Câu 1: Phát triển bền vững gì? Xác định giải thích ngắn gọn các nguyên tắc cốt lõi của
nó?
- Phát triển bền vững một quá trình phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại không
làm tổn hại khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai. Phát triển bền vững dựa
trên ba nguyên tắc cốt lõi môi trường, hội kinh tế. Điều này đòi hỏi sự cân bằng
giữa bảo vệ môi trường sinh thái, thúc đẩy công bằng hội tăng trưởng kinh tế. So
với khái niệm “bền vững” vốn thiên về trạng thái ổn định lâu dài, “phát triển bền vững”
nhấn mạnh đến quá trình cải thiện liên tục. Ngoài ra, các nhà kinh tế học tân cổ điển
thường tin rằng vốn tự nhiên thể thay thế bằng vốn nhân tạo thông qua tiến bộ công
nghệ, trong khi các nhà kinh tế học sinh thái nhấn mạnh tính không thể thay thế giới
hạn sinh thái của tự nhiên, từ đó kêu gọi sự thận trọng giảm tăng trưởng để bảo đảm
tính bền vững lâu dài.
Câu 2: sao kinh tế tuần hoàn được xem hướng đi cần thiết trong phát triển bền vững?
Nêu giải thích ngắn gọn các nguyên tắc cốt lõi của hình kinh tế này.
- Kinh tế tuần hoàn hình kinh tế nhằm duy trì giá trị của sản phẩm, vật liệu tài
nguyên càng lâu càng tốt, đồng thời giảm thiểu tối đa lượng chất thải phát sinh. hình
này được xem hướng đi cần thiết trong phát triển bền vững khắc phục các hạn
chế của kinh tế tuyến tính truyền thống vốn dựa trên chu trình “khai thác sản xuất
tiêu dùng thải bỏ”, dẫn đến cạn kiệt tài nguyên ô nhiễm môi trường. Kinh tế tuần
hoàn dựa trên một số nguyên tắc cốt lõi như: thiết kế không chất thải ô nhiễm ngay
từ đầu, duy trì sử dụng sản phẩm vật liệu càng lâu càng tốt (thông qua tái sử dụng,
sửa chữa, tái chế), tái tạo hệ sinh thái tự nhiên thay chỉ khai thác. dụ, trong
ngành thời trang, thay vứt bỏ quần áo cũ, doanh nghiệp thể thu hồi, tái chế sợi vải
để sản xuất sản phẩm mới vừa giảm rác thải, vừa tiết kiệm tài nguyên. Nhờ đó, kinh tế
tuần hoàn góp phần tạo ra hệ thống sản xuất tiêu dùng bền vững, hài hòa giữa tăng
trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường trách nhiệm hội.
Câu 3: Biến đổi khí hậu gì? Nêu giải thích ngắn gọn một số nguyên nhân chính do con
người gây ra dẫn đến hiện tượng này.
- Biến đổi khí hậu sự thay đổi lâu dài trong các yếu tố khí hậu toàn cầu hoặc khu vực,
đặc biệt nhiệt độ, lượng mưa thời tiết cực đoan. Một trong những nguyên nhân
chính hiệu ứng nhà kính, xảy ra khi khí nhà kính như CO, CH NO tích tụ trong
khí quyển, giữ lại nhiệt lượng làm Trái Đất nóng lên. Hoạt động của con người góp
phần làm gia tăng các khí này, chủ yếu thông qua đốt nhiên liệu hóa thạch (trong giao
thông, công nghiệp, sản xuất điện), nạn phá rừng (giảm khả năng hấp thụ CO của
rừng), sản xuất tiêu dùng không bền vững (gây ra các ngoại tác tiêu cực như ô
nhiễm suy thoái môi trường). Biến đổi khí hậu gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như
nước biển dâng, thiên tai gia tăng, suy giảm sản lượng nông nghiệp khủng hoảng
nguồn nước, từ đó dẫn đến thiệt hại kinh tế lớn gia tăng bất bình đẳng hội, đặc
biệt các quốc gia đang phát triển.
Câu 4: Nêu giải thích ngắn gọn một số công cụ kinh tế phổ biến được sử dụng để giảm
thiểu biến đổi khí hậu.
- Để giảm thiểu biến đổi khí hậu, các công cụ kinh tế tạo động lực tài chính cho hành vi
thân thiện với môi trường phân bổ nguồn lực hiệu quả. Thuế carbon tăng chi phí ô
nhiễm, khuyến khích giảm phát thải. Thị trường carbon tạo động lực giảm phát thải qua
mua bán hạn ngạch. Trợ cấp cho công nghệ sạch giảm chi phí đầu ban đầu cho năng
lượng tái tạo. chế EPR buộc nhà sản xuất chịu trách nhiệm vòng đời sản phẩm, thúc
đẩy thiết kế bền vững giảm chất thải. Các công cụ này giảm phát thải, tạo hội đổi
mới, tăng trưởng kinh tế xanh nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu.
