Tổng quan về kinh tế học
1. Sự khan hiếm: việc hội với các nguồn lực hữu hạn
không thể thỏa mãn tất cả mọi nhu cầu của con người
Kinh tế học gì?- môn kh xh nghiên cứu cách thức con
người để phân bổ nguồn lực khan hiếm thỏa mãn các
nhu cầu khác nhau.
- Nhu cầu: hiện tượng tâm con người- đòi hỏi mong
muốn nguyện vọng cả về vậy chất lẫn tinh thần -> tồn tại
phát triển
- Tháp nhu cầu Maslow
- Tiêu dùng: để thm nhu cầu con người cần tiêu dung các loại
hang hóa, dvu_sp
- Sản xuất: các hoạt động chuyển hóa các nguồn lực tài
nguyên trong các sản phẩm (hh dvu) để phục vụ tiêu dung
-Nguồn lực: những yếu tố được sd để sx ra những hh dvu
con ng mong muốn
Lao động (L)
Vốn (tư bản) (K)- máy móc công cụ sản xuất
Đất các tài nguyên thiên nhiên(N)
Human capital_ nguồn lực con người: nếu đặt vai trò của
người quản level cao thì chất lượng ra quyết định
( người lãnh đạo) -> khả năng kinh doanh. VD sự thất bại
của Nokia-sự quản cồng kềnh của người đnưgs đầu
2. Mười nguyên kinh tế
2.1. Cách con người ra quyết định
2.1.1. Con người phải đối mặt với sự đánh đổi
-khi nguồn lực được sử dụng cho 1 loại nào đó thì người sd
sẽ phải hy sinh hội sd nguồn lực đó vào các khác
2.1.2. Chi phí của một thứ những bạn
phải từ bỏ để được
-Chi phí hội( opportunity cost- OC): giá trị chúng ta
từ bỏ để được đó
- Chi phí chìm: chi phí xra không thể thay đổi được bởi
bất kỳ qdinh nào trong hiện tại tlai
- Cần loại bỏ chi phí chìm khi đưa ra qdinh về kinh tế
trong tương lai
2.1.3. Con người duy sẽ suy nghĩ tại điểm
cận biên
- Chỉ dựa vào lợi ích chi phí người duy .
- Thành viên kte đều người duy - với những hội sẵn có,
làm tốt nhất 1 cách hệ thống ch đích để đạt được
mục tiêu của mình
-Aim: tối đa hóa lợi ích ròng
Lợi ích ròng( NET BENEFIT)=Tổng lợi ích
(TOTAL BENEFIT)- Tổng chi phí ( TOTAL COST)
(NB=TB-TC)max
- Phân tích biên:
+ Thay đổi biên những điều chỉnh nhỏ so với kế hoạch
hành động hiện tại
+ người ta quyết định bằng cách so sánh lợi ích chi phí tại
điểm cận biên
Marginal Benefit (MB): lợi ích biên
Marginal Cost (MC): chi phí biên
MB>MC: tăng
MB<MC: giảm
MB=MC: đạt được max NB
- Số lượng hành vi Q-quantity -> tổng lợi ích biên=tổng
lợi ích/ tổng sản lượng( MB=TB/Q); tương tự với tổng chi phí
biên= tổng lợi ích/ tổng sản lượng(MC=TC/Q)
2.1.4. Con người phản ứng với các khuyến
khích
- Sự khuyến khích: thúc đẩy một người hành động
- Con người phản ứng với kk nếu họ đưa ra bằng cách so
sánh chi phí lợi ích
2.2. Cách con người tương tác
2.2.1. Thương mại thể mang lại lợi ích cho
tất cả mọi người
-Thương mại không phải trò chơi tổng bằng
không. Ngay cả trong nền kinh tế thế giới mang tính
cạnh tranh, thể mang lại lợi ích cho tất cả các
bên tham gia.
2.2.3. Thị trường 1 cách tốt để tổ chức
hoạt động kinh tế
- Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, chính ph quyết định
hàng hoá dịch vụ nào được sản xuất, sản xuất bao nhiêu ai
sản xuất tiêu thụ chúng.
Trong nền kinh tế thị trường, các quyết định của chính phủ được
thay thế bằng quyết định của hàng triệu doanh nghiệp hộ gia
đình.
- Sản xuất cái như thế nào cho ai?
-Nền kt thị trường: nơi mỗi hộ đưa ra dựa trên lợi
ích của bản thân. -> không quan tâm đến lợi ích của người
khác cũng như lợi ích của toàn hội-> tạo ra lợi ích ròng lớn
nhất cho Xh-> “cơ chế bàn tay hình”-Adam Smith
2.2.2. Chính phủ đôi khi thể cải thiện các
kết cục thị trường.
