Ứng dụng công nghệ OLAP hỗ trợ ra quyết định trong quy trình bán hàng - Môn Thị trường và các định chế tài chính - Đại Học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng

OLAP là một phần trong hệ hỗ trợ ra quyết định [1], giúp các nhà quản lý có cái nhìn đa chiều, trên nhiều khía cạnh của một vấn đề với lượng dữ liệu lớn, từ đó đưa ra các quyết định chính xác và kịp thời, nâng cao lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

Thông tin:
23 trang 4 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Ứng dụng công nghệ OLAP hỗ trợ ra quyết định trong quy trình bán hàng - Môn Thị trường và các định chế tài chính - Đại Học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng

OLAP là một phần trong hệ hỗ trợ ra quyết định [1], giúp các nhà quản lý có cái nhìn đa chiều, trên nhiều khía cạnh của một vấn đề với lượng dữ liệu lớn, từ đó đưa ra các quyết định chính xác và kịp thời, nâng cao lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

33 17 lượt tải Tải xuống
Ứng dụng công nghệ OLAP hỗ trợ ra
quyết ịnh trong quy trình bán hàng
Lê Thị Kim Hiền
Trường Đại hc Kinh tế - Luật, ĐHQG HCM - Email: hienltk@uel.edu.vn
Nguyễn Bích Liên
Trường Đại hc Kinh tế TP HCM
Đỗ Phúc
Trường Đại hc Công ngh thông tin, ĐHQG HCM
(Bài nhận ngày 16 tháng 6 năm 2015, hoàn chỉnh sửa chữa ngày 4 tháng 10 năm 2015)
TÓM TT
OLAP (Online Analytical Processing)
một kỹ thuật cho phép người sử dụng dễ dàng
linh ộng trong việc kết xuất xem d liệu từ
nhiều góc ộ khác nhau. OLAP cũng là một thành
phần quan trọng trong hệ hỗ trợ ra quyết ịnh.
Nghiên cứu này xuất c quyết ịnh trong quy
trình bán hàng có thể ược hỗ trợ bởi
OLAP bao gồm: Quyết ịnh hạn mức tín dụng, số
lượng hàng bán, sản phẩm chủ chốt của công ty,
lương thưởng cho nhân viên bán hàng chính
sách giá cho khách hàng. Đồng thời tác giả cũng
ứng dụng vào thực tiễn ưa ra quyết ịnh về sản
phẩm chủ chốt tại công ty sản xuất và phân phối
sản phẩm A.
Từ khóa: OLAP, quy trình bán hàng, hỗ trợ ra quyết ịnh.
1. GII THIU
OLAP mt phn trong h h tr ra quyết nh
[1], giúp các nhà quản lý có cái nhìn a chiu, trên
nhiu khía cnh ca mt vấn vi lượng d liu
ln, t ó ưa ra các quyết nh chính xác kp thi,
nâng cao li thế cnh tranh cho doanh nghip.
Có khá nhiu nghiên cu v vic ng dng
OLAP vào vic h tr ra quyết nh trong nhiu
lĩnh vực khác nhau, iển hình như tác gi Phan
Quốc Nghĩa (2012) trong bài nghiên cu ca
mình ã mô tả và xây dng mt ng dng thng kê
trc tuyến trên kho d liu dch hi trên lúa bng
cách s dng kiến trúc kho d liu, k thut phân
tích trc tuyến OLAP và cu trúc Web. ng dng
này h tr khai thác hiu qu kho d liu dch hại
trên lúa ược ngành trng trt bo v thc vật
Trà Vinh lưu trữ trong nhiều m. Với kết qu ạt
ược, ng dng cho phép người s dng phân tích
trc tuyến linh hot d liu dch hại trên lúa,
iều y cho thy rng công ngh OLAP không
nhng là công c ược áp dng hiu qu trong các
ng dng h tr kinh doanh n cần ược áp
dng mnh m trong các h thng tin hc h tr
lĩnh vực nông nghip. [14]
Năm 2014, nghiên cu ca Hamoud các
ng s ti bnh vin Iraqui ã ng dng OLAP vi
nhà kho d liệu ăng ký khám chữa bnh nhm h
tr ra quyết nh mt cách nhanh chóng v bnh lý
lâm ng. ng dng này giúp cho các bác
thể có cái nhìn a chiều v
Trang 41
bnh lý ca bnh nhân vi những lượng ln thông
tin ược tng hp trong thi gian ngn, giúp các y,
bác ưa ra quyết nh nhanh chóng v tình trng
ca bnh nhân bin pháp cha tr kp thi.
[8]
Năm 2013, Xu các ng s ã nghiên cứu xây
dng h thng quản thư viện da trên kho d
liu OLAP. Trong bài nghiên cu ca mình,
các tác gi ã ra hình kho d liu vi vic
qun các siêu d liu phù hp vi lượng d liu
ngày càng ln tại thư viện, cách lưu trữ truyn
thống ã không còn phù hợp.
Đồng thi bài nghiên cứu cũng ra vic ng dng
các k thuật OLAP h tr ra quyết nh v quản
thư viện trong ó bao gồm các quyết nh v chn
la sp xếp các loi sách mt s quyết nh
quan trng khác v quản thư vin với cái nhìn
a chiều ược h tr bi k thut OLAP. [16]
Cũng trong năm 2013, một nghiên cu ca
Yin các ng s ã y dựng h thng h tr ra
quyết nh tng hợp trong lĩnh vc truyn thanh và
truyn hình. H h tr y da trên vic xây dng
mt nhà kho d liu tng hp d liu t nhiu
ngun, bao gm c truyn thanh truyn nh
ng dng k thut phân tích x lý d liu trc
tuyến OLAP các k thut khai phá d liệu (data
mining) tìm ra các luật cũng như cung cấp cái
nhìn a chiu trên nhiu cp giúp các nhà qun
truyn thông có th ưa ra các quyết nh v ường
truyn, khu vc ph ng c quyết nh quan
trng khác. [17]
Vi các nghiên cứu ược nêu trên chng t tm
quan trng trong vic ng dng k thut OLAP
vào vic h tr ra quyết nh cho các nhà qun lý.
Bài báo s thc hin ng dng OLAP vào vic h
tr ra quyết ịnh trong lĩnh vực kinh doanh, c th
ng dng k thut OLAP vào vic xây dng
các báo biu cn thiết cho các quyết nh trong chu
trình doanh thu.
Trang 42
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Cơ sở thuyết
2.1.1. Kỹ thuật OLAP
K thut OLAP th hin d liệu a chiều cho
các người dùng t nhà kho d liu mà không cần
xem xét ến cách thc t chức cũng như lưu tr
ca d liu. Tuy nhiên, cu trúc vt lý vic
trin khai OLAP cần xem xét ến các vn v lưu
trữ d liệu. Các mô hình lưu trữ d liu cho máy
ch OLAP bao gm: [4][9][7][15]
Mô hình MOLAP
Trong hình MOLAP, d liu phân tích ược
lưu trữ trong sở d liu (CSDL) a chiu chuyên
dng nhm phc v tt nht cho các truy vn tng
hp d liệu thường xuyên cn thi gian truy
xut nhanh. S liu tính toán trước chiu ca
khi d liu ược lưu trong CSDL a chiều.
Mô hình ROLAP
Trong hình ROLAP, d liệu ược lưu trữ
trên các bảng theo ịnh dng ca CSDL quan h áp
ng tt nht cho các truy vn d liu không
thường xuyên. Để giấu i kiến trúc lưu trữ theo nh
dng quan h trình bày d liệu a chiều, ROLAP
to ra mt lp d liu ng nghĩa gọi là
Metadata. Lp Metadata này h tr vic ánh x
ca các chiều ến các bng trong CSDL quan h
ng thi h tr vic tng hp kết hp d liệu.
Metadata ược lưu trữ ngay trong CSDL quan h.
Mô hình HOLAP
hình HOLAP s kết hp gia MOLAP
ROLAP, lưu trữ các khi trong cu trúc
HOLAP là tt nht cho các truy vn tng hp d
liệu thường xuyên da trên một lượng ln d liệu
s. Ví d, chúng ta s lưu trữ d liệu bán hàng
theo hàng quý, hàng năm trong cu trong
MOLAP d liu hàng tháng, hàng tun hàng
ngày trong cu trúc ROLAP.
Sau ây các công cụ k thuật ược s dng
trong vic hin th báo biu OLAP vi s d
liệu a chiều [6][7][9][10]
Cuộn lên (Roll up): Thao tác này i theo chiu
tng hp trong cu trúc phân cp, nhm to các
báo cáo tng hp s liu mức cao hơn.
Khoan xuống (Drill - down): Thao tác ngược
vi Roll - up, theo hướng to các báo cáo chi tiết
trong cu trúc phân cp, nhm trình bày d liu
mc chi tiết hơn.
Hình 1. Minh họa các thao tác Drill-down và Roll-up
Chọn và chiếu (Slice and Dice): Thao tác hoc nhiu chiu ca mt khi d liu ã cho, này thc hin
mt phép chn chiếu trên mt kết qu thu ược smt khi d liu con.
Hình 2. Minh họa thao tác Slice and Dice
Trang 43
Xoay (Pivot ): Thao tác pivot mt thao tác
minh ha, quay các trc d liu trong khung nhìn
nhm cung cp mt dng biu din khác ca d
liệu ể chn la cách biu din.
OLAP thành phần bn ca h h tr ra
quyết ịnh; cung cp kh năng tạo ra các báo biểu
theo a chiều, linh hot, trực quan, ồng thi h tr
cách to c báo biu t chi tiết, ến tng hp,
pivot, nhát ct, biu do vy OLAP giúp ra quyết
nh tốt hơn và nhanh hơn - vì x lý d liu nhanh
và kp thi, giúp nhà qun lý nm vng bn cht
vấn ề và ra quyết ịnh.
Mc tiêu ca OLAP nhm h tr truy vn ca nhà
phân tích kinh doanh.
Hình 3. Minh họa thao tác Pivot (hay Rotate)
Hỗ trợ ra quyết ịnh và OLAP
Hình 4. Mô hình hệ hỗ trợ ra quyết ịnh [2] [7]
Trang 44
Nhà phân tích kinh doanh phi làm vic
thung xuyên vi bảng tính th nm bt
phân tích tình hình tài chính ca công ty, tuy
nhiên vic to qun lý bng tính s gp nhiu
tr ngi khi có quá nhiu báo biu cần ược to và
d liu ri rác nhiều nơi. Công nghệ OLAP h
tr các nhà phân tích m rng mô hình phân tích
bng tính sang làm vic vi d liu trong kho d
liu với các ặc iểm: d liu lớn hơn nhiu ln,
tp trung ti một nơi duy nhất, phân tích ược các
yếu t kinh doanh (thời gian, a …), khả
năng tạo báo cáo a chiều.
2.1.2 Tổng quan về hoạt ộng quản trị bán
hàng
Gii thiu v qun tr bán hàng
Qun tr bán hàng hot ng qun tr ca
nhng người thuc lc lượng bán hàng ca công
ty bao gm nhng hot ng chính như phân tích,
lp kế hoch, thc hin và kim tra, giám sát hot
ng bán hàng. Như vy, qun tr bán hàng là mt
tiến trình kết hp cht ch t vic thiết lp mc
tiêu cho nhân viên bán ng, thiết kế chiến lược
cho nhân viên bán hàng ến vic tuyn dng, hun
luyn, giám sát và ánh giá kết qu công vic ca
nhân viên bán hàng.
Tùy thuc vào mi công ty, cp thp nht
ca ngch qun bán hàng có th bao gm nhiu
chc v khác nhau như qun lý theo ngành hàng,
qun theo khu vc hay giám sát mi vụ…
Nhng người thuc i ngũ qun lý lực lượng bán
hàng th nhiu cp chc v khác nhau hay
s lượng khác nhau y thuc vào quy
chiến lược ca mi công ty; tuy nhiên, h u
chung nhim v xây dng phát trin lực
lượng bán hàng cho công ty mt cách tích cc và
hiu qu nht nhm t mc tiêu chung ca t
chc.