Câu 5: An ninh lương thực liên quan trực tiếp đến Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDG) nào?
Giải thích sao nông nghiệp bền vững thể góp phần đảm bảo an ninh lương thực bảo
vệ môi trường.
- An ninh lương thực liên quan trực tiếp đến SDG 2, bao gồm cung ứng đủ, an toàn thực
phẩm chủ quyền lương thực. Nông nghiệp bền vững then chốt để đảm bảo an ninh
lương thực lâu dài, duy trì năng suất, sử dụng hiệu quả tài nguyên giảm tác động môi
trường. Các phương pháp như canh tác hữu cơ, luân canh, tưới tiết kiệm giống chịu
hạn cải thiện năng suất, bảo vệ tài nguyên đa dạng sinh học, đồng thời giảm phát thải
khí nhà kính, hỗ trợ sản xuất lương thực tương lai. Nông nghiệp bền vững giải quyết vấn
đề thiếu lương thực hiện tại bảo vệ an ninh lương thực cho thế hệ sau.
Câu 6: Hãy chọn 3 trong số 17 Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs) của Liên Hợp Quốc
bạn cho quan trọng nhất giải thích sao.
1. SDG 13 Hành động khí hậu: Mục tiêu toàn cầu cấp thiết do biến đổi khí hậu gây ra thiên
tai nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sinh kế, sức khỏe an ninh lương thực. Nếu không hành động
quyết liệt, các SDG khác cũng bị đe dọa. dụ, Đông Nam Á đối mặt với xâm nhập mặn mất
mùa.
2. SDG 4 Giáo dục chất lượng: Chìa khóa để thoát nghèo, thúc đẩy bình đẳng xây dựng
hội bền vững. Giáo dục chất lượng nâng cao nhận thức, kỹ năng khả năng ứng phó với thách
thức hiện đại. dụ, giáo dục về tiêu dùng bền vững giúp thế hệ trẻ hành vi thân thiện với
môi trường.
3. SDG 5 Bình đẳng giới: Quyền con người bản yếu tố thúc đẩy phát triển toàn diện. Khi
phụ nữ trẻ em gái được tiếp cận đầy đủ giáo dục, y tế, việc làm tiếng nói, hội công
bằng bền vững hơn. dụ, trao quyền cho phụ nữ trong nông nghiệp giúp tăng năng suất
an ninh lương thực.
Câu 7: Hãy giải thích ngắn gọn mối quan hệ tương hỗ giữa phát triển kinh tế bảo vệ môi
trường trong bối cảnh các Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs).
- Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế bảo vệ môi trường trong bối cảnh SDGs vừa tương
hỗ vừa phức tạp. Tăng trưởng kinh tế thể gây ô nhiễm, nhưng nếu định hướng đúng
qua kinh tế xanh, đổi mới công nghệ đầu bền vững, thể thúc đẩy bảo vệ môi
trường. dụ, SDG 7 13 liên kết khi năng lượng tái tạo giảm phát thải tạo việc làm
xanh, ngược lại với đầu vào năng lượng không bền vững. Kinh tế xanh, đổi mới công
nghệ (như năng lượng mặt trời, nông nghiệp thông minh) đầu bền vững giúp tiết
kiệm tài nguyên, giảm ô nhiễm huy động vốn cho giải pháp môi trường, khí hậu dài
hạn. Đầu vào xe điện năng lượng sạch Trung Quốc minh chứng cho sự phát
triển hài hòa giữa kinh tế môi trường hướng tới bền vững.
Câu 8: Theo bạn, đâu thách thức lớn nhất trong việc đạt được các Mục tiêu Phát triển Bền
vững (SDGs) vào năm 2030? Trình bày giải thích ngắn gọn do bạn lựa chọn.
- Theo mình, tác động ngày càng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu thách thức lớn
nhất trong việc đạt được các Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs) vào năm 2030. Biến
đổi khí hậu không chỉ một mục tiêu riêng lẻ (SDG 13), còn ảnh hưởng trực tiếp
đến hầu hết các mục tiêu khác như xóa đói giảm nghèo (SDG 1), an ninh lương thực
(SDG 2), sức khỏe (SDG 3), nước sạch (SDG 6). Hậu quả của khí hậu cực đoan như
hạn hán, lụt, cháy rừng nước biển dâng đang ngày càng nghiêm trọng, đặc biệt tại
các quốc gia đang phát triển nơi ít năng lực ứng phó. dụ, nạn hạn hán kéo dài
châu Phi đã khiến hàng triệu người mất mùa, thiếu nước sinh hoạt phải di cư, gây
thêm áp lực cho các hệ thống y tế hội. Ngoài ra, biến đổi khí hậu còn làm chậm
tiến trình đầu , làm gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu, đòi hỏi nguồn tài chính
rất lớn để thích ứng giảm thiểu tác động. Nếu không giải quyết kịp thời, đây sẽ rào
cản lớn khiến nhiều quốc gia khó đạt được các SDGs đúng thời hạn.
