10:03, 08/01/2026
Ôn tập CSVH - Văn hóa và Tín ngưỡng Người Việt - Studocu
1. Tính nước trtruyền tải văn hóa hóa Việt
Việt Nam là một quốc gia nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực
Đông Nam Á, ven biển Thái Bình Dương. Nước ta trải dài theo chiềuanh -
Nam, ba mặt ra biển Đông với đường bờ biển dài lên đến 3260 km.
Không những thế, mảnh đất hình chữ S này còn nổi tiếng với hệ thống sông
Ngòi dày đặc, cung lân, phân bố khắp mọi miền nên từ lâu, yếu tố nước đã có trong
dấu trên nhiều lĩnh vực của người dân Việt Nam. dưới đây, ta sẽ đi tìm hiểu
chi tiết ảnh hưởng của nước đối với truyền thống văn hóa Việt Nam.
- Theo Từ điển Tiếng Việt thì “ sông nước là cảnh vật thiên nhiên, hoặc
điều kiện sinh hoạt của con ngưi ” [11, tr. 1339].
- Nơi cư trú: phải định cư để chờ cây xanh lớn lên, ra hoa kết trái và
thu hoạch. Để tiện cho việc trồng trọt và sinh hoạt, người Việt xưa
thường sống ở nơi gần nguồn nước, chính vì thế đã dẫn đến hệ quả là
các vùng xung quanh ngã ba sông, ven biển trở thành đô thị: Việt Trì, Hà
Nội với sông Hồng, Thanh Hóa với sông Mã, Huế trên sông
thương…
- Nhà ở:
+ Trồng lúa nước -> định cư -> để tiện chosống gần nguồn nước
nông nghiệp và sinh hoạt -> ngã ba sông, ven biển thành trung
tâm chính trị, kinh tế, văn hóa.
+ “Nhất cận thị, nhị cận giang” (Thứ nhất là gần chợ, thứ nhì là
gần sông.)
+ Mái nhà thường xuyên lợp ngói cá, xây dựng nhà thuyền (tiện đi lại)
- Thức ăn: nguồn mạch chủ yếu lấy từ thủy sản: cá nước ngọt, nước mặn, các
loại lừa có thể…
10:03, 08/01/2026
Ôn tập CSVH - Văn hóa và Tín ngưỡng Người Việt - Studocu
- Giao thông:
+ Đường bộ chưa phát triển nên việc đi lại chủ yếu diễn ra trên sông nước (do
Thường sống theo làng, có khả năng tự cung cấp nên người Việt xưa cũ thay
thay đổi, ít đi đến nơi khác)
+ Phương tiện đa dạng: bè, thuyền, da, ghe,…
- Tín ngưỡng:
+ Ngã nước/ loài sống ở vùng sông nước: thờ Cá Ông
+ Tang ma: phạn hàm ( bỏ bình và tiền vào tránh tà ma ác quỷ đến cướp
Giành, để tiễn vong hồn đi đường xa được siêu thoát) thường diễn ra trong, chèo đò (
đám đám tang người 70 tuổi trở lên, nhất là ở các gia đình khá giả để “đưa vong
linh người đã khuất về Tây Trúc)
+ Lễ tết: theo mùa vụ, liên quan đến nước, nông nghiệp: té nước, đua thuyền
- Truyền thống: nhiều năm chống chọi với sự khắc nghiệt của tự động
nhiên, sông nước đã hình thành và tôi luyện tập trong con người Việt sự
tăng cường, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau -> đấu tranh chống giặc ngoại lệ
xâm nhập
- Nghệ thuật: ca trù Huế, ca dao tục ngữ, hò kéo lưới…
+ “Ước gì sông rộng một gang/ Bắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi”
+ Không gian sông nước quen thuộc, gần gũi lại hiện tự nhiên trong lời nói:
“Ngưi ngưi đứng ở b sông/ Tay đeo nhẫn bạc có chồng hay chưa?”
- Ngôn ngữ:
+ Kênh: phương tiện tự động mà người dùng có thể lưu thông tin -> kênh phát
thanh, kênh truyền hình
+ Bến, bến: là điểm đến của con thuyền, tới bến xem như đã thành công ->
“bến bờ hạnh phúc”, “bến vinh quang”...
Về điều này, giáo sư Trần Quốc Vượng từng nhận xét: “Môi trưng sông-
nước được coi là một yếu tố đặc biệt quan trọng khi xem xét về những vấn đề
10:03, 08/01/2026
Ôn tập CSVH - Văn hóa và Tín ngưỡng Người Việt - Studocu
văn hóa, con ngưi Việt Nam.” (Cơ sở văn hóa, tr35). Như vậy, có thể nói,
chính sông nước đã tạo nên những nét đặc biệt mang tính đặc thù, trở thành thành
điểm nhấn độc lập của một nền văn hóa với dày ngàn năm.
2. Văn hóa Chămpa
Champa là vương quốc của các tiểu vương quốc tồn tại từ thế kỷ II đến thế
kỷ XV, phân bố ở miền Trung Việt Nam. Theo dõi và nghiên cứu, vương
quốc gia này được thiết lập thành nền của văn hóa Sa Huỳnh dưới mức độ ảnh hưởng
của văn hóa ngoại sinh mà chủ yếu là Ấn Độ nên khi tìm hiểu về tôn giáo và
kiến trúc của người Chăm, ta sẽ tìm thấy những dấu ấn đặc trưng của đất nước này.
- Khái niệm:
+ Tồn tại từ cuối kỷ lục II đến đầu thế kỷ XIX
+ Hình thành nền tảng tiếp theo của văn hóa Sa Huỳnh
+ Được biết đến với nhiều cái tên: Chăm pa (phiên âm từ tiếng ồn
Phạn), Chiêm Bà (tiếng Hán), Chàm ( phiên âm của người Việt
(từ chữ Cham)
- Tôn giáo: “Suốt hơn 12 thế kỉ, Champa liên tục lấy những tôn giáo Ấn Độ
tôn giáo của mình.” (Ngô Văn Doanh)
+ Bà la môn, sau được biến cải thành đạo Bà Chăm.
Câu truyện thế kỷ thứ II, III có một đạo gọi là đạo Bà la môn du nhập vào
Chăm Pa và tồn tại từ đó cho đến ngày nay. Về con đường truyền đạo, Bà la môn
truyền tải theo hai con đường chính là đường thủy và đường bộ. Sau khi truyền vào
nước ta, người Chăm đã chọn lọc hết những tinh chất của đạo Bà la môn, kết hợp
với yếu tố sẵn có để cải biến thành Bà chăm
Phân chia: Đẳng cấp tu sĩ, quý tộc, bình dân, nô lệ
Nhóm cư dân này ở hai tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận.
+ Chăm Bàni còn được gọi là đạo Bàni hoặc Hồi giáo Bàni.
10:03, 08/01/2026
Ôn tập CSVH - Văn hóa và Tín ngưỡng Người Việt - Studocu
Là sự kết hợp giữa trước khi hết là tín hiệu Champa, , Phật giáoBà-la-môn
và cuối cùng là Hồi giáo.
Nhóm này hiện cư trú tại tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận và Bình Phước.
+ Islam, gọi là Chăm Islam hoặc Hồi giáo Islam (đạo Islam).
Hồi giáo, là một tôn giáo ra đời ở bán đảo Ả Rập hồi đầu thế kỷ VII
(SCN), chính thức du nhập vào cư dân Chăm ở nước ta hồi thế kỷ XV.