Li ích của OLAP ối vi vic qun tr bán
hàng
OLAP cung cp cho các t chc kh năng truy
nhp, hin th phân tích d liu bán hàng mt
cách linh hot. Trước tiên, OLAP ưa d liu ti
người s dng qua mt mô hình d liu trc giác
t nhiên. Người s dng th thy hiu thông
tin trong kho d liu mt ch hiu qu hơn và do
ó cho phép các t chc nhn thy hơn giá tr
các d liu ca h. OLAP còn giúp ng tc vic
chuyn ti thông tin ti người s dng, hin th
các cu trúc a chiu bng vic sn sàng tính toán
mt vài giá tr d liu. S kết hp gia tiếp cn
d dàng và thc thi nhanh chóng cho phép người
s dng xem phân tích d liu ca h nhanh
hơn và hiu qu hơn so vi vic dùng h s d
liu quan h.
Mt trong nhng li thế ln nht ca OLAP
trong vic h tr ra quyết nh cho các cp qun lý
nói chung nhà qun bán hàng nói riêng
kh năng tạo báo biu linh hoạt, a góc nhìn. Vi
vic s dng OLAP
Server và các công c ca nó, mt người s dng
u cui th thao tác, phân tích, ng b hoá
xem xét d liu theo bt kch nào mà người ó
mong mun, bao gm vic b trí nhng hàng, ct,
phn t cnh nhng phn t khác. Nhng phương
tin to báo cáo cũng phi cung cp tính linh hot
ưa ra nhng thông tin ã ược ng b theo bt k
cách nào mà người s dng mun hin th chúng.
Các báo cáo hin nay gp mt s hn chế như
xu hướng co lại trong các phòng ban chức
năng của mình”. C th các báo cáo tài chính,
qun tr, kim soát ni b trong các t chức
thường ược chun b theo phm vi chc năng: số
liu của ơn vị kinh doanh ược tng hp t c báo
cáo ca tng phòng ban cui cùng s ược thu
thp li thành mt phn ca bc tranh t chc
tng th. Mt hn chế khác ca báo cáo theo
phương pháp truyền thng là các báo cáo không
phù hợp với nhiều cấp của tổ chức”. Hạn chế
này ược gây ra khi thc hin vic tng hp báo
cáo trong toàn công ty, nhân viên tng hp s ưa
ra c thông tin cp ngày càng cao hơn cho
ến khi gần như không th nhn ra ược na và tr
nên vô dng
Trang 45
trong vic ra quyết nh ca hu hết các nhà quản
lý cũng như nhân viên.[13]
Vi h thng h tr ra quyết nh ng dng
công ngh OLAP nhng hn chế này s không
còn na. Các báo cáo OLAP s dng d liu ược
trích xut t kho d liu, tp hp d liu t
nhiu ngun khác nhau, d liu ca tt c các
phòng ban có liên quan ến báo cáo s u ược tp
hp ti nhà kho d liu, do vy các báo cáo ược
kết xut t ây sẽ không b hp trong phòng
ban chức năng. Không nhng thế báo cáo OLAP
còn ược phân cp c th và do vy báo cáo cung
cp cái nhìn c th, ng vi tng cp bc t quản
cho ến nhân viên, vì thế báo cáo OLAP mt
công c h tr ra quyết ịnh ắc lc cho nhà qun
các cp, không b hn chế bi vic thông tin
quá chung chung, không mang nhiều ý nghĩa
trong việc h tr ra quyết ịnh cho các lãnh o
cp cao.
2.1.3. Quy trình bán hàng
Quy trình bán hàng trải qua nhiều bước khác
nhau như sau: yêu cầu báo giá và ặt hàng từ khách
hàng; bộ phận tín dụng xét duyệt tín dụng; bphận
kho kiểm tra hàng trong kho tiến hành xuất
hàng; bộ phận giao hàng tiến hành giao hàng ;
khách ng thanh toán dựa trên ơn ặt hàng
chứng từ giao hàng; bộ phận kế toán ghi nhận
thanh toán từ khách hàng [2]. Hình 4 cho thấy sự
thay ổi của quy trình bán ng dưới tác ộng của
internet các hệ thống thông tin. Tại mỗi bước
trong quy trình bán hàng, chúng ta sử dụng công
nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu suất như sau:
Tại bước báo giá và ặt hàng, chúng ta dùng hệ
thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM) quản
phát triển mối quan hệ với khách hàng.
OLAP thể sử dụng trong quản lý quan hệ khách
hàng hỗ trợ ra quyết ịnh về khách hàng tiềm
năng cũng như số lượng hàng bán giá bán cho
mỗi khách hàng.
Tại bước xét duyệt tín dụng, chúng ta sử dụng
OLAP khám phá ra khả năng của khách hàng
hỗ trợ xét duyệt tín dụng tự ộng.
Tại bước thu tiền, chúng ta thể sử dụng
OLAP ề dự oán công nợ của khách hàng.
Hình 5. Quy trình bán hàng dƣới tác ộng của Internet và các hệ thống thông tin (Nguồn:[2])
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu OLAP, la chọn phương pháp phù hợp ể gii
Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cu các tài liu quyết vấn ra quyết ịnh trong quy trình bán v OLAP
bán hàng. Tìm hiu v các k thut
hàng.
Trang 46
Phân tích và thiết kế hệ thống: Phân tích các
quyết nh trong qun tr bán hàng, tìm kiếm các
s liu phù hp có th áp dng k thut
OLAP. Xây dng hình khi d liu các
bng biu phù hp vi d liệu ã phân tích.
Triển khai thử nghiệm: Trin khai th
nghim ng dụng OLAP phân tích to báo
biu t d liu trích xuất ược t h thng bán
hàng ti công ty A. 3. Kết quả và thảo luận
3.1 Kết qu nghiên cu
3.1.1 Các quyết ịnh trong quy trình bán hàng
có thể ược hỗ trợ bằng OLAP
Quyết ịnh chính sách giá cho khách hàng
Trong quy trình bán hàng, tại bước báo giá
cho khách hàng, doanh nghip cn cung cp
thông tin v giá c cũng như số lượng sn phm
cho khách hàng. Báo cáo OLAP s tr giúp nhà
quản bán ng ưa ra chính sách giá phợp
cho tng khu vc bán hàng, xem xét các chế ưu
ãi i vi khách hàng trong khu vc thuc i tượng
ưu tiên phát triển th trường. [11]
Quyết ịnh s lƣợng hàng bán
Tại bước báo giá, bên cnh vic cung cp giá
bán ca tng sn phm cho khách hàng, b phn
bán hàng còn phi cung cp s lượng sn phm
cho khách hàng. Báo o OLAP cho thy doanh
s bán theo tng th trường các ch tiêu o lường
cần xem xét khác, t ó hỗ tr qun lý bán hàng
ra quyết nh s lượng hàng bán cho tng khách
hàng (nhóm khách hàng) hoc tng khu vc, thc
hin vic phân b ch tiêu doanh s phù hp vi
tình hình th trường và mc tiêu ca công ty. [12]
Quyết ịnh sn phm ch cht ca công ty
Việc xác nh sn phm ch cht ca ng ty
s giúp cho vic qung sn phẩm ến úng ối
tượng, ng thi vic xác nh sn phm ch cht
s ảnh hưởng ến quyết nh s lượng sn xut hoc
nhp sn phm vào kho hàng. Trong quy trình
bán hàng, quyết nh sn phm ch cht s h tr
cho kho hàng trong việc tăng cường s lượng c
mt hàng này ti kho. [12]
Trang 47
Hình 6. Báo cáo OLAP hỗ trợ ra quyết ịnh chính sách giá và số lƣợng hàng bán
Hình 7. Báo cáo OLAP hỗ trợ ra quyết ịnh sản phẩm chủ chốt
Quyết ịnh lƣơng, thƣởng cho nhân viên
bán hàng
Trong quy trình bán hàng, bên cnh yếu t v
h tng k thut, công ngh thì yếu t v con
người óng vai trò hết sc quan trọng, ây nhân
t quyết ịnh ến s thành ng khi thc thi quy
trình. Nếu ngun nhân lực ược tạo iều kiện phát
huy năng lực bn thân và có tinh thn gn kết với
công ty, khi ó hiệu sut do lc lượng bán hàng to
ra s rt ln, giúp cho quy trình ược thc thi mt
cách nhanh chóng, mang li hiu qu cho c quy
trình. Chính vy, quyết ịnh lương thưởng óng
vai trò hết sc quan trng trong vic tạo ra ng
lc cho nhân viên cũng là cơ sở to ra s thành
công cho c quy trình. [11]
Hình 8. Báo cáo OLAP hỗ trợ ra quyết ịnh lƣơng thƣởng cho nhân viên
Trang 48
Quyết ịnh hn mc tín dng
Trong quá trình cp tín dng cho khách hàng,
các doanh nghip phải i mt vi nguy rủi ro
tín dng xut phát t nhiu nguyên nhân khác
nhau, tuy nhiên thường chung mt h qu
khách hàng không thc hiện ược hoc không thc
hiện y các nghĩa vụ tài chính khi ến hn. Trong
qun tr bán hàng vic cp tín dng còn ảnh
hưởng ến lượng hàng bán, mi quan h gia
khách hàng vi công ty, nht là trong nn kinh tế
th trường mang tính cht cnh tranh khc liệt
như hiện nay. Nhng ri ro y th ược hn
chế, phòng khi các nhà quản ược h tr bi
nhng ngun thông tin linh hot, tính lch s
t các báo o OLAP. Việc xác nh hn mc tín
dng s h tr cho bước xét duyt tín dng trong
quy trình bán hàng.
3.1.2. Hiện thực hóa hình tại công ty A
Giới thiệu về công ty A
Công ty A là ng ty c phn chuyên sn xut
phân phi c sn phm, dng c văn phòng
ti Vit Nam. Các sn phm ca công ty A bao
gm: bút viết, dng c văn phòng, dụng c hc
sinh, dng c m thuật, áp ng nhu cu tiêu dùng
t bc mm non, tiu hc, trung hc, i học… ến
nhân viên, cấp iều hành. Ti Vit Nam, mạng lưới
phân phi ca A ph khp các tnh thành trên c
nước vi trên 135 nhà phân phi, gần 46.000 iểm
bán hàng 2 tng kho ti Min Nam Min
Bc. V th trường xut khu, sn phm của công
ty A ã mặt hơn 40 nước khp 5 châu lc trên
thế gii.
Do yêu cu ca qun bán hàng ti công ty
A, nhóm tác gi ch xây dng các báo cáo h tr
ra quyết ịnh v sn phm ch cht ti ng ty A.
Các báo biu h tr các quyết nh n li không
ược công ty A cung cp d liu.
Kết qu ng dng ti công ty A v quyết
nh sn phm ch cht
Vi d liệu bán hàng ược cung cp t công ty
A trong vòng hai năm 2012 và 2013, tác giả thc
hin hin thc hóa các báo cáo và biểu ồ phc v
vic h tr ra quyết ịnh v sn phm ch cht tại
công ty A dưới s h tr ca k thut OLAP.
