Thầy Nghĩa
1. Control activities that establish what is expected called
a. Control objects
b. Control procedures
c. Control processes
d. Control policies
2. Changes that could significantly impact the system of internal control need to be
a. Identified and monitored
b. Identified and assessed
c. Cautious
d. Analyzed and measured
3. In regards to internal control components, internal control principles can be
described as
a. Precondition to components
b. Fundamental coơncepts related to components
c. Not related to components
d. A result of components
4. Setting objectives is
a. An element of control environment
b. Precondition (Đk ban đầu) to internal control
c. A part of internal control
d. Concurrent with internal control
5. Which of the following terms exist in definition of internal control by COSO:
a. Objectives, People, Organization and Reasonable Assurance
b. People, Process, Objectives, and Reasonable Assurance
c. Process, Organization, People and Objectives
d. People, Organization, Objectives, and Reasonable Assurance
6. Theo báo cáo COSO có bao nhiêu nguyên tắc kiểm soát nội bộ?
a. 15
b. 17
c. 18
d. 16
7. Management of changes that that could significantly impact the system of internal control
belongs to
a. None
b. Risk assessment
c. Control environment
d. Monitoring activities
STUDOCU- ĐỀ CÔ GIANG TÂN
1. Các bộ phận hợp thành KSNB đơn vị bao gồm
A. Đánh giá rủi ro, Môi trường kiểm soát, Thủ tục kiểm soát, Thông tin và truyền thông
B. Đánh giá rủi ro, Môi trường kiểm soát, Thử nghiệm kiểm soát, Thông tin- truyền thông,
Giám sát
C. Xác định mục tiêu, Đánh giá rủi ro, Môi trường kiểm soát, Hoạt động kiểm soát, Giám sát
D. Đánh giá rủi ro, Môi trường kiểm soát, Giám sát, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền
thông
ANSWER: D
2. Kiểm toán viên độc lập thực hiện công việc nào dưới đây để đánh giá tính hữu hiệu của
HTKSNB tại đơn vị được kiểm toán:
A. Giám sát định kỳ bởi KTNB
B. Thử nghiệm cơ bản
C. Thử nghiệm kiểm soát
D. Hoạt động kiểm soát
ANSWER: C
3. Loại kiểm soát nào dưới đây thường không được xem là kiểm soát chung
A. Kiểm soát đầu ra
B. KIểm soát đầu vào
C. Kiểm soát quá trình xử lý
D. KIểm soát chứng từ- tài liệu
ANSWER: C
4. Tình huống nào dưới đây chứng tỏ công ty phân chia trách nhiệm không hợp lý:
A. Nhân viên phụ trách thu tiền nợ của khách hàng kiêm nhiệm việc ghi chép sổ sách về nợ phải
thu
B. Kế toán tiền lương không được phép bổ sung nhân viên hay thay đổi hệ số tính lương của bất
cứ nhân viên nào nếu không có sự phê chuẩn của Phòng Nhân sự
C. Kiểm toán nội bộ thực hiện việc kiểm toán hàng năm về lương và báo cáo sai sót phát hiện
được cho các trưởng bộ phận
D. Mỗi nhân viên chỉ đảm nhiệm duy nhất một nhiệm vụ, chức năng nhất định cho dù họ có th
thực hiện được các công việc hay chức năng khác.
ANSWER: A
5. Điều nào sau đây không phải là mục tiêu của HTKSNB
A. DN hoạt động hữu hiệu và hiệu quả
B. Phân công trách nhiệm hợp lý
C. Tuân thủ pháp luật
D. Nâng cao tính đáng tin cậy của BCTC
ANSWER: B
6. Phân tích rủi ro (trong quá trình đánh giá rủi ro của HTKSNB) bao gồm:
A. Đánh giá mức độ ảnh hưởng và khả năng xảy ra
B. Đánh giá khả năng xảy ra rủi ro
C. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của rủi ro đến việc đạt mục tiêu của đơn v
D. Đánh giá múc độ phức tạp của rủi ro
ANSWER: A
7. Sự trung thực và giá trị đạo đức trong một đơn vị là một yếu tố quan trọng của:
A. Hoạt động kiểm soát
B. Giám sát
C. Môi trường kiểm soát
D. Đánh giá rủi ro
ANSWER: C
8. Trường hợp nào dưới đây sẽ trên báo cáo tài chính:ít làm tăng rủi ro có sai sót trọng yếu
A. Kế toán tiền lương kiêm nhiệm phát lương
B. Giám đốc nhà máy phê chuẩn việc mua NVL phục vụ cho SX của nhà máy
C. Thủ kho kiêm bảo vệ
D. Nhân viên mua hàng được quyền chọn nhà CC
ANSWER: B
10. Hãy chọn trong các câu dưới đây về kiểm soát nội bộ trong 1 doanhcâu trả lời đúng nhất
nghiệp nhỏ
A. Luôn tốt vì người CSH đồng thời là người quản lý sẽ trực tiếp giám sát mọi hoạt động của
đơn vị;
B. Khó thực hiện việc phân chia trách nhiệm
C. Không được quan tâm vì quan hệ lợi ích chi phí
D. Luôn được đánh giá là không hữu hiệu và KTV phải tăng cường thử nghiệm KS
ANSWER: B
11. Chính sách nhân sự và việc áp dụng chúng vào thực tế nhằm mục đíchkhông
A. Tuyển dụng nhân viên đủ năng lực
B. Giữ được nhân viên có năng lực
C. Thuê được nhân viên có mức lương thấp
D. Tuân thủ luật lao động và các quy định khác
ANSWER: C
12. Khi xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên cần nhận thức về khái niệm đảm bảo
hợp lý. Khái niệm này cho rằng:
A. Việc thiết lập và duy trì kiểm soát nội bộ là trách nhiệm quan trọng của người quản lý mà
không phải là của kiểm toán viên
B. Chi phí kiểm soát nội bộ không vượt quá những lợi ích mong đợi xuất phát từ kiểm soát nội
bộ đó
C. Sử dụng nhân viên có năng lực nhằm đảm bảo một cách hợp lý là đạt được các mục tiêu của
đơn vị
D. Không thể phân nhiệm đầy đủ đối với các công ty có số lượng nhân viên ít.
ANSWER: B
13. Mục đích chủ yếu của việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
của kiểm toán viên khi kiểm toán báo cáo tài chính là:
A. Để xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của kiểm toán tiếp theo
B. Để duy trì tính độc lập trong suốt quá trình kiểm toán
C. Để đánh giá khả năng điều hành của nhà quản lý
D. Để xác định mức trọng yếu (do cty set)
ANSWER: A
14. Kiểm soát nội bộ là một quá trình:
A. Được thiết lập để cung cấp sự đảm bảo hợp lý là đạt mục tiêu của đơn v
B. Chịu ảnh hưởng của Hội đồng quản trị công ty
C. Được thiết kế và vận hành nhằm đối phó với các rủi ro đe dọa mục tiêu của đơn v
D. Tất cả các ý trên
ANSWER: D
15. Tình huống nào dưới đây là một ví dụ về kiểm soát vật chất của hệ thống kiểm soát nội bộ
A. Thuê bảo vệ của công ty Badavina để bảo vệ tài sản của công ty
B. Đánh giá tính hữu hiệu và hiệu quả của việc bảo vệ và lắp camera, từ đó lựa chọn phương án
phù hợp
C. Chụp ảnh về hàng hư hỏng do kho hàng không đảm bảo về kỹ thuật
D. Sự kết hợp giữa các bằng chứng và sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
ANSWER: A
16. Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh không phù hợp là ví dụ về:
A. Rủi ro kiểm soát
B. Rủi ro kiểm toán
C. Rủi ro phát hiện
D. Rủi ro kinh doanh
ANSWER: D
17. Phát biểu nào sau đây về Báo cáo COSO:đúng
A. Báo cáo COSO cung cấp các khái niệm và hướng dẫn nhằm phục vụ cho người
điều hành các tổ chức
B. Xác lập mục tiêu là một nội dung quan trọng của kiểm soát nội bộ
C. Mỗi bộ phận của kiểm soát nội bộ có quan hệ mật thiết với bộ phận tiếp theo của nó.
D. Báo cáo COSO được hình thành trên cơ sở khảo sát ý kiến của các bên liên quan nhằm đạt
được một quan điểm chung về kiểm soát nội bộ
ANSWER: D
18. Giá trị đạo đức và tính trung thực:
A. Là một yếu tố của môi trường kiểm soát
B. Là mục tiêu mà hệ thống kiểm soát nội bộ cần phải hướng tới
C. Là đối tượng cần đánh giá rủi ro và thiết kế các hoạt động kiểm soát
D. Là một thành phần của quá trình quản lý
ANSWER: A
19. Mỗi cá nhân cần hiểu rõ vai trò của mình trong hệ thống kiểm soát nội bộ cũng như hoạt
động của từng cá nhân có tác động đến công việc người khác ra sao. Đó là một yêu cầu của:
A. Môi trường kiểm soát
B. Hoạt động kiểm soát
C. Thông tin và truyền thông
D. Giám sát
ANSWER: C
20. Phát hiện kịp thời các khiếm khuyết của kiểm soát nội bộ để khắc phục, đó là nội dung của:
A. Hoạt động kiểm soát
B. Thông tin và truyền thông
C. Môi trường kiểm soát
D. Giám sát
ANSWER: D
21. Một hệ thống kiểm soát nội bộ được đánh giá là hữu hiệu khi:
A. Cả năm bộ phận của kiểm soát nội bộ đều hiện hữu trong tổ chức
B. Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận kiểm soát nội bộ để đạt được ba mục tiêu về hoạt
động, báo cáo tài chính và tuân thủ.
C. Các hoạt động kiểm soát hữu hiệu trong việc ngăn chặn gian lận và nâng cao
hiệu quả của các hoạt động
D. Môi trường kiểm soát tốt kèm theo một cơ chế đánh giá rủi ro hiệu quả và công
tác giám sát luôn giúp phát hiện các yếu kém để khắc phục
ANSWER: B
22. Phát biểu nào sau đây về kiểm soát nội bộ:không đúng
A. Kiểm soát nội bộ là một phần của quá trình quản lý
B. Kiểm soát nội bộ có thể nhận dạng và đánh giá tầm quan trọng của rủi ro để đề
ra các hoạt động kiểm soát phù hợp, nhưng không thực hiện việc quản lý rủi ro của tổ chức
C. Để có thể nhận dạng rủi ro, kiểm soát nội bộ cần thiết lập được mục tiêu của từng bộ phận
trong tổ chức
D. Thu thập và truyền đạt thông tin vừa là một nội dung của quá trình quản lý vừa
là một công việc của kiểm soát nội bộ
ANSWER: B
23. Phát biểu nào sau đây về nội dung Báo cáo COSO:không đúng
A. Xác lập ba mục tiêu của kiểm soát nội bộ bao gồm mục tiêu hoạt động, mục tiêu
báo cáo tài chính và mục tiêu tuân thủ
B. Phân chia kiểm soát nội bộ thành kiểm soát về kế toán và kiểm soát về quản lý
C. Xác định kiểm soát nội bộ bao gồm năm bộ phận là môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro,
hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát
D. Không chỉ đề ra Khuôn mẫu kiểm soát nội bộ mà còn đưa ra bộ công cụ đánh
giá kiểm soát nội bộ.
ANSWER: B
24. Phát biểu nào sau đây về sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ:không đúng
A. Một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu khi tất cả năm bộ phận đều hoạt động
hữu hiệu như nhau. (
B. Các bộ phận kiểm soát nội bộ phối hợp chặt chẽ để đạt được ba mục tiêu về hoạt động, báo
cáo tài chính và tuân thủ.
C. Có sự bù trừ tự nhiên giữa các bộ phận của hệ thống kiểm soát nội bộ. Kiểm soát nội bộ phục
vụ cho nhiều mục tiêu nên kiểm soát nội bộ hữu hiệu ở bộ phận này có thể phục vụ cho mục tiêu
kiểm soát ở bộ phận khác
D. Khi đánh giá sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ của một mục tiêu cụ thể, cần xem xét tất cả các
bộ phận kiểm soát nội bộ liên quan.
ANSWER: A
25. Trong hai năm qua, việc thiếu bảo dưỡng máy móc thiết bị đã dẫn đến tỷ lệ phế phẩm ngày
càng tăng lên tại Công ty X. Tuy nhiên, đến năm hiện tại sự việc mới bùng nổ khi hàng loạt đơn
hàng bị trả về và nhiều khách hàng chuyển sang nhà cung cấp khác. Tình hình phế phẩm đã được
các bộ phận bên dưới báo cáo trực tiếp cho Ban Giám đốc nhiều lần trong hai năm qua nhưng
không có bất cứ hành động điều chỉnh nào. Đây là một ví dụ về sự yếu kém của:
A. Hoạt động kiểm soát
B. Thông tin và truyền thông
C. Đánh giá rủi ro
D. Giám sát
ANSWER: C
26. Công ty Thủy sản Bình An đưa ra các quy định chặt chẽ về quản lý nước thải của nhà
máy mặc dù điều này có thể làm tăng chi phí của công ty. Đây là một ví dụ về:
A. Kiểm soát nội bộ hữu hiệu nhưng không hiệu quả
B. Việc đánh giá rủi ro của Ban Giám đốc chưa xem xét hết các khía cạnh
C. Sự mâu thuẫn giữa kiểm soát nội bộ và kiểm soát chi phí
D. Mục tiêu tuân thủ pháp luật và các quy định
ANSWER: D
27. Kiểm soát nội bộ tại các công ty niêm yết luôn nhận được sự quan tâm của các cơ quan kiểm
soát thị trường chứng khoán. Phát biểu nào dưới đây không phù hợp trong giải thích sự quan tâm
nói trên:
A. Kiểm soát nội bộ hữu hiệu có quan hệ mật thiết với sự trung thực và hợp lý của
báo cáo tài chính
B. Sự yếu kém của kiểm soát nội bộ có thể dẫn đến các gian lận nghiêm trọng
C. Sự tách biệt giữa quyền sở hữu và chức năng quản lý tại các công ty niêm yết thường dẫn
đến
yếu kém về kiểm soát nội bộ.
