














Preview text:
TRIẾT HỌC
1. Nguồn gốc của triết học: *Thời gian:
Từ khoảng thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên. *Về mặt xã hội:
Sản xuất phát triển.
Phân công lao động xã hội.
Tư hữu-->giai cấp-->nhà nước. *Về mặt nhận thức:
Tư duy trừu tượng, khái quát
*Địa điểm xuất hiện triết học:
Hy Lạp Cổ Đại, Ân Độ, Trung Quốc--.Triết học.
2. Triết học là gì?
Phương Đông: Ân Độ, Trung Quốc. Phương Tây:Hi Lạp.
(Trung Quốc)Triết học là một bộ môn nghiên cứu về những vấn đề
chung và cơ bản của con người, thế giới quan và vị trí của con người
trong thế giới quan, những vấn đề có kết nối với chân lý, sự tồn tại,
kiến thức, giá trị, quy luật, ý thức, và ngôn ngữ.
3. Triết học Mac-Lênin?
Là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên,xã hội và tư
duy -thế giới quan và phương pháp luận khoa học,cách mạng của giai
cấp công nhân,nhân dân lao đọng và các lực lượng xã hội tiến bộ
trong nhận thức và cải tạo thế giới.
Quy luật chung nhất thị trường: Quy luật cung cầu
Quy luật lưu thông tiền tệ Quy luật giá trị Quy luật cạng tranh
4. Các chức năng cơ bản của triết học:
1. Chức năng thế giới quan:
Thế giới quan là khái niệm tiết học chỉ hệ thống các tri thức, quan
điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí con
người trong thế giới đó.Thế giới quan quy định nguyên tắc, thái dộ,
giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người. Có hai dạng: Thế giới quan
duy vật: cho rằng vật chất là bản nguyên của thế giới, ý
thức là phản ánh của vật chất. Thế
giới quan duy tâm: cho rằng ý thức là bản nguyên của thế giới,
vật chất là sản phẩm của ý thức.
2. Chức năng phương pháp luận:
-Cung cấp cho con người những phương pháp tư duy và lập luận để
nghiên cứu thế giới và giải quyết các vấn đề.
-Bao gồm các phương pháp như:
+Phương pháp phân tích và tổng hợp: chia nhỏ vấn đề thành các phần nhỏ
để nghiên cứu, sau đó tổng hợp lại để có cái nhìn toàn diện.
+Phương pháp quy nạp và diễn dịch: đi từ những hiện tượng cụ thể để rút
ra kết luận chung (quy nạp) hoặc từ những kết luận chung để suy ra
những hiện tượng cụ thể (diễn dịch).
+Phương pháp biện chứng và siêu hình: biện chứng cho rằng thế giới
luôn vận động, thay đổi, phát triển; siêu hình cho rằng thế giới là tĩnh, bất biến. 3. Chức năng nhận thức:
-Giúp con người khám phá và lĩnh hội kiến thức về thế giới, về bản thân.
-Bao gồm các lĩnh vực nhận thức như:
+Nhận thức tự nhiên: khám phá thế giới tự nhiên.
+Nhận thức xã hội: khám phá xã hội và con người.
+Nhận thức bản thân: khám phá bản thân và vị trí của bản thân trong thế giới. 4. Chức năng giáo dục:
-Giúp con người hoàn thiện nhân cách, bồi dưỡng đạo đức, rèn luyện tư duy.
-Bao gồm các nội dung giáo dục như:
-Giáo dục đạo đức: giúp con người phân biệt đúng sai, biết sống tốt.
-Giáo dục tư duy: giúp con người rèn luyện tư duy logic, phản biện.
-Giáo dục thẩm mỹ: giúp con người biết cảm nhận cái đẹp, sáng tạo cái đẹp. 5. Chức năng phê phán:
-Phê phán những quan điểm sai trái, lỗi thời, phản khoa học.
-Góp phần thúc đẩy sự phát triển của tri thức, khoa học và xã hội. Lưu ý:
-Các chức năng của triết học có mối liên hệ mật thiết với nhau, không thể tách rời.
-Vai trò và chức năng của triết học có thể thay đổi theo thời đại và điều kiện xã hội.
