Chương 1 Tổng quan chung về kinh tế vi mô
1.1 giới thiệu tổng quan
1.1.1 khái niệm kinh tế học và các bộ phận của kinh tế học
- kn: kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu cách thức vận hành của một nền kinh tế nói chung và
cách ứng xử của từng thành viên tham gia vào nền kinh tế nói riêng
- các bộ phận
+ kinh tế vi mô : nghiên cứu vấn đề kinh tế cụ thể của từng thành viên tham gia vào nền kinh tế như
tiêu dùng , giá cả , lợi ích, sản xuất, thu nhập, chi phí lợi nhuận
+ kinh tế học vĩ mô: nghiên cứu tăng trưởng kinh tế, lạm phát , cung cầu,…
+ kinh tế học thực chứng: lý giải các vấn đề kinh tế mang tính khách quan và khoa học
+ kinh tế học chuẩn tác: đưa ra những đánh giá mang tính chủ quan
-> kinh tế học vi mô và vĩ mô có nội dung đối tượng nghiên cứu khác nhau nhưng có mối quan hệ tác
động qua lại tạo nên hệ thống kiến thức hoàn chỉnh về kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà
nước. Kinh tế vĩ mô phát triển phụ thuộc vào sự phát triển của kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô phát triển
tạo môi trường, điều kiện , hành lang cho kinh tế vi mô phát triển
1.1.2 nền kinh tế và các thành viên của nền kinh tế
- kn nền kinh tế: là một cơ chế phân bố nguồn lực khan hiếm cho các mục đích cạnh tranh và giải quyết
ba vấn đề : sản xuất là gì, sản xuất ntn, sản xuất cho ai
-ba cơ chế
+ cơ chế kế hoạch hóa tập chung
+ cơ chế thị trường thuần túy
+ cơ chế kinh tế hỗn hợp
-2 bộ phận:
+ người ra quyết định: hộ gđ, chính phủ, doanh nghiệp
+ cơ chế phối hợp ( mệnh lệnh , thị trường , hỗn hợp)
1.2 các vấn đề kinh tế cơ bản và các cơ chế kinh tế
1.2.1 các vấn đề kinh tế cơ bản
Mọi dn, mọi cá nhân , mọi gđ đều phải giải quyết ba vấn đề cơ bản
- Sản xuất cái gì?
- sản xuất như thế nào
- sản xuất cho ai
1.2.2 Các cơ chế kinh tế
a, cơ chế kế hoạch hóa tập chung
3 vấn đề kinh tế cơ bản dều do nhà nước quyết định
Ưu điểm:
- sx tập chung
- hạn chế phân hóa giàu nghèo bất bình đẳng xã hội
- phù hợp với thời kỳ chiến tranh
Nhược điểm
- không thúc đẩy sx phát triển
- sử dụng nguồn lực kém hiệu quả
- triệt tiêu cạnh tranh, kìm hãm sự năng động sáng tạo của các doanh nghiệp
b, cơ chế thị trường (Adam Smith)
3 vấn đề kinh tế đều do thị trường quyết định
Ưu điểm:
- kích thích doanh nghiệp đổi mới công nghệ sản xuất
- sử dụng nguồn lực xã hội hiệu quả nhất để tối đa hóa lợi nhuận
Hạn chế:
- ô nghiễm môi trường
- phân hóa giàu nghèo, bất bình đẳng trong xã hội
Cơ chế hỗn hợp
- người khởi xướng là Paul Samuelson- người mĩ đầu tiên được trao giải nô ben kinh tế và là nhà kinh
tế học lỗi lạc nhất thế kỷ 20
- là sự phối hợp của hai mô hình trên, vừa có đặc điểm của cơ chế thị trường( tồn tại các quy luật cung
cầu , giá cả, cạnh tranh,… lấy lợi nhuận làm mục tiêu phấn đấu) nhưng vẫn tồn tại vai trò can thiệp của
chính phủ để khắc phục được những khuyết tật của nền kinh tế thị trường
1.3 lý thuyết lựa chọn kinh tế
1.3.1 quy luật khan hiếm
Trong cuộc sống hàng ngày con người đứng trước nhiều quyết định như ăn gì mặc gì tiêu những
gì thì trong kinh tế cũng có những sự lựa chọn giống như vậy đó là sản xuất cái gì, Sản xuất như
thế nào và sản xuất cho ai, không cần băn khoăn những câu hỏi đó nếu tài nguyên luôn sẵn và vô
hạn nhưng thực tế các nguồn lực là hữu hạn và ngày càng khan hiếm cạn kiệt
sự lựa chọn kinh tế xuất phát từ một thực tế là sự khan hiếm các quốc gia các doanh nghiệp các
hộ gia đình đều có một nguồn lực nhất định các nguồn lực được hiểu là đất đai vốn lao động Do
đó khi đưa ra lựa chọn kinh tế chúng ta đều phải cân nhắc một cách kỹ lưỡng để đảm bảo quyết
định đưa ra đạt hiệu quả cao nhất
1.3.2 quy luật chi phí cơ hội tăng dần
-kn : là giá trị cơ hội tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra một sự lựa chọn
-vd: chi phí cơ hội của việc lao động là thời gian nghỉ ngơi bị mất đi, chi phí cơ hội của việc giữ tiền ở
nhà là số tiền lãi bị mất đi nếu gửi số tiền đó vào ngân hàng
Đường giới hạn khả năng sản xuất ( PPF)
- Giả định: với nguồn lực hiện có, nền kinh tế giản đơn chỉ sản xuất hai loại hàng hóa lương thực Y và
quần áo X, các phương thức sản xuất như sau:
-đường giới hạn sản xuất PPF là đường thể hiện các cách kết hợp hành hóa khác nhau mà một nên
kinh tế có khả năng sản xuẩt dựa trên các nguồn lực sẵn có , là đường cong lõm so với gốc tọa độ, độ
dốc của đường PPF tăng dần thể hiện quy luật chi phí cơ hội tăng dần, nhưng điểm nằm trên đường
PPF là những điểm đạt hiệu quả sản xuất, những điểm nằm trong là điểm chưa đạt hiệu quả, điểm nằm
ngoài là điểm không đạt được vì giới hạn nguồn lực, quy luật chi phí cơ hội không đổi thì đường PPf là
