2
TP Hồ Chí Minh năm 2006
MỤC LỤC
M ĐU ................................................................................................................... 5
CHƢƠNG I. TNG QUAN LÝ THUYT VĂN HÓA DOANH NGHIP
....................... 8
1.1 KHÁI NIM VĂN HÓA DOANH NGHIP ............................................... 8
1.1.2. Mi quan h gia Văn hóa doanh nghip và văn hóa dân tc ........ 14
1.1.3. Văn hóa doanh nghip trong mt tp đoàn đa quc gia ................. 15
1.2 LI ÍCH CỦA VIC XÂY DNG VĂN HÓA DOANH NGHIP .......... 16
1.2.1. Đi với doanh nghip ........................................................................ 16
1.2.2. Đi với bên ngoài doanh nghip ....................................................... 18
1.2.3. Đi với vic xây dng thƣơng hiu cho sn phm, dch v ............. 18
1.3 XÂY DNG, DUY TVÀ PHÁT HUY VĂN HÓA DOANH NGHIP 19
1.3.1. Xây dng Văn hóa doanh nghip ..................................................... 19
1.3.2. Duy trì và phát huy Văn hóa doanh nghip..................................... 22
1.4 MT S GƢƠNG XÂY DNG THÀNH CÔNG VĂN HÓA DOANH NGHIP 24
1.4.1. Tp đoàn Johnson & Johnson M ................................................... 24
1.4.2. Tp đoàn Honda Nht Bản............................................................... 27
1.4.3. Công ty Unilever Vit Nam .............................................................. 29
KT LUN CHƢƠNG 1 ....................................................................................... 31
CHƢƠNG II. THC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIP CỦA DOANH
NGHIP VIT NAM ............................................................................................. 32
2.1 LCH S KINH T VIT NAM QUA 5 GIAI ĐON PHÁT TRIỂN .... 32
2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIN CA DOANH NGHIP VIT NAM HIN NAY38
2.3 THC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIP CỦA C DOANH NGHIP
VIT NAM .................................................................................................. 45
3
2.3.1. Nhng mt hn chế v Văn hóa doanh nghip các doanh nghip Vit
Nam ................................................................................................... 45
2.3.2. Nhng mt tích cc v Văn hóa doanh nghip ca các doanh nghip
Vit Nam ........................................................................................... 55
2.4 NGUYÊN NHÂN YU KÉM CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIP C
DOANH NGHIP VIT NAM ................................................................... 58
2.4.1. Nguyên nhân khách quan nhng tn ti lch s ........................... 58
2.4.2. Nguyên nhân ch quan nhng chính sách, đnh hƣớng, giáo dc, môi
trƣờng Văn hóa doanh nghip ......................................................... 60
KT LUN CHƢƠNG II ...................................................................................... 62
CHƢƠNG III. MT S Đ XUT XÂY DNG VĂN HÓA DOANH NGHIP
CHO C DOANH NGHIP VIT NAM TRONG XU TH HI NHP KINH T
QUC T ............................................................................................................... 63
3.1 ĐC ĐIM CƠ BẢN CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIP TRONG MÔI
TNG KINH T QUC T ................................................................. 63
3.1.1. Sơ lƣợc bi cnh toàn cu hóa .......................................................... 63
3.1.2. Yêu cu hi nhp kinh tế quc tế đi với các doanh nghip Vit Nam
........................................................................................................... 64
3.1.3. Vai trò ca vic xây dng Văn hóa doanh nghip ca các doanh nghip
Vit Nam trong bi cnh hi nhp kinh tế quc tế.......................... 65
3.2 ĐNH HƢNG XÂY DNG VĂN HÓA DOANH NGHIP CHO C
DOANH NGHIP VIT NAM TRONG XU TH HI NHP KINH T
QUC T .................................................................................................... 67
3.2.1. Xác đnh tm nhìn đnh hƣớng, mc tiêu dài hn, xây dng tôn ch,
triết lý hot đng đƣợc chia s rng rãi ........................................... 68
3.2.2. Xây dng Văn hóa lãnh đo ............................................................. 70
3.2.3. Xây dng Văn hóa t chc ............................................................... 72
3.2.4. Xây dng Văn hóa kinh doanh ........................................................ 77
3.2.5. Qung bá hình tƣợng, quan h công chúng ca doanh nghip (PR)78
4
3.3 MT S Đ XUT Đ XÂY DNG VĂN HÓA DOANH NGHIP CHO
C DOANH NGHIP VIT NAM ......................................................... 81
3.3.1. Nhng tin đ thiết yếu cho vic xây dng thành công Văn hóa doanh
nghip đi với các doanh nghip Vit Nam hin nay ...................... 81
3.3.2. c đ xut đi với doanh nghip .................................................... 81
3.3.3. c đ xut đi với nhà nƣc ........................................................... 83
KT LUN CHƢƠNG 3 ....................................................................................... 87
KT LUN ............................................................................................................. 88
PH LC ............................................................................................................... 90
1. BẢNG U HI ĐÁNH GIÁ VĂN HÓA DOANH NGHIP .................. 90
2. MT NG TY LUT THUN VIT VƢƠN LÊN TM QUC T .101
TÀI LIU THAM KHO .....................................................................................105
5
MỞ ĐẦU
1. ĐT VN Đ
Nn kinh tế đt nước t sau đi mới đã phát trin rt nhanh cùng với s gia tăng
mnh m ca các doanh nghip trong nước, đc bit là các doanh nghip khu vc ngoài
quc doanh. Tuy nhiên, s phát trin còn mang tính nh, l, thiếu n đnh và bn vng.
c doanh nghip đa s chưa đnh hình được bn sc kinh doanh riêng.
Đt nước ta đang tiến bước mnh m vào hi nhp kinh tế quc tế, mà mc son
quan trng là vic chính thc được kết np thành viên WTO vào ngày 7/11/2006. Hi
nhp kinh tế đem li nhiu cơ hi nhưng cũng lm thách thc cam go trong môi trường
cnh tranh gay gt, khc lit hơn. Chúng ta phi làm gì, bt đu hành trình WTO như thế
nào đ hi nhp mt cách vng chi và không b hoà tan.
Trong bi cnh toàn cu hoá, bên cnh s giao thoa các ngun lc còn có s giao
lưu gia các dòng văn hoá đa dng, nh hưởng tới phong cách, thái đ làm vic ca
doanh nghip. Nhu cu ca con người cũng chuyn sang chú trng ti mt giá tr văn
hoá. Cạnh tranh bng công ngh k thut trong thời đi thế giới phng không còn chiếm
đa v lâu dài do tính cht khuếch tán nhanh ca công ngh k thut. ào đó là vai Thay v
trò then cht ca văn hoá doanh nghip trong cnh tranh bởi l khác với công ngh k
thut, văn hoá doanh nghip rt khó hoc không th bt chước được toàn b, nó s to
nên nhng nét riêng, sc hp dn cho doanh nghip.
Xã hi ta cũng bt đu đ cp đến vn đ văn hoá doanh nghip, tôn vinh văn hoá
doanh nhân với vic ly ngày 13 tháng 10 hàng năm làm ngày Doanh nhân Vit Nam,
ngày càng xut hin nhng khoá đào to v văn hoá doanh nghip tt c . Tuy nhiên,
nhng hot đng vn còn mang tính hình thc cao, chưa được quan tâm đúng mc, đi đa
s doanh nghip vn chưa nhn thy vai trò quan trng ca vic xây dng bn sc văn
hoá doanh nghip, chưa nhìn nhn văn hoá doanh nghip như nn tng, đng lc phát
trin ca doanh nghip.
6
Trong bi cnh đó, vic nghiên cu văn hoá doanh nghip và nh hưởng ca nó
trong quá trình tn ti và phát trin ca doanh nghip mang ý nghĩa quan trng, đc bit
trong quá trình bc phá đi lên ca doanh nghip Vit Nam hin na Lun văn với mong y.
mun góp phn làm sáng t thêm vn đ văn hoá doanh nghip, vai trò ca văn hoá
doanh nghip đi với s phát trin ca doanh nghip trong hi nhp kinh tế quc tế, tìm
hiu đc trưng văn hoá doanh nghip Vit Nam hin nay đ t đó th đ xut mô hình
văn hoá doanh nghip phù hp với nhu cu phát trin ca doanh nghip. Lun văn hy
vng là mt tài liu nh giúp các doanh nghip có cái nhìn đúng đn, sâu sát hơn v văn
hoá doanh nghip.
Riêng đi với tác gi, xut phát t nhng trăn trv tình hình phát trin thiếu bn
vng, chưa khng đnh được tên tui ca doanh nghip Vit Nam trên trường quc tế, tác
gi mong mun nghiên cu đ tìm câu tr lời thuyết phc cho bn thân, hy vng ng và
dng được các kiến thc đã được hc v ngành qun tr doanh nghip và thc tin làm
vic trong mt công ty ni tiếng thế giới và đã thành công trên th trường Vit Nam đ
hoàn thành khoá lun thc s ca mình.
Chính vì các lý do trên mà tác gi đã chn đ tài: Xây dng văn hoá doanh
nghip cho các doanh nghip Vit Nam trong xu thế hi nhp kinh tế quc tế làm đ
tài nghiên cu cho lun văn thc s kinh tế ca mình.
2. MC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA Đ TÀI
Lun văn xác đnh 3 mc tiêu nghiên cu:
Mt là, tìm hiu và đưa ra mt vài tng quan lý thuyết v văn hoá doanh nghip -
mt lĩnh vc tương đi mới m và chưa được chun hoá. , tìm hiu đc trưng chính Hai là
ca văn hoá doanh nghip ca các doanh nghip Vit Nam hin nay. , đưa ra mt s Ba là
đ xut xây dng văn hoá doanh nghip cho các doanh nghip Vit Nam trong xu thế hi
nhp kinh tế quc tế.
3. PHƢƠNG PHÁP LUN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CU Đ TÀI
Lun văn vn dng cách tiếp cn theo duy vt bin chng, duy vt lch s, nghiên
cu mô t, tiếp cn mt cách có h thng đ phân tích làm rõ thc trng, đng thời
nghiên cu ng dng đ gii quyết vn đ.
7
Lun văn ch yếu phân tích đnh tính, da trên nhng thông tin, ngun s liu th
cp sn có liên quan đến vn đ nghiên cu. nhng hn chế v thời gian, ngun lc Do và
thiếu s h trcn thiết ca doanh nghip, lun văn không th thc hin nhng nghiên
cu sơ cp qui mô lớn v thc trng văn hóa doanh nghip các doanh nghip Vit Nam
như nhng điu tra nhn thc ca lãnh đo, nhân viên v văn hóa doanh nghip Vit Nam
nói chung và văn hóa doanh nghip mình nói riêng.
4. ĐI TƢNG VÀ PHM VI NGHIÊN CỨU
Đi tượng nghiên cu ca lân văn là các doanh nghip Vit Nam do người Vit
Nam thành lp và qun lý trên lãnh th Vit Nam, bao gm các doanh nghip Nhà nước
và doanh nghip ngoài Nhà nước, không bao gm doanh nghip có yếu t nước ngoài,
các hợp tác xã, h kinh tế cá th.
Văn hoá doanh nghip là mt vn đ tương đi rng lớn, bao gm rt nhiu vn đ
ca doanh nghip và liên quan đến nhiu lĩnh vc nghiên cu mà trong phm vi ca lun
án cao hc không th bao quát hết được. Do đó, Phm vi nghiên cu ca lun văn được
giới hn trong phm vi các đ xut xây dng văn hoá doanh nghip cho mt s vn đ
chính ca doanh nghip.
5. KT CẤU LUN ÁN
Lun văn được trình bày với s lượng 80 trang bao gm phn mđu, phn kết
lun và 3 chương với kết cu ni dung được trình bày trong mc lc.