Cái tên Hồi giáo bắt nguồn từ tiếng Hán, khi đạo Islam lưu hành vào Trung
Quốc, được người Hồi Hột tôn sùng và tin tưởng, tiến trở thành tôn giáo giáo chính của
dân tộc này.
Cư trú ở khu vực miền Đông và miền Tây Nam Bộ và tập trung chủ yếu ở
Tỉnh An Giang.
- Kiến trúc: Xâm Chăm
+ Mọi tòa tháp đều được xây dựng bằng hoặc chủ yếu bằng gạch. Gạchgạch
có màu đỏ hồng, đỏ đậm, được nung trước với cường độ cao, được xây dựng
không có mạch và có thể điêu khắc trực tiếp trên gạch.
+ “Vững vàng tháp cổ ai xây dựng
Bên kia Thủ Thiện, bên này Dương Long”
+ Đá ít được sử dụng, chủ yếu dùng để trang trí hoặc làm vòm, trụ.
+ Được xây dựng theo số chung và có thể hiện mô hình Ấn Độ,
Nhưng đã được “Chăm hóa”.
+ Tháp có phần được thu nhỏ hoặc giành được cấp độ.
+ Nhiều phần tháp có cửa quay hướng Đông, các phía còn lại là cửa
giả, được đăng lên cho cửa sổ chính.
+ Trong tháp mô hình thờ thần Siva, biểu tượng là bộ ngẫu nhiên
tượng được làm bằng sa thạch.Yoni và Linga
+ Tháp thường được đặt ở vị trí thoáng mát, gò đồi cao, không gần chỗ
Người dân sinh sống.
10:03, 08/01/2026
Ôn tập CSVH - Văn hóa và Tín ngưỡng Người Việt - Studocu
+ Xung quanh chính tháp còn có nhiều tháp phụ, bên trong các vị trí
Thần Ấn Độ giáo.
Như vậy, có thể thấy, người Chăm không tiếp thu toàn bộ các yếu tố văn bản
hóa học Ấn Độ đã có sự biến đổi phù hợp để tạo ra một nền văn hóa riêng, không
thua kém bất cứ một nền văn hóa nào ở Đông Nam Á thời đó. Cho đến tận
ngày nay, tháp Chăm nói riêng và thành tựu của văn hóa Champa nói chung
vẫn luôn được đánh giá cao, trở thành niềm tự hào của người dân Việt Nam:
Ai về chợ Huyện ăn nem/ Ghé qua Hưng Thạnh mà xem tháp Chàm.”
3. Bối cảnh và một số thành tựu văn hóa thời Lý- Trần
Lý-Trần là hai triều đại tồn tại dài nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam.
Đây được xem là một giai đoạn lịch sử oanh liệt nhất thời trung đại, giai đoạn
mà dân tộc ta đã vươn lên mạnh mẽ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc, viết nên những trang sử chói lọi trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước.
Thời kì này đã có nhiều đóng góp quan trọng cho nền văn hóa nước ta, tiêu
biểu là các thành tựu về văn hóa.
- Bối cảnh:
+ Triều được bắt đầu từ khi vua lên ngôi năm Thái Tổ
1009, trải qua 9 đời vua.
+ Năm 1010, Công Uẩn rời đô từ Hoa về Đại La, đổi tên
thành Thăng Long.
+ Sau khi Chiêu Hoàng truyền ngôi cho chồng Trần Cảnh,
triều Trần được lập nên, bắt đầu từ năm 1225 kéo dài đến năm
1400, trải qua 13 đời vua.
+ Thời Lý- Trần nổi tiếng với những chính sách nhân từ, rộng mở
và dân chủ.
10:03, 08/01/2026
Ôn tập CSVH - Văn hóa và Tín ngưỡng Người Việt - Studocu
- Thành tựu văn hóa:
+ Văn hóa vật chất:
Kinh tế:
Nông nghiệp: khai hoang mở rộng diện tích trồng trọt, trị
thủy được nhà nước quan tâm
Thủ công nghiệp: nghề dệt có nhiều thành tựu, nghề gốm
đạt trình độ cao; hình thành làng nghề; tới thời nhà Trần
đã phát triển nghề chế tạo vũ khí
Thương nghiệp: buôn bán, trao đổi trong ngoài nước,
chợ ngày càng nhiều
Kiến trúc: “văn hóa Thăng Long”: mở rộng 61 phường của
thành Thăng Long, An Nam Tứ đại khí
Tượng Phật chùa Quỳnh Lâm (Chùa Quỳnh Lâm, Đông
Triều, Quảng Ninh);
Tháp Báo Thiên ở Thăng Long (Hà Nội)
Chuông Quy Điền (chuông ruộng rùa) ở chùa Diên Hựu
(chùa Một Cột), Hà Nội
Vạc Phổ Minh ở chùa Phổ Minh, Thiên Trường (Nam
Định).
+ Văn hóa tinh thần:
Tư tưởng: Khai phóng đa nguyên, tam giáo đồng nguyên: Nho- Phật-
Đạo + tôn giáo dân gian, Champa.
Tín ngưỡng:
Phật giáo phát triển rực rỡ, xu hướng phát triển thành quốc giáo
thời nhà Lý, chùa mọc lên khắp nơi, “phân nửa thiên hạ đi tu” (Lê Quát).
Nho giáo dần được tiếp nhận lấn át Phật giáo, giáo dục Nho học
giữ vị trí chủ đạo trong nền giáo dục đất nước, lan xuống tận các làng địa
phương. Tầng lớp nho cũng ngày một đông đảo giữ vai trò quan trọng trong
các công việc chính trị của đất nước
10:03, 08/01/2026
Ôn tập CSVH - Văn hóa và Tín ngưỡng Người Việt - Studocu
Đạo giáo lúc đầu theo chân người Trung Quốc xâm lược truyền vào
Việt Nam,cơ sở vững chắc trong dân gian và triều đình nhưng nhìn chung mức
độ chi phối về mặt tư tưởng vẫn còn rất hạn chế.
Giáo dục: Xây dựng Văn Miếu (1070), mở Quốc Tử Giám; mở khoa
thi theo tinh thần Nho giáo (1075). Ðến đời Trần, các kỳ thi Nho giáo được tổ chức
thường lệ và có quy mô rộng rãi hơn thời Lý. “Tinh thần Khổng giáo đã thấm vào
mọi ngõ ngách của đi sống ngưi dân Việt Nam” (Đặng Đức Siêu)
Văn học: Hình thành văn hóa bác học, với lực lượng sáng tác các
nhà Nho sĩ. (Nam quốc sơn hà, Chiếu dời đô/ Tụng giá hoàn kinh sư, Bạch
Đằng giang phú), sau khi chữ Nôm ra đời (thế kỉ XIII) được phổ biến, văn học
dần phong phú và đa dạng hơn.
Tổng kết lại, đời sống văn hóa của nhân dân Đại Việt dưới thời Lý, Trần
phát triển phong phú và đa dạng. Có thể coi đây là thời đại độc lập dân tộc,
thống nhất đất nước, là giai đoạn phục hưng văn hóa dân tộc lần thứ nhất. Văn
hóa Lý – Trần đã chủ động khôi phục lại những yếu tố văn hóa Việt cổ đồng
thời cải biến tích hợp những yếu tố văn hóa ngoại sinh, tạo nên một phong
cách riêng cho mình, đúng như những gì Lê Quý Đôn đã nhận định “Nước
Nam ở hai triều Lý, Trần nổi tiếng là văn minh”.
