Môn: Thng kê trong kinh t và kinh doanh Biên soế ạn: ThS Trương Đức Huy
THNG KÊ TRONG KINH T VÀ KINH DOANH
I/ SÁCH GIÁO TRÌNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH HỌC:
1/ Sách giáo trình:
2/ Chương trình học:
Slide Sách Lý thuy ng kê ết th
Sách Th ng kê trong kinh t ế
kinh doanh
Chương 1: Giới thiu
chung v ng kê th
Chương 1: ấn đềNhng v chung v
thng kê h c
Chương 1: Thống kê là gì?
Chương 2: Thu thập d
liu thng kê
Chương 2: Quá trình nghiên cứu thng
Chương 3: Trình bày dữ
liu thng kê
Chương 3: Trình bày dữ liu thng kê
Chương 2: Trình bày dữ liu bng bng
và đồ th
Chương 4: Các mức độ
thng kê mô t
Chương 4: Nghiên cứu thng kê các mc
độ ế ca hi ng kinh tện tượ xã hi
Chương 3: Các mức độ thng kê mô t
Chương 4: Trình bày và khám phá dữ
liu
Chương 5: Điều tra chn
mu
Chương 5: Điều tra chn mu
Chương 6: Ước lượng trung bình và t l
Chương 7: Kiểm định gi thuyết thng
Chương 8: Mẫu, phương pháp chọn
mẫu và Định lý gii hn trung tâm
Chương 9: Ước lượng và khong tin cy
Chương10: Kiểm đnh gi thuyết mt
tng th
Chương 6: Phân tích hồi
quy và tương quan
Chương 11: Hồ tương quan đơni quy
Chương 12: Tương quan và hồi quy
tuyến tính
Chương 7: Phân tích dãy
s thi gian
Chương 13: Dãy số thi gian và d đoán
Chương 15: Phân tích dãy s thi gian
và d báo
Chương 8: Phương pháp
ch s
Chương 14: Chỉ s Chương 14: Chỉ s
Môn: Thng kê trong kinh t và kinh doanh Biên soế ạn: ThS Trương Đức Huy
II/ N I DUNG:
1/ Tóm t t lý thuy ết các chương:
Tên Chương
(Theo Slide)
Ni dung lý thuy n nh ết c
Chương 1:
Gii thiu
chung v
thng kê
- ng kê h c thu th phân tíchTh khoa h c nghiên c u h thống các phương pháp p, x
các con s tìm hi u b n ch t và tính quy lu (mặt lượng) ca nh ng hi ng s l ện tượ n để t vn
có c a chúng . (mt cht) trong nh u ki n nh (không gian, th i gian)ững điề t đ nh
- ng nghiên cĐối tượ u c a th ng kê ng, m t ch t, hi ng s l u ki n nh : mặt lượ ện tượ ớn, điề t
định (không gian, thi gian).
- T ng th ng kê th là hiện tượ ững đơn vịng s ln bao gm nh , hoc phn t cu thành hin
tượng (gi là các c quan sát và phân tích. Có 3 đơn vị ện tượ tng th hay hi ng cá bit), cần đượ
cách phân lo i:
* Phân theo s n bi : nh ết các đơn vị
+ T ng th b c l : có ranh gi c ng th c bi u hi n m t cách rõ ới rõ ràng, các đơn v a t đượ
ràng, d . VD: S i h c KTQD xác định sinh viên Đạ
+ T ng th c nh n bi t cách tr c ti p, ranh gi i c ng tim n: các đơn v không đượ ết m ế a t
th Đạ không rõ ràng. VD: S sinh viên i hc KTQD hài lòng vi ch ất lượng đào tạo của trường
* Phân theo m ục đích nghiên cu:
+ T ng th ng ch bao g m nh có cùng chung nh ng y u có đồ t: ững đơn vị đặc điểm ch ế liên
quan đế ục đích nghiên cn m u.
+ T ng th ng ch bao g m nh khác nhau v i hình, khác nhau v không đồ t: ững đơn vị lo
những đặc điể ếu có liên quan đế ục đích nghiên cứm ch y n m u.
VD: Khi nghiên c u h c phí hàng tháng c i h c KTQD thì n u t ng th là sinh a sinh viên Đạ ế
viên AEP ng ch u t ng th là sinh viên t các h ng ch t => Đồ t, nế t c => Không đồ
* Phân theo ph m vi nghiên c u:
+ T ng th chung: bao g m t c a hi ng nghiên c u t c các đơn v ện tượ
+ T ng th b ng m t ph n c ng th chung phn: ch chứa đự a t
VD: Sinh viên Đạ ện đào tại hc KTQD là tng th chung thì sinh viên vi o tiên tiến, CLC và
POHE là t ng th b phn.
- Tiêu th c th ng kê m c v t ng th đặc điể a đơn được chọn ra để nghiên cu tùy theo
mục đích nghiên cứu khác nhau. Phân thành 3 loi:
* Tiêu th c th c th :
+ Tiêu th c thu c tính: u hi n không tr c ti p b ng con s mà b m, tính Bi ế ằng các đặc điể
cht (VD: gi i tính, quê quán, dân t c, khoa gì, l ớp gì, …)
+ Tiêu th c s ng: u hi n tr c ti p thông qua con s (VD: chi tiêu, thu nh m thi, lượ Bi ế ập, điể
chiu cao, cân n ng, th i gian h ọc,…)
+ Đặc bi t: Tiêu th c thay phiên (có th là thu c tính ho c s ng): có 2 bi u hi n không lượ
trùng nhau trên cùng m t ng th (VD: Gi i tính: Nam/N , Có kí túc hay không: ột đơn vị
Có/Không,…)
* Tiêu th c th i gian: Phn ánh th i gian c a hi ng nghiên c u ện tượ
* Tiêu th c không gian: Nêu lên ph m vi lãnh th c a hi ng nghiên c u ện tượ
- tiêu th ng kêCh phn ánh m ng g n v i m t chặt lượ t ca các hiện tượng trong điều kin
th thời gian và địa điểm c (phn ánh m c a s l t ng th đặc điể ớn đơn vị ).