đường thẳng dốc xuống, khi nguồn lực sx tăng giảm thì đường PPF dịch chuyển // hoặc k // ra ngoài
hoặc vào trong
* tính chi phí cơ hội (OC) của việc sx lương thực là lượng quần áo bị mất đi
Dựa vào bảng trên, tính từ dưới lên trên ( từ E đến A) :
- 10Y đầu tiên ( từ 0 đến 10 ) phải hi sinh 6X ( từ 30 đến 24 ) vậy 1Y phải hi sinh 0,6X
-7Y tiếp theo hi sinh 7X vậy 1Y hi sinh 1X
- 5Y tiếp theo hi sinh 8X vậy 1Y hi sinh 8/5X
- 3Y cuối cùng hi sinh 9X ậy 1Y hi sinh 3X
( tính chi phí cơ hội của việc sx quần áo là lượng lương thực mất đi -> tính từ trên xuống dưới)
* ND quy luật chi phí cơ hội tăng dần:
Để sản xuất thêm được một số lượng hàng hóa bằng nhau, xã hội ngày càng phải hi sinh nhiều hàng
hóa khác
1.3.3 hiệu quả kinh tế
1.3.4 phương pháp phân tích cận biên
Lợi ích ròng xã hội : NSB
Tổng lợi ích: TB
Tổng chi phí: TC
NSB=TB-TC
-MB là lợi ích cận biên: sự thay đổi trong tổng lợi ích khi sản xuất hoặc tiêu dùng thêm một đơn vị
hàng hóa
- MC là chi phí cận biên: sự thay đổi của tổng chi phí bỏ ra để sản xuất hoặc tiêu dùng thêm một đơn vị
sản phẩm hay là khoản chi phí tăng thêm khi sx hoặc tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa
( tổng lợi ích đạt max ( TB max khi MB=0) khác so với lợi ích ròng max)
Trục tung là MB, MC, trục hoành là sản lượng
Giải:
a, TB max <=> MB=0 <=> 100-0,5 Q=0 => Q=200
b, NSB max khi MB=MC => 100-0,5Q=10+2Q => Q*( Q tối ưu)=36
c, thay 18 vào hàm MB và MC suy ra MB>MC khi đó ta phải mở rộng quy mô
Hoặc Q1 =18 < Q*=36 vậy nên mở rộng quy mô ( gấp đôi )
d, TB max = 100x200-0,25x(200)^2=10000
NSB max =TB-TC ( thay Q=36 vào hai hàm TB và TC) => NSB= 157
Chương II Cung - Cầu
2.1 Cầu
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
a, Nhu cầu và lượng cầu
* nhu cầu là những mong muốn và nguyện vọng của con người ( tính vô hạn )
* Cầu (D) là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người tiêu dùng có khả năng mua sẵn sàng mua
các mức giá khác nhau và trong một thời gian nhất định ( các yếu tố khác không đổi)
* lượng cầu ( QD) là lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người tiêu dùng tại muốn có khả năng mua
một mức giá xác định trong một thời gian xác định ( cầu là toàn bộ mối quan hệ giữa lượng cầu và
giá)
- biểu cầu được cấu tạo bởi hai cột ( giá và lượng cầu ) là bảng miêu tả số lượng hàng hóa dịch vụ mà
người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định
các yếu tố khác không thay đổi
P và QD tỉ lệ nghịch ( giá và lượng cầu tỉ lệ nghịch ) vì do tâm lý người tiêu dùng , khi giá giảm ng tiêu
dùng sẽ cảm thẩy mình giàu hơn và ngược lại
- đường cầu (D) là đường mô tả số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua có khả năng mua và sẵn
sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian xác định
- đường cầu là một đường thẳng dốc xuống dưới về phía phải hay đường cầu có độ dốc âm
-trên thực tế thì đường cầu là đường cong
* Luật cầu: khi giá cả của hàng hóa hay dịch vụ tăng lên thì lượng cầu về hàng hóa hay dịch vụ đó
giảm xuống và ngược lại ( các yếu tố khác không thay đổi ) luật cầu chỉ đúng với những TH xác định
khi n không đúng thì đường cầu có thể dốc lên hoặc thẳng đứng hoặc nằm ngang
2.1.2 các nhân tố ảnh hưởng đến cầu
* nhóm nội sinh ( ảnh hưởng trực tiếp đến lượng cầu) gồm một yếu tố duy nhất là giá cả của bản thân
hàng hóa (P)
* nhóm yếu tố ngoại sinh ( ảnh hưởng trực tiếp đến cầu) gồm
a, thu nhập của người tiêu dùng
b, giá cả của hàng hóa liên quan
- hàng hóa thay thế: khi giá cả của hàng hóa này tăng lên thì cầu về hàng hóa kia tăng lên và ngược lại
Vd: khi giá thịt lợn tăng lên thì nhu cầu về thịt gà tăng lên và ngược lại
- hàng hóa bổ sung: khi giá cả của hàng hóa này tăng lên thì cầu về hàng hóa kia giảm và ngược lại
Vd: khi mua bếp ga thì phải mua kèm cả ga, ga và bếp ga là hàng hóa bổ sung
c, thị hiếu của người tiêu dùng: là sở thích hay sự ưu tiên của người tiêu dùng đối với hàng hóa hay
dịch vụ
d, kỳ vọng của người tiêu dùng: là sự mong đợi của người tiêu dùng về sự thay đổi một điều gì đó trong
tương lai ( thu nhập, giá cả, chính sách,…) kỳ vọng thay đổi thì cầu về hàng hóa cũng thay đổi
2.1.3 hàm số cầu
- hàm số cầu là hàm số biểu thị mối quan hệ giữa lượng cầu và các yếu tố ảnh hưởng đến cầu
- dạng tổng quát : QD= f( P, I, PR, NC, T, ED, …), giả sử tất cả các yếu tố ngoại sinh đều là hằng số
=> QD= f(P)= a-bP ( a>0, b>=0) hàm thuận ( a là hệ số chặn, b là hệ số góc)
PD= f(Q)= a’ -b’Q ( a>0. b>=0 ) hàm nghịch
Giải
Hàm thuận:
Có QD= a - bP (*)
Tại P= 1 thì QD = 800 => 800=a-b (1)