4. Tín ngưỡng của người Việt
Việt Nam là một đất nước nông nghiệp, sống phụ thuộc vào thiên nhiên, lại
nằm trên ngã ba đường nơi giao lưu của nhiều tộc người nên đã khiến nước ta
trở thành quốc gia đa tôn giáo, tín ngưỡng. Tuy nhiên, điều đặc biệt là trong
khi các tôn giáo vẫn phát triển, các tín ngưỡng dân gian vẫn giữ vai trò quan
trọng trong đời sống tâm linh của người dân, nhất là …
10:03, 08/01/2026
Ôn tập CSVH - Văn hóa và Tín ngưỡng Người Việt - Studocu
- Khái niệm: Tín ngưỡng sản phẩm văn hóa được hình thành trong
mối quan hệ giữa con người với môi trường tự nhiên, hội với
chính bản thân mình.
+ niềm tin của con người được thể hiện thông qua những lễ
nghi gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống để mang lại
sự bình an về tinh thần cho nhân cộng đồng. (Khoản 1
Điều 2 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016)
+ Là “lòng ngưỡng mộ, mê tín đối với một tôn giáo hoặc một chủ
nghĩa” (Đào Duy Anh, Từ điển Hán - Việt)
+ Là “lòng tin và sự ngưỡng mộ, ngưỡng vọng vào một lực lượng
siêu nhiên, thần bí” (Từ điển Tôn giáo)
- Bản chất: Quan niệm tâm linh của con người về thế giới
a) Tín ngưỡng phồn thực:
- Khái niệm: phồn: nhiều; thực: sinh sản, nảy nở => sự thiêng hóa,
sùng bái sự sinh sản
- Bản chất: cầu sự sinh sôi, no đủ của tạo vật, con người
- Biểu hiện:
+ Tục thờ biểu tượng của sinh thực kh í (cơ quan sinh dục)
Tục thờ cúng nõ nường lễ hội (PhúLinh tinh tình phộc
Thọ): nường: tượng trưng cho sinh thực khí nam nữ.
Dân làng chọn ra một cặp vợ chồng gia đình đuề huề,
nếp sống lành mạnh để thực hiện nghi lễ. Đúng 0h, đèn
điện tắt, đôi nam nữ cầm nõ “phộc” vào nường ba lần.
Nghi thức rước pháo (Đồng Kỵ, Bắc Ninh): hình dáng
quả pháo phỏng sinh thực khí nam, rước khắp cả
làng. Kết thúc nghi lễ, người ta sẽ nổ pháo rồi đem xác
pháo đi đốt, rải vào đồng ruộng để cầu mong mùa màng
bội thu
10:03, 08/01/2026
Ôn tập CSVH - Văn hóa và Tín ngưỡng Người Việt - Studocu
Cột đá, khe nứt, hốc cây nứt tự nhiên: cột đá hình sinh
thực khí nam ở chùa Dạm (Bắc Ninh)
+ Tục thờ hành vi giao phối:
Nắp đồng ở làng Đào Thịnh, Yên Bái có khắc 4 đôi nam nữ đang giao
phối
Tượng nam nữ giao phối với bộ phận sinh dục phóng to ở nhà mồ Tây
Nguyên
Hành động giã gạo (chày- cối)
Trên trống đồng Đông Sơn
b) Tín ngưỡng sùng bái con ngưi:
- Quan niệm về hồn và vía:
+ Người xưa cho rằng con người gồm phần thể xác linh hồn,
con người có ba hồn, nam có bảy vía và nữ có chín vía.
+ Hồn vía dùng thể xác làm nơi trú ngụ, trường hợp hôn
các mức độ khác nhau được giải thích vía hồn rời bỏ thể
xác các mức độ khác nhau. Nếu phần thần của hồn rời
khỏi thể xác thì tức người đó đã chết. Khi người chết, hồn nhẹ
hơn sẽ bay sang kiếp khác còn vía nặng hơn sẽ bay là là mặt đất
rồi tiêu tan. Thế nên mới những câu ngạn ngữ như: "hồn
xiêu phách lạc", "sợ đến mức hồn vía lên mây".
- Bản chất: niềm tin vào sự tồn tại của tổ tiên; truyền thống uống nước
nhớ nguồn, đề cao đạo hiếu
- Biểu hiện:
Tục thờ tổ tiên:
Nguồn gốc nhận thức: “vạn vật hữu linh” - mọi vật đều
có linh hồn; quan niệm về hồn và xác
Nguồn gốc tâm lý: gửi gắm tâm tư, nỗi nhớ, giải tỏa đời
sống tinh thần; nỗi sợ bị trừng phạt
10:03, 08/01/2026
Ôn tập CSVH - Văn hóa và Tín ngưỡng Người Việt - Studocu
Người Việt cho rằng người đã mất đi về nơi chín suối.
Bàn th tổ bao giờ cũng được bày ở nơi trang trọng nhất,
cúng lễ bao giờ cũng nước hoặc rượu cùng với những
đồ tế lễ khác. Sau khi cúng xong thì đem đốt vàng mã, có
khói bay lên trời tức là tổ tiên sẽ nhận được.
Thờ người công với làng xã, danh nhân, anh hùng: Trần
Quốc Tuấn, Hai Bà Trưng…
Thờ vua tổ: vua Hùng
Xuất phát từ truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên”
Vua Hùng hay Hùng Vương tên hiệu của các vị thủ
lĩnh tối cao của nhà nước Văn Lang người Lạc Việt.
Thực chất 18 vua Hùng không phải 18 cá nhân cụ thể
là 18 chi, mỗi chi có nhiều vua lần lượt trị vì và có chung
vương hiệu. Con số 18 mang tính tượng trưng, 18
bội số của 9 một con số thiêng liêng đối với người
Việt.
Vua Thánh Tông năm vua Kính Tông1470
năm sao chép đóng dấu kiềm để tại Đền Hùng,1601
chọn ngày 11 12 tháng 3 âm lịch làm ngày giỗ Tổ
Hùng Vương.
Đến thời nhà Nguyễn - chính thứcnăm Khải Định thứ 2
chọn ngày 10 tháng 3 Âm lịch làm ngày giỗ Tổ
Phần lễ: lễ rước kiệu, lễ tế và dâng hương
Phần hội: các trò chơi dân gian: nấu bánh chưng bánh
dầy, đua thuyền, hát xoan
c) Tín ngưỡng th Thành hoàng làng:
- Thành: thành trì, hoàng: hào => là vị thần bảo trợ cho thành trì, đô thị
- Xuất phát từ Trung Quốc, du nhập vào Việt Nam từ thời Đường, kết
hợp với tín ngưỡng thờ thần vốn có -> Thành hoàng làng
10:03, 08/01/2026
Ôn tập CSVH - Văn hóa và Tín ngưỡng Người Việt - Studocu
- TôihoàngcủacácViệtcổkhôngchỉthời gianvịhơnTôi vệthành
của,chủyếutôn thờ nhữngngườicông vớidânvớinước,
ngườicó côngraĐám,người cócôngcông tymộtnghề nàođó
chodânĐám, hoặcmộtông lượngtốt(vàmột Vì thếvịhơn nhưng
số này không nhiều).