Hình 9. Báo cáo OLAP hỗ trợ ra quyết ịnh hạn mức tín dụng
Trang 49
H thng bao gm d liu t file excel, các
sở d liu quan h hoặc các sở d liu tác
nghipược trích lc np nhp vào kho d
liu thông qua dch v Integration Services ca
SQL Server. Các khi OLAP s ược trích xut t
kho d liu qua dch v Analysis Services ể phc
v mục ích tạo báo cáo thông qua excel hoc
sharepoint, Dundas report
Hình 10. Sơ ồ ứng dụng OLAP vào hỗ trợ ra quyết ịnh trong quy trình bán hàng tại công ty A
Nhà kho d
li
u
(
SQL Server 2012)
Các báo biu phc v ra quyết ịnh sn
phm ch cht
K
Sn
phm
S ng
Doanh thu
Giá vn
Chi phí
Lãi gp
Li nhun
Năm
2012
NHÓM
BÚT
VIT
350,819,682
794,656,565,847
587,945,145,530
142,706,592,190
206,711,420,317
64,004,828,127
NHÓM
DNG
C VP
30,776,930
173,741,532,648
129,476,423,402
31,155,217,192
44,265,109,246
13,109,892,054
NHÓM
HC
C
13,292,493
38,900,876,241
28,943,685,100
6,980,977,775
9,957,191,141
2,976,213,366
NHÓM
M
THUT
6,121,373
71,697,371,957
52,972,396,692
12,844,855,555
18,724,975,265
5,880,119,710
Năm
2012
Total
401,010,478
1,078,996,346,693
799,337,650,724
193,687,642,712
279,658,695,969
85,971,053,257
Năm
2013
NHÓM
BÚT
VIT
443,871,334
1,055,171,002,148
832,849,658,943
152,851,885,377
222,321,344,312
69,469,458,935
NHÓM
DNG
C VP
38,873,233
230,466,610,588
183,193,202,455
33,260,578,365
47,273,408,319
14,012,829,954
NHÓM
HC
C
16,894,312
51,880,590,576
41,185,808,900
7,512,649,791
10,694,781,820
3,182,132,029
NHÓM
M
THUT
7,706,771
94,638,483,000
74,583,091,600
13,650,881,879
20,055,391,560
6,404,509,681
Năm
2013
Total
507,345,650
1,432,156,686,313
1,131,811,761,898
207,275,995,412
300,344,926,011
93,068,930,599
Grand
Total
908,356,128
2,511,153,033,006
1,931,149,412,622
400,963,638,124
580,003,621,980
179,039,983,856
Hình 11. Báo cáo OLAP theo hai chiều thời gian và sản phẩm
Trang 50
Để xác nh sn phm ch cht ca ng ty
theo thi gian, ta to báo cáo OLAP vi hai chiu
thi gian sn phẩm, còn o số lượng,
doanh thu, lãi gp, chi phí, giá vn, li nhun.
Hình 11 minh ha báo cáo OLAP vi hai chiu
thi gian và sn phm trong k 2012 và 2013.
T báo cáo tng quát hình 11, s dng k
thut chn và chiếu; chn k 2012 ể phân tích
tìm sn phm ch lc ca tng nhóm sn phm
K
Sn
phm
S ng
Doanh thu
Giá vn
Chi phí
Lãi gp
Li nhun
Năm
2012
NHÓM
BÚT
VIT
350,819,682
794,656,565,847
587,945,145,530
142,706,592,190
206,711,420,317
64,004,828,127
BÚT BI
251,674,574
513,165,322,332
378,554,198,052
92,247,575,680
134,611,124,280
42,363,548,600
BÚT
BUTTER
GEL
2,556,302
9,514,233,533
7,105,567,689
1,712,898,749
2,408,665,844
695,767,095
BÚT
CAO
CP
77,632
3,949,847,286
2,928,843,175
709,310,009
1,021,004,111
311,694,102
BÚT
GEL
41,235,757
133,530,109,218
99,606,158,169
23,944,550,027
33,923,951,049
9,979,401,022
BÚT
LÔNG
KIM
7,496,471
25,492,259,652
19,142,061,961
4,561,317,557
6,350,197,691
1,788,880,134
BÚT
MÁY
2,449,252
44,951,574,537
33,620,675,121
8,045,035,936
11,330,899,416
3,285,863,480
RUT
BÚT
45,329,694
64,053,219,289
46,987,641,363
11,485,904,232
17,065,577,926
5,579,673,694
NHÓM
DNG
C VP
30,776,930
173,741,532,648
129,476,423,402
31,155,217,192
44,265,109,246
13,109,892,054
DNG
C VĂN
PHÒNG
30,776,930
173,741,532,648
129,476,423,402
31,155,217,192
44,265,109,246
13,109,892,054
NHÓM
HC
C
13,292,493
38,900,876,241
28,943,685,100
6,980,977,775
9,957,191,141
2,976,213,366
DNG
C
HC
TP
13,292,493
38,900,876,241
28,943,685,100
6,980,977,775
9,957,191,141
2,976,213,366
NHÓM
M
THUT
6,121,373
71,697,371,957
52,972,396,692
12,844,855,555
18,724,975,265
5,880,119,710
BÚT
LÔNG
MÀU
1,604,033
17,283,102,613
12,715,914,024
3,106,867,526
4,567,188,589
1,460,321,063
BÚT
SÁP
4,290,862
48,196,923,216
35,690,534,616
8,624,937,447
12,506,388,600
3,881,451,153
MÀU
C
226,478
6,217,346,128
4,565,948,052
1,113,050,582
1,651,398,076
538,347,494
Năm
2012
Total
401,010,478
1,078,996,346,693
799,337,650,724
193,687,642,712
279,658,695,969
85,971,053,257
Grand
Total
401,010,478
1,078,996,346,693
799,337,650,724
193,687,642,712
279,658,695,969
85,971,053,257
cấp 1, khi ó ta ược báo cáo như hình 12 dưới ây.
Căn cứ vào báo cáo th thy sn phm
ch lc - nhóm sn phm cấp 2 trong năm 2012
ca nhóm bút viết, nhóm dng c văn phòng,
nhóm hc c nhóm m thut ln t là: bút
bi, dng c văn phòng, dng c hc tp và bút
sáp. Sau khi ã xác ịnh ược nhóm sn phm ch
lc cp 2, s dng k thut chn chiếu xem
xét riêng bit nhng nhóm sn phm này, khi ó
báo cáo OLAP chỉ th hiện các o tương ứng ca
bn sn phm ch lc cp 2.
S dng k thut khoan xung xác nh chi
tiết sn phm ch cht cp 3, cp 4, cp 5 ca
tng nhóm sn phm. Qua báo cáo hình 13 các
nhà qun lý bán hàng có th xác ịnh sn
phm ch cht cp 4 ca nhóm bút viết bút
TL027 vi doanh thu và li nhun ln lượt hơn
350 tỷ và xp x 29 t.
K
Sn
phm
S ng
Doanh thu
Giá vn
Chi phí
Lãi gp
Li nhun
Năm
2012
NHÓM
BÚT
VIT
251,674,574
513,165,322,332
378,554,198,052
92,247,575,680
134,611,124,280
42,363,548,600
BÚT BI
251,674,574
513,165,322,332
378,554,198,052
92,247,575,680
134,611,124,280
42,363,548,600
NHÓM
DNG
C VP
30,776,930
173,741,532,648
129,476,423,402
31,155,217,192
44,265,109,246
13,109,892,054
DNG
C
VĂN
PHÒNG
30,776,930
173,741,532,648
129,476,423,402
31,155,217,192
44,265,109,246
13,109,892,054
NHÓM
HC
C
13,292,493
38,900,876,241
28,943,685,100
6,980,977,775
9,957,191,141
2,976,213,366
DNG
C
HC
TP
13,292,493
38,900,876,241
28,943,685,100
6,980,977,775
9,957,191,141
2,976,213,366
NHÓM
M
THUT
4,290,862
48,196,923,216
35,690,534,616
8,624,937,447
12,506,388,600
3,881,451,153
BÚT
SÁP
4,290,862
48,196,923,216
35,690,534,616
8,624,937,447
12,506,388,600
3,881,451,153
Năm
2012
Total
300,034,859
774,004,654,437
572,664,841,170
139,008,708,094
201,339,813,267
62,331,105,173
Grand
Total
300,034,859
774,004,654,437
572,664,841,170
139,008,708,094
201,339,813,267
62,331,105,173
Hình 13. Báo cáo thu gọn các sản phẩm chủ lực cấp 2
Trang 51
K Sn phm S ng Doanh thu Giá vn Chi phí Lãi gp Li nhuận m 2012 NHÓM BÚT VIẾT
251,674,574 513,165,322,332 378,554,198,052 92,247,575,680 134,611,124,280 42,363,548,600
BÚT
BI 251,674,574 513,165,322,332378,554,198,052 92,247,575,680134,611,124,280 42,
363,548,600
BÚT BI 251,674,574 513,165,322,332 378,554,198,052 92,247,575,680 134,611,124,280
42,363,548,600 Bút TL023 12,520,001 25,040,002,000 18,202,855,461 4,515,538,368
6,837,146,539 2,321,608,171 Bút TL025 2,814,430 6,653,312,520 5,069,467,506
1,193,917,079 1,583,845,014 389,927,935
Bút TL027 175,037,277 350,074,554,000 258,282,192,641 62,992,360,106 91,792,361,359
28,800,001,253 Bút TL027 đen-hộp 20 cây (360độ) 49,150,555 98,301,110,000
70,641,080,888 17,674,675,391 27,660,029,112 9,985,353,721
Bút TL027 đỏ-hp 20 cây (360độ) 17,533,383 35,066,766,000 25,558,248,666
6,288,750,853 9,508,517,334 3,219,766,481 t TL027 tím-hp 20 cây (360độ) 1,736,105
3,472,210,000 2,567,130,840 625,451,141 905,079,160 279,628,019
Bút TL027 xanh-hp 20 cây
(360độ) 106,617,234 213,234,468,000159,515,732,247 38,403,482,72153,718,735,753 15,3
15,253,032
Bút
TL031 5,190,912 23,592,695,04017,130,237,668 4,235,327,7846,462,457,372 2,227
,129,588
Bút
TL032 654,084 1,546,254,5761,148,677,815 277,307,130397,576,761 120,269
,631
Hình 14. Báo cáo chi tiết nhóm bút viết
Phân tích tương tự vi các nhóm còn lại, xác
nh sn phm ch cht ng vi tng nhóm sn
phm còn li.
Sau khi thc hin phân tích theo hai chiu thi
gian sn phm, tác gi thc hin phân tích
thêm chiu khu vc, việc xác ịnh sn phm
Trang 52
ch cht cho tng khu vực cũng hết sc quan
trọng, tùy ặc trưng từng khu vc sn phm
ch cht th khác nhau. Báo cáo hình 15 th
hiện các o về sn phm ng vi tng khu vc:
min Bc 1, min Bc 2, min Nam 1, min Nam
2 và min Trung.
