












Preview text:
I.
Tổng quan về dự án - Đức (giới thiệu sơ lược về dự án)
1.1. Vấn đề (gồm giải pháp hiện tại)
Tình trạng cuộc gọi lừa đảo giả danh công an, ngân hàng, bưu điện, cơ quan thuế...
đang bùng phát mạnh mẽ trong giai đoạn hiện nay:
- Theo Vietnamnet (2024), 80,2% người dùng Việt Nam từng bị kẻ gian tiếp
cận qua cuộc gọi điện thoại.
- Báo Điện Tử Chính Phủ (2024) cho biết cứ 220 người dùng điện thoại thông
minh thì có 1 người là nạn nhân của lừa đảo, ước tính thiệt hại do lừa đảo qua
điện thoại và trực tuyến tại Việt Nam lên tới 18.900 tỷ đồng (~744 triệu USD). Giải pháp hiện tại
Các nhà mạng và cơ quan quản lý đã triển khai biện pháp như chuẩn hoá
thông tin thuê bao, ngăn chặn SIM rác, SIM chưa khai báo đúng thông tin, để
“giảm thiểu nguồn phát tán lừa đảo”.
Nhưng thực tế mặc dù có các biện pháp chặn — mỗi tháng “chặn khoảng
50.000 thuê bao phát tán cuộc gọi rác, cuộc gọi có dấu hiệu lừa đảo” — tỉ lệ
người dùng vẫn nhận cuộc gọi/tin nhắn lừa đảo không giảm rõ rệt.
Một nguyên nhân là thủ đoạn đổi số, dùng SIM rác, đầu số quốc tế, hoặc giả danh
— khiến các biện pháp tĩnh (danh sách đen, chặn SIM rác…) khó bắt kịp. Các lời
cảnh báo của nhà mạng/ cơ quan chức năng thường là chung chung, không có công cụ
cá nhân hoá giúp cảnh báo người dùng trước cuộc gọi giả nguy hiểm.
1.2. Giải pháp (gồm lợi thế cạnh tranh)
Ứng dụng Callsense (nhận diện cuộc gọi lừa đảo)
1. Cơ chế phát hiện theo thời gian thực: kết hợp rule-based (dữ liệu blacklists),
machine-learning (phân tích pattern gọi/giọng nói/text-to-speech), và
crowdsourcing (người dùng báo cáo số lừa đảo).
2. Tích hợp metadata nhà mạng: ánh xạ cell ID / logs để tăng độ tin cậy cảnh
báo (ví dụ phát hiện cluster cuộc gọi phát tán từ cùng region/trạm).
3. Cảnh báo UX đơn giản: rung + thông báo rõ ràng (mức độ rủi ro: Cao/Nguy
cơ/Thấp) và hướng dẫn ngay (không cung cấp OTP, cúp máy, liên hệ tổng đài chính thức).
4. Hệ sinh thái phản hồi: báo cáo tự động tới nhà mạng / cơ quan khi số được
nhiều người báo cáo hoặc khi pattern giống kịch bản lừa đảo. 1.3. Tầm nhìn, sứ mệnh Tầm nhìn:
Trở thành nền tảng dẫn đầu tại Việt Nam giúp bảo vệ mọi người dân trước mối nguy
lừa đảo qua các cuộc gọi, giảm thiểu thiệt hại tài chính và nâng cao niềm tin vào môi trường số. Sứ mệnh:
● Cung cấp cảnh báo kịp thời, chính xác và dễ sử dụng để mọi người, đặc biệt
nhóm dễ bị tổn thương, có thể tự bảo vệ.
● Liên tục cải thiện mô hình phát hiện bằng AI học liên tục từ phản hồi người
dùng và dữ liệu thực tiễn, đồng thời bảo đảm bảo mật và tôn trọng quyền riêng tư.
1.4. RnD - Quy trình/cách thức thực hiện sản phẩm (quy trình thực hiện ứng dụng
Callsense: nguồn cung (ổn định ko?) + đầu vào công nghệ; kinh nghiệm của người
sáng lập) - nói sang việc kiếm tiền từ sản phẩm như thế nào Đầu vào
Dữ liệu từ người dùng
Dữ liệu từ đối tác/Nhà mạng Dữ liệu nền tảng AI Hạ tầng công nghệ Quy trình
Phát triển ứng dụng tích hợp AI
Vận hành phân tích cuộc gọi
Thử nghiệm và triển khai Đầu ra
Ứng dụng cảnh báo lừa đảo theo thời gian thực Báo cáo số lừa đảo
Đóng góp vào hệ sinh thái chống lừa đảo Thu nhập
Thông qua nhà mạng là cầu nối trung gian, người dùng có thể đăng kí dịch vụ trực
tiếp dạng gói cước theo tháng/quý/năm. II.
