





Preview text:
Chương I. Tổng quan về thống kê học
1. Sơ lược về sự ra đời và phát triển của thống kê 1.1 Thời kỳ cổ đại -
Thống kê đã xuất hiện (tư tưởng hạch toán). Đó là sự tính toán các vật phẩm thu lượm được từ thiên nhiên
1.2 Thời kỳ chiếm hữu nô lệ ( mầm mống NLTK) -
Dùng để ghi chép quản lý số liệu vè tài sản, sản phẩm trồng trọt số lượng gia súc,.. Chủ nô coi
thống kê là công cụ quản lý tài sản 1.3 Thời kỳ phong kiến -
Công việc thống kê phát triển phạm vi lớn (quốc gia): đăng kí nhân khẩu, kê khai ruộng đất
1.4 Thời kỳ chủ nghĩa tư bản -
Thống kê trở thành công cụ đắc lực để quản lý mọi mặt trong đời sống văn hóa, chính trị, giáo dục,... -
Thống kê trở thành môn KHXH (1682 cuốn số học chính trị của Uliam Petty được xuất bản,
đây là ng sáng lập ra môn thống kê học)
2. Đối tượng nghiên cứu -
Đối tượng nghiên cứu của thống kê học là mặt lượng trong mqh mật thiết với mặt chất (1) của
các hiện tượng KTXH(2) số lớn(3) gắn trong điều kiện không gian và tgian nhất định -
Thống kê được chia làm 2 lĩnh vực:
+ Thống kê mô tả: gồm các phương pháp thu thập, mô tả và trình bày số liệu, tính toán các đặc trưng đo lường
+ Thống kê suy diễn: gồm phân tích các mối liên hệ, dự báo,.. trên cơ sở thông tin thu thập từ mẫu (1)
Lượng là những biểu hiện về con số
Chất là nội dung KTXH mà chỉ tiêu thống kê phản ánh
Mqh biện chứng Lượng chất : Lượng cụ thể - Chất nhất định, Khi lượng tích lũy đến
ngưỡng nào đó sẽ có sự nhảy vọt về chất (2)
Các HTKT-XH mà thống kê nghiên cứu
Qúa trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng
Hiện tượng thuộc về dân số
Hiện tượng thuộc về mức sống vật chất, văn hóa, giáo dục
Hiện tượng thuộc về sinh hoạt chính trị (3)
Là tổng thể các hiện tượng cá biệt
Nghiên cứu hiện tượng số lớn vì qua nghiên cứu số lớn hiện tượng, bản chất, tính quy
luật của hiện tượng mới được biểu hiện rõ rệt
Hiện tượng số lớn (tổng thể) và hiện tượng cá biệt (đơn vị tổng thể) có mqh biện chứng với nhau 3. Cơ sở lý luận -
Kinh tế chính trị học và chủ nghĩa duy vật -
Kinh tế học thị trường -
Đường lối chính sách của Đảng, nhà nước
4. Cơ sở phương pháp luận của thống kê -
Phương pháp luận của thống kê là tổng hợp lý luận phương pháp chuyên môn của thống kê -
Cơ sở phương pháp luận là chủ nghĩa duy vật biện chứng
5. Một số khái niệm thường dùng
-Tổng thể thống kê: là hiện tượng số lớn bao gồm khá nhiều các đơn vị tổng thể cần được thu
thập xử lý và phân tích mặt lượng của hiện tượng kinh tế - xã hội
-Tổng thể đồng chất: là tổng thể trong đó bao gồm các đơn vị giống nhau các đặc điểm chủ
yếu có liên quan trực tiếp đến mục đích nghiên cứu
-Tổng thể không đồng chất: là tổng thể trong đó bao gồm các đơn vị không giống nhau
những đặc điểm chủ yếu có liên quan đến mục đích nghiên cứu
-Tiêu thức thống kê: là khái niệm dùng để chỉ các đặc điểm của đơn vị tổng thể được lựa
chọn phù hợp với mục đích nghiên cứu
-Tiêu thức số lượng: là những tiêu thức có biểu hiện trực tiếp bằng những con số
-Tiêu thức thuộc tính: là những tiêu thức không có biểu hiện trực tiếp bằng những con số
CHƯƠNG 3. PHÂN TỐ THỐNG KÊ
1.KHẢI NIỆM, Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ 1.1 KHẢI NIỆM -
Phân tổ thống kê là căn cứ vào một (hay một số) tiêu thức nào đó để tiến hành phần chía hiện
tượng nghiên cửu thánh các tổ (tiểu tố) có tính chất khác nhau 1.2. Ý NGHĨA -
Thực hiện việc nghiên cứu cái riêng và cái chung một cách kết hợp. -
Là phương pháp cơ bán để tổng hợp thống kê -
Là một trong các phương pháp quan trọng của phần tích thống kê, là cơ sở để vận dụng các
phương pháp phân tích thống kê khác 1.3 NHIỆM VỤ -
Phân tổ phân loại: Phân chia hiện tượng nghiên cứu theo các loại hình kinh tế - xã hội. -
Phân tổ kết cấu: Biểu hiện kết cấu của hiện tượng nghiên cứu. -
Phân tổ liên hệ: Biểu hiện mối liên hệ giữa các tiêu thức.