K Khu vc Sn phm S ng Doanh thu Giá vn Chi phí Lãi gp Li nhun
Năm 2012 Min Bc 2 NHÓM BÚT
VIT35,161,97379,237,774,87658,723,845,06813,495,953,54420,513,929,808 7,017,976,264
NHÓM DNG C VP 2,994,703 16,843,040,284 12,549,196,826 2,861,440,926 4,293,843,458
1,432,402,532 NHÓM HC C 1,274,036 3,768,586,317 2,803,575,066 641,989,794
965,011,251 323,021,457
NHÓM M
THUT 575,571 6,766,241,9994,997,710,2431,153,388,6001,768,531,756615,143,156
Min Bc 2 Total 40,006,283 106,615,643,476 79,074,327,203 18,152,772,864 27,541,316,273
9,388,543,409 NHÓM DNG C VP 6,117,232 34,538,099,226 25,758,813,983 5,947,917,566
8,779,285,243 2,831,367,677 NHÓM HC C 2,734,950 7,945,984,269 5,914,922,906
1,356,211,343 2,031,061,363 674,850,020
NHÓM M
THUT 1,206,816 14,140,729,40210,438,546,9472,443,402,2653,702,182,4551,258,780,190
Min Bc 1 Total 79,344,530 214,091,531,079
158,695,281,51836,782,729,944 55,396,249,561 18,613,519,617
Min Nam 1 NHÓM BÚT VIT 107,228,428 242,660,179,007 179,461,253,962 34,369,977,152
63,198,925,045 28,828,947,893 NHÓM DNG C VP 9,406,392 53,306,645,392
39,698,939,503 7,515,474,521 13,607,705,889 6,092,231,368
NHÓM HC
C 3,957,891 11,644,446,4338,662,178,1991,646,517,7272,982,268,2341,335,750,507
NHÓM M
THUT 1,910,669 22,364,549,15016,524,046,7403,138,156,8645,840,502,4102,702,345,546
Min Nam 1 Total 122,503,380 329,975,819,982
244,346,418,40446,670,126,264 85,629,401,578 38,959,275,314
Min Nam 2 NHÓM BÚT VIT 55,663,965 125,801,031,972 92,889,463,415 29,675,975,549 32,911,568,557
3,235,593,008 NHÓM DNG C VP 4,854,254 27,384,161,516 20,424,593,267 6,471,070,249
6,959,568,249 488,498,000
NHÓM HC
C 2,082,889 6,097,610,4564,531,691,5951,443,306,3501,565,918,861122,612,511
NHÓM M
THUT 970,911 11,370,805,0618,412,599,8982,682,544,7762,958,205,163275,660,387
Min Nam 2 Total 63,572,019 170,653,609,005
126,258,348,17540,272,896,924 44,395,260,830 4,122,363,906
Min Trung NHÓM BÚT VIT 58,612,304 133,010,219,590 98,450,161,629 29,732,914,536 34,560,057,961
4,827,143,425 NHÓM DNG C VP 5,187,825 29,225,347,566 21,763,555,120 6,523,655,849
7,461,792,446 938,136,597
NHÓM HC
C 2,265,287 6,616,127,0574,927,076,4211,474,852,6681,689,050,636214,197,968
NHÓM M
THUT 1,031,357 12,072,556,5598,916,990,8162,687,609,9663,155,565,743467,955,777
Min Trung Total 67,096,773 180,924,250,772 134,057,783,986 40,419,033,019 46,866,466,786
6,447,433,767 Năm 2012 Total 372,522,985 1,002,260,854,314 742,432,159,286 182,297,559,015 259,828,695,028
77,531,136,013
Grand Total 372,522,985 1,002,260,854,314 742,432,159,286 182,297,559,015 259,828,695,028 77,531,136,013
Hình 15. Báo cáo sn phm theo khu vc, k 2012
K Khu vc Sn phm S ng Doanh thu Giá vn Chi p Lãi gp Li nhun
Năm 2012 Min Bc 2 NHÓM BÚT
VIT25,514,00352,014,643,658 38,461,036,5988,862,222,42413,553,607,0604,691,384,636
BÚT
BI 25,514,00352,014,643,65838,461,036,598 8,862,222,42413,553,607,060 4,69
1,384,636
Min Bc 2
Total 25,514,003 52,014,643,65838,461,036,598 8,862,222,42413,553,607,060 4,69
1,384,636
Min Bc 1 NHÓM BÚT
VIT 49,515,282 100,935,069,22174,516,540,607 17,321,461,76426,418,528,614 9,097,066,850
BÚT
BI 49,515,282100,935,069,22174,516,540,60717,321,461,76426,418,528,614 9,09
7,066,850
Min Bc 1 Total 49,515,282 100,935,069,22174,516,540,607
17,321,461,76426,418,528,614 9,097,066,850
Min Nam 1 NHÓM BÚT
VIT 76,634,243156,361,570,205115,292,329,93922,200,035,05241,069,240,266 18,869,205,214
BÚT
BI 76,634,243156,361,570,205115,292,329,93922,200,035,05241,069,240,266 18,
869,205,214
Min Nam 1 Total 76,634,243 156,361,570,205 115,292,329,939
22,200,035,05241,069,240,266 18,869,205,214
Min Nam 2 NHÓM BÚT
VIT 39,913,287 81,395,959,46659,867,742,071 19,187,008,81021,528,217,395 2,341,208,585
BÚT
BI 39,913,28781,395,959,46659,867,742,071 19,187,008,81021,528,217,395 2,34
1,208,585
Min Nam 2 Total 39,913,28781,395,959,46659,867,742,071
19,187,008,81021,528,217,395 2,341,208,585
Min Trung NHÓM BÚT
VIT 42,228,051 86,061,732,01363,518,024,024 19,252,156,51322,543,707,989 3,291,551,476
BÚT
BI 42,228,05186,061,732,01363,518,024,024 19,252,156,51322,543,707,989 3,29
1,551,476
Min Trung Total 42,228,051 86,061,732,013 63,518,024,024 19,252,156,513
22,543,707,989 3,291,551,476 Năm 2012 Total 233,804,866 476,768,974,563 351,655,673,239
86,822,884,563 125,113,301,324 38,290,416,761
Grand Total 233,804,866 476,768,974,563 351,655,673,239 86,822,884,563 125,113,301,324
38,290,416,761
Hình 16. Báo cáo chi tiết nhóm bút viết bút bi ca tng khu vc
Trang 53
Sau khi tiến hành phân tích vi các chiu thi
gian, khu vc, sn phm, chiu còn li cn phân
tích kênh phân phi, vic phân tích sn phm
theo kênh phân phi giúp các nhà qun lý
bán hàng xác ịnh óng góp vào doanh thu li
nhun chung ca tng kênh phân phi, minh ha
qua hình 18.
Vi báo cáo OLAP các nhà qun lý bán hàng
cùng linh ng trong vic chn la c chiu,
các ộ o, cũng như cách thể hin báo cáo. Hình 19
minh họa các ộ o của sn phm theo kênh
phân phi hai năm 2012 2013 với cách th
hin y các nhà qun th d dàng so sánh
s tăng trưởng giữa hai năm.
K
Kênh
phân
phi
Sn
phm
S ng
Doanh thu
Giá vn
Chi phí
Lãi gp
Li nhun
2
General
Trade
233,804,866
476,768,974,563
351,655,673,239
86,822,884,563
125,113,301,324
38,290,416,761
Năm
201
NHÓM
BÚT
VIT
28,560,406
161,297,293,984
120,195,098,699
29,319,559,111
41,102,195,285
11,782,636,174
NHÓM
DNG
C VP
12,315,053
36,072,754,532
26,839,444,187
6,562,877,882
9,233,310,345
2,670,432,463
NHÓM
HC
C
5,695,324
66,714,882,171
49,289,894,644
12,105,102,471
17,424,987,527
5,319,885,056
NHÓM
M
THUT
General
Trade
Total
280,375,649
740,853,905,250
547,980,110,769
134,810,424,027
192,873,794,481
58,063,370,454
Modern
Trade
17,869,708
36,396,347,769
26,898,524,813
5,424,691,117
9,497,822,956
4,073,131,839
NHÓM
BÚT
VIT
2,216,524
12,444,238,664
9,281,324,703
1,835,658,081
3,162,913,961
1,327,255,880
NHÓM
DNG
C VP
977,440
2,828,121,709
2,104,240,913
418,099,893
723,880,796
305,780,903
NHÓM
HC
C
426,049
4,982,489,786
3,682,502,048
739,753,084
1,299,987,738
560,234,654
NHÓM
M
THUT
Modern
Trade
Total
21,489,721
56,651,197,928
41,966,592,477
8,418,202,175
14,684,605,451
6,266,403,276
Năm 2012 Total
301,865,370
797,505,103,178
589,946,703,246
143,228,626,202
207,558,399,932
64,329,773,730
Grand
Total
301,865,370
797,505,103,178
589,946,703,246
143,228,626,202
207,558,399,932
64,329,773,730
Hình 18. Báo cáo doanh thu, lợi nhuận sản phẩm theo kênh phân phối, kỳ 2012
S ng Doanh thu Giá vn Chi phí Lãi gp Li nhun
Kênh phân phiSn phmNăm 2012Năm 2013Năm 2012Năm 2013Năm 2012Năm 2013 Năm
2012 Năm 2013Năm 2012Năm 2013 Năm 2012Năm 2013
General TradeNHÓM BÚT VIT 233,804,866 296,056,243
476,768,974,563634,033,445,216 351,655,673,239
498,920,872,79386,822,884,56393,704,650,721 125,113,301,324 135,112,572,732
38,290,416,761 41,407,922,011
NHÓM DNG C VP 28,560,406 36,126,738 161,297,293,984 214,213,881,949
120,195,098,699 170,256,596,408 29,319,559,111 31,513,293,188 41,102,195,285
43,957,285,712 11,782,636,174 12,443,992,524 NHÓM HC C 12,315,053 15,669,509
36,072,754,532 48,166,130,792 26,839,444,187 38,237,037,781 6,562,877,882
7,111,084,512 9,233,310,345 9,929,093,137 2,670,432,463 2,818,008,625
NHÓM M THUT 5,695,324 7,160,149 66,714,882,171 87,939,914,455 49,289,894,644
69,303,007,941 12,105,102,471 12,924,687,629 17,424,987,527 18,636,906,655 5,319,885,056
5,712,219,026 General Trade Total 280,375,649 355,012,640 740,853,905,250 984,353,372,412
547,980,110,769 776,717,514,922 134,810,424,027 145,253,716,050 192,873,794,481
207,635,858,236 58,063,370,454 62,382,142,186
Modern TradeNHÓM BÚT
VIT 17,869,70822,015,18036,396,347,76947,102,387,73126,898,524,81337,116,668,231 5,42
4,691,1175,154,333,4939,497,822,9569,985,719,5464,073,131,8394,831,386,053
NHÓM DNG C VP 2,216,524 2,746,495 12,444,238,664 16,252,728,639 9,281,324,703
12,936,606,047 1,835,658,081 1,747,285,177 3,162,913,961 3,316,122,607
1,327,255,880 1,568,837,430 NHÓM HC C 977,440 1,224,803 2,828,121,709
3,714,459,784 2,104,240,913 2,948,771,119 418,099,893 401,565,279 723,880,796
765,688,683 305,780,903 364,123,404 NHÓM M THUT 426,049 546,622 4,982,489,786
6,698,568,546 3,682,502,048 5,280,083,659 739,753,084 726,194,250 1,299,987,738
1,418,484,905 560,234,654 692,290,655
Hình 19. Báo cáo so sánh giữa các kênh phân phối trong hai năm 2012 và 2013
| 1/23

Preview text:

Ứng dụng công nghệ OLAP hỗ trợ ra
quyết ịnh trong quy trình bán hàng • Lê Thị Kim Hiền
Trường Đại học Kinh tế - Luật, ĐHQG HCM - Email: hienltk@uel.edu.vn Nguyễn Bích Liên
Trường Đại học Kinh tế TP HCM Đỗ Phúc
Trường Đại học Công nghệ thông tin, ĐHQG HCM
(Bài nhận ngày 16 tháng 6 năm 2015, hoàn chỉnh sửa chữa ngày 4 tháng 10 năm 2015) TÓM TẮT
OLAP (Online Analytical Processing) là
OLAP bao gồm: Quyết ịnh hạn mức tín dụng, số
một kỹ thuật cho phép người sử dụng dễ dàng và
lượng hàng bán, sản phẩm chủ chốt của công ty,
linh ộng trong việc kết xuất và xem dữ liệu từ
lương thưởng cho nhân viên bán hàng và chính
nhiều góc ộ khác nhau. OLAP cũng là một thành
sách giá cho khách hàng. Đồng thời tác giả cũng
phần quan trọng trong hệ hỗ trợ ra quyết ịnh.
ứng dụng vào thực tiễn ưa ra quyết ịnh về sản
Nghiên cứu này ề xuất các quyết ịnh trong quy
phẩm chủ chốt tại công ty sản xuất và phân phối
trình bán hàng có thể ược hỗ trợ bởi sản phẩm A.
