













Preview text:
THỐNG KIẾN THỨC THỐNG KÊ MÔI TRƯỜNG
nh chóng và thời gian sẽ rời vào tầm 20p
huyết thống kê cơ bản ( phần 1 chương 4) các phương pháp thống kê số tuyệt đối số tương đối, chỉ tiêu thời kì chỉ tiê
điểm. tuyệt đối phản ánh quy mô khối lượng, số tương đối là phần trăm tốc độ phát triển với đơn vị kép phần trăm h
ụ: để tạo đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng chi phí so sánh dùng các số tương đối
Nhầm chỉ tiêu thời kì và chỉ tiêu thời điểm. Chỉ tiêu thời điểm thì sau thời gian khác nhau thì nó sẽ có những thay
khác nhau do nhiều các yếu tố. Chỉ tiêu tỷ trọng khối lượng rác thải thông qua xử lí thông qua. Chỉ tiêu thời kì ph ánh kết quả
Khối lượng rác thải được thu gom rác thai thì nó mang tính tích lũy thì là thời kì. Còn bãi chứa là dự trữ thì man
tính thời điểm. Số lao động của thời điểm. chỉ tiêu bình quân được tính theo là thời kì.
tiêu về thống kê môi trường ý: phân biệt
các chỉ tiêu thực trạng thường nó sẽ có quy mô/ số lượng, chất lượng, các chỉ tiêu bổ sung phục vụ cho quản lí
Các chỉ tiêu về nhân tố ảnh hưởng: ví dụ: tốc độ đô thị hóa, mật độ dân số, phương tiện giao thông ….
Các chỉ tiêu về ảnh hưởng của các nhân tố đến môi trường:
ơng pháp thống kê tring môi trường: bình quân nhiều chiều, bình quân tính ra từ một dãy số thời gian.
hình với các chuỗi thời gian nâng cao học kĩ đặc điểm điều kiện của một chuỗi thời gian ổn định ( cách nói chung củ
ố chuỗi dùng hoặc sai số nhiều trắng).
dãy số nhiễu trắng : chuỗi nhiễu trắng (white noise), hoặc chuỗi ngẫu nhiên thuần túy (purely random). Chuỗi thời g
thế có trung bình không đổi, phương sai không đổi (tức là phương sai đồng nhất), và không có tương quan chuỗi
ally uncorrelated); giá trị trung bình của nó thường giả định bằng không.
Đúng sai thì được 0.5 điểm còn giải thích thì được 0.5 điểm
ụ dạng 1: dùng 6 chỉ tiêu ( 2 điểm)
định đúng chiều hướng của vấn đề làm tròn sau dấu phẩy ít nhất 3 chữ số
g 2 kiểm định khác biệt
Xem cái nào khác hoặc giống nhau (1.5 điểm)
g 3: hệ số hồi quy cor, độ lệch chuẩn, thống kê t hoặc p value/ kiểm định ý nghũa của hệ số hồi quy ( thống kê T hoặ
alue), kiểm định mô hình hồi quy ( dùng thống kê F hoặc P-value) , hệ số R2 (tính toán và ý nghĩa của hệ số R2)
g 4: dãu số thời gian ( bảng số liệu theo quý): tính toán các mức độ của dãy số thời gian như lượng tăng giảm tuyển
h quân, tốc độ phát triển bình quân, tốc độ tăng (giảm) bình quân. Tính chỉ số thời vụ. (khi dữ liệu quý mà tính năm t
ng ta phải đưa về số liệu năm dữ liệu quý 1234 năm 2019 thì cộng hết vào thì nó sẽ ra năm). Xây dựng mô hình xu th
ự đoán dự vào mô hình xu thế kết hợp thời vụ.
ụ xu thế Y=55+2.5t ( dãy số thời gian từ quý I/2018 đến quý IV năm 2021
i vụ : quí I: 0.99. quý II:0,95, quý 3:1.05; Quý iv là 1.03
đoán cho quý 1 của năm 2022: Y=(55+2.5*17 xác định xu thế )*0.99 thời vụ
g 5: dãy số thời gian (bảng kết quả hồi quy xu thế): lựa chọn dạng hàm phù hợp (dùng thống kê T hoặc P-value) , lự
n dạng hàm tốt nhất ( sai số của mô hình _SE hoặc R2) và dự đoán
g hàm: linear, quaratic, in verse 2 câu 3 của bài tập g 6, 7, 8 g kết quả của ADF test
g 6: chuỗi dừng ( ADF test) kiểm định đó có phương trình như thế nào ( phương trình tổng quá của ADF cặp giả thu
n nào là biến dừng biến nào là biến không dừng
rend thì phải so với notrend ….