VD: Điểm thi c i sinh viên là tiêu th c th m thi trung bình c t c sinh a m ng kê, còn điể a t
viên là ch tiêu th ng kê.
Có 4 cách phân lo i:
* Phân theo hình th c bi u hi n:
+ Ch tiêu hi n v t: có bi u hi n b t nhiên i, cái, chi ằng đơn vị (ngườ ếc,…) hoặc đơn vị đo
lường quy ư (kg, mét, …)c . VD: Chiu cao trung bình ca nam gii Vit Nam là 168,1cm (n
156,2cm)
Môn: Thng kê trong kinh t và kinh doanh Biên soế ạn: ThS Trương Đức Huy
+ Ch tiêu giá tr : có bi u hi n b n t . VD: GDP ằng đơn v ti (VND, USD, …) bình quân đầu
ngườ i ca Vi 1 là 86,08 triệt Nam năm 202 u VND/ người ng th 129)
* Phân theo tính ch t bi u hi n:
+ Ch tiêu tuy i: n ánh quy mô, kh ng c a hi . VD: GDP c a Vi t Nam ệt đố ph ối lượ ện tượng
năm 2021 là 362,6 t USD (Đứng th 39)
+ Ch tiêu tương đố ức độ ện tượi: phn ánh mi quan h so sánh gia cá m ca hi ng. VD:
GDP c a Vi 2,58% ệt Nam năm 2021 tăng
* Phân theo m th i gian: đặc điể
+ Ch tiêu th n ánh m ng c a hi ng nghiên c u t i m m nh ời điểm: ph ặt lượ ện tượ t thời điể t
đị nh. VD: Dân s Vi t Nam là 99.144.053 ngày 03/10/2022 ng th 15)
+ Ch tiêu th i k : n ánh m ng c a hi ng nghiên c ph ặt lượ ện tượ u trong mt th t i k nh
định. VD: Tng kim ngch xut khu ca Vi 336,3 tệt Nam năm 2021 đt USD
* Phân theo n i dung n ánh: ph
+ Ch tiêu ch ng: u hi n và m i quan h so sánh trong t ng th ất lượ bi ện trình độ ph biế ,
đây là s tương đố ật độ ện nay là 319 ngư i. VD: M dân s Vit Nam hi i/km2
+ Ch tiêu s ng (kh ng): n ánh quy mô, kh ng c a hi ng nghiên c lượ ối lượ ph ối lượ ện tượ u
theo th m c . VD: S ca m c covid t i Vi t Nam ngày 01/10/2022 là 672 ời gian và địa điể th
người.
- ng kê: Thang đo thố
Thang đo định danh: VD: Quê quán, dân t c, gi ới tính, tôn giáo … -> Bình đẳng
Thang đo thứ bc: VD: B ng c p, size qu n áo, size gi y dép, ->Không bình th thành viên,…
đẳ ng, có s hơn kém
Thang đo khong: Nhiệt độ, m thiđiể (Không có g c 0)
Thang đo tỷ l: Chiu cao, cân n ng (Có g c 0)
Môn: Thng kê trong kinh t và kinh doanh Biên soế ạn: ThS Trương Đức Huy
- quá trình nghiên c u th ng kê: Sơ đồ
Chương 2:
Thu th p d
liu th ng kê
- u tra th ng kê c thu Điề là t c m t cách khoa h c và theo m ch th ng nh ch t kế ho t vi
thp tài liu v các hi ng nghiên c Yêu c u: Chính xác, k p th n i dung. Có 3 ện tượ u. ời, đầy đủ
cách phân lo i:
* Phân theo tính ch t liên t a vi c ghi chép: c c
+ Điều tra thườ là điềng xuyên: u tra mt cách liên tc, có h thống và thường là theo sát quá
trình phát sinh, phát tri n c a hi . VD: Ch ện tượng ấm công đi làm hàng ngày
+ Điều tra không thườ là điềng xuyên: u tra mt cách không liên tc, không gn vi quá trình
phát sinh, phát tri n c a hi ng. VD: Th y cô m danh trên l p i h ện tượ thnh thong điể đạ c.
* Phân theo ph u tra: ạm vi đối tượng được điề
+ Điều tra toàn b : Ti n hành thu th p thông tin t thu ng nghiên ế t c các đơn vị ộc đối tượ
cu
+ Điều tra không toàn b : n hành thu th p thông tin m thu ng ch tiế t s đơn vị ộc đối tượ
nghiên c u. Phân ti p thành 3 lo i con: ế
- u tra tr m: Ti n hành thu th p thông tin b n chi m t ng l n nhĐiề ọng điể ế ph ế tr t
trong t ng th
- : Ti n hành thu th p thông tin trên m (th m chí 1 Điều tra chuyên đề ế t s ít các đơn vị
đơn vị) nhưng đi sâu nghiên c ều phương diu trên nhi n
- u tra ch n m u: Ti n hành thu th p thông tin trên cá i di n (m Điề ế c đơn v đạ t s đủ
ln), kết qu suy r ng cho t ng th thường để .
- u tra, Th i k u tra, Th i h u tra: Thời điểm điề điề ạn điề
+ Th i u tra: là m c th ng nh t mà cu u tra ph i thu điểm điề ời gian được quy định th ộc điề
thp thông tin v ng t n t i . VD: m t u tra dân s hiện tượ đúng thời điểm đó Thi điể ổng điề
Vit Nam là 1/4/2022.
+ Th i k u tra: là kho ng th thu th p s u v ng c a hi điề ời gian được quy định để li lượ n
tượng được tích lũy trong cả thi k đó. VD: Th u tra v GDP cời kì điề a Vi ệt Nam là năm 2021.
+ Th i h u tra: là kho ng th i gian dành cho vi c th c hi n nhi m v thu th p s u ạn điề li
VD: Th y giáo cho phép h c sinh th i h thu th p s u làm BT l n là 1 tu ạn để li n.
