Tóm tắt: Phần 1. Tổng quan về Kinh tế học
Tài liệu này giới thiệu các khái niệm nền tảng, các nguyên bản
phương pháp nghiên cứu của kinh tế học.
1. Các Khái niệm Cốt lõi
Kinh tế học: môn khoa học nghiên cứu cách thức con người phân
bổ các nguồn lực khan hiếm để thỏa mãn các nhu cầu. Vấn đề trung
tâm sự (nguồn lực hữu hạn, nhu cầu hạn).khan hiếm
Phân ngành:
oKinh tế học vi mô: Nghiên cứu hành vi của các chủ thể riêng lẻ
(hộ gia đình, doanh nghiệp) sự tương tác của họ trên thị
trường.
oKinh tế học mô: Nghiên cứu các vấn đề của tổng thể nền
kinh tế (GDP, lạm phát, thất nghiệp, tăng trưởng) .1111
Ba vấn đề kinh tế bản: Sản xuất cái gì?, Sản xuất như thế nào?,
Sản xuất cho ai?.
Thực chứng vs. Chuẩn tắc:
oThực chứng: tả thế giới như vốn là; thể kiểm chứng
khách quan (Ví dụ: "Nếu thì …").
oChuẩn tắc: Đưa ra khuyến nghị chủ quan về thế giới nên như
thế nào (Ví dụ: "Nên…").
2. Mười Nguyên của Kinh tế học
Nhóm 1: Con người ra quyết định như thế nào
1. Con người đối mặt với sự đánh đổi: Để được thứ mình muốn, ta
phải từ bỏ thứ khác. dụ: đánh đổi giữa hiệu quả công bằng.
2. Chi phí của một thứ cái bạn phải từ bỏ để được (Chi phí
hội): giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi ra quyết định
2222.
3. Con người trí suy nghĩ tại điểm cận biên: Quyết định được đưa
ra bằng cách so sánh lợi ích cận biên (MB) chi phí cận biên (MC) từ
một điều chỉnh nhỏ.
4. Con người phản ứng với các khuyến khích: Hành vi thay đổi khi chi
phí hoặc lợi ích thay đổi (ví dụ: giá tăng, thuế) .3333
Nhóm 2: Con người tương tác với nhau như thế nào
5. Thương mại thể làm mọi người tốt hơn: Cho phép chuyên môn hóa vào
lĩnh vực lợi thế so sánh, giúp tăng tổng sản lượng lợi ích.
6. Thị trường cách tốt để tổ chức hoạt động kinh tế: chế thị trường
(tương tác cung-cầu) quyết định các vấn đề kinh tế bản.
7. Chính phủ đôi khi thể cải thiện kết quả thị trường: Can thiệp khi thất
bại thị trường (ngoại ứng, sức mạnh thị trường) hoặc để đảm bảo công bằng.
Nhóm 3: Nền kinh tế tổng thể hoạt động như thế nào
8. Mức sống phụ thuộc vào năng suất: Khả năng sản xuất hàng hóa/dịch vụ
của một quốc gia quyết định mức sống của quốc gia đó.
9. Giá cả tăng khi chính phủ in quá nhiều tiền: Lạm phát (tăng mức giá
chung) xảy ra do lượng tiền trong nền kinh tế tăng nhanh.
10. hội đối mặt với sự đánh đổi ngắn hạn giữa lạm phát thất nghiệp.
3. Các Công thức hình chính
A. Phân tích cận biên (Nguyên 3)
Mục tiêu: Tối đa hóa lợi ích ròng (Net Benefit): NB = (TB - TC) -> lon
nhat. (Với TB: Tổng lợi ích, TC: Tổng chi phí).
Chi phí cận biên (MC): Chi phí tăng thêm khi sản xuất/tiêu dùng
thêm 1 đơn vị.
oCông thức: MC =
Lợi ích cận biên (MB): Lợi ích tăng thêm khi sản xuất/tiêu dùng thêm
1 đơn vị.
oCông thức: MB =
Quyết định tối ưu: Hoạt động nên được thực hiện đến khi MB(Q) =
MC(Q).
B. Thương mại (Nguyên 5)
Lợi thế tuyệt đối: Khả năng sản xuất hàng hóa với chi phí đầu vào (ví
dụ: số lao động) ít hơn so với nhà sản xuất khác.