Câu 9: Theo bạn, việc tách rời tăng trưởng kinh tế khỏi suy thoái môi trường khả thi trong
thực tế không? Hãy nêu dụ minh họa đề xuất một số giải pháp phù hợp với bối cảnh của
một quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
- Tách rời đề cập đến việc giảm hoặc ngừng hoàn toàn mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh
tế tác động tiêu cực đến môi trường. Gồm tách rời tương đối (giảm phát thải/GDP)
tuyệt đối (giảm phát thải trong khi GDP vẫn tăng). Việc tách rời (decoupling) tăng
trưởng kinh tế khỏi suy thoái môi trường khả thi, đặc biệt khi được hỗ trợ bởi công
nghệ chính sách phù hợp. Mục tiêu phát triển bền vững liên quan gồm SDG 8 (tăng
trưởng kinh tế bền vững) SDG 12 (sản xuất, tiêu dùng bền vững). Một số quốc gia như
EU Thụy Điển đã đạt kết quả tích cực, giảm phát thải vẫn duy trì tăng trưởng. Với
Việt Nam, thách thức lớn nằm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, công nghệ lạc
hậu thiếu chế khuyến khích đổi mới xanh. Giải pháp gồm: đổi mới công nghệ
sạch, phát triển kinh tế tuần hoàn, cải cách chính sách môi trường, mở rộng năng lượng
tái tạo, nâng cao nhận thức cộng đồng. Với định hướng đúng đắn, Việt Nam thể
đạt được tăng trưởng bền vững, bảo vệ môi trường trong dài hạn.
Câu 10: Vì sao tăng trưởng xanh được xem một hình phát triển quan trọng nhiều
quốc gia trên thế giới quan tâm trong quá trình hướng tới phát triển bền vững?
- Tăng trưởng xanh hình phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu
quả tài nguyên giảm phát thải. hình này ra đời nhằm khắc phục hạn chế của kinh
tế tuyến tính truyền thống vốn gây ô nhiễm, cạn kiệt tài nguyên mâu thuẫn giữa tăng
trưởng bảo vệ môi trường. Chính phủ đóng vai trò định hướng chính sách, còn doanh
nghiệp đổi mới công nghệ sản xuất sạch hơn. Nhiều quốc gia như Hàn Quốc hay Đan
Mạch đã áp dụng hiệu quả hình này. So với tăng trưởng bao trùm (hướng tới công
bằng hội) hay tăng trưởng bền vững (cân bằng kinh tế hội môi trường), tăng
trưởng xanh tập trung vào yếu tố môi trường trong tăng trưởng kinh tế. Theo tôi, đây
con đường tất yếu để các quốc gia, đặc biệt như Việt Nam, phát triển lâu dài không
đánh đổi môi trường.
Câu 11: Con người cần làm để đáp ứng nhu cầu phát triển hiện tại không làm tổn hại
đến khả năng phát triển của các thế hệ tương lai?
- Phát triển bền vững quá trình đáp ng nhu cầu hiện tại không làm tổn hại đến khả
năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai, thông qua sự cân bằng giữa ba trụ cột:
kinh tế, hội môi trường. Trong khi con người đã đạt nhiều thành tựu về kinh tế
công nghệ, thì cũng phải đối mặt với ô nhiễm, cạn kiệt tài nguyên bất bình đẳng. Tăng
trưởng kinh tế cần đi kèm với công bằng hội (giảm nghèo, tạo việc làm) bảo vệ
môi trường (giảm ô nhiễm, tiết kiệm tài nguyên). Để phát triển bền vững, chúng ta cần
sử dụng tài nguyên hiệu quả, thúc đẩy công nghệ xanh, tăng cường giáo dục thực
thi chính sách hợp . dụ, các quốc gia Bắc Âu đã kết hợp chính sách phúc lợi hội
với bảo vệ môi trường tăng trưởng kinh tế. Theo tôi, mỗi nhân đều vai trò trong
việc thay đổi nhận thức, hành vi tiêu dùng bảo vệ môi trường tương lai chung.
Câu 12: Sau khi hoàn thành môn học, bạn đặt ra những mục tiêu trọng yếu nào để hướng tới
sự phát triển bền vững của bản thân trong bối cảnh toàn cầu đang ngày càng nhấn mạnh yêu
cầu phát triển bền vững?
- Hoàn thành môn học đã mở rộng góc nhìn của mình về phát triển bền vững cả cấp quốc
gia nhân. Mình đặc biệt ấn tượng với kinh tế tuần hoàn, tiêu dùng bền vững vai
trò cá nhân trong bảo vệ môi trường. Nhận thức trách nhiệm trong bối cảnh toàn cầu
hóa biến đổi khí hậu, mình đặt ra các mục tiêu: tiếp tục học hỏi về môi trường, hội
công nghệ xanh; hướng đến nghề nghiệp liên quan đến phát triển bền vững; tiêu dùng
ý thức hơn; tham gia hoạt động cộng đồng. Mình tin rằng thay đổi bắt đầu từ những
hành động nhỏ mỗi người đều thể đóng góp o một tương lai bền vững hơn.