- Sai s u tra th ng kê trong điề là chênh l ch gi s u tra so v i tr s a tr thu được qua điề thc
tế c a hi ng. Phân thành 2 lo ện tượ i:
* Sai s do đăng ký ghi chép: x y ra v i m i cu u tra. Nguyên nhân r ng c ộc điề ất đa dạ ch
quan, khách quan
* Sai s do tính ch i bi u (sai s n m : x u tra ch n m t đ ch u) ch ảy ra trong điề u. Nguyên
nhân là do ch n m u tra th c th m b i di n cho toàn b ch t s đơn v để điề ế, không đủ đả o đ
tng th
Môn: Thng kê trong kinh t và kinh doanh Biên soế ạn: ThS Trương Đức Huy
Chương 3:
Trình bày d
liu th ng kê
- Phân t ng kê th là căn cứ ức nào đó để vào mt (hay m t s ) tiêu th tiến hành phân chia các
đơn v ca hi ng nghiên cện tượ u thành các t (hoc các ti u t) có tính cht khác nhau. Có ý
nghĩa trong c ống kê (giai đoạn đi quá trình nghiên cu th u tra-tng hp-phân tích)
- Nhi m v : 1/ 2/ Phân chia các lo i hình kinh t xã h i; ế Biu hin kết cu c a hi ng ện tượ
nghiên c u; Nghiên c 3/ u mi liên h a các tiêu th gi c
- Phân lo c thêm) i: (Đọ
- c phân t Các bướ : 3 bước
+ Bướ ức đượ ọn làm căn cức 1: là tiêu La ch n tiêu th c phân t : th c ch để tiến hành phân
t thng kê. Khi l a ch n tiêu th c phân t c vào nh ng yêu c u sau: ần căn cứ 1/ i dPh a
trên cơ sở ải căn cứ vào điề ện tượ phân tích lý lun; 2/ Ph u kin lch s c th ca hi ng
nghiên c u; 3/ Ph i tùy theo m u ki n tài li u th ục đích nghiên cứu và điề c tế
+ B nh s t và kho ng cách t ước 2: Xác đị
Phân t theo tiêu th c thu c tính Phân t theo tiêu th c s lượng
- Có ít bi u hi n: m i lo i hình hình thành
nên 1 t
VD: Gi i tính: Nam (1 t ), N ) (1 t
- Có nhi u bi u hi n: ghép các bi u hi n g n
ging nhau thành m t t
VD: Quê quán -> Các t nh mi n b c (1 t ),
các t nh mi n trung (1 t ), các t nh mi n
Nam (1 t )
- Có ít bi u hi ng bi n): m ng ện (lượ ế ỗi lượ
biến là cơ sở để hình thành m t t , g i là
phân t không có kho ng cách t
VD: Điểm thi (s nguyên) thang 4
1, 2, 3, 4 m i cái là 1 t
- Có nhi u bi u hi ng bi ện (lượ ến): căn cứ
vào quan h ng - i t s bao g lượ cht, m m
mt ph ng biạm vi lượ ến, g i là phân t
khong cách t
VD: Điểm thi (không bt buc nguyên),
thang 10
<5 là 1 t
T 5-8 là 1 t
>8 là 1 t
+ Bướ ối các đơn vc 3: Phân ph vào tng t: Sp x vào tếp các đơn v ng t tương ứng vi
bi u hi n ca tng t c phân vào m i t g i là t n s , giá tr c. (S đơn v đượ a t g i là ng lượ
biến).
- sau khi phân t t ng th theo m t tiêu th t ng th Dãy s phân ph i: ức nào đó, các đơn v
được phân ph i vào trong các t (các tn s ) -> Dãy các tn s g i là m t dãy s phân ph i
+ Dãy s phân ph i theo tiêu th c thu c tính
+ Dãy s phân ph i theo tiêu th c s ng (dãy s ng bi lượ lượ ến)
Môn: Thng kê trong kinh t và kinh doanh Biên soế ạn: ThS Trương Đức Huy
Chương 4:
Các m ức độ
thng kê mô
t
S tuy i ệt đố S tương đối
Biu hin quy mô, kh ng c a hi ng ối lượ ện tượ
nghiên c u t i th ời gian, địa điểm.
- n v t: T nhiên (cái, chiĐơn vị hi ếc, );
Thi gian (ngày, gi,.); Quy chu n (m, kg, );
Kép (t n-km, kwh)
- giá tr Đơn vị ị: VND, USD,…
- Phân lo i:
+ Th i k : quy mô, kh ng trong m i lượ t
khong th i gian
+ Th quy mô, kh ng t i mời điểm: i lượ t
thời điểm nhất định
Bi u hi n quan h so sánh gi a hai m ức độ
nào đó củ ện tượa hi ng.
- Đơn vị: L n; ph ần trăm (%); phần nghìn (‰);
Đơn vị kép (tri ngườu/ i)
- Phân lo i:
- Quan h so sánh gi a hai hi ng cùng ện tượ
loi
+ S ng thái (t phát tương đối độ ốc độ
trin): S tương đối thi gian (VD: Doanh thu
năm nay so vớ ăm ngoi n ái)
+ S tương đối kế hoch g m s tương đối
nhi ho ho ếm v k ch (VD: Doanh thu kế ch
năm nay so với doanh thu th c t n ế ăm ngoái)
th c hi n k (VD: Doanh thu ế hoch thc
tế năm nay so vớ ăm i Doanh thu kế hoch n
nay)
+ S i k t c n ánh t ng tương đố ế u: Ph tr
ca tng b phn c u thành trong m t t ng
th (VD: Doanh thu 1 chi nhánh so vi doanh
thu c công ty)
+ S tương đối không gian: so sánh gia
hai hi ng cùng lo ện tượ i nhưng khác nhau về
không gian ho c là quan h so sánh m ức độ
gia hai b phn trong m t t ng th (VD:
Doanh thu chi nhánh H i so v i chi à N
nhánh TP HCM)
- Quan h so sánh gi a hai hi ng khác ện tượ
loi
+ S tương đối cường độ: quan h so sánh
gia hai hi ng khác loện tượ ại nhưng có quan
h v i nhau (VD: m dân s = Dân ật độ
s/Din tích, V n t ốc = Quãng đường/Thi
gian)
Các m trung tâm ức độ
Các m phân tán ức độ
(độ đồng đều)
1. S bình quân (trung bình): mức độ đ i bi u theo
mt tiêu th a mức nào đó củ t t ng th bao g m nhi u
đơn vị.