2. CÁC BƯỚC PHẦN TÔ THÔNG KÊ
2.1 LỰA CHỌN TIÊU THỨC PHÂN TÔ A) KHÁI NIỆM -
Tiêu thức phân tổ là tiêu thức được lựa chọn để tiến hành phân tổ thống kê
B) NGUYÊN TẮC CHỌN TIÊU THỨC PHẦN TỐ -
Phải tuy theo mục đích nghiên cứu -
Tùy theo điều kiện tài liệu thực tế mà quyết định phân tổ hiện tượng theo một hay theo nhiều tiêu thức. -
Phải căn cứ vào điều kiện lịch sử cụ thể của hiện tượng nghiên cứu để chọn ra tiêu thức phần tổ thích hợp -
Phải dựa trên cơ sở phản tích lý luận, nảm vững bản chất và tính quy luật của hiện tượng
nghiên cứu để chọn ra tiêu thức bản chất nhất
2.2. XÁC DỊNH SÔ TÔ CẢN THIẾT VÀ KHOẢNG CÁCH TÔ 2.2.1 CẢN CỮ XÁC ĐỊNH: -
Đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu -
Tính chắt của tiêu thức phân tổ
2.2.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
A) PHẦN TỔ THEO TIÊU THỨC CHẤT LƯỢNG (THUỘC TÍNH) TRƯỜNG HỢP ĐƠN GIÁN TRƯƠNG HỢP PHỨC TẠP
Tiêu thức phân tổ có ít biểu hiện, hoặc các tố đã
Phai ghep nhieu 16 nho lai thanh
được hình thành sẵn trong tự nhiên hay xã họi,
một số tổ lớn hơn theo nguyên tắc: Các tổ nhỏ
khi lựa chọn tiêu thức phân tố ta có thế biếtghép lại với nhau phải giống hoặc gần giống ngay số tổ can thiết.
nhau vẽ tính chất, về loại hình,hay vẽ giá trị sử dụng...
B) PHÂN TỔ THEO TIÊU THỨC SỐ LƯỢNG
B.1) Trường hợp đơn giản -
Trườn hợp lượng biến của phương thức thay đổi ít → Thông thường cứ mỗi lượng biến là sơ
sở để hình thành một ttổ
B.2) Trường hợp lượng biến của tiêu thức thay đổi lớn (phức tạp)
→ Khi xác định số tổ cần thiết phải tuân theo quy luật Lượng - Chất -
Khi lượng biến thay đổi thành 1 tổ nhiều thì không thể thì sẽ dẫn đến quá nhiều tổ mỗi tổ hình
thành khác nhau về chết vì sẽ hạn chế phương pháp thống kê, phân tích -
Dựa vào lượng chất để xác định số tổ
LƯU Ý: - Khi xác định dới hạn trên và dới hạn dưới của các tổ thì cần lưu ý đối với lượng biến liên
tục thì dới hạn trên của tổ đứng trước phải trùng khít của tổ đứng liền sau đêr đảm bảo ko bỏ sót lượn biến Phân tổ mở
- Là hình thức phân tổ mà tổ đầu tiên không có giới hạn dưới, tổ cuối cùng không có giới hạn trên.
- Ý nghĩa của việc phân tổ mở: tránh hình thành quá nhiều tổ. Vì có một số lượng biến bất thường
quá nhỏ hoặc quá lớn sẽ được xếp vào các tổ mở.
- Quy ước khi tính toán: khoảng cách của tổ mở đúng bằng khoảng cách của tổ gần nó nhất. Chương 4:
4.2.2.3 Số tương đối kết cấu
Số tương đổi kết cấu xác dịnh tỷ trọng của mỗi bộ phận cầu thành trong một tổng thẻ. Nói lên vai trò của mỗi bộ phận đó.
Số tương đổi kết cấu là kết quả so sánh trị số tuyệt đối của từng bộ phận với trị số tuyệt đối của cả tổng thế.
Số tương đối mang đơn vị tính là lần, số phần trăm (%)) hoặc số phần nghìn (%o)
Công thức tính: 𝑑 =𝑦𝑏 𝑦𝑇
4.2.2.4 Số tương đối cường độ -
Số tương đối cường độ biểu hiện mức độ phổ biến của hiện tượng trong điều kiện lịch sử nhất định. -
Số tương đối cường độ là kết quả so sánh mức độ của hai hiện tượng khác nhau nhưng có
quan hệ với nhau. Mức độ của hiện tượng mà ta cần nghiên cứu trình độ phổ biến của nó được
đặt ở tử số, còn mức độ của hiện tượng có quan hệ được đặt ở mẫu số...
Đơn vị biểu hiện của số tương đối cường độ là đơn vị kép (do đơn vị của tử số và mẫu số hợp thành)
4.2.2.5 Số tương đối không gian
-Khái niêm: Số tương đối không gian biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện
tượng cùng loại diễn ra trong một thời gian nhng ở những không gian khác nhau: Hoặc là biểu
hiện sự so sánh giữa các bộ phận trong cùng một tổng thế.
𝑡(𝐴/𝐵) =𝑦𝐴𝑦𝐵
yA, yBMức độ của hiện tượng ở không gian A và B
4.2.3 Điều kiện vận dụng chung số tương đối và số tuyệt đối 4.3 Số bình quân
4.3.1 Khái niệm, ý nghĩa, đặc điểm số bình quân
Phân tổ mở thì quy ước khoảng cách tổ mở bằng khoảng cách tổ nào gần nhất với nó
Về làm bài 20 và bài 14, 12, 33
Khi quyền số đưa dưới dạng tỉ trọng di biểu hiện tỷ trọng của một tổ chiếm trong tổng thể thù lúc đó đó
Bình quân điều hòa cho biết xi và gián tiếp biết fi Mi= xi x
Khi Mi đưa dưới dạng số tương đối x ngang = a/ xích ma di/xixi