D. Các cơ quan quản lý thị trường chứng khoán có trách nhiệm bảo vệ lợi ích của
công chúng liên quan đến sự trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính các công
ty niêm yết cũng như các nguy cơ gian lận gây hậu quả nghiêm trọng đối với nhà
đầu tư.
ANSWER: C
28. Hình thức đầu tiên của kiểm soát nội bộ là:
A. Kiểm soát tiền
B. Kiểm tra việc ghi chép sổ sách kế toán
C. Kiểm soát sự tuân thủ pháp luật
D. Kiểm tra và đánh giá hiệu quả hoạt động
ANSWER: A
29. Công ty H vừa mua lại bộ phận kinh doanh giải pháp phần mềm ERP của công ty U với cam
kết sẽ nhận lại tất cả nhân viên đang làm tại bộ phận này. Công ty H ghi nhận nguy cơ xung đột
văn hóa sẽ diễn ra khi nhận một lượng nhân viên lớn cùng lúc nên đã chủ động xây dựng kế
hoạch hội nhập môi trường làm việc cho nhân viên mới. Đó là một ví dụ về:
A. Hoạt động kiểm soát
B. Thông tin và truyền thông
C. Giám sát
D. Đánh giá rủi ro
ANSWER: D
30. Tình hình nợ phải thu ứ đọng trong hai tháng gần đây được bộ phận kiểm toán nội bộ phát
hiện. Báo cáo kiểm toán ghi rõ công ty đã có chính sách bán chịu phù hợp nhưng việc triển khai
không hữu hiệu . Đây làdo phần mềm quản lý công nợ trục trặc và không được sửa chữa kịp thời
một ví dụ về :sự yếu kém của
A. Hoạt động kiểm soát
B. Môi trường kiểm soát
C. Đánh giá rủi ro
D. Giám sát
ANSWER: A
31. Khi những hạn chế của kiểm soát nội bộ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc đạt được các
mục tiêu của công ty, người chịu trách nhiệm chủ yếu là:
A. Hội đồng quản trị vì họ thiếu sự giám sát chặt chẽ hoạt động của công ty
B. Ban Giám đốc, lý do là họ không nhận thấy rủi ro hoặc không có những giải pháp phù hợp
để
cải thiện tình hình
C. Các nhân viên thuộc các bộ phận liên quan vì họ không đủ năng lực hoặc thiếu
động cơ làm việc
D. Kiểm toán nội bộ không phát hiện được nguy cơ từ sớm.
ANSWER: B
32. Khi những hạn chế của kiểm soát nội bộ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc đạt được các
mục tiêu của công ty, người chịu trách nhiệm chủ yếu là:
A. Hội đồng quản trị vì họ thiếu sự giám sát chặt chẽ hoạt động của công ty
B. Ban Giám đốc, lý do là họ không nhận thấy rủi ro hoặc không có những giải pháp
phù hợp để cải thiện tình hình
C. Các nhân viên thuộc các bộ phận liên quan vì họ không đủ năng lực hoặc thiếu
động cơ làm việc
D. Kiểm toán nội bộ không phát hiện được nguy cơ từ sớm.
ANSWER: D
33. Công ty M là một doanh nghiệp quy mô nhỏ. Do đó, công ty không thực hiện được việc phân
chia trách nhiệm rạch ròi theo yêu cầu của kiểm soát nội bộ. Thay vào đó, ông Minh là chủ đồng
thời là giám đốc công ty đã tập trung vào việc xây dựng một môi trường làm việc tốt và chính
ông tự tay thực hiện việc theo dõi số liệu và tài sản. Nhờ đó, báo cáo tài chính của công ty trung
thực cũng như các tài sản không bị thất thoát. Trong câu chuyện trên, phát biểu nào sau đây là
phù hợp nhất:
A. Các hoạt động kiểm soát yếu kém nên kiểm soát nội bộ của công ty M không hữu hiệu.
B. Kiểm soát nội bộ của công ty M hữu hiệu do kết hợp, bổ sung lẫn nhau giữa các bộ phận
kiểm
soát nội bộ và các mục tiêu đã đạt được
C. Ông Minh cần tuyển thêm nhân sự để bảo đảm nguyên tắc phân chia trách nhiệm trong kiểm
soát nội bộ.
D. Kiểm soát nội bộ của công ty M có hiệu quả về phương diện kinh tế nhưng không hữu hiệu về
phương diện quản lý.
ANSWER: B
34. Kiểm toán viên nhận thấy công ty K thiếu một số thủ tục kiểm soát đối với hàng tồn
kho. Ông H giám đốc của công ty K giải thích vì hàng tồn kho của công ty rất ít và giá trị nhỏ
nên các thủ tục kiểm soát đó không cần thiết. Mặt khác, ông vẫn có thể hạn chế được việc thất
thoát qua những cách kiểm soát đơn giản khác. Đây là ví dụ về:
A. Sự yếu kém của môi trường kiểm soát
B. Cách tiếp cận dựa trên đánh giá rủi ro
C. Mô hình kiểm soát nhấn mạnh đến tính hiệu quả thay vì tính hữu hiệu của kiểm
soát nội bộ
D. Năng lực quản lý và kinh nghiệm hạn chế của nhà quản lý
ANSWER: B
35. Phát biểu nào sau đây với trách nhiệm đối với kiểm soát nội bộ của các bênphù hợp
liên quan:
A. Việc thực hiện kiểm soát nội bộ do bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện
B. Nhà quản lý có trách nhiệm thông qua đánh giá rủi ro, để có các điều chỉnh kịp thời khi bối
cảnh kinh doanh thay đổi
C. Hội đồng quản trị có trách nhiệm thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ và giám sát
kết quả thực hiện
D. Kiểm toán viên độc lập có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá hệ thống kiểm soát nội
bộ và báo cáo tất cả các khiếm khuyết cho Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị công ty.
ANSWER: B
36. Văn hóa đưa phong bì để được phục vụ tốt hơn khá phổ biến tại bệnh viện G. Đây là ví dụ
về:
A. Tình hình suy giảm đạo đức nghề nghiệp của ngành Y tế
B. Việc thiếu các hoạt động kiểm soát phù hợp hoặc các hoạt động kiểm soát hiện
hữu nhưng không hữu hiệu
C. Môi trường kiểm soát yếu kém của bệnh viện G
D. Công tác giám sát chưa hữu hiệu
ANSWER: C
37. Điều nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của Báo cáo COSO
1992:
A. Sự thất bại của kiểm toán độc lập trong phát hiện gian lận trên báo cáo tài chính
B. Sự quan tâm tăng lên của xã hội về kiểm soát nội bộ dẫn đến sự cần thiết một khuôn mẫu
được chấp nhận chung.
