











Preview text:
TRIẾT HỌC MAC-LENIN CHƯƠNG 1
Câu 1: Vai trò của Triết học Mac-Lenin đối với khoa học và thực tiễn cuộc sống như thế nào?
- Triết học Mac-Lenin là... (Hỏi đáp trang 22) CHƯƠNG 2
Câu 1: Mối quan hệ biện chứng giữa Vật chất và Ý thức: (Hỏi đáp cũ trang 36)
Theo quan điểm triết học Mac-Lenin, vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng, trong đó
vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất.
Vận dụng mối quan hệ này trong kinh tế và chính trị của Việt Nam hiện nay:
* Kinh tế: Công cuộc đổi mới của nước ta trong thời gian qua đã và đang tạo ra thế và lực
mới để bước vào thời kì phát triển mới. Nhiều tiền đề cần thiết cho công nghiệp hoá, hiện đại
hóa được tạo ra. Quan hệ của nước ta với các nước trên thế giới đang mở rộng. Cách mạng
khoa học - công nghệ phát triển nhanh với trình độ cao, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế và đời sống xã hội. Nhưng do ưu thế về vốn công nghệ thị trường thuộc về các
nước phát triển, nên đây là thách thức lớn cho nước ta.
Trước tình hình đó, Đảng và nhà nước cần tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới toàn diện đất
nước, trong đó đổi mới kinh tế đóng vai trò then chốt, giữ vị trí chủ đạo. Đồng thời đổi mới
về chính trị bởi giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị có mối liên hệ giàng buộc chặt chẽ
với nhau không thể tách rời nhau.
* Chính trị: Từ thực trạng của kinh tế, các tư tưởng và chính sách đổi mới phát triển kinh tế
được đưa ra hiệu quả nhằm đem lại lợi ích kinh tế cao cho xã hội. Chính trị ổn định là điều
kiện tốt, tạo không khí thoải mái và tự do để mọi người, các tổ chức trong lĩnh vực kinh tế,
xã hội cống hiến và phát huy khả năng để đem lại lợi ích cho mình và xã hội.
Chính vì vậy, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức sẽ cho phép chúng ta vận dụng nó vào mối
quan hệ kinh tế và chính trị của đất nước, giúp cho công cuộc xây dựng nền kinh tế nước ta
ngày càng giàu mạnh. Chính trị ổn định sẽ tạo ra nền kinh tế ổn định.
Câu 2: Hai nguyên lý cơ bản của Phép Biện chứng Duy vật:
1. Mối liên hệ phổ biến 2. Sự phát triển
Ý nghĩa Phương pháp luận của Mối liên hệ phổ biến: (Hỏi đáp trang 47)
Câu 3: Ba quy luật của Phép Biện chứng Duy vật:
1. Thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập à Nguồn gốc của sự phát triển.
2. Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về Lượng dẫn đến những thay đổi về Chất và
ngược lại à Cách thức của sự phát triển.
3. Phủ định của phủ định à Khuynh hướng của sự phát triển.
Ý nghĩa Phương pháp luận:
1. Lượng - Chất: (Hỏi đáp trang 73)
2. Thống nhất và đấu tranh: (Hỏi đáp trang 79)
3. Phủ định của phủ định: (Hỏi đáp trang 85)
Câu 4: Thực tiễn: (Giáo trình)
Vai trò của Thực tiễn đối với Nhận thức: (Hỏi đáp trang 92) CHƯƠNG 3
Câu 1: Mối quan hệ biện chứng giữa Lực lượng sản xuất & Quan hệ sản xuất: - (Hỏi đáp trang 102)
Liên hệ với nguồn nhân lực hiện nay:
Trong ngữ cảnh nguồn nhân lực hiện nay, mối quan hệ này có những điểm quan trọng:
1. Nguồn Nhân Lực và Lực Lượng Sản Xuất:
- Nhân Sự Đa Dạng và Kỹ Thuật Số: Nguồn nhân lực hiện nay không chỉ là lao động vật
chất mà còn đòi hỏi kỹ năng số và sự đa dạng. Công nghệ số đang tác động sâu sắc đến cách
làm việc, đòi hỏi nhân viên phải có khả năng sử dụng công nghệ và thích ứng với sự thay đổi.