- Đặc điểm: Mang tính t ng h p, khái quát. San b ng các
chênh l ch gi ữa các đơn vị v s c a tiêu th c nghiên tr
cu.
- Tác d ng: Ph n ánh m ức độ đại biểu, nêu lên đặc trưng
chung nh ng th . So sánh các hi ng không t ca t ện tượ
có cùng quy mô.
- u ki n v n d ng: S bình quân ch nên tính ra t Điề
tng th ng ch t. S bình quân chung c c v đồ ần đượ n
dng k t h p v i các s bình quân tế hoc dãy s phân
phi.
1. Kho ng bi n thiên ế
2. Độ lch tuyệt đối bình quân
3. Phương sai
4. Độ lch chun
5. H s n thiên biế
6 Kho. ng t ân v ph
Môn: Thng kê trong kinh t và kinh doanh Biên soế ạn: ThS Trương Đức Huy
- m: ch ng c ng biNhược điể u ảnh hưở a lượ ến đột
xut. N ng bi t xuếu lượ ến độ t thì nên chuyn qua
tính M t or trung v .
2. Mt: bi u hi n c a tiêu th c ph n nh t (g biế p
nhi u nht) trong mt tng th hay trong mt dãy s
phân ph i
- Tác d ng: Có th thay th c b sung cho trung ế ho
bình c ng h p tính trung bình g p khó ộng trong trườ
khăn. Có ý nghĩa hơn s ộng trong trườ bình quân c ng
hp dãy s ng bi t xu t. Là m t trong nh ng lượ ến độ
tham s i c a dãy s . Có tác nêu lên đặc trưng phân phố
dng trong phc v nhu c u h p lý
3. Trung v : là lượ ủa đơn vịng biến c đứng v trí gia
trong m t dãy s , chia dãy s thành hai ph n b ng
nhau
- Tác d m t + Có tác d ng trong ph c v ụng: Tương t
công c ng vì
*/ Đặc tr phân ph i c a dãy s : ưng
- Phân ph i chu i x ng): TB = Trung v = M t ẩn (đố
- L ch ph i: TB>Trung v t >M
- L ch trái: TB<Trung v t <M
Chương 5:
Điều tra chn
mu
- nh lý gi i h n trung tâm: Đị
+ N u t ng th có phân ph i chu n thì phân ph i c a trung bình mế ẫu cũng có phân phối
chun
+ V c m l n thì phân ph i trung bình và t l m u s x p x phân ph i chuới kích thướ ẫu đủ n
- Sai l m và m : ức ý nghĩa trong kiểm đnh
+ Sai l m lo i I là bác b H0 khi H0 đúng
+ Sai l m lo i II là ch p nh n H0 khi H0 sai
Mức ý nghĩa hay Xác sut mc sai lm loi I
β Xác su c sai l m lo i II t m
1 - Xác su tin c y ất hay trình độ
1- β Lc kiểm định
Chương 6:
Phân tích hi
quy và tương
quan
Liên h hàm s Liên h h i quy
- Khái ni m: là m i liên h hoàn toàn ch t
ch
- m: Liên h c bi u hi n trên Đặc điể đượ
tng đơn vị cá bit
- Khái ni m: là m i liên h không hoàn toàn
cht ch .
- m: Liên h c bi u hiĐặc điể không đượ n
trên t cá bi t mà phừng đơn vị i quan sát s
ln
Chương 7:
Phân tích dãy
s thi gian
Dãy s tuy i ệt đố Thời điểm
Môn: Thng kê trong kinh t và kinh doanh Biên soế ạn: ThS Trương Đức Huy
Thi kì
Dãy s i tương đố
Bình quân
VD: Doanh thu c a công ty bình quân trong
giai đoạn 2015-2020 là 2 t đồng
Lượng tăng giảm tuyệt đối
VD: Doanh thu của công ty năm 2020 tăng
500tr so v i 2019
T c đ phát tri n
VD: Doanh thu c ng ủa công ty năm 2020 bằ
110% so v i 2019
T c đ tăng giảm
VD: Doanh thu của công ty năm 2020 tăng
10% so v i 2019
Giá tr tuy i c ng ệt đố ủa 1% tăng giảm=Lượ
tăng giả tăng giảm tuyệt đối/ t c đ m
500tr/10% = 50 tri u/1%
Chương 8:
Phương pháp
ch s
- sCh là s i (tính b ng l n ho c %) bi u hi n quan h so sánh gi a hai m c tương đ ức độ a
cùng m t hi ng nghiên c u Ch s trong th u hi n quan h so ện tượ ống kê là phương pháp bi
sánh gi a hai m cùng lo i ức độ
+ S ng thái (t phát tri -> Ch s phát tri n (th i gian) tương đối độ ốc độ n)
+ S i k -> Ch s k tương đố ế hoch ế hoch
+ S tương đối không gian -> Ch s không gian
2/ Các d ng bài t p : theo chương
Môn: Thng kê trong kinh t và kinh doanh Biên soế ạn: ThS Trương Đức Huy
Chương 4: Các mức độ thng kê mô t
Chương 5: Thng kê suy din
*/ D ng 1 ng kho : Ước lượ ng
Ước lượng trung bình Ước lượng t l
Trong đó:
Sai s bình quân ch n m u
Môn: Thng kê trong kinh t và kinh doanh Biên soế ạn: ThS Trương Đức Huy
H s tin c y: Bng Z trang 717, Bng t trang 718
*/ D u ạng 2: Xác định kích thước m
Phương sai tổng th:
Môn: Thng kê trong kinh t và kinh doanh Biên soế ạn: ThS Trương Đức Huy
*/ D ng 3: Ki nh gi thuy t: Ch h ng ki m trung bình 1 tham s khi bi ng ểm đị ế c d ết và chưa biết phương sai tổ
th chung
- , TPhương pháp Zqs qs
- Phương pháp Pvalue
Chương 6:
*/ D nh h s nh và h s ạng 1: Xác đị xác đị tương quan
*/ D ng 2 ng h s h i quy : Ước lượ
*/ Dng 3: nh ý n nh h s h i quy Kiểm đị ghĩa mô hình, Kiểm đị
Chương 7:
*/ D ng 1: Các ch m bi ng c a hi ng qua th i gian tiêu phân tích đặc điể ến độ ện tư
Môn: Thng kê trong kinh t và kinh doanh Biên soế ạn: ThS Trương Đức Huy
*/ D ng 2: D đoán
Chương 8:
*/ D s ạng 1: Phương pháp tính ch
*/ D ng 2: H ng ch s th
Môn: Thng kê trong kinh t và kinh doanh Biên soế ạn: ThS Trương Đức Huy

