TỔNG HỢP ĐỀ KSNB
1. Mục tiêu hữu hiệu và hiệu quả trong chu trình bán hàng - thu tiền
a. không có liên quan gì với nhau b. luôn hỗ trợ nhau c. loại trừ nhau d.
2. Để giảm thiểu rủi ro mua hàng với giá cao, chất lượng không đảm bảo hoặc điều kiện
hậu mãi không tốt, cần tập trung kiểm soát trong:
a. Khâu lập đơn đặt hàng b. Khâu nhận hàng c. d. Khâu thanh toán
3. Quy định nghiêm cấm nhân viên mua hàng nhận hoa hồng từ nhà cung cấp liên quan đến:
a. Hoạt động kiểm soát b. Giám sát c. d. Đánh giá rủi ro
4. Đạt được các chỉ tiêu về sản xuất, doanh số hay thị phần của hoạt động mua hàng liên quan đến mục tiêu:
a. Sự hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của đơn vị
b. Báo cáo tài chính đáng tin cậy c. Tuân thủ pháp luật
d. Sự hữu hiệu trong hoạt động
5. Kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho không bao gồm nhân tố nào dưới đây?
a. Ghi nhận hóa đơn mua hàng b. c. Xét duyệt mua hàng
d. Hàng trong kho cần sắp xếp, phân loại rõ ràng.
6. Nhà quản lý của đơn vị thường quan tâm nhất đến vấn đề nào sau đây khi kiểm soát
hoạt động mua hàng trong đơn vị?
a. Mua hàng với giá cao hơn so với giá thị trường
b. Mua hàng có nguồn gốc không rõ ràng
c. Mua hàng không kịp thời dẫn đến bị động trong khâu bán hàng d. Cả 3 đều đúng
7. Thủ tục kiểm soát nào sau đây là hữu hiệu nhất trong việc giảm thiểu khả năng nhân
viên bán hàng vì chạy theo doanh số mà bất chấp nợ khó đòi cho doanh nghiệp? a.
Chứng từ vận chuyển và hóa đơn bán hàng phải được 1 nhân viên độc lập đối chiếu
c. Bảo vệ tăng cường kiểm tra khi hàng xuất ra khỏi công ty
d. Người xét duyệt bán chịu không được tiếp cận với tiền của doanh nghiệp
8. Đối chiếu chứng từ vận chuyển với hóa đơn bán hàng là để đảm bảo rằng:
a. Không có hàng bán bị trả lại b.
c. Hàng bán đúng yêu cầu khác
d. Hàng gửi đi cho khách đảm bảo về chất lượng
9. Bộ phận xét duyệt xóa sổ nợ khó đòi cần độc lập với bộ phận: a. Lập hóa đơn b.
c. Xử lý đơn đặt hàng d. Quản lý hàng tồn kho
10. Sai phạm trong ghi nhận doanh thu bán hàng làm sai lệch thông tin trên BCTC: a.
bán hàng trên sổ kế toán
b. Đơn vị bán các mặt hàng xa xỉ
c. Tất cả các trường hợp trên
d. Đơn vị bán các mặt hàng thiết yếu
11. Chức năng mua hàng thường được tách biệt với các chức năng khác trong tổ chức
không đáp ứng các mục tiêu dưới đây?
a. Hạn chế sai phạm tiềm tàng
b. Tính hữu hiệu và hiệu quả c. oát
d. Giảm thiểu cơ hội gian lận
12. Mục tiêu nào là quan trọng nhất của hoạt động bán hàng ảnh hưởng đến sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp? a. Cả 3 đều đúng b. Báo cáo đáng tin cậy c. Tuân thủ d.
13. “Đơn vị không khai báo về các khoản nợ phải thu khách hàng bị thế chấp” ảnh hưởng
chủ yếu đến mục tiêu nào sau đây? a. b. Hoạt động c. Tuân thủ d. Không có đáp án
1 Khi nhận hàng nhân viên nhận hàng cần đối chiếu hàng hóa thực nhận với: a. Báo cáo nhận hàng
b. Báo cáo nhận hàng và phiếu giao hàng của người bán c.