- Chính Sách Nhân Sự và Phúc Lợi: Quan hệ sản xuất qua chính sách nhân sự và quyền lợi
lao động đóng vai trò quan trọng trong việc giữ chân và tạo động lực cho nhân viên. Sự biến
đổi trong quan hệ sản xuất có thể ảnh hưởng đến mức lương, điều kiện làm việc và các chính sách phúc lợi.
2. Quản Lý Lao Động và Chính Sách Công Bằng: Quan hệ sản xuất cũng ánh xạ qua cách
quản lý lao động. Chính sách về đào tạo, thăng tiến nghề nghiệp và công bằng trong tổ chức
làm việc đều phản ánh xu hướng quan hệ sản xuất hiện đại.
3. Tính Đa Dạng và Phương Thức Làm Việc Mới:
- Nguồn Nhân Lực và Sự Đa Dạng: Sự đa dạng trong nguồn nhân lực là một yếu tố quan
trọng đối với sự sáng tạo và hiệu suất. Quan hệ sản xuất cần tạo điều kiện cho sự chấp nhận
và tận dụng sức mạnh từ sự đa dạng này.
- Linh Hoạt trong Làm Việc: Công nghệ và quan hệ sản xuất đang thách thức các hình thức
truyền thống của làm việc. Công ty cần sự linh hoạt trong cách tổ chức công việc và tương
tác với nhân viên để thích ứng với sự biến đổi.
Tóm lại, trong nguồn nhân lực hiện nay, mối quan hệ biện chứng giữa Lực lượng sản xuất và
Quan hệ sản xuất phản ánh sự đổi mới và thách thức trong cách tổ chức lao động, quản lý
nguồn nhân lực. Sự tương tác giữa các yếu tố này đang hình thành bối cảnh lao động và sản
xuất mới trong thế kỷ 21. (Khác)
Theo triết học Mac-Lenin, mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản
xuất đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu cấu trúc xã hội và phát triển của xã hội. Dưới
đây là một phân tích ngắn về liên hệ này và cách nó liên quan đến nguồn nhân lực hiện nay:
1. Lực lượng Sản Xuất và Quan Hệ Sản Xuất:
• Lực Lượng Sản Xuất: Bao gồm tất cả các yếu tố và nguồn lực cần thiết để sản
xuất hàng hóa và dịch vụ, chẳng hạn như công nghệ, máy móc, nguyên liệu, và lao động.
• Quan Hệ Sản Xuất: Là cách tổ chức và phân phối lao động, quyền lợi, và sản
phẩm trong quá trình sản xuất. Nó phản ánh cấu trúc quyền lực và mối quan hệ
giữa các tầng lớp xã hội.
2. Liên Hệ với Nguồn Nhân Lực Hiện Nay:
• Quyết Định và Mức Độ Tự Do của Lao Động: Quan hệ sản xuất xác định
mức độ tự do và quyết định của lao động trong quá trình sản xuất. Trong xã hội
hiện nay, nguồn nhân lực thường phải tuân thủ các quy tắc và điều kiện được
xác định bởi quan hệ sản xuất.
• Bất Bình Đẳng và Phân Tầng Xã Hội: Quan hệ sản xuất theo triết học Mac-
Lenin có thể tạo ra bất bình đẳng và phân tầng trong xã hội. Người lao động có
thể trải qua các đối xử khác nhau tùy thuộc vào vị thế của họ trong quan hệ sản xuất.
• Chủ Thể và Đối Tượng: Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là những yếu
tố quyết định vai trò của người lao động trong xã hội. Người lao động có thể là
chủ thể của sản xuất khi họ có quyền tự quản lý công việc và đóng góp ý kiến
vào quyết định sản xuất, hoặc họ có thể trở thành đối tượng khi bị kiểm soát và
chỉ đạo một cách mạnh mẽ.
• Tư Duy và Ý Thức: Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
cũng ảnh hưởng đến tư duy và ý thức của người lao động. Đối với Mac-Lenin,
tư duy và ý thức thường phản ánh cơ sở vật chất và điều kiện sống của người lao động.
