








Preview text:
Tổng quát
Phần 1: tổng quan , thương mại qte
phần 2 : cung cầu ,co giãn phần 3 cung cầu
phần 4 thất bại của thị trường
phần 5 sx cp ln , cấu trúc thị trường
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KT HỌC
-nguồn lực :những gì mình đang có ( vdu bbe , gia đình ,tiền bạc ,
…) -> nó chỉ có hạn ( hữu hạn )
-nhu cầu : những gì mình muốn có -> vô hạn
=> khi đem so sánh thì tất cả nguồn lực mà mình đang có không
thể nào đáp ứng nổi nhu cầu mình muốn = SỰ KHAN HIẾM
=> kt học : học cách sắp xếp , qly phân bổ nguồn lực để tối ưu
được nhu cầu ( ko đạt dc 100% nhu cầu , nhưng đạt dc nhu cầu nhiều nhất có thể )
+ vi mô : nghiên cứu từng thị trường cụ thể( mỗi hàng hóa là
một thị trường , vdu thị trường quần áo , thị trường công nghệ,..)
+ vĩ mô : tổng quan nền kte
+kte thực chứng: mang tính khách quan , được chứng minh,
kiếm chứng = thực nghiệm
+ kte chuẩn tắc: những nguyên tắc ,ý kiến cá nhân , mang tính
chủ quan , thường là khuyến nghị , ko dc kiểm chứng vì dựa
tren quan điểm , chủ quan
-3 đối tượng trong nền kt : +hộ gd + doanh nghiệp +cphu
-3 vde kte học căn bản : +sx cái gì +sx ntn +sx cho ai 1. chi phí cơ hội
- cách hiểu số 1 : là lợi ích lớn nhất của cơ hội bị bỏ qua
vd: nguồn lực : 7 -> 10h ( thời gian )
cơ hội 1 : học a huy => thêm kiến thức=>cpch
cơ hội 2: đi làm thêm => tiền lương 100k=> cpch
cơ hội 3 : đi dạy thêm => lương 200k=>cpch
-cách hiểu số 2 : là toàn bộ chi phí phải hy sinh để
dđạt dc 1 lợi ích nào đó ( “ Không có bữa trưa nào miễn phí “) vd : học anh huy
cp1 : tiền học 250k: gọi là chi phí hiện/kế toán
( cp đo dc bằng tiền)
cp2: thời gian ,công sức , hy sinh các công việc
khác : gọi là chi phí ẩn ( cp ko bằng tiền )
cp hiện +cp ẩn = cpch=cp kinh tế
2.Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
-các điểm sx với hết nguồn lực mà mình có
đường PPF là dường màu đỏ trong hình ( minh họa )
A : nằm trong -> có sx được nhưng chưa sử dụng hết nguồn lực
B: nằm trên -> có sx dc và sd hết nguồn lực= sx hiệu quả
C: nằm ngoài -> ko sx được do k đủ nguồn lực
=> từ đường PPF này thì tính dc CPCH
=> CPCH là độ đốc của đường PPF = đạo hàm b)( cpch của tổng lt )
- chi phí cơ hội sx 1 lương thực: ( tăng 1 lương thực , mất 1
thiết bị)= 14−15 ( tử là thiết bị , mẫu là 1−0
lương thực ) = -1 ( tbi/lương thực ) ( hy sinh 1 tbi )
- chi phí cơ hội sx 2 lương thực:( tăng 2 lương thực , mất 3
thiết bị)= 12−15 = -1,5 ( tbi/lươngthuc ) 2−0
( hy sinh 1.5 tbi ) ( để sx 2 lương thực
thì mỗi lươngthuc p hy sinh 1,5 thiết