5. Vấn đề cơ bản của triết học? Tại sao được gọi vấn đề cơ bản của triết học?
*Vấn đề cơ bản của triết học:
-Mối quan hệ tư duy và tồn tại
-Mối quan hệ vật chất và ý thức
-Mối quan hệ con người và tự nhiên
=>Thứ nhất mối quan hệ vật chất-ý thức:
+Chủ nghĩa duy vật:vật chất có 3 hình thức(TN):chất phát, siêu hình, biện chứng là khả thi
+Chủ nghĩa duy tâm:ý thức có 2 hình thức(TN):chủ quan và khách quan
là bất khả thi(nhận diện thế giới bằng niềm tin)
===>Thứ 2 con người nhận thức được thế giới không?
+Khả thi:chất phát, siêu hình, biện chứng
+Bất khả thi:chủ quan và khách quan.
6. Nguồn gốc ra đời của triết học Mác-Lênin
a.Tiền đề về kinh tế xã hội:
-Thời gian:ra đời vào những năm 40 của thế XIX(cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ nhất, đẩy ra phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa) -Nội dung:
+Sự củng cố và phát triển phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong
điều kiện cách mạng công nghiệp
+Sự xuất hiện của gia cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tư cách 1 lực
lượng chính trị-xã hội độc lập là nhân tố chính trị-xã hội quan trọng cho
sự ra đời triết học Mác
+Thực tiễn cách mạng của gia cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác.
b.Tư tưởng lý luận,khoa học tự nhiên *Tư tưởng lý luận
+Học thuyết của C.Mác “ra đời là sự thừa kế thẳng và trực tiếp những
học thuyết của các đại biểu xuất sắc nhất trong triết học, trong kinh tế
chính trị học và chủ nghĩa xã hội.
+Triết học cổ điển Đức,đặc biệt là những “hạt nhân hợp lý” trong triêt
shojc của 2 nhà triết học tiêu biểu là Hegel và Feuerbach, là nguồn gốc lý
luận trực tiếp của triết học Mác.
+Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp là tiền đề lý luận trực tiếp làm cho
chủ nghĩa xã hội phát triển từ không tưởng thành khoa học, thì điều đó có
nghĩa là sự hình thành và phát triển triết học Mác không tách rời với sự
phát triển những quan điểm lý luận về chủ nghĩa xã hội của C.Mác. *Khoa học tự nhiên
+Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng +Thuyết tế bào
+Thuyết tiến hóa của Charles Darwin(Đascuyn)
*Quan niệm vật chất của chủ nghĩa duy vật trước Mác: -Quan niệm vật chất:
+Phương Đông: Âsn Độ, Trung Quốc +Phương Tây:Hị Lạp
+Chủ nghĩa duy vật siêu hình -Nhận xét: +Tích cực:
Đưa ra những phỏng đoán khoa học về thế giới vật chất +Tiêu cực:
Đồng nhất vật chất về vật thể Đồng nhất trực quan
Chưa đưa ra được định nghĩa vật chất đúng đắng.
I. Vật chất và ý thức:
a) Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại :
-Hi Lạp, La Mã, Trung Quốc, Ân Độ đã xuất hiện chủ nghĩa duy vật với
quan niệm chất phác về thế giới tự nhiên, về vật chất.Tức là quy vật chất
về những vật thể hữu hình, cảm tính đang tồi tại ở thế giới bên ngoài,
chẳng hạn:Nước(Thales), lửa(Heraclitus),không khí(Anaximenes);đát,
nước,lửa,gió(Tứ Đại, Âsn Độ);kim,mộc,thủy,hỏa,thổ(Ngũ Hành-Trung Quốc).
-Bước tiến quan trọng nhất của sự phát triển phạm trù vật chất là định
nghĩa vật chất của hai nhà triết học Hi Lạp cổ đại là Leucippus(Lơxip)
(khoảng 500-440 trước công nguyên) và Democritos(Đêmôcrít)(khoảng
460-370 trước Công Nguyên).Cả hai ông đều cho rằng, vật chất là nuyên
tử.Nguyên tử theo họ là những hạt nhỏ nhất,không thể phân chia, không
khác nhau về chất,tồn tại vĩnh viễn và sự phong phú của chúng về hình
dạng, tư thế, trật tự sắp xếp quy định tính muôn vẻ của vạn vật.Theo
thuyết nguyên tử thì vật chất theo nghĩa bao quát nhất, chung nhất không
đồng nghĩa với những vật thể mà con người có thể cảm nhận được một
cách trực tiếp, mà là một lớp các phần tử hữu hình rộng rãi nằm sau trong
mỗi sự vật, hiện tượng.