Preview text:

Môn: Thống kê trong kinh tế và kinh doanh
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
THỐNG KÊ TRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANH
I/ SÁCH GIÁO TRÌNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH HỌC: 1/ Sách giáo trình:
2/ Chương trình học:
Sách Thống kê trong kinh tế và Slide
Sách Lý thuyết thống kê kinh doanh Chương 1: Giới thiệu
Chương 1: Những vấn đề chung về
Chương 1: Thống kê là gì? chung về thống kê thống kê học Chương 2: Thu thập dữ
Chương 2: Quá trình nghiên cứu thống liệu thống kê kê Chương 3: Trình bày dữ
Chương 2: Trình bày dữ liệu bằng bảng
Chương 3: Trình bày dữ liệu thống kê liệu thống kê và đồ thị
Chương 3: Các mức độ thống kê mô tả Chương 4: Các mức độ
Chương 4: Nghiên cứu thống kê các mức Chương 4: Trình bày và khám phá dữ thống kê mô tả
độ của hiện tượng kinh tế xã hội liệu
Chương 8: Mẫu, phương pháp chọn
Chương 5: Điều tra chọn mẫu
mẫu và Định lý giới hạn trung tâm
Chương 5: Điều tra chọn
Chương 6: Ước lượng trung bình và tỉ lệ
Chương 9: Ước lượng và khoảng tin cậy mẫu
Chương 7: Kiểm định giả thuyết thống
Chương10: Kiểm định giả thuyết một kê tổng thể Chương 6: Phân tích hồi
Chương 12: Tương quan và hồi quy
Chương 11: Hồi quy – tương quan đơn quy và tương quan tuyến tính Chương 7: Phân tích dãy
Chương 15: Phân tích dãy số thời gian
Chương 13: Dãy số thời gian và dự đoán số thời gian và dự báo Chương 8: Phương pháp Chương 14: Chỉ số Chương 14: Chỉ số chỉ số
Môn: Thống kê trong kinh tế và kinh doanh
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy II/ N I DUNG:
1/ Tóm tắt lý thuyết các chương: Tên Chương
Nội dung lý thuyết cần nhớ (Theo Slide)
- Thống kê học là khoa học nghiên cứu hệ thống các phương pháp thu thập, xử lýphân tích
các con số (mặt lượng) của những hiện tượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật vốn
có của chúng (mặt chất) trong những điều kiện nhất định (không gian, thời gian).
- Đối tượng nghiên cứu của thống kê: mặt lượng, mặt chất, hiện tượng số lớn, điều kiện nhất
định (không gian, thời gian).
- Tổng thể thống kê là hiện tượng số lớn bao gồm những đơn vị, hoặc phần tử cấu thành hiện
tượng (gọi là các đơn vị tổng thể hay hiện tượng cá biệt), cần được quan sát và phân tích. Có 3 cách phân loại:
* Phân theo sự nhận biết các đơn vị:
+ Tổng thể bộc lộ: có ranh giới rõ ràng, các đơn vị của tổng thể được biểu hiện một cách rõ
ràng, dễ xác định. VD: Số sinh viên Đại học KTQD
+ Tổng thể tiềm ẩn: các đơn vị không được nhận biết một cách trực tiếp, ranh giới của tổng
thể không rõ ràng. VD: Số sinh viên Đại học KTQD hài lòng với chất lượng đào tạo của trường
* Phân theo mục đích nghiên cứu:
+ Tổng thể đồng chất: bao gồm những đơn vị có cùng chung những đặc điểm chủ yếu có liên
quan đến mục đích nghiên cứu
.
+ Tổng thể không đồng chất: bao gồm những đơn vị khác nhau về loại hình, khác nhau về
những đặc điểm chủ yếu có liên quan đến mục đích nghiên cứu.
VD: Khi nghiên cứu học phí hàng tháng của sinh viên Đại học KTQD thì nếu tổng thể là sinh
viên AEP => Đồng chất, nếu tổng thể là sinh viên tất cả các hệ => Không đồng chất
* Phân theo phạm vi nghiên cứu: Chương 1:
+ Tổng thể chung: bao gồm tất cả các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu Giới thiệu
+ Tổng thể bộ phận: chỉ chứa đựng một phần của tổng thể chung chung về
VD: Sinh viên Đại học KTQD là tổng thể chung thì sinh viên viện đào tạo tiên tiến, CLC và thống kê
POHE là tổng thể bộ phận.
- Tiêu thức thống kêđặc điểm của đơn vị tổng thể được chọn ra để nghiên cứu tùy theo
mục đích nghiên cứu khác nhau. Phân thành 3 loại:
* Tiêu thức thực thể:
+ Tiêu thức thuộc tính: Biểu hiện không trực tiếp bằng con số mà bằng các đặc điểm, tính
chất (VD: giới tính, quê quán, dân tộc, khoa gì, lớp gì, …)
+ Tiêu thức số lượng: Biểu hiện trực tiếp thông qua con số (VD: chi tiêu, thu nhập, điểm thi,
chiều cao, cân nặng, thời gian học,…)
+ Đặc biệt: Tiêu thức thay phiên (có thể là thuộc tính hoặc số lượng): có 2 biểu hiện không
trùng nhau trên cùng một đơn vị tổng thể (VD: Giới tính: Nam/Nữ, Có ở kí túc hay không: Có/Không,…)
* Tiêu thức thời gian: Phản ánh thời gian của hiện tượng nghiên cứu
* Tiêu thức không gian: Nêu lên phạm vi lãnh thổ của hiện tượng nghiên cứu
- Chỉ tiêu thống kê phản ánh mặt lượng gắn với mặt chất của các hiện tượng trong điều kiện
thời gian và địa điểm cụ thể (phản ánh đặc điểm của số lớn đơn vị tổng thể).