- “Ngưi Việt phổ biến nhất, nổi bật nhất th hơn Đám, không
làng nào không đình,đền, mi th hơn" (Đại Việt bạn toàn
thư)
- Phân loại:
+ Thiên thần: là những vị thần không xác thực, tồn tại bất tử
+ Nhiên thần: các vị thần tự nhiên
+ Nhân thần
Hoành:
Thượngđẳng:cônglớn,được Phong: HBT,
THĐ / lưu truyền tải rộng Hoành: Thánh Gióng, Liễu
Hạnh
Trung đẳng: có công khai điền lập ấp: Bà Rịa
Hạ đẳng: chưa rõ thần tích
Tà thần, khiêu dâm:tiếp tục hè, lễ mật
- Lễ:
+ việc làm thời gian vật Tôi hoàng được diễn ra thường xuyên thông qua
Công tyđèn,hương hàngngày,ngoài raviệcphá hủyđượcthực hiện
vào họ ngày đặc sinh họcệt. Đặc đặc biệt ngày mất ngày sinh của Tôi
hoàng làng, hay ngày nhập tịchcủa làng thường được dân ở trong
làng tổ chức lễ tế rất lớn.
10:03, 08/01/2026
Ôn tập CSVH - Văn hóa và Tín ngưỡng Người Việt - Studocu
+ Hộilàng Diên làngTôi Xá, BắcNinh:Ý tưởng nhớcông TRÊNtạo ra
làn sóng mưa quan họ Bắc Ninh của Thành hoàng Vua Bà
+ Lễ hội đếnvật phẩm hàng triệukhai thời gianQuảng Xá(Quảng Ninh)
cúng ba vị tổ họ Dương, Nguyễn, Trần
- Giá trị:
+ Tưởng nhớ công ơn đối với người có công
+ Gắn kết cộng đồng dân cư ở làng
+ Thể hiện hệ thống truyền tải “uống nước nhớ”
Như vậy, có thể thấy, ngưỡng tín hiệu có một vai trò quan trọng trong đời sống
tinh thần của người Việt. Trước sự nhập vào của các tôn giáo ngoại lai, ngườTôi
Việt không tiếp nhận một cách thụ động mà luôn có sự cải biến cho gần gũi,
phù hợp với tư tưởng, tôn giáo bản địa. Close the main character of the Vietnamese,
thể hiện sự mềm dẻo, linh hoạt tiêu biểu được hun đúc qua hàng đá bóng năm
lịch sử.
10:03, 08/01/2026
Ôn tập CSVH - Văn hóa và Tín ngưỡng Người Việt - Studocu
5. Tổ chức làng xã thệ thống ruy băng của người Việt
“Nước là trưng bày các làng mà thành. Từ làng mà đến nước, dạy dân nên tiếp tục,
vương chính lấy làng làm trước.” (Chiếu của vua Gia Long năm 1804).
khái niệm trên đã cho thấy tầm quan trọng của làng đối với nước ta. Cuối cùng của ngày
thời nguyên thủy, tổ chức xã hội Việt cổ đã bắt đầu xuất hiện, với
nhiều tên gọi khác nhau như “chạ”, “chiềng”, rồi “hương”, “lý” với các tỉnh
Bắc Bộ, hoặc “phum”, “sóc” với người dân Nam Bộ.
- Ý tưởng:làng củamộtcộngđồngngườiliênkếtĐNtổ chứcquầnchiếc xe
với nhau về nằm tạihuyết thống nhất, lịch bạn chiếc xe trú hoặc N vật kinh tế,
khu lĩnh vực hiện không vùng sản phẩm sản xuất nông thông tin hoặc từng vùng
nông trại.
- Nguyên lý hình thành:
+ Theo huyết thống:
Làng là nơi ở của họ, cùng mối quan hệ di truyền
Tên làng thường được đặt bằng của dòng https: Nguyễn
(xá: nơi ở)
Theo hệ thốngkê,miếuNBắc, cótới192 họđược đặtdùngđể
cho làng, trong đó riêng họ Nguyễn sử dụng gần 50 làng.
+ Theo địa đim (chiếm ưu thế):
Đề cao lượng Anh ta lân - Bán anh em xa, mua lân đủ gần”; “Một
giảm nh đào hơn ao nước lã”
2 tên: tên Nôm + chữ chữ
Phân đặc biệt Rẽ rò rỉ giữa chính chiếc xe với nghĩa : dân chính chiếc xe (chính: chín
thức, cư: ở) là nhữngngười đã định cư ởvùng đó nhiều năm,còn dân cư nói (ngụ:
(cảm ơn) người mới đến. Trước Kia, dân nghĩa chiếc xe thường bị đồng xu khi, đồng xu l
“trai trốn Chúa, gái lộn ngược chồng” bởi làng Việt xưa sống họ trung, chỉ xung quanh
Nhanh nhẹn tre làng nên thường theo hoàng “an phận thủ thường”, tiền lừa mạo.
10:03, 08/01/2026
Ôn tập CSVH - Văn hóa và Tín ngưỡng Người Việt - Studocu
Về vấn đề này, giáo sư Trần Quốc Vượng đã khẳng định: “Trong quá khứ
và thậm chí chí đến gần đây, …, văn hóa Việt Nam là văn hóa xóm làng” . Có thể
thấy, làng không có vai trò đặc biệt về vật chất còn là nơi chứa bảo,
store giữ giá trị tinh thần. Trong công cuộc đổi mới hiện nay, trách nhiệm
của mỗi cá nhân, mỗi người chúng ta là loại bỏ những yếu tố lạc hậu, đồng thời
bảo tồn những kho báu quý giá có giá trị mà ông cha để lại, hướng tới mục tiêu
xây dựng xã hội đậm đà văn hóa hóa nhưng cũng không hề tiết kiệm phần hiện tại
đại.
Đặc biệt Biểu tượng Ưu điểm
Tính toán kết thúc đồng
bền
cây đa-
nước-tảng đình
(đợi là trung
trung hành chính;
trung tâm tôn
giáo dục; trung tâm
Tình cảm: “Qua
gia đình Thổ
trông đình/Đình
bao каталогательног ...
thương hiệu
(Chưa bao gi )
- kết quả tương
Hỗ trợ “Lá lành đùm
lá rách”
- Ý thức tập thể
- Dựa, ỷ lại:
“Cha chung
không ai”
- Cào bằng, đố:
“Một đống
còn sống một
Vụi”
- Triệt tiêu ý thức
cá nhân (d)
tiêu chuẩn
đồng để đánh giá)
Tính tự trị
- Tự quản về kinh tế:
tự động trả lời yêu cầu
cuộc sống
- Tự quản lý :chính
mỗi làng là 1 tiểu
hoàng gia có máy
tự quản, Hương ước
riêng tư, có sức mạnh chi
Phân phối cuộc sống xã hội
của cộng đồng. “ Phép
vua thua làm”
- tre ( R
tre bao bọc
xung quanh trở
thành một thứ
thành lập
cố, bất khả xâm
(đọc)
- Cần cù, chịu
khó để tự lom
mọi việc
Tắt tối”
- Là cơ sở của
lòng yêu nước:
-  tiện ích
: “Thân ai
lo”, “Bè ai hốii
họ chống lại”
- Bè gió, làng
Ai biết họ làm gì:
“Trâu ta ăn
ta”
10:03, 08/01/2026
Ôn tập CSVH - Văn hóa và Tín ngưỡng Người Việt - Studocu
+ Hương ước là
văn bản được
viết trên giấy,
bia đá, ván gỗ về
các lệ tục hoặc
quy định đã trở
thành lệ tục
- văn hóa Tự quản về
tinh thần: hội, tiệc
làng, thờ cúng: “Trống
làng nào làng ấy đánh/
Thánh làng nào làng
ấy th”.