Từ khóa: OLAP, quy trình bán hàng, hỗ trợ ra quyết ịnh.
iều này cho thấy rằng công nghệ OLAP không 1. GIỚI THIỆU
những là công cụ ược áp dụng hiệu quả trong các
ứng dụng hỗ trợ kinh doanh mà còn cần ược áp
OLAP là một phần trong hệ hỗ trợ ra quyết ịnh
dụng mạnh mẽ trong các hệ thống tin học hỗ trợ
[1], giúp các nhà quản lý có cái nhìn a chiều, trên
lĩnh vực nông nghiệp. [14]
nhiều khía cạnh của một vấn ề với lượng dữ liệu
lớn, từ ó ưa ra các quyết ịnh chính xác và kịp thời,
Năm 2014, nghiên cứu của Hamoud và các
nâng cao lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
ồng sự tại bệnh viện Iraqui ã ứng dụng OLAP với
nhà kho dữ liệu ăng ký khám chữa bệnh nhằm hỗ
Có khá nhiều nghiên cứu về việc ứng dụng
trợ ra quyết ịnh một cách nhanh chóng về bệnh lý
OLAP vào việc hỗ trợ ra quyết ịnh trong nhiều
lĩnh vực khác nhau, iển hình như
lâm sàng. Ứng dụng này giúp cho các bác sĩ có tác giả Phan
thể có cái nhìn a chiều về
Quốc Nghĩa (2012) trong bài nghiên cứu của
mình ã mô tả và xây dựng một ứng dụng thống kê
trực tuyến trên kho dữ liệu dịch hại trên lúa bằng Trang 41
cách sử dụng kiến trúc kho dữ liệu, kỹ thuật phân
bệnh lý của bệnh nhân với những lượng lớn thông
tích trực tuyến OLAP và cấu trúc Web. Ứng dụng
tin ược tổng hợp trong thời gian ngắn, giúp các y,
này hỗ trợ khai thác hiệu quả kho dữ liệu dịch hại
bác sĩ ưa ra quyết ịnh nhanh chóng về tình trạng
trên lúa ược ngành trồng trọt và bảo vệ thực vật
của bệnh nhân và có biện pháp chữa trị kịp thời.
Trà Vinh lưu trữ trong nhiều năm. Với kết quả ạt [8]
ược, ứng dụng cho phép người sử dụng phân tích
trực tuyến và linh hoạt dữ liệu dịch hại trên lúa,
Năm 2013, Xu và các ồng sự ã nghiên cứu xây PHÁP NGHIÊN CỨU
dựng hệ thống quản lý thư viện dựa trên kho dữ
2.1. Cơ sở lý thuyết
liệu và OLAP. Trong bài nghiên cứu của mình,
2.1.1. Kỹ thuật OLAP
các tác giả ã ề ra mô hình kho dữ liệu với việc
Kỹ thuật OLAP thể hiện dữ liệu a chiều cho
quản lý các siêu dữ liệu phù hợp với lượng dữ liệu
các người dùng từ nhà kho dữ liệu mà không cần
ngày càng lớn tại thư viện, cách lưu trữ truyền
xem xét ến cách thức tổ chức cũng như lưu trữ
thống ã không còn phù hợp.
của dữ liệu. Tuy nhiên, cấu trúc vật lý và việc
Đồng thời bài nghiên cứu cũng ề ra việc ứng dụng
triển khai OLAP cần xem xét ến các vấn ề về lưu
các kỹ thuật OLAP ể hỗ trợ ra quyết ịnh về quản
trữ dữ liệu. Các mô hình lưu trữ dữ liệu cho máy
lý thư viện trong ó bao gồm các quyết ịnh về chọn
chủ OLAP bao gồm: [4][9][7][15]
lựa và sắp xếp các loại sách và một số quyết ịnh
quan trọng khác về quản lý thư viện với cái nhìn
Mô hình MOLAP
a chiều ược hỗ trợ bởi kỹ thuật OLAP. [16]
Trong mô hình MOLAP, dữ liệu phân tích ược
Cũng trong năm 2013, một nghiên cứu của
lưu trữ trong cơ sở dữ liệu (CSDL) a chiều chuyên
Yin và các ồng sự ã xây dựng hệ thống hỗ trợ ra
dụng nhằm phục vụ tốt nhất cho các truy vấn tổng
quyết ịnh tổng hợp trong lĩnh vực truyền thanh và
hợp dữ liệu thường xuyên mà cần thời gian truy
truyền hình. Hệ hỗ trợ này dựa trên việc xây dựng
xuất nhanh. Số liệu tính toán trước và chiều của
một nhà kho dữ liệu tổng hợp dữ liệu từ nhiều
khối dữ liệu ược lưu trong CSDL a chiều.
nguồn, bao gồm cả truyền thanh và truyền hình và
Mô hình ROLAP
ứng dụng kỹ thuật phân tích xử lý dữ liệu trực
Trong mô hình ROLAP, dữ liệu ược lưu trữ
tuyến OLAP và các kỹ thuật khai phá dữ liệu (data
trên các bảng theo ịnh dạng của CSDL quan hệ áp
mining) ể tìm ra các luật cũng như cung cấp cái
ứng tốt nhất cho các truy vấn dữ liệu không
nhìn a chiều trên nhiều cấp ộ giúp các nhà quản
thường xuyên. Để giấu i kiến trúc lưu trữ theo ịnh
lý truyền thông có thể ưa ra các quyết ịnh về ường
dạng quan hệ và trình bày dữ liệu a chiều, ROLAP
truyền, khu vực phủ sóng và các quyết ịnh quan
tạo ra một lớp dữ liệu ngữ nghĩa gọi là trọng khác. [17]
Metadata. Lớp Metadata này hỗ trợ việc ánh xạ
Với các nghiên cứu ược nêu trên chứng tỏ tầm
của các chiều ến các bảng trong CSDL quan hệ
quan trọng trong việc ứng dụng kỹ thuật OLAP
ồng thời hỗ trợ việc tổng hợp và kết hợp dữ liệu.
vào việc hỗ trợ ra quyết ịnh cho các nhà quản lý.
Metadata ược lưu trữ ngay trong CSDL quan hệ.
Bài báo sẽ thực hiện ứng dụng OLAP vào việc hỗ
Mô hình HOLAP
trợ ra quyết ịnh trong lĩnh vực kinh doanh, cụ thể
Mô hình HOLAP là sự kết hợp giữa MOLAP
là ứng dụng kỹ thuật OLAP vào việc xây dựng
và ROLAP, lưu trữ các khối trong cấu trúc
các báo biểu cần thiết cho các quyết ịnh trong chu
HOLAP là tốt nhất cho các truy vấn tổng hợp dữ trình doanh thu.
liệu thường xuyên dựa trên một lượng lớn dữ liệu
cơ sở. Ví dụ, chúng ta sẽ lưu trữ dữ liệu bán hàng
theo hàng quý, hàng năm trong cấu trong Trang 42
MOLAP và dữ liệu hàng tháng, hàng tuần và hàng
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƢƠNG
ngày trong cấu trúc ROLAP.
Sau ây là các công cụ kỹ thuật ược sử dụng
Khoan xuống (Drill - down): Thao tác ngược
trong việc hiển thị báo biểu OLAP với cơ sở dữ
với Roll - up, theo hướng tạo các báo cáo chi tiết
liệu a chiều [6][7][9][10]
trong cấu trúc phân cấp, nhằm trình bày dữ liệu ở
Cuộn lên (Roll up)
mức chi tiết hơn.
: Thao tác này i theo chiều
tổng hợp trong cấu trúc phân cấp, nhằm tạo các
báo cáo tổng hợp số liệu ở mức cao hơn.
Hình 1. Minh họa các thao tác Drill-down và Roll-up
Chọn và chiếu (Slice and Dice): Thao tác hoặc nhiều chiều của một khối dữ liệu ã cho, này thực hiện
một phép chọn chiếu trên một kết quả thu ược sẽ là một khối dữ liệu con.
Hình 2. Minh họa thao tác Slice and Dice Trang 43
Xoay (Pivot ): Thao tác pivot là một thao tác
minh họa, quay các trục dữ liệu trong khung nhìn
nhằm cung cấp một dạng biểu diễn khác của dữ
liệu ể chọn lựa cách biểu diễn.
OLAP là thành phần cơ bản của hệ hỗ trợ ra
ịnh tốt hơn và nhanh hơn - vì xử lý dữ liệu nhanh
quyết ịnh; cung cấp khả năng tạo ra các báo biểu
và kịp thời, giúp nhà quản lý nắm vững bản chất
theo a chiều, linh hoạt, trực quan, ồng thời hỗ trợ
vấn ề và ra quyết ịnh.
cách tạo các báo biểu từ chi tiết, ến tổng hợp,
Mục tiêu của OLAP nhằm hỗ trợ truy vấn của nhà
pivot, nhát cắt, biểu ồ do vậy OLAP giúp ra quyết phân tích kinh doanh. Trang 44
Hình 3. Minh họa thao tác Pivot (hay Rotate)
Hỗ trợ ra quyết ịnh và OLAP
Hình 4. Mô hình hệ hỗ trợ ra quyết ịnh [2] [7]
Nhà phân tích kinh doanh phải làm việc
Lợi ích của OLAP ối với việc quản trị bán
thuờng xuyên với bảng tính ể có thể nắm bắt và hàng
phân tích tình hình tài chính của công ty, tuy
OLAP cung cấp cho các tổ chức khả năng truy
nhiên việc tạo và quản lý bảng tính sẽ gặp nhiều
nhập, hiển thị và phân tích dữ liệu bán hàng một
trở ngại khi có quá nhiều báo biểu cần ược tạo và
cách linh hoạt. Trước tiên, OLAP ưa dữ liệu tới
dữ liệu rải rác ở nhiều nơi. Công nghệ OLAP hỗ
người sử dụng qua một mô hình dữ liệu trực giác
trợ các nhà phân tích mở rộng mô hình phân tích
tự nhiên. Người sử dụng có thể thấy và hiểu thông
bảng tính sang làm việc với dữ liệu trong kho dữ
tin trong kho dữ liệu một cách hiệu quả hơn và do
liệu – với các ặc iểm: dữ liệu lớn hơn nhiều lần,
ó cho phép các tổ chức nhận thấy rõ hơn giá trị
tập trung tại một nơi duy nhất, phân tích ược các
các dữ liệu của họ. OLAP còn giúp tăng tốc việc
yếu tố kinh doanh (thời gian, ịa lý…), có khả
chuyển tải thông tin tới người sử dụng, hiển thị
năng tạo báo cáo a chiều.
các cấu trúc a chiều bằng việc sẵn sàng tính toán
một vài giá trị dữ liệu. Sự kết hợp giữa tiếp cận
2.1.2 Tổng quan về hoạt ộng quản trị bán hàng
dễ dàng và thực thi nhanh chóng cho phép người
sử dụng xem và phân tích dữ liệu của họ nhanh
Giới thiệu về quản trị bán hàng
hơn và hiệu quả hơn so với việc dùng hệ cơ sở dữ
Quản trị bán hàng là hoạt ộng quản trị của liệu quan hệ.
những người thuộc lực lượng bán hàng của công
ty bao gồm những hoạt ộng chính như phân tích,
Một trong những lợi thế lớn nhất của OLAP
lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra, giám sát hoạt
trong việc hỗ trợ ra quyết ịnh cho các cấp quản lý
ộng bán hàng. Như vậy, quản trị bán hàng là một
nói chung và nhà quản lý bán hàng nói riêng là
tiến trình kết hợp chặt chẽ từ việc thiết lập mục
khả năng tạo báo biểu linh hoạt, a góc nhìn. Với
tiêu cho nhân viên bán hàng, thiết kế chiến lược việc sử dụng OLAP
cho nhân viên bán hàng ến việc tuyển dụng, huấn
Server và các công cụ của nó, một người sử dụng
luyện, giám sát và ánh giá kết quả công việc của
ầu cuối có thể thao tác, phân tích, ồng bộ hoá và nhân viên bán hàng.
xem xét dữ liệu theo bất kỳ cách nào mà người ó
mong muốn, bao gồm việc bố trí những hàng, cột,
Tùy thuộc vào mỗi công ty, cấp ộ thấp nhất
phần tử cạnh những phần tử khác. Những phương
của ngạch quản lý bán hàng có thể bao gồm nhiều
tiện tạo báo cáo cũng phải cung cấp tính linh hoạt
chức vụ khác nhau như quản lý theo ngành hàng,
và ưa ra những thông tin ã ược ồng bộ theo bất kỳ
quản lý theo khu vực hay giám sát mại vụ…
cách nào mà người sử dụng muốn hiển thị chúng.