Tóm lại, mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất theo triết học
Mac-Lenin có ảnh hưởng sâu rộng đến nguồn nhân lực hiện nay, đặc biệt là trong việc định
hình quyền lực, tự do, và ý thức của người lao động trong xã hội.
Câu 2: Mối quan hệ biện chứng giữa Cơ sở hạ tầng và Kiến trúc thượng tầng: (Hỏi đáp trang 106) Ví dụ:
- CSHT quyết định KTTT: Tương ứng với cơ chế bao cấp là Nhà nước xơ cứng, quan liêu.
Tương ứng với cơ chế thị trường là Nhà nước năng động, hoạt động hiệu quả.
Có thể nói rằng cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng là quy luật phổ biến trong mọi
hình thái kinh tế xã hội.
- Sự tác động trở lại của KTTT đối với CSHT: Nhà nước tư sản hiện đại vẫn củng cố, bảo
vệ và phát triển sở hữu tư nhân tư liệu sản xuất. Nhà nước vô sản thì bảo vệ và phát triển sở hữu xã hội.
Trong kiến trúc thượng tầng, Nhà nước là yếu tố cơ bản giữ vai trò quan trọng đối với cơ sở
hạ tầng.Vai trò của Nhà nước tác động đối với cơ sở hạ tầng được thể hiện qua 3 khía cạnh:
Bằng công cụ pháp luật, bằng sức mạnh kinh tế và sức mạnh bảo lực của Nhà nước để tác
động làm cho kinh tế phát triển theo chiều hướng tất yếu.
Nhà nước chính là yếu tố tác động trở lại mạnh mẽ nhất đối với cơ sở hạ tầng vì nó là công
cụ bạo lực tập trung của giai cấp thống trị. Nhà nước không chỉ thực hiện chức năng kinh tế
bằng hệ thống các chính sách về kinh tế xã hội mà còn tác dụng trực tiếp thúc đẩy sự phát
triển của nền kinh tế. Các bộ phận khác nằm trong kiến trúc thượng tầng cũng phải thông qua
Nhà nước mới có hiệu lực với cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng tác động trở lại đối với cơ sở hạ tầng theo chiều tích cực hoặc tiêu cực, cụ thể:
Tích cực: Nếu kiến trúc thượng tầng tác động cùng chiều với những quy luật vận động của
cơ sở hạ tầng thì nó thúc đẩy cơ sở hạ tầng phát triển. Từ đó nó thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
Tiêu cực: Nếu kiến trúc thượng tầng tác động ngược chiều với các quy luật vận động của cơ
sở hạ tầng thì nó cản trở, kìm hãm sự phát triển của cơ sở hạ tầng. Từ đó nó kìm hãm phát triển kinh tế.
Liên hệ mối quan hệ này với nền kinh tế nhiều thành phần Việt Nam hiện nay:
Từ mối quan hệ biện chứng giữa Cơ sở hạ tầng (Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và vật chất) và Kiến
trúc thượng tầng (Hệ thống giáo dục, pháp luật, chính trị, văn hóa), nền kinh tế nhiều thành
phần ở Việt Nam hiện nay có những điểm đáng chú ý:
1. Cơ Sở Hạ Tầng và Kiến Trúc Thượng Tầng:
• Cơ Sở Hạ Tầng (Cơ sở vật chất): Bao gồm các yếu tố về sản xuất vật chất như
nhà máy, máy móc, đường sắt, và hạ tầng vận tải.
• Kiến Trúc Thượng Tầng (Phi vật chất): Bao gồm các yếu tố phi vật chất như
chính trị, pháp luật, văn hóa, tư tưởng và giáo dục.
2. Liên Hệ với Nền Kinh Tế Nhiều Thành Phần ở Việt Nam:
• Kinh Tế Nhà Nước:
Cơ Sở Hạ Tầng: Trong kinh tế nhà nước, cơ sở hạ tầng thường được quản lý và đầu tư chủ
yếu bởi chính phủ nhằm phục vụ mục tiêu phát triển quốc gia.
Kiến Trúc Thượng Tầng: Kiến trúc thượng tầng thường mang tính chất quốc doanh và được
điều hành bởi chính phủ, đặc biệt trong các lĩnh vực chiến lược như năng lượng, giao thông, và an ninh.