10:03, 08/01/2026
Ôn tập CSVH - Văn hóa và Tín ngưỡng Người Việt - Studocu

Preview text:

10:03, 08/01/2026
Ôn tập CSVH - Văn hóa và Tín ngưỡng Người Việt - Studocu
1. Tính nước trtruyền tải văn hóa hóa Việt
Việt Nam là một quốc gia nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực
Đông Nam Á, ven biển Thái Bình Dương. Nước ta trải dài theo chiềuanh -
Nam, ba mặt ra biển Đông với đường bờ biển dài lên đến 3260 km.
Không những thế, mảnh đất hình chữ S này còn nổi tiếng với hệ thống sông
Ngòi dày đặc, cung lân, phân bố khắp mọi miền nên từ lâu, yếu tố nước đã có trong
dấu trên nhiều lĩnh vực của người dân Việt Nam. dưới đây, ta sẽ đi tìm hiểu
chi tiết ảnh hưởng của nước đối với truyền thống văn hóa Việt Nam.
- Theo Từ điển Tiếng Việt thì “
sông nước là cảnh vật thiên nhiên, hoặc
điều kiện sinh hoạt của con ngưi ” [11, tr. 1339].
- Nơi cư trú: phải định cư để chờ cây xanh lớn lên, ra hoa kết trái và
thu hoạch. Để tiện cho việc trồng trọt và sinh hoạt, người Việt xưa
thường sống ở nơi gần nguồn nước, chính vì thế đã dẫn đến hệ quả là
các vùng xung quanh ngã ba sông, ven biển trở thành đô thị: Việt Trì, Hà
Nội với sông Hồng, Thanh Hóa với sông Mã, Huế trên sông thương… - Nhà ở:
+ Trồng lúa nước -> định cư -> sống gần nguồn nước để tiện cho
nông nghiệp và sinh hoạt -> ngã ba sông, ven biển thành trung
tâm chính trị, kinh tế, văn hóa.
+ “Nhất cận thị, nhị cận giang” (Thứ nhất là gần chợ, thứ nhì là gần sông.)
+ Mái nhà thường xuyên lợp ngói cá, xây dựng nhà thuyền (tiện đi lại)
- Thức ăn: nguồn mạch chủ yếu lấy từ thủy sản: cá nước ngọt, nước mặn, các loại lừa có thể… 10:03, 08/01/2026
Ôn tập CSVH - Văn hóa và Tín ngưỡng Người Việt - Studocu - Giao thông:
+ Đường bộ chưa phát triển nên việc đi lại chủ yếu diễn ra trên sông nước (do
Thường sống theo làng, có khả năng tự cung cấp nên người Việt xưa cũ thay
thay đổi, ít đi đến nơi khác)
+ Phương tiện đa dạng: bè, thuyền, da, ghe,… - Tín ngưỡng:
+ Ngã nước/ loài sống ở vùng sông nước: thờ Cá Ông
+ Tang ma: phạn hàm ( bỏ bình và tiền vào tránh tà ma ác quỷ đến cướp
Giành, để tiễn vong hồn đi đường xa được siêu thoát) , chèo đò ( thường diễn ra trong
đám đám tang người 70 tuổi trở lên, nhất là ở các gia đình khá giả để “đưa vong
linh người đã khuất về Tây Trúc)
+ Lễ tết: theo mùa vụ, liên quan đến nước, nông nghiệp: té nước, đua thuyền
- Truyền thống: nhiều năm chống chọi với sự khắc nghiệt của tự động
nhiên, sông nước đã hình thành và tôi luyện tập trong con người Việt sự
tăng cường, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau -> đấu tranh chống giặc ngoại lệ xâm nhập
- Nghệ thuật: ca trù Huế, ca dao tục ngữ, hò kéo lưới…
+ “Ước gì sông rộng một gang/ Bắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi”
+ Không gian sông nước quen thuộc, gần gũi lại hiện tự nhiên trong lời nói:
“Ngưi ngưi đứng ở b sông/ Tay đeo nhẫn bạc có chồng hay chưa?” - Ngôn ngữ:
+ Kênh: phương tiện tự động mà người dùng có thể lưu thông tin -> kênh phát thanh, kênh truyền hình
+ Bến, bến: là điểm đến của con thuyền, tới bến xem như đã thành công ->
“bến bờ hạnh phúc”, “bến vinh quang”...
Về điều này, giáo sư Trần Quốc Vượng từng nhận xét: “Môi trưng sông-
nước được coi là một yếu tố đặc biệt quan trọng khi xem xét về những vấn đề 10:03, 08/01/2026
Ôn tập CSVH - Văn hóa và Tín ngưỡng Người Việt - Studocu
văn hóa, con ngưi Việt Nam.” (Cơ sở văn hóa, tr35). Như vậy, có thể nói,
chính sông nước đã tạo nên những nét đặc biệt mang tính đặc thù, trở thành thành
điểm nhấn độc lập của một nền văn hóa với dày ngàn năm. 2. Văn hóa Chămpa
Champa là vương quốc của các tiểu vương quốc tồn tại từ thế kỷ II đến thế
kỷ XV, phân bố ở miền Trung Việt Nam. Theo dõi và nghiên cứu, vương
quốc gia này được thiết lập thành nền của văn hóa Sa Huỳnh dưới mức độ ảnh hưởng
của văn hóa ngoại sinh mà chủ yếu là Ấn Độ nên khi tìm hiểu về tôn giáo và
kiến trúc của người Chăm, ta sẽ tìm thấy những dấu ấn đặc trưng của đất nước này. - Khái niệm:
+ Tồn tại từ cuối kỷ lục II đến đầu thế kỷ XIX
+ Hình thành nền tảng tiếp theo của văn hóa Sa Huỳnh
+ Được biết đến với nhiều cái tên: Chăm pa (phiên âm từ tiếng ồn
Phạn), Chiêm Bà (tiếng Hán), Chàm ( phiên âm của người Việt (từ chữ Cham)
- Tôn giáo: “Suốt hơn 12 thế kỉ, Champa liên tục lấy những tôn giáo Ấn Độ
tôn giáo của mình.” (Ngô Văn Doanh)
+ Bà la môn, sau được biến cải thành đạo Bà Chăm. ●
Câu truyện thế kỷ thứ II, III có một đạo gọi là đạo Bà la môn du nhập vào
Chăm Pa và tồn tại từ đó cho đến ngày nay. Về con đường truyền đạo, Bà la môn
truyền tải theo hai con đường chính là đường thủy và đường bộ. Sau khi truyền vào
nước ta, người Chăm đã chọn lọc hết những tinh chất của đạo Bà la môn, kết hợp
với yếu tố sẵn có để cải biến thành Bà chăm ●
Phân chia: Đẳng cấp tu sĩ, quý tộc, bình dân, nô lệ ●
Nhóm cư dân này ở hai tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận.
+ Chăm Bàni còn được gọi là đạo Bàni hoặc Hồi giáo Bàni. 10:03, 08/01/2026
Ôn tập CSVH - Văn hóa và Tín ngưỡng Người Việt - Studocu ●
Là sự kết hợp giữa trước khi hết là tín hiệu Champa, Bà-la-môn , Phật giáo
và cuối cùng là Hồi giáo. ●
Nhóm này hiện cư trú tại tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận và Bình Phước.
+ Islam, gọi là Chăm Islam hoặc Hồi giáo Islam (đạo Islam). ●
Hồi giáo, là một tôn giáo ra đời ở bán đảo Ả Rập hồi đầu thế kỷ VII
(SCN), chính thức du nhập vào cư dân Chăm ở nước ta hồi thế kỷ XV. ●
Cái tên Hồi giáo bắt nguồn từ tiếng Hán, khi đạo Islam lưu hành vào Trung
Quốc, được người Hồi Hột tôn sùng và tin tưởng, tiến trở thành tôn giáo giáo chính của dân tộc này. ●
Cư trú ở khu vực miền Đông và miền Tây Nam Bộ và tập trung chủ yếu ở Tỉnh An Giang.