C. Tình hình gian lận trên báo cáo tài chính gia tăng đòi hỏi các tổ chức nghề nghiệp phải đưa ra
giải pháp trên cơ sở đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty.
D. Có nhiều định nghĩa khác nhau về kiểm soát nội bộ vào thời điểm đó khiến cho các bên liên
quan khó khăn trong việc thống nhất về các giải pháp tăng cường kiểm soát nội bộ.
ANSWER: A
38. Phát biểu nào sau đây về trách nhiệm đối với kiểm soát nội bộ:không đúng
A. Nhà quản lý thiết kế và giám sát kiểm soát nội bộ của tổ chức
B. Hội đồng quản trị ảnh hưởng chủ yếu đến môi trường kiểm soát
C. Việc thực hiện kiểm soát nội bộ do bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện
D. Thông qua đánh giá rủi ro, kiểm soát nội bộ có thể giúp nhà quản lý điều chỉnh
kịp thời khi bối cảnh kinh doanh thay đổi
ANSWER: C
39. Phát biểu nào sau đây về trách nhiệm đối với kiểm soát nội bộ:không đúng
A. Nhà quản lý thiết kế và giám sát kiểm soát nội bộ của tổ chức
B. Hội đồng quản trị ảnh hưởng chủ yếu đến môi trường kiểm soát
C. Việc thực hiện kiểm soát nội bộ do bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện
D. Thông qua đánh giá rủi ro, kiểm soát nội bộ có thể giúp nhà quản lý điều chỉnh
kịp thời khi bối cảnh kinh doanh thay đổi
ANSWER: C
40. Công ty HV được kiểm toán đánh giá là thiếu các thủ tục kiểm soát cần thiết cho một số chu
trình nghiệp vụ. Đối tượng nào dưới đây có trách nhiệm nhiều nhất với hạn chế này:
A. Hội đồng quản trị
B. Các nhà quản lý trung gian
C. Kiểm toán nội bộ
D. Kiểm toán độc lập
ANSWER: B
41. Kiểm toán viên độc lập nhận định rằng ở công ty K, các nguyên tắc về trung thực và
các giá trị đạo đức chưa được đề cao đúng mức. Việc thay đổi hạn chế này cần được sự quan tâm
của bộ phận nào dưới đây:
A. Hội đồng quản trị và nhà quản lý
B. Nhân viên và các nhà quản lý cấp trung gian
C. Hội đồng quản trị và kiểm toán nội bộ
D. Đánh giá rủi ro và giám sát
ANSWER: A
42. Để kiểm soát tốt hoạt động thu quỹ trong trường hợp bán hàng thu tiền ngay của khách hàng,
vấn đề cơ bản:
A. Tách rời 2 chức năng kế toán và thủ quỹ (trong việc ghi sổ sách thì ko đc chung)
B. Tách rời 2 chức năng bán hàng và thu tiền
C. Yêu cầu khách hàng nộp tiền trước khi lấy hàng
D. Khuyến khích khách hàng đòi hóa đơn
ANSWER: B
43. Hệ thống kiểm soát nội bộ có thể gặp những hạn chế vì:
A. Các biện pháp kiểm tra thường nhằm vào các sai phạm đã dự kiến trước, chứ không phải các
trường hợp ngoại lệ
B. Nhân viên thiếu thận trọng, xao lãng hoặc hiểu sai các chỉ dẫn
C. Sự thông đồng của một số nhân viên
D. Tất cả những điểm trên
ANSWER: D
44. Hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết lập tại đơn vị để:
A. Thực hiện các mục tiêu của đơn vị
B. Phục vụ cho bộ phận kiểm toán nội bộ
C. Thực hiện chế độ tài chính kế toán của nhà nước
D. Giúp KTV độc lập xây dựng kế hoạch kiểm toán
ANSWER: A
45. Khi mức rủi ro kiểm soát của khoản mục tiền được đánh giá là tối đa, kiểm toán viên cần
phải:
A. Mở rộng phạm vi của các thử nghiệm kiểm soát
B. Mở rộng phạm vi thử nghiệm chi tiết
C. Kiểm kê tiền mặt và đối chiếu với sổ quỹ. Đồng thời, đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi ngân
hàng trên sổ kế toán với sổ phụ ngân hàng
D. Các câu trên đều đúng
ANSWER: B
46. Các thủ tục kiểm soát nào sau đây có thể giúp ngăn ngừa việc lập nhiều phiếu chi tiền mặt
cho cùng một hóa đơn mua hàng:
A. Phiếu chi được lập bởi chính nhân viên có trách nhiệm ký duyệt thanh toán
B. Đánh dấu trên hóa đơn ngay khi ký duyệt
C. Phiếu chi phải được duyệt bởi ít nhất hai nhân viên có trách nhiệm
D. Chỉ chấp nhận các phiếu chi cho các hóa đơn còn trong hạn thanh toán
ANSWER: B
47. Thủ tục kiểm soát nào sau đây nhằm đảm bảo hợp lý nhất rằng mọi nghiệp vụ bán chịu trongkỳ
của đơn vị đều được ghi nhận:
A. Nhân viên phụ trách bán hàng gửi một liên của các đơn đặt hàng đến bộ phận bán chịu để so
sánh hạn mức bán chịu dành cho khách hàng và số dư nợ phải thu của khách hàng
B. Các chứng từ gửi hàng, hóa đơn bán hàng được đánh số liên tục trước khi sử dụng
C. Kế toán trưởng kiểm tra độc lập sổ chi tiết và sổ cái tài khoản phải thu khách hàng hàng
tháng.
D. Kế toán trưởng kiểm tra danh mục đơn đặt hàng, phiếu giao hàng mỗi tháng và điều tra khi
có sự khác biệt giữa số lượng hàng trên đợt đặt hàng và số lượng hàng xuất giao.
ANSWER: B
TN: 25 câu + 1 câu tự luận
- Phân tích rủi ro, đánh giá ntn
- Điểm mạnh điểm yếu
- Đưa ra kiến nghị phù hợp
- Lôi lại bài tt -> đọc lại mấy case cuối chương -> đánh giá, đưa ra control activities:
procedures and policies.
- Đề mô tả 1 case nào đó trong 1 chu trình -> Mô tả hoạt động đang diễn ra -> đánh giá rủi ro là
gì, đưa ra hoạt động kiểm soát
- Sales -> bán hàng ko thu đc tiền -> Xây dựng chính sách bán chịu rõ ràng, phê duyệt bán
chịu: nếu khách hàng cũ thì phải dựa trên tín dụng, nếu kh ko đảm bảo về tài chính thì phải
thanh toán trước giao hàng.