8
CƠNG I. TỒNG QUAN LÝ THUYẾT VĂN A DOANH NGHIP
1.1 KHÁI NIM VĂN HÓA DOANH NGHIP
1.1.1. Khái nim Văn hóa doanh nghip
i. Khái nim
Văn hóa doanh nghip bt đu được quan tâm rng rãi nước ta gn đây. Khái
nim Văn hóa doanh nghip là gì vn còn là vn đ chưa đưc chính thc nht quán gia
các hc gi, các nhà kinh tế, tu theo góc nhìn ca mi người mà có nhng khái nim
khác nhau v văn hoá doanh nghip Mt s khái nim Văn hoá doanh nghip:.
Phm cht riêng bit ca t chc đƣợc nhn thc phân bit nó vi các t chc
khác trong lĩnh vc. (Gold, K.A.)
Văn hóa th hin tng hợp các giá tr và cách hành x ph thuc ln nhau ph
biến trong doanh nghip và có xu hƣớng t lƣu truyn, thƣờng trong thời gian dài.
(Kotter, J.P. & Heskett, J.L.)
Văn hóa doanh nghip là nhng nim tin, thái đ và giá tr tn ti ph biến và
tƣơng đi n đnh trong doanh nghip. (Williams, A., Dobson, P. & Walters, M.)
Còn nếu nói nôm na, d hiu: Nếu doanh nghip là máy tính Văn hóa doanh thì
nghip là h điu hành.
Tt c đnh nghĩa v văn hóa cũng như văn hóa doanh nghip đu nêu lên đc
đim này hay đc đim kia ca văn hóa, rt khó có đưc mt đnh nghĩa đy đ trn vn.
Tuy nhiên, m là : t đnh nghĩa đưc đa s đng tình đó Văn hóa doanh nghip
được hiu là toàn b các giá tr văn hoá được gây dng nên trong sut quá trình tn
ti và phát trin ca mt doanh nghip tr thành các giá tr, các quan nim và tp ;
quán, truyn thng ăn sâu vào hot đng ca doanh nghip i phi; ch tình cm, nếp
suy nghĩ và hành vi ca mi thành viên ca doanh nghip trong vic theo đui và thc
hin các mc đích.
Đnh nghĩa trên nêu bt được đc trưng quan trng Văn hóa doanh nghipba ca
sau: th nht, đó là các giá văn hóa đưc gây d trong quá trình hình thành và tn tr ng
ti ca doanh nghip, như vy văn hóa là sn phm ca nhng người cùng làm trong mt
doanh nghip và đáp ng nhu cu giá tr bn vng; th hai đ là giá tr văn hóa nó phi
9
tr thành nhng quan nim, tp quán trong mt thời gian đ dài, nhng giá tr không
được chp nhn bởi doanh nghip s b loi tr; và nhng giá tr đó phi có kh th ba
năng chi phi đến nhn thc, hành vi ca doanh nghip, nó ging như kim ch nam, ý
thc h hướng dn, bao trùm lên suy nghĩ, i ng x ca doanh nghip hành v thành viên
trong vic ng phó với nhng vn đ tn ti và phát trin ca mình.
Đ tránh nhm ln v các thut ng đang được s dng trong lun văn, tác gi xin
đưa ra s phân bit gia các thut ng ăn hóa doanh nghip, văn hóa t chc, văn v
hóa kinh doanh, văn hóa lãnh đo, văn hóa cht lượng”, v.v...Trong đó, văn hoá
doanh nghip bao gm toàn b các giá tr văn hoá khác. ch nói đến Văn hóa t chc
cách hành x v mt cơ cu, qun lý nhân s bên trong doanh nghip r văn hoá đi , giá t
với nhân viên doanh nghip. Văn hóa kinh doanh nói đến cách hành x ca doanh
nghip trong công vic kinh doanh, ch yếu vi nhng tác nhân bên ngoài doanh nghip
như khách hàng, đi tác, cơ quan qun lý, chính ph, c đông, cng đng nơi doanh
nghip hot đng
Như vy, Văn hóa t chc, văn hóa kinh doanh, hay văn hóa cht lƣợng, văn
hóa lãnh đo là nhng yếu t cu thành nên văn hóa doanh nghip. Văn hóa doanh
nghip ch nhng giá tr chung, đnh hướng cho tt c các hot đng ca doanh nghip;
còn văn hóa t chc, văn hóa kinh doanh, văn hóa lãnh đo, văn hóa cht lượng xác đnh
nhng giá tr c th v mt t chc, kinh doanh, lãnh đo, sn xut thích hp với
đường li, giá tr chung ca doanh nghip.
Ví d văn hóa doanh nghip được xác đnh là kết hợp hài hòa lợi ích ca nhân
viên, khách hàng, đi tác, xã hi nơi doanh nghip hot đng; vy thì đ thc hin mc
tiêu đó, văn hóa t chc, văn hóa kinh doanh, văn hóa lãnh đo cũng phi được trin khai
theo mc tiêu chung ca văn hóa doanh nghip nghĩa là văn hóa t chc phi đm bo
người lao đng đưc bo v quyn lợi chính đáng, không b bóc lt sc lao đng; văn hóa
kinh doanh trung thc, không la di khách hàng, đm bo môi trường thiên nhiên, có
nhng hot đng nhân đo cho cng đng
ii. B iu hin ca Văn hóa doanh nghip
Văn hóa doanh nghip được th hin 3 cp đ .
10
Cấp d thy nht đó là thc th hu hình như nhng đ vt: tài liu, sn phm,
văn phòng và vt dng văn phòng,... hoc công ngh: máy móc, thiết b, nhà xưởng...
hoc ngôn ng: chuyn cười, truyn thuyết, khu hiu... hoc các chun mc hành vi:
nghi thc, l nghi, liên hoan... hoc các nguyên tc, h thng, th tc, chương trình... Như
vy, đây là tt c nhng gì ta cm nhn, nhìn thy mt doanh nghip. Nhng thc th
hu hình d dàng nhn thy nhưng không d dàng đ gii mã ra đc trưng văn hóa doanh
nghip nếu ch da vào yếu t này bi vì ph thuc rt nhiu vào cách cm nhn ca
riêng mi người. Ví d khi mt người trông thy cách thc t chc không trang trng,
lch s ca mt doanh nghip thì có th cho rng doanh nghip hot đng thiếu hiu qu
nếu như người đó đng trên gi đnh ca mình là s ln xn nghĩa là không làm vic.
Tuy nhiên, mt người khác khi thy mt t chc rt chnh t, đâu vào đó thì li cho rng
doanh nghip đó thiếu tính sáng to nếu người này đng trên kinh nghim riêng ca mình
là s trang trng cũng có nghĩa là th tc và tính qui trình cao. Nếu người quan sát làm
vic trong doanh nghip lâu dài thì có th cm nhn đúng đn hơn mi quan h gia
nhng thc th hu hình và đc trưng văn hóa ca doanh nghip. ếu chúng ta mun biết N
được mi quan h này nhanh hơn thì chúng ta có th tìm hiu nhng giá tr, qui tc và
lut l mang tính hướng dn cho nhng hot đng hàng ngày ca doanh nghip (cp th
hai ca văn hóa doanh nghip).
Cấp th hai đó là các giá tr được th hin . Đây là nhng giá tr xác đnh nhng
gì mình nghĩ là phi làm , xác đnh nhng gì mình cho là đúng hay hay không nên làm
không đúng. Giá tr được phân chia làm 2 loi. Loi th nht là các giá tr tn ti sn
ngay trong doanh nghip mt cách khách quan và hình thành t phát. Loi th hai là các
giá tr mà lãnh đo mong mun doanh nghip mình có và phi xây dng tng bưc.
c giá tr được th hin có th đƣợc xem là đúng hay sai, hp lý hay không
tùy thuc vào trình đ nhn thc, kinh nghim ca riêng mi cá nhân. Khi các giá tr
này được minh chng bng thc tin ca doanh nghip thì s trthành nhng ngm đnh
nn tng (cp th 3).
Ví d, giám đc nhân s ca công ty mong mun công ty được tr hóa đi hình
bởi vì ông ta nghĩ rng người tr thì làm vic tt hơn đi với tính cht kinh doanh ca
11
doanh nghip trong giai đon này, nhưng ý kiến này không được nhiu người ng h vì
chưa được minh chng; bng quyn lc ca mình giám đc nhân s có th ra qui đnh
cho các phòng ban trong công ty phi tuyn người trong khong 25 35 tui. hi nhng - K
người tr tui thành công trong doanh nghip và dn dn quan đim này thông qua mt
cơ chế chuyn đi t nim tin mt cá nhân nim tin, nhng giá tr được chia x chung
ngm đnh nn tng trong công tác tuyn dng ca tt c phòng ban doanh nghip .
Đ trthành nhng ngm đnh nn tng, các gi đnh v giá tr phi minh chng
được tính cht thích hợp, đúng đn trong mt thời gian đ dài và ngay c khi môi trường
thay đi trong sut quá trình chuyn đi trên.
c giá tr th hin s giúp ta d đoán được điu mà lãnh đo, nhân viên doanh
nghip s nói trong nhiu hoàn cnh nhưng có th không phi là nhng điu thc s đưc
hành đng. Ví d mt công ty nói rng h luôn trân trng giá tr ca nhân viên, to môi
trường làm vic tt nht cho nhân viên, nhưng có th thc tế mt s hành đng thì không
th hin mnh, tuyt đi điu này.
Cấp th ba là các ngm đnh nn tng . Đó là các nim tin, nhn thc, suy nghĩ
và xúc cm được coi là đương nhiên ăn sâu trong tim thc mi cá nhân trong doanh
nghip. c ngm đnh nn tng này là nn tng cho các giá tr và hành đng ca mi
thành viên. Không có s tranh lun, suy xét đúng sai cho các ngm đnh nn tng, nó
được coi là chân lý cho hot đng ca doanh nghip, đây cũng là gc r, bn cht ca đc
trưng văn hóa doanh nghip. Do đó, vic thay đi các ngm đnh nn tng trong doanh
nghip là điu hết sc khó khăn, nhưng ngược li đ gii quyết tn gc r các vn đ
văn hóa ca doanh nghip là phi gii quyết thay đi được các ngm đnh nn tng. ,
Chẳng hn, có mt gi đnh rng đ hoàn tt th tc hành chính mt cách nhanh gn thì
phi hi l quan chc nhà nước, và thc tế cũng đã chng minh điu y và qua thời gian
đ dài nó trthành nhng ngm đnh nn tng, c làm th tc hành chính là phi chi tin
hi l, doanh nghip mc nhiên tha nhn khon chi phí không có hóa đơn này, to lp
mt tp tính không tt trong công tác kinh doanh. Nhưng đ thay đi ngm đnh đòi hi
nhiu yếu t như là s thay đi v th tc hành chánh, đo đc ca cán b nhà nước, văn
hóa kinh doanh lành mnh ca doanh nghip, tôn trng lut l v.v
12
Nhng giá tr, ngm đnh nn tng là khó thy nhƣng nó đóng vai trò rt
quan trng đi với nhân viên doanh nghip trong vic nhn thc văn hóa doanh
nghip. Nó . , chi phi hành đng ca nhân viên Đây là nhng giá tr văn hóa cp cao văn
hóa chìm còn nhng thc th hu hình là giá tr văn hóa cp thp, văn hóa ni.