Phân tích thị trường và khách hàng mục tiêu - Trí
2.1. Quy mô thị trường (tổng quan thị trường, xu hướng thị trường, những vấn đề
còn tồn đọng - TAM SAM SOM (phân tích kỹ) -> có rào cản gì? cơ hội gia nhập thị trường như nào?
Như đã được mô tả tổng quan thì quy mô của thị trường mà nhóm nhắm tới trước hết
sẽ là 80,2% người dùng Việt Nam từng bị tiếp cận bởi các cuộc gọi lừa đảo . a) TAM - SAM - SOM:
TAM – Total Addressable Market
Để xác định thị trường tổng thể Tại Việt Nam hiện có khoảng 78 triệu người dùng
smartphone – và hầu như ai cũng có khả năng nhận cuộc gọi từ số lạ hoặc nguy cơ lừa đảo.
Do đó, TAM của Callsense là toàn bộ 78 triệu người dùng smartphone.
(Với giả định mức phí dịch vụ là 39.000 đồng/tháng, TAM tương đương khoảng: 36,5
nghìn tỷ đồng mỗi năm.)
SAM – Serviceable Available Market
Khi thu hẹp lại còn những khách hàng Tập trung tại các khu vực đô thị và bán đô
thị, Nơi có tỷ lệ sử dụng smartphone và mobile banking cao: TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ…
- (SAM (tổng thị trường): 45–50 triệu thuê bao
→ 21 – 23,4 nghìn tỷ/năm (39k/tháng))
● SAM (doanh thu thực mà CallSense nhận)
= Tổng thị trường × 70%
→ 14,7 – 16,3 nghìn tỷ/năm.
SOM – Serviceable Obtainable Market
Đối với Callsense – một sản phẩm công nghệ mới gia nhập thị trường – nhóm ước tính
mục tiêu doanh thu kỳ vọng:
Trong vòng 1 năm có thể tiếp cận khoảng 168.000 thuê bao từ các nhà mạng hợp tác, tương đương:
( → Tổng doanh thu thị trường:
168.000 × 39.000 × 12 = 78,6 tỷ)
tương đương Doanh thu CallSense (70%): → 55 tỷ/năm.
2.2. Khách hàng mục tiêu (là ai, có hành vi gì… - gợi ý: nhân khẩu học, địa lý, hành vi - tâm lý)
Khách hàng mục tiêu chính của Callsense là các nhà mạng viễn thông, cũng là đơn vị
phân phối dịch vụ theo mô hình B2B2C. Người dùng cuối chủ yếu là nhóm 18–55
tuổi, thường xuyên giao dịch online và sẵn sàng trả khoản phí 39.000đ/tháng để tránh
khỏi các cuộc gọi spam, lừa đảo. Nhà mạng đóng vai trò khách hàng chiến lược vì họ
sở hữu hạ tầng phân phối, kênh thu phí và có nhu cầu giảm thiểu cuộc gọi lừa đảo cho thuê bao của mình.
2.3. Đối thủ cạnh tranh
Qua nghiên cứu, nhóm xác định Đối thủ trực tiếp đáng chú ý nhất là Truecaller – một
ứng dụng quốc tế khá phổ biến.
Tuy nhiên, Truecaller tồn tại nhiều hạn chế:
● Không được tối ưu cho thị trường Việt Nam.
● Không phân tích được giọng nói thời gian thực.
● Không có dữ liệu nội địa mạnh, nhất là những dữ liệu crowdsourcing từ người Việt.
Ngoài ra, trong nước cũng đã có một số ứng dụng tương tự kém phổ biến nhưng cũng
chỉ dựa trên phương thức chặn thụ động, không có nền tảng AI hoặc cơ chế học từ cộng đồng.
→ Điều này tạo một “khoảng trống thị trường” mà Callsense được tạo ra để lấp đầy khoảng trống đó.