m định chuỗi dùng thì trị tuyệt đối của test stat thì phải so với critical value 5% phải lớn hơn thì mới suy ra được chu g
ụ: TH 1 trường hợp no trend không dừng, trend có chuỗi dùng thì xem xét khi p-value rất nhỏ thifchungs ta cso thể k
nó có trend hay không thì khi đó người ta kiểm định xem có chuỗi dùng hay không
g 7: đồng tích hợp ( thống kê Trace- rank nào )
Kết luận được có đồng liên kết hay không là được không cần phải làm gì cả
Chỉ cần ít nhất 1 giá trị thỏa mã điều kiện thì chúng ta sẽ kết luận được vấn đề
hình tác động dài hạn (mô hình OLS cho các biến bình thường (biến gốc), ngắn hạn ( là mô hình có sự hiện diện của
sai phần và các biến lấy trễ)
g 8: Mô hình AR, MA( dựa hiểu biết kinh nghiệm thăm dò lược đồ và tạo được chuỗi RMA cho dãy số nào đó.
c đồ ACF xác định ra q cho MA(q)
c đồ PACF xác định ra p cho AR(p)
ỗi A và B có tồn tại mối quan hệ dài hạn hay không thì chúng ta xem giá trị Et thì chúng ta xem chuỗi dường có mối bằng trong dài hạn
số phương trình tác động dài hạn
phương trình là… sau đó phân tích 1 cái này tăng thì nó sẽ tăng ý nghĩa bao nhiêu
số Et-1 là trong ngắn hạn thì biến động này đi về trạng thái ban đầu. dấu âm có nghĩa là khi tăng quá thì mình phải gi
Kì trước tăng thì kì sau giảm kì sau tăng thì kì sau giảm… Lệch thì cx khó để có thể đưa về trạng thái ban đầu ngay đ
chúng ta chỉ từ từ đưa về được đúng trạng thái cân bằng
a đề kiểm tra 2 phần lí thuyết
1. Tỷ trọng khối lượng chất thải rắn được xử lí trong tổng khối lượng chất thải rắn được thu gom là chỉ tiêu tương đố kết cấu thời điểm
Sai vì kết cấu đúng vì nó phản ánh được một phần khả năng được xử lí trên tổng; khi xét chỉ tiêu tổng khối lượng
chất thải là chỉ tiêu thời kì, và khối lượng thu gom được xử lí thì cũng được gọi là thời kì và hai chỉ tiêu thời kì ch
nhau thì phải ra chỉ tiêu kết cấu thời kì
2. Chi phí xử lí chất thải trên một đồng giá trị sản xuất của doanh nghiệp là chỉ tiêu tương đối cườn g độ thời kì
Đúng Chi phí xử lí chất thải bằng chi phí xử lí chất thải / tổng GTSX có nghĩa là chi phí cho 1 đồng sản xuất thì có
bao nhiêu đồng cho xử lí chất thải thì đây chỉ tiêu tương đối chi tử số và mẫu số là hai chỉ tiêu khác nhau.. Giá trị
xuất là chỉ tiêu phản ánh kết quả nên gọi là thời kì
3. Phương pháp bình quân nhiều chiều chỉ áp dụng cho các trường hợp khi các chỉ tiêu đánh giá thực trạng môi trườ
có nội dung phản ánh khác nhau
Sai vì khi lật ngược lại vấn đề thì các chỉ tiêu đánh giá thực trạng môi trường có nội dung phản ánh giống nhau thì
vẫn có thể dùng được các phương pháp này. Nếu các chỉ tiêu này có tính chất khác nhau thì chúng ta dùng được v
khác nhau chúng ta đưa về cùng 1 chiều cùng 1 hướng cùng 1 nội dung thì các chỉ tiêu giống nhau chúng ta khôn
cần phải làm gì cả thì chúng ta vẫn áp dụng được phương pháp bình quân nhiều chiều
4. Một quá trình ngẫu nhiên dùng thì giá trị của đồng phương sai giữa 2 thười gian chỉ phụ thuộc vào khoảng cách g
2 thời gian đó chứ không phục thuộc vào thời điểm thực tế mà đồng phương sai được tính Đúng vì
5. Khi hồi quy 2 chuỗi dừng không thu được phần dư là một chuỗi dùng thì hồi quy đó là hồi quy giả mạo
Sai vì khi khi hồi quy Xt và Yt thì ta thu được phần dư thì phần dư đó là chuỗi dừng thì khi đó hồi quy đó hồi quy xác thực toán
như trong bài tập mẫu gửi CH CHỮA KHÁC: 1:
1. Sai, đây là chỉ tiêu thời kỳ
2. Sai, đây là chỉ tiêu tuyệt đối
3. Đúng, phương pháp này áp dụng với chỉ tiêu thống kê không cùng nội dùn, không cùng chiều hướng đánh giá
4. Đúng, chuỗi dừng có giá trị H0, phương sai và hiệp phương sai sẽ giống nhau ở mọi thời điểm
5. Đúng, khi hồi quy 2 chuỗi không dừng có thể dẫn đến hiện tượng hồi quy giả mạo hoặc vô nghĩa nhưng thu được
quả là một chuỗi dừng => hồi quy giả mạo. 2:
1. Dạng hàm nào có thể sử dụng để biểu diễn xu thế biến động khối lượng phân bón NPK giai đoạn này? Giải thích?
Tất cả dạng hàm có thể biểu diễn xu thế biến động khối lượng phân bón NPK giai đoạn này:
Hàm Linear: Se(b1) = 0,00 < 0,05; 0 < R^2 = 0,7569 < 1→ thỏa mãn
Hàm Inverse: Se(b1) = 0,00 < 0,05; 0 < R^2 = 0,0357 < 1→ thỏa mãn
Hàm Quadratic: Se(b2) = 0,00 < 0,05; 0 < R^2 = 0,762 < 1→ thỏa mãn
2. Lựa chọn dạng hàm xu thế tốt nhất để biểu diễn biến động của khối lượng phân bón NPK? Dự đoán khối lượng p bón NPK năm 2021, 2022?