• Kinh Tế Tư Nhân:
Cơ Sở Hạ Tầng: Trong kinh tế tư nhân, cơ sở hạ tầng thường phát triển dựa trên đầu tư của
các doanh nghiệp tư nhân, nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.
Kiến Trúc Thượng Tầng: Kiến trúc thượng tầng thường phản ánh lợi ích và giá trị của các
doanh nghiệp tư nhân, cũng như các quy định pháp luật bảo vệ quyền lợi của họ.
• Kinh Tế Tổ Chức:
Cơ Sở Hạ Tầng: Trong kinh tế tổ chức, cơ sở hạ tầng thường được quản lý và phát triển thông
qua các tổ chức kinh tế như các tập đoàn, hiệp hội, và liên minh doanh nghiệp.
Kiến Trúc Thượng Tầng: Kiến trúc thượng tầng thường phản ánh quyền lực và ảnh hưởng của
các tổ chức kinh tế trong quyết định và hình thành chính sách.
• Kinh Tế Tư Bản Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài:
Cơ Sở Hạ Tầng: Trong kinh tế tư bản có vốn đầu tư nước ngoài, cơ sở hạ tầng thường được
phát triển dựa trên đầu tư và quản lý của các doanh nghiệp nước ngoài.
Kiến Trúc Thượng Tầng: Kiến trúc thượng tầng thường phản ánh ảnh hưởng và quyền lực của
các đối tác nước ngoài trong quá trình đầu tư và hợp tác.
Câu 3: Giai cấp và Đấu tranh giai cấp:
Thực chất vấn đề đấu tranh giai cấp ở Việt Nam hiện nay là gì?
Ở nước ta hiện nay, việc xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN với nhiều
thành phần kinh tế, đã hình thành kết cấu xã hội - giai cấp đa dạng, phức tạp gồm nhiều giai tầng.
Thực chất đấu tranh giai cấp ở Việt Nam hiện nay là cuộc đấu tranh của toàn thể nhân dân lao
động do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, chống lại các thế lực thù địch với chủ nghĩa xã
hội, bảo vệ độc lập dân tộc, bảo vệ chính quyền và lợi ích của nhân dân.
Câu 4: Dân tộc: (Giáo trình trang 163)
Cơ sở lý luận, thực tiễn hình thành chính sách dân tộc hiện nay ở Việt Nam là gì?
Triết học Mac-Lenin đã có ảnh hưởng sâu sắc đến việc hình thành chính sách dân tộc ở nhiều
quốc gia, bao gồm cả Việt Nam. Dưới đây là một số điểm quan trọng về cơ sở lý luận, thực
tiễn và vấn đề liên quan từ triết học Mac-Lenin mà có thể thấy trong chính sách dân tộc hiện nay ở Việt Nam:
1. Cơ Sở Lý Luận:
• Chủ Nghĩa Quốc Xã Hội và Tinh Thần Dân Tộc: Triết học Mac-Lenin nhấn
mạnh ý thức dân tộc và tình thần yêu nước trong quá trình xây dựng chủ nghĩa
xã hội. Điều này có thể thấy trong chính sách của Việt Nam, nơi quốc gia đặt
mục tiêu tăng cường tình thần yêu nước và đồng lòng của cả dân tộc.
• Chính Sách Đặc Quyền Dân Tộc Thiểu Số: Mac-Lenin nhấn mạnh việc xóa bỏ
sự bất bình đẳng và tạo điều kiện bình đẳng cho tất cả các giai cấp và dân tộc.
Chính sách đặc quyền cho dân tộc thiểu số tại Việt Nam có thể được hiểu là áp
dụng các nguyên tắc này.
• Tổ Chức Xã Hội và Sự Tham Gia Dân Chủ: Mac-Lenin hỗ trợ ý tưởng về sự tự
quản lý và tự giác của cộng đồng. Trong chính sách dân tộc ở Việt Nam, có sự
hỗ trợ và thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng dân tộc trong quyết định và quản
lý về các vấn đề liên quan đến họ. 2. Thực Tiễn:
• Quy Hoạch và Phát Triển Khu Vực Dân Tộc: Việc triển khai chính sách quy
hoạch và phát triển khu vực dân tộc ở Việt Nam phản ánh tư tưởng Mac-Lenin
về sự phát triển đồng đều giữa các vùng và dân tộc.