-Song, do chưa thoát khỏi phương pháp tư duy siêu hình nên nhìn chung
các nhà triết học duy vật thời kỳ cận đại đã không đưa ra được những
khái quát triết học đúng đắn.Họ thường đồng nhất vật chất với khối
lượng, coi những định luật cơ học như những chân lý không thể thêm bớt
và giải thích mọi hieejnt ượng của thế giới theo những chuẩn mực thuần
túy cơ học;xem vật chất,vận động,không gian,thời gian như những thực
thể khác nhau,không có mối liên hệ nội tại với nhau…
b) Quan niệm vật chất của Lênin:
*Hoàn cảnh ra đời, nội dung,ý nghĩa định nghĩa,vật chất của Lênin?
a.Hoàn cảnh ra đời: 5 chứng minh -Phát hiện ra tia X
-Phát hiện ra tia phóng xạ của nguyên tố urani -Phát hiện ra điện tử
-Chứng minh được khối lượng của điện tử không phải là bất biến mà
thay. đổi theo vận tốc vận động của nguyên tử.
-Khám phá ra chất phóng xạ mạnh là pôlôni và radium. b.Nội dung
Định nghĩa vật chất của Lenin:
-"Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được
đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép
lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác."
-Vật chất là một phàm trù triết học: tức là vật chất là chung chất,cái khái
quát nhất, nhưng đồng thời tồi tại phổ biến nhất.
-Vật chất thực tại khách quan có nghĩa là tồn tại khách quan.
-Vật chất được cảm giác chụp, chép, phản ánh. c.Ý nghĩa
-Định nghĩa vật chất của V.L.Lênin đã giải quyết hai mặt vấn đề cơ bản
của triết học trên lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng;cung cấp
nguyên tắc thế giới quan và phương pháp luận khoa học để đấu tranh
chống chủ nghĩa duy tâm, thuyết không thể biết,chủ nghĩa duy vật siêu
hình và mọi biểu hiện của chúng trong triết học tư sản hiệ đại về phạm trù này.
*Vận động vật chất, cách hình thức vận động vật chất?
a.Vận động vật chất là gì?
Vận động vật chất là sự thay đổi, biến đổi của vật chất về các mặt: vị trí,
hình dạng, tính chất, trạng thái,... Vận động là thuộc tính nội tại, không
thể thiếu của vật chất.
Đặc điểm của vận động:
Tính khách quan: Vận động không phụ thuộc vào ý thức con người.
Tính phổ biến: Vật chất nào cũng vận động, không có vật chất nào đứng yên.
Tính đa dạng: Vận động có nhiều hình thức khác nhau.
Tính liên hệ: Các hình thức vận động có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
b.Các hình thức vận động vật chất
Theo quan điểm duy vật biện chứng, các hình thức vận động vật chất
được chia thành 5 dạng chính: 1. Vận động cơ học:
Là sự di chuyển của các vật thể trong không gian.
Bao gồm: chuyển động thẳng, chuyển động tròn, dao động,...
Ví dụ: con người đi bộ, trái đất quay quanh mặt trời, quả cầu dao động. 2. Vận động vật lý:
Là sự vận động của các phần tử, các hạt cơ bản, nhiệt, điện,...
Bao gồm: chuyển động của các phân tử, chuyển động của các hạt cơ bản,
chuyển động nhiệt, chuyển động điện,...
Ví dụ: sự di chuyển của các phân tử nước trong nước nóng, sự chuyển
động của các điện tử trong nguyên tử, sự lan tỏa nhiệt từ vật nóng sang vật lạnh. 3. Vận động hóa học:
Là sự thay đổi về chất của các chất, là quá trình hóa hợp và phân hủy các chất.
Bao gồm: phản ứng hóa học, sự hình thành và phân hủy các chất,...
Ví dụ: phản ứng hóa học giữa axit clohydric và dung dịch kiềm, sự hình
thành nước từ khí hydro và khí oxy. 4. Vận động sinh học:
Là sự trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trường.
Bao gồm: trao đổi khí, trao đổi chất, sinh sản,...
Ví dụ: con người hít vào khí oxy và thở ra khí cacbonic, cây xanh quang
hợp, động vật sinh sản. 5. Vận động xã hội:
Là sự phát triển của xã hội con người, là sự thay đổi về các mặt: kinh tế, chính trị, văn hóa,...