Câu 13: Chính sách tăng thuế quan mới của Hoa Kỳ đối với một số mặt hàng nhập khẩu từ
các nước đang phát triển, bao gồm cả Việt Nam, thể ảnh hưởng như thế nào đến quá trình
thực hiện ít nhất hai Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs) tại Việt Nam? Hãy phân tích cụ
thể các tác động và đề xuất một số giải pháp ứng phó phù hợp.
- Chính sách tăng thuế quan của Hoa Kỳ y nguy lớn cho SDG 8 (tăng trưởng kinh tế
việc làm) SDG 17 (Quan hệ đối tác) của Việt Nam. Thuế cao làm giảm sức cạnh
tranh hàng hóa xuất khẩu, dẫn đến giảm đơn ng, thu hẹp sản xuất thất nghiệp. Quan
hệ thương mại song phương cũng bị ảnh hưởng, suy giảm hợp tác quốc tế. Để ứng phó,
Việt Nam cần đa dạng hóa thị trường, nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm, đẩy mạnh đàm
phán thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi xanh đầu vào đổi mới công nghệ,
đào tạo nhân lực. Chính phủ cần chiến lược linh hoạt, doanh nghiệp đổi mới duy,
người lao động nâng cao kỹ ng để đảm bảo phát triển bền vững.
Câu 14: Chính sách miễn học phí cho học sinh phổ thông công lập tại Việt Nam, bắt đầu từ
năm 2025, có ý nghĩa như thế nào đối với việc thực hiện ít nhất ba Mục tiêu Phát triển Bền
vững (SDGs)? Trong đó, chính sách này tác động trực tiếp đến SDG nào gián tiếp đến
những SDGs nào khác? Hãy trình bày quan điểm của bạn, phân tích ngắn gọn các ảnh
hưởng và u ý nghĩa của chính sách này đối với phát triển bền vững toàn diện.
- Chính sách miễn học phí cho học sinh phổ thông công lập từ 2025 ý nghĩa quan trọng
với các SDGs. Trực tiếp nhất SDG 4 (Giáo dục chất lượng) khi mọi trẻ em, đặc biệt trẻ
em nghèo vùng u vùng xa, hội học tập tốt hơn, nâng cao dân trí chất lượng
nguồn nhân lực. Gián tiếp, chính ch này c động tích cực đến SDG 1 (Xóa nghèo) do
giảm gánh nặng tài chính cho gia đình, SDG 5 (Bình đẳng giới) khi đảm bảo quyền học
tập cho trẻ em gái, SDG 10 (Giảm bất bình đẳng) bằng cách thu hẹp khoảng cách tiếp
cận giáo dục. Chính sách này ý nghĩa to lớn trong việc hiện thực hóa phát triển bền
vững bao trùm công bằng. Giáo dục miễn phí không chỉ hỗ trợ kinh tế còn
đầu chiến lược vào tương lai, tạo nền tảng cho một hội phát triển toàn diện bền
vững.
Câu 15: Lối sống sinh thái của giới trẻ hiện nay thể góp phần thực hiện những Mục tiêu
Phát triển Bền vững (SDGs) nào? Hãy trình bày quan điểm của bạn phân tích vai trò của
giới trẻ trong việc thúc đẩy phát triển bền vững thông qua các lựa chọn sống trách nhiệm
với môi trường.
- Lối sống sinh thái của giới trẻ đóng góp tích cực vào SDG 12 (Tiêu dùng sản xuất
trách nhiệm), SDG 13 (Ứng phó với biến đổi khí hậu) SDG 15 (Bảo vệ hệ sinh thái
trên cạn). Việc giảm dùng nhựa, ưu tiên phương tiện công cộng, thời trang bền vững
chế độ ăn uống ít thịt giúp giảm khí thải, rác thải tác động môi trường. Những hành vi
này lan tỏa ý thức trách nhiệm cộng đồng. nhỏ, nhưng nếu được nhân rộng, sẽ tạo c
động tích cực lâu dài, giảm áp lực tài nguyên thúc đẩy tiêu dùng, sản xuất bền vững.
Giới trẻ, với duy mở khả năng kết nối, lực lượng dẫn dắt thay đổi, truyền cảm
hứng xây dựng tương lai xanh.

Preview text:

Câu 1: Phát triển bền vững là gì? Xác định và giải thích ngắn gọn các nguyên tắc cốt lõi của nó?