Tại P=3 thì QD= 600 => 600=a -3b (2)
Từ (1) và (2) suy ra a= 900, b=100
Vậy hàm số cầu là QD= 900-100P
Hàm nghịch: ( rút P theo QD )
P= 9 - 0,01QD
2.1.4 sự vận động dọc và dịch chuyển đường cầu
-Nguyên nhân của vận động dọc đường cầu là do giá của sản phẩm thay đổi
-Khi nhóm yếu tố ngoại sinh thay đổi nó làm dịch chuyển cả đường cầu, nếu nhóm yếu tố ngoại sinh
thay đổi làm cầu tăng thì đường cầu dịch chuyển song song về bên phải hay nói cách khác là dịch
chuyển lên trên và ngược lại
2.1.5 cầu cá nhân và cầu thị trường
a, cầu cá nhân
Là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà một ngườu tiêu dùng muốn mua và sẵn sàng mua ở các
mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, các yếu tố khác không thay đổi
b, cầu thị trường
Là tổng số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà mọi người tiêu dùng muốn mua và sẵn sàng mua ở
các mực giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định, các yếu tố khác không đổi
c, mối quan hệ giữa cầu cá nhân và cầu thị trường
- giả sử hàm cầu của các cá nhân là: q = f1(P); q =f2 (P); … thì tổng lượng càu của thị trường 1d 2b
viết dưới dạng hàm số như sau: Q = q + q +…+ q = f1 (P) + f2 (P)+…+ fn(P)ttD 1d 2d nd
- đường cầu thị trường là tổng tất cả các đường cầu cá nhân theo chiều ngang hay nói cách khác
khi cộng các đường cầu phải đảm bảo các lượng cầu phải được xác định ở cùng mức giá
2.2 Cung
2.2.1 các khái niệm cơ bản
* cung (S) là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá
khác nhau trong một thời gian xá định, các yếu tố khác không đổi
* lượng cung (Q ) là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở một s
mức giá đã cho trong một thời gian xác định, các yếu tố khác không đổi
* biểu cung: được cấu tạo bởi hai cột giá và lượng cung
*Đường cung là đường mô tả số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà gười bán có khả năng và sẵn
sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian xác định các yếu tố khác không đổi
* luật cung: khi giá cả một hàng hóa, dịch vụ tăng lên thì lượng cung hàn hóa dịch vụ đó cũng tăng lên
và ngược lại, các yếu tố khác không thay đổi
2.2.2 các nhân tố ảnh hưởng đến cung
* nhóm nội sinh, ảnh hưởng trực tiếp đến lượng cung gồm một yếu tố duy nhất là giá của hàng hóa, giá
tăng thì lượng cung tăng và ngược lại
* nhóm ngoại sinh, ảnh hưởng trực tiếp đến cung , gồm 5 yếu tố:
- công nghệ sx: công nghệ sx hiệ đại thì cung tăng và ngược lại
- giá của các yếu tố đầu vào: tăng thì cung giảm và ngược lại
- số lượng người sx: tăng thì cung tăng và ngược lại
- kỳ vọng người sx: thay đổi thi cung thay đổi
2.2.3 hàm số cung
* là hàm biểu thị mối qh giữa lượng cung và các yếu tố ảnh hưởng đến cung
Cách tìm hàm cung tương tự như tìm hàm cầu
2.2.4 sự vận động dọc và dịch chuyển đường cung
* sự vận động dọc đường cung là sự thay đổi của lượng cung do giá của hh thay đổi
-Giá tăng thì cung tăng, giá giảm thì cung giảm
- cung tăng thì đường cung dịch chuyển sang phải ( xuống dưới )
-cung giảm thì đường cung dịch chuyển sang trái ( lên trên )
* dịch chuyển đường cung là sự thay đổi của cung do các yếu tố ngoại sinh ảnh hưởng trực tiếp
đến cung thay đổi ( T, P, t , P , N , E ,…)i s s
2.2.5 cung cá nhân và cung thị trường
- cung cá nhân là số lượng hàng hóa dịch vụ mà một người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán ở các
mức giá khác nhau trong một thời gian xác định
-cung thị trường là toàn bộ số lượng hàng hóa dịch vụ mà mọi người bán có khả năng bán và sẵn sàng
bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định
- cung thị trường là tổng các cung cá nhân theo chiều ngang hay là tổng lượng cung tại mỗi 1 mức giá
2.3 cân bằng thị trường
2.3.1 khái niệm
* trạng thái cân bằng
- là trạng thái cung đủ thỏa mãn cầu đối với một loại hàng hóa dịch vụ nào đó trong một thời kỳ nhất
định
- tại trạng thái cân bằng xác định được điểm cân bằng, điểm cân bằng là điểm tương ứng với một mức
giá nào đó có lượng cung bằng lượng cầu ( Qs = Q )D
- tại trạng thái cân bằng xác định được mức giá cân bằng và sản lượng cân bằng ( P , Q )E E
- tại trạng thái cân bằng không gây ra sức ép làm tăng giá ( lý tưởng )
2.3.2 cách xác định trạng thái cân bằng
* cách xác định trạng thái cân bằng ( 3 cách )
- dựa vào biểu cung/ cầu
- dựa vào hàm cung / cầu
- dựa vào đồ thị cung / cầu
Tại điểm cân bằng (E) xác định được giá cân bằng (PE) và lượng cân bằng ( QE)
- dựa vào biểu đồ cung cầu
P ( triệu
đồng/
chiếc )
Lượng
cầu QD
Lượng
cung QS
1 800 200
2 700 400
3 600 600
4 500 800
5 400 1000
=> khi P =3 thì lượng cung bằng lượng cầu ( cân bằng ) -> PE =3 và QE= 600