-Vai trò của chính phủ thể hiện trước hết việc thực hiện quy
định duy trì các thể chế tính then chốt cuat nền kte thị
trường, dụ như thực thi quyển sở hữu.
- Quyền sở hữu: khả năng của 1 nhân trong việc sở hữu
kiểm soát các nguồn lực khan hiếm.
- Lý do chính đáng:
Thúc đẩy hiệu quả
+ Thất bại thị trường: ngoại ứng, sức mạnh thị trường
Thúc đẩy công bằng
+ Cải thiện tình trạng bất bình đẳng
2.3. Cách 1 nền kinh tế vận hành (hk 2)
2.3.1. Mức sống của 1 quốc gia phụ thuộc vào
khả năng sản xuất hang hóa dịch vụ của
quốc gia đó.
2.3.2. Giá cả sẽ tang khi chính phủ in quá
nhiều tiền.
2.3.3. hội phải đối mặt với sự đánh đổi
trong ngắn hạn giữa lạm phát thất
nghiệp.
-Ổn định lạm phát: giá cả không tang-> thất nghiệp sẽ tăng
-Muốn ổn định được nhiều việc làm -> giá cả sẽ tang lên
-Trong khoảng thời gian ngắn hạn nào đấy sẽ phải đánh đổi.
3. Phương pháp nghiên cứu.
3.1. Các nhà kinh tế đóng vai trò nhà khoa học
- Quan sát thực tế xác định vấn đề ( câu hỏi ) nghiên cứu
- Xác lập giả thuyết ( hypothesis) ? thuyết ( theory) ?
hình ( model)
- Xây dựng hình/ thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết
-Quan sát thu thập số liệu từ thực tế cho hình
hoặc thí nghiệm
- Phân tích số liệu để chấp nhận hoặc bác bỏ giả thuyết
- Kết luận
dụ: 2 đứa bạn chia tay giả thuyết: 1 trong 2 đứa ngoại
tình -> đúng/ sai-> tiếp tục quan sát: truy tìm mối quan hệ
khác giới cả 2 bên ( stalk)-> phân tích -> chấp nhận/ bác bỏ
để đưa ra kết luận nếu bác bỏ thì quay lại các bước trên để
tìm them giả thuyết khác ( giả sử nếu 1 trong 2 bị hôi neck)
Giả thuyết kinh tế:
+ các giả thuyết kinh tế những luận điểm khoa học
ban đầu cần được chứng minh hoặc kiểm định.
Y=f(x,z,t,…)
3.2. hình hóa
- Biểu diễn đơn giản hóa trừu tượng hóa thực tế thông qua
các giả thiết ( assumption )-> nền tảng cho việc đưa ra các
luận điểm- việc lựa chọn giả thiết phụ thuộc câu hỏi
hình muốn trả lời
-Ceteris paribus: nghĩa các yếu tố khác 0 thay đổi.->
bản quan trọng trong nghiên cứu kinh tế-> sử dụng
phương pháp thống kê khi phân tích số liệu thực tế để kiểm
soát các yếu tố khác
- Cần lưu ý sự khác nhau giữa sự tương quan mqh nhân quả
A xảy ra kéo theo B xảy ra ( mqh nhân quả). A xảy ra nên B
xảy ra ( tương quan)
3.3. hình đầu tiên: đồ vòng luân chuyển
3.3.1. Nền kinh tế
- chơ chế phân bổ nguồn lực khan hiếm cho các mục tiêu
cạnh tranh
- Hai người ra quyết định: hộ gia đình doanh nghiệp
+ Hộ gia đình: sở hữu bán các yếu tố sản xuất, mua
tiêu thụ hang hóa dịch vụ
+ Doanh nghiệp: Thuê sử dụng các yếu tố sản xuất , sản
xuất bán hang hóa dịch vụ.
3.3.2. chế phối hợp.
- Mệnh lệnh : các vấn đề kinh tế bản do N nước quyết
định
- Thị trường: các vấn đề kinh tế bản do thị trường ( cung-
cầu) quyết định
- Hỗn hợp: cả chính phủ thị trường đều tham gia giải quyết
các vấn đề kinh tế bản.