- order ko đc kiểm soát, hoàn tiền -> Official cf from customer/ client
-> Control: Policies, Procedures. Mỗi đơn hàng xem xét khả năng cung ứng, phải giao cho
người có khả năng xét duyệt -> phê duyệt cho từng th cụ thể, giấy tờ ra sao?
- Key control by credit manager
BT tình huống : 6 TH studocu

Preview text:

Thầy Nghĩa
1. Control activities that establish what is expected called a. Control objects b. Control procedures c. Control processes d. Control policies
2. Changes that could significantly impact the system of internal control need to be a. Identified and monitored b. Identified and assessed c. Cautious d. Analyzed and measured
3. In regards to internal control components, internal control principles can be described as a. Precondition to components
b. Fundamental coơncepts related to components c. Not related to components
d. A result of components 4. Setting objectives is
a. An element of control environment
b. Precondition (Đk ban đầu) to internal control
c. A part of internal control
d. Concurrent with internal control
5. Which of the following terms exist in definition of internal control by COSO:
a. Objectives, People, Organization and Reasonable Assurance
b. People, Process, Objectives, and Reasonable Assurance
c. Process, Organization, People and Objectives
d. People, Organization, Objectives, and Reasonable Assurance
6. Theo báo cáo COSO có bao nhiêu nguyên tắc kiểm soát nội bộ? a. 15 b. 17 c. 18 d. 16
7. Management of changes that that could significantly impact the system of internal control belongs to a. None b. Risk assessment c. Control environment d. Monitoring activities STUDOCU- ĐỀ CÔ GIANG TÂN
1. Các bộ phận hợp thành KSNB đơn vị bao gồm
A. Đánh giá rủi ro, Môi trường kiểm soát, Thủ tục kiểm soát, Thông tin và truyền thông
B. Đánh giá rủi ro, Môi trường kiểm soát, Thử nghiệm kiểm soát, Thông tin- truyền thông, Giám sát
C. Xác định mục tiêu, Đánh giá rủi ro, Môi trường kiểm soát, Hoạt động kiểm soát, Giám sát
D. Đánh giá rủi ro, Môi trường kiểm soát, Giám sát, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông ANSWER: D
2. Kiểm toán viên độc lập thực hiện công việc nào dưới đây để đánh giá tính hữu hiệu của
HTKSNB tại đơn vị được kiểm toán:
A. Giám sát định kỳ bởi KTNB B. Thử nghiệm cơ bản
C. Thử nghiệm kiểm soát D. Hoạt động kiểm soát ANSWER: C
3. Loại kiểm soát nào dưới đây thường không được xem là kiểm soát chung A. Kiểm soát đầu ra B. KIểm soát đầu vào
C. Kiểm soát quá trình xử lý
D. KIểm soát chứng từ- tài liệu ANSWER: C
4. Tình huống nào dưới đây chứng tỏ công ty phân chia trách nhiệm không hợp lý:
A. Nhân viên phụ trách thu tiền nợ của khách hàng kiêm nhiệm việc ghi chép sổ sách về nợ phải thu
B. Kế toán tiền lương không được phép bổ sung nhân viên hay thay đổi hệ số tính lương của bất
cứ nhân viên nào nếu không có sự phê chuẩn của Phòng Nhân sự
C. Kiểm toán nội bộ thực hiện việc kiểm toán hàng năm về lương và báo cáo sai sót phát hiện
được cho các trưởng bộ phận
D. Mỗi nhân viên chỉ đảm nhiệm duy nhất một nhiệm vụ, chức năng nhất định cho dù họ có thể
thực hiện được các công việc hay chức năng khác. ANSWER: A
5. Điều nào sau đây không phải là mục tiêu của HTKSNB
A. DN hoạt động hữu hiệu và hiệu quả
B. Phân công trách nhiệm hợp lý
C. Tuân thủ pháp luật
D. Nâng cao tính đáng tin cậy của BCTC ANSWER: B
6. Phân tích rủi ro (trong quá trình đánh giá rủi ro của HTKSNB) bao gồm:
A. Đánh giá mức độ ảnh hưởng và khả năng xảy ra
B. Đánh giá khả năng xảy ra rủi ro
C. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của rủi ro đến việc đạt mục tiêu của đơn vị
D. Đánh giá múc độ phức tạp của rủi ro ANSWER: A
7. Sự trung thực và giá trị đạo đức trong một đơn vị là một yếu tố quan trọng của: A. Hoạt động kiểm soát B. Giám sát
C. Môi trường kiểm soát D. Đánh giá rủi ro ANSWER: C
8. Trường hợp nào dưới đây sẽ ít làm tăng rủi ro có sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính:
A. Kế toán tiền lương kiêm nhiệm phát lương
B. Giám đốc nhà máy phê chuẩn việc mua NVL phục vụ cho SX của nhà máy C. Thủ kho kiêm bảo vệ
D. Nhân viên mua hàng được quyền chọn nhà CC ANSWER: B
10. Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu dưới đây về kiểm soát nội bộ trong 1 doanh nghiệp nhỏ
A. Luôn tốt vì người CSH đồng thời là người quản lý sẽ trực tiếp giám sát mọi hoạt động của đơn vị;
B. Khó thực hiện việc phân chia trách nhiệm
C. Không được quan tâm vì quan hệ lợi ích chi phí
D. Luôn được đánh giá là không hữu hiệu và KTV phải tăng cường thử nghiệm KS ANSWER: B
11. Chính sách nhân sự và việc áp dụng chúng vào thực tế không nhằm mục đích
A. Tuyển dụng nhân viên đủ năng lực
B. Giữ được nhân viên có năng lực
C. Thuê được nhân viên có mức lương thấp
D. Tuân thủ luật lao động và các quy định khác ANSWER: C
12. Khi xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên cần nhận thức về khái niệm đảm bảo
hợp lý. Khái niệm này cho rằng:
A. Việc thiết lập và duy trì kiểm soát nội bộ là trách nhiệm quan trọng của người quản lý mà
không phải là của kiểm toán viên
B. Chi phí kiểm soát nội bộ không vượt quá những lợi ích mong đợi xuất phát từ kiểm soát nội bộ đó
C. Sử dụng nhân viên có năng lực nhằm đảm bảo một cách hợp lý là đạt được các mục tiêu của đơn vị
D. Không thể phân nhiệm đầy đủ đối với các công ty có số lượng nhân viên ít. ANSWER: B
13. Mục đích chủ yếu của việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
của kiểm toán viên khi kiểm toán báo cáo tài chính là:
A. Để xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của kiểm toán tiếp theo
B. Để duy trì tính độc lập trong suốt quá trình kiểm toán
C. Để đánh giá khả năng điều hành của nhà quản lý
D. Để xác định mức trọng yếu (do cty set) ANSWER: A
14. Kiểm soát nội bộ là một quá trình:
A. Được thiết lập để cung cấp sự đảm bảo hợp lý là đạt mục tiêu của đơn vị
B. Chịu ảnh hưởng của Hội đồng quản trị công ty
C. Được thiết kế và vận hành nhằm đối phó với các rủi ro đe dọa mục tiêu của đơn vị
D. Tất cả các ý trên ANSWER: D
15. Tình huống nào dưới đây là một ví dụ về kiểm soát vật chất của hệ thống kiểm soát nội bộ
A. Thuê bảo vệ của công ty Badavina để bảo vệ tài sản của công ty
B. Đánh giá tính hữu hiệu và hiệu quả của việc bảo vệ và lắp camera, từ đó lựa chọn phương án phù hợp
C. Chụp ảnh về hàng hư hỏng do kho hàng không đảm bảo về kỹ thuật
D. Sự kết hợp giữa các bằng chứng và sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ ANSWER: A
16. Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh không phù hợp là ví dụ về: A. Rủi ro kiểm soát B. Rủi ro kiểm toán C. Rủi ro phát hiện D. Rủi ro kinh doanh ANSWER: D