• Giáo Dục và Đảm Bảo Quyền Lợi Giáo Dục: Việc bảo đảm quyền lợi giáo dục
cho cộng đồng dân tộc, duy trì và phát triển ngôn ngữ và văn hóa của họ có thể
được coi là áp dụng lý tưởng Mac-Lenin về việc tôn trọng và bảo vệ các giá trị văn hóa dân tộc.
• Hỗ Trợ Phát Triển Kinh Tế và An Sinh Xã Hội: Việc hỗ trợ phát triển kinh tế và
an sinh xã hội cho cộng đồng dân tộc thiểu số cũng phản ánh lý tưởng của Mac-
Lenin về việc giảm bất bình đẳng kinh tế.
• Bảo Đảm Quyền Lợi Đất Đai và Tài Nguyên: Việc bảo vệ quyền lợi của cộng
đồng dân tộc đối với đất đai và tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo sự bền vững và
công bằng trong quản lý tài nguyên, phản ánh quan điểm của Mac-Lenin về sự
công bằng và bền vững.
Câu 5: Con người: (Giáo trình)
Tại sao nói con người vừa là chủ thể, vừa sáng tạo ra lịch sử? (Giáo trình trang 203)
Nói con người là chủ thể của lịch sử vì:
- Con người tự sáng tạo ra lịch sử của mình: Lịch sử loài người hình thành khi con người biết
chế tạo ra công cụ lao động, từ đó không còn lệ thuộc vào tự nhiên, tách mình ra khỏi thế giới
loài vật, chuyển sang thế giới loài người và lịch sử xã hội bắt đầu.
- Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội:
+ Để tồn tại và phát triển, con người phải lao động, tạo ra của cải vật chất để nuôi sống mình và xã hội.
+ Sản xuất ra của cải vật chất là đặc trưng riêng chỉ có ở con người. Đó là quá trình lao động
có mục đích và không ngừng sáng tạo của con người, tạo của cải vật chất đảm bảo cho sự tồn
tại của xã hội và thúc đẩy xã hội phát triển.
+ Con người sáng tạo ra các giá trị tinh thần của xã hội. Đời sống con người là nguồn đề tài
vô tận cho các phát minh khoa học, cảm hứng sáng tạo văn học, nghệ thuật. Chính con người
là tác giả của các công trình khoa học, các tác phẩm văn học, nghệ thuật,...
- Con người là động lực của các cuộc cách mạng xã hội.
+ Nhu cầu về một cuộc sống tốt đẹp hơn là động lực thúc đẩy con người không ngừng đấu
tranh để cải tạo xã hội. Biểu hiện cụ thể là các cuộc đấu tranh giai cấp, mà đỉnh cao là các
cuộc cách mạng xã hội dẫn đến sự xuất hiện của phương thức sản xuất mới, thúc đẩy sự biến
đổi về mọi mặt của đời sống xã hội.
- Như vậy, lịch sử phát triển của xã hội là lịch sử của con người hoạt động theo mục đích của mình.
Liên hệ làm sao để trở thành “Con người mới” trong XHCN. Liên hệ bản thân về mối quan hệ con người.
Nếu muốn trở thành "Con người mới" trong xã hội, đây là một số cách bạn có thể thực hiện
để cải thiện bản thân và mối quan hệ với người khác: 1. Tự Cải Thiện:
• Học Hỏi: Luôn giữ tinh thần học hỏi và không ngừng phát triển kiến thức, kỹ
năng và tư duy của bạn.
• Chăm sóc bản thân: Đảm bảo bạn duy trì một lối sống lành mạnh, bao gồm chế
độ dinh dưỡng, tập thể dục, và đủ giấc ngủ.
• Tự Nhận Thức: Hiểu rõ về bản thân, nhận ra điểm mạnh và điểm yếu của mình.
2. Xây Dựng Mối Quan Hệ Xã Hội:
• Tôn Trọng: Luôn tôn trọng ý kiến và quan điểm của người khác, dù chúng có khác biệt với bạn.
• Chia Sẻ: Hãy mở lời và chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ của bạn với người khác.
• Hỗ Trợ: Đưa ra sự giúp đỡ khi cần thiết và hỗ trợ những người xung quanh bạn.