4. Kinh tế vi kinh tế
5. hình thứ 2: đường giới hạn khả năng sản xuất
Production possibilities frontier ( PPF)
-Biểu đồ: sự kết hợp của sản lượng nền kinh tế có thể sản
xuất với các yếu tố sản xuất cn hiện
dụ: 2 hàng hóa: máy tính lúa
-1 nguồn lực: lao động ( tính bằng giờ)
-Nền kinh tế 50000 giờ lao động mỗi tháng sẵn cho sx
-Sản xuất 1 mt: 100h lđ, sản xuất 1 tấn lúa mì: 10h
Tất cả các điểm trên đường PPF hiệu quả- tất cả nguồn lực
được sử dụng
Các điểm bên trong đường PPF thể- không hiệu quả: 1
số nguồn lực không được sử dụng đúng mức
Các điểm bên ngoài đường PPF không thể
5.1. Chi phí hội đường PPF
- Di chuyển dọc theo đường PPF: liên quan đến việc di chuyển
các nguồn lực từ sản xuất hang hóa này sang hang hóa khác
- hội đối mặt với sự đánh đổi: sản xuất them 1 hàng hóa
đòi hỏi phải hy sinh 1 số hang hóa khác
- Độ dốc của đường PPF: chi phí hội của 1 hàng hóa đo
lường theo hang hóa khác
Giả sử thêm lđ: 60k h ( sinh viên ra trường, người nhập cư,
…)
+ 600 chiếc mt/ 6000 tấn lúa
- Vẫn 50k h nhưng sự cải tiến về cn-> 1mt:50h , 1 tấn
lm:5h
2 nguyên nhân chính làm thay đổi: các nguồn lực bổ
sung cải tiến công nghệhoặc
Nếu tangw trưởng theo chiều rộng thì khi đến một
mức nhất định thì sẽ khó gia tang them được nữa. thu
hút vốn đầu nước ngoài
Dài hạn: đầu nghiên cứu, cn-> năng suất k thay đổi
nhưng vẫn kéo rộng sx chỉ xảy ra trên 1 loại hang hóa
Giả sử: PPF đường thẳng vi OC không đổi, nền kt 1
người sx => PPF cho 1 nền kt : cs 2 người sx, giả định OC
của mt sx k đổi
Quy luật chi phí hội tăng dần
6. Nhà kinh tế học như 1 nhà vấn chính ch
6.1. KTH thực chứng KTH chuẩn tắc

Preview text:

Tổng quan về kinh tế học
1. Sự khan hiếm: là việc xã hội với các nguồn lực hữu hạn
không thể thỏa mãn tất cả mọi nhu cầu của con người
Kinh tế học là gì?- là môn kh xh nghiên cứu cách thức con
người phân bổ nguồn lực khan hiếm để thỏa mãn các
nhu cầu khác nhau.
- Nhu cầu: là hiện tượng tâm lý con người- đòi hỏi mong
muốn nguyện vọng cả về vậy chất lẫn tinh thần -> tồn tại và phát triển
- Tháp nhu cầu Maslow
- Tiêu dùng: để thm nhu cầu con người cần tiêu dung các loại hang hóa, dvu_sp
- Sản xuất: các hoạt động chuyển hóa các nguồn lực tài
nguyên trong các sản phẩm (hh dvu) để phục vụ tiêu dung
-Nguồn lực: là những yếu tố được sd để sx ra những hh dvu mà con ng mong muốn Lao động (L)
Vốn (tư bản) (K)- máy móc công cụ sản xuất
Đất và các tài nguyên thiên nhiên(N)
Human capital_ nguồn lực con người: nếu đặt vai trò của
người quản lý ở level cao thì chất lượng ra quyết định
( người lãnh đạo) -> khả năng kinh doanh. VD sự thất bại
của Nokia-sự quản lý cồng kềnh của người đnưgs đầu
2. Mười nguyên kinh tế
2.1. Cách con người ra quyết định 2.1.1.
Con người phải đối mặt với sự đánh đổi
-khi nguồn lực được sử dụng cho 1 loại hđ nào đó thì người sd
sẽ phải hy sinh cơ hội sd nguồn lực đó vào các hđ khác 2.1.2.
Chi phí của một thứ những bạn
phải từ bỏ để được
-Chi phí cơ hội( opportunity cost- OC): là giá trị mà chúng ta
từ bỏ để có được gì đó
- Chi phí chìm: là chi phí xra và không thể thay đổi được bởi
bất kỳ qdinh nào trong hiện tại và tlai
- Cần loại bỏ chi phí chìm khi đưa ra qdinh về kinh tế
trong tương lai 2.1.3.
Con người duy sẽ suy nghĩ tại điểm cận biên
- Chỉ dựa vào lợi ích và chi phí – người duy lý.