2.4. Lợi thế cạnh tranh (Phân tích SWOT -> lợi thế, USP (CỰC MẠNH, ĐỐI THỦ KO THỂ SAO CHÉP ĐC 100%)) a) SWOT
Nhóm cũng tự xác định được những điểm mạnh, điểm yếu của dự án qua mô hình SWOT: Strengths:
- Callsense sử dụng AI nhận diện theo thời gian thực dựa trên giọng nói và pattern gọi.
- Và Hệ thống crowdsourcing giúp dữ liệu nội địa càng ngày càng chính xác hơn qua thời gian.
- Khả năng hợp tác với các nhà mạng để truy cập metadata Weaknesses:
- Nguồn lực tài chính hạn chế.
- Cần thời gian để xây dựng data đủ lớn. Opportunities:
- Chính phủ đang thúc đẩy chuyển đổi số và giảm lừa đảo.
- Và xu hướng thị trường người dùng có nhu cầu thực và cấp thiết rất lớn. Threats:
- các công ty, tập đoàn công nghệ Big Tech có khả năng cũng tham gia thị trường.
- Hacker thay đổi chiến thuật liên tục.
(3.2. USP – Lợi thế khác biệt không thể sao chép
Tuy nhiên Callsense có các Lợi thế khác biệt không thể sao chép cốt lõi:
1. AI nhận diện theo thời gian thực dựa trên giọng nói và hành vi gọi
→ Khác biệt hoàn toàn so với mô hình chặn tĩnh (blacklist) truyền thống.
2. Crowdsourcing từ người dùng Việt Nam
→ Tạo ra tập dữ liệu “thuần Việt”, chính xác hơn Truecaller.
3. Khả năng tích hợp metadata từ nhà mạng
→ Điểm này gần như không thể sao chép nếu không có quan hệ hợp tác.
Nhờ các yếu tố này, Callsense có lợi thế cạnh tranh mạnh và bền vững ngay cả khi các
đối thủ tham gia thị trường.) III.
Kế hoạch Sales và Marketing - Hào
3.1. Định vị thương hiệu (Slogan, tagline, Marketing 7P)
- Slogan: “Gọi sạch - Sống yên”
-> CallSense định vị mình như một lá chắn cuộc gọi lừa đảo cho mọi thuê bao. - Kế hoạch marketing 7P:
Product - Sản phẩm: Công nghệ nhận diện số lừa đảo (tích hợp AI và dữ liệu được
thu thập) → Tự động cảnh báo trên màn hình gọi đến. Price - Giá:
Nhà mạng bán cho người dùng: 39k/tháng.
Nhà mạng giữ 30% doanh thu, CallSense nhận 70%. Place - Kênh tiếp thị:
Mạng xã hội, SMS, ứng dụng chính, chia sẻ trực tuyến.
Promotion - Truyền thông: Thu hút → Duy trì → Chiến dịch hậu mãi → Giữ chân
khách hàng → Chiếm lĩnh
People - Con người : Team sales làm việc với nhà mạng & khách hàng, team
marketing sản xuất nội dung. Process - Quy trình :
Lên nội dung → chạy quảng bá → đo lường hiệu quả → tối ưu thông điệp → chăm sóc lại người dùng.
Physical Evidence - Chứng cứ tin cậy:
Hiển thị số lượng cuộc gọi lừa đảo đã ngăn chặn trên app.
Logo đồng thương hiệu (CallSense x Viettel/Mobi/Vina). 3.2. Kênh phân phối
Kênh phân phối: B2B2C qua nhà mạng viễn thông (được tiếp cận theo dịch vụ VAS)
CallSense cung cấp công nghệ.
Nhà mạng bán cho khách hàng cuối.
User trả phí vào hóa đơn cước -> nhà mạng chia lại doanh thu.