- Kiến trúc: Xâm Chăm
+ Mọi tòa tháp đều được xây dựng bằng gạch hoặc chủ yếu bằng gạch. Gạch
có màu đỏ hồng, đỏ đậm, được nung trước với cường độ cao, được xây dựng
không có mạch và có thể điêu khắc trực tiếp trên gạch.
+ “Vững vàng tháp cổ ai xây dựng
Bên kia Thủ Thiện, bên này Dương Long”
+ Đá ít được sử dụng, chủ yếu dùng để trang trí hoặc làm vòm, trụ.
+ Được xây dựng theo số chung và có thể hiện mô hình Ấn Độ,
Nhưng đã được “Chăm hóa”.
+ Tháp có phần được thu nhỏ hoặc giành được cấp độ.
+ Nhiều phần tháp có cửa quay hướng Đông, các phía còn lại là cửa
giả, được đăng lên cho cửa sổ chính.
+ Trong tháp mô hình thờ thần Siva, biểu tượng là bộ ngẫu nhiên
tượng Yoni và Linga được làm bằng sa thạch.
+ Tháp thường được đặt ở vị trí thoáng mát, gò đồi cao, không gần chỗ Người dân sinh sống. 10:03, 08/01/2026
Ôn tập CSVH - Văn hóa và Tín ngưỡng Người Việt - Studocu
+ Xung quanh chính tháp còn có nhiều tháp phụ, bên trong các vị trí Thần Ấn Độ giáo.
Như vậy, có thể thấy, người Chăm không tiếp thu toàn bộ các yếu tố văn bản
hóa học Ấn Độ đã có sự biến đổi phù hợp để tạo ra một nền văn hóa riêng, không
thua kém bất cứ một nền văn hóa nào ở Đông Nam Á thời đó. Cho đến tận
ngày nay, tháp Chăm nói riêng và thành tựu của văn hóa Champa nói chung
vẫn luôn được đánh giá cao, trở thành niềm tự hào của người dân Việt Nam:
Ai về chợ Huyện ăn nem/ Ghé qua Hưng Thạnh mà xem tháp Chàm.”
3. Bối cảnh và một số thành tựu văn hóa thời Lý- Trần
Lý-Trần là hai triều đại tồn tại dài nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam.
Đây được xem là một giai đoạn lịch sử oanh liệt nhất thời trung đại, giai đoạn
mà dân tộc ta đã vươn lên mạnh mẽ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc, viết nên những trang sử chói lọi trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước.
Thời kì này đã có nhiều đóng góp quan trọng cho nền văn hóa nước ta, tiêu
biểu là các thành tựu về văn hóa. - Bối cảnh:
+ Triều Lý được bắt đầu từ khi vua Lý Thái Tổ lên ngôi năm
1009, trải qua 9 đời vua.
+ Năm 1010, Lý Công Uẩn rời đô từ Hoa Lư về Đại La, đổi tên thành Thăng Long.
+ Sau khi Lý Chiêu Hoàng truyền ngôi cho chồng là Trần Cảnh,
triều Trần được lập nên, bắt đầu từ năm 1225 kéo dài đến năm
1400, trải qua 13 đời vua.
+ Thời Lý- Trần nổi tiếng với những chính sách nhân từ, rộng mở và dân chủ. 10:03, 08/01/2026
Ôn tập CSVH - Văn hóa và Tín ngưỡng Người Việt - Studocu - Thành tựu văn hóa: + Văn hóa vật chất: Kinh tế:
❖Nông nghiệp: khai hoang mở rộng diện tích trồng trọt, trị
thủy được nhà nước quan tâm
❖Thủ công nghiệp: nghề dệt có nhiều thành tựu, nghề gốm
đạt trình độ cao; hình thành làng nghề; tới thời nhà Trần
đã phát triển nghề chế tạo vũ khí
❖Thương nghiệp: buôn bán, trao đổi trong và ngoài nước, chợ ngày càng nhiều
Kiến trúc: “văn hóa Thăng Long”: mở rộng 61 phường của
thành Thăng Long, An Nam Tứ đại khí
Tượng Phật chùa Quỳnh Lâm (Chùa Quỳnh Lâm, Đông Triều, Quảng Ninh);
Tháp Báo Thiên ở Thăng Long (Hà Nội)
Chuông Quy Điền (chuông ruộng rùa) ở chùa Diên Hựu (chùa Một Cột), Hà Nội
Vạc Phổ Minh ở chùa Phổ Minh, Thiên Trường (Nam Định). + Văn hóa tinh thần:
Tư tưởng: Khai phóng đa nguyên, tam giáo đồng nguyên: Nho- Phật-
Đạo + tôn giáo dân gian, Champa. ●Tín ngưỡng:
❖Phật giáo phát triển rực rỡ, có xu hướng phát triển thành quốc giáo ở
thời nhà Lý, chùa mọc lên khắp nơi, “phân nửa thiên hạ đi tu” (Lê Quát).
❖Nho giáo dần được tiếp nhận và lấn át Phật giáo, giáo dục Nho học
giữ vị trí chủ đạo trong nền giáo dục đất nước, lan xuống tận các làng xã địa
phương. Tầng lớp nho sĩ cũng ngày một đông đảo và giữ vai trò quan trọng trong
các công việc chính trị của đất nước 10:03, 08/01/2026
Ôn tập CSVH - Văn hóa và Tín ngưỡng Người Việt - Studocu
❖ Đạo giáo lúc đầu theo chân người Trung Quốc xâm lược truyền vào
Việt Nam, có cơ sở vững chắc trong dân gian và triều đình nhưng nhìn chung mức
độ chi phối về mặt tư tưởng vẫn còn rất hạn chế.
Giáo dục: Xây dựng Văn Miếu (1070), mở Quốc Tử Giám; mở khoa
thi theo tinh thần Nho giáo (1075). Ðến đời Trần, các kỳ thi Nho giáo được tổ chức
thường lệ và có quy mô rộng rãi hơn thời Lý. “Tinh thần Khổng giáo đã thấm vào
mọi ngõ ngách của đi sống ngưi dân Việt Nam” (Đặng Đức Siêu)
Văn học: Hình thành văn hóa bác học, với lực lượng sáng tác là các
nhà sư và Nho sĩ. (Nam quốc sơn hà, Chiếu dời đô/ Tụng giá hoàn kinh sư, Bạch
Đằng giang phú), sau khi chữ Nôm ra đời (thế kỉ XIII) và được phổ biến, văn học
dần phong phú và đa dạng hơn.
Tổng kết lại, đời sống văn hóa của nhân dân Đại Việt dưới thời Lý, Trần
phát triển phong phú và đa dạng. Có thể coi đây là thời đại độc lập dân tộc,
thống nhất đất nước, là giai đoạn phục hưng văn hóa dân tộc lần thứ nhất. Văn
hóa Lý – Trần đã chủ động khôi phục lại những yếu tố văn hóa Việt cổ đồng
thời cải biến tích hợp những yếu tố văn hóa ngoại sinh, tạo nên một phong
cách riêng cho mình, đúng như những gì Lê Quý Đôn đã nhận định “Nước
Nam ở hai triều Lý, Trần nổi tiếng là văn minh”.