Lợi thế so sánh: chi phí hội Khả năng sản xuất hàng hóa với
thấp hơn so với nhà sản xuất khác. Đây sở của thương mại.
o dụ: Quốc gia A: 1T = 4K (Chi phí hội của 1 Thịt 4 Khoai
tây). Quốc gia B: 1T = 2K (Chi phí cơ hội của 1 Thịt 2 Khoai
tây).
oKết luận: B lợi thế so sánh về Thịt (vì 2K < 4K). A lợi thế so
sánh về Khoai tây (vì 1/4T < 1/2T). A sẽ xuất khẩu khoai tây, B sẽ
xuất khẩu thịt.
C. hình: Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
Định nghĩa: Biểu diễn các kết hợp hàng hóa tối đa nền kinh tế
thể sản xuất với nguồn lực công nghệ sẵn có.
Giải thích các điểm:
oNằm trên đường PPF: Hiệu quả (đã dùng hết nguồn lực).
oNằm trong đường PPF (điểm S): Không hiệu quả (ví dụ: thất
nghiệp).
oNằm ngoài đường PPF (điểm R): Không thể đạt được (vượt
quá khả năng).
Hình dạng: lõm so với gốc tọa độ Đường PPF thường dạng .
Ý nghĩa: Quy luật chi phí hội tăng dần Thể hiện : Để sản xuất
thêm một lượng hàng hóa bằng nhau, hội phải hy sinh ngày càng
nhiều hàng hóa khác. Nếu PPF đường thẳng, chi phí hội không
đổi.
Tóm tắt: Phần 2. Cung Cầu Chính sách của Chính phủ
Tài liệu này tập trung vào hình cung-cầu, khái niệm co giãn các can
thiệp của chính phủ vào thị trường.
1. Cầu (Demand)
Lượng cầu (QD): Lượng hàng hóa người mua muốn khả
năng mua tại một mức giá xác định.
Luật cầu: Khi giá (P) tăng, lượng cầu (QD) giảm (và ngược lại), P tang -
> QD giam. Đường cầu dốc xuống.
Vận động dọc đường cầu (Thay đổi lượng cầu): Gây ra sự chỉ bởi
thay đổi của giá (P) bản thân hàng hóa đó.
Dịch chuyển đường cầu (Thay đổi cầu): Gây ra bởi các yếu tố ngoài
giá.
oThu nhập (I):
Hàng hóa thông thường: I tang -> Cau tang (dịch phải).
Hàng hóa cấp thấp: I tang -> Cau giam (dịch trái).
oGiá hàng hóa liên quan (P_X,Y):
Hàng hóa thay thế: P_X tang -> Cau Y tang (dịch phải).
Hàng hóa bổ sung: P_X tang -> Cau Y giam (dịch trái).
oCác yếu tố khác: Thị hiếu (T), Kỳ vọng (E), Số lượng người mua
(ND) .4
2. Cung (Supply)
Lượng cung (QS): Lượng hàng hóa người bán muốn khả
năng bán tại một mức giá xác định.
Luật cung: Khi giá (P) tăng, lượng cung (QS) tăng (và ngược lại), P
tang -> QS tang. Đường cung dốc lên.
Vận động dọc đường cung (Thay đổi lượng cung): Gây ra chỉ bởi
sự thay đổi của giá (P) bản thân hàng hóa đó.
Dịch chuyển đường cung (Thay đổi cung): Gây ra bởi các yếu tố
ngoài giá.
oGiá đầu vào (Pi): Pi tang -> Cung giam (dịch trái). Pi giam ->
Cung tang (dịch phải).
oCông nghệ (CN): Cải tiến CN -> Cung tang (dịch phải).
oCác yếu tố khác: Số lượng người bán (NS), Kỳ vọng (E).
3. Cân bằng thị trường
Trạng thái cân bằng: Điểm giao nhau của đường cung (S) đường
cầu (D).
Giá cân bằng (PE): Mức giá tại đó QS = QD.
Lượng cân bằng (QE): Lượng trao đổi tại PE.
Các trạng thái mất cân bằng:
o thừa (Surplus): P > PE -> QS > QD. Sức ép làm giá giảm về
PE.
oThiếu hụt (Shortage): P < PE -> QD > QS. Sức ép làm giá tăng
về PE.
o
Phân tích thay đổi cân bằng (3 bước): 5
1. Xác định sự kiện làm dịch chuyển đường S, D, hay cả hai.
2. Xác định hướng dịch chuyển (trái hay phải).
3. Dùng đồ thị S-D để xem PE QE thay đổi thế nào.
oTóm tắt kết quả: 6
Cầu tăng: P tang, Q tang .7
Cầu giảm: P giam, Q giam.