d. Đơn đặt hàng và chứng từ vận chuyển của người bán
15. Cơ quan quản lý nhà nước thường quan tâm nhất vấn đề nào sau đây về hoạt động mua hàng của đơn vị?
A. Mua hàng có chất lượng cao
B. Mua các mặt hàng bị cấm kinh doanh theo luật định
C. Mua hàng với giá thấp D. Tất cả các câu
16. Sự phức tạp trong NV bán hàng dẫn đến tăng khả năng có sai sót, gian lận trong chu
trình bán hàng - thu tiền là rủi ro: A. Tuân thủ
B. Không có câu nào phù hợp C. Báo cáo tài chính D. Hoạt động
17. Bộ phận xét duyệt bán chịu cần độc lập với bộ phận: A. Bán hàng B. Nhận hàng C. Giao hàng D. Bảo quản hàng
18. Chọn câu trả lời đúng liên quan hóa đơn bán hàng:
A. Các câu trên đều đúng
B. Hóa đơn bán hàng là cơ sở để ghi nhận doanh thu trên sổ sách kế toán
C. Hóa đơn bán hàng là điều kiện ghi nhận nợ phải thu khách hàng
D. Hóa đơn bán hàng là cơ sở chứng minh hàng đã giao cho người mua
19. Khi nhận hàng từ nhà cung cấp, bộ phận nhận hàng dựa trên chứng từ nào sau đây để
kiểm tra tính đúng đắn của hàng giao: a. Phiếu nhập kho
b. Phiếu đề nghị mua hàng
c. Đơn đặt hàng đã được xét duyệt và hóa đơn mua hàng d. Vận đơn
20. Cơ quan thuế quan tâm nhất đến vấn đề gì sau đây của đơn vị:
a. Đơn vị bán các mặt hàng thiết yếu cho xã hội
b. Đơn vị ghi trùng các nghiệp vụ bán hàng trên sổ kế toán
c. Đơn vị bán hàng nhưng không lập hóa đơn
d. Không có câu trả lời nào phù hợp
21. Rủi ro không thu được tiền bán hàng ở nhóm khách hàng nào dưới đây thường cao nhất:
a. Không có câu nào phù hợp
b. Khách hàng nhỏ và giao dịch thường xuyên c
d. Khách hàng lớn và giao dịch thường xuyên
22. Ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ trong kế toán hàng tồn
kho, nếu vòng quay hàng tồn kho năm nay tăng lên bất thường so với năm trước, thực
tế này có thể được giải thích bởi:
a. tình hình tiêu thụ khó khăn hơn trước
b. nghiệp vụ mua hàng bị ghi trùng
c. hàng tồn kho cuối kỳ bị khai cao d.
ai cao số dư hàng tồn kho cuối kỳ trên báo cáo tài chính thường nhằm mục đích: a.
b. che dấu sự yếu kém của KSNB
c. che dấu sự biển thủ hàng hoá của nhân viên
d. che dấu hoạt động kinh doanh kém hữu hiệu
24. Để kiểm soát tốt, bộ phận lập hóa đơn nên đặt dưới quyền của: a. Giám đốc bán hàng b. Giám đốc tín dụng
c. Kiểm soát viên tài chính d.
25. Doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê hàng tồn kho ít nhất: a. b. Không có quy định c. Mỗi ngày một lần d. Mỗi tháng một lần
26. Thanh toán trễ cho nhà cung cấp nên doanh nghiệp không được hưởng chiết khấu.
Đây là một yếu kém liên quan đến: a
b. Môi trường kiểm soát c. Giám sát d. Đánh giá rủi ro
27. Hóa đơn mua hàng nên được gửi trực tiếp cho: a. Nhân viên mua hàng b. c. Thủ kho
d. Người xét duyệt phụ trách mua hàng
28. Thủ tục kiểm soát nào sau đây là hữu hiệu nhất trong việc đảm bảo tất cả các nghiệp
vụ bán chịu đều được ghi sổ:
a. Nhân viên phòng kế toán đối chiếu sổ chi tiết nợ phải thu với sổ cái nợ phải thu hàng tháng b. .
c. Bộ phận lập hóa đơn gửi tất cả các bản photo hóa đơn tới cho bộ phận xét duyệt bán chịu để đối chiếu
d. Nhân viên phòng kế toán kiểm soát việc gửi thư nhắc nợ cho khách hàng mỗi tháng
và điều tra những khiếu nại của khách hàng
29. Việc ủy quyền về xét duyệt các nghiệp vụ kinh tế trong đơn vị nhằm mục đích chính
là: a. Giảm quyền lực của nhà quản lý cao cấp b. c. Tăng tính tuân thủ
d. Tăng tính đáng tin cậy cho báo cáo
30. Cách thức kiểm soát nào sau đây là tốt nhất đối với doanh nghiệp nhỏ, không đủ nhân
viên để phân chia trách nhiệm hợp lý:
a. Nhờ kiểm toán viên độc lập theo dõi hàng tháng
b. Sử dụng các nhân viên thuê mướn tạm thời để phân chia trách nhiệm đầy đủ
c. Người chủ sở hữu phải tham gia trực tiếp vào hoạt động kinh doanh
Bấm Tải xuống để xem toàn bộ.