Những người thuộc ội ngũ quản lý lực lượng bán
hàng có thể có nhiều cấp ộ chức vụ khác nhau hay
Các báo cáo hiện nay gặp một số hạn chế như
số lượng khác nhau tùy thuộc vào quy mô và
có xu hướng co lại trong các phòng ban chức
chiến lược của mỗi công ty; tuy nhiên, họ ều có
năng của mình”. Cụ thể các báo cáo tài chính,
chung nhiệm vụ là xây dựng và phát triển lực
quản trị, kiểm soát nội bộ trong các tổ chức
lượng bán hàng cho công ty một cách tích cực và
thường ược chuẩn bị theo phạm vi chức năng: số
hiệu quả nhất nhằm ạt mục tiêu chung của tổ
liệu của ơn vị kinh doanh ược tổng hợp từ các báo chức.
cáo của từng phòng ban và cuối cùng sẽ ược thu
thập lại thành một phần của bức tranh tổ chức
tổng thể. Một hạn chế khác của báo cáo theo
phương pháp truyền thống là “các báo cáo không
phù hợp với nhiều cấp ộ của tổ chức”. Hạn chế
Tại bước báo giá và ặt hàng, chúng ta dùng hệ
này ược gây ra khi thực hiện việc tổng hợp báo
thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM) ể quản
cáo trong toàn công ty, nhân viên tổng hợp sẽ ưa
lý và phát triển mối quan hệ với khách hàng. ra các thông tin ở
OLAP có thể sử dụng trong quản lý quan hệ khách
cấp ộ ngày càng cao hơn cho ế
hàng ể hỗ trợ ra quyết ịnh về khách hàng tiềm
n khi gần như không thể nhận ra ược nữa và trở
năng cũng như số lượng hàng bán và giá bán cho nên vô dụng mỗi khách hàng.
Tại bước xét duyệt tín dụng, chúng ta sử dụng Trang 45
OLAP ể khám phá ra khả năng của khách hàng ể
hỗ trợ xét duyệt tín dụng tự ộng.
trong việc ra quyết ịnh của hầu hết các nhà quản
lý cũng như nhân viên.[13]
Với hệ thống hỗ trợ ra quyết ịnh ứng dụng
công nghệ OLAP những hạn chế này sẽ không
còn nữa. Các báo cáo OLAP sử dụng dữ liệu ược
trích xuất từ kho dữ liệu, tập hợp dữ liệu từ
nhiều nguồn khác nhau, dữ liệu của tất cả các
phòng ban có liên quan ến báo cáo sẽ ều ược tập
hợp tại nhà kho dữ liệu, do vậy các báo cáo ược
kết xuất từ ây sẽ không bị bó hẹp trong phòng
ban chức năng. Không những thế báo cáo OLAP
còn ược phân cấp cụ thể và do vậy báo cáo cung
cấp cái nhìn cụ thể, ứng với từng cấp bậc từ quản
lý cho ến nhân viên, vì thế báo cáo OLAP là một
công cụ hỗ trợ ra quyết ịnh ắc lực cho nhà quản
lý các cấp, không bị hạn chế bởi việc thông tin
quá chung chung, không mang nhiều ý nghĩa
trong việc hỗ trợ ra quyết ịnh cho các lãnh ạo cấp cao.
2.1.3. Quy trình bán hàng
Quy trình bán hàng trải qua nhiều bước khác
nhau như sau: yêu cầu báo giá và ặt hàng từ khách
hàng; bộ phận tín dụng xét duyệt tín dụng; bộ phận
kho kiểm tra hàng trong kho và tiến hành xuất
hàng; bộ phận giao hàng tiến hành giao hàng ;
khách hàng thanh toán dựa trên ơn ặt hàng và
chứng từ giao hàng; bộ phận kế toán ghi nhận
thanh toán từ khách hàng [2]. Hình 4 cho thấy sự
thay ổi của quy trình bán hàng dưới tác ộng của
internet và các hệ thống thông tin. Tại mỗi bước
trong quy trình bán hàng, chúng ta sử dụng công
nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu suất như sau:
Tại bước thu tiền, chúng ta có thể sử dụng
OLAP ề dự oán công nợ của khách hàng.
Hình 5. Quy trình bán hàng dƣới tác ộng của Internet và các hệ thống thông tin (Nguồn:[2])
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
OLAP, lựa chọn phương pháp phù hợp ể giải
Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu quyết vấn ề ra quyết ịnh trong quy trình bán về OLAP và hàng.
bán hàng. Tìm hiểu về các kỹ thuật Trang 46
Phân tích và thiết kế hệ thống: Phân tích các
ãi ối với khách hàng trong khu vực thuộc ối tượng
quyết ịnh trong quản trị bán hàng, tìm kiếm các
ưu tiên phát triển thị trường. [11]
số liệu phù hợp có thể áp dụng kỹ thuật
Quyết ịnh số lƣợng hàng bán
OLAP. Xây dựng mô hình khối dữ liệu và các
Tại bước báo giá, bên cạnh việc cung cấp giá
bảng biểu phù hợp với dữ liệu ã phân tích.
bán của từng sản phẩm cho khách hàng, bộ phận
Triển khai thử nghiệm: Triển khai thử
bán hàng còn phải cung cấp số lượng sản phẩm
nghiệm ứng dụng OLAP ể phân tích và tạo báo
cho khách hàng. Báo cáo OLAP cho thấy doanh
biểu từ dữ liệu trích xuất ược từ hệ thống bán
số bán theo từng thị trường và các chỉ tiêu o lường
hàng tại công ty A. 3. Kết quả và thảo luận
cần xem xét khác, ể từ ó hỗ trợ quản lý bán hàng
3.1 Kết quả nghiên cứu
ra quyết ịnh số lượng hàng bán cho từng khách
3.1.1 Các quyết ịnh trong quy trình bán hàng
hàng (nhóm khách hàng) hoặc từng khu vực, thực
có thể ược hỗ trợ bằng OLAP
hiện việc phân bổ chỉ tiêu doanh số phù hợp với
Quyết ịnh chính sách giá cho khách hàng
tình hình thị trường và mục tiêu của công ty. [12]
Trong quy trình bán hàng, tại bước báo giá
cho khách hàng, doanh nghiệp cần cung cấp
thông tin về giá cả cũng như số lượng sản phẩm
cho khách hàng. Báo cáo OLAP sẽ trợ giúp nhà
quản lý bán hàng ưa ra chính sách giá phù hợp
cho từng khu vực bán hàng, xem xét các chế ộ ưu
Quyết ịnh sản phẩm chủ chốt của công ty
nhập sản phẩm vào kho hàng. Trong quy trình
Việc xác ịnh sản phẩm chủ chốt của công ty
bán hàng, quyết ịnh sản phẩm chủ chốt sẽ hỗ trợ
sẽ giúp cho việc quảng bá sản phẩm ến úng ối
cho kho hàng trong việc tăng cường số lượng các
tượng, ồng thời việc xác ịnh sản phẩm chủ chốt
mặt hàng này tại kho. [12]
sẽ ảnh hưởng ến quyết ịnh số lượng sản xuất hoặc Trang 47
Hình 6. Báo cáo OLAP hỗ trợ ra quyết ịnh chính sách giá và số lƣợng hàng bán
Hình 7. Báo cáo OLAP hỗ trợ ra quyết ịnh sản phẩm chủ chốt
Quyết ịnh lƣơng, thƣởng cho nhân viên bán hàng
Trong quy trình bán hàng, bên cạnh yếu tố về
hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thì yếu tố về con
người óng vai trò hết sức quan trọng, ây là nhân
tố quyết ịnh ến sự thành công khi thực thi quy
trình. Nếu nguồn nhân lực ược tạo iều kiện ể phát
huy năng lực bản thân và có tinh thần gắn kết với
công ty, khi ó hiệu suất do lực lượng bán hàng tạo
ra sẽ rất lớn, giúp cho quy trình ược thực thi một
cách nhanh chóng, mang lại hiệu quả cho cả quy
trình. Chính vì vậy, quyết ịnh lương thưởng óng
vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo ra ộng
lực cho nhân viên và cũng là cơ sở tạo ra sự thành
công cho cả quy trình. [11]
Hình 8. Báo cáo OLAP hỗ trợ ra quyết ịnh lƣơng thƣởng cho nhân viên Trang 48
Quyết ịnh hạn mức tín dụng
dụng sẽ hỗ trợ cho bước xét duyệt tín dụng trong
Trong quá trình cấp tín dụng cho khách hàng, quy trình bán hàng.
các doanh nghiệp phải ối mặt với nguy cơ rủi ro
tín dụng xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác
nhau, tuy nhiên thường chung một hệ quả là
khách hàng không thực hiện ược hoặc không thực
hiện ầy ủ các nghĩa vụ tài chính khi ến hạn. Trong
quản trị bán hàng việc cấp tín dụng còn ảnh
hưởng ến lượng hàng bán, mối quan hệ giữa
khách hàng với công ty, nhất là trong nền kinh tế
thị trường mang tính chất cạnh tranh khốc liệt
như hiện nay. Những rủi ro này có thể ược hạn
chế, ề phòng khi các nhà quản lý ược hỗ trợ bởi
những nguồn thông tin linh hoạt, có tính lịch sử
từ các báo cáo OLAP. Việc xác ịnh hạn mức tín
3.1.2. Hiện thực hóa mô hình tại công ty A
ty A ã có mặt hơn 40 nước ở khắp 5 châu lục trên
Giới thiệu về công ty A thế giới.
Do yêu cầu của quản lý bán hàng tại công ty
Công ty A là công ty cổ phẩn chuyên sản xuất
A, nhóm tác giả chỉ xây dựng các báo cáo hỗ trợ
và phân phối các sản phẩm, dụng cụ văn phòng
ra quyết ịnh về sản phẩm chủ chốt tại công ty A.
tại Việt Nam. Các sản phẩm của công ty A bao
Các báo biểu hỗ trợ các quyết ịnh còn lại không
gồm: bút viết, dụng cụ văn phòng, dụng cụ học
ược công ty A cung cấp dữ liệu.