Như vy Văn hoá doanh nghip không phi là nhng khu hiu ca ban lãnh
đo được treo trước cng, trên hành lang hay trong phòng hp. Đó ch là ý mun, ý
tưởng. Nhng gì chúng ta mong mun có th rt khác với nhng giá tr, nim tin,
chun mc đưc th hin trong thc tế và trong hành vi ca mi thành viên .
iii. ch vn hành ca văn hóa doanh nghip
c cp đ ca Văn hóa doanh nghip có quan h tƣơng h với cách thc mà
mt doanh nghip vn hành bao gm: phong cách ng x, mô hình doanh nghip, ra
quyết đnh và phong cách làm vic. Mô hình dưi đây th hin mi liên h đó.
n phi mô hình là văn hoá doanh nghip dưới dng quan sát thy được. Còn
bên trái là các phương tin đ văn hoá doanh nghip th hin ra ngoài. c quan h
được lý gii như sau:
Phong cách
ng x
Ra quyết đnh
Mô hình
truyn thng
Phong cách
làm vic
c ngm đnh
nn tng
c giá tr đưc
th hin
Vt th hu
hình
(5) c giá tr được chp nhn và
dn trthành ngm đnh
(6) Quyết đnh
(3) c giá tr mà lãnh đo mun
đưa vào
(4) c giá tr không phù hợp
phi thay đi
(1) nh hưởng
(2) nh hưởng
13
(1) c vt th hu hình (như văn phòng, bàn ghế, tài liu...) là môi trường mà
nhân viên làm vic. Chúng là nhân t duy trì và có nh hưởng trc tiếp lên phong cách
làm vic, cách ra quyết đnh, phong cách giao tiếp và đi x. Ví d: điu kin làm vic
tt hơn thì vic giao tiếp cũng s thun li hơn...
(2) Ngược li phong cách làm vic, ra quyết đnh, giao tiếp và đi x có nh
hưởng tr li đi với nhng vt th hu hình. Phong cách làm vic chuyên nghip phi
được trang b nhng công c làm vic hin đi phù hợp. Giao tiếp ch yếu bng e-mail
thì cn mt h thng máy vi tính ni mng thông sut...
(3) c giá tr được th hin được chia thành hai thành phn. Thành phn th nht
là các giá tr tn ti mt cách t nhiên khách quan. Mt s trong các giá tr đó được coi là
đương nhiên chúng ta gi đó là các ngm đnh nn tng. Thành phn th hai là các giá tr
chưa đưc coi là đương nhiên và các giá tr mà lãnh đo mong mun đưa vào doanh
nghip mình. Nhng giá tr được các thành viên chp nhn thì s tiếp tc được duy trì
theo thời gian và dn dn ăn sâu vào tim thc mi thành viên. Sau mt thi gian đ lớn
thì các giá tr này trthành các ngm đnh theo mi quan h (6).
(4) Tuy nhiên, con người đc bit là các nhân viên cp thp rt nhy cm với s
thay đi môi trường làm vic và các giá tr mà lãnh đo đưa vào. Thông thường s thay
đi này thường b t chi khi nhân viên cm thy không an toàn. c giá tr không được
nhân viên thc hin s phi thay đi hoc loi b khi danh sách các giá tr cn đưa vào.
(5) Mt khi các giá tr đưc kim nghim qua phong cách làm vic, quyết đnh,
giao tiếp, đi x nếu các giá tr đó là phù hợp và dn dn ăn sâu vào tim thc mi thành
viên và được coi là đương nhiên thì nó s trthành ngm đnh. Và đến đây vic đưa mt
giá tr mong mun vào doanh nghip thành công.
(6) c ngm đnh thường khó thay đi và nh hưởng rt lớn đến phong cách làm
vic, quyết đnh, giao tiếp và đi x. S nh hưởng ca các ngm đnh nn tng còn lớn
hơn rt nhiu so với s nh hưởng ca các giá tr đưc th hin.
Ví d: Mt doanh nghip mun tt c nhân viên ca mình đu làm vic đúng giờ.
Ban đu có th s có mt s người phn đi. c bin pháp khuyến khích, ép buc được
thc hin mt cách thích hp s to ra mt n nếp (mc dù có đôi chút ép buc). Theo
14
thời gian, vic làm vic đúng gidn trthành thói quen. Cho đến khi nó trthành phn
x t nhiên, ăn sâu vào tim thc và mi người cm thy hãnh din vì điu đó. Lúc đó giá
tr này đã tr thành ngm đnh. c nhân viên mi vào doanh nghip cũng thy ngay
phong cách làm vic đúng giờ, hòa mình theo đ th hin mình là thành viên ca doanh
nghip.
Hiu được mô hình trên mới có th xây dng được Văn hóa doanh nghip mà
mình mong mun.
1.1.2. Mi quan h gia Văn hóa doanh nghip và văn hóa dân tc
Văn hóa dân tc có ý nghĩa quyết đnh to lớn đi với Văn hóa doanh nghip.
Bởi vì doanh nghip là mt tế bào ca xã hi, trong đó bao gm nhng cá nhân đng thời
là thành viên ca xã hi, dân tc nơi doanh nghip tn ti. Nhng con người ca doanh
nghip trước khi trthành nhng thành viên ca doanh nghip, đu được nuôi dưng,
thm nhun văn hóa dân tc nơi mình sinh ra và ln lên.
Văn hóa dân tc s giúp hình thành nên bn sc văn hóa riêng, đc thù cho
Văn hóa doanh nghip. Người Trung Quc với tính cng đng cao nên đc thù ca Văn
hóa doanh nghip Trung Quc cũng là tính cng đng, liên kết, hp tác ln nhau cao.
Người Hàn Quc với s cn cù, quyết tâm nên h đưc mnh danh là nhng người Đc
ca Châu Á, trong kinh doanh h rt quyết tâm đt bng đưc mc tiêu đt ra.
Hiu được mi quan h gia văn hóa dân tc và ăn hóa doanh nghipv càng có ý
nghĩa to ln trong thời đi ngày nay, khi hi nhp kinh tế ngày càng rng rãi và các
quc gia trên thế giới ngày càng xích li gn nhau thì văn hóa dân tc tr thành trung tâm
ca s chú ý, ngày càng trnên quan trng đi với doanh nghip, đc bit là trong các
tp đoàn đa quc gia có hot đng trên khp thế giới. S khác bit gia các quc gia hay
nói cách khác văn hóa dân tc có nh hưởng quan trng đến vic đoán biết hành vi ng
x ca nhng t chc các quc gia khác nhau.
Mt câu hi đt ra với các công ty đa quc gia là liu văn hóa dân tc có mâu
thun với văn hóa doanh nghip không? Liu IBM Đc th hin văn hóa dân tc Đc
hơn là văn hóa ca tp đoàn IBM.
15
Nhng nghiên cu ch ra rng văn hóa dân tc tác đng đến nhân viên ln hơn
văn hóa doanh nghip. Nhà lãnh đo người Đc, nhân viên Đc, công ty IBM Đc s
chu nh hưởng ln bởi văn hóa Đc hơn là văn hóa ca IBM. Và khi có mâu thun gia
văn hóa dân tc và Văn hóa doanh nghip thì hoc là văn hóa dân tc s thng thế hoc là
doanh nghip đó không được tha nhn ti quc gia đó.
Mt trong nhng ví d đin hình v vic gii quyết mi quan h gia Văn hóa
doanh nghip và văn hóa dân tc là trong vic . Công ty IBM thuê mƣớn nhân viên
Đc s ít quan tâm đến vic tuyn dng mt người Đc kiu mu đ làm cho IBM Đc,
mà là tìm mt người Đc mà bn thân h phù hợp với phong cách làm vic ca IBM nói
chung. Như thế thì vic gii quyết mâu thun gia văn hóa dân tc và Văn hóa doanh
nghip trnên đơn gin hơn.
Mt ví d khác làm sáng t hơn v mi quan h này là tính cách chung ca mt
dân tc quyết đnh xu hƣớng ngh nghip ca dân tc đó và tác đng đến doanh
nghip đt dân tc đó. Mt người Đc mà có nhu cu t tr cao thì thường thích đu
quân cho Olivetti hơn là IBM, bởi vì văn hóa ca Olivetti thì không quá kiu cách và t
do hơn rt nhiu so với IBM. Hơn na Olivetti thích tuyn dng nhng cá nhân có tính
cách không chn ch, chp nhn ri ro cao và sáng to nhng phm cht mà mt công
ty IBM hot đng Đc không ưa thích.
Như vy văn hóa dân tc góp phn to nên bn sc riêng cho doanh nghip và ,
doanh nghip khi xâm nhp vào các quc gia khác nhau phi tìm hiu văn hóa dân
tc và điu chnh Văn hóa doanh nghip mình phù hợp thì mới có th thành công
quc gia đó.
1.1.3. Văn hóa doanh nghip trong mt tp đoàn đa quc gia
Trong mt tp đoàn đa quc gia, văn hoá doanh nghip ca mt công ty con
thường bao gm văn hoá chính thng ca tp đoàn đa quc gia và văn hoá thành phn
gn lin với văn hoá ca xã hi nơi công ty tn ti.
Văn hóa chính thng là nhng giá tr ct lõi ca tp đoàn được chia x bởi đi đa s
các thành viên. Người ta s nghĩ ngay đến nhng giá tr văn hóa này khi nói v doanh nghip
đó, giúp phân bit doanh nghip này với doanh nghip khác. Chẳng hn, BP khp nơi trên
16
thế gii đu ni tiếng với phương châm bo v môi trường nơi mình hot đng, Wal-mart
với phong cách chăm sóc khách hàng ân cn, chu đáo
Văn hóa thành phn là hánh, nhng giá tr văn hoá được chia s trong tng chi n
b phn, nhóm gn lin và ph thuc vào văn hoá chính thng và văn hoá xã hi nơi
mình tn ti. Văn hoá thành phn có th làm yếu và làm xói mòn văn hoá doanh nghip
nếu nó mâu thun vi văn hoá chính thng.
Đ thành công thì hai hình thc văn hóa này không th tách bit, hoc tn ti riêng
l, đi kháng mà phi có mi . Trong đó giá tr văn hóa quan h tƣơng trnhau chính
thng phi mang tính cht chi phi văn hóa thành phn. như vy mới có th to nên
hình nh, bn sc riêng ca tp đoàn đa quc gia dù bt k đt nước nào, cũng như h
trđc lc cho quá trình ra quyết đnh, thc hin nhng chiến lược, nhng thay đi ca
tp đoàn đa quc gia trong môi trường đy ry cnh tranh, đòi hi tính kp thời và chính
xác như ngày nay.
1.2 LI ÍCH CỦA VIC XÂY DNG VĂN HÓA DOANH NGHIP
nhng doanh nghip đánh giá thp vai trò ca văn hóa, trong nhng năm đu
thành lp, c loay hoay với nhng chiến lược v vn, v sn phm, phân phi mà quên đi
vic xác đnh cho doanh nghip nhng đnh hướng, kim ch nam cho tt c các hành
đng. Và kết qu là sau vài năm thành lp, h không biết mình nên phát trin doanh
nghip như thế nào, hoàn toàn mt phƣơng hƣớng như lc trong rng rm với vô s vn
đ phi gii quyết, không biết ưu tiên cái nào. Xut phát đim ca doanh nghip s rt
cao nếu nó đƣc xây dng trên nn tng văn hóa.
1.2.1. Đi với doanh nghip
Văn hoá doanh nghip là mt ca doanh nghip, có vai trò to lớn tài sn vô hình
trong s phát trin ca doanh nghip, là nn tng mc tiêu đng lc h điu , là , là và là
tiết ca s phát trin.
Gim xung đt gia các thành viên và gia cá nhân & tp th
Văn hoá doanh nghip là keo gn kết các thành viên ca doanh nghip. Nó giúp
các thành viên thng nht v cách hiu vn đ, đánh giá, la chn và đnh hướng hành
17
đng. Khi ta phi đi mt vi xu hướng xung đt ln nhau thì văn hoá chính là yếu t
giúp mi ngưi hoà nhp và thng nht.
Văn hóa doanh nghip còn đóng mt vai trò then cht trong vic gii quyết tn
gc r vn đ xung đt quyn lợi gia cá nhân và tp th. S khác nhau gia mc tiêu
ca doanh nghip và cá nhân là vn đ mang tính nn tng trong qun lý kinh tế. Tuy
nhiên nếu văn hóa có th hướng tt c các thành viên v mc tiêu chung thì cp qun lý
chng cn lo lng cung cp các gii pháp khuyến khích vt cht, mà bn thân các thành
viên s t nguyn, n lc phn đu vì mc tiêu chung.