Bao gồm: sản xuất vật chất, đấu tranh giai cấp, cách mạng xã hội,...
Ví dụ: sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự thay đổi về chế độ
chính trị, cách mạng công nghiệp.
Mối quan hệ giữa các hình thức vận động:
-Vận động cơ học là nền tảng cho các hình thức vận động khác.
-Vận động xã hội là hình thức vận động cao nhất của vật chất. Vì nó bao
hàm các vận động còn lại và có ý thức.
*Nguồn gốc của ý thức?
-Tự nhiên: +Bộ óc người:Tổ chức vật chất cao nhất(dựa trên sinh
học);Phản ánh năng động, sáng tạo tri thức--> thế giới khách quan +Thế giới khách quan
-Xã hội: +Lao động:Sản xuất của cải vật chất để nuôi sống con người
Giúp con người tiến hóa về thể chất và năng lực
Khả năng giao tiếp và sinh ra ngôn ngữ
+Ngôn ngữ: Công cụ giao tiếp;công cụ tư duy.
*Bản chất, kết cấu ý thức? 1.Bản chất:
-Là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích
cực,sáng tạo thực hiện khách quan của óc người. 2.Y thức:
-Cấu trúc(ngang): +Tri thức +Tình cảm +Y chí
-Cấp độ(dọc):+Tự ý thức +Tiêu thức +Vô thức
*Mối quan hệ vật chất, ý thức?
-Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức được thể hiện trên những khía cạnh sau:
+Thứ nhất, vật chất quyết địng nguồn gốc của sản phẩm
+Thứ hai,vật chất quyết định nội dung của ý thức
+Thứ ba,vật chất quyết định bản chất của ý thức
+Thứ tư,vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức.
-Y thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất:
+Thứ nhất, tính độc lập tương đói của ý thức thể hiện ở chỗ, ý thức là sự
phản ánh thế giới vật chất vào trong đầu óc ocn người.
+Thứ hai, sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt
động thực tiễn của con người.
+Thứ ba, vai trò của ý thức thể hiện ở chỗ chỉ đạo hoạt động, hành động
của con người; nó có thể quyêt sđịnh làm cho hoạt động của con người
đúng hay sai, thành công hay thất bại.
+Thứ tư, xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn,
nhất là tỏng thời đại ngày nay,thời đại thông tin, kinh tế tri thức, thời đại
của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, khi mà tri thức khoa học đã trở
thành lực lượng sản xuất trực tiếp. -Y nghĩa:
+Tôn trọng với tính khách quan kết hợp với phát huy tính năng động chủ quan.
*Nguyên lý mối liên hệ phổ biến? -Khái niệm:
+Mối liên hệ: Tác động và chuyển hóa
+Trái lại, quan điểm biện chứng duy vật cho rằng, các sự vật, hiện tượng
của thế giới tồn tại trong mối liên hệ qua lại với nhau, quy định lẫn nhau,
thâm nhập, chuyển hóa lẫn nhau,không tách biệt nhau. -Tính chất: +Khách quan +Phổ biến +Phong phú, đa dạng -Y nghĩa: +Quan điểm toàn diện
+Quan điểm lịc sử cụ thể *Nguyên lý phát triển? -Khái niệm:
+Phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao,từ kém hoàn thiện đến
hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn.
-So sánh phát triển với vận động:
+Vận động theo chiều hướng đi lên là phát triển. -Tính chất: +Khách quan +Phổ biến +Phong phú, đa dạng +Kế thừa -Y nghĩa
-Tin tưởng và tạo điều kiện cho cái mới phát triển
-Phải tôn trọng kế thừa *Phạm trù? -Khái niệm:
+Cái chung:Là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc
tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó, mà còn lặp lại
nhiều sự vật, hiện tượng(nhiều cái riêng) khác.(Là những cái lặp đi lặp lại).
+Cái riêng:Là phạm trù triết học dùng để chỉ sự vật, hiện tượng nhất định.
+Cái đơn nhất:Là phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt,các đặc điểm chỉ
vốn có ở một sự vật, hiện tượng( một cái riêng) nào đó không lặp lại ở sự
vật,hiện tượng nào khác. -Mối quan hệ: +Cái chung- cái riêng:
>Biểu hiện thông qua cái riêng.
>Cái chung là bộ phận của cái riêng, và không thể nào tách rời nhau.