VD: Điểm thi của mỗi sinh viên là tiêu thức thống kê, còn điểm thi trung bình của tất cả sinh
viên là chỉ tiêu thống kê. Có 4 cách phân loại:
* Phân theo hình thức biểu hiện:
+ Chỉ tiêu hiện vật: có biểu hiện bằng đơn vị tự nhiên (người, cái, chiếc,…) hoặc đơn vị đo
lường quy ước (kg, mét, …). VD: Chiều cao trung bình của nam giới Việt Nam là 168,1cm (nữ là 156,2cm)
Môn: Thống kê trong kinh tế và kinh doanh
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
+ Chỉ tiêu giá trị: có biểu hiện bằng đơn vị tiền tệ (VND, USD, …). VD: GDP bình quân đầu
người của Việt Nam năm 2021 là 86,08 triệu VND/ người (Đứng thứ 129)
* Phân theo tính chất biểu hiện:
+ Chỉ tiêu tuyệt đối: phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng. VD: GDP của Việt Nam
năm 2021 là 362,6 tỷ USD (Đứng thứ 39)
+ Chỉ tiêu tương đối: phản ánh mối quan hệ so sánh giữa cá mức độ của hiện tượng. VD:
GDP của Việt Nam năm 2021 tăng 2,58%
* Phân theo đặc điểm thời gian:
+ Chỉ tiêu thời điểm: phản ánh mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu tại một thời điểm nhất
định. VD: Dân số Việt Nam là 99.144.053 ngày 03/10/2022 (Đứng thứ 15)
+ Chỉ tiêu thời kỳ: phản ánh mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu trong một thời kỳ nhất
định. VD: Tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam năm 2021 đạt 336,3 tỷ USD
* Phân theo nội dung phản ánh:
+ Chỉ tiêu chất lượng: biểu hiện trình độ phổ biến và mối quan hệ so sánh trong tổng thể,
đây là số tương đối. VD: Mật độ dân số Việt Nam hiện nay là 319 người/km2
+ Chỉ tiêu số lượng (khối lượng): phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu
theo thời gian và địa điểm cụ thể. VD: Số ca mắc covid tại Việt Nam ngày 01/10/2022 là 672 người.
- Thang đo thống kê:
Thang đo định danh: VD: Quê quán, dân tộc, giới tính, tôn giáo … -> Bình đẳng
Thang đo thứ bậc:
VD: Bằng cấp, size quần áo, size giầy dép, thẻ thành viên,… ->Không bình
đẳng, có sự hơn kém
Thang đo khoảng:
Nhiệt độ, điểm thi (Không có gốc 0)
Thang đo tỷ lệ:
Chiều cao, cân nặng (Có gốc 0)
Môn: Thống kê trong kinh tế và kinh doanh
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
- Sơ đồ quá trình nghiên cứu thống kê:
- Điều tra thống kê là tổ chức một cách khoa học và theo một kế hoạch thống nhất việc thu
thập tài liệu
về các hiện tượng nghiên cứu. Yêu cầu: Chính xác, kịp thời, đầy đủ nội dung. Có 3 cách phân loại:
* Phân theo tính chất liên tục của việc ghi chép:
+ Điều tra thường xuyên: là điều tra một cách liên tục, có hệ thống và thường là theo sát quá
trình phát sinh, phát triển của hiện tượng. VD: Chấm công đi làm hàng ngày
+ Điều tra không thường xuyên: là điều tra một cách không liên tục, không gắn với quá trình
phát sinh, phát triển của hiện tượng. VD: Thầy cô thỉnh thoảng điểm danh trên lớp đại học.
* Phân theo phạm vi đối tượng được điều tra:
+ Điều tra toàn bộ: Tiến hành thu thập thông tin ở tất cả các đơn vị thuộc đối tượng nghiên cứu
+ Điều tra không toàn bộ: chỉ tiến hành thu thập thông tin ở một số đơn vị thuộc đối tượng
nghiên cứu. Phân tiếp thành 3 loại con:
- Điều tra trọng điểm: Tiến hành thu thập thông tin ở bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thể Chương 2:
- Điều tra chuyên đề: Tiến hành thu thập thông tin trên một số ít các đơn vị (thậm chí 1 Thu thập dữ
đơn vị) nhưng đi sâu nghiên cứu trên nhiều phương diện
liệu thống kê - Điều tra chọn mẫu: Tiến hành thu thập thông tin trên các đơn vị đại diện (một số đủ
lớn), kết quả thường để suy rộng cho tổng thể.
- Thời điểm điều tra, Thời kỳ điều tra, Thời hạn điều tra:
+ Thời điểm điều tra: là mốc thời gian được quy định thống nhất mà cuộc điều tra phải thu
thập thông tin về hiện tượng tồn tại đúng thời điểm đó. VD: Thời điểm tổng điều tra dân số Việt Nam là 1/4/2022.
+ Thời kỳ điều tra: là khoảng thời gian được quy định để thu thập số liệu về lượng của hiện
tượng được tích lũy trong cả thời kỳ đó. VD: Thời kì điều tra về GDP của Việt Nam là năm 2021.
+ Thời hạn điều tra: là khoảng thời gian dành cho việc thực hiện nhiệm vụ thu thập số liệu
VD: Thầy giáo cho phép học sinh thời hạn để thu thập số liệu làm BT lớn là 1 tuần.