- dựa vào hàm cung cầu
+ cùng hàm Q ( cho QD= QS suy ra PE và QE )
+ cùng hàm P ( cho PD= PS suy ra QE và PE )
+ khác hàm nhau ( chuyển về cùng dạng hàm )
VD: cho QD= 900-100P ; QS= 200P xác định giá và slg cân bằng
- Tại điểm cân bằng có: QS= QD và PS= PD => 900-100P= 200P => PE=3 => QE= 600
Trạng
thái cân
bằng
- dựa vào đồ thị cung cầu
P
9 S
E
3
D
0 600 900 Q
2.4 trạng thái dư thừa, thiếu hụt thị trường và sự điều chỉnh của
thị trường
P ( triệu đồng/
chiếc )
Lượng cầu Q Lượng cung QD S
1 800 200
2 700 400
3 600 600
4 500 800
5 400 1000
- trạng thái thiếu hụt là trạng thái tương ứng với một mức giá nào đó có lượng cầu lớn hơn lượng
cung
- trạng thái dư thừa là trạng thái tương ứng với một mức giá nào đó có lượng cung lớn hơn lượng cầu
- khi QS > QD thì lượng dư thừa = QS- QD
- khi thị trường dư thừa hàng hóa sẽ gây sức ép giảm giá ( nằm trên vai người bán) ; >> là kí hiệu của
sức ép giảm giá trên đồ thị
- khi QD>QS thì lượng thiếu hụt= QD-QS
- khi thị trường thiếu hụt hàng hóa thì sẽ gây sức ép tăng giá ( nằm trên vai người tiêu dùng ); > là kí
hiệu sức ép tăng giá trên đồ thị
2.5 sự thay đổi trạng thái cân bằng thị trường
- trạng thái cân bằng thay đổi khi
+ cung thay đổi ( tăng/ giảm )
+ cầu thay đổi ( tăng / giảm)
+ cả cung và cầu cùng thay đổi
Trạng thái cân bằng
Thiếu hụt
Dư thừa
2.6 các chính sách can thiệp của chính phủ
2.6.1 kiểm soát giá
a, giá trần (P ) c
Là mức giá cao nhất mà chính phủ quy định đối với một số hàng hóa nhất định nhằm mục đích bảo hộ
một nhóm người nhất định ( người tiêu dùng )
- vd về giá trần: giá xăng, giá điện, giá tiền học công lập,…
( nhỏ hơn giá cân bằng là giá trần lớn hơn giá cân bằng là giá sàn )
b, giá sàn (P ) f
Là mức giá thấp nhất mà chính phủ quy định đối với một số hàng hóa nhất định nhằm bảo hộ một
nhóm người nhất định ( người sx )
- vd về giá sàn là việc quy định mức lương tối thiểu
c, tác động của chính sách kiểm soát giá tới hiệu quả của thị trường
- hiệu quả của thị trường được đo lường bởi lợi ích ròng xã hội (NSB)
- việc can thiệp bằng giá trần hoặc giá sàn chỉ bảo vệ một nhóm người nhất định nhưng xét trên quy mô
toàn bộ thị trường n làm giảm hiệu quả thị trường
- hiệu quả của thị trường bao gồm thặng dư tiêu dùng (CS) và thặng dư sx (PS)
* thặng dư tiêu dùng là phần chênh lệch giữa lợi ích cận biên và chi phí cận biên khi tiêu dùng thêm
một đơn vị hàng hóa
- là phần chênh lệch giữa tổng giá trị hàng hóa người mua muốn trả và phải tổng thặng dư tiêu dùng
trả
- trên đồ thị cung cầu, tổng thặng dư tiêu dùng là phần nằm trên đường giá dưới đường cầu
* thặng dư sx là phần chênh lệch giữa doanh thu cận biên và chi phí cận biên khi sx hoặc tiêu thụ thêm
một đơn vị hàng hóa
- là phần chênh lệch giữa tổng gtri hàng hóa thực tế người bán có được và muốn bántổng thặng dư sx
- trên đồ thị cung cầu thặng dư sx là phần diện tích nằm trên đường cung dưới đường giá
* tại mức giá cân bằng
-CS = 1/2. AP . P E ( công thức tính diện tích tam giác)E E
- PS = ….
- NSB= CS + PS = diện tích tam giác ABE
* Tại mức giá cân bằng
-Phần mất không ký hiệu là DWL
* tại mức giá sàn
2.6.2 Chính sách thuế
-t: là thuế trên một đơn vị sản phẩm bán ra
-T: thuế cố định
-trợ cấp đơn vị
- trợ cấp cố định
* khi chính phủ đánh thuế trên một đơn vị sản phẩm thì làm cung giảm
* đường cung dịch chuyển lên trên 1 đoạn đúng bằng thuế
* hàm cung mới là: PSt =PS’=PS+t
Khi chưa có thuế mức giá người tiêu dùng phải trả là Pe còn có thuế là Pt=> số thuế người tiêu dung
chịu trên một đơn vị sản phẩm là t ( tiêu dùng ) = Pt-Pe
- tổng số tiền thuế người tiêu dùng chịu =( Pt-Pe) x Qt
- việc người sx và người tiêu dùng cùng chịu thuế là phân chia gánh nặng về thuế
- sự phân chia gánh nặng về thuế phụ thuộc vào hình dáng của đường cung đường cầu
+ đường cung càng thoải hoặc đường cầu càng dốc thì gánh nặng thuế
phần lớn do người tiêu dùng chịu
+ cung nằm ngang hoặc cầu thẳng đứng thì thuế do người tiêu dùng chịu
toàn bộ
(t tiêu dùng = Pt- Pe = thuế chính phủ đánh)
- khi đường cung càng dốc hoặc đường cầu thoải thi gánh nặng
thuế phần lớn do nhà sx chịu
- khi cung thẳng đứng hoặc cầu nằm ngang, giá không đổi,
người sx chịu toàn bộ gánh nặng thuế
Chương III Độ co dãn
3.1 Độ co dãn của cầu
3.1.1 Độ co dãn của cầu theo giá
* độ co giãn của cầu theo giá là thước đo sự thay đổi của lượng cầu so với sự thay đổi của giá cả hàng
hóa đó các yếu tố khác không thay đổi
Hay đọ co giãn của cầu theo giá là thước đo phần trăm thay đổi của lượng cầu so với phần trăm thay
đổi giá cả hàng hóa đó các yếu tố khác không thay đổi

Preview text:

Chương 1 Tổng quan chung về kinh tế vi mô 1.1 giới thiệu tổng quan
1.1.1 khái niệm kinh tế học và các bộ phận của kinh tế học
- kn: kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu cách thức vận hành của một nền kinh tế nói chung và
cách ứng xử của từng thành viên tham gia vào nền kinh tế nói riêng - các bộ phận
+ kinh tế vi mô : nghiên cứu vấn đề kinh tế cụ thể của từng thành viên tham gia vào nền kinh tế như
tiêu dùng , giá cả , lợi ích, sản xuất, thu nhập, chi phí lợi nhuận
+ kinh tế học vĩ mô: nghiên cứu tăng trưởng kinh tế, lạm phát , cung cầu,…
+ kinh tế học thực chứng: lý giải các vấn đề kinh tế mang tính khách quan và khoa học
+ kinh tế học chuẩn tác: đưa ra những đánh giá mang tính chủ quan
-> kinh tế học vi mô và vĩ mô có nội dung đối tượng nghiên cứu khác nhau nhưng có mối quan hệ tác
động qua lại tạo nên hệ thống kiến thức hoàn chỉnh về kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà
nước. Kinh tế vĩ mô phát triển phụ thuộc vào sự phát triển của kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô phát triển
tạo môi trường, điều kiện , hành lang cho kinh tế vi mô phát triển
1.1.2 nền kinh tế và các thành viên của nền kinh tế
- kn nền kinh tế: là một cơ chế phân bố nguồn lực khan hiếm cho các mục đích cạnh tranh và giải quyết
ba vấn đề : sản xuất là gì, sản xuất ntn, sản xuất cho ai -ba cơ chế
+ cơ chế kế hoạch hóa tập chung
+ cơ chế thị trường thuần túy
+ cơ chế kinh tế hỗn hợp -2 bộ phận:
+ người ra quyết định: hộ gđ, chính phủ, doanh nghiệp
+ cơ chế phối hợp ( mệnh lệnh , thị trường , hỗn hợp)
1.2 các vấn đề kinh tế cơ bản và các cơ chế kinh tế
1.2.1 các vấn đề kinh tế cơ bản
Mọi dn, mọi cá nhân , mọi gđ đều phải giải quyết ba vấn đề cơ bản - Sản xuất cái gì? - sản xuất như thế nào - sản xuất cho ai
1.2.2 Các cơ chế kinh tế
a, cơ chế kế hoạch hóa tập chung
3 vấn đề kinh tế cơ bản dều do nhà nước quyết định Ưu điểm: - sx tập chung
- hạn chế phân hóa giàu nghèo bất bình đẳng xã hội
- phù hợp với thời kỳ chiến tranh Nhược điểm
- không thúc đẩy sx phát triển
- sử dụng nguồn lực kém hiệu quả
- triệt tiêu cạnh tranh, kìm hãm sự năng động sáng tạo của các doanh nghiệp
b, cơ chế thị trường (Adam Smith)
3 vấn đề kinh tế đều do thị trường quyết định Ưu điểm:
- kích thích doanh nghiệp đổi mới công nghệ sản xuất
- sử dụng nguồn lực xã hội hiệu quả nhất để tối đa hóa lợi nhuận Hạn chế: - ô nghiễm môi trường
- phân hóa giàu nghèo, bất bình đẳng trong xã hội Cơ chế hỗn hợp
- người khởi xướng là Paul Samuelson- người mĩ đầu tiên được trao giải nô ben kinh tế và là nhà kinh
tế học lỗi lạc nhất thế kỷ 20
- là sự phối hợp của hai mô hình trên, vừa có đặc điểm của cơ chế thị trường( tồn tại các quy luật cung
cầu , giá cả, cạnh tranh,… lấy lợi nhuận làm mục tiêu phấn đấu) nhưng vẫn tồn tại vai trò can thiệp của
chính phủ để khắc phục được những khuyết tật của nền kinh tế thị trường
1.3 lý thuyết lựa chọn kinh tế 1.3.1 quy luật khan hiếm
Trong cuộc sống hàng ngày con người đứng trước nhiều quyết định như ăn gì mặc gì tiêu những
gì thì trong kinh tế cũng có những sự lựa chọn giống như vậy đó là sản xuất cái gì, Sản xuất như
thế nào và sản xuất cho ai, không cần băn khoăn những câu hỏi đó nếu tài nguyên luôn sẵn và vô
hạn nhưng thực tế các nguồn lực là hữu hạn và ngày càng khan hiếm cạn kiệt
sự lựa chọn kinh tế xuất phát từ một thực tế là sự khan hiếm các quốc gia các doanh nghiệp các
hộ gia đình đều có một nguồn lực nhất định các nguồn lực được hiểu là đất đai vốn lao động Do
đó khi đưa ra lựa chọn kinh tế chúng ta đều phải cân nhắc một cách kỹ lưỡng để đảm bảo quyết
định đưa ra đạt hiệu quả cao nhất
1.3.2 quy luật chi phí cơ hội tăng dần
-kn : là giá trị cơ hội tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra một sự lựa chọn
-vd: chi phí cơ hội của việc lao động là thời gian nghỉ ngơi bị mất đi, chi phí cơ hội của việc giữ tiền ở
nhà là số tiền lãi bị mất đi nếu gửi số tiền đó vào ngân hàng
Đường giới hạn khả năng sản xuất ( PPF)
- Giả định: với nguồn lực hiện có, nền kinh tế giản đơn chỉ sản xuất hai loại hàng hóa lương thực Y và
quần áo X, các phương thức sản xuất như sau:
-đường giới hạn sản xuất PPF là đường thể hiện các cách kết hợp hành hóa khác nhau mà một nên
kinh tế có khả năng sản xuẩt dựa trên các nguồn lực sẵn có , là đường cong lõm so với gốc tọa độ, độ
dốc của đường PPF tăng dần thể hiện quy luật chi phí cơ hội tăng dần, nhưng điểm nằm trên đường
PPF là những điểm đạt hiệu quả sản xuất, những điểm nằm trong là điểm chưa đạt hiệu quả, điểm nằm
ngoài là điểm không đạt được vì giới hạn nguồn lực, quy luật chi phí cơ hội không đổi thì đường PPf là