>Cái riêng phong phú, đa dạng hơn.
+Cái đơn nhất- cái chung:
>Cái đơn nhất chuyển về cái chung là nó đang phát triển.
>Cái chung về cái đơn nhất là không phát triển. -Y nghĩa:
+Cải tạo cái riêng dựa trên nguyên tắc là cái chung.
+Khi có điều kiện phải tạo cái đơn nhất về cái chung.
+Khi lạc hậu phải đẩy cái chung về cái đơn nhất.
*Nguyên nhân, kết quả? -Khái niệm:
+Nguyên nhân là phạm trù chỉ sự tương tác lẫn nhau giữa các mặt trong 1
sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây nên
những biến đổi nhất định.
+Kết quả là phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tương tác giữa
các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên. -Mối quan hệ:
+Nguyên nhân quyết định kết quả:-Nguyên nhân có trước, sinh ra kết quả
-Một nguyên nhân-1 kết quả
-Một nguyên nhân-nhiều kết quả
-Một chuỗi nguyên nhân kết quả
+Kết quả tác động trở lại nguyên nhân: -Phù hợp -Không phù hợp -Y nghĩa: +Cải tạo nguyên nhân.
+Trong điều kiện có thể, phải để cho nguyên nhân kết quả phù hợp với nhau. *Nội dung, hình thức? -Khái niệm:
+Nội dung là phạm trù chỉ tổng thể tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật hiện tượng.
+Hình thức là phạm trù phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của
sự vật, hiện tượng ấy; là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững
giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật, hiện tượng và không chỉ là
cái biểu hiện ra bên ngoài, mà còn là cái thể hiện cấu trúc bên trong của sự vật, hiện tượng. -Mối quan hệ:
*Ví dụ về ca dao, tục ngữ nội dung, hình thức?
+Cái nết đánh chết cái đẹp
*Ví dụ về ca dao hình thức và nội dung phù hợp với nhau?
+Gió tầng nào, mây tầng đó
*Ví dụ về ca dao hình thức và nội dung không phù hợp nhau?
+Treo đầu dê, bán thịt chó
+O ngoài giả ngơ, ở trong thật thà
+Cái đẹp chưa chắc đã hay, cái hay chưa chắc đã đẹp
+Miệng thì thơn thớt nói cười, bên trong nguy hiểm giết người không dao - Y nghĩa:
+Phải cải tạo hình thức để phù hợp với nội dung để phát triển
+Trong điều kiện có thể thì những nội dung nào mà lạc hậu thì phải loại bỏ.
*Quy luật lượng chất?
-Chất là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự
vật, hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính,yếu tố tạo nên
sự vật,hiện tượng làm cho sự vật,hiện tượng là nó mà không phải là sự
vật, hiện tượng khác(trả lời cho câu hỏi sự vật, hiện tượng đó là gì?Giusp
phân biệt nó với sự vật, hiện tượng khác).
-Lượng là khái niệm dùng để chỉ thuộc tính vốn có của sự vật, hiện tượng
về mặt quy mô, trình độ phát triển, các yếu tố biểu hiện ở số lượng các
thuộc tính, ở tổng số các bộ phận, ở đại lượng, ở tốc độ và nhịp điệu vận
động và phát triển của sự vật, hiện tượng.Lượng còn biểu hiện ở các kích
thước dài hay ngắn, số lượng lớn hay nhỏ, tổng số ít hay nhiều, trình dộ
cao hay thấp, tốc độ vận động nhanh hay chậm, màu sắc đậm hay nhạc…
-VD:H20 có lượng là 2 nguyên tử H và O; chất là chất lỏng, không màu, không mùi…
*Mối quan hệ lượng chất?
-Độ:Thay đổi về lượng, nhưng chưa thay đổi về chất
-Điểm nút:Khoảng giới hạn đã thay đổi về lượng dẫn tới thay đổi về chất
-Bước nhảy:Bắt đầu từ điểm nút và thêm cụm từ chất mới ra đời và lượng mới ra đời.
VD:Bạn là sinh viên năm 1 chưa có bằng tốt nghiệp(Độ)
Cầm được bằng tốt nghiệp(Điểm nút)
Có bằng và đi làm(Bước nhảy) -Y nghĩa:
+Chú ý sự tích lũy về lượng
+Không được nóng vội, chủ quan đốt cháy giao đoạn trong nhận thức và hành động. *Quy luật mâu thuẫn? -Khái niệm:
+Mặt đối lập:Là quá trình vận động trái ngược nhau.