- Phát triển bền vững là một quá trình phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không
làm tổn hại khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai. Phát triển bền vững dựa
trên ba nguyên tắc cốt lõi môi trường, xã hội và kinh tế. Điều này đòi hỏi sự cân bằng
giữa bảo vệ môi trường sinh thái, thúc đẩy công bằng xã hội và tăng trưởng kinh tế. So
với khái niệm “bền vững” vốn thiên về trạng thái ổn định lâu dài, “phát triển bền vững”
nhấn mạnh đến quá trình cải thiện liên tục. Ngoài ra, các nhà kinh tế học tân cổ điển
thường tin rằng vốn tự nhiên có thể thay thế bằng vốn nhân tạo thông qua tiến bộ công
nghệ, trong khi các nhà kinh tế học sinh thái nhấn mạnh tính không thể thay thế và giới
hạn sinh thái của tự nhiên, từ đó kêu gọi sự thận trọng và giảm tăng trưởng để bảo đảm tính bền vững lâu dài.
Câu 2: Vì sao kinh tế tuần hoàn được xem là hướng đi cần thiết trong phát triển bền vững?
Nêu và giải thích ngắn gọn các nguyên tắc cốt lõi của mô hình kinh tế này.
- Kinh tế tuần hoàn là mô hình kinh tế nhằm duy trì giá trị của sản phẩm, vật liệu và tài
nguyên càng lâu càng tốt, đồng thời giảm thiểu tối đa lượng chất thải phát sinh. Mô hình
này được xem là hướng đi cần thiết trong phát triển bền vững vì nó khắc phục các hạn
chế của kinh tế tuyến tính truyền thống – vốn dựa trên chu trình “khai thác – sản xuất –
tiêu dùng – thải bỏ”, dẫn đến cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường. Kinh tế tuần
hoàn dựa trên một số nguyên tắc cốt lõi như: thiết kế không chất thải và ô nhiễm ngay
từ đầu, duy trì sử dụng sản phẩm và vật liệu càng lâu càng tốt (thông qua tái sử dụng,
sửa chữa, tái chế), và tái tạo hệ sinh thái tự nhiên thay vì chỉ khai thác. Ví dụ, trong
ngành thời trang, thay vì vứt bỏ quần áo cũ, doanh nghiệp có thể thu hồi, tái chế sợi vải
để sản xuất sản phẩm mới – vừa giảm rác thải, vừa tiết kiệm tài nguyên. Nhờ đó, kinh tế
tuần hoàn góp phần tạo ra hệ thống sản xuất – tiêu dùng bền vững, hài hòa giữa tăng
trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội.
Câu 3: Biến đổi khí hậu là gì? Nêu và giải thích ngắn gọn một số nguyên nhân chính do con
người gây ra dẫn đến hiện tượng này.
- Biến đổi khí hậu là sự thay đổi lâu dài trong các yếu tố khí hậu toàn cầu hoặc khu vực,
đặc biệt là nhiệt độ, lượng mưa và thời tiết cực đoan. Một trong những nguyên nhân
chính là hiệu ứng nhà kính, xảy ra khi khí nhà kính như CO₂, CH₄ và N₂O tích tụ trong
khí quyển, giữ lại nhiệt lượng và làm Trái Đất nóng lên. Hoạt động của con người góp
phần làm gia tăng các khí này, chủ yếu thông qua đốt nhiên liệu hóa thạch (trong giao
thông, công nghiệp, sản xuất điện), nạn phá rừng (giảm khả năng hấp thụ CO₂ của
rừng), và sản xuất – tiêu dùng không bền vững (gây ra các ngoại tác tiêu cực như ô
nhiễm và suy thoái môi trường). Biến đổi khí hậu gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như
nước biển dâng, thiên tai gia tăng, suy giảm sản lượng nông nghiệp và khủng hoảng
nguồn nước, từ đó dẫn đến thiệt hại kinh tế lớn và gia tăng bất bình đẳng xã hội, đặc
biệt ở các quốc gia đang phát triển.
Câu 4: Nêu và giải thích ngắn gọn một số công cụ kinh tế phổ biến được sử dụng để giảm
thiểu biến đổi khí hậu.
- Để giảm thiểu biến đổi khí hậu, các công cụ kinh tế tạo động lực tài chính cho hành vi
thân thiện với môi trường và phân bổ nguồn lực hiệu quả. Thuế carbon tăng chi phí ô
nhiễm, khuyến khích giảm phát thải. Thị trường carbon tạo động lực giảm phát thải qua
mua bán hạn ngạch. Trợ cấp cho công nghệ sạch giảm chi phí đầu tư ban đầu cho năng
lượng tái tạo. Cơ chế EPR buộc nhà sản xuất chịu trách nhiệm vòng đời sản phẩm, thúc
đẩy thiết kế bền vững và giảm chất thải. Các công cụ này giảm phát thải, tạo cơ hội đổi
mới, tăng trưởng kinh tế xanh và nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu.
Câu 5: An ninh lương thực liên quan trực tiếp đến Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDG) nào?