Điu phi và kim soát:
Văn hoá doanh nghip điu phi và kim soát hành vi cá nhân bng các câu
chuyn, truyn thuyết; các chun mc th tc quy tc, , , quy trình ... Văn hóa doanh
nghip mnh s góp phn đnh hướng tt cho doanh nghip trong tt c các mt ca
doanh nghip như phong cách lãnh đo, văn hóa kinh doanh, văn hóa cht lượng, văn hóa
t chc. Khi phi ra mt quyết đnh phc tp, văn hoá doanh nghip giúp ta thu hp
phm vi các la chn phi xem xét.
To đng lc làm vic:
Văn hóa doanh nghip không phi là nhng qui đnh cng nhc cn tr tính sáng
to ca thành viên, ngược li, nhng quan nim chung v giá tr doanh nghip và nhng
mi quan h tt đp gia các nhân viên mà văn hóa doanh nghip mang li s to ra
mt môi trường làm vic thoi mái, lành mnh, thúc đy kh năng đi mới và sáng to
ca nhân viên. Văn hoá doanh nghip giúp nhân viên thy rõ mc tiêu, đnh hưng và
bn cht công vic mình làm; giúp nhân viên có cm giác mình làm công vic có ý nghĩa,
hãnh din vì là mt thành viên ca doanh nghip. Điu này càng có ý nghĩa khi tình trng
chy máu cht xám đang ph biến. Lương và thu nhp ch là mt phn ca đng lc
làm vic. Khi thu nhp đt đến mt mc nào đó, người ta sn sàng đánh đi chn mc
thu nhp thp hơn đ được làm vic mt môi trường hoà đng, thoi mái, được đng
nghip tôn trng. Đây là ăn hóa doanh nghip bi vì không lợi ích quan trng nht ca v
có gì quý hơn yếu t con người trong doanh nghip, con người là nhân t ch cht quyết
đnh tt c s thành bi ca doanh nghip.
18
Lợi thế cnh tranh:
Tng hp các yếu t gn kết, điu phi, kim soát, to đng lc... làm tăng hiu
qu hot đng và to s khác bit trên th trường. Hiu qu và s khác bit s giúp
doanh nghip cnh tranh tt trên th trưng.
1.2.2. Đi với bên ngoài doanh nghip
Văn hóa doanh nghip là ca doanh nghip, là ca doanh bn sc sc hp dn
nghip đi với khách hàng, các đi tác, cơ quan qun lý, chính ph; to nên thương hiu
cho doanh nghip giúp phân bit với các doanh nghip khác. Trong thời đi kinh doanh
ngày nay, các đi tác bên ngoài s trnên xét nét hơn bt k thời nào so với quá kh, các
mi quan h da vào s tín nhim đi với doanh nghip hơn là nhng cái lợi trƣớc
mt. Văn hóa doanh nghip giúp cng c các mi quan h với bên ngoài doanh nghip
cũng như là yếu t thu hút khách hàng, đi tác đến với doanh nghip, đc bit là khách
hàng, đi tác cũng có văn hóa lành mnh. Cụ th:
Khách hàng s cm thy an tâm, t hào khi s dng nhng sn phm, dch v ca
doanh nghip. H s trung thành hơn với sn phm, dch v ca doanh nghip; d
dàng chp nhn nhng sn phm mới ca doanh nghip, khó b lôi kéo bi các mt
hàng thay thế cnh tranh khác ca đi th. Hơn na, h có th là nhng người tuyên
truyn, qung cáo đáng tin cy nht ca doanh nghip.
c đi tác s t tin hơn khi giao dch với doanh nghip và h có th đưa ra nhng
mc giá ưu đãi, cùng doanh nghip vào sinh ra t trong nhng lúc khó khăn, gi vng
nhng cam kết với doanh nghip
quan qun lý, chính ph khi tiếp xúc với cách doanh nghip mà văn hóa ca h
đã được minh chng theo thi gian thì s cm thy tin tưởng hơn doanh nghip và
do đó gim bt nhng th tc không cn thiết như là phi làm đi với mt doanh
nghip không có thương hiu. Hơn thế na, doanh nghip còn nhn được s ng h,
h trca cơ quan qun lý, chính ph trong công vic kinh doanh, ví d nhn được s
h tr ca nhà nước trong vic gii thiu, xut khu sn phm ra th trường nước
ngoài.
1.2.3. Đi với vic xây dng thƣơng hiu cho sn phm, dch v
19
Xây dng văn hóa doanh nghip cũng chính là xây dng thƣơng hiu cho
doanh nghip và cho sn phm, dch v ca doanh nghip.
Xây dng Văn hóa doanh nghip đi t cái gc xây dng con người văn hóa cho
doanh nghip văn hóa t chc, xác đnh văn hóa trong kinh doanh, văn hóa lãnh đo,
văn hóa cht lượng; xác đnh đnh hướng, mc tiêu cho s tn ti ca doanh nghip
cũng như sn phm, dch v ca doanh nghip. Kết tinh ca các giá tr văn hóa này to ra
thương hiu cho sn phm, dch v ca doanh nghip.
Tùy theo đc tính ca sn phm, chiến lược ca công ty mà mt s doanh nghip
có thương hiu doanh nghip và thương hiu riêng cho sn phm như các nhãn hiu rượu
mnh Henessy, XO, Napoleon đu thuc hip hi Cognac; Công ty Unilever có Dove,
Omo, Sunsilk, Hazeline v.v hoc ch có mt tên gi và cũng là tên gi ca công ty cho
tt c sn phm ca mình, ví d như Sony có các sn phm ti vi, máy nghe nhc đu
mang nhãn hiu Sony; tt c sn phm ca công ty Honda như ô tô, xe máy, máy thy,
cưa máy đu mang nhãn hiu Honda
Thương hiu sn phm to ra v thế v cht lưng sn phm. Người tiêu dùng nhìn
vào thương hiu sn phm đ đánh giá cht lượng sn phm, bên cnh đó thương hiu
doanh nghip giúp người tiêu dùng đánh giá v mc đ uy tín, đo đc ca doanh nghip.
Điu này có ý nghĩa vô cùng quan trng đi với người tiêu dùng, đi tác, chính ph có
văn hóa khi biết rng h không tiếp tay cho nhng doanh nghip không có đưng li kinh
doanh đúng đn, có th gây hi cho con người và môi trường.
Tt c nhng vai trò trên ca văn hóa doanh nghip cui cùng s giúp doanh
nghip tăng trưởng và phát trin, kết tinh thành lợi nhun ca doanh nghip yếu t
quyết đnh s sng còn ca mt doanh nghip. th nói khi tt c nhng cái khác
mt đi mà Văn hóa doanh nghip vn còn thì doanh nghip vn có cơ hi tn ti và
phát trin, nhưng ngược li nếu văn hóa đã mt thì doanh nghip không th trường
tn được. Thành công hay tht bi ca doanh nghip đu gn với vic có to ra bn
sc riêng ca Văn hóa doanh nghip.
1.3 XÂY DNG, DUY TVÀ PHÁT HUY VĂN HÓA DOANH NGHIP
1.3.1. Xây dng Văn hóa doanh nghip
20
Xây dng văn hoá doanh nghip là mt quá trình tng th bao gm nhiu bƣớc liên
quan. Vy đ xây dng văn hoá doanh nghip mt cách tng th thì cn theo nhng bước
c th nào?
nhiu mô hình được các nhà nghiên cu đ xut trong đó ca mô hình 11 bƣớc hai
tác gi Julie Heifetz & Richard Hagberg
1
đã đưa ra nhng bước đi c th, rõ ràng nht:
(1) Tìm hiu môi trƣờng và các yếu t nh hưng đến chiến lưc doanh nghip trong
tương lai. Xem xét có yếu t nào làm thay đi chiến lưc doanh nghip trong tương
lai.
(2) Xác đnh đâu là giá tr ct lõi bƣớc cơ bn làm cơ scho thành công. Đây là nht đ
xây dng văn hoá doanh nghip. c giá tr ct lõi phi là các giá tr không phai nhòa
theo thời gian và là trái tim linh hn ca doanh nghip. ,
(3) Xây dng tm nhìn mà doanh nghip s vươn ti. Tm nhìn chính là bc tranh lý
tưởng v doanh nghip trong tương lai. Tm nhìn chính là đnh hướng đ xây dng
văn hoá doanh nghip. th doanh nghip mà ta mong mun xây dng hoàn toàn
khác bit so vi doanh nghip hin đang có.
(4) Đánh giá văn hóa hin ti và xác đnh nhng yếu t văn hoá nào cn thay đi. S
thay đi hay xây dng văn hoá doanh nghip thường bt đu bng vic đánh giá xem
văn hoá hin ti như thế nào và kết hợp với chiến lược phát trin doanh nghip. Đánh
giá văn hoá là mt vic cc k khó khăn vì văn hoá thường khó thy và d nhm ln
v tiêu chí đánh giá. Nhng ngm đnh không nói ra hay không viết ra thì càng khó
đánh giá. Thưng thì con ngưi hoà mình trong văn hoá và không thy đưc s tn ti
khách quan ca nó.
(5) Khi chúng ta đã xác đnh được mt văn hoá lý tưởng cho doanh nghip mình và cũng
đã có s thu hiu v văn hoá đang tn ti trong doanh nghip mình. Lúc này s tp
trung tiếp theo là làm thế nào đ gia nhng giá tr chúng ta thu hp khong cách
hin có và nhng giá tr chúng ta mong mun.
(6) Xác đnh vai trò ca lãnh đo trong vic dn dt thay đi văn hóa. Lãnh đo đóng
vai trò cc k quan trng cho vic xây dng văn hoá. Lãnh đo là người đ xướng và
1
Trích dn t bài vi ây d ng v ết X ăn hoá doanh nghip ca TS Phan Qu c Vi t & Ths Nguy n Huy Hoàng
21
hướng dn các n lc thay đi. Lãnh đo chu trách nhim xây dng tm nhìn, truyn
bá cho nhân viên hiu đúng, tin tưởng và cùng n lc đ xây dng. Lãnh đo cũng
đóng vai trò quan trng trong vic xua tan nhng mi lo s và thiếu an toàn ca nhân
viên.
(7) Khi khong cách đã được xác đnh thì vic tiếp theo là son tho mt kế hoch hành
đng bao gm các mc tiêu, hot đng, thời gian, đim mc và trách nhim c th.
i gì là ưu tiên? Đâu là ch chúng ta cn tp trung n lc? Cần nhng ngun lc gì?
Ai chu trách nhim v nhng công vic c th? Thi hn hoàn thành?
(8) Ph biến nhu cu thay đi, kế hoch hành đng và đng viên tinh thn, to đng lc
cho s thay đi. S thay đi s nh hưởng đến đời sng nhân viên. H cn được biết
s thay đi đó đem li điu tt đp cho h. S đng viên, khuyến khích s d dàng
hơn khi mi người được biết vai trò ca mình là đóng góp và xây dng tương lai
doanh nghip.
(9) Nhn biết các trngi và nguyên nhân t chi thay đi và xây dng các chiến lược
đ đi phó. Lôi kéo mi người ra khi vùng thoi mái ca mình là mt công vic rt
khó. Vì vy người lãnh đo phi khuyến khích, đng viên và ch cho nhân viên thy
lợi ích ca h tăng lên trong quá trình thay đi.
(10) Th chế hóa, mô hình hóa và cng c s thay đi văn hóa. c hành vi, quyết
đnh ca lãnh đo phi th hin là mu hình cho nhân viên noi theo và phù hợp với
mô hình văn hoá đã xây dng. Trong gia đon các hành vi theo mu hình li này ý
tưởng cn được khuyến khích, đng viên. H thng khen thưởng phi đưc thiết kế
phù hợp với mô hình xây dng văn hoá doanh nghip.
(11) Tiếp tc đánh giá Văn hóa doanh nghip và thiết lp các chun mc mới v không
ngng hc tp và thay đi. Văn hoá không phi là bt biến vì vy khi ta đã xây dng
được mt văn hoá phù hp thì vic quan trng là liên tc đánh giá và duy trì các giá
tr tt, truyn bá nhng giá tr đó cho nhân viên mới.