Cung tăng: P giam, Q tang.
Cung giảm: P tang, Q giam.
Cả S D cùng tăng: Q tang (chắc chắn), P không xác
định.
4. Co giãn (Elasticity)
A. Co giãn của cầu theo giá (EDP)
Định nghĩa: Đo lường mức độ phản ứng của Q,D khi P thay đổi 1%.
Đặc điểm: Luôn mang giá trị âm (do Luật cầu).
Công thức (Tổng quát): EDP =
Công thức (Co giãn khoảng/Trung điểm):
EDP =
Phân loại (dựa trên giá trị tuyệt đối |EDP|): 10
o|EDP| > 1: Cầu co giãn.
o|EDP| < 1: Cầu không co giãn.
o|EDP| = 1: Cầu co giãn đơn vị.
o|EDP| = 0: Cầu hoàn toàn không co giãn (đường D thẳng đứng).
o|EDP| = vo cuc: Cầu hoàn toàn co giãn (đường D nằm ngang).
EDP Tổng Doanh thu (TR = P x Q):
oCầu co giãn (|EDP| > 1): P TR ngược chiều (P tang -> TR
giam).
oCầu không co giãn (|EDP| < 1): P và TR cùng chiều (P tang -> TR
tang).
oCầu co giãn đơn vị (|EDP| = 1): TR đạt tối đa, không đổi khi P đổi.
B. Co giãn của cầu theo thu nhập (EI)
Định nghĩa: Đo lường mức độ phản ứng của QD khi Thu nhập (I) thay
đổi.
Công thức: EI = (Phan tram thay doi QD) / (Phan tram thay doi I) .11
Phân loại: 12
oEI < 0: Hàng hóa cấp thấp.
o0 < EI <= 1 (nhỏ hơn hoặc bằng 1): Hàng hóa thiết yếu.
oEI > 1: Hàng hóa xa xỉ.
C. Co giãn của cầu theo giá chéo (E_X,Y)
Định nghĩa: Đo lường phản ứng của QD hàng X khi giá hàng Y (PY)
thay đổi.
Công thức:
E_X,Y =
Phân loại: 14
oE_X,Y > 0: X Y hàng hóa thay thế.
oE_X,Y < 0: X Y hàng hóa bổ sung.
oE_X,Y = 0: X Y hàng hóa độc lập.
D. Co giãn của cung theo giá (ESP)
Định nghĩa: Đo lường mức độ phản ứng của QS khi P thay đổi.
Công thức: ESP = (Phan tram thay doi QS) / (Phan tram thay doi P) .15
Phân loại: Tương tự cầu, nhưng giá trị ESP dương .16
5. Chính sách của Chính phủ
A. Kiểm soát giá
Giá trần (Price Ceiling): Mức giá cao nhất do CP ấn định (bảo hộ
người tiêu dùng).
oHiệu lực: hiệu lực khi P_tran < PE (Giá cân bằng).
oHậu quả: Gây ra thị trường (QD > QS).thiếu hụt
Giá sàn (Price Floor): Mức giá thấp nhất do CP ấn định (bảo hộ người
sản xuất).
oHiệu lực: hiệu lực khi P_san > PE (Giá cân bằng).
oHậu quả: Gây ra thị trường (QS > QD). thừa
B. Thuế
Thuế đánh vào người bán: Làm dịch chuyển đường Cung (S) lên trên
(sang trái).
Thuế đánh vào người mua: Làm dịch chuyển đường Cầu (D) xuống
dưới (sang trái).
Hậu quả: Cả hai trường hợp đều dẫn đến Q cân bằng giảm, giá người
mua trả (PB) tăng, giá người bán nhận (PS) giảm . Gánh nặng 17171717
thuế được chia sẻ giữa cả hai bên.
C. Trợ cấp
(Ngược lại với thuế): Thường làm dịch chuyển đường Cung (S) xuống
dưới (sang phải), làm Q cân bằng tăng, P người mua trả giảm, P người
bán nhận tăng 18181818.