- Thành viên kte đều là người duy lý- với những cơ hội sẵn có,
làm tốt nhất 1 cách có hệ thống và có chủ đích để đạt được mục tiêu của mình
-Aim: tối đa hóa lợi ích ròng
Lợi ích ròng( NET BENEFIT)=Tổng lợi ích
(TOTAL BENEFIT)- Tổng chi phí ( TOTAL COST) (NB=TB-TC)max
- Phân tích biên:
+ Thay đổi biên là những điều chỉnh nhỏ so với kế hoạch hành động hiện tại
+ người ta quyết định bằng cách so sánh lợi ích và chi phí tại điểm cận biên
Marginal Benefit (MB): lợi ích biên
Marginal Cost (MC): chi phí biên
MB>MC: tăng hđ MB giảm
MB=MC: đạt được max NB
- Số lượng hành vi Q-quantity -> tổng lợi ích biên=tổng
lợi ích/ tổng sản lượng( MB=TB/Q); tương tự với tổng chi phí
biên= tổng lợi ích/ tổng sản lượng(MC=TC/Q) 2.1.4.
Con người phản ứng với các khuyến khích
- Sự khuyến khích: thúc đẩy một người hành động
- Con người phản ứng với kk nếu họ đưa ra qđ bằng cách so sánh chi phí và lợi ích
2.2. Cách con người tương tác 2.2.1.
Thương mại thể mang lại lợi ích cho
tất cả mọi người
-Thương mại không phải là trò chơi có tổng bằng
không. Ngay cả trong nền kinh tế thế giới mang tính
cạnh tranh, nó có thể mang lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia.
2.2.3. Thị trường 1 cách tốt để tổ chức
hoạt động kinh tế
- Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, chính phủ quyết định
hàng hoá và dịch vụ nào được sản xuất, sản xuất bao nhiêu và ai
sản xuất và tiêu thụ chúng.
Trong nền kinh tế thị trường, các quyết định của chính phủ được
thay thế bằng quyết định của hàng triệu doanh nghiệp và hộ gia đình.
- Sản xuất cái gì như thế nào cho ai?
-Nền kt thị trường: nơi mà mỗi hộ gđ đưa ra qđ dựa trên lợi
ích của bản thân. -> không quan tâm đến lợi ích của người
khác cũng như lợi ích của toàn xã hội-> tạo ra lợi ích ròng lớn
nhất cho Xh-> “cơ chế bàn tay vô hình”-Adam Smith 2.2.2.
Chính phủ đôi khi thể cải thiện các
kết cục thị trường.
-Vai trò của chính phủ thể hiện trước hết ở việc thực hiện quy
định và duy trì các thể chế có tính then chốt cuat nền kte thị
trường, ví dụ như thực thi quyển sở hữu.
- Quyền sở hữu: khả năng của 1 cá nhân trong việc sở hữu
và kiểm soát các nguồn lực khan hiếm.
- Lý do chính đáng: Thúc đẩy hiệu quả
+ Thất bại thị trường: ngoại ứng, sức mạnh thị trường Thúc đẩy công bằng
+ Cải thiện tình trạng bất bình đẳng
2.3. Cách 1 nền kinh tế vận hành (hk 2) 2.3.1.
Mức sống của 1 quốc gia phụ thuộc vào
khả năng sản xuất hang hóa dịch vụ của
quốc gia đó. 2.3.2.
Giá cả sẽ tang khi chính phủ in quá nhiều tiền. 2.3.3.
hội phải đối mặt với sự đánh đổi
trong ngắn hạn giữa lạm phát thất nghiệp.
-Ổn định lạm phát: giá cả không tang-> thất nghiệp sẽ tăng
-Muốn ổn định được nhiều việc làm -> giá cả sẽ tang lên
-Trong khoảng thời gian ngắn hạn nào đấy sẽ phải đánh đổi.