3.3. Chiến lược marketing và bán hàng (chia theo quý, cột bán hàng tương ứng với
cột các chiến dịch marketing quan trọng; kpi bán hàng; chi bao nhiêu cho marketing, chiến dịch hậu mãi...) Quý Chiến dịch Kế hoạch KPI Người Chi phí Marketing bán hàng dùng duy Marketing (VNĐ) trì Q1 Video hướng Demo & 12000 90% 117.936.000 dẫn, Bài cảnh thương báo lừa đảo qua thảo với báo. nhà mạng đầu tiên. Q2
Chiến dịch “Bảo Ký hợp 30000 85% 196.560.000 vệ người thân”, đồng &
Video cảnh báo. đào tạo nhân viên. Q3 Minigame nhận Nhân viên 36000 80% 196.560.000 diện lừa đảo, gọi tư vấn
Nhắc khách chưa & tiếp cận đăng ký qua nhà mạng SMS. thứ 2 Q4 Buổi trực tuyến Kích hoạt 66000 80% 275.184.000 phòng tránh lừa tại nhà
đảo, Ưu đãi 30% mạng 2 & tháng đầu (Nhà chăm sóc mạng 2). duy trì Quý Chiến dịch Marketing cụ Hoạt động bán KPI Người Chi phí Marketing thể hàng người dùng (VND) dùng duy mới trì Q1
- Tung video hướng dẫn cách - Tiếp cận nhà 500 90%
sử dụng app cho người dùng mạng 1: trình bày
- Chia sẻ bài viết cảnh báo các demo app và
chiêu trò lừa đảo qua điện chứng minh hiệu
thoại trên báo điện tử và mạng quả xã hội - Thương thảo để
- Tạo poster hướng dẫn nhận tích hợp app vào
biết cuộc gọi lừa đảo để phát gói cước của nhà
cho nhân viên nhà mạng giới mạng thiệu tới khách hàng Q2
- Chiến dịch “Bảo vệ người
- Ký hợp đồng với 1.200 85%
thân khỏi lừa đảo” trên mạng nhà mạng 1 xã hội và SMS - Đào tạo nhân
- Gửi video cảnh báo lừa đảo viên nhà mạng
giả danh công an, ngân hàng, cách giới thiệu app
bưu điện cho người dùng mục tới khách hàng tiêu
- Chia sẻ câu chuyện thực tế
về lừa đảo để người dùng hiểu rõ rủi ro Q3
- Tổ chức chương trình “Thử - Nhân viên nhà 2.000 80%
thách nhận diện lừa đảo” trên mạng gọi nhắc
mạng xã hội, tặng voucher khách hàng đăng nhỏ cho người tham gia ký trả phí
- Gửi nhắc nhở người dùng đã - Tiếp cận nhà
xem video/hướng dẫn nhưng mạng thứ 2
chưa đăng ký app để họ đăng ký dịch vụ Q4
- Chiến dịch “Nhận diện lừa - Kích hoạt app 3.000 80%
đảo mọi lúc, mọi nơi” trên cho khách hàng
TV, radio, mạng xã hội cho nhà mạng 2 nhóm người lớn tuổi - Hướng dẫn khách
- Tặng ưu đãi giảm 30% phí hàng đăng ký, trả
tháng đầu cho khách đăng ký phí và sử dụng app mới qua nhà mạng 2 - Hỗ trợ khách
- Chia sẻ buổi trực tuyến hàng qua tổng đài,
hướng dẫn sử dụng app và nhắc nhở khách
mẹo phòng tránh lừa đảo qua hàng duy trì dịch
tổng đài, hội thảo online cho vụ khách hàng IV.
Kế hoạch tài chính - Dương, Kiệt (Đưa ra các kịch bản tài chính từ tốt, khá
đến xấu; tương ứng mức doanh thu (ĐẾN TỪ ĐÂU), lợi, nhuận, chi phí; quản
lý dòng tiền; Tổng nhu cầu vốn đầu tư là bao nhiêu (vào khoản mục nào, vì
sao); Thời gian hòa vốn trong bao lâu) - năm 0 - năm 1
Note: Một số phần trọng tâm cô muốn nghe:
- Ngân sách marketing (chiếm ?% trên DOANH THU)
- Thời gian hòa vốn, sản lượng hòa vốn (CHẮC CHẮN PHẢI SAU 1 NĂM)
- Đủ doanh thu 3 kịch bản
- Có tỷ suất lợi nhuận
Note: Ngân sách cô cho là 1 tỷ VNĐ 4.1 Doanh thu
- Doanh thu từ hợp tác với các Nhà mạng (Nguồn thu chủ yếu): Doanh nghiệp
nhận 70% doanh thu, và 30 % còn lại sẽ là của các nhà mạng (70% doanh thu từ các gói cước).
Doanh thu nhà mạng = 70%*Giá thuê bao*Số lượng khách hàng*12
- Doanh thu Quảng cáo (Nguồn thu phụ trợ): Hiển thị các banner quảng cáo
trong ứng dụng. Đối tác quảng cáo sẽ là các công ty bảo hiểm, ngân hàng,
fintech đóng vai trò như một đối tác tin cậy.