Preview text:

Tóm tắt: Phần 1. Tổng quan về Kinh tế học
Tài liệu này giới thiệu các khái niệm nền tảng, các nguyên lý cơ bản và
phương pháp nghiên cứu của kinh tế học.
1. Các Khái niệm Cốt lõi
Kinh tế học: Là môn khoa học nghiên cứu cách thức con người phân
bổ các nguồn lực khan hiếm để thỏa mãn các nhu cầu. Vấn đề trung
tâm là sự khan hiếm (nguồn lực hữu hạn, nhu cầu vô hạn). Phân ngành:
oKinh tế học vi mô: Nghiên cứu hành vi của các chủ thể riêng lẻ
(hộ gia đình, doanh nghiệp) và sự tương tác của họ trên thị trường.
oKinh tế học mô: Nghiên cứu các vấn đề của tổng thể nền
kinh tế (GDP, lạm phát, thất nghiệp, tăng trưởng) 1111.
Ba vấn đề kinh tế bản: Sản xuất cái gì?, Sản xuất như thế nào?, và Sản xuất cho ai?.
Thực chứng vs. Chuẩn tắc:
oThực chứng: Mô tả thế giới như nó vốn là; có thể kiểm chứng
khách quan (Ví dụ: "Nếu … thì …").
oChuẩn tắc: Đưa ra khuyến nghị chủ quan về thế giới nên như
thế nào (Ví dụ: "Nên…").
2. Mười Nguyên của Kinh tế học
Nhóm 1: Con người ra quyết định như thế nào
1. Con người đối mặt với sự đánh đổi: Để có được thứ mình muốn, ta
phải từ bỏ thứ khác. Ví dụ: đánh đổi giữa hiệu quả và công bằng.
2. Chi phí của một thứ cái bạn phải từ bỏ để được (Chi phí
hội): Là giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi ra quyết định 2222.
3. Con người trí suy nghĩ tại điểm cận biên: Quyết định được đưa
ra bằng cách so sánh lợi ích cận biên (MB) và chi phí cận biên (MC) từ một điều chỉnh nhỏ.
4. Con người phản ứng với các khuyến khích: Hành vi thay đổi khi chi
phí hoặc lợi ích thay đổi (ví dụ: giá tăng, thuế) 3333.
Nhóm 2: Con người tương tác với nhau như thế nào
5. Thương mại có thể làm mọi người tốt hơn: Cho phép chuyên môn hóa vào
lĩnh vực có lợi thế so sánh, giúp tăng tổng sản lượng và lợi ích.
6. Thị trường là cách tốt để tổ chức hoạt động kinh tế: Cơ chế thị trường
(tương tác cung-cầu) quyết định các vấn đề kinh tế cơ bản.
7. Chính phủ đôi khi có thể cải thiện kết quả thị trường: Can thiệp khi có thất
bại thị trường (ngoại ứng, sức mạnh thị trường) hoặc để đảm bảo công bằng.
Nhóm 3: Nền kinh tế tổng thể hoạt động như thế nào
8. Mức sống phụ thuộc vào năng suất: Khả năng sản xuất hàng hóa/dịch vụ
của một quốc gia quyết định mức sống của quốc gia đó.
9. Giá cả tăng khi chính phủ in quá nhiều tiền: Lạm phát (tăng mức giá
chung) xảy ra do lượng tiền trong nền kinh tế tăng nhanh.
10. Xã hội đối mặt với sự đánh đổi ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp.
3. Các Công thức hình chính
A. Phân tích cận biên (Nguyên 3)
Mục tiêu: Tối đa hóa lợi ích ròng (Net Benefit): NB = (TB - TC) -> lon
nhat. (Với TB: Tổng lợi ích, TC: Tổng chi phí).
Chi phí cận biên (MC): Chi phí tăng thêm khi sản xuất/tiêu dùng thêm 1 đơn vị. oCông thức: MC =
Lợi ích cận biên (MB): Lợi ích tăng thêm khi sản xuất/tiêu dùng thêm 1 đơn vị. oCông thức: MB =
Quyết định tối ưu: Hoạt động nên được thực hiện đến khi MB(Q) = MC(Q).
B. Thương mại (Nguyên 5)
Lợi thế tuyệt đối: Khả năng sản xuất hàng hóa với chi phí đầu vào (ví
dụ: số lao động) ít hơn so với nhà sản xuất khác.