- Sai số trong điều tra thống kê là chênh lệch giữa trị số thu được qua điều tra so với trị số thực
tế của hiện tượng. Phân thành 2 loại:
* Sai số do đăng ký ghi chép: xảy ra với mọi cuộc điều tra. Nguyên nhân rất đa dạng cả chủ quan, khách quan
* Sai số do tính chất đại biểu (sai số chọn mẫu): chỉ xảy ra trong điều tra chọn mẫu. Nguyên
nhân là do chỉ chọn một số đơn vị để điều tra thực thế, không đủ đảm bảo đại diện cho toàn bộ tổng thể
Môn: Thống kê trong kinh tế và kinh doanh
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
- Phân tổ thống kê là căn cứ vào một (hay một số) tiêu thức nào đó để tiến hành phân chia các
đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ (hoặc các tiểu tổ) có tính chất khác nhau. Có ý
nghĩa trong cả quá trình nghiên cứu thống kê (giai đoạn điều tra-tổng hợp-phân tích)

- Nhiệm vụ: 1/ Phân chia các loại hình kinh tế xã hội; 2/ Biểu hiện kết cấu của hiện tượng
nghiên cứu; 3/ Nghiên cứu mối liên hệ giữa các tiêu thức
- Phân loại: (Đọc thêm)
- Các bước phân tổ: 3 bước
+ Bước 1: Lựa chọn tiêu thức phân tổ: là tiêu thức được chọn làm căn cứ để tiến hành phân Chương 3:
tổ thống kê. Khi lựa chọn tiêu thức phân tổ cần căn cứ vào những yêu cầu sau: 1/ Phải dựa
Trình bày dữ trên cơ sở phân tích lý luận; 2/ Phải căn cứ vào điều kiện lịch sử cụ thể của hiện tượng
liệu thống kê nghiên cứu; 3/ Phải tùy theo mục đích nghiên cứu và điều kiện tài liệu thực tế
+ Bước 2: Xác định số tổ và khoảng cách tổ
Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính
Phân tổ theo tiêu thức số lượng
- Có ít biểu hiện (lượng biến): mỗi lượng
biến là cơ sở để hình thành một tổ, gọi là
phân tổ không có khoảng cách tổ
- Có ít biểu hiện: mỗi loại hình hình thành
VD: Điểm thi (số nguyên) thang 4 nên 1 tổ
1, 2, 3, 4 mỗi cái là 1 tổ
VD: Giới tính: Nam (1 tổ), Nữ (1 tổ)
- Có nhiều biểu hiện (lượng biến): căn cứ
- Có nhiều biểu hiện: ghép các biểu hiện gần vào quan hệ lượng - chất, mỗi tổ sẽ bao gồm
giống nhau thành một tổ
một phạm vi lượng biến, gọi là phân tổ
VD: Quê quán -> Các tỉnh miền bắc (1 tổ), khoảng cách tổ
các tỉnh miền trung (1 tổ), các tỉnh miền
VD: Điểm thi (không bắt buộc nguyên), Nam (1 tổ) thang 10 <5 là 1 tổ Từ 5-8 là 1 tổ >8 là 1 tổ
+ Bước 3: Phân phối các đơn vị vào từng tổ: Sắp xếp các đơn vị vào từng tổ tương ứng với
biểu hiện của từng tổ. (Số đơn vị được phân vào mỗi tổ gọi là tần số, giá trị của tổ gọi là lượng biến).
- Dãy số phân phối: sau khi phân tổ tổng thể theo một tiêu thức nào đó, các đơn vị tổng thể
được phân phối vào trong các tổ (các tần số) -> Dãy các tần số gọi là một dãy số phân phối
+ Dãy số phân phối theo tiêu thức thuộc tính
+ Dãy số phân phối theo tiêu thức số lượng (dãy số lượng biến)
Môn: Thống kê trong kinh tế và kinh doanh
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy Số tuyệt đối Số tương đối
Biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng Biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ
nghiên cứu tại thời gian, địa điểm.
nào đó của hiện tượng.
- Đơn vị hiện vật: Tự nhiên (cái, chiếc, …); - Đơn vị: Lần; phần trăm (%); phần nghìn (‰);
Thời gian (ngày, giờ,….); Quy chuẩn (m, kg,…); Đơn vị kép (triệu/người) Kép (tấn-km, kwh) - Phân loại:
- Đơn vị giá trị: VND, USD,…
- Quan hệ so sánh giữa hai hiện tượng cùng - Phân loại: loại
+ Thời kỳ: quy mô, khối lượng trong một + Số tương đối động thái (tốc độ phát khoảng thời gian
triển): Số tương đối thời gian (VD: Doanh thu
+ Thời điểm: quy mô, khối lượng tại một năm nay so với năm ngoái) thời điểm nhất định
+ Số tương đối kế hoạch gồm số tương đối
nhiệm vụ kế hoạch (VD: Doanh thu kế hoạch
năm nay so với doanh thu thực tế năm ngoái)
và thực hiện kế hoạch (VD: Doanh thu thực
tế năm nay so với Doanh thu kế hoạch năm nay)
+ Số tương đối kết cấu: Phản ánh tỷ trọng
của từng bộ phận cấu thành trong một tổng
thể (VD: Doanh thu 1 chi nhánh so với doanh thu cả công ty)
+ Số tương đối không gian: so sánh giữa
hai hiện tượng cùng loại nhưng khác nhau về Chương 4:
không gian hoặc là quan hệ so sánh mức độ Các mức độ
giữa hai bộ phận trong một tổng thể (VD: thống kê mô
Doanh thu chi nhánh ở Hà Nội so với chi tả nhánh ở TP HCM)
- Quan hệ so sánh giữa hai hiện tượng khác loại
+ Số tương đối cường độ: quan hệ so sánh
giữa hai hiện tượng khác loại nhưng có quan
hệ với nhau (VD: mật độ dân số = Dân
số/Diện tích, Vận tốc = Quãng đường/Thời gian)
Các mức độ phân tán
Các mức độ trung tâm (độ đồng đều)
1. Số bình quân (trung bình): là mức độ đại biểu theo 1. Khoảng biến thiên
một tiêu thức nào đó của một tổng thể bao gồm nhiều 2. Độ lệch tuyệt đối bình quân đơn vị. 3. Phương sai
- Đặc điểm: Mang tính tổng hợp, khái quát. San bằng các 4. Độ lệch chuẩn
chênh lệch giữa các đơn vị về trị số của tiêu thức nghiên 5. Hệ số biến thiên cứu.