sinh, dụng cụ mỹ thuật, áp ứng nhu cầu tiêu dùng
Hình 9. Báo cáo OLAP hỗ trợ ra quyết ịnh hạn mức tín dụng
từ bậc mầm non, tiểu học, trung học, ại học… ến
Kết quả ứng dụng tại công ty A về quyết
nhân viên, cấp iều hành. Tại Việt Nam, mạng lưới
ịnh sản phẩm chủ chốt
phân phối của A phủ khắp các tỉnh thành trên cả
Với dữ liệu bán hàng ược cung cấp từ công ty
nước với trên 135 nhà phân phối, gần 46.000 iểm
A trong vòng hai năm 2012 và 2013, tác giả thực
bán hàng và 2 tổng kho tại Miền Nam và Miền
hiện hiện thức hóa các báo cáo và biểu ồ phục vụ
Bắc. Về thị trường xuất khẩu, sản phẩm của công
việc hỗ trợ ra quyết ịnh về sản phẩm chủ chốt tại
công ty A dưới sự hỗ trợ của kỹ thuật OLAP. Trang 49 Nhà kho d ữ li ệ u ( SQL Server 2012)
Hình 10. Sơ ồ ứng dụng OLAP vào hỗ trợ ra quyết ịnh trong quy trình bán hàng tại công ty A
Hệ thống bao gồm dữ liệu từ file excel, các cơ
sở dữ liệu quan hệ hoặc các cơ sở dữ liệu tác
nghiệp… ược trích lọc và nạp nhập vào kho dữ
liệu thông qua dịch vụ Integration Services của
SQL Server. Các khối OLAP sẽ ược trích xuất từ
kho dữ liệu qua dịch vụ Analysis Services ể phục
vụ mục ích tạo báo cáo thông qua excel hoặc sharepoint, Dundas report…
Các báo biểu phục vụ ra quyết ịnh sản phẩm chủ chốt Kỳ Sản Số lượng Doanh thu Giá vốn Chi phí Lãi gộp Lợi nhuận phẩm
Năm NHÓM 350,819,682 794,656,565,847 587,945,145,530 142,706,592,190 206,711,420,317 64,004,828,127 2012 BÚT VIẾT
NHÓM 30,776,930 173,741,532,648 129,476,423,402 31,155,217,192 44,265,109,246 13,109,892,054 DỤNG CỤ VP NHÓM 13,292,493 38,900,876,241 28,943,685,100 6,980,977,775 9,957,191,141 2,976,213,366 HỌC CỤ NHÓM 6,121,373 71,697,371,957
52,972,396,692 12,844,855,555 18,724,975,265 5,880,119,710 MỸ THUẬT Năm
401,010,478 1,078,996,346,693 799,337,650,724 193,687,642,712 279,658,695,969 85,971,053,257 2012 Total
Năm NHÓM 443,871,334 1,055,171,002,148 832,849,658,943 152,851,885,377 222,321,344,312 69,469,458,935 2013 BÚT VIẾT
NHÓM 38,873,233 230,466,610,588 183,193,202,455 33,260,578,365 47,273,408,319 14,012,829,954 DỤNG CỤ VP NHÓM 16,894,312 51,880,590,576 41,185,808,900 7,512,649,791 10,694,781,820 3,182,132,029 HỌC CỤ NHÓM 7,706,771 94,638,483,000
74,583,091,600 13,650,881,879 20,055,391,560 6,404,509,681 MỸ THUẬT Năm
507,345,650 1,432,156,686,313 1,131,811,761,898 207,275,995,412 300,344,926,011 93,068,930,599 2013 Total Grand
908,356,128 2,511,153,033,006 1,931,149,412,622 400,963,638,124 580,003,621,980 179,039,983,856 Total
Hình 11. Báo cáo OLAP theo hai chiều thời gian và sản phẩm Trang 50
Để xác ịnh sản phẩm chủ chốt của công ty
theo thời gian, ta tạo báo cáo OLAP với hai chiều
là thời gian và sản phẩm, còn ộ o là số lượng,
doanh thu, lãi gộp, chi phí, giá vốn, lợi nhuận.
Hình 11 minh họa báo cáo OLAP với hai chiều
thời gian và sản phẩm trong kỳ 2012 và 2013.
Từ báo cáo tổng quát ở hình 11, sử dụng kỹ
thuật chọn và chiếu; chọn kỳ 2012 ể phân tích
tìm sản phẩm chủ lực của từng nhóm sản phẩm Kỳ Sản Số lượng Doanh thu Giá vốn Chi phí Lãi gộp Lợi nhuận phẩm
Năm NHÓM 350,819,682 794,656,565,847 587,945,145,530 142,706,592,190 206,711,420,317 64,004,828,127 2012 BÚT VIẾT
BÚT BI 251,674,574 513,165,322,332 378,554,198,052 92,247,575,680 134,611,124,280 42,363,548,600 BÚT 2,556,302 9,514,233,533 7,105,567,689 1,712,898,749 2,408,665,844 695,767,095 BUTTER GEL BÚT 77,632 3,949,847,286 2,928,843,175 709,310,009 1,021,004,111 311,694,102 CAO CẤP BÚT
41,235,757 133,530,109,218 99,606,158,169 23,944,550,027 33,923,951,049 9,979,401,022 GEL BÚT 7,496,471 25,492,259,652 19,142,061,961 4,561,317,557 6,350,197,691 1,788,880,134 LÔNG KIM BÚT 2,449,252 44,951,574,537 33,620,675,121
8,045,035,936 11,330,899,416 3,285,863,480 MÁY 45,329,694
64,053,219,289 46,987,641,363 11,485,904,232 17,065,577,926 5,579,673,694 RUỘT BÚT
NHÓM 30,776,930 173,741,532,648 129,476,423,402 31,155,217,192 44,265,109,246 13,109,892,054 DỤNG CỤ VP
DỤNG 30,776,930 173,741,532,648 129,476,423,402 31,155,217,192 44,265,109,246 13,109,892,054 CỤ VĂN PHÒNG NHÓM 13,292,493
38,900,876,241 28,943,685,100 6,980,977,775
9,957,191,141 2,976,213,366 HỌC CỤ DỤNG 13,292,493 38,900,876,241 28,943,685,100 6,980,977,775 9,957,191,141 2,976,213,366 CỤ HỌC TẬP
NHÓM 6,121,373 71,697,371,957 52,972,396,692 12,844,855,555 18,724,975,265 5,880,119,710 MỸ THUẬT BÚT 1,604,033 17,283,102,613 12,715,914,024 3,106,867,526 4,567,188,589 1,460,321,063 LÔNG TÔ MÀU BÚT 4,290,862 48,196,923,216 35,690,534,616
8,624,937,447 12,506,388,600 3,881,451,153 SÁP 226,478 6,217,346,128 4,565,948,052 1,113,050,582 1,651,398,076 538,347,494 MÀU NƯỚC Năm
401,010,478 1,078,996,346,693 799,337,650,724 193,687,642,712 279,658,695,969 85,971,053,257 2012 Total Grand
401,010,478 1,078,996,346,693 799,337,650,724 193,687,642,712 279,658,695,969 85,971,053,257 Total
cấp 1, khi ó ta ược báo cáo như hình 12 dưới ây.
Căn cứ vào báo cáo có thể thấy rõ sản phẩm
sáp. Sau khi ã xác ịnh ược nhóm sản phẩm chủ
chủ lực - nhóm sản phẩm cấp 2 trong năm 2012
lực cấp 2, sử dụng kỹ thuật chọn và chiếu ể xem
của nhóm bút viết, nhóm dụng cụ văn phòng,
xét riêng biệt những nhóm sản phẩm này, khi ó
nhóm học cụ và nhóm mỹ thuật lần lượt là: bút
báo cáo OLAP chỉ thể hiện các ộ o tương ứng của
bi, dụng cụ văn phòng, dụng cụ học tập và bút
bốn sản phẩm chủ lực cấp 2.
Sử dụng kỹ thuật khoan xuống ể xác ịnh chi
tiết sản phẩm chủ chốt cấp 3, cấp 4, cấp 5 của
từng nhóm sản phẩm. Qua báo cáo ở hình 13 các
nhà quản lý bán hàng có thể xác ịnh sản
phẩm chủ chốt cấp 4 của nhóm bút viết là bút
TL027 với doanh thu và lợi nhuận lần lượt là hơn
350 tỷ và xấp xỉ 29 tỷ.
Kỳ Sản phẩm Số lượng Doanh thu Giá vốn Chi phí Lãi gộp Lợi nhuận Năm 2012 NHÓM BÚT VIẾT Kỳ Sản Số lượng Doanh thu Giá vốn Chi phí Lãi gộp Lợi nhuận
251,674,574 513,165,322,332 378,554,198,052 92,247,575,680 134,611,124,280 42,363,548,600 phẩm BÚT N
BI ăm NHÓM 251,6 251,674,57474, 574 513,165,322
513, ,332 378,554, 165,322,332 198,052 378,554,198, 92, 05224 7,575,680 92,247,575, 134, 680 611,124,280 134,611,124, 42, 280 36 42, 3,548,600 2012 BÚT 363,548,600
VIẾT BÚT BI 251,674,574 513,165,322,332 378,554,198,052 92,247,575,680 134,611,124,280
42,363,548,600 Bút TL023 12,520,001 25,040,002,000 18,202,855,461 4,515,538,368
BÚT BI 251,674,574 513,165,322,332 378,554,198,052 92,247,575,680 134,611,124,280 42,363,548,600
6,837,146,539 2,321,608,171 Bút TL025 2,814,430 6,653,312,520 5,069,467,506
1,193,917,079 1,583,845,014 389,927,935
Bút TL027 175,037,277 350,074,554,000 258,282,192,641 62,992,360,106 91,792,361,359 NHÓM 30, 2 776,9 8,800, 30 173, 001,253 741, Bút532 T ,648 L027 129, đen 4 - 76, hộp 423 ,402 20 cây 31,155, (360đ 217, ) 4192 44, 9,150, 26 555 5,109,246 98,301,110,13, 00 10 0 9,892,054 DỤNG
70,641,080,888 17,674,675,391 27,660,029,112 9,985,353,721 CỤ VP
Bút TL027 đỏ-hộp 20 cây (360độ) 17,533,383 35,066,766,000 25,558,248,666 DỤNG 30,776,93 6,288, 0 173,741,5 750,853 9,508, 32,648 517,334 129,476,4 3, 23,402 219,766,481 Bút T31,155,21 L027 tím- 7,192 hộp 20 c 44,265,10 ây (360độ 9,246 ) 1,736, 13,109,89 105 2,054 CỤ
3,472,210,000 2,567,130,840 625,451,141 905,079,160 279,628,019 VĂN Bút TL027 xanh-hộp 20 cây (360độ) PHÒNG
106,617,234 213,234,468,000159,515,732,247 38,403,482,72153,718,735,753 15,3 15,253,032
NHÓM 13,292,493 38,900,876,241 28,943,685,100 6,980,977,775 9,957,191,141 2,976,213,366 Bút HỌC TL031 5,190,912 23,592,695,04017,130,237,668
4,235,327,7846,462,457,372 2,227 ,129,588C DỤNG 13,292,49 Bút
3 38,900,876,241 28,943,685,100 6,980,977,775 9,957,191,141 2,976,213,366 TL032 CỤ 654,084 1,546,254,5761,148,677,815 277,307,130397,576,761 120,269 ,631 HỌC TẬP
Hình 14. Báo cáo chi tiết nhóm bút viết
NHÓM 4,290,862 48,196,923,216 35,690,534,616 8,624,937,447 12,506,388,600 3,881,451,153 MỸ THUẬT BÚT
4,290,862 48,196,923,216 35,690,534,616
8,624,937,447 12,506,388,600 3,881,451,153 SÁP Năm
300,034,859 774,004,654,437 572,664,841,170 139,008,708,094 201,339,813,267 62,331,105,173 2012 Total Grand
300,034,859 774,004,654,437 572,664,841,170 139,008,708,094 201,339,813,267 62,331,105,173 Total
Hình 13. Báo cáo thu gọn các sản phẩm chủ lực cấp 2 Trang 51
Phân tích tương tự với các nhóm còn lại, ể xác
ịnh sản phẩm chủ chốt ứng với từng nhóm sản phẩm còn lại.
