Thầy Nghĩa
1. Control activities that establish what is expected called a. Control objects b. Control procedures c. Control processes d. Control policies
2. Changes that could significantly impact the system of internal control need to be a. Identified and monitored b. Identified and assessed c. Cautious d. Analyzed and measured
3. In regards to internal control components, internal control principles can be described as a. Precondition to components
b. Fundamental coơncepts related to components c. Not related to components
d. A result of components 4. Setting objectives is
a. An element of control environment
b. Precondition (Đk ban đầu) to internal control
c. A part of internal control
d. Concurrent with internal control
5. Which of the following terms exist in definition of internal control by COSO:
a. Objectives, People, Organization and Reasonable Assurance
b. People, Process, Objectives, and Reasonable Assurance
c. Process, Organization, People and Objectives
d. People, Organization, Objectives, and Reasonable Assurance
6. Theo báo cáo COSO có bao nhiêu nguyên tắc kiểm soát nội bộ? a. 15 b. 17 c. 18 d. 16
7. Management of changes that that could significantly impact the system of internal control belongs to a. None b. Risk assessment c. Control environment d. Monitoring activities STUDOCU- ĐỀ CÔ GIANG TÂN
1. Các bộ phận hợp thành KSNB đơn vị bao gồm
A. Đánh giá rủi ro, Môi trường kiểm soát, Thủ tục kiểm soát, Thông tin và truyền thông
B. Đánh giá rủi ro, Môi trường kiểm soát, Thử nghiệm kiểm soát, Thông tin- truyền thông, Giám sát
C. Xác định mục tiêu, Đánh giá rủi ro, Môi trường kiểm soát, Hoạt động kiểm soát, Giám sát
D. Đánh giá rủi ro, Môi trường kiểm soát, Giám sát, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông ANSWER: D
2. Kiểm toán viên độc lập thực hiện công việc nào dưới đây để đánh giá tính hữu hiệu của
HTKSNB tại đơn vị được kiểm toán:
A. Giám sát định kỳ bởi KTNB B. Thử nghiệm cơ bản
C. Thử nghiệm kiểm soát D. Hoạt động kiểm soát ANSWER: C
3. Loại kiểm soát nào dưới đây thường không được xem là kiểm soát chung A. Kiểm soát đầu ra B. KIểm soát đầu vào
C. Kiểm soát quá trình xử lý
D. KIểm soát chứng từ- tài liệu ANSWER: C
4. Tình huống nào dưới đây chứng tỏ công ty phân chia trách nhiệm không hợp lý:
A. Nhân viên phụ trách thu tiền nợ của khách hàng kiêm nhiệm việc ghi chép sổ sách về nợ phải thu
B. Kế toán tiền lương không được phép bổ sung nhân viên hay thay đổi hệ số tính lương của bất
cứ nhân viên nào nếu không có sự phê chuẩn của Phòng Nhân sự
C. Kiểm toán nội bộ thực hiện việc kiểm toán hàng năm về lương và báo cáo sai sót phát hiện
được cho các trưởng bộ phận
D. Mỗi nhân viên chỉ đảm nhiệm duy nhất một nhiệm vụ, chức năng nhất định cho dù họ có thể
thực hiện được các công việc hay chức năng khác. ANSWER: A
5. Điều nào sau đây không phải là mục tiêu của HTKSNB
A. DN hoạt động hữu hiệu và hiệu quả
B. Phân công trách nhiệm hợp lý
C. Tuân thủ pháp luật
D. Nâng cao tính đáng tin cậy của BCTC ANSWER: B
6. Phân tích rủi ro (trong quá trình đánh giá rủi ro của HTKSNB) bao gồm:
A. Đánh giá mức độ ảnh hưởng và khả năng xảy ra
B. Đánh giá khả năng xảy ra rủi ro
C. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của rủi ro đến việc đạt mục tiêu của đơn vị
D. Đánh giá múc độ phức tạp của rủi ro ANSWER: A
7. Sự trung thực và giá trị đạo đức trong một đơn vị là một yếu tố quan trọng của: A. Hoạt động kiểm soát B. Giám sát
C. Môi trường kiểm soát D. Đánh giá rủi ro ANSWER: C
8. Trường hợp nào dưới đây sẽ ít làm tăng rủi ro có sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính:
A. Kế toán tiền lương kiêm nhiệm phát lương
B. Giám đốc nhà máy phê chuẩn việc mua NVL phục vụ cho SX của nhà máy C. Thủ kho kiêm bảo vệ
D. Nhân viên mua hàng được quyền chọn nhà CC ANSWER: B
10. Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu dưới đây về kiểm soát nội bộ trong 1 doanh nghiệp nhỏ
A. Luôn tốt vì người CSH đồng thời là người quản lý sẽ trực tiếp giám sát mọi hoạt động của đơn vị;
B. Khó thực hiện việc phân chia trách nhiệm
C. Không được quan tâm vì quan hệ lợi ích chi phí
D. Luôn được đánh giá là không hữu hiệu và KTV phải tăng cường thử nghiệm KS ANSWER: B
11. Chính sách nhân sự và việc áp dụng chúng vào thực tế không nhằm mục đích
A. Tuyển dụng nhân viên đủ năng lực
B. Giữ được nhân viên có năng lực
C. Thuê được nhân viên có mức lương thấp
