảo mật (secure) và hạn chế quyền
truy cập (restrict access) vào thiết bị,
tiền, htk,… để giảm RR or sử dụng trái phép.
- Thực hiện kiểm kê định kỳ để xác
minh sự tồn tại, số lư ng, v ợ ị trí,…
- Các yêu cầu: Ngăn chặn/ hạn chế
truy cập; Kiểm soát truy cập; sao lưu và phục hồi.
5. Rà soát và điều chỉnh (Reconciliation &
review): Kiểm tra độc lập (Independent
checks)
việc thực hiện
- Mức độ xem xét cơ bản về tính trọng
yếu, rủi ro và tầm quan trọng tổng
thể đối với mục tiêu của TC.
- Đảm bảo tần suất để phát hiện và
hành động một cách kịp thời.
▪ Truyền thông & thông tin (Communication & Information)
Trong lý thuyết chung (Theo COSO) slide 158
Trong KV công (INTOSAI) slide 163
▪ Thông tin quan trọng phải đư c
ợ nắm bắt, ▪ TT & TT là cần thiết để thực hiện tất cả các
xác định (identified) và truyền đạt kịp thời mục tiêu KSNC.
(communicated on a timele basis).
▪ HTTT và liên lạc phù hợp giúp nhân viên thu
▪ TT hiệu quả và hệ thống truyền thông cho thập (obtain) và xử lý TT cần thiết để thực
phép tổ chức trao đổi TT cần thiết để quản lý, hiện KS. kiểm soát hđ.
▪ Thông tin: Xem chi tiết Gt tr.41, 42 và slide
▪ Thông tin cần phải truyền đạt từ trên xuống 164-166
( flow dowm), ngang ( across) và lên (up) ▪ Truyền thông: Xem GT tr.42, 42 và slide 167 trong tổ chức.
-Tất cả nv cần nhận thức rõ:
▪ Hiệu quả của hệ thống TT phụ thuộc vào 5 +Vai trò của chính học trong HTKSNB (ICS);
yếu t:
+ Các hđ cá nhân của họ liên quan thế nào
1. Thông tin phải được lập dựa trên kế hoạch đến cv người khác
chiến lược và để hiểu được mục đích rõ ràng
+ Cần có sự giao tiếp hiệu quả với đối tượng bên ngoài.
2. Cần phải cấp đủ nguồn lực cho hệ thống
3. Thông tin phải đến đúng người
4. Thông tin phải đầy đủ chi tiết và kịp thời
5. Báo cáo cần chính xác, cung cấp thông tin cần thiết.
▪Dòng / luồng TT hiệu quả: Up&down của tổ
chức – các thông điệp rõ ràng từ cấp trên về
triết lý, mục tiêu và chính sách là phưng tiện
giao tiếp giữa cấp trên và cấp dưới; Toàn tổ
chức (theo chiều ngang) – cá nhân và phòng ban chia sẻ thông tin.
-Hiệu quả của hệ thống liên lạc còn phụ
thuộc vào nhiều yếu tố khác:
1. Nhiệm vụ và trách nhiệm của nhân viên
được truyền đạt một cách hiệu quả - Bảng mô tả công việc
2. Các kênh liên lạc cần tồn tại để nhân viên
báo cáo những hành vi bị nghi ngờ là không
phù hợp – Kênh tiếp nhận thông tin nội bộ ( bộ phận công đoàn)
3. Quản lý nên tiếp thu các đề xuất cải tiến
của nhân viên – Sự cầu thị và thái độ tiếp
nhận thông tin của nhà quản lý
4. Thông tin liên lạc phải hiệu quả giữa các
bộ phận – Cơ cấu tổ chức các phòng ban, bộ phận
5. Thông tin phải kịp thời, đầy đủ để các cá
nhân thực hiện hiệu quả trách nhiệm của
mình. – Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận
công nghệ thông tin trong tổ chức.
6. Các đối tượng bên ngoài cần phải biết
được các tiêu chuẩn của tổ chức – Chiến
lược và bộ phận tiếp thị
7. Họ phải theo dõi phản hồi kịp thời thông
tin phù hợp. – Bộ phận tiếp nhận và phản
hồi thông tin, chăm sóc khách hàng.
- Khía cạnh truyền thông của các thành phần
này liên quan đến việc cung cấp sự hiểu biết
về vau trò và trách nhiệm của từng cá nhân
liên quan đến việc kiểm soát nội bộ.
- Mọi người nên hiểu các hoạt động của họ
liên quan như thế nào đến công việc của
những người khác và cách báo cáo trường
hợp ngoại lệ cho cấp quản lý cao hơn.
- Các kênh liên lạc mở giúp đảm bảo rằng các
trường hợp ngoại lệ được báo cáo xử lý.
-Truyền thông cũng bao gồm chính sách, sổ
tay kế toán và các báo cáo tài chính.
Giám sát Monitoring Theo COSO:
ICS phải được theo dõi để đánh giá hiệu quả của chúng. Xem chúng có hoạt động như dự định hay không.
-Giám sát liên tục là cần thiết để phản ứng linh hoạt với các điều kiện thay đổi. Các biện pháp
kiểm soát đã trở nên lỗi thời, dư thừa?
Giám sát xảy ra trong quá trình hoạt động hàng ngày, nó bao gồm các hoạt động quản lý và
giám sát thông thường và các hoạt động khác mà nhân viên thực hiện khi thực hiện nhiệm vụ của mình
-Quản lý khách hàng liên tục và định kỳ đánh giá chất lượng của IC để xác định xem các biện
pháp có hoạt động như dự kiến hay không và có được sửa đổi khi cần thiết hay không.
Đối với nhiều công ty, đặc biệt là công tu lớn, bộ phận kiểm toán nội bộ là cần thiết để giám sát hiệu quả.
-Để duy trì tính độc lập của kiểm toán nội bộ, bắt buộc họ phải độc lập với các bộ phận điều
hành và kế toán, và họ phải báo cáo với các cấp có thẩm quyền cao, tốt nhất là ủy ban kiểm
toán của hội đồng quản trị. -Giám sát bao gồm:
+ Ban lãnh đạo xem xét các báo cáo tài chính về tính đúng đắn và xu hướng
+ Xem xét và phân tích các lời khuyên và lời phàn nàn từ nguồn bên ngoài.
+ So sách dữ liệu được ghi lại với tài sản vật chất.
+ Tự đánh giá, đánh giá nội bộ và đánh giá bên ngoài
+ Thiết lập các phương tiện để báo cáo và sửa chữa các thiếu sót.
Theo INTOSAI (xem GT tr.43)