Giải thích vì sao nông nghiệp bền vững có thể góp phần đảm bảo an ninh lương thực và bảo
vệ môi trường.
- An ninh lương thực liên quan trực tiếp đến SDG 2, bao gồm cung ứng đủ, an toàn thực
phẩm và chủ quyền lương thực. Nông nghiệp bền vững then chốt để đảm bảo an ninh
lương thực lâu dài, duy trì năng suất, sử dụng hiệu quả tài nguyên và giảm tác động môi
trường. Các phương pháp như canh tác hữu cơ, luân canh, tưới tiết kiệm và giống chịu
hạn cải thiện năng suất, bảo vệ tài nguyên và đa dạng sinh học, đồng thời giảm phát thải
khí nhà kính, hỗ trợ sản xuất lương thực tương lai. Nông nghiệp bền vững giải quyết vấn
đề thiếu lương thực hiện tại và bảo vệ an ninh lương thực cho thế hệ sau.
Câu 6: Hãy chọn 3 trong số 17 Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs) của Liên Hợp Quốc mà
bạn cho là quan trọng nhất và giải thích vì sao.
1. SDG 13 – Hành động vì khí hậu: Mục tiêu toàn cầu cấp thiết do biến đổi khí hậu gây ra thiên
tai nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sinh kế, sức khỏe và an ninh lương thực. Nếu không hành động
quyết liệt, các SDG khác cũng bị đe dọa. Ví dụ, Đông Nam Á đối mặt với xâm nhập mặn và mất mùa.
2. SDG 4 – Giáo dục chất lượng: Chìa khóa để thoát nghèo, thúc đẩy bình đẳng và xây dựng xã
hội bền vững. Giáo dục chất lượng nâng cao nhận thức, kỹ năng và khả năng ứng phó với thách
thức hiện đại. Ví dụ, giáo dục về tiêu dùng bền vững giúp thế hệ trẻ có hành vi thân thiện với môi trường.
3. SDG 5 – Bình đẳng giới: Quyền con người cơ bản và yếu tố thúc đẩy phát triển toàn diện. Khi
phụ nữ và trẻ em gái được tiếp cận đầy đủ giáo dục, y tế, việc làm và có tiếng nói, xã hội công
bằng và bền vững hơn. Ví dụ, trao quyền cho phụ nữ trong nông nghiệp giúp tăng năng suất và an ninh lương thực.
Câu 7: Hãy giải thích ngắn gọn mối quan hệ tương hỗ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi
trường trong bối cảnh các Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs).
- Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường trong bối cảnh SDGs vừa tương
hỗ vừa phức tạp. Tăng trưởng kinh tế có thể gây ô nhiễm, nhưng nếu định hướng đúng
qua kinh tế xanh, đổi mới công nghệ và đầu tư bền vững, nó có thể thúc đẩy bảo vệ môi
trường. Ví dụ, SDG 7 và 13 liên kết khi năng lượng tái tạo giảm phát thải và tạo việc làm
xanh, ngược lại với đầu tư vào năng lượng không bền vững. Kinh tế xanh, đổi mới công
nghệ (như năng lượng mặt trời, nông nghiệp thông minh) và đầu tư bền vững giúp tiết
kiệm tài nguyên, giảm ô nhiễm và huy động vốn cho giải pháp môi trường, khí hậu dài
hạn. Đầu tư vào xe điện và năng lượng sạch ở Trung Quốc là minh chứng cho sự phát
triển hài hòa giữa kinh tế và môi trường hướng tới bền vững.
Câu 8: Theo bạn, đâu là thách thức lớn nhất trong việc đạt được các Mục tiêu Phát triển Bền
vững (SDGs) vào năm 2030? Trình bày và giải thích ngắn gọn lý do bạn lựa chọn.
- Theo mình, tác động ngày càng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu là thách thức lớn
nhất trong việc đạt được các Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs) vào năm 2030. Biến
đổi khí hậu không chỉ là một mục tiêu riêng lẻ (SDG 13), mà còn ảnh hưởng trực tiếp
đến hầu hết các mục tiêu khác như xóa đói giảm nghèo (SDG 1), an ninh lương thực
(SDG 2), sức khỏe (SDG 3), và nước sạch (SDG 6). Hậu quả của khí hậu cực đoan như
hạn hán, lũ lụt, cháy rừng và nước biển dâng đang ngày càng nghiêm trọng, đặc biệt tại
các quốc gia đang phát triển – nơi có ít năng lực ứng phó. Ví dụ, nạn hạn hán kéo dài ở
châu Phi đã khiến hàng triệu người mất mùa, thiếu nước sinh hoạt và phải di cư, gây
thêm áp lực cho các hệ thống y tế và xã hội. Ngoài ra, biến đổi khí hậu còn làm chậm
tiến trình đầu tư, làm gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu, và đòi hỏi nguồn tài chính
rất lớn để thích ứng và giảm thiểu tác động. Nếu không giải quyết kịp thời, đây sẽ là rào
cản lớn khiến nhiều quốc gia khó đạt được các SDGs đúng thời hạn.