Lợi thế so sánh: Khả năng sản xuất hàng hóa với chi phí hội
thấp hơn so với nhà sản xuất khác. Đây là cơ sở của thương mại.
oVí dụ: Quốc gia A: 1T = 4K (Chi phí cơ hội của 1 Thịt là 4 Khoai
tây). Quốc gia B: 1T = 2K (Chi phí cơ hội của 1 Thịt là 2 Khoai tây).
oKết luận: B có lợi thế so sánh về Thịt (vì 2K < 4K). A có lợi thế so
sánh về Khoai tây (vì 1/4T < 1/2T). A sẽ xuất khẩu khoai tây, B sẽ xuất khẩu thịt.
C. hình: Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
Định nghĩa: Biểu diễn các kết hợp hàng hóa tối đa mà nền kinh tế có
thể sản xuất với nguồn lực và công nghệ sẵn có.
Giải thích các điểm:
oNằm trên đường PPF: Hiệu quả (đã dùng hết nguồn lực).
oNằm trong đường PPF (điểm S): Không hiệu quả (ví dụ: thất nghiệp).
oNằm ngoài đường PPF (điểm R): Không thể đạt được (vượt quá khả năng).
Hình dạng: Đường PPF thường có dạng lõm so với gốc tọa độ.
Ý nghĩa: Thể hiện Quy luật chi phí hội tăng dần: Để sản xuất
thêm một lượng hàng hóa bằng nhau, xã hội phải hy sinh ngày càng
nhiều hàng hóa khác. Nếu PPF là đường thẳng, chi phí cơ hội là không đổi.
Tóm tắt: Phần 2. Cung Cầu Chính sách của Chính phủ
Tài liệu này tập trung vào mô hình cung-cầu, khái niệm co giãn và các can
thiệp của chính phủ vào thị trường.
1. Cầu (Demand)
Lượng cầu (QD): Lượng hàng hóa mà người mua muốn và có khả
năng mua tại một mức giá xác định.
Luật cầu: Khi giá (P) tăng, lượng cầu (QD) giảm (và ngược lại), P tang -
> QD giam. Đường cầu dốc xuống.
Vận động dọc đường cầu (Thay đổi lượng cầu): Gây ra chỉ bởi sự
thay đổi của giá (P) bản thân hàng hóa đó.
Dịch chuyển đường cầu (Thay đổi cầu): Gây ra bởi các yếu tố ngoài giá. oThu nhập (I):
Hàng hóa thông thường: I tang -> Cau tang (dịch phải).
Hàng hóa cấp thấp: I tang -> Cau giam (dịch trái).
oGiá hàng hóa liên quan (P_X,Y):
Hàng hóa thay thế: P_X tang -> Cau Y tang (dịch phải).
Hàng hóa bổ sung: P_X tang -> Cau Y giam (dịch trái).
oCác yếu tố khác: Thị hiếu (T), Kỳ vọng (E), Số lượng người mua (ND) .4 2. Cung (Supply)
Lượng cung (QS): Lượng hàng hóa mà người bán muốn và có khả
năng bán tại một mức giá xác định.
Luật cung: Khi giá (P) tăng, lượng cung (QS) tăng (và ngược lại), P
tang -> QS tang. Đường cung dốc lên.
Vận động dọc đường cung (Thay đổi lượng cung): Gây ra chỉ bởi
sự thay đổi của giá (P) bản thân hàng hóa đó.
Dịch chuyển đường cung (Thay đổi cung): Gây ra bởi các yếu tố ngoài giá.
oGiá đầu vào (Pi): Pi tang -> Cung giam (dịch trái). Pi giam -> Cung tang (dịch phải).
oCông nghệ (CN): Cải tiến CN -> Cung tang (dịch phải).
oCác yếu tố khác: Số lượng người bán (NS), Kỳ vọng (E).
3. Cân bằng thị trường
Trạng thái cân bằng: Điểm giao nhau của đường cung (S) và đường cầu (D).
Giá cân bằng (PE): Mức giá mà tại đó QS = QD.
Lượng cân bằng (QE): Lượng trao đổi tại PE.