17. Phát biểu nào sau đây đúng về Báo cáo COSO:
A. Báo cáo COSO cung cấp các khái niệm và hướng dẫn nhằm phục vụ cho người điều hành các tổ chức
B. Xác lập mục tiêu là một nội dung quan trọng của kiểm soát nội bộ
C. Mỗi bộ phận của kiểm soát nội bộ có quan hệ mật thiết với bộ phận tiếp theo của nó.
D. Báo cáo COSO được hình thành trên cơ sở khảo sát ý kiến của các bên liên quan nhằm đạt
được một quan điểm chung về kiểm soát nội bộ ANSWER: D
18. Giá trị đạo đức và tính trung thực:
A. Là một yếu tố của môi trường kiểm soát
B. Là mục tiêu mà hệ thống kiểm soát nội bộ cần phải hướng tới
C. Là đối tượng cần đánh giá rủi ro và thiết kế các hoạt động kiểm soát
D. Là một thành phần của quá trình quản lý ANSWER: A
19. Mỗi cá nhân cần hiểu rõ vai trò của mình trong hệ thống kiểm soát nội bộ cũng như hoạt
động của từng cá nhân có tác động đến công việc người khác ra sao. Đó là một yêu cầu của: A. Môi trường kiểm soát B. Hoạt động kiểm soát
C. Thông tin và truyền thông D. Giám sát ANSWER: C
20. Phát hiện kịp thời các khiếm khuyết của kiểm soát nội bộ để khắc phục, đó là nội dung của: A. Hoạt động kiểm soát
B. Thông tin và truyền thông C. Môi trường kiểm soát D. Giám sát ANSWER: D
21. Một hệ thống kiểm soát nội bộ được đánh giá là hữu hiệu khi:
A. Cả năm bộ phận của kiểm soát nội bộ đều hiện hữu trong tổ chức
B. Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận kiểm soát nội bộ để đạt được ba mục tiêu về hoạt
động, báo cáo tài chính và tuân thủ.
C. Các hoạt động kiểm soát hữu hiệu trong việc ngăn chặn gian lận và nâng cao
hiệu quả của các hoạt động
D. Môi trường kiểm soát tốt kèm theo một cơ chế đánh giá rủi ro hiệu quả và công
tác giám sát luôn giúp phát hiện các yếu kém để khắc phục ANSWER: B
22. Phát biểu nào sau đây không đúng về kiểm soát nội bộ:
A. Kiểm soát nội bộ là một phần của quá trình quản lý
B. Kiểm soát nội bộ có thể nhận dạng và đánh giá tầm quan trọng của rủi ro để đề
ra các hoạt động kiểm soát phù hợp, nhưng không thực hiện việc quản lý rủi ro của tổ chức
C. Để có thể nhận dạng rủi ro, kiểm soát nội bộ cần thiết lập được mục tiêu của từng bộ phận trong tổ chức
D. Thu thập và truyền đạt thông tin vừa là một nội dung của quá trình quản lý vừa
là một công việc của kiểm soát nội bộ ANSWER: B
23. Phát biểu nào sau đây không đúng về nội dung Báo cáo COSO:
A. Xác lập ba mục tiêu của kiểm soát nội bộ bao gồm mục tiêu hoạt động, mục tiêu
báo cáo tài chính và mục tiêu tuân thủ
B. Phân chia kiểm soát nội bộ thành kiểm soát về kế toán và kiểm soát về quản lý
C. Xác định kiểm soát nội bộ bao gồm năm bộ phận là môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro,
hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát
D. Không chỉ đề ra Khuôn mẫu kiểm soát nội bộ mà còn đưa ra bộ công cụ đánh giá kiểm soát nội bộ. ANSWER: B
24. Phát biểu nào sau đây không đúng về sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ:
A. Một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu khi tất cả năm bộ phận đều hoạt động hữu hiệu như nhau. (
B. Các bộ phận kiểm soát nội bộ phối hợp chặt chẽ để đạt được ba mục tiêu về hoạt động, báo
cáo tài chính và tuân thủ.
C. Có sự bù trừ tự nhiên giữa các bộ phận của hệ thống kiểm soát nội bộ. Kiểm soát nội bộ phục
vụ cho nhiều mục tiêu nên kiểm soát nội bộ hữu hiệu ở bộ phận này có thể phục vụ cho mục tiêu
kiểm soát ở bộ phận khác
D. Khi đánh giá sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ của một mục tiêu cụ thể, cần xem xét tất cả các
bộ phận kiểm soát nội bộ liên quan. ANSWER: A
25. Trong hai năm qua, việc thiếu bảo dưỡng máy móc thiết bị đã dẫn đến tỷ lệ phế phẩm ngày
càng tăng lên tại Công ty X. Tuy nhiên, đến năm hiện tại sự việc mới bùng nổ khi hàng loạt đơn
hàng bị trả về và nhiều khách hàng chuyển sang nhà cung cấp khác. Tình hình phế phẩm đã được
các bộ phận bên dưới báo cáo trực tiếp cho Ban Giám đốc nhiều lần trong hai năm qua nhưng
không có bất cứ hành động điều chỉnh nào. Đây là một ví dụ về sự yếu kém của: A. Hoạt động kiểm soát
B. Thông tin và truyền thông C. Đánh giá rủi ro D. Giám sát ANSWER: C
26. Công ty Thủy sản Bình An đưa ra các quy định chặt chẽ về quản lý nước thải của nhà
máy mặc dù điều này có thể làm tăng chi phí của công ty. Đây là một ví dụ về:
A. Kiểm soát nội bộ hữu hiệu nhưng không hiệu quả
B. Việc đánh giá rủi ro của Ban Giám đốc chưa xem xét hết các khía cạnh
C. Sự mâu thuẫn giữa kiểm soát nội bộ và kiểm soát chi phí
D. Mục tiêu tuân thủ pháp luật và các quy định ANSWER: D
27. Kiểm soát nội bộ tại các công ty niêm yết luôn nhận được sự quan tâm của các cơ quan kiểm
soát thị trường chứng khoán. Phát biểu nào dưới đây không phù hợp trong giải thích sự quan tâm nói trên:
A. Kiểm soát nội bộ hữu hiệu có quan hệ mật thiết với sự trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính
B. Sự yếu kém của kiểm soát nội bộ có thể dẫn đến các gian lận nghiêm trọng
C. Sự tách biệt giữa quyền sở hữu và chức năng quản lý tại các công ty niêm yết thường dẫn đến
yếu kém về kiểm soát nội bộ.