đường thẳng dốc xuống, khi nguồn lực sx tăng giảm thì đường PPF dịch chuyển // hoặc k // ra ngoài hoặc vào trong
* tính chi phí cơ hội (OC) của việc sx lương thực là lượng quần áo bị mất đi
Dựa vào bảng trên, tính từ dưới lên trên ( từ E đến A) :
- 10Y đầu tiên ( từ 0 đến 10 ) phải hi sinh 6X ( từ 30 đến 24 ) vậy 1Y phải hi sinh 0,6X
-7Y tiếp theo hi sinh 7X vậy 1Y hi sinh 1X
- 5Y tiếp theo hi sinh 8X vậy 1Y hi sinh 8/5X
- 3Y cuối cùng hi sinh 9X ậy 1Y hi sinh 3X
( tính chi phí cơ hội của việc sx quần áo là lượng lương thực mất đi -> tính từ trên xuống dưới)
* ND quy luật chi phí cơ hội tăng dần:
Để sản xuất thêm được một số lượng hàng hóa bằng nhau, xã hội ngày càng phải hi sinh nhiều hàng hóa khác 1.3.3 hiệu quả kinh tế
1.3.4 phương pháp phân tích cận biên
Lợi ích ròng xã hội : NSB Tổng lợi ích: TB Tổng chi phí: TC NSB=TB-TC
-MB là lợi ích cận biên: sự thay đổi trong tổng lợi ích khi sản xuất hoặc tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa
- MC là chi phí cận biên: sự thay đổi của tổng chi phí bỏ ra để sản xuất hoặc tiêu dùng thêm một đơn vị
sản phẩm hay là khoản chi phí tăng thêm khi sx hoặc tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa
( tổng lợi ích đạt max ( TB max khi MB=0) khác so với lợi ích ròng max)
Trục tung là MB, MC, trục hoành là sản lượng Giải:
a, TB max <=> MB=0 <=> 100-0,5 Q=0 => Q=200
b, NSB max khi MB=MC => 100-0,5Q=10+2Q => Q*( Q tối ưu)=36
c, thay 18 vào hàm MB và MC suy ra MB>MC khi đó ta phải mở rộng quy mô
Hoặc Q1 =18 < Q*=36 vậy nên mở rộng quy mô ( gấp đôi )
d, TB max = 100x200-0,25x(200)^2=10000
NSB max =TB-TC ( thay Q=36 vào hai hàm TB và TC) => NSB= 157 Chương II Cung - Cầu 2.1 Cầu
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
a, Nhu cầu và lượng cầu
* nhu cầu là những mong muốn và nguyện vọng của con người ( tính vô hạn )
* Cầu (D) là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người tiêu dùng có khả năng muasẵn sàng mua
các mức giá khác nhau và trong một thời gian nhất định ( các yếu tố khác không đổi)
* lượng cầu ( QD) là lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người tiêu dùng muốn có khả năng mua tại
một mức giá xác định trong một thời gian xác định ( cầu là toàn bộ mối quan hệ giữa lượng cầu và giá)
- biểu cầu được cấu tạo bởi hai cột ( giá và lượng cầu ) là bảng miêu tả số lượng hàng hóa dịch vụ mà
người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định
các yếu tố khác không thay đổi
P và QD tỉ lệ nghịch ( giá và lượng cầu tỉ lệ nghịch ) vì do tâm lý người tiêu dùng , khi giá giảm ng tiêu
dùng sẽ cảm thẩy mình giàu hơn và ngược lại
- đường cầu (D) là đường mô tả số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua có khả năng mua và sẵn
sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian xác định
- đường cầu là một đường thẳng dốc xuống dưới về phía phải hay đường cầu có độ dốc âm
-trên thực tế thì đường cầu là đường cong
* Luật cầu: khi giá cả của hàng hóa hay dịch vụ tăng lên thì lượng cầu về hàng hóa hay dịch vụ đó
giảm xuống và ngược lại ( các yếu tố khác không thay đổi ) luật cầu chỉ đúng với những TH xác định
khi n không đúng thì đường cầu có thể dốc lên hoặc thẳng đứng hoặc nằm ngang
2.1.2 các nhân tố ảnh hưởng đến cầu
* nhóm nội sinh ( ảnh hưởng trực tiếp đến lượng cầu) gồm một yếu tố duy nhất là giá cả của bản thân hàng hóa (P)
* nhóm yếu tố ngoại sinh ( ảnh hưởng trực tiếp đến cầu) gồm
a, thu nhập của người tiêu dùng
b, giá cả của hàng hóa liên quan
- hàng hóa thay thế: khi giá cả của hàng hóa này tăng lên thì cầu về hàng hóa kia tăng lên và ngược lại
Vd: khi giá thịt lợn tăng lên thì nhu cầu về thịt gà tăng lên và ngược lại
- hàng hóa bổ sung: khi giá cả của hàng hóa này tăng lên thì cầu về hàng hóa kia giảm và ngược lại
Vd: khi mua bếp ga thì phải mua kèm cả ga, ga và bếp ga là hàng hóa bổ sung
c, thị hiếu của người tiêu dùng: là sở thích hay sự ưu tiên của người tiêu dùng đối với hàng hóa hay dịch vụ
d, kỳ vọng của người tiêu dùng: là sự mong đợi của người tiêu dùng về sự thay đổi một điều gì đó trong
tương lai ( thu nhập, giá cả, chính sách,…) kỳ vọng thay đổi thì cầu về hàng hóa cũng thay đổi 2.1.3 hàm số cầu
- hàm số cầu là hàm số biểu thị mối quan hệ giữa lượng cầu và các yếu tố ảnh hưởng đến cầu
- dạng tổng quát : QD= f( P, I, PR, NC, T, ED, …), giả sử tất cả các yếu tố ngoại sinh đều là hằng số
=> QD= f(P)= a-bP ( a>0, b>=0) hàm thuận ( a là hệ số chặn, b là hệ số góc)
PD= f(Q)= a’ -b’Q ( a>0. b>=0 ) hàm nghịch Giải Hàm thuận: Có QD= a - bP (*)
Tại P= 1 thì QD = 800 => 800=a-b (1)