Trong tt c 11 bước ca mô hình, ngƣời lãnh đo đóng vai trò quyết đnh. H
có th là người trc tiếp đánh giá văn hóa doanh nghip, người đưa ra nhng giá tr văn
hóa h mong mun vào trong t chc hoc h có th đóng vai trò lãnh đo tp th trong

Preview text:

TP Hồ Chí Minh – năm 2006 MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 5
CHƢƠNG I. TỒNG QUAN LÝ THUYẾT VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ....................... 8
1.1 KHÁI NIỆM VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ............................................... 8
1.1.1. Khái niệm Văn hóa doanh nghiệp ...................................................... 8
1.1.2. Mối quan hệ giữa Văn hóa doanh nghiệp và văn hóa dân tộc ........ 14
1.1.3. Văn hóa doanh nghiệp trong một tập đoàn đa quốc gia ................. 15
1.2 LỢI ÍCH CỦA VIỆC XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP .......... 16
1.2.1. Đối với doanh nghiệp ........................................................................ 16
1.2.2. Đối với bên ngoài doanh nghiệp ....................................................... 18
1.2.3. Đối với việc xây dựng thƣơng hiệu cho sản phẩm, dịch vụ ............. 18
1.3 XÂY DỰNG, DUY TRÌ VÀ PHÁT HUY VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 19
1.3.1. Xây dựng Văn hóa doanh nghiệp ..................................................... 19
1.3.2. Duy trì và phát huy Văn hóa doanh nghiệp..................................... 22
1.4 MỘT SỐ GƢƠNG XÂY DỰNG THÀNH CÔNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 24
1.4.1. Tập đoàn Johnson & Johnson Mỹ ................................................... 24
1.4.2. Tập đoàn Honda Nhật Bản............................................................... 27
1.4.3. Công ty Unilever Việt Nam .............................................................. 29
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ....................................................................................... 31
CHƢƠNG II. THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA DOANH
NGHIỆP VIỆT NAM ............................................................................................. 32
2.1 LỊCH SỬ KINH TẾ VIỆT NAM QUA 5 GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN .... 32
2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY38
2.3 THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
VIỆT NAM .................................................................................................. 45 2
2.3.1. Những mặt hạn chế về Văn hóa doanh nghiệp các doanh nghiệp Việt
Nam ................................................................................................... 45
2.3.2. Những mặt tích cực về Văn hóa doanh nghiệp của các doanh nghiệp
Việt Nam ........................................................................................... 55
2.4 NGUYÊN NHÂN YẾU KÉM CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CÁC
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ................................................................... 58
2.4.1. Nguyên nhân khách quan – những tồn tại lịch sử ........................... 58
2.4.2. Nguyên nhân chủ quan – những chính sách, định hƣớng, giáo dục, môi
trƣờng Văn hóa doanh nghiệp ......................................................... 60
KẾT LUẬN CHƢƠNG II ...................................................................................... 62
CHƢƠNG III. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG XU THẾ HỘI NHẬP KINH TẾ
QUỐC TẾ ............................................................................................................... 63
3.1 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TRONG MÔI
TRƢỜNG KINH TẾ QUỐC TẾ ................................................................. 63
3.1.1. Sơ lƣợc bối cảnh toàn cầu hóa .......................................................... 63
3.1.2. Yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế đối với các doanh nghiệp Việt Nam
........................................................................................................... 64
3.1.3. Vai trò của việc xây dựng Văn hóa doanh nghiệp của các doanh nghiệp
Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.......................... 65
3.2 ĐỊNH HƢỚNG XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CHO CÁC
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG XU THẾ HỘI NHẬP KINH TẾ
QUỐC TẾ .................................................................................................... 67
3.2.1. Xác định tầm nhìn định hƣớng, mục tiêu dài hạn, xây dựng tôn chỉ,
triết lý hoạt động đƣợc chia sẻ rộng rãi ........................................... 68
3.2.2. Xây dựng Văn hóa lãnh đạo ............................................................. 70
3.2.3. Xây dựng Văn hóa tổ chức ............................................................... 72
3.2.4. Xây dựng Văn hóa kinh doanh ........................................................ 77
3.2.5. Quảng bá hình tƣợng, quan hệ công chúng của doanh nghiệp (PR)78 3
3.3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT ĐỂ XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CHO
CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ......................................................... 81
3.3.1. Những tiền đề thiết yếu cho việc xây dựng thành công Văn hóa doanh
nghiệp đối với các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay ...................... 81
3.3.2. Các đề xuất đối với doanh nghiệp .................................................... 81
3.3.3. Các đề xuất đối với nhà nƣớc ........................................................... 83
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ....................................................................................... 87
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 88
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 90
1. BẢNG CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP .................. 90
2. MỘT CÔNG TY LUẬT THUẦN VIỆT VƢƠN LÊN TẦM QUỐC TẾ .101
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................105 4 MỞ ĐẦU 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nền kinh tế đất nước từ sau đổi mới đã phát triển rất nhanh cùng với sự gia tăng
mạnh mẽ của các doanh nghiệp trong nước, đặc biệt là các doanh nghiệp khu vực ngoài
quốc doanh. Tuy nhiên, sự phát triển còn mang tính nhỏ, lẻ, thiếu ổn định và bền vững.
Các doanh nghiệp đa số chưa định hình được bản sắc kinh doanh riêng.
Đất nước ta đang tiến bước mạnh mẽ vào hội nhập kinh tế quốc tế, mà mốc son
quan trọng là việc chính thức được kết nạp thành viên WTO vào ngày 7/11/2006. Hội
nhập kinh tế đem lại nhiều cơ hội nhưng cũng lắm thách thức cam go trong môi trường
cạnh tranh gay gắt, khốc liệt hơn. Chúng ta phải làm gì, bắt đầu hành trình WTO như thế
nào để hội nhập một cách vững chải và không bị hoà tan.
Trong bối cảnh toàn cầu hoá, bên cạnh sự giao thoa các nguồn lực còn có sự giao
lưu giữa các dòng văn hoá đa dạng, ảnh hưởng tới phong cách, thái độ làm việc của
doanh nghiệp. Nhu cầu của con người cũng chuyển sang chú trọng tới mặt giá trị văn
hoá. Cạnh tranh bằng công nghệ kỹ thuật trong thời đại thế giới phẳng không còn chiếm
địa vị lâu dài do tính chất khuếch tán nhanh của công nghệ kỹ thuật. Thay vào đó là vai
trò then chốt của văn hoá doanh nghiệp trong cạnh tranh bởi lẽ khác với công nghệ kỹ
thuật, văn hoá doanh nghiệp rất khó hoặc không thể bắt chước được toàn bộ, nó sẽ tạo
nên những nét riêng, sức hấp dẫn cho doanh nghiệp.
Xã hội ta cũng bắt đầu đề cập đến vấn đề văn hoá doanh nghiệp, tôn vinh văn hoá
doanh nhân với việc lấy ngày 13 tháng 10 hàng năm làm ngày Doanh nhân Việt Nam,
ngày càng xuất hiện những khoá đào tạo về văn hoá doanh nghiệp. Tuy nhiên, tất cả
những hoạt động vẫn còn mang tính hình thức cao, chưa được quan tâm đúng mức, đại đa
số doanh nghiệp vẫn chưa nhận thấy vai trò quan trọng của việc xây dựng bản sắc văn
hoá doanh nghiệp, chưa nhìn nhận văn hoá doanh nghiệp như nền tảng, động lực phát triển của doanh nghiệp. 5
Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu văn hoá doanh nghiệp và ảnh hưởng của nó
trong quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp mang ý nghĩa quan trọng, đặc biệt
trong quá trình bức phá đi lên của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. Luận văn với mong
muốn góp phần làm sáng tỏ thêm vấn đề văn hoá doanh nghiệp, vai trò của văn hoá
doanh nghiệp đối với sự phát triển của doanh nghiệp trong hội nhập kinh tế quốc tế, tìm
hiểu đặc trưng văn hoá doanh nghiệp Việt Nam hiện nay để từ đó thử đề xuất mô hình
văn hoá doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu phát triển của doanh nghiệp. Luận văn hy
vọng là một tài liệu nhỏ giúp các doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn, sâu sát hơn về văn hoá doanh nghiệp.
Riêng đối với tác giả, xuất phát từ những trăn trở về tình hình phát triển thiếu bền
vững, chưa khẳng định được tên tuổi của doanh nghiệp Việt Nam trên trường quốc tế, tác
giả mong muốn nghiên cứu để tìm câu trả lời thuyết phục cho bản thân, và hy vọng ứng
dụng được các kiến thức đã được học về ngành quản trị doanh nghiệp và thực tiễn làm
việc trong một công ty nổi tiếng thế giới và đã thành công trên thị trường Việt Nam để
hoàn thành khoá luận thạc sỹ của mình.
Chính vì các lý do trên mà tác giả đã chọn đề tài: “Xây dựng văn hoá doanh
nghiệp cho các doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế“ làm đề
tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ kinh tế của mình.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Luận văn xác định 3 mục tiêu nghiên cứu:
Một là, tìm hiểu và đưa ra một vài tổng quan lý thuyết về văn hoá doanh nghiệp -
một lĩnh vực tương đối mới mẻ và chưa được chuẩn hoá. Hai là, tìm hiểu đặc trưng chính
của văn hoá doanh nghiệp của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. Ba là, đưa ra một số
đề xuất xây dựng văn hoá doanh nghiệp cho các doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế.
3. PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Luận văn vận dụng cách tiếp cận theo duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, nghiên
cứu mô tả, tiếp cận một cách có hệ thống để phân tích làm rõ thực trạng, đồng thời
nghiên cứu ứng dụng để giải quyết vấn đề. 6
Luận văn chủ yếu phân tích định tính, dựa trên những thông tin, nguồn số liệu thứ
cấp sẵn có liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Do những hạn chế về thời gian, nguồn lực và
thiếu sự hỗ trợ cần thiết của doanh nghiệp, luận văn không thể thực hiện những nghiên
cứu sơ cấp ở qui mô lớn về thực trạng văn hóa doanh nghiệp các doanh nghiệp Việt Nam
như những điều tra nhận thức của lãnh đạo, nhân viên về văn hóa doanh nghiệp Việt Nam
nói chung và văn hóa doanh nghiệp mình nói riêng.
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của lụân văn là các doanh nghiệp Việt Nam do người Việt
Nam thành lập và quản lý trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm các doanh nghiệp Nhà nước
và doanh nghiệp ngoài Nhà nước, không bao gồm doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài,
các hợp tác xã, hộ kinh tế cá thể.
Văn hoá doanh nghiệp là một vấn đề tương đối rộng lớn, bao gồm rất nhiều vấn đề
của doanh nghiệp và liên quan đến nhiều lĩnh vực nghiên cứu mà trong phạm vi của luận
án cao học không thể bao quát hết được. Do đó, Phạm vi nghiên cứu của luận văn được
giới hạn trong phạm vi các đề xuất xây dựng văn hoá doanh nghiệp cho một số vấn đề chính của doanh nghiệp. 5. KẾT CẤU LUẬN ÁN
Luận văn được trình bày với số lượng 80 trang bao gồm phần mở đầu, phần kết
luận và 3 chương với kết cấu nội dung được trình bày trong mục lục. 7
CHƢƠNG I. TỒNG QUAN LÝ THUYẾT VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI NIỆM VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm Văn hóa doanh nghiệp i. Khái niệm
Văn hóa doanh nghiệp bắt đầu được quan tâm rộng rãi ở nước ta gần đây. Khái
niệm Văn hóa doanh nghiệp là gì vẫn còn là vấn đề chưa được chính thức nhất quán giữa
các học giả, các nhà kinh tế, tuỳ theo góc nhìn của mỗi người mà có những khái niệm
khác nhau về văn hoá doanh nghiệp. Một số khái niệm Văn hoá doanh nghiệp:
Phẩm chất riêng biệt của tổ chức đƣợc nhận thức phân biệt nó với các tổ chức
khác trong lĩnh vực. (Gold, K.A.)