D. Các cơ quan quản lý thị trường chứng khoán có trách nhiệm bảo vệ lợi ích của
công chúng liên quan đến sự trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính các công
ty niêm yết cũng như các nguy cơ gian lận gây hậu quả nghiêm trọng đối với nhà đầu tư. ANSWER: C
28. Hình thức đầu tiên của kiểm soát nội bộ là: A. Kiểm soát tiền
B. Kiểm tra việc ghi chép sổ sách kế toán
C. Kiểm soát sự tuân thủ pháp luật
D. Kiểm tra và đánh giá hiệu quả hoạt động ANSWER: A
29. Công ty H vừa mua lại bộ phận kinh doanh giải pháp phần mềm ERP của công ty U với cam
kết sẽ nhận lại tất cả nhân viên đang làm tại bộ phận này. Công ty H ghi nhận nguy cơ xung đột
văn hóa sẽ diễn ra khi nhận một lượng nhân viên lớn cùng lúc nên đã chủ động xây dựng kế
hoạch hội nhập môi trường làm việc cho nhân viên mới. Đó là một ví dụ về: A. Hoạt động kiểm soát
B. Thông tin và truyền thông C. Giám sát D. Đánh giá rủi ro ANSWER: D
30. Tình hình nợ phải thu ứ đọng trong hai tháng gần đây được bộ phận kiểm toán nội bộ phát
hiện. Báo cáo kiểm toán ghi rõ công ty đã có chính sách bán chịu phù hợp nhưng việc triển khai
không hữu hiệu do phần mềm quản lý công nợ trục trặc và không được sửa chữa kịp thời. Đây là
một ví dụ về sự yếu kém của:
A. Hoạt động kiểm soát
B. Môi trường kiểm soát C. Đánh giá rủi ro D. Giám sát ANSWER: A
31. Khi những hạn chế của kiểm soát nội bộ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc đạt được các
mục tiêu của công ty, người chịu trách nhiệm chủ yếu là:
A. Hội đồng quản trị vì họ thiếu sự giám sát chặt chẽ hoạt động của công ty
B. Ban Giám đốc, lý do là họ không nhận thấy rủi ro hoặc không có những giải pháp phù hợp để cải thiện tình hình
C. Các nhân viên thuộc các bộ phận liên quan vì họ không đủ năng lực hoặc thiếu động cơ làm việc
D. Kiểm toán nội bộ không phát hiện được nguy cơ từ sớm. ANSWER: B
32. Khi những hạn chế của kiểm soát nội bộ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc đạt được các
mục tiêu của công ty, người chịu trách nhiệm chủ yếu là:
A. Hội đồng quản trị vì họ thiếu sự giám sát chặt chẽ hoạt động của công ty
B. Ban Giám đốc, lý do là họ không nhận thấy rủi ro hoặc không có những giải pháp
phù hợp để cải thiện tình hình
C. Các nhân viên thuộc các bộ phận liên quan vì họ không đủ năng lực hoặc thiếu động cơ làm việc
D. Kiểm toán nội bộ không phát hiện được nguy cơ từ sớm. ANSWER: D
33. Công ty M là một doanh nghiệp quy mô nhỏ. Do đó, công ty không thực hiện được việc phân
chia trách nhiệm rạch ròi theo yêu cầu của kiểm soát nội bộ. Thay vào đó, ông Minh là chủ đồng
thời là giám đốc công ty đã tập trung vào việc xây dựng một môi trường làm việc tốt và chính
ông tự tay thực hiện việc theo dõi số liệu và tài sản.
Nhờ đó, báo cáo tài chính của công ty trung
thực cũng như các tài sản không bị thất thoát. Trong câu chuyện trên, phát biểu nào sau đây là phù hợp nhất:
A. Các hoạt động kiểm soát yếu kém nên kiểm soát nội bộ của công ty M không hữu hiệu.
B. Kiểm soát nội bộ của công ty M hữu hiệu do kết hợp, bổ sung lẫn nhau giữa các bộ phận kiểm
soát nội bộ và các mục tiêu đã đạt được
C. Ông Minh cần tuyển thêm nhân sự để bảo đảm nguyên tắc phân chia trách nhiệm trong kiểm soát nội bộ.
D. Kiểm soát nội bộ của công ty M có hiệu quả về phương diện kinh tế nhưng không hữu hiệu về phương diện quản lý. ANSWER: B
34. Kiểm toán viên nhận thấy công ty K thiếu một số thủ tục kiểm soát đối với hàng tồn
kho. Ông H giám đốc của công ty K giải thích vì hàng tồn kho của công ty rất ít và giá trị nhỏ
nên các thủ tục kiểm soát đó không cần thiết.
Mặt khác, ông vẫn có thể hạn chế được việc thất
thoát qua những cách kiểm soát đơn giản khác. Đây là ví dụ về:
A. Sự yếu kém của môi trường kiểm soát
B. Cách tiếp cận dựa trên đánh giá rủi ro
C. Mô hình kiểm soát nhấn mạnh đến tính hiệu quả thay vì tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ
D. Năng lực quản lý và kinh nghiệm hạn chế của nhà quản lý ANSWER: B
35. Phát biểu nào sau đây phù hợp với trách nhiệm đối với kiểm soát nội bộ của các bên liên quan:
A. Việc thực hiện kiểm soát nội bộ do bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện
B. Nhà quản lý có trách nhiệm thông qua đánh giá rủi ro, để có các điều chỉnh kịp thời khi bối cảnh kinh doanh thay đổi
C. Hội đồng quản trị có trách nhiệm thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ và giám sát kết quả thực hiện
D. Kiểm toán viên độc lập có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá hệ thống kiểm soát nội
bộ và báo cáo tất cả các khiếm khuyết cho Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị công ty. ANSWER: B
36. Văn hóa đưa phong bì để được phục vụ tốt hơn khá phổ biến tại bệnh viện G. Đây là ví dụ về:
A. Tình hình suy giảm đạo đức nghề nghiệp của ngành Y tế
B. Việc thiếu các hoạt động kiểm soát phù hợp hoặc các hoạt động kiểm soát hiện
hữu nhưng không hữu hiệu
C. Môi trường kiểm soát yếu kém của bệnh viện G
D. Công tác giám sát chưa hữu hiệu ANSWER: C
37. Điều nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của Báo cáo COSO 1992:
A. Sự thất bại của kiểm toán độc lập trong phát hiện gian lận trên báo cáo tài chính
B. Sự quan tâm tăng lên của xã hội về kiểm soát nội bộ dẫn đến sự cần thiết một khuôn mẫu được chấp nhận chung.
C. Tình hình gian lận trên báo cáo tài chính gia tăng đòi hỏi các tổ chức nghề nghiệp phải đưa ra
giải pháp trên cơ sở đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty.