- Doanh thu từ Dữ liệu và API: Bán API nhận diện số, cảnh báo lừa đảo cho
doanh nghiệp, các ngân hàng, call center, fintech, bảo hiểm hay thương mại
điện tử đang có nhu cầu tích hợp API để bảo vệ khách hàng và hạn chế rủi ro gian lận. 4.2 Chi phí:
Với ngân sách ban đầu là 1 tỷ đồng. Bọn em xin phép kêu gọi thêm 400 triệu cho
khoản tích hợp kỹ thuật nhà mạng, Để có thể tích hợp được với 2 nhà mạng lớn và
đầu tư ứng dụng AI chất lượng cao nhằm đảm bảo quy mô tăng trưởng của thuê bao.
Chi phí đầu tư ban đầu: -
(Gọi vốn thêm 400 triệu cho Tích hợp 1.400.000.000 đồng kỹ thuật nhà mạng)
- Xây dựng và phát triển ứng dụng: ~600 triệu (Dành cho bản MVP(Minimum
Viable Product - Sản phẩm khả dụng tối thiểu, sẽ có đầy đủ các tính năng cốt
lõi cơ bản): Ứng dụng AI, nhận diện cuộc gọi, tích hợp API, UI/UX, bảo mật, đa nền tảng).
- Tích hợp kỹ thuật nhà mạng (2 nhà mạng) (SMSC, SS7, SIP, API): 600 triệu
Để có thể tích hợp được với 2 nhà mạng lớn và đầu tư ứng dụng AI chất lượng cao
nhằm đảm bảo quy mô tăng trưởng của thuê bao, nhóm xin phép kêu gọi thêm
400.000.000 đồng để đầu tư tích hợp kỹ thuật.
- Hạ tầng vận hành (Server, AI inference, cloud, STT/TTS - Speech To
Text/Text To Speech): 100 triệu
- Đăng ký dịch vụ VAS: 50
- Hợp đồng với nhà mạng: 50 triệu
Chi phí vận hành cố định hàng năm: 1.950.000.000 đồng/năm
- Nhân sự: 1.320.000.000 đồng/năm (Tham khảo ở bên dưới phần chính sách
lương thưởng, có thay đổi ở team R&D thì lên 40tr/tháng cho team 4 người)
- Labeling/Training AI: 250.000.000 đồng/năm
- Duy trì server/cloud: 0.000.000 đồng/năm
- Mua dữ liệu blacklist: 80.000.000 đồng/năm
- Hỗ trợ khách hàng / duy trì CS: 50.000.000 đồng/năm
- Tư vấn pháp lý, compliance PDPL, Cybersecurity Law: 100.000.000 đồng/năm
Chi phí Marketing & Mở rộng 30% tổng doanh thu thuê bao. Tuy nhiên thì cơ cấu chi
phí này cũng sẽ thay đổi tùy vào tình hình kinh doanh của ứng dụng:
- Các hoạt động Marketing: 20% tổng doanh thu thuê bao
- Chi phí vận hành/mở rộng: 10% tổng doanh thu thuê bao(Scale server, CS
tăng thêm, logs, monitoring)
4.3 Kịch bản tài chính (dự tính) trong năm đầu tiên
- Với giá thuê bao là 39000 đồng/tháng. Doanh thu của doanh nghiệp chiếm
70% tổng doanh thu thuê bao. (30% còn lại của nhà mạng)
- Chi phí = Chi phí vận hành cố định + Chi phí Marketing & Mở rộng
Đối với kịch bản xấu: (7000 thuê bao)
- Doanh thu thuê bao = 39.000*7.000*12*0.7 = 2.293.200.000 - Chi phí = +
1.950.000.000 30%*2.293.200.000 = 2.637.960.000
Đối với kịch bản khá: (12000 thuê bao)
- Doanh thu thuê bao = 39.000*12.000*12*0.7 = 3.931.200.000 - Chi phí = +
1.950.000.000 30%* 3.931.200.000 = 3.129.360.000
Đối với kịch bản tốt: (14000 thuê bao - Chi phí vận hành và mở rộng chỉ chiếm 25% doanh thu)
- Doanh thu thuê bao = 39.000*14.000*12*0.7 = 4.586.400.000 - Chi phí = +