Các trạng thái mất cân bằng:
oDư thừa (Surplus): P > PE -> QS > QD. Sức ép làm giá giảm về PE.
oThiếu hụt (Shortage): P < PE -> QD > QS. Sức ép làm giá tăng về PE. o
Phân tích thay đổi cân bằng (3 bước): 5
1. Xác định sự kiện làm dịch chuyển đường S, D, hay cả hai.
2. Xác định hướng dịch chuyển (trái hay phải).
3. Dùng đồ thị S-D để xem PE và QE thay đổi thế nào.
oTóm tắt kết quả: 6 Cầu tăng: P tang, Q tang .7 Cầu giảm: P giam, Q giam. Cung tăng: P giam, Q tang. Cung giảm: P tang, Q giam.
Cả S D cùng tăng: Q tang (chắc chắn), P không xác định.
4. Co giãn (Elasticity)
A. Co giãn của cầu theo giá (EDP)
Định nghĩa: Đo lường mức độ phản ứng của Q,D khi P thay đổi 1%.
Đặc điểm: Luôn mang giá trị âm (do Luật cầu).
Công thức (Tổng quát): EDP =
Công thức (Co giãn khoảng/Trung điểm): EDP =
Phân loại (dựa trên giá trị tuyệt đối |EDP|): 10 o|EDP| > 1: Cầu co giãn.
o|EDP| < 1: Cầu không co giãn.
o|EDP| = 1: Cầu co giãn đơn vị.
o|EDP| = 0: Cầu hoàn toàn không co giãn (đường D thẳng đứng).
o|EDP| = vo cuc: Cầu hoàn toàn co giãn (đường D nằm ngang).
EDP Tổng Doanh thu (TR = P x Q):
oCầu co giãn (|EDP| > 1): P và TR ngược chiều (P tang -> TR giam).
oCầu không co giãn (|EDP| < 1): P và TR cùng chiều (P tang -> TR tang).
oCầu co giãn đơn vị (|EDP| = 1): TR đạt tối đa, không đổi khi P đổi.
B. Co giãn của cầu theo thu nhập (EI)
Định nghĩa: Đo lường mức độ phản ứng của QD khi Thu nhập (I) thay đổi.
Công thức: EI = (Phan tram thay doi QD) / (Phan tram thay doi I) 11. Phân loại: 12
oEI < 0: Hàng hóa cấp thấp.
o0 < EI <= 1 (nhỏ hơn hoặc bằng 1): Hàng hóa thiết yếu.
oEI > 1: Hàng hóa xa xỉ.
C. Co giãn của cầu theo giá chéo (E_X,Y)
Định nghĩa: Đo lường phản ứng của QD hàng X khi giá hàng Y (PY) thay đổi. Công thức: E_X,Y = Phân loại: 14
oE_X,Y > 0: X và Y là hàng hóa thay thế.
oE_X,Y < 0: X và Y là hàng hóa bổ sung.
oE_X,Y = 0: X và Y là hàng hóa độc lập.
D. Co giãn của cung theo giá (ESP)
Định nghĩa: Đo lường mức độ phản ứng của QS khi P thay đổi.
Công thức: ESP = (Phan tram thay doi QS) / (Phan tram thay doi P) . 15
Phân loại: Tương tự cầu, nhưng giá trị ESP là dương . 16
5. Chính sách của Chính phủ
A. Kiểm soát giá
Giá trần (Price Ceiling): Mức giá cao nhất do CP ấn định (bảo hộ người tiêu dùng).
oHiệu lực: Có hiệu lực khi P_tran < PE (Giá cân bằng).
oHậu quả: Gây ra thiếu hụt thị trường (QD > QS).
Giá sàn (Price Floor): Mức giá thấp nhất do CP ấn định (bảo hộ người sản xuất).
oHiệu lực: Có hiệu lực khi P_san > PE (Giá cân bằng).
oHậu quả: Gây ra dư thừa thị trường (QS > QD). B. Thuế
Thuế đánh vào người bán: Làm dịch chuyển đường Cung (S) lên trên (sang trái).
Thuế đánh vào người mua: Làm dịch chuyển đường Cầu (D) xuống dưới (sang trái).
Hậu quả: Cả hai trường hợp đều dẫn đến Q cân bằng giảm, giá người
mua trả (PB) tăng, giá người bán nhận (PS) giảm 17171717. Gánh nặng
thuế được chia sẻ giữa cả hai bên. C. Trợ cấp
(Ngược lại với thuế): Thường làm dịch chuyển đường Cung (S) xuống
dưới (sang phải), làm Q cân bằng tăng, P người mua trả giảm, P người bán nhận tăng 18181818.