Văn hóa thể hiện tổng hợp các giá trị và cách hành xử phụ thuộc lẫn nhau phổ
biến trong doanh nghiệp và có xu hƣớng tự lƣu truyền, thƣờng trong thời gian dài.
(Kotter, J.P. & Heskett, J.L.)
Văn hóa doanh nghiệp là những niềm tin, thái độ và giá trị tồn tại phổ biến và
tƣơng đối ổn định trong doanh nghiệp. (Williams, A., Dobson, P. & Walters, M.)
Còn nếu nói nôm na, dễ hiễu: Nếu doanh nghiệp là máy tính thì Văn hóa doanh
nghiệp là hệ điều hành.
Tất cả định nghĩa về văn hóa cũng như văn hóa doanh nghiệp đều nêu lên đặc
điểm này hay đặc điểm kia của văn hóa, rất khó có được một định nghĩa đầy đủ trọn vẹn.
Tuy nhiên, một định nghĩa được đa số đồng tình đó là : “Văn hóa doanh nghiệp
được hiểu là toàn bộ các giá trị văn hoá được gây dựng nên trong suốt quá trình tồn
tại và phát triển của một doanh nghiệp; trở thành các giá trị, các quan niệm và tập
quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp; chi phối tình cảm, nếp
suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệp trong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích”.
Định nghĩa trên nêu bật được ba đặc trưng quan trọng của Văn hóa doanh nghiệp
sau: thứ nhất, đó là các giá trị văn hóa được gây dựng trong quá trình hình thành và tồn
tại của doanh nghiệp, như vậy văn hóa là sản phẩm của những người cùng làm trong một
doanh nghiệp và đáp ứng nhu cầu giá trị bền vững; thứ hai để là giá trị văn hóa nó phải 8
trở thành những quan niệm, tập quán trong một thời gian đủ dài, những giá trị không
được chấp nhận bởi doanh nghiệp sẽ bị loại trừ; và thứ ba những giá trị đó phải có khả
năng chi phối đến nhận thức, hành vi của doanh nghiệp, nó giống như kim chỉ nam, ý
thức hệ hướng dẫn, bao trùm lên suy nghĩ, hành vi ứng xử của thành viên doanh nghiệp
trong việc ứng phó với những vấn đề tồn tại và phát triển của mình.
Để tránh nhầm lẫn về các thuật ngữ đang được sử dụng trong luận văn, tác giả xin
đưa ra sự phân biệt giữa các thuật ngữ “văn hóa doanh nghiệp”, “văn hóa tổ chức”, “văn
hóa kinh doanh”, “văn hóa lãnh đạo”, “văn hóa chất lượng”, v.v...Trong đó, văn hoá
doanh nghiệp bao gồm toàn bộ các giá trị văn hoá khác. Văn hóa tổ chức chỉ nói đến
cách hành xử về mặt cơ cấu, quản lý nhân sự bên trong doanh nghiệp, giá trị văn hoá đối
với nhân viên doanh nghiệp. Văn hóa kinh doanh nói đến cách hành xử của doanh
nghiệp trong công việc kinh doanh, chủ yếu với những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp
như khách hàng, đối tác, cơ quan quản lý, chính phủ, cổ đông, cộng đồng nơi doanh nghiệp hoạt động…
Như vậy, Văn hóa tổ chức, văn hóa kinh doanh, hay văn hóa chất lƣợng, văn
hóa lãnh đạo… là những yếu tố cấu thành nên văn hóa doanh nghiệp. Văn hóa doanh
nghiệp chỉ những giá trị chung, định hướng cho tất cả các hoạt động của doanh nghiệp;
còn văn hóa tổ chức, văn hóa kinh doanh, văn hóa lãnh đạo, văn hóa chất lượng xác định
những giá trị cụ thể về mặt tổ chức, kinh doanh, lãnh đạo, sản xuất… thích hợp với
đường lối, giá trị chung của doanh nghiệp.
Ví dụ văn hóa doanh nghiệp được xác định là kết hợp hài hòa lợi ích của nhân
viên, khách hàng, đối tác, xã hội nơi doanh nghiệp hoạt động; vậy thì để thực hiện mục
tiêu đó, văn hóa tổ chức, văn hóa kinh doanh, văn hóa lãnh đạo cũng phải được triển khai
theo mục tiêu chung của văn hóa doanh nghiệp nghĩa là văn hóa tổ chức phải đảm bảo
người lao động được bảo vệ quyền lợi chính đáng, không bị bóc lột sức lao động; văn hóa
kinh doanh trung thực, không lừa dối khách hàng, đảm bảo môi trường thiên nhiên, có
những hoạt động nhân đạo cho cộng đồng… ii.
Biểu hiện của Văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp được thể hiện ở 3 cấp độ. 9
Cấp dễ thấy nhất đó là thực thể hữu hình như những đồ vật: tài liệu, sản phẩm,
văn phòng và vật dụng văn phòng,... hoặc công nghệ: máy móc, thiết bị, nhà xưởng...
hoặc ngôn ngữ: chuyện cười, truyền thuyết, khẩu hiệu... hoặc các chuẩn mực hành vi:
nghi thức, lễ nghi, liên hoan... hoặc các nguyên tắc, hệ thống, thủ tục, chương trình... Như
vậy, đây là tất cả những gì ta cảm nhận, nhìn thấy ở một doanh nghiệp. Những thực thể
hữu hình dễ dàng nhận thấy nhưng không dễ dàng để giải mã ra đặc trưng văn hóa doanh
nghiệp nếu chỉ dựa vào yếu tố này bởi vì phụ thuộc rất nhiều vào cách cảm nhận của
riêng mỗi người. Ví dụ khi một người trông thấy cách thức tổ chức không trang trọng,
lịch sự của một doanh nghiệp thì có thể cho rằng doanh nghiệp hoạt động thiếu hiệu quả
nếu như người đó đứng trên giả định của mình là sự lộn xộn nghĩa là không làm việc.
Tuy nhiên, một người khác khi thấy một tổ chức rất chỉnh tề, đâu vào đó thì lại cho rằng
doanh nghiệp đó thiếu tính sáng tạo nếu người này đứng trên kinh nghiệm riêng của mình
là sự trang trọng cũng có nghĩa là thủ tục và tính qui trình cao. Nếu người quan sát làm
việc trong doanh nghiệp lâu dài thì có thể cảm nhận đúng đắn hơn mối quan hệ giữa
những thực thể hữu hình và đặc trưng văn hóa của doanh nghiệp. Nếu chúng ta muốn biết
được mối quan hệ này nhanh hơn thì chúng ta có thể tìm hiểu những giá trị, qui tắc và
luật lệ mang tính hướng dẫn cho những hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp (cấp thứ
hai của văn hóa doanh nghiệp).
Cấp thứ hai đó là các giá trị được thể hiện. Đây là những giá trị xác định những
gì mình nghĩ là phải làm hay không nên làm, xác định những gì mình cho là đúng hay
không đúng. Giá trị được phân chia làm 2 loại. Loại thứ nhất là các giá trị tồn tại sẵn
ngay trong doanh nghiệp một cách khách quan và hình thành tự phát. Loại thứ hai là các
giá trị mà lãnh đạo mong muốn doanh nghiệp mình có và phải xây dựng từng bước.
Các giá trị được thể hiện có thể đƣợc xem là đúng hay sai, hợp lý hay không
tùy thuộc vào trình độ nhận thức, kinh nghiệm của riêng mỗi cá nhân. Khi các giá trị
này được minh chứng bằng thực tiễn của doanh nghiệp thì sẽ trở thành những ngầm định nền tảng (cấp thứ 3).
Ví dụ, giám đốc nhân sự của công ty mong muốn công ty được trẻ hóa đội hình
bởi vì ông ta nghĩ rằng người trẻ thì làm việc tốt hơn đối với tính chất kinh doanh của 10
doanh nghiệp trong giai đoạn này, nhưng ý kiến này không được nhiều người ủng hộ vì
chưa được minh chứng; bằng quyền lực của mình giám đốc nhân sự có thể ra qui định
cho các phòng ban trong công ty phải tuyển người trong khoảng 25-35 tuổi. Khi những
người trẻ tuổi thành công trong doanh nghiệp và dần dần quan điểm này thông qua một
cơ chế chuyển đổi từ niềm tin một cá nhân niềm tin, những giá trị được chia xẻ chung
ngầm định nền tảng trong công tác tuyển dụng của tất cả phòng ban doanh nghiệp.
Để trở thành những ngầm định nền tảng, các giả định về giá trị phải minh chứng
được tính chất thích hợp, đúng đắn trong một thời gian đủ dài và ngay cả khi môi trường
thay đổi trong suốt quá trình chuyển đổi trên.
Các giá trị thể hiện sẽ giúp ta dự đoán được điều mà lãnh đạo, nhân viên doanh
nghiệp sẽ nói trong nhiều hoàn cảnh nhưng có thể không phải là những điều thực sự được
hành động. Ví dụ một công ty nói rằng họ luôn trân trọng giá trị của nhân viên, tạo môi
trường làm việc tốt nhất cho nhân viên, nhưng có thể thực tế một số hành động thì không
thể hiện mạnh, tuyệt đối điều này.
Cấp thứ ba là các ngầm định nền tảng. Đó là các niềm tin, nhận thức, suy nghĩ
và xúc cảm được coi là đương nhiên ăn sâu trong tiềm thức mỗi cá nhân trong doanh
nghiệp. Các ngầm định nền tảng này là nền tảng cho các giá trị và hành động của mỗi
thành viên. Không có sự tranh luận, suy xét đúng sai cho các ngầm định nền tảng, nó
được coi là chân lý cho hoạt động của doanh nghiệp, đây cũng là gốc rễ, bản chất của đặc
trưng văn hóa doanh nghiệp. Do đó, việc thay đổi các ngầm định nền tảng trong doanh
nghiệp là điều hết sức khó khăn, nhưng ngược lại để giải quyết tận gốc rễ các vấn đề
văn hóa của doanh nghiệp là phải giải quyết, thay đổi được các ngầm định nền tảng.
Chẳng hạn, có một giả định rằng để hoàn tất thủ tục hành chính một cách nhanh gọn thì
phải hối lộ quan chức nhà nước, và thực tế cũng đã chứng minh điều ấy và qua thời gian
đủ dài nó trở thành những ngầm định nền tảng, cứ làm thủ tục hành chính là phải chi tiền
hối lộ, doanh nghiệp mặc nhiên thừa nhận khoản chi phí không có hóa đơn này, tạo lập
một tập tính không tốt trong công tác kinh doanh. Nhưng để thay đổi ngầm định đòi hỏi
nhiều yếu tố như là sự thay đổi về thủ tục hành chánh, đạo đức của cán bộ nhà nước, văn
hóa kinh doanh lành mạnh của doanh nghiệp, tôn trọng luật lệ v.v… 11
Những giá trị, ngầm định nền tảng là khó thấy nhƣng nó đóng vai trò rất
quan trọng đối với nhân viên doanh nghiệp trong việc nhận thức văn hóa doanh
nghiệp. Nó chi phối hành động của nhân viên. Đây là những giá trị văn hóa cấp cao, văn
hóa chìm còn những thực thể hữu hình là giá trị văn hóa cấp thấp, văn hóa nổi.
Như vậy Văn hoá doanh nghiệp không phải là những khẩu hiệu của ban lãnh
đạo được treo trước cổng, trên hành lang hay trong phòng họp. Đó chỉ là ý muốn, ý
tưởng. Những gì chúng ta mong muốn có thể rất khác với những giá trị, niềm tin,
chuẩn mực được thể hiện trong thực tế và trong hành vi của mỗi thành viên.
iii. Cách vận hành của văn hóa doanh nghiệp
Các cấp độ của Văn hóa doanh nghiệp có quan hệ tƣơng hỗ với cách thức mà
một doanh nghiệp vận hành bao gồm: phong cách ứng xử, mô hình doanh nghiệp, ra
quyết định và phong cách làm việc. Mô hình dưới đây thể hiện mối liên hệ đó.