Tại P=3 thì QD= 600 => 600=a -3b (2)
Từ (1) và (2) suy ra a= 900, b=100
Vậy hàm số cầu là QD= 900-100P
Hàm nghịch: ( rút P theo QD ) P= 9 - 0,01QD
2.1.4 sự vận động dọc và dịch chuyển đường cầu
-Nguyên nhân của vận động dọc đường cầu là do giá của sản phẩm thay đổi
-Khi nhóm yếu tố ngoại sinh thay đổi nó làm dịch chuyển cả đường cầu, nếu nhóm yếu tố ngoại sinh
thay đổi làm cầu tăng thì đường cầu dịch chuyển song song về bên phải hay nói cách khác là dịch
chuyển lên trên và ngược lại
2.1.5 cầu cá nhân và cầu thị trường a, cầu cá nhân
Là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà một ngườu tiêu dùng muốn mua và sẵn sàng mua ở các
mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, các yếu tố khác không thay đổi b, cầu thị trường
Là tổng số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà mọi người tiêu dùng muốn mua và sẵn sàng mua ở
các mực giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định, các yếu tố khác không đổi
c, mối quan hệ giữa cầu cá nhân và cầu thị trường
- giả sử hàm cầu của các cá nhân là: q1d = f1(P); q2b=f2 (P); … thì tổng lượng càu của thị trường
viết dưới dạng hàm số như sau: QttD = q1d + q2d +…+ qnd = f1 (P) + f2 (P)+…+ fn(P)
- đường cầu thị trường là tổng tất cả các đường cầu cá nhân theo chiều ngang hay nói cách khác
khi cộng các đường cầu phải đảm bảo các lượng cầu phải được xác định ở cùng mức giá 2.2 Cung
2.2.1 các khái niệm cơ bản
* cung (S) là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá
khác nhau trong một thời gian xá định, các yếu tố khác không đổi
* lượng cung (Qs) là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở một
mức giá đã cho trong một thời gian xác định, các yếu tố khác không đổi
* biểu cung: được cấu tạo bởi hai cột giá và lượng cung
*Đường cung là đường mô tả số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà gười bán có khả năng và sẵn
sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian xác định các yếu tố khác không đổi
* luật cung: khi giá cả một hàng hóa, dịch vụ tăng lên thì lượng cung hàn hóa dịch vụ đó cũng tăng lên
và ngược lại, các yếu tố khác không thay đổi
2.2.2 các nhân tố ảnh hưởng đến cung
* nhóm nội sinh, ảnh hưởng trực tiếp đến lượng cung gồm một yếu tố duy nhất là giá của hàng hóa, giá
tăng thì lượng cung tăng và ngược lại
* nhóm ngoại sinh, ảnh hưởng trực tiếp đến cung , gồm 5 yếu tố:
- công nghệ sx: công nghệ sx hiệ đại thì cung tăng và ngược lại
- giá của các yếu tố đầu vào: tăng thì cung giảm và ngược lại
- số lượng người sx: tăng thì cung tăng và ngược lại
- kỳ vọng người sx: thay đổi thi cung thay đổi 2.2.3 hàm số cung
* là hàm biểu thị mối qh giữa lượng cung và các yếu tố ảnh hưởng đến cung
Cách tìm hàm cung tương tự như tìm hàm cầu
2.2.4 sự vận động dọc và dịch chuyển đường cung
* sự vận động dọc đường cung là sự thay đổi của lượng cung do giá của hh thay đổi
-Giá tăng thì cung tăng, giá giảm thì cung giảm
- cung tăng thì đường cung dịch chuyển sang phải ( xuống dưới )
-cung giảm thì đường cung dịch chuyển sang trái ( lên trên )
* dịch chuyển đường cung là sự thay đổi của cung do các yếu tố ngoại sinh ảnh hưởng trực tiếp
đến cung thay đổi ( T, P, t , Pi, Ns, Es,…)
2.2.5 cung cá nhân và cung thị trường
- cung cá nhân là số lượng hàng hóa dịch vụ mà một người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán ở các
mức giá khác nhau trong một thời gian xác định
-cung thị trường là toàn bộ số lượng hàng hóa dịch vụ mà mọi người bán có khả năng bán và sẵn sàng
bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định
- cung thị trường là tổng các cung cá nhân theo chiều ngang hay là tổng lượng cung tại mỗi 1 mức giá
2.3 cân bằng thị trường 2.3.1 khái niệm * trạng thái cân bằng
- là trạng thái cung đủ thỏa mãn cầu đối với một loại hàng hóa dịch vụ nào đó trong một thời kỳ nhất định
- tại trạng thái cân bằng xác định được điểm cân bằng, điểm cân bằng là điểm tương ứng với một mức
giá nào đó có lượng cung bằng lượng cầu ( Qs = QD )
- tại trạng thái cân bằng xác định được mức giá cân bằng và sản lượng cân bằng ( PE , QE )
- tại trạng thái cân bằng không gây ra sức ép làm tăng giá ( lý tưởng )
2.3.2 cách xác định trạng thái cân bằng
* cách xác định trạng thái cân bằng ( 3 cách )
- dựa vào biểu cung/ cầu - dựa vào hàm cung / cầu
- dựa vào đồ thị cung / cầu
Tại điểm cân bằng (E) xác định được giá cân bằng (PE) và lượng cân bằng ( QE)
- dựa vào biểu đồ cung cầu
- dựa vào đồ thị cung cầu P ( triệu Lượng Lượng đồng/ cầu QD cung QS chiếc ) 1 800 200 2 700 400 Trạng 3 600 600 thái cân 4 500 800 bằng 5 400 1000