Hàm tốt nhất là hàm Quadratic vì có R^2 lớn nhất.
yt = -16.33+4.2t+0.02t^2
Dự đoán năm 2021: y= -16.33+4.2x58+0.02x58^2=294.55 (nghìn tấn)
Dự đoán năm 2022: y= -16.33+4.2x59+0.02x59^2= tham khảo dưới
Hệ số Et-1 trong mô hình 2 ó ý nghĩa thống kê hay không?
ta LCO2=0.004+0.061đenta LNPK-0.25 Et-1
lpk tăng lênthì lập tức CO2 sẽ tăng lên 0.06, còn nếu trong quá khứ khi LNPK làm cho nó cao hơn hoặc thấp hơn tru
h thì nó sẽ lập tức lùi về trạng thái dài hạn với vận tối là 25%. Có nghĩa là nó không thể về ngay được mà nó cần thời 4. 45 tương tự như trên 1 LT: sai
tưới cây thì phản ánh hao mòn hao phí trong quá trình sản xuất thì nó được coi là chỉ tiêu tương đối cường độ thời k
i lượng phân bón sử dụng cho mục đích tưới cây phản ánh hao phí về mặt hao phí trong quá trình sản xuất thì trong
h đó sản xuất bao nhiêu hao phí bao nhiều thì đó là chỉ tiêu thời kìvì bậy diện tuchs đất nông nghiệp được tính là bình n
2 LT: đúng vì tỷ lệ đô thị hóa so sánh dân số thực tế với đô thị là chỉ tiêu tương đối kết cấu thời điểm và đây là một
g những chỉ tiêu về nhân tố ảnh hưởng tới môi trường không khí
3: TL : Sai, cả thời điểm cả thời kỳ 4: Tl
g vì một chuỗi thời gian được gọi là chuỗi dùng nếu trung bình và phương sau của nó không đổi theo thời gian và gi
phương sau giữa 2 giai đoạn chỉ phục thuộc và khoảng cách giữa 2 giai đoạn ấy chứ không phụ thuộc vào thời gian
tại đó hiệp phương sai được tính
5: đúng vì tốc độ tăng giảm nó được tính thông qua XCCCCtốc độ phát triển. nếu các t tăng giảm bình quân khi dã
hịp độ tăng ổn định và đi theo một chiều hướng. nếu như các t bằng nhau thì các a bằng nhau
Câu 5: Cách 2: Sai, tốc độ tăng giảm bình quân chỉ tính cho một dãy số có cùng xu hướng phát triển (cùng tăng h cùng giảm) 2: BÀI TẬP
1. Hàm Liner và Quadratic vì:
Hàm Linear: Se(b1) = 0,00 < 0,05→ có ý nghĩa
Hàm Quadratic: Se(b2) = 0,00 < 0,05→ có ý nghĩa
Hàm Cubic:Se(b3)=0,09>0,05→không có ý nghĩa
2. Hàm xu thế tốt nhất biểu diễn biến động của khối lượng phát thải CO2 :
SE của hàm Quadratic < SE của hàm Linear nên hàm xu thế tốt nhất sẽ là hàm Quadratic yt=16793.6+303.8*t+2.23*t^2
Dự báo năm 2021 (thay t=61 vào phương trình trên tính )
3. Dựa vào bảng 2 hãy cho biết: chuỗi LCO2 và chuỗi LNPK có phải là chuỗi dừng hay không? Vì sao? giả thuyết
δ = 0 Chuỗi dữ liệu không dừng
δ < 0 Chuỗi dữ liệu dừng
giá trị tuyệt đối của (Test Statistic) < GTTĐ của (critical value 5%) thì chấp nhận H0 => chuỗi dữ liệu không dừng LCO2:
No trend |-0.555| < |-2,925|
Trend |-2.627| < |-3.494|
Chấp nhận H0=> không p chuỗi dừng
Tương tự chuỗi LRICE.
Chuỗi Lrice và LCO2 có tồn tại quan hệ cân bằng dài hạn không? Nếu có, hãy phân tích tác động dài hạn của LRICE O2?
Et là phần dư của ước lượng mô hình 1 chuỗi dừng: Et:
No trend |-3.702| > |-2,925|
Trend |-3.667| > |-3.494|
Bác Bỏ H0=> Phần dư Et là chuỗi dừng
Tồn tại MQH cân bằng dài hạn
PT : LCO2 = 0,347. LRICE + 0,02.Trend => Mỗi năm LRICE tăng 1đv thì LCO2 tăng TB 0,347 đv