Bên phải mô hình là văn hoá doanh nghiệp dưới dạng quan sát “thấy” được. Còn
bên trái là các “phương tiện” để văn hoá doanh nghiệp thể hiện ra ngoài. Các quan hệ được lý giải như sau: Phong cách (1) Ảnh hưởng ứng xử Vật thể hữu hình (2) Ảnh hưởng Mô hình
(3) Các giá trị mà lãnh đạo muốn truyền thống đưa vào Các giá trị được thể hiện
(4) Các giá trị không phù hợp Ra quyết định phải thay đổi
(5) Các giá trị được chấp nhận và Các ngầm định
dần trở thành ngầm định nền tảng Phong cách làm việc (6) Quyết định 12
(1) Các vật thể hữu hình (như văn phòng, bàn ghế, tài liệu...) là môi trường mà
nhân viên làm việc. Chúng là nhân tố duy trì và có ảnh hưởng trực tiếp lên phong cách
làm việc, cách ra quyết định, phong cách giao tiếp và đối xử. Ví dụ: điều kiện làm việc
tốt hơn thì việc giao tiếp cũng sẽ thuận lợi hơn...
(2) Ngược lại phong cách làm việc, ra quyết định, giao tiếp và đối xử có ảnh
hưởng trở lại đối với những vật thể hữu hình. Phong cách làm việc chuyên nghiệp phải
được trang bị những công cụ làm việc hiện đại phù hợp. Giao tiếp chủ yếu bằng e-mail
thì cần một hệ thống máy vi tính nối mạng thông suốt...
(3) Các giá trị được thể hiện được chia thành hai thành phần. Thành phần thứ nhất
là các giá trị tồn tại một cách tự nhiên khách quan. Một số trong các giá trị đó được coi là
đương nhiên chúng ta gọi đó là các ngầm định nền tảng. Thành phần thứ hai là các giá trị
chưa được coi là đương nhiên và các giá trị mà lãnh đạo mong muốn đưa vào doanh
nghiệp mình. Những giá trị được các thành viên chấp nhận thì sẽ tiếp tục được duy trì
theo thời gian và dần dần ăn sâu vào tiềm thức mỗi thành viên. Sau một thời gian đủ lớn
thì các giá trị này trở thành các ngầm định theo mối quan hệ (6).
(4) Tuy nhiên, con người đặc biệt là các nhân viên cấp thấp rất nhạy cảm với sự
thay đổi môi trường làm việc và các giá trị mà lãnh đạo đưa vào. Thông thường sự thay
đổi này thường bị từ chối khi nhân viên cảm thấy không an toàn. Các giá trị không được
nhân viên thực hiện sẽ phải thay đổi hoặc loại bỏ khỏi danh sách các giá trị cần đưa vào.
(5) Một khi các giá trị được kiểm nghiệm qua phong cách làm việc, quyết định,
giao tiếp, đối xử nếu các giá trị đó là phù hợp và dần dần ăn sâu vào tiềm thức mỗi thành
viên và được coi là đương nhiên thì nó sẽ trở thành ngầm định. Và đến đây việc đưa một
giá trị mong muốn vào doanh nghiệp thành công.
(6) Các ngầm định thường khó thay đổi và ảnh hưởng rất lớn đến phong cách làm
việc, quyết định, giao tiếp và đối xử. Sự ảnh hưởng của các ngầm định nền tảng còn lớn
hơn rất nhiều so với sự ảnh hưởng của các giá trị được thể hiện.
Ví dụ: Một doanh nghiệp muốn tất cả nhân viên của mình đều làm việc đúng giờ.
Ban đầu có thể sẽ có một số người phản đối. Các biện pháp khuyến khích, ép buộc được
thực hiện một cách thích hợp sẽ tạo ra một nề nếp (mặc dù có đôi chút ép buộc). Theo 13
thời gian, việc làm việc đúng giờ dần trở thành thói quen. Cho đến khi nó trở thành phản
xạ tự nhiên, ăn sâu vào tiềm thức và mọi người cảm thấy hãnh diện vì điều đó. Lúc đó giá
trị này đã trở thành ngầm định. Các nhân viên mới vào doanh nghiệp cũng thấy ngay
phong cách làm việc đúng giờ, hòa mình theo để thể hiện mình là thành viên của doanh nghiệp.
Hiểu được mô hình trên mới có thể xây dựng được Văn hóa doanh nghiệp mà mình mong muốn.
1.1.2. Mối quan hệ giữa Văn hóa doanh nghiệp và văn hóa dân tộc
Văn hóa dân tộc có ý nghĩa quyết định to lớn đối với Văn hóa doanh nghiệp.
Bởi vì doanh nghiệp là một tế bào của xã hội, trong đó bao gồm những cá nhân đồng thời
là thành viên của xã hội, dân tộc nơi doanh nghiệp tồn tại. Những con người của doanh
nghiệp trước khi trở thành những thành viên của doanh nghiệp, đều được nuôi dưỡng,
thấm nhuần văn hóa dân tộc nơi mình sinh ra và lớn lên.
Văn hóa dân tộc sẽ giúp hình thành nên bản sắc văn hóa riêng, đặc thù cho
Văn hóa doanh nghiệp. Người Trung Quốc với tính cộng đồng cao nên đặc thù của Văn
hóa doanh nghiệp Trung Quốc cũng là tính cộng đồng, liên kết, hợp tác lẫn nhau cao.
Người Hàn Quốc với sự cần cù, quyết tâm nên họ được mệnh danh là những người Đức
của Châu Á, trong kinh doanh họ rất quyết tâm đạt bằng được mục tiêu đặt ra.
Hiểu được mối quan hệ giữa văn hóa dân tộc và văn hóa doanh nghiệp càng có ý
nghĩa to lớn trong thời đại ngày nay, khi hội nhập kinh tế ngày càng rộng rãi và các
quốc gia trên thế giới ngày càng xích lại gần nhau thì văn hóa dân tộc trở thành trung tâm
của sự chú ý, ngày càng trở nên quan trọng đối với doanh nghiệp, đặc biệt là trong các
tập đoàn đa quốc gia có hoạt động trên khắp thế giới. Sự khác biệt giữa các quốc gia hay
nói cách khác văn hóa dân tộc có ảnh hưởng quan trọng đến việc đoán biết hành vi ứng
xử của những tổ chức ở các quốc gia khác nhau.
Một câu hỏi đặt ra với các công ty đa quốc gia là liệu văn hóa dân tộc có mâu
thuẫn với văn hóa doanh nghiệp không? Liệu IBM ở Đức thể hiện văn hóa dân tộc Đức
hơn là văn hóa của tập đoàn IBM. 14
Những nghiên cứu chỉ ra rằng văn hóa dân tộc tác động đến nhân viên lớn hơn
văn hóa doanh nghiệp. Nhà lãnh đạo người Đức, nhân viên Đức, công ty IBM ở Đức sẽ
chịu ảnh hưởng lớn bởi văn hóa Đức hơn là văn hóa của IBM. Và khi có mâu thuẫn giữa
văn hóa dân tộc và Văn hóa doanh nghiệp thì hoặc là văn hóa dân tộc sẽ thắng thế hoặc là
doanh nghiệp đó không được thừa nhận tại quốc gia đó.
Một trong những ví dụ điển hình về việc giải quyết mối quan hệ giữa Văn hóa
doanh nghiệp và văn hóa dân tộc là trong việc thuê mƣớn nhân viên. Công ty IBM ở
Đức sẽ ít quan tâm đến việc tuyển dụng một người Đức kiểu mẫu để làm cho IBM ở Đức,
mà là tìm một người Đức mà bản thân họ phù hợp với phong cách làm việc của IBM nói
chung. Như thế thì việc giải quyết mâu thuẫn giữa văn hóa dân tộc và Văn hóa doanh
nghiệp trở nên đơn giản hơn.
Một ví dụ khác làm sáng tỏ hơn về mối quan hệ này là tính cách chung của một
dân tộc quyết định xu hƣớng nghề nghiệp của dân tộc đó và tác động đến doanh
nghiệp đặt ở dân tộc đó. Một người Đức mà có nhu cầu tự trị cao thì thường thích đầu
quân cho Olivetti hơn là IBM, bởi vì văn hóa của Olivetti thì không quá kiểu cách và tự
do hơn rất nhiều so với IBM. Hơn nữa Olivetti thích tuyển dụng những cá nhân có tính
cách không chần chừ, chấp nhận rủi ro cao và sáng tạo – những phẩm chất mà một công
ty IBM hoạt động ở Đức không ưa thích.
Như vậy, văn hóa dân tộc góp phần tạo nên bản sắc riêng cho doanh nghiệp và
doanh nghiệp khi xâm nhập vào các quốc gia khác nhau phải tìm hiểu văn hóa dân
tộc và điều chỉnh Văn hóa doanh nghiệp mình phù hợp thì mới có thể thành công ở quốc gia đó.
1.1.3. Văn hóa doanh nghiệp trong một tập đoàn đa quốc gia
Trong một tập đoàn đa quốc gia, văn hoá doanh nghiệp của một công ty con
thường bao gồm văn hoá chính thống của tập đoàn đa quốc gia và văn hoá thành phần
gắn liền với văn hoá của xã hội nơi công ty tồn tại.
Văn hóa chính thống là những giá trị cốt lõi của tập đoàn được chia xẻ bởi đại đa số
các thành viên. Người ta sẽ nghĩ ngay đến những giá trị văn hóa này khi nói về doanh nghiệp
đó, giúp phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác. Chẳng hạn, BP ở khắp nơi trên 15
thế giới đều nổi tiếng với phương châm bảo vệ môi trường nơi mình hoạt động, Wal-mart
với phong cách chăm sóc khách hàng ân cần, chu đáo…
Văn hóa thành phần là những giá trị văn hoá được chia sẽ trong từng chi nhánh,
bộ phận, nhóm gắn liền và phụ thuộc vào văn hoá chính thống và văn hoá xã hội nơi
mình tồn tại. Văn hoá thành phần có thể làm yếu và làm xói mòn văn hoá doanh nghiệp
nếu nó mâu thuẫn với văn hoá chính thống.
Để thành công thì hai hình thức văn hóa này không thể tách biệt, hoặc tồn tại riêng
lẻ, đối kháng mà phải có mối quan hệ tƣơng trợ nhau. Trong đó giá trị văn hóa chính
thống phải mang tính chất chi phối văn hóa thành phần. Có như vậy mới có thể tạo nên
hình ảnh, bản sắc riêng của tập đoàn đa quốc gia dù ở bất kỳ đất nước nào, cũng như hỗ
trợ đắc lực cho quá trình ra quyết định, thực hiện những chiến lược, những thay đổi của
tập đoàn đa quốc gia trong môi trường đầy rẫy cạnh tranh, đòi hỏi tính kịp thời và chính xác như ngày nay.
1.2 LỢI ÍCH CỦA VIỆC XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
Có những doanh nghiệp đánh giá thấp vai trò của văn hóa, trong những năm đầu
thành lập, cứ loay hoay với những chiến lược về vốn, về sản phẩm, phân phối mà quên đi
việc xác định cho doanh nghiệp những định hướng, kim chỉ nam cho tất cả các hành
động. Và kết quả là sau vài năm thành lập, họ không biết mình nên phát triển doanh
nghiệp như thế nào, hoàn toàn mất phƣơng hƣớng như lạc trong rừng rậm với vô số vấn
đề phải giải quyết, không biết ưu tiên cái nào. Xuất phát điểm của doanh nghiệp sẽ rất
cao nếu nó đƣợc xây dựng trên nền tảng văn hóa.
1.2.1. Đối với doanh nghiệp
Văn hoá doanh nghiệp là một tài sản vô hình của doanh nghiệp, có vai trò to lớn
trong sự phát triển của doanh nghiệp, là nền tảng, là mục tiêu, là động lực và là hệ điều
tiết của sự phát triển.