3. Phương pháp nghiên cứu.
3.1. Các nhà kinh tế đóng vai trò là nhà khoa học
- Quan sát thực tế và xác định vấn đề ( câu hỏi ) nghiên cứu
- Xác lập giả thuyết ( hypothesis) ? lý thuyết ( theory) ? mô hình ( model)
- Xây dựng mô hình/ thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết
-Quan sát thu thập số liệu từ thực tế cho mô hình hoặc thí nghiệm
- Phân tích số liệu để chấp nhận hoặc bác bỏ giả thuyết - Kết luận
Ví dụ: 2 đứa bạn chia tay – giả thuyết: 1 trong 2 đứa ngoại
tình -> đúng/ sai-> tiếp tục quan sát: truy tìm mối quan hệ
khác giới cả 2 bên ( stalk)-> phân tích -> chấp nhận/ bác bỏ
để đưa ra kết luận “ nếu bác bỏ thì quay lại các bước trên để
tìm them giả thuyết khác ( giả sử nếu 1 trong 2 bị hôi neck) Giả thuyết kinh tế:
+ các giả thuyết kinh tế là những luận điểm khoa học
ban đầu cần được chứng minh hoặc kiểm định. Y=f(x,z,t,…) 3.2. Mô hình hóa
- Biểu diễn đơn giản hóa và trừu tượng hóa thực tế thông qua
các giả thiết ( assumption )-> nền tảng cho việc đưa ra các
luận điểm- việc lựa chọn giả thiết phụ thuộc và câu hỏi mà mô hình muốn trả lời
-Ceteris paribus: có nghĩa là các yếu tố khác 0 thay đổi.->
cơ bản và quan trọng trong nghiên cứu kinh tế-> sử dụng
phương pháp thống kê khi phân tích số liệu thực tế để kiểm soát các yếu tố khác
- Cần lưu ý sự khác nhau giữa sự tương quan và mqh nhân quả
A xảy ra kéo theo B xảy ra ( mqh nhân quả). A xảy ra nên B xảy ra ( tương quan)
3.3. Mô hình đầu tiên: sơ đồ vòng luân chuyển 3.3.1. Nền kinh tế
- Là chơ chế phân bổ nguồn lực khan hiếm cho các mục tiêu cạnh tranh
- Hai người ra quyết định: hộ gia đình và doanh nghiệp
+ Hộ gia đình: sở hữu và bán các yếu tố sản xuất, mua và
tiêu thụ hang hóa dịch vụ
+ Doanh nghiệp: Thuê và sử dụng các yếu tố sản xuất , sản
xuất và bán hang hóa dịch vụ. 3.3.2. Cơ chế phối hợp.
- Mệnh lệnh : các vấn đề kinh tế cơ bản do Nhà nước quyết định
- Thị trường: các vấn đề kinh tế cơ bản do thị trường ( cung- cầu) quyết định
- Hỗn hợp: cả chính phủ và thị trường đều tham gia giải quyết
các vấn đề kinh tế cơ bản.
4. Kinh tế vi kinh tế
5. Mô hình thứ 2: đường giới hạn khả năng sản xuất
Production possibilities frontier ( PPF)
-Biểu đồ: sự kết hợp của sản lượng mà nền kinh tế có thể sản
xuất với các yếu tố sản xuất cn hiện có
Ví dụ: 2 hàng hóa: máy tính và lúa mì
-1 nguồn lực: lao động ( tính bằng giờ)
-Nền kinh tế có 50000 giờ lao động mỗi tháng có sẵn cho sx
-Sản xuất 1 mt: 100h lđ, sản xuất 1 tấn lúa mì: 10h lđ
Tất cả các điểm trên đường PPF hiệu quả- tất cả nguồn lực được sử dụng
Các điểm bên trong đường PPF có thể- không hiệu quả: 1
số nguồn lực không được sử dụng đúng mức
Các điểm bên ngoài đường PPF không thể
5.1. Chi phí cơ hội và đường PPF
- Di chuyển dọc theo đường PPF: liên quan đến việc di chuyển
các nguồn lực từ sản xuất hang hóa này sang hang hóa khác
- Xã hội đối mặt với sự đánh đổi: sản xuất them 1 hàng hóa
đòi hỏi phải hy sinh 1 số hang hóa khác
- Độ dốc của đường PPF: chi phí cơ hội của 1 hàng hóa đo lường theo hang hóa khác
Giả sử có thêm lđ: 60k h ( sinh viên ra trường, người nhập cư, …)
+ 600 chiếc mt/ 6000 tấn lúa mì
- Vẫn có 50k h lđ nhưng có sự cải tiến về cn-> 1mt:50h , 1 tấn lm:5h
Có 2 nguyên nhân chính làm thay đổi: các nguồn lực bổ
sung hoặc cải tiến công nghệ
Nếu tangw trưởng theo chiều rộng thì khi đến một
mức nhất định thì sẽ khó gia tang them được nữa. thu
hút vốn đầu nước ngoài
Dài hạn: đầu nghiên cứu, cn-> năng suất k thay đổi
nhưng vẫn kéo rộng sx chỉ xảy ra trên 1 loại hang hóa
Giả sử: PPF là đường thẳng với OC không đổi, nền kt có 1
người sx => PPF cho 1 nền kt : cs 2 người sx, giả định OC của mt sx là k đổi
Quy luật chi phí hội tăng dần
6. Nhà kinh tế học như 1 nhà vấn chính sách
6.1. KTH thực chứng và KTH chuẩn tắc