Sau khi thực hiện phân tích theo hai chiều thời
gian và sản phẩm, tác giả thực hiện phân tích
thêm chiều khu vực, việc xác ịnh sản phẩm Trang 52
chủ chốt cho từng khu vực cũng hết sức quan
trọng, tùy ặc trưng từng khu vực mà sản phẩm
chủ chốt có thể khác nhau. Báo cáo hình 15 thể
hiện các ộ o về sản phẩm ứng với từng khu vực:
miền Bắc 1, miền Bắc 2, miền Nam 1, miền Nam 2 và miền Trung. Kỳ Khu vực Sản phẩm
Số lượng Doanh thu Giá vốn Chi phí Lãi gộp Lợi nhuận
Năm 2012 Miền Bắc 2 NHÓM BÚT
VIẾT35,161,97379,237,774,87658,723,845,06813,495,953,54420,513,929,808 7,017,976,264
NHÓM DỤNG CỤ VP 2,994,703 16,843,040,284 12,549,196,826 2,861,440,926 4,293,843,458
1,432,402,532 NHÓM HỌC CỤ 1,274,036 3,768,586,317 2,803,575,066 641,989,794 965,011,251 323,021,457 NHÓM MỸ THUẬT 575,571
6,766,241,9994,997,710,2431,153,388,6001,768,531,756615,143,156
Miền Bắc 2 Total 40,006,283 106,615,643,476 79,074,327,203 18,152,772,864 27,541,316,273
9,388,543,409 NHÓM DỤNG CỤ VP 6,117,232 34,538,099,226 25,758,813,983 5,947,917,566
8,779,285,243 2,831,367,677 NHÓM HỌC CỤ 2,734,950 7,945,984,269 5,914,922,906
1,356,211,343 2,031,061,363 674,850,020 NHÓM MỸ THUẬT
1,206,816 14,140,729,40210,438,546,9472,443,402,2653,702,182,4551,258,780,190 Miền Bắc 1 Total 79,344,530 214,091,531,079
158,695,281,51836,782,729,944 55,396,249,561 18,613,519,617
Miền Nam 1 NHÓM BÚT VIẾT 107,228,428 242,660,179,007 179,461,253,962 34,369,977,152
63,198,925,045 28,828,947,893 NHÓM DỤNG CỤ VP 9,406,392 53,306,645,392
39,698,939,503 7,515,474,521 13,607,705,889 6,092,231,368 NHÓM HỌC CỤ 3,957,891
11,644,446,4338,662,178,1991,646,517,7272,982,268,2341,335,750,507 NHÓM MỸ THUẬT
1,910,669 22,364,549,15016,524,046,7403,138,156,8645,840,502,4102,702,345,546 Miền Nam 1 Total 122,503,380 329,975,819,982
244,346,418,40446,670,126,264 85,629,401,578 38,959,275,314
Miền Nam 2 NHÓM BÚT VIẾT 55,663,965 125,801,031,972 92,889,463,415 29,675,975,549 32,911,568,557
3,235,593,008 NHÓM DỤNG CỤ VP 4,854,254 27,384,161,516 20,424,593,267 6,471,070,249 6,959,568,249 488,498,000 NHÓM HỌC CỤ 2,082,889
6,097,610,4564,531,691,5951,443,306,3501,565,918,861122,612,511 NHÓM MỸ THUẬT 970,911
11,370,805,0618,412,599,8982,682,544,7762,958,205,163275,660,387 Miền Nam 2 Total 63,572,019 170,653,609,005
126,258,348,17540,272,896,924 44,395,260,830 4,122,363,906
Miền Trung NHÓM BÚT VIẾT 58,612,304 133,010,219,590 98,450,161,629 29,732,914,536 34,560,057,961
4,827,143,425 NHÓM DỤNG CỤ VP 5,187,825 29,225,347,566 21,763,555,120 6,523,655,849 7,461,792,446 938,136,597 NHÓM HỌC CỤ 2,265,287
6,616,127,0574,927,076,4211,474,852,6681,689,050,636214,197,968 NHÓM MỸ THUẬT
1,031,357 12,072,556,5598,916,990,8162,687,609,9663,155,565,743467,955,777
Miền Trung Total 67,096,773 180,924,250,772 134,057,783,986 40,419,033,019 46,866,466,786
6,447,433,767 Năm 2012 Total 372,522,985 1,002,260,854,314 742,432,159,286 182,297,559,015 259,828,695,028 77,531,136,013 Grand Total
372,522,985 1,002,260,854,314 742,432,159,286 182,297,559,015 259,828,695,028 77,531,136,013
Hình 15. Báo cáo sản phẩm theo khu vực, kỳ 2012 Kỳ Khu vực
Sản phẩm Số lượng Doanh thu Giá vốn Chi phí
Lãi gộp Lợi nhuận
Năm 2012 Miền Bắc 2 NHÓM BÚT
VIẾT25,514,00352,014,643,658 38,461,036,5988,862,222,42413,553,607,0604,691,384,636 BÚT BI
25,514,00352,014,643,65838,461,036,598 8,862,222,42413,553,607,060 4,69 1,384,636 Miền Bắc 2 Total 25,514,003
52,014,643,65838,461,036,598 8,862,222,42413,553,607,060 4,69 1,384,636 Miền Bắc 1 NHÓM BÚT VIẾT
49,515,282 100,935,069,22174,516,540,607 17,321,461,76426,418,528,614 9,097,066,850 BÚT BI
49,515,282100,935,069,22174,516,540,60717,321,461,76426,418,528,614 9,09 7,066,850 Miền Bắc 1 Total
49,515,282 100,935,069,22174,516,540,607
17,321,461,76426,418,528,614 9,097,066,850
Miền Nam 1 NHÓM BÚT VIẾT
76,634,243156,361,570,205115,292,329,93922,200,035,05241,069,240,266 18,869,205,214 BÚT BI
76,634,243156,361,570,205115,292,329,93922,200,035,05241,069,240,266 18, 869,205,214 Miền Nam 1 Total
76,634,243 156,361,570,205 115,292,329,939
22,200,035,05241,069,240,266 18,869,205,214
Miền Nam 2 NHÓM BÚT VIẾT
39,913,287 81,395,959,46659,867,742,071 19,187,008,81021,528,217,395 2,341,208,585 BÚT BI
39,913,28781,395,959,46659,867,742,071 19,187,008,81021,528,217,395 2,34 1,208,585 Miền Nam 2 Total
39,913,28781,395,959,46659,867,742,071
19,187,008,81021,528,217,395 2,341,208,585
Miền Trung NHÓM BÚT VIẾT
42,228,051 86,061,732,01363,518,024,024 19,252,156,51322,543,707,989 3,291,551,476 BÚT BI
42,228,05186,061,732,01363,518,024,024 19,252,156,51322,543,707,989 3,29 1,551,476
Miền Trung Total 42,228,051 86,061,732,013 63,518,024,024 19,252,156,513
22,543,707,989 3,291,551,476 Năm 2012 Total 233,804,866 476,768,974,563 351,655,673,239
86,822,884,563 125,113,301,324 38,290,416,761
Grand Total
233,804,866 476,768,974,563 351,655,673,239 86,822,884,563 125,113,301,324 38,290,416,761
Hình 16. Báo cáo chi tiết nhóm bút viết – bút bi của từng khu vực Trang 53
Sau khi tiến hành phân tích với các chiều thời
gian, khu vực, sản phẩm, chiều còn lại cần phân
tích là kênh phân phối, việc phân tích sản phẩm
theo kênh phân phối giúp các nhà quản lý
bán hàng xác ịnh óng góp vào doanh thu và lợi
nhuận chung của từng kênh phân phối, minh họa qua hình 18.
Với báo cáo OLAP các nhà quản lý bán hàng
phân phối ở hai năm 2012 và 2013 với cách thể
vô cùng linh ộng trong việc chọn lựa các chiều,
hiện này các nhà quản lý có thể dễ dàng so sánh
các ộ o, cũng như cách thể hiện báo cáo. Hình 19
sự tăng trưởng giữa hai năm.
minh họa các ộ o của sản phẩm theo kênh Kỳ Kênh Sản Số lượng Doanh thu Giá vốn Chi phí Lãi gộp Lợi nhuận phân phẩm phối 2
233,804,866 476,768,974,563 351,655,673,239 86,822,884,563 125,113,301,324 38,290,416,761
General Số lượng Doanh thu Giá vốn Chi phí Lãi gộp Lợi nhuận Năm Trade NHÓM
Kênh phân phốiSản phẩmNăm 2012Năm 2013Năm 2012Năm 2013Năm 2012Năm 2013 Năm 201 BÚT 2012 Năm 20 VI 13 ẾT
Năm 2012Năm 2013 Năm 2012Năm 2013
Gene ral Trade NHÓM 28,560,406 BÚT VIẾT 161,297,293, 233,8 984 04, 8120,195,098, 66 296,05 699 6,2 4 29,319,559, 3
111 41,102,195,285 11,782,636,174
476,768,974,563634,033,445,216 351,655,673,239 NHÓM
498,920,872,79386,822,884,56393,704,650,721 125,113,301,324 135,112,572,732 DỤNG 38,290,416,761 41,407,922,011 CỤ VP NH ÓM DỤN 12,315,053 G CỤ VP 36,072,754, 28,560,40 532 6 36 26,839,444, ,126,738 187 16 1,2 6,562, 97,29877,882 3,984 21 9,233, 4,213310,345 ,881,9 492,670, 432,463
120,195,098,699 170,256,596,408 29,319,559,111 31,513,293,188 41,102,195,285 NHÓM
43,957,285,712 11,782,636,174 12,443,992,524 NHÓM HỌC CỤ 12,315,053 15,669,509 HỌC 36,072 CỤ ,7
54,532 48,166,130,792 26,839,444,187 38,237,037,781 6,562,877,882 7,111, 084,512 5,695, 9,233,324 31 0, 66,714,882, 345 9,929 171 ,093 ,1 49,289,894, 37 2,670 644 ,432 ,4 12,105,102, 63 2,818,0 471 08 ,6 17,424,987, 25 527 5,319,885,056
NHÓM MỸ THUẬT 5,695,324 7,160,149 66,714,882,171 87,939,914,455 49,289,894,644 NHÓM 69,303,007,94 M 1 Ỹ
1 2,105,102,471 12,924,687,629 17,424,987,527 18,636,906,655 5,319,885,056 5,712,219,026 T GHU eneT
r al Trade Total 280,375,649 355,012,640 740,853,905,250 984,353,372,412 General
280,375,649 740,853,905,250 547,980,110,769 134,810,424,027 192,873,794,481 58,063,370,454
547,980,110,769 776,717,514,922 134,810,424,027 145,253,716,050 192,873,794,481 Trade
207,635,858,236 58,063,370,454 62,382,142,186 Total Modern TradeNHÓM BÚT Modern
17,869,708 36,396,347,769 26,898,524,813 5,424,691,117 9,497,822,956 4,073,131,839 VIẾT Trad 17,8 e
6 9,70822,015,18036,396,347,76947,102,387,73126,898,524,81337,116,668,231 5,42 NHÓM
4,691,1175,154,333,4939,497,822,9569,985,719,5464,073,131,8394,831,386,053 BÚT
NHÓM DỤNG CỤ VP 2,216,524 2,746,495 12,444,238,664 16,252,728,639 9,281,324,703 VIẾT 12,936,606,047 1,835,658,081 1,747,285,177 3,162,913,961 3,316,122,607 2,216,524 12,444,238,664 9,281,324,703 1,835,658,081 3,162,913,961 1,327,255,880
1,327,255,880 1,568,837,430 NHÓM HỌC CỤ 977,440 1,224,803 2,828,121,709 3,714, NH 459Ó , M
78 4 2,104,240,913 2,948,771,119 418,099,893 401,565,279 723,880,796 765,68 D 8 Ụ ,6NG
83 305,780,903 364,123,404 NHÓM MỸ THUẬT 426,049 546,622 4,982,489,786 6,698, C 5 Ụ 6 8 VP ,5
46 3,682,502,048 5,280,083,659 739,753,084 726,194,250 1,299,987,738 1,418, 484,905 56 977,440 0,234, 654 2,828, 692, 121,709 290,65 5 2,104,240,913 418,099,893 723,880,796 305,780,903
Hình 19. Báo cáo so sánh giữa các kênh phân phối trong hai năm 2012 và 2013 NHÓM HỌC CỤ 426,049 4,982,489,786 3,682,502,048 739,753,084 1,299,987,738 560,234,654 NHÓM MỸ THUẬT Modern
21,489,721 56,651,197,928 41,966,592,477
8,418,202,175 14,684,605,451 6,266,403,276 Trade Total Năm 2012 Total
301,865,370 797,505,103,178 589,946,703,246 143,228,626,202 207,558,399,932 64,329,773,730 Grand
301,865,370 797,505,103,178 589,946,703,246 143,228,626,202 207,558,399,932 64,329,773,730 Total
Hình 18. Báo cáo doanh thu, lợi nhuận sản phẩm theo kênh phân phối, kỳ 2012