Câu 9: Theo bạn, việc tách rời tăng trưởng kinh tế khỏi suy thoái môi trường có khả thi trong
thực tế không? Hãy nêu ví dụ minh họa và đề xuất một số giải pháp phù hợp với bối cảnh của
một quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
- Tách rời đề cập đến việc giảm hoặc ngừng hoàn toàn mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh
tế và tác động tiêu cực đến môi trường. Gồm tách rời tương đối (giảm phát thải/GDP)
tuyệt đối (giảm phát thải trong khi GDP vẫn tăng). Việc tách rời (decoupling) tăng
trưởng kinh tế khỏi suy thoái môi trường là khả thi, đặc biệt khi được hỗ trợ bởi công
nghệ và chính sách phù hợp. Mục tiêu phát triển bền vững liên quan gồm SDG 8 (tăng
trưởng kinh tế bền vững) và SDG 12 (sản xuất, tiêu dùng bền vững). Một số quốc gia như
EU và Thụy Điển đã đạt kết quả tích cực, giảm phát thải mà vẫn duy trì tăng trưởng. Với
Việt Nam, thách thức lớn nằm ở sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, công nghệ lạc
hậu và thiếu cơ chế khuyến khích đổi mới xanh. Giải pháp gồm: đổi mới công nghệ
sạch, phát triển kinh tế tuần hoàn, cải cách chính sách môi trường, mở rộng năng lượng
tái tạo, và nâng cao nhận thức cộng đồng. Với định hướng đúng đắn, Việt Nam có thể
đạt được tăng trưởng bền vững, bảo vệ môi trường trong dài hạn.
Câu 10: Vì sao tăng trưởng xanh được xem là một mô hình phát triển quan trọng mà nhiều
quốc gia trên thế giới quan tâm trong quá trình hướng tới phát triển bền vững?
- Tăng trưởng xanh là mô hình phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu
quả tài nguyên và giảm phát thải. Mô hình này ra đời nhằm khắc phục hạn chế của kinh
tế tuyến tính truyền thống – vốn gây ô nhiễm, cạn kiệt tài nguyên và mâu thuẫn giữa tăng
trưởng và bảo vệ môi trường. Chính phủ đóng vai trò định hướng chính sách, còn doanh
nghiệp đổi mới công nghệ và sản xuất sạch hơn. Nhiều quốc gia như Hàn Quốc hay Đan
Mạch đã áp dụng hiệu quả mô hình này. So với tăng trưởng bao trùm (hướng tới công
bằng xã hội) hay tăng trưởng bền vững (cân bằng kinh tế – xã hội – môi trường), tăng
trưởng xanh tập trung vào yếu tố môi trường trong tăng trưởng kinh tế. Theo tôi, đây là
con đường tất yếu để các quốc gia, đặc biệt như Việt Nam, phát triển lâu dài mà không đánh đổi môi trường.
Câu 11: Con người cần làm gì để đáp ứng nhu cầu phát triển ở hiện tại mà không làm tổn hại
đến khả năng phát triển của các thế hệ tương lai?
- Phát triển bền vững là quá trình đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả
năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai, thông qua sự cân bằng giữa ba trụ cột:
kinh tế, xã hội và môi trường. Trong khi con người đã đạt nhiều thành tựu về kinh tế và
công nghệ, thì cũng phải đối mặt với ô nhiễm, cạn kiệt tài nguyên và bất bình đẳng. Tăng
trưởng kinh tế cần đi kèm với công bằng xã hội (giảm nghèo, tạo việc làm) và bảo vệ
môi trường (giảm ô nhiễm, tiết kiệm tài nguyên). Để phát triển bền vững, chúng ta cần
sử dụng tài nguyên hiệu quả, thúc đẩy công nghệ xanh, tăng cường giáo dục thực
thi chính sách hợp lý. Ví dụ, các quốc gia Bắc Âu đã kết hợp chính sách phúc lợi xã hội
với bảo vệ môi trường và tăng trưởng kinh tế. Theo tôi, mỗi cá nhân đều có vai trò trong
việc thay đổi nhận thức, hành vi tiêu dùng và bảo vệ môi trường vì tương lai chung.
Câu 12: Sau khi hoàn thành môn học, bạn đặt ra những mục tiêu trọng yếu nào để hướng tới
sự phát triển bền vững của bản thân trong bối cảnh toàn cầu đang ngày càng nhấn mạnh yêu
cầu phát triển bền vững?