4. Tín ngưỡng của người Việt
Việt Nam là một đất nước nông nghiệp, sống phụ thuộc vào thiên nhiên, lại
nằm trên ngã ba đường nơi giao lưu của nhiều tộc người nên đã khiến nước ta
trở thành quốc gia đa tôn giáo, tín ngưỡng. Tuy nhiên, điều đặc biệt là trong
khi các tôn giáo vẫn phát triển, các tín ngưỡng dân gian vẫn giữ vai trò quan
trọng trong đời sống tâm linh của người dân, nhất là … 10:03, 08/01/2026
Ôn tập CSVH - Văn hóa và Tín ngưỡng Người Việt - Studocu
- Khái niệm: Tín ngưỡng là sản phẩm văn hóa được hình thành trong
mối quan hệ giữa con người với môi trường tự nhiên, xã hội và với chính bản thân mình.
+Là niềm tin của con người được thể hiện thông qua những lễ
nghi gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống để mang lại
sự bình an về tinh thần cho cá nhân và cộng đồng. (Khoản 1
Điều 2 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016)
+ Là “lòng ngưỡng mộ, mê tín đối với một tôn giáo hoặc một chủ
nghĩa” (Đào Duy Anh, Từ điển Hán - Việt)
+ Là “lòng tin và sự ngưỡng mộ, ngưỡng vọng vào một lực lượng
siêu nhiên, thần bí” (Từ điển Tôn giáo)
- Bản chất: Quan niệm tâm linh của con người về thế giới
a) Tín ngưỡng phồn thực:
- Khái niệm: phồn: nhiều; thực: sinh sản, nảy nở => Là sự thiêng hóa, sùng bái sự sinh sản
- Bản chất: cầu sự sinh sôi, no đủ của tạo vật, con người - Biểu hiện:
+ Tục thờ biểu tượng của sinh thực kh í (cơ quan sinh dục)
● Tục thờ cúng nõ nường ở lễ hội Linh tinh tình phộc (Phú
Thọ): nõ nường: tượng trưng cho sinh thực khí nam nữ.
Dân làng chọn ra một cặp vợ chồng có gia đình đuề huề,
nếp sống lành mạnh để thực hiện nghi lễ. Đúng 0h, đèn
điện tắt, đôi nam nữ cầm nõ “phộc” vào nường ba lần.
● Nghi thức rước pháo (Đồng Kỵ, Bắc Ninh): hình dáng
quả pháo mô phỏng sinh thực khí nam, rước khắp cả
làng. Kết thúc nghi lễ, người ta sẽ nổ pháo rồi đem xác
pháo đi đốt, rải vào đồng ruộng để cầu mong mùa màng bội thu 10:03, 08/01/2026
Ôn tập CSVH - Văn hóa và Tín ngưỡng Người Việt - Studocu
● Cột đá, khe nứt, hốc cây nứt tự nhiên: cột đá hình sinh
thực khí nam ở chùa Dạm (Bắc Ninh)
+ Tục thờ hành vi giao phối:
● Nắp đồng ở làng Đào Thịnh, Yên Bái có khắc 4 đôi nam nữ đang giao phối
● Tượng nam nữ giao phối với bộ phận sinh dục phóng to ở nhà mồ Tây Nguyên
● Hành động giã gạo (chày- cối)
● Trên trống đồng Đông Sơn
b) Tín ngưỡng sùng bái con ngưi:
- Quan niệm về hồn và vía:
+ Người xưa cho rằng con người gồm phần thể xác và linh hồn,
con người có ba hồn, nam có bảy vía và nữ có chín vía.
+ Hồn và vía dùng thể xác làm nơi trú ngụ, trường hợp hôn mê ở
các mức độ khác nhau được giải thích là vía và hồn rời bỏ thể
xác ở các mức độ khác nhau. Nếu phần thần của hồn mà rời
khỏi thể xác thì tức người đó đã chết. Khi người chết, hồn nhẹ
hơn sẽ bay sang kiếp khác còn vía nặng hơn sẽ bay là là mặt đất
rồi tiêu tan. Thế nên mới có những câu ngạn ngữ như: "hồn
xiêu phách lạc", "sợ đến mức hồn vía lên mây".
- Bản chất: niềm tin vào sự tồn tại của tổ tiên; truyền thống uống nước
nhớ nguồn, đề cao đạo hiếu - Biểu hiện:
● Tục thờ tổ tiên:
Nguồn gốc nhận thức: “vạn vật hữu linh” - mọi vật đều
có linh hồn; quan niệm về hồn và xác
Nguồn gốc tâm lý: gửi gắm tâm tư, nỗi nhớ, giải tỏa đời
sống tinh thần; nỗi sợ bị trừng phạt 10:03, 08/01/2026
Ôn tập CSVH - Văn hóa và Tín ngưỡng Người Việt - Studocu
❖Người Việt cho rằng người đã mất đi về nơi chín suối.
Bàn th tổ bao giờ cũng được bày ở nơi trang trọng nhất,
cúng lễ bao giờ cũng có nước hoặc rượu cùng với những
đồ tế lễ khác. Sau khi cúng xong thì đem đốt vàng mã, có
khói bay lên trời tức là tổ tiên sẽ nhận được.
Thờ người có công với làng xã, danh nhân, anh hùng: Trần
Quốc Tuấn, Hai Bà Trưng…
Thờ vua tổ: vua Hùng
❖Xuất phát từ truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên”
❖Vua Hùng hay Hùng Vương là tên hiệu của các vị thủ
lĩnh tối cao của nhà nước Văn Lang người Lạc Việt.
❖Thực chất 18 vua Hùng không phải 18 cá nhân cụ thể mà
là 18 chi, mỗi chi có nhiều vua lần lượt trị vì và có chung
vương hiệu. Con số 18 mang tính tượng trưng, vì 18 là
bội số của 9 – một con số thiêng liêng đối với người Việt. ❖Vua Lê Thánh Tông năm
1470 và vua Lê Kính Tông năm
1601 sao chép đóng dấu kiềm để tại Đền Hùng,
chọn ngày 11 và 12 tháng 3 âm lịch làm ngày giỗ Tổ Hùng Vương.
❖Đến thời nhà Nguyễn - năm Khải Định thứ 2 chính thức
chọn ngày 10 tháng 3 Âm lịch làm ngày giỗ Tổ
❖Phần lễ: lễ rước kiệu, lễ tế và dâng hương
❖Phần hội: các trò chơi dân gian: nấu bánh chưng bánh
dầy, đua thuyền, hát xoan
c) Tín ngưỡng th Thành hoàng làng:
- Thành: thành trì, hoàng: hào => là vị thần bảo trợ cho thành trì, đô thị
- Xuất phát từ Trung Quốc, du nhập vào Việt Nam từ thời Đường, kết
hợp với tín ngưỡng thờ thần vốn có -> Thành hoàng làng 10:03, 08/01/2026
Ôn tập CSVH - Văn hóa và Tín ngưỡng Người Việt - Studocu
- TôihoàngcủacácViệtcổkhôngchỉthời gianvịhơnTôi vệthành
nócủa,màchủyếutôn thờ nhữngngườicócông vớidânvớinước,
ngườicó côngraĐám,người cócôngcông tymộtnghề nàođó
chodânĐám, hoặclàmộtông lượngtốt(vàmột Vì thếvịtàhơn– nhưng số này không nhiều).