D. Tuân thủ luật lao động và các quy định khác ANSWER: C
12. Khi xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên cần nhận thức về khái niệm đảm bảo
hợp lý. Khái niệm này cho rằng:
A. Việc thiết lập và duy trì kiểm soát nội bộ là trách nhiệm quan trọng của người quản lý mà
không phải là của kiểm toán viên
B. Chi phí kiểm soát nội bộ không vượt quá những lợi ích mong đợi xuất phát từ kiểm soát nội bộ đó
C. Sử dụng nhân viên có năng lực nhằm đảm bảo một cách hợp lý là đạt được các mục tiêu của đơn vị
D. Không thể phân nhiệm đầy đủ đối với các công ty có số lượng nhân viên ít. ANSWER: B
13. Mục đích chủ yếu của việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
của kiểm toán viên khi kiểm toán báo cáo tài chính là:
A. Để xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của kiểm toán tiếp theo
B. Để duy trì tính độc lập trong suốt quá trình kiểm toán
C. Để đánh giá khả năng điều hành của nhà quản lý
D. Để xác định mức trọng yếu (do cty set) ANSWER: A
14. Kiểm soát nội bộ là một quá trình:
A. Được thiết lập để cung cấp sự đảm bảo hợp lý là đạt mục tiêu của đơn vị
B. Chịu ảnh hưởng của Hội đồng quản trị công ty
C. Được thiết kế và vận hành nhằm đối phó với các rủi ro đe dọa mục tiêu của đơn vị
D. Tất cả các ý trên ANSWER: D
15. Tình huống nào dưới đây là một ví dụ về kiểm soát vật chất của hệ thống kiểm soát nội bộ
A. Thuê bảo vệ của công ty Badavina để bảo vệ tài sản của công ty
B. Đánh giá tính hữu hiệu và hiệu quả của việc bảo vệ và lắp camera, từ đó lựa chọn phương án phù hợp
C. Chụp ảnh về hàng hư hỏng do kho hàng không đảm bảo về kỹ thuật
D. Sự kết hợp giữa các bằng chứng và sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ ANSWER: A
16. Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh không phù hợp là ví dụ về: A. Rủi ro kiểm soát B. Rủi ro kiểm toán C. Rủi ro phát hiện D. Rủi ro kinh doanh ANSWER: D
17. Phát biểu nào sau đây đúng về Báo cáo COSO:
A. Báo cáo COSO cung cấp các khái niệm và hướng dẫn nhằm phục vụ cho người điều hành các tổ chức
B. Xác lập mục tiêu là một nội dung quan trọng của kiểm soát nội bộ
C. Mỗi bộ phận của kiểm soát nội bộ có quan hệ mật thiết với bộ phận tiếp theo của nó.
D. Báo cáo COSO được hình thành trên cơ sở khảo sát ý kiến của các bên liên quan nhằm đạt
được một quan điểm chung về kiểm soát nội bộ ANSWER: D
18. Giá trị đạo đức và tính trung thực:
A. Là một yếu tố của môi trường kiểm soát
B. Là mục tiêu mà hệ thống kiểm soát nội bộ cần phải hướng tới
C. Là đối tượng cần đánh giá rủi ro và thiết kế các hoạt động kiểm soát
D. Là một thành phần của quá trình quản lý ANSWER: A
19. Mỗi cá nhân cần hiểu rõ vai trò của mình trong hệ thống kiểm soát nội bộ cũng như hoạt
động của từng cá nhân có tác động đến công việc người khác ra sao. Đó là một yêu cầu của: A. Môi trường kiểm soát B. Hoạt động kiểm soát
C. Thông tin và truyền thông D. Giám sát ANSWER: C
20. Phát hiện kịp thời các khiếm khuyết của kiểm soát nội bộ để khắc phục, đó là nội dung của: A. Hoạt động kiểm soát
B. Thông tin và truyền thông C. Môi trường kiểm soát D. Giám sát ANSWER: D
21. Một hệ thống kiểm soát nội bộ được đánh giá là hữu hiệu khi:
A. Cả năm bộ phận của kiểm soát nội bộ đều hiện hữu trong tổ chức
B. Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận kiểm soát nội bộ để đạt được ba mục tiêu về hoạt
động, báo cáo tài chính và tuân thủ.
C. Các hoạt động kiểm soát hữu hiệu trong việc ngăn chặn gian lận và nâng cao
hiệu quả của các hoạt động
D. Môi trường kiểm soát tốt kèm theo một cơ chế đánh giá rủi ro hiệu quả và công
tác giám sát luôn giúp phát hiện các yếu kém để khắc phục ANSWER: B
22. Phát biểu nào sau đây không đúng về kiểm soát nội bộ:
A. Kiểm soát nội bộ là một phần của quá trình quản lý
B. Kiểm soát nội bộ có thể nhận dạng và đánh giá tầm quan trọng của rủi ro để đề
ra các hoạt động kiểm soát phù hợp, nhưng không thực hiện việc quản lý rủi ro của tổ chức
C. Để có thể nhận dạng rủi ro, kiểm soát nội bộ cần thiết lập được mục tiêu của từng bộ phận trong tổ chức
D. Thu thập và truyền đạt thông tin vừa là một nội dung của quá trình quản lý vừa
là một công việc của kiểm soát nội bộ ANSWER: B
23. Phát biểu nào sau đây không đúng về nội dung Báo cáo COSO:
A. Xác lập ba mục tiêu của kiểm soát nội bộ bao gồm mục tiêu hoạt động, mục tiêu
báo cáo tài chính và mục tiêu tuân thủ
Bấm Tải xuống để xem toàn bộ.