D. Có nhiều định nghĩa khác nhau về kiểm soát nội bộ vào thời điểm đó khiến cho các bên liên
quan khó khăn trong việc thống nhất về các giải pháp tăng cường kiểm soát nội bộ. ANSWER: A
38. Phát biểu nào sau đây không đúng về trách nhiệm đối với kiểm soát nội bộ:
A. Nhà quản lý thiết kế và giám sát kiểm soát nội bộ của tổ chức
B. Hội đồng quản trị ảnh hưởng chủ yếu đến môi trường kiểm soát
C. Việc thực hiện kiểm soát nội bộ do bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện
D. Thông qua đánh giá rủi ro, kiểm soát nội bộ có thể giúp nhà quản lý điều chỉnh
kịp thời khi bối cảnh kinh doanh thay đổi ANSWER: C
39. Phát biểu nào sau đây không đúng về trách nhiệm đối với kiểm soát nội bộ:
A. Nhà quản lý thiết kế và giám sát kiểm soát nội bộ của tổ chức
B. Hội đồng quản trị ảnh hưởng chủ yếu đến môi trường kiểm soát
C. Việc thực hiện kiểm soát nội bộ do bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện
D. Thông qua đánh giá rủi ro, kiểm soát nội bộ có thể giúp nhà quản lý điều chỉnh
kịp thời khi bối cảnh kinh doanh thay đổi ANSWER: C
40. Công ty HV được kiểm toán đánh giá là thiếu các thủ tục kiểm soát cần thiết cho một số chu
trình nghiệp vụ. Đối tượng nào dưới đây có trách nhiệm nhiều nhất với hạn chế này: A. Hội đồng quản trị
B. Các nhà quản lý trung gian C. Kiểm toán nội bộ D. Kiểm toán độc lập ANSWER: B
41. Kiểm toán viên độc lập nhận định rằng ở công ty K, các nguyên tắc về trung thực và
các giá trị đạo đức chưa được đề cao đúng mức. Việc thay đổi hạn chế này cần được sự quan tâm
của bộ phận nào dưới đây:
A. Hội đồng quản trị và nhà quản lý
B. Nhân viên và các nhà quản lý cấp trung gian
C. Hội đồng quản trị và kiểm toán nội bộ
D. Đánh giá rủi ro và giám sát ANSWER: A
42. Để kiểm soát tốt hoạt động thu quỹ trong trường hợp bán hàng thu tiền ngay của khách hàng, vấn đề cơ bản:
A. Tách rời 2 chức năng kế toán và thủ quỹ (trong việc ghi sổ sách thì ko đc chung)
B. Tách rời 2 chức năng bán hàng và thu tiền
C. Yêu cầu khách hàng nộp tiền trước khi lấy hàng
D. Khuyến khích khách hàng đòi hóa đơn ANSWER: B
43. Hệ thống kiểm soát nội bộ có thể gặp những hạn chế vì:
A. Các biện pháp kiểm tra thường nhằm vào các sai phạm đã dự kiến trước, chứ không phải các trường hợp ngoại lệ
B. Nhân viên thiếu thận trọng, xao lãng hoặc hiểu sai các chỉ dẫn
C. Sự thông đồng của một số nhân viên
D. Tất cả những điểm trên ANSWER: D
44. Hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết lập tại đơn vị để:
A. Thực hiện các mục tiêu của đơn vị
B. Phục vụ cho bộ phận kiểm toán nội bộ
C. Thực hiện chế độ tài chính kế toán của nhà nước
D. Giúp KTV độc lập xây dựng kế hoạch kiểm toán ANSWER: A
45. Khi mức rủi ro kiểm soát của khoản mục tiền được đánh giá là tối đa, kiểm toán viên cần phải:
A. Mở rộng phạm vi của các thử nghiệm kiểm soát
B. Mở rộng phạm vi thử nghiệm chi tiết
C. Kiểm kê tiền mặt và đối chiếu với sổ quỹ. Đồng thời, đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi ngân
hàng trên sổ kế toán với sổ phụ ngân hàng
D. Các câu trên đều đúng ANSWER: B
46. Các thủ tục kiểm soát nào sau đây có thể giúp ngăn ngừa việc lập nhiều phiếu chi tiền mặt
cho cùng một hóa đơn mua hàng:
A. Phiếu chi được lập bởi chính nhân viên có trách nhiệm ký duyệt thanh toán
B. Đánh dấu trên hóa đơn ngay khi ký duyệt
C. Phiếu chi phải được duyệt bởi ít nhất hai nhân viên có trách nhiệm
D. Chỉ chấp nhận các phiếu chi cho các hóa đơn còn trong hạn thanh toán ANSWER: B
47. Thủ tục kiểm soát nào sau đây nhằm đảm bảo hợp lý nhất rằng mọi nghiệp vụ bán chịu trongkỳ
của đơn vị đều được ghi nhận:
A. Nhân viên phụ trách bán hàng gửi một liên của các đơn đặt hàng đến bộ phận bán chịu để so
sánh hạn mức bán chịu dành cho khách hàng và số dư nợ phải thu của khách hàng
B. Các chứng từ gửi hàng, hóa đơn bán hàng được đánh số liên tục trước khi sử dụng
C. Kế toán trưởng kiểm tra độc lập sổ chi tiết và sổ cái tài khoản phải thu khách hàng hàng tháng.
D. Kế toán trưởng kiểm tra danh mục đơn đặt hàng, phiếu giao hàng mỗi tháng và điều tra khi
có sự khác biệt giữa số lượng hàng trên đợt đặt hàng và số lượng hàng xuất giao. ANSWER: B
TN: 25 câu + 1 câu tự luận -
Phân tích rủi ro, đánh giá ntn - Điểm mạnh điểm yếu -
Đưa ra kiến nghị phù hợp -
Lôi lại bài tt -> đọc lại mấy case cuối chương -> đánh giá, đưa ra control activities: procedures and policies. -
Đề mô tả 1 case nào đó trong 1 chu trình -> Mô tả hoạt động đang diễn ra -> đánh giá rủi ro là
gì, đưa ra hoạt động kiểm soát -
Sales -> bán hàng ko thu đc tiền -> Xây dựng chính sách bán chịu rõ ràng, phê duyệt bán
chịu: nếu khách hàng cũ thì phải dựa trên tín dụng, nếu kh ko đảm bảo về tài chính thì phải
thanh toán trước giao hàng. -
order ko đc kiểm soát, hoàn tiền -> Official cf from customer/ client
-> Control: Policies, Procedures. Mỗi đơn hàng xem xét khả năng cung ứng, phải giao cho
người có khả năng xét duyệt -> phê duyệt cho từng th cụ thể, giấy tờ ra sao? - Key control by credit manager
BT tình huống :6 TH studocu