3. Phát triển Kỹ Năng Giao Tiếp:
• Lắng Nghe Tốt: Hiểu rõ người khác bằng cách lắng nghe chân thành và không đánh giá.
• Giao Tiếp Hiệu Quả: Học cách truyền đạt ý kiến và thông điệp một cách rõ ràng và hiệu quả.
4. Tham Gia Hoạt Động Xã Hội:
• Tham gia Cộng Đồng: Đóng góp vào cộng đồng và tham gia các hoạt động xã hội.
• Tình Nguyện: Dành thời gian tình nguyện để hỗ trợ những người có hoàn cảnh khó khăn.
5. Học Hỏi từ Người Khác:
• Mở Rộng Khoa Học: Học từ những người có kinh nghiệm và kiến thức sâu rộng hơn.
• Đa Dạng: Tìm kiếm sự đa dạng trong mối quan hệ và tìm hiểu về nền văn hóa, quan điểm khác nhau.
6. Tư Duy Tích Cực:
• Lạc Quan: Hãy giữ tinh thần lạc quan và tìm kiếm những giá trị tích cực trong mọi tình huống.
• Đối Mặt với Khó Khăn: Học cách đối mặt với khó khăn một cách tích cực và
xây dựng từ trải nghiệm đó.
Lưu ý rằng trở thành "Con người mới" không phải là một hành trình ngắn hạn. Đây là quá
trình liên tục yêu cầu sự cam kết và kiên trì.
Sự vận dụng của CSHT và KTTT ở nước ta hiện nay:
§ Trước đổi mới (1986): đề cao thái quá vai trò của kiến trúc thượng tầng, chính trị là thống
soái, Nhà nước, cơ quan quản lí can thiệp thô bạo vào kinh tế bằng những mệnh lệnh chủ
quan; vi phạm các quy luật kinh tế khách quan => khủng hoảng kinh tế, xã hội.
§ Từ 1986 đến nay: Thực hiện đổi mới toàn diện (kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội), lấy đổi
mới kinh tế làm trọng tâm, từng bước đổi mới về chính trị, trước hết là đổi mới tư duy về kinh
tế; giải quyết tốt mối quan hệ giữa đổi mới - ổn định – phát triển, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa.
à Kinh tế quyết định chính trị, nhưng chính trị tác động mạnh mẽ qua lại với kinh tế.
Thực trạng cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng ở nước ta hiện nay:
* Về sơ sở hạ tầng:
- Nền kinh tế đã đạt tốc độ tăng trưởng khá cao và phát triển tương đối toàn diện. Đất nước
đã có sự thay đổi cơ bản và toàn diện, đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội. Kinh tế tăng
trưởng khá nhanh, sự nghiệp công nghiệp hoá – hiện đại hoá, phát triển kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa được đẩy mạnh. Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.
à Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế chưa tương xứng với khả năng; chất lượng, hiệu quả, sức
cạnh tranh của nền kinh tế còn kém; cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm. Nguy cơ tụt hậu xa
hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới vẫn còn tồn tại.
* Về kiến trúc thượng tầng:
- Qua 25 năm đổi mới: “Nhận thức về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội
ngày càng sáng tỏ hơn; hệ thống quan điểm lý luận về công cuộc đổi mới, về xã hội xã hội
chủ nghĩa và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam đã hình thành trên những nét cơ bản”.
- Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số vấn đề:
+ Tư duy của Đảng trên một số lĩnh vực chậm đổi mới; một số vấn đề ở tầm quan điểm, chủ
trương lớn chưa được làm rõ nên chưa đạt được sự thống nhất cao về nhận thức và thiếu dứt
khoát trong hoạch định chính sách, chỉ đạo điều hành.
- Một bộ phận cán bộ, đảng viên, kể cả một số cán bộ chủ chốt các cấp yếu kém về phẩm chất
và năng lực, vừa thiếu tính tiên phong, gương mẫu vừa không đủ trình độ, năng lực hoàn thành nhiệm vụ.
- Sự phân định giữa vai trò lãnh đạo của Đảng với chức năng quản lý của NN có lúc có nơi
chưa rõ ràng, chồng chéo, buông lỏng.