Giảm xung đột giữa các thành viên và giữa cá nhân & tập thể
Văn hoá doanh nghiệp là keo gắn kết các thành viên của doanh nghiệp. Nó giúp
các thành viên thống nhất về cách hiểu vấn đề, đánh giá, lựa chọn và định hướng hành 16
động. Khi ta phải đối mặt với xu hướng xung đột lẫn nhau thì văn hoá chính là yếu tố
giúp mọi người hoà nhập và thống nhất.
Văn hóa doanh nghiệp còn đóng một vai trò then chốt trong việc giải quyết tận
gốc rễ vấn đề xung đột quyền lợi giữa cá nhân và tập thể. Sự khác nhau giữa mục tiêu
của doanh nghiệp và cá nhân là vấn đề mang tính nền tảng trong quản lý kinh tế. Tuy
nhiên nếu văn hóa có thể hướng tất cả các thành viên về mục tiêu chung thì cấp quản lý
chẳng cần lo lắng cung cấp các giải pháp khuyến khích vật chất, mà bản thân các thành
viên sẽ tự nguyện, nỗ lực phấn đấu vì mục tiêu chung.
Điều phối và kiểm soát:
Văn hoá doanh nghiệp điều phối và kiểm soát hành vi cá nhân bằng các câu
chuyện, truyền thuyết; các chuẩn mực, thủ tục, quy trình, quy tắc... Văn hóa doanh
nghiệp mạnh sẽ góp phần định hướng tốt cho doanh nghiệp trong tất cả các mặt của
doanh nghiệp như phong cách lãnh đạo, văn hóa kinh doanh, văn hóa chất lượng, văn hóa
tổ chức. Khi phải ra một quyết định phức tạp, văn hoá doanh nghiệp giúp ta thu hẹp
phạm vi các lựa chọn phải xem xét.
Tạo động lực làm việc:
Văn hóa doanh nghiệp không phải là những qui định cứng nhắc cản trở tính sáng
tạo của thành viên, ngược lại, những quan niệm chung về giá trị doanh nghiệp và những
mối quan hệ tốt đẹp giữa các nhân viên mà văn hóa doanh nghiệp mang lại sẽ tạo ra
một môi trường làm việc thoải mái, lành mạnh, thúc đẩy khả năng đổi mới và sáng tạo
của nhân viên. Văn hoá doanh nghiệp giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, định hướng và
bản chất công việc mình làm; giúp nhân viên có cảm giác mình làm công việc có ý nghĩa,
hãnh diện vì là một thành viên của doanh nghiệp. Điều này càng có ý nghĩa khi tình trạng
“chảy máu chất xám” đang phổ biến. Lương và thu nhập chỉ là một phần của động lực
làm việc. Khi thu nhập đạt đến một mức nào đó, người ta sẵn sàng đánh đổi chọn mức
thu nhập thấp hơn để được làm việc ở một môi trường hoà đồng, thoải mái, được đồng
nghiệp tôn trọng. Đây là lợi ích quan trọng nhất của văn hóa doanh nghiệp bởi vì không
có gì quý hơn yếu tố con người trong doanh nghiệp, con người là nhân tố chủ chốt quyết
định tất cả sự thành bại của doanh nghiệp. 17 Lợi thế cạnh tranh:
Tổng hợp các yếu tố gắn kết, điều phối, kiểm soát, tạo động lực... làm tăng hiệu
quả hoạt động và tạo sự khác biệt trên thị trường. Hiệu quả và sự khác biệt sẽ giúp
doanh nghiệp cạnh tranh tốt trên thị trường.
1.2.2. Đối với bên ngoài doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp là bản sắc của doanh nghiệp, là sức hấp dẫn của doanh
nghiệp đối với khách hàng, các đối tác, cơ quan quản lý, chính phủ; tạo nên thương hiệu
cho doanh nghiệp giúp phân biệt với các doanh nghiệp khác. Trong thời đại kinh doanh
ngày nay, các đối tác bên ngoài sẽ trở nên xét nét hơn bất kỳ thời nào so với quá khứ, các
mối quan hệ dựa vào sự tín nhiệm đối với doanh nghiệp hơn là những cái lợi trƣớc
mắt. Văn hóa doanh nghiệp giúp củng cố các mối quan hệ với bên ngoài doanh nghiệp
cũng như là yếu tố thu hút khách hàng, đối tác đến với doanh nghiệp, đặc biệt là khách
hàng, đối tác cũng có văn hóa lành mạnh. Cụ thể:
Khách hàng sẽ cảm thấy an tâm, tự hào khi sử dụng những sản phẩm, dịch vụ của
doanh nghiệp. Họ sẽ trung thành hơn với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp; dễ
dàng chấp nhận những sản phẩm mới của doanh nghiệp, khó bị lôi kéo bởi các mặt
hàng thay thế cạnh tranh khác của đối thủ. Hơn nữa, họ có thể là những người tuyên
truyền, quảng cáo đáng tin cậy nhất của doanh nghiệp.
Các đối tác sẽ tự tin hơn khi giao dịch với doanh nghiệp và họ có thể đưa ra những
mức giá ưu đãi, cùng doanh nghiệp vào sinh ra tử trong những lúc khó khăn, giữ vững
những cam kết với doanh nghiệp…
Cơ quan quản lý, chính phủ khi tiếp xúc với cách doanh nghiệp mà văn hóa của họ
đã được minh chứng theo thời gian thì sẽ cảm thấy tin tưởng hơn ở doanh nghiệp và
do đó giảm bớt những thủ tục không cần thiết như là phải làm đối với một doanh
nghiệp không có thương hiệu. Hơn thế nữa, doanh nghiệp còn nhận được sự ủng hộ,
hỗ trợ của cơ quan quản lý, chính phủ trong công việc kinh doanh, ví dụ nhận được sự
hỗ trợ của nhà nước trong việc giới thiệu, xuất khẩu sản phẩm ra thị trường nước ngoài.
1.2.3. Đối với việc xây dựng thƣơng hiệu cho sản phẩm, dịch vụ 18
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp cũng chính là xây dựng thƣơng hiệu cho
doanh nghiệp và cho sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.
Xây dựng Văn hóa doanh nghiệp đi từ cái gốc xây dựng con người văn hóa cho
doanh nghiệp – văn hóa tổ chức, xác định văn hóa trong kinh doanh, văn hóa lãnh đạo,
văn hóa chất lượng…; xác định định hướng, mục tiêu cho sự tồn tại của doanh nghiệp
cũng như sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Kết tinh của các giá trị văn hóa này tạo ra
thương hiệu cho sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.
Tùy theo đặc tính của sản phẩm, chiến lược của công ty mà một số doanh nghiệp
có thương hiệu doanh nghiệp và thương hiệu riêng cho sản phẩm như các nhãn hiệu rượu
mạnh Henessy, XO, Napoleon đều thuộc hiệp hội Cognac; Công ty Unilever có Dove,
Omo, Sunsilk, Hazeline v.v… hoặc chỉ có một tên gọi và cũng là tên gọi của công ty cho
tất cả sản phẩm của mình, ví dụ như Sony có các sản phẩm ti vi, máy nghe nhạc đều
mang nhãn hiệu Sony; tất cả sản phẩm của công ty Honda như ô tô, xe máy, máy thủy,
cưa máy… đều mang nhãn hiệu Honda
Thương hiệu sản phẩm tạo ra vị thế về chất lượng sản phẩm. Người tiêu dùng nhìn
vào thương hiệu sản phẩm để đánh giá chất lượng sản phẩm, bên cạnh đó thương hiệu
doanh nghiệp giúp người tiêu dùng đánh giá về mức độ uy tín, đạo đức của doanh nghiệp.
Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với người tiêu dùng, đối tác, chính phủ có
văn hóa khi biết rằng họ không tiếp tay cho những doanh nghiệp không có đường lối kinh
doanh đúng đắn, có thể gây hại cho con người và môi trường.
Tất cả những vai trò trên của văn hóa doanh nghiệp cuối cùng sẽ giúp doanh
nghiệp tăng trưởng và phát triển, kết tinh thành lợi nhuận của doanh nghiệp – yếu tố
quyết định sự sống còn của một doanh nghiệp. Có thể nói khi tất cả những cái khác
mất đi mà Văn hóa doanh nghiệp vẫn còn thì doanh nghiệp vẫn có cơ hội tồn tại và
phát triển, nhưng ngược lại nếu văn hóa đã mất thì doanh nghiệp không thể trường
tồn được. Thành công hay thất bại của doanh nghiệp đều gắn với việc có tạo ra bản
sắc riêng của Văn hóa doanh nghiệp.
1.3 XÂY DỰNG, DUY TRÌ VÀ PHÁT HUY VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
1.3.1. Xây dựng Văn hóa doanh nghiệp 19
Xây dựng văn hoá doanh nghiệp là một quá trình tổng thể bao gồm nhiều bƣớc liên
quan. Vậy để xây dựng văn hoá doanh nghiệp một cách tổng thể thì cần theo những bước cụ thể nào?
Có nhiều mô hình được các nhà nghiên cứu đề xuất trong đó mô hình 11 bƣớc của hai
tác giả Julie Heifetz & Richard Hagberg1 đã đưa ra những bước đi cụ thể, rõ ràng nhất:
(1) Tìm hiểu môi trƣờng và các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược doanh nghiệp trong
tương lai. Xem xét có yếu tố nào làm thay đổi chiến lược doanh nghiệp trong tương lai.
(2) Xác định đâu là giá trị cốt lõi làm cơ sở cho thành công. Đây là bƣớc cơ bản nhất để
xây dựng văn hoá doanh nghiệp. Các giá trị cốt lõi phải là các giá trị không phai nhòa
theo thời gian và là trái tim, linh hồn của doanh nghiệp.
(3) Xây dựng tầm nhìn mà doanh nghiệp sẽ vươn tới. Tầm nhìn chính là bức tranh lý
tưởng về doanh nghiệp trong tương lai. Tầm nhìn chính là định hướng để xây dựng
văn hoá doanh nghiệp. Có thể doanh nghiệp mà ta mong muốn xây dựng hoàn toàn
khác biệt so với doanh nghiệp hiện đang có.
(4) Đánh giá văn hóa hiện tại và xác định những yếu tố văn hoá nào cần thay đổi. Sự
thay đổi hay xây dựng văn hoá doanh nghiệp thường bắt đầu bằng việc đánh giá xem
văn hoá hiện tại như thế nào và kết hợp với chiến lược phát triển doanh nghiệp. Đánh
giá văn hoá là một việc cực kỳ khó khăn vì văn hoá thường khó thấy và dễ nhầm lẫn
về tiêu chí đánh giá. Những ngầm định không nói ra hay không viết ra thì càng khó
đánh giá. Thường thì con người hoà mình trong văn hoá và không thấy được sự tồn tại khách quan của nó.
(5) Khi chúng ta đã xác định được một văn hoá lý tưởng cho doanh nghiệp mình và cũng
đã có sự thấu hiểu về văn hoá đang tồn tại trong doanh nghiệp mình. Lúc này sự tập
trung tiếp theo là làm thế nào để thu hẹp khoảng cách giữa những giá trị chúng ta
hiện có và những giá trị chúng ta mong muốn.
(6) Xác định vai trò của lãnh đạo trong việc dẫn dắt thay đổi văn hóa. Lãnh đạo đóng
vai trò cực kỳ quan trọng cho việc xây dựng văn hoá. Lãnh đạo là người đề xướng và
1 Trích dẫn từ bài viết “Xây dựng văn hoá doanh nghiệp” của TS Phan Quốc Việt & Ths Nguyễn Huy Hoàng 20
hướng dẫn các nỗ lực thay đổi. Lãnh đạo chịu trách nhiệm xây dựng tầm nhìn, truyền
bá cho nhân viên hiểu đúng, tin tưởng và cùng nỗ lực để xây dựng. Lãnh đạo cũng
đóng vai