- “Ngưi Việt phổ biến nhất, nổi bật nhất là th hơn ở Đám, không
làng nàolà không có đình,đền, mi th hơn" (Đại Việt bạnký toàn thư) - Phân loại:
+ Thiên thần: là những vị thần không xác thực, tồn tại bất tử
+ Nhiên thần: các vị thần tự nhiên + Nhân thần ● Hoành:
❖ Thượngđẳng:cócônglớn,được Phong: HBT,
THĐ / lưu truyền tải rộng Hoành: Thánh Gióng, Liễu Hạnh
❖ Trung đẳng: có công khai điền lập ấp: Bà Rịa
❖ Hạ đẳng: chưa rõ thần tích
● Tà thần, khiêu dâm:tiếp tục hè, lễ mật - Lễ:
+ việc làm thời gian vật Tôi hoàng được diễn ra thường xuyên thông qua
Công tyđèn,hương hàngngày,ngoài raviệcphá hủyđượcthực hiện
vào họ ngày đặc sinh họcệt. Đặc đặc biệt là ngày mất và ngày sinh của Tôi
hoàng làng, hay ngày nhập tịchcủa làng thường được dân ở trong
làng tổ chức lễ tế rất lớn. 10:03, 08/01/2026
Ôn tập CSVH - Văn hóa và Tín ngưỡng Người Việt - Studocu
+ Hộilàng Diên ở làngTôi Xá, BắcNinh:Ý tưởng nhớcông TRÊNtạo ra
làn sóng mưa quan họ Bắc Ninh của Thành hoàng Vua Bà
+ Lễ hội đếnvật phẩm hàng triệukhaiQuảng Xá(Quảng Ninh)thời gian
cúng ba vị tổ họ Dương, Nguyễn, Trần - Giá trị:
+ Tưởng nhớ công ơn đối với người có công
+ Gắn kết cộng đồng dân cư ở làng
+ Thể hiện hệ thống truyền tải “uống nước nhớ”
Như vậy, có thể thấy, ngưỡng tín hiệu có một vai trò quan trọng trong đời sống
tinh thần của người Việt. Trước sự nhập vào của các tôn giáo ngoại lai, ngườTôi
Việt không tiếp nhận một cách thụ động mà luôn có sự cải biến cho gần gũi,
phù hợp với tư tưởng, tôn giáo bản địa. Close the main character of the Vietnamese,
thể hiện sự mềm dẻo, linh hoạt tiêu biểu được hun đúc qua hàng đá bóng năm lịch sử. 10:03, 08/01/2026
Ôn tập CSVH - Văn hóa và Tín ngưỡng Người Việt - Studocu
5. Tổ chức làng xã thệ thống ruy băng của người Việt
“Nước là trưng bày các làng mà thành. Từ làng mà đến nước, dạy dân nên tiếp tục,
vương chính lấy làng làm trước.” (Chiếu của vua Gia Long năm 1804).
khái niệm trên đã cho thấy tầm quan trọng của làng đối với nước ta. Cuối cùng của ngày
thời nguyên thủy, tổ chức xã hội Việt cổ đã bắt đầu xuất hiện, với
nhiều tên gọi khác nhau như “chạ”, “chiềng”, rồi “hương”, “lý” với các tỉnh
Bắc Bộ, hoặc “phum”, “sóc” với người dân Nam Bộ.
- Ý tưởng:làngxãlà ĐNtổ chứcquầnchiếc xe củamộtcộngđồngngườicóliênkết
với nhau về huyết thống nhất, lịch bạn chiếc xe trú hoặc N vật kinh tế, nằm tại
khu lĩnh vực hiện không là vùng sản phẩm sản xuất nông thông tin hoặc từng là vùng nông trại.
- Nguyên lý hình thành: + Theo huyết thống:
● Làng là nơi ở của họ, cùng mối quan hệ di truyền
● Tên làng thường được đặt bằng nó của dòng https: Nguyễn Xá (xá: nơi ở)
● Theo hệ thốngkê,ởmiếuNBắc, cótới192 họđược đặtdùngđểnó
cho làng, trong đó riêng họ Nguyễn sử dụng gần 50 làng.
+ Theo địa đim (chiếm ưu thế):
● Đề cao lượng Anh ta lân - “ Bán anh em xa, mua lân đủ gần”; “Một
giảm nh đào hơn ao nước lã”
● 2 tên: tên Nôm + chữ chữ
● Phân đặc biệt Rẽ rò rỉ giữa chính chiếc xe với nghĩa : dân chính chiếc xe (chính: chín
thức, cư: ở) là nhữngngười đã định cư ởvùng đó nhiều năm,còn dân cư nói (ngụ:
(cảm ơn) là người mới đến. Trước Kia, dân nghĩa chiếc xe thường bị đồng xu khi, đồng xu l
“trai trốn Chúa, gái lộn ngược chồng” bởi làng xã Việt xưa sống họ trung, chỉ xung quanh
Nhanh nhẹn tre làng nên thường theo hoàng “an phận thủ thường”, tiền lừa mạo. 10:03, 08/01/2026
Ôn tập CSVH - Văn hóa và Tín ngưỡng Người Việt - Studocu
Về vấn đề này, giáo sư Trần Quốc Vượng đã khẳng định: “Trong quá khứ
và thậm chí chí đến gần đây, …, văn hóa Việt Nam là văn hóa xóm làng” . Có thể
thấy, làng không có vai trò đặc biệt về vật chất còn là nơi chứa bảo,
store giữ giá trị tinh thần. Trong công cuộc đổi mới hiện nay, trách nhiệm
của mỗi cá nhân, mỗi người chúng ta là loại bỏ những yếu tố lạc hậu, đồng thời
bảo tồn những kho báu quý giá có giá trị mà ông cha để lại, hướng tới mục tiêu
xây dựng xã hội đậm đà văn hóa hóa nhưng cũng không hề tiết kiệm phần hiện tại đại. Đặc biệt Biểu tượng Ưu điểm
Tính toán kết thúc đồng cây đa- - kết quả tương - Dựa, ỷ lại: bền nước-tảng đình
Hỗ trợ “Lá lành đùm“Cha chung (đợi là trung lá rách” không ai” trung hành chính; trung tâm tôn - Ý thức tập thể - Cào bằng, đố: giáo dục; trung tâm “Một đống Tình cảm: “Qua còn sống một gia đình Thổ Vụi” trông đình/Đình
bao
каталогательног ... - Triệt tiêu ý thức thương hiệu cá nhân (d)
(Chưa bao gi ) tiêu chuẩn đồng để đánh giá) Tính tự trị - tre ( R - Cần cù, chịu - tiện ích
- Tự quản về kinh tế: tre bao bọc khó để tự lom : “Thân ai
tự động trả lời yêu cầu xung quanh trở mọi việc
lo”, “Bè ai hốii cuộc sống thành một thứ Tắt tối” họ chống lại” thành lập
- Tự quản lý chính :
cố, bất khả xâm - Là cơ sở của - Bè gió, làng mỗi làng là 1 tiểu (đọc) lòng yêu nước: Ai biết họ làm gì: hoàng gia có máy “Trâu ta ăn tự quản, Hương ước ta”
riêng tư, có sức mạnh chi
Phân phối cuộc sống xã hội
của cộng đồng. “ Phép vua thua làm” 10:03, 08/01/2026
Ôn tập CSVH - Văn hóa và Tín ngưỡng Người Việt - Studocu + Hương ước là văn bản được viết trên giấy, bia đá, ván gỗ về các lệ tục hoặc quy định đã trở thành lệ tục
- Tự quản về văn hóa
tinh thần:
hội, tiệc
làng, thờ cúng: “Trống làng nào làng ấy đánh/ Thánh làng nào làng ấy th”. 10:03, 08/01/2026
Ôn tập CSVH - Văn hóa và Tín ngưỡng Người Việt - Studocu