- Hoàn thành môn học đã mở rộng góc nhìn của mình về phát triển bền vững ở cả cấp quốc
gia và cá nhân. Mình đặc biệt ấn tượng với kinh tế tuần hoàn, tiêu dùng bền vững và vai
trò cá nhân trong bảo vệ môi trường. Nhận thức rõ trách nhiệm trong bối cảnh toàn cầu
hóa và biến đổi khí hậu, mình đặt ra các mục tiêu: tiếp tục học hỏi về môi trường, xã hội
và công nghệ xanh; hướng đến nghề nghiệp liên quan đến phát triển bền vững; tiêu dùng
có ý thức hơn; và tham gia hoạt động cộng đồng. Mình tin rằng thay đổi bắt đầu từ những
hành động nhỏ và mỗi người đều có thể đóng góp vào một tương lai bền vững hơn.
Câu 13: Chính sách tăng thuế quan mới của Hoa Kỳ đối với một số mặt hàng nhập khẩu từ
các nước đang phát triển, bao gồm cả Việt Nam, có thể ảnh hưởng như thế nào đến quá trình
thực hiện ít nhất hai Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs) tại Việt Nam? Hãy phân tích cụ
thể các tác động và đề xuất một số giải pháp ứng phó phù hợp.
- Chính sách tăng thuế quan của Hoa Kỳ gây nguy cơ lớn cho SDG 8 (tăng trưởng kinh tế
và việc làm) và SDG 17 (Quan hệ đối tác) của Việt Nam. Thuế cao làm giảm sức cạnh
tranh hàng hóa xuất khẩu, dẫn đến giảm đơn hàng, thu hẹp sản xuất và thất nghiệp. Quan
hệ thương mại song phương cũng bị ảnh hưởng, suy giảm hợp tác quốc tế. Để ứng phó,
Việt Nam cần đa dạng hóa thị trường, nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm, đẩy mạnh đàm
phán thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi xanh và đầu tư vào đổi mới công nghệ,
đào tạo nhân lực. Chính phủ cần chiến lược linh hoạt, doanh nghiệp đổi mới tư duy, và
người lao động nâng cao kỹ năng để đảm bảo phát triển bền vững.
Câu 14: Chính sách miễn học phí cho học sinh phổ thông công lập tại Việt Nam, bắt đầu từ
năm 2025, có ý nghĩa như thế nào đối với việc thực hiện ít nhất ba Mục tiêu Phát triển Bền
vững (SDGs)? Trong đó, chính sách này tác động trực tiếp đến SDG nào và gián tiếp đến
những SDGs nào khác? Hãy trình bày quan điểm của bạn, phân tích ngắn gọn các ảnh
hưởng và nêu ý nghĩa của chính sách này đối với phát triển bền vững toàn diện.
- Chính sách miễn học phí cho học sinh phổ thông công lập từ 2025 có ý nghĩa quan trọng
với các SDGs. Trực tiếp nhất là SDG 4 (Giáo dục chất lượng) khi mọi trẻ em, đặc biệt trẻ
em nghèo và vùng sâu vùng xa, có cơ hội học tập tốt hơn, nâng cao dân trí và chất lượng
nguồn nhân lực. Gián tiếp, chính sách này tác động tích cực đến SDG 1 (Xóa nghèo) do
giảm gánh nặng tài chính cho gia đình, SDG 5 (Bình đẳng giới) khi đảm bảo quyền học
tập cho trẻ em gái, và SDG 10 (Giảm bất bình đẳng) bằng cách thu hẹp khoảng cách tiếp
cận giáo dục. Chính sách này có ý nghĩa to lớn trong việc hiện thực hóa phát triển bền
vững bao trùm và công bằng. Giáo dục miễn phí không chỉ là hỗ trợ kinh tế mà còn là
đầu tư chiến lược vào tương lai, tạo nền tảng cho một xã hội phát triển toàn diện và bền vững.
Câu 15: Lối sống sinh thái của giới trẻ hiện nay có thể góp phần thực hiện những Mục tiêu
Phát triển Bền vững (SDGs) nào? Hãy trình bày quan điểm của bạn và phân tích vai trò của
giới trẻ trong việc thúc đẩy phát triển bền vững thông qua các lựa chọn sống có trách nhiệm
với môi trường.
- Lối sống sinh thái của giới trẻ đóng góp tích cực vào SDG 12 (Tiêu dùng và sản xuất có
trách nhiệm), SDG 13 (Ứng phó với biến đổi khí hậu) và SDG 15 (Bảo vệ hệ sinh thái
trên cạn). Việc giảm dùng nhựa, ưu tiên phương tiện công cộng, thời trang bền vững và
chế độ ăn uống ít thịt giúp giảm khí thải, rác thải và tác động môi trường. Những hành vi
này lan tỏa ý thức trách nhiệm cộng đồng. Dù nhỏ, nhưng nếu được nhân rộng, sẽ tạo tác
động tích cực lâu dài, giảm áp lực tài nguyên và thúc đẩy tiêu dùng, sản xuất bền vững.
Giới trẻ, với tư duy mở và khả năng kết nối, là lực lượng dẫn dắt thay đổi, truyền cảm
hứng xây dựng tương lai xanh.