bị=> 2 lương thực là hy sinh 3 thiết bị )
- chi phí cơ hội sx 3 lương thực:( tăng 3 lương thực , mất 6
thiết bị)= 9−15 = -2 ( tbi/lt ) ( hy sinh 2 3−0
tbi ) ( để sx 3 lương thực thì mỗi lương
thực p hy sinh 2 thiết bị=> 3 lương thực
là hy sinh 6 thiết bị ) ( có nghĩa là 1
lương thực = 2 thiết bị )
- chi phí cơ hội sx 4 lương thực:( tăng 4 lương thực , mất
10 thiết bị)= 5−15 = -2.5 ( tbi/lt ) ( hy sinh 4−0
2.5 tbi ) ( để sx 4 lương thực thì mỗi
lươngthuc = 2,5 thiết bị)
-cpch sx 5 lt: 0−15 = -3( tbi/lt ) ( hy sinh 3 tbi ) ( để sx 5 lương 5−0
thực thì mỗi lương t =3 tbi) c)( cpch của từng lt)
-cpch sx đvị lương thực thứ 1 =-1( thì cx giống câu b)
-cpch sx dvi lương thực thứ 2 ( nghĩa là từ lt thứ 1 lên lt thứ 2 ) = 12−14 =-2 (tbi) 2−1 -....thứ 3: 9−12=-3 (tbi) 3−2 -..thứ 4: 5−9 =-4 (tbi) 4−3 -thứ 5: 0−5 =-5 (tbi) 5−4
=> MQH giữa câu b và c : câu b là trung bình của câu c
vd: bao nhiêu lt + vào chia đôi = sx ra bao nhiêu lt đấy n
=> CPCH SX n dv lương thực=∑ tổngcpchsx đvilươngthựcthứ i i=1 ❑
VD: cpch sx 3 đvi lươn thực = cpchsx dvi<1+l2+l3 =−1−2−3 =-2 3 3
=>CPCH thỏa mãn một quy luật : QUY LUẬT CPCH
TĂNG DẦN ( vd rõ nhất ở câu c, càng
thêm lthuc thì càng tốn nhiều tbi) (ĐỘ
DỐC PPF TĂNG DẦN )( đánh đổi : dc cnay mất cái kia )
ĐƯỜNG PPF LÀ MỘT ĐƯỜNG CONG LÕM VÌ ĐỘ DỐC
TĂNG DẦN ( NHƯ TRÊN HÌNH )( PT :
ax2+by2=c❑ )
-Trường hợp PPF là đường thẳng : ( pt =ax+by=c) => độ
dốc KHÔNG ĐỔI => CPCH KO ĐỔI (HÌNH MIH HỌA ) 3.Lợi thế (tmai qte) -2 loại lợi thế :
+lợi thế tuyệt đối : sx hàng hóa tốn ít đầu vào hơn
(cùng một đầu vào như nhau , ai sx nhiều hàng hóa
hơn thì ng đó có lợi thế tuyệt đối )( vd cùng làm bánh
trog 1 giờ , ng làm dc 1 bánh , ng làm dc 2 cái => ng 2
cái có lợi thế tuyệt đối )
+lợi thế so sánh : sx hàng hóa tốn ít CPCH hơn(ai sx
hàng hóa mà p hy sinh ít hơn thì ng đó có lợi thế so
sánh ) ( hai ng cùng đánh đổi việc dạy học mà đi làm
bánh , ng lương 500/b dạy và ng lương 100/b thì
người mất 100 sẽ có lợi thế so sánh )=> mỗi ng chỉ có 1 lợi thế +khác nhau :
- lttđ : 1 ng/qgia có thể có cả 2 lttđ
- ltss: 1 ng / qgia chỉ có thể có 1 lttđ
- => dựa vào ltss để qđinh ng nào /qgia nào sẽ
chuyên môn hóa ,sx cái nào vd : bài về ltss -CPCH sx 1 kg cá :
+ hoa kì: sx 300 cá thì p hy sinh 600 thịt
=> sx 1 cá = 2 thịt ( 2 thịt là cpch)
+ canada: sx 200 cá thì p hy sinh 200 thịt
=> sx 1 cá = 1 thịt ( 1 thịt là cpch )
=> CANADA CÓ LTSS TRONG SX CÁ ( do tốn ít cpch hơn )
=> MỸ CÓ LTSS TRONG SX THỊT
=> tỉ lệ trao đổi ( giá trao đổi ) = nằm giữa 2 cpch ( vd 1,5 ; 1,6 ; 1,7 ;...)