1.950.000.000 25%*4.586.400.000 = 3.096.600.000 Doanh thu Tốt (168.000) Khá (144.000) Xấu (84.000) 4.586.400.000 3.931.200.000 2.293.200.000 Chi phí Chi phí vận hành 1.950.000.000
Marketing & Mở 1.146.600.000 1.179.360.000 687.960.000 rộng Tổng 3.096.600.000 3.129.360.000 2.637.960.000 Lợi nhuận 1.489.800.000 801.840.000 -344.760.000 Tỷ suất lợi nhuận +32.5% +20.4% -15% Điểm hòa vốn 13.634 14.609 N/A Thời gian hòa vốn 0.94 năm 1.75 năm Không thể hoàn vốn
Ở kịch bản tốt nhờ vào quy mô thuê bao lớn đã giúp cho ứng dụng vượt qua được
điểm hòa vốn và tạo ra lợi nhuận lên tới gần 1.5 tỷ đồng. Với chi phí vận hành vẫn giữ
nguyên cấu trúc, nhưng được tận dụng tốt. Tỷ suất lợi nhuận lên đến 32.5% cho thấy
ứng dụng đang hoạt động hiệu quả và có tiềm năng mở rộng thêm. Và cuối cùng thời
gian hoàn vốn chỉ tốn 1 năm, một kịch bản vô cùng lý tưởng để có thể gọi vốn, mở
rộng thị trường hoặc tích hợp thêm nhà mạng đồng.
Ở kịch bản khá thì doanh thu cũng khá là ổn định với 3.93 tỷ đồng, nhưng vẫn chưa
thể đạt được điểm hòa vốn ngay trong năm đầu. Chi phí vận hành và marketing chiếm
tỉ trọng lớn trong doanh thu (Khoảng gần 80%). Lợi nhuận ròng cũng khá là hứa hẹn
lên tới 800 triệu đồng, tương ứng với tỷ suất lợi nhuận là 20,4%. Tuy nhiên vẫn chưa
thể đạt được điểm hòa vốn ngay trong năm đầu, nhưng đây vẫn là một nền tảng vững
chắc để mở rộng quy mô hoạt động vào năm thứ hai.
Ngược lại ở kịch bản xấu với chỉ 84.000 thuê bao khiến doanh thu giảm xuống còn
2,293 tỷ đồng, trong khi chi phí vẫn duy trì ở mức cao, dẫn đến lỗ ròng 345 triệu đồng
và tỷ suất lợi nhuận âm 15%. Đây là tình huống rủi ro, cho thấy nếu không đạt được
quy mô tối thiểu, mô hình sẽ không thể hoàn vốn.
Điểm hòa vốn của dự án được xác định là 14.609 thuê bao. Vì vậy, mục tiêu chiến
lược của chúng tôi là đạt ít nhất 144. thuê bao trong năm đầu để đảm bảo vận hành
hiệu quả, đồng thời triển khai các nguồn thu phụ trợ như quảng cáo và API dữ liệu để
cải thiện biên lợi nhuận. Với sự hỗ trợ từ nhà mạng, công nghệ AI nhận diện lừa đảo,
và nhu cầu bảo vệ người dùng ngày càng tăng, chúng tôi tin rằng mô hình này hoàn
toàn có thể đạt được kịch bản Tốt và mở rộng mạnh mẽ trong năm thứ hai. V.
Kế hoạch nhân sự - Phương (Ban sáng lập - bộ phận, số lượng, nhiệm vụ; chi
phí nhân sự (DỰA VÀO NGUỒN)) 5.1 Cơ cấu tổ chức
5.2 Nhu cầu nguồn về nguồn nhân lực
Nhu cầu về nguồn nhân lực CEO/FOUNDER R&D MARKETING NHÂN SỰ TÀI CHÍNH SALES 1 CEO/FOUNDER 3 nhân viên 1 nhân viên 1 nhân viên 1 nhân viên 1 nhân viên Giai đoạn năm 0-năm 1 Công ty mới thành lập, sản phẩm mới được đưa ra thị trường
5.3 Chính sách lương thưởng Bộ phận Lương dự kiến CEO/FOUNDER 10 triệu MARKETING 5 triệu R&D 21 triệu SALES 3 triệu + % hoa hồng TÀI CHÍNH-KẾ TOÁN 6 triệu NHÂN SỰ 5 triệu
TỔNG CHI PHÍ LƯƠNG PHẢI TRẢ 50 triệu TRUNG BÌNH 1 THÁNG