- Ý thức chấp hành PL của cán bộ, nhân dân còn yếu, hệ thống PL chưa đồng bộ, hoàn chỉnh;
đạo đức lối sống sa sút đáng lo ngại, bản chất văn hóa dân tộc bị sói mòn, tội phạm, tệ nạn
XH có xu hướng gia tăng; sự tấn công của các mặt trái cơ chế thị trường cũng như những âm
mưu chống phá của các thế lực thù địch với VN càng ngày càng lộ rõ và gia tăng.
- Tệ quan liêu tham nhũng vẫn còn diễn ra nghiêm trọng.
Sự vận dụng của Đảng CSVN trong việc xây dựng và phát triển nền kinh tế
xã hội ở Việt Nam hiện nay: * Về CSHT:
- Phát triển kinh tế, công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức
là nhiệm vụ trọng tâm.
+ Tranh thủ các cơ hội thuận lợi do bối cảnh quốc tế tạo ra và tiềm năng, lợi thế của nước ta
để rút ngắn quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước theo định hướng xã hội chủ
nghĩa gắn với phát triển kinh tế tri thức, phát triển mạnh các ngành kinh tế và các sản phẩm
kinh tế có giá trị tăng cao dựa nhiều vào tri thức.
+ Đẩy mạnh hơn nữa công nghiệp hoá – hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn, giải quyết
đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân.
- Đa dạng hoá các thành phần kinh tế, các kiểu QHSX gắn liền với các hình thức sở hữu và
bước đi thích hợp làm cho QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX.
+ Phát triển kinh tế nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế Nhà
nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền
tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân.
+ Nâng cao vai trò và hiệu lực quản lý của Nhà nước: Nhà nước làm tốt các chức năng định
hướng sự phát triển bằng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và cơ chế; chính sách trên cơ
sở tôn trọng các nguyên tắc của thị trường. Thực hiện quản lý Nhà nước bằng hệ thống pháp
luật, giảm tối đa sự can thiệp hành chính vào hoạt động của thị trường và doanh nghiệp…
+ Phát triển đồng bộ và quản lý có hiệu quả sự vận hành các loại thị trường cơ bản theo cơ
chế cạnh tranh lành mạnh.
- Xác lập, củng cố và nâng cao địa vị làm chủ của người lao động trong nền sản xuất xã hội,
thực hiện công bằng ngày một tốt hơn. Thực hiện nhiều hình thức phân phối, khuyến khích
làm giàu hợp pháp đi đôi với xoá đói giảm nghèo.
- Giữ vững độc lập, chủ quyền và b.vệ lợi ích quốc gia, độc lập d.tộc, q.hệ k.tế với nc ngoài. * Về KTTT:
- Nâng cao bản lĩnh và trình độ trí tuệ của Đảng:
+ Kiên định và vận dụng, phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
trong hoạt động của Đảng.
+ Đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện của Đảng cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước, coi xây
dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt.
+ Thường xuyên tổng kết thực tiễn, bổ sung phát triển lý luận, tiếp tục làm sáng tỏ những vấn
đề về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của nước ta.
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa:
+ Xây dựng hệ thống chính trị XHCN vừa đảm bảo tính quốc tế, tính giai cấp, tính dân tộc,
tính nhân dân; trong đó quyền lực cao nhất thuộc về nhân dân.
+ Xây dựng hệ thống pháp luật đồng bộ phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội để quản lý
mọi mặt của xã hội văn minh hiện đại.
+ Cải cách nền hành chính quốc gia, hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Nhà nước, phát huy
dân chủ tăng cường pháp chế XHCN.
+ Phân định rõ chức năng, quyền hạn, trách nhiệm của Đảng, chính quyền, các ban ngành,
các tổ chức quần chúng từ trung ương đến địa phương.
- Phát triển các lĩnh vực khoa học, giáo dục, công nghệ nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài, phát triển văn hóa tiến bộ mang đậm bản sắc dân tộc, giải quyết tốt
vấn đề tiến bộ và công bằng xã hội.
- Tăng cường củng cố sức mạnh của lực lượng vũ trang, nâng cao cảnh giác cách mạng, sẵn
sàng đập tan mọi âm mưu phá hoại nền kinh tế và lật đổ chế độ.