=> khi P =3 thì lượng cung bằng lượng cầu ( cân bằng ) -> PE =3 và QE= 600
- dựa vào hàm cung cầu
+ cùng hàm Q ( cho QD= QS suy ra PE và QE )
+ cùng hàm P ( cho PD= PS suy ra QE và PE )
+ khác hàm nhau ( chuyển về cùng dạng hàm )
VD: cho QD= 900-100P ; QS= 200P xác định giá và slg cân bằng
- Tại điểm cân bằng có: QS= QD và PS= PD => 900-100P= 200P => PE=3 => QE= 600 P 9 S E 3 D 0 600 900 Q
2.4 trạng thái dư thừa, thiếu hụt thị trường và sự điều chỉnh của thị trường P ( triệu đồng/
Lượng cầu QDLượng cung QS chiếc ) 1 800 200 Thiếu hụt 2 700 400 3 600 600 Trạng thái cân bằng 4 500 800 Dư thừa 5 400 1000
- trạng thái thiếu hụt là trạng thái tương ứng với một mức giá nào đó có lượng cầu lớn hơn lượng cung
- trạng thái dư thừa là trạng thái tương ứng với một mức giá nào đó có lượng cung lớn hơn lượng cầu
- khi QS > QD thì lượng dư thừa = QS- QD
- khi thị trường dư thừa hàng hóa sẽ gây sức ép giảm giá ( nằm trên vai người bán) ; >> là kí hiệu của
sức ép giảm giá trên đồ thị
- khi QD>QS thì lượng thiếu hụt= QD-QS
- khi thị trường thiếu hụt hàng hóa thì sẽ gây sức ép tăng giá ( nằm trên vai người tiêu dùng ); > là kí
hiệu sức ép tăng giá trên đồ thị
2.5 sự thay đổi trạng thái cân bằng thị trường
- trạng thái cân bằng thay đổi khi
+ cung thay đổi ( tăng/ giảm )
+ cầu thay đổi ( tăng / giảm)
+ cả cung và cầu cùng thay đổi
2.6 các chính sách can thiệp của chính phủ 2.6.1 kiểm soát giá a, giá trần (Pc)
Là mức giá cao nhất mà chính phủ quy định đối với một số hàng hóa nhất định nhằm mục đích bảo hộ
một nhóm người nhất định ( người tiêu dùng )
- vd về giá trần: giá xăng, giá điện, giá tiền học công lập,…
( nhỏ hơn giá cân bằng là giá trần lớn hơn giá cân bằng là giá sàn ) b, giá sàn (Pf )
Là mức giá thấp nhất mà chính phủ quy định đối với một số hàng hóa nhất định nhằm bảo hộ một
nhóm người nhất định ( người sx )
- vd về giá sàn là việc quy định mức lương tối thiểu
c, tác động của chính sách kiểm soát giá tới hiệu quả của thị trường
- hiệu quả của thị trường được đo lường bởi lợi ích ròng xã hội (NSB)
- việc can thiệp bằng giá trần hoặc giá sàn chỉ bảo vệ một nhóm người nhất định nhưng xét trên quy mô
toàn bộ thị trường n làm giảm hiệu quả thị trường
- hiệu quả của thị trường bao gồm thặng dư tiêu dùng (CS) và thặng dư sx (PS)
* thặng dư tiêu dùng là phần chênh lệch giữa lợi ích cận biên và chi phí cận biên khi tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa
- tổng thặng dư tiêu dùng là phần chênh lệch giữa tổng giá trị hàng hóa người mua muốn trả và phải trả
- trên đồ thị cung cầu, tổng thặng dư tiêu dùng là phần nằm trên đường giá dưới đường cầu
* thặng dư sx là phần chênh lệch giữa doanh thu cận biên và chi phí cận biên khi sx hoặc tiêu thụ thêm một đơn vị hàng hóa
- tổng thặng dư sx là phần chênh lệch giữa tổng gtri hàng hóa thực tế người bán có được và muốn bán
- trên đồ thị cung cầu thặng dư sx là phần diện tích nằm trên đường cung dưới đường giá
* tại mức giá cân bằng
-CS = 1/2. APE . PE E ( công thức tính diện tích tam giác) - PS = ….
- NSB= CS + PS = diện tích tam giác ABE * Tại mức giá cân bằng
-Phần mất không ký hiệu là DWL * tại mức giá sàn 2.6.2 Chính sách thuế
-t: là thuế trên một đơn vị sản phẩm bán ra -T: thuế cố định -trợ cấp đơn vị - trợ cấp cố định
* khi chính phủ đánh thuế trên một đơn vị sản phẩm thì làm cung giảm
* đường cung dịch chuyển lên trên 1 đoạn đúng bằng thuế
* hàm cung mới là: PSt =PS’=PS+t
Khi chưa có thuế mức giá người tiêu dùng phải trả là Pe còn có thuế là Pt=> số thuế người tiêu dung
chịu trên một đơn vị sản phẩm là t ( tiêu dùng ) = Pt-Pe
- tổng số tiền thuế người tiêu dùng chịu =( Pt-Pe) x Qt
- việc người sx và người tiêu dùng cùng chịu thuế là phân chia gánh nặng về thuế
- sự phân chia gánh nặng về thuế phụ thuộc vào hình dáng của đường cung đường cầu
+ đường cung càng thoải hoặc đường cầu càng dốc thì gánh nặng thuế
phần lớn do người tiêu dùng chịu
+ cung nằm ngang hoặc cầu thẳng đứng thì thuế do người tiêu dùng chịu toàn bộ
(t tiêu dùng = Pt- Pe = thuế chính phủ đánh)
- khi đường cung càng dốc hoặc đường cầu thoải thi gánh nặng
thuế phần lớn do nhà sx chịu
- khi cung thẳng đứng hoặc cầu nằm ngang, giá không đổi,
người sx chịu toàn bộ gánh nặng thuế Chương III Độ co dãn 3.1 Độ co dãn của cầu
3.1.1 Độ co dãn của cầu theo giá
* độ co giãn của cầu theo giá là thước đo sự thay đổi của lượng cầu so với sự thay đổi của giá cả hàng
hóa đó các yếu tố khác không thay đổi
Hay đọ co giãn của cầu theo giá là thước đo phần trăm thay đổi của lượng cầu so với phần trăm thay
đổi giá cả hàng hóa đó các yếu tố khác không thay đổi