6. Khoảng tứ phân vị
- Tác dụng: Phản ánh mức độ đại biểu, nêu lên đặc trưng
chung nhất của tổng thể. So sánh các hiện tượng không có cùng quy mô.
- Điều kiện vận dụng: Số bình quân chỉ nên tính ra từ
tổng thể đồng chất. Số bình quân chung cần được vận
dụng kết hợp với các số bình quân tổ hoặc dãy số phân phối.
Môn: Thống kê trong kinh tế và kinh doanh
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
- Nhược điểm: chịu ảnh hưởng của lượng biến đột
xuất. Nếu có lượng biến đột xuất thì nên chuyển qua tính Mốt or trung vị.
2. Mốt:
là biểu hiện của tiêu thức phổ biến nhất (gặp
nhiều nhất) trong một tổng thể hay trong một dãy số phân phối
- Tác dụng: Có thể thay thế hoặc bổ sung cho trung
bình cộng trong trường hợp tính trung bình gặp khó
khăn. Có ý nghĩa hơn số bình quân cộng trong trường
hợp dãy số có lượng biến đột xuất. Là một trong những
tham số nêu lên đặc trưng phân phối của dãy số. Có tác
dụng trong phục vụ nhu cầu hợp lý
3. Trung vị: là lượng biến của đơn vị đứng ở vị trí giữa
trong một dãy số, chia dãy số thành hai phần bằng nhau
- Tác dụng: Tương tự mốt + Có tác dụng trong phục vụ công cộng vì
*/ Đặc trưng phân phối của dãy số:
- Phân phối chuẩn (đối xứng): TB = Trung vị = Mốt
- Lệch phải: TB>Trung vị>Mốt - Lệch trái: TB
- Định lý giới hạn trung tâm:
+ Nếu tổng thể có phân phối chuẩn thì phân phối của trung bình mẫu cũng có phân phối chuẩn
+ Với kích thước mẫu đủ lớn thì phân phối trung bình và tỷ lệ mẫu sẽ xấp xỉ phân phối chuẩn Chương 5:
- Sai lầm và mức ý nghĩa trong kiểm định:
Điều tra chọn + Sai lầm loại I là bác bỏ H0 khi H0 đúng mẫu
+ Sai lầm loại II là chấp nhận H0 khi H0 sai 
Mức ý nghĩa hay Xác suất mắc sai lầm loại I β
Xác suất mắc sai lầm loại II 1 - 
Xác suất hay trình độ tin cậy 1- β Lực kiểm định Liên hệ hàm số Liên hệ hồi quy Chương 6:
- Khái niệm: là mối liên hệ hoàn toàn chặt
- Khái niệm: là mối liên hệ không hoàn toàn Phân tích hồi chẽ chặt chẽ. quy và tương
- Đặc điểm: Liên hệ được biểu hiện trên
- Đặc điểm: Liên hệ không được biểu hiện quan
từng đơn vị cá biệt
trên từng đơn vị cá biệt mà phải quan sát số lớn Chương 7: Phân tích dãy
Dãy số tuyệt đối Thời điểm số thời gian
Môn: Thống kê trong kinh tế và kinh doanh
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy Thời kì
Dãy số tương đối Bình quân
VD: Doanh thu của công ty bình quân trong
giai đoạn 2015-2020 là 2 tỉ đồng
Lượng tăng giảm tuyệt đối
VD: Doanh thu của công ty năm 2020 tăng 500tr so với 2019
Tốc độ phát triển
VD: Doanh thu của công ty năm 2020 bằng 110% so với 2019
Tốc độ tăng giảm
VD: Doanh thu của công ty năm 2020 tăng 10% so với 2019
Giá trị tuyệt đối của 1% tăng giảm=Lượng
tăng giảm tuyệt đối/ tốc độ tăng giảm
500tr/10% = 50 triệu/1%
- Chỉ số
là số tương đối (tính bằng lần hoặc %) biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của
cùng một hiện tượng nghiên cứu Chỉ số trong thống kê là phương pháp biểu hiện quan hệ so
sánh giữa hai mức độ cùng loại Chương 8: Phương pháp chỉ số
+ Số tương đối động thái (tốc độ phát triển) -> Chỉ sổ phát triển (thời gian)
+ Số tương đối kế hoạch -> Chỉ số kế hoạch
+ Số tương đối không gian -> Chỉ số không gian
2/ Các dạng bài tập theo chương:
Môn: Thống kê trong kinh tế và kinh doanh
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
Chương 4: Các mức độ thống kê mô tả
Chương 5: Thống kê suy diễn
*/ Dạng 1: Ước lượng khoảng
Ước lượng trung bình
Ước lượng tỷ lệ Trong đó:
Sai số bình quân chọn mẫu
Môn: Thống kê trong kinh tế và kinh doanh
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
Hệ số tin cậy: Bảng Z trang 717, Bảng t trang 718
*/ Dạng 2: Xác định kích thước mẫu
Phương sai tổng thể:
Môn: Thống kê trong kinh tế và kinh doanh
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
*/ Dạng 3: Kiểm định giả thuyết: Chỉ học dạng kiểm trung bình 1 tham số khi biết và chưa biết phương sai tổng thể chung
- Phương pháp Zqs, Tqs
- Phương pháp Pvalue Chương 6:
*/ Dạng 1: Xác định hệ số xác định và hệ số tương quan
*/ Dạng 2: Ước lượng hệ số hồi quy
*/ Dạng 3: Kiểm định ý nghĩa mô hình, Kiểm định hệ số hồi quy Chương 7:
*/ Dạng 1: Các chỉ tiêu phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian
Môn: Thống kê trong kinh tế và kinh doanh
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy
*/ Dạng 2: Dự đoán Chương 8:
*/ Dạng 1: Phương pháp tính chỉ số
*/ Dạng 2: Hệ thống chỉ số
Môn: Thống kê trong kinh tế và kinh doanh
Biên soạn: ThS Trương Đức Huy