+Mâu thuẫn biện chứng:Là hai mặt đối lập, vừa thống nhất, vừa đấu tranh
-Quá trình vận động của mâu thuẫn:
+Thống nhất giữa các mặt đối lập:Là theo khuynh hướng nương tựa vào
nhau, phụ thuộc lẫn nhau, cùng nhau tồn tại
+Đấu tranh:Là các mặt đối lập theo hướng bài trừ,tiêu diệt lẫn nhau,
nhưng cùng tồn tại các mặt đối lập.
+Giải quyết>< là động lực phát triển -Ý nghĩa:
-Nhận ra được mâu thuẫn trong hoạt động thực tiễn
-Khi phát hiện ra mâu thuẫn là phải giải quyết mâu thuẫn *Thực tiễn?
-Khái niệm: Là hoạt động vật chất - cảm tính, có tính lịch sử-xã hội của
con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ.
-Ví dụ: + ăn trộm, lừa đảo vì không cải tạo xã hội, không mang lại hoạt
động lịch sử, xã hội nên không phải là thực tiễn.
*Các hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn?
+Hoạt động sản xuất vật chất
+Hoạt động thực nghiệm khoa học
+Hoạt động chính trị, xã hội
*Vai trò thực tiễn đối với nhận thức?
+Thực tiễn là cơ sở, dộng lực của nhận thức
+Thực tiễn là mục đích của nhận thức
+Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý *Nhận thức? *Gia đoạn nhận thức? -Cảm tính: +Cảm giác:
+Tri giác:Tổng hợp nhiều cảm giác
+Biểu tượng:Gián tiếp trong nhận thức -Lý tính:
+Khái niệm:Thể hiện bản chất bằng từ hay cụm từ.
+Phán đoán: Liên kết nhìu khái niệm để đưa ra nhận định.
+Suy lý: Phán đoán cuối cùng(kết luận) được suy ra từ những phán đoán đã biết làm tiền đề. *BTVN
1. Lực lượng sản xuất?Các yếu tố cấu thành của lực lượng sản xuất?
Yếu tố nào quan trọng nhất?Vì sao?
-Phương thức sản xuất được kết cấu bởi quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất. +CNCS +TBCN +PK +CH nô lệ +CSNT ==> Đã: 4; Đang:5
-Lực lượng sản xuất là mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất.
-Lực lượng sản xuất: +Người lao động :>Trình độ >Kỹ năng, kỹ xảo
+Tư liệu sản xuất:>Đối tượng lao động: Tự nhiên Nhân tạo
>Tư liệu lao động:
+Đối tượng lao động
+Tư liệu lao động:
>Phương tiện lao động >Công cụ lao động
-Người lao động có vai trò quan trọng nhất vì họ làm chủ, sáng tạo tư
liệu sản xuất và quan hệ sản xuất.
-Công cụ lao động đây là yếu tố để tăng năng suất lao động và là yếu tố
đồng nhất và cách mạng nhất.
2. Tại sao: Cách mạng KHCN trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp?
-Tại vì khoa học sản xuất ra của cải đặc biệt, hàng hóa đặc biệt.Đó là
những phát minh sáng chế, những bí mật công nghệ, trở thành nguyên
nhân của mọi biến đổi trong lực lượng sản xuất. Hiện nay, khoảng cách từ
phát minh, sáng chế đến ứng dụng vào sản xuất đã được rút ngắn làm cho
năng xuất lao động, của cải xã hội tăng nhanh. Khoa học kịp thời giải
quyết những mâu thuẫn, những yêu cầu do sản xuất đặt ra; có khả năng
phát triển “vượt trước” và thâm nhập vào tất cả các yếu tố của sản xuất,
trở thành mắt khâu bên trong của quá trình sản xuất.Tri thức khoa học
được kết tinh,”vật hóa” vào người lao động, người quản lý, công cụ lao
động vào đối tượng lao động. Sự phát triển của khoa học đã kích thích sự
phát triển năng lực làm chủ sản xuất con người.
3. Quan hệ sản xuất?Các yếu tố cấu thành nên quan hệ sản xuất?
Yếu tố nào quan trọng nhất?Vì sao?
-Quan hệ sản xuất:+Quan hệ sử hữu về tư liệu sản xuất
+Quan hệ về tổ chức quản lý sản xuất
+Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động
==>Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất là quan trọng nhất vì nó quyết
định 2 quan hệ còn lại.
-Quan hệ sản xuất là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người
với người trong quá trình sản xuất vật chất vì nó quyết định.
-Xét về mặt xã hội, cá nhân nào nắm lấy tư liệu sản xuất thì trở thành chủ
-Trong xã hội, giai cấp nào nắm lấy tư liệu sản xuất thì trở thành giai cấp thống trị
-KHCN trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp vì: các thành tựu KH được
ứng dụng trực tiếp vào trong sản xuất tạo ra công cụ lao động mới: +Năng xuất lao động +Trình độ chuyên môn cao
+Nhiều ngành nghề mới ra đời
4. Mối quan hệ lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất?Lực lượng
sản xuất quyết định quan hệ sản xuất như thế nào?QHSX có tác
động trở lại hiểu như thế nào là phù hợp với không phù hợp với lực lượng sản xuất.
-Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất( lực lượng sản xuất là
nội dung, quan hệ sản xuất là hình thức.
-Nội dung như thế nào thì hình thức như thế ấy
-Khi nội dung thay đổi thì hình thức thay đổi
-Quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất: +Phù hợp +Không phù hợp
-Sự tác động của quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất diễn ra theo hao
chiều hướng, đó là thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản
xuất. Khi quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất thì nền sản
xuất phát triển đúng hướng, quy mô sản xuất được mở rộng; những thành
tựu khoa học và công nghệ được áp dụng nhanh chóng; người lao động
nhiệt tình, hăng hái sản xuất, lợi ích của người lao động được đảm bảo và
thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển. Nếu quan hệ sản xuất không phù
hợp sẽ kìm hãm, thậm chí là phá hoại lực lượng sản xuất.Tuy nhiên sự
kìm hãm đó chỉ diễn ra trong những giới hạn, với những điều kiện nhất định. *Nâng cao:
-Trình độ người lao động là khả năng người lao động sử dụng công nghệ lao động.
-Tính chất của lực lượng sản xuất đó là tính chất cá nhân trong quá trình sản xuất. *Vận dụng:
1. Tiến hành công nghệp hóa hiện địa hóa để phát triển lượng sản xuất.
2. Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần để đa hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất
5. Cơ sở hạ tầng?Các yếu tố cấu thành của cơ sở hạ tầng?Yếu tố nào quan trọng nhất vì sao?
-CSHT là tòan bộ nền kinh tế xã hội đất nước
-Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự
vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó.
-Các yếu tố cấu thành nên cơ sở hạ tầng: Quan hệ sản xuất thống trị(kinh
tế nhà nước),quan hệ sản xuất tàn dư,quan hệ sản xuất mầm mống.Mỗi
quan hệ sản xuất có một vị trí,vai trò khác nhau; trong đó quan hệ sản
xuất thống trị đặt trưng cho cơ sở hạ tầng của xã hội đó.
-VD:Điện đường là cơ sở hạ tầng kĩ thuật
-VD:4 thành phần kinh tế là cơ sở hạ tầng
-Quan hệ sản xuất thống trị chi phối, dẫn dắt toàn bộ nền kinh tế.
6. Kiến trúc thượng tầng?Các yếu tố cấu thành kiến trúc thượng
tầng?Yếu tố nào tác động mạnh nhất tới cơ sở hạ tầng?Vì sao?
-Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng:Chính trị,
pháp quyền,tôn giáo, nghệ thuậ, đạo đức, triết học, cùng với những thiết
kế xã hội tương ứng gồm: nhà nước, đảng phái, giáo hội,được nảy sinh
trên một cơ sở hạ tầng nhất định.
-Bộ phận có quyền lực quan trọng nhất trong kiến trúc thượng tầng của xã
hội có đối kháng giai cấp là nhà nước - công cụ quyền lực chính trị đặc
biệt của gia cấp thống trị.Chính quyền có nhà nước mà tư tưởng của giai
cấp thống trị mới trở thành một sức mạnh thống trị toàn bộ đời sống xã
hội.Giai cấp nào thống trị về mặt kinh tế và nắm giữ chính quyền nhà
nước thì hệ tư tưởng, cùng những thể chế của giai cấp ấy cũng giữ địa vị
thống trị.Nó quy định và tác động trực tiếp đến xu hướng của toàn bộ đời
sống tinh thần xã hội và cả tính chất, đặc trưng cơ bản của toàn bộ kiến trúc thượng tầng.
-Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ nền chính trị đất nước.
7. Mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:Cơ sở hạ
tầng quyết định kiến trúc thượng tầng như thế nào?Kiến trúc thượng
tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng như thế nào?
-Thực chất đây là mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị.
-Cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng thể hiện trước hết ở chỗ, cơ
sở hạ tầng với tư cách là cơ cấu kinh tế hiện thực của xã hội sẽ quyết định
kiểu kiến trúc thượng tầng của xã hội ấy.Cơ sở hạ tầng không chỉ sản sinh
ra một kiểu kiến trúc thượng tầng tương ứng- tức là quyết định nguồn
gốc, mà còn quyết định đến cơ cấu, tính chất và sự vận động, phát triển
của kiến trúc thượng tầng.
-Kiến trúc thượng tầng là sự phản ánh cơ sở hạ tầng, do cơ sở hạ tầng
quyết định nhưng có sự tác động trở lại to lớn đối với kiến trúc thượng
tầng.Bởi vì kiến trúc thượng tầng có tính độc lập tương đối so với cơ sở
hạ tầng.Lĩnh vực ý thức, tinh thần khi ra đời, tồn tại thì có vận động quy
luật nội tại của nó.Vai trò kiến trúc thượng tầng chính là vai trò tích cực,
tự giác của ý thức, tư tưởng.Vai trò cua kiến trúc thượng tầng còn do sức
mạnh vật chất của bộ máy tổ chức - thể chế luôn có tác động một cách
mạnh mẽ trở lại cơ sở hạ tầng.Ph.Ăngghen khẳng định:” Quan điểm tư
tưởng, đến lượt mình, nó tác động trở lại đế cơ sở hạ tầng kinh tế và có
thể chế biến đổi cơ sở hạ tầng ấy trong những giới hạn nhất định.
-Tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng diễn ra theo hai
chiều hướng.Kiến trúc thượng tầng tác động cùng chiều với sự phát triển
của cơ sở hạ tầng sẽ thúc đẩy cơ sở hạ tầng phát triển và nếu tác động
ngược chiều với sự phát triển của cơ sở hạ tầng,của cơ cấu kinh tế nó sẽ
kìm hãm sự phát triển của cơ sở hạ tầng, của kinh tế.
8.Tại sao kiến trúc thượng tầng lại ra sức bảo vệ cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó?
-Vì để bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.
9.Tồn tại xã hội?Các yếu tố cấu thành của tồn tại XH?Yếu tố nào quan trọng nhất?Vì sao?
-Là toàn bộ những điều kiện và phương diện sinh hoạt vật chất của xã hội
trong điều kiện lịch sử nhất định. -Gồm 3 yếu tố:
+Địa lý, điều kiện tự nhiên
+Dân cư, mật độ dân số +Phương thức sản xuất
-Yếu tố quan trọng nhất là phương thức sản xuất: vì nó quyết định tất cả
cả hoạt động của con người: sinh hoạt xã hội,, chính trị và tinh thần nói chung. *Y thức xã hội?
-Là toàn bộ những điều kiện và phương diện sinh hoạt tinh thần của xã
hội, được nảy sinh trên tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội. -Bao gồm: +Cấu trúc: -Tâm lý xã hội -Hệ tư tưởng +Thái độ, phản ánh: -Y thức thông thường -Y thức xã hội
*Vai trò tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội?
-Điều kiện vật chất nó quyết định đời sống tinh thần.
-Tồn tại xã hội thay đổi thì ý thức xã hội thay đổi theo.
-Nội dung, tính chất và bản chất của ý thức xã hội.
-Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội:
+ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội
+ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội
+ý thức xã hội có tính kế thừa
+sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội
+ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội
-Tích cực: tiến bộ, thúc đẩy xã hội phát triển -Lạc hậu:kìm hãm
-Vì sao ý thức xã hội lạc hậu hơn tồn tại xã hội?
==>Vì tồn tại xã hội biến đổi quá trình ý chí bảo thủ của gia cấp thống trị
và phong tục tập quán lạc hậu.
-Vì sao ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội?
+Hệ tư tưởng tiến bộ
+Lý thuyết khao học vượt trước
20 câu trắc nghiệm->2 câu tự luận Phải thuộc khái niệm: