








Preview text:
Tóm tắt lí thuyết các chương
Chương 1:giới thiệu chung về thống kê Lượng biến(x) Tần số(f)
Biểu hiện cụ thể của tiêu thức số Số đơn vị đi phân phối vào mỗi tổ lượng
-Thống kê học:là khoa học nghiên cứu hệ thống các phương pháp thu thập,xử lí
và phân tích các con số(mặt lượng) của những hiện tượng số lớn để tìm hiểu bản
chất và tính quy luật vốn có của chúng(mặt chất) trong những điều kiện nhất
định(không gian và thời gian)
-Đối tượng nghiên cứu của thống kê(cả hiện tượng số lớn và hiện tượng cá
biệt):mặt lượng,mặt chất,hiện tượng số lớn,điều kiện nhất định,không gian và thời gian)
-Tổng thể thống kê là htg số lớn bao gồm những đơn vị phần tử cấu thành
htg(gọi là các đơn vị tổng thể hay htg cá biệt)cần được quan sát và phân tích.Có 2 cách phân biệt
+phân loại sự nhận biết các đơn vị
-tổng thể bộc lộ:có ranh giới rõ rang,các đơn vị của tổng thể được biểu hiện 1
cách rõ rang,dễ xác định(VD số sv ĐHKTQD)
-tổng thể tiềm ẩn:các đơn vị 0 được nhận biết 1 các trực tiếp,ranh giới của tổng
thể không được rõ rang(VD số sv ĐHKTQD hài long với chất lượng đào tạo của trường)
+phân loại theo theo mục đích nghiên cứu
-tổng thể dồng chất bao gồm các đơn vị có cùng chung những đặc điểm chủ yếu
có liên quan đến mục đích nghiên cứu
-tổng thể không đồng chất bao gồm những đơn vị khác nhau về loại nhau khác
nhau về đặc điểm chủ yếu có liên quan đến mục đích nghiên cứu
(VD khi nghiên cứu học phí hang tháng của sv ĐHKTQD thì nếu tổng thể là lãi
suất chi phí=> đồng chất,nếu tổng thể là sv tất cả các hệ=>k đồng chất
+phân theo phạm vi nghiên cứu
-tổng thể chung bao gồm tất cả các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu
-tổng thể bộ phận chỉ chứa đựng 1 phần của tổng thể chung
(VD sv ĐHKTQD là tổng thể chung thì sv AGP là tổng thể bộ phận)
-Tiêu thức thống kê là đặc điểm của đơn vị tổng thể được chọn ra để nghiên cứu
tuỳ theo mục đích nghiên cứu khác nhau phân thành 3 loại: *Tiêu thức thuộc thể
-Tiêu thức thuộc tính biểu hiện không trực tiếp bằng con số mà bằng đậc
điểm,tính chất(VD giới tính,quê quán,khoa gì,dân tộc,…)
-Tiêu thức số lượng biểu hiên trực tiếp thông qua con số(VD chhir tiêu,thu
nhập,điểm thi,cân nặng,chiều cao,thời gian học,….)
ĐẶC BIỆT tiêu thức thay phiên(có thể là thuộc tính hoặc số lượng) có 2 biểu
hiện không trùng nhau trên cùng 1 đơn vị tổng thể(VD giới tính nam nữ
*Tiêu thức thời gian phân ảnh thời gian của htg nghiên cứu
*Tiêu thức không gian nêu lên phạm vi lãnh thổ của htg nghiên cứu
-Chỉ tiêu thống kê:phản ánh mặt lượng gắn với mặt chất của htg 0 đk thgian và
địa điểm cụ thể(phản ánh đặc điểm cúa số lớn đơn vị tổng thể
(VD điểm thi của mỗi sv là tiêu thức,còn điểm thi trung bình của tất cả sv là chỉ tiêu thống kê) Có 4 cách phân loại:
*Phân theo hình thức biểu hiện
+chỉ tiêu hiện vật có biểu hiện bằng đơn vị tự nhiên(người,cái,chiếc,..)hoặc đơn
vị đo lường quy ước(kg,mét,…) (VD chiều cao trung bình của nam giới VN là 168,1; nữ là 156,2)
+chỉ tiêu giá trị có biểu hiện bằng đơn vị tiền tệ(VNĐ,USD,….)
VD:GDP bình quân đầu người của VN năm 2021 là 86,08tr VNĐ
*Phân theo tính chất biểu hiện
+chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh quy mô,klg của htg(VD GDP của VN năm 2021 là
362,6 tỷ USD đứng thứ 39)
+chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ so sánh trong các mức độ của htg(VD
GDP của VN năm 2021 tăng 2,58%
*Phân theo đặc điểm thời gian
+chỉ tiêu thời điểm phản ánh mặt lượng của htg nghiên cứu tại 1 thời điểm nhất
định (VD dân số VN là 99.144.053 ngày 3/10/2022 đứng thứ 15)
+chỉ tiêu thời kỳ phản ánh mặt lượng của htg nghiên cứu trong 1 thời kỳ nhất
định(tổng kìm ngạch xuất khẩu của VN năm 2021 đạt 336,3%)
*Phân theo nội dung phản ánh
+chỉ tiêu chất lượng biểu hiện trình độ phổ biến và mối quan hệ so sánh trong
tổng thể đây là số tương đối(VD mật độ dân số VN hiện nay là 319 km^2
+chỉ tiêu số lượng(khối lượng) phản ánh quy mô khối lượng của hiện tượng
nghiên cứu theo thời gian và địa điểm cụ thể(VD số ca mắc COVID tại VN ngày 1/10/2022 là 672ng
-Sơ đồ quá trình nghiên cứu thống kê
Chương 4:các mức độ thống kê mô tả *Số tuyệt đối
-biểu hiện quy mô,khối lượng của htg nghiên cứu tại thời gian,địa điểm
-đơn vị hiện vật tự nhiên(cái chiếc,…)thời gian(ngày,giờ,…)
Quy chuẩn(m,kg,…)kép(tấn-km,km/h,…) -đvi VNĐ,USD,… -phân loại
+thời kỳ:quy mô khối lượng trong 1 khoảng thời gian
+thời điểm:quy mô,khối lượng trong 1 thời điểm nhất định *Số tương đối
-biểu hiện quan hệ so sánh giữa 2 mức độ nào đó của htg
-đvị:lần,%,phần nghìn,đơn vị kép(tr/ng)
-phân loại:quan hệ so sánh giữa 2 htg cùng loại
+số tương đối động thái(tốc độ phát triển),số tương đối thời gian(VD doanh thu năm nay so với năm ngoái)
+số tương đối kế hoạch gồm số tương đối nhiệm vụ kế hoạch(VD doanh thu kế
hoạch năm nay so với doanh thu thực tế năm ngoái,..) và thực hiện kế hoạch (Vd
doanh thu thực tế năm nay so với doanh thu kế hoạch năm nay)
+số tương đối kết cấu phản ánh tỷ trọng của từng bộ phận cấu thành trong 1 tổng
thể(Vd doanh thu 1 chi nhánh so vs doanh thu cả cty)
+số tương đối không gian so sánh giữa 2 htg cùng loại nhưng khác nhau về
không gian hay là quan hệ so sánh mức độ giữa 2 bộ phận trong 1 tổng thể(Vd
doanh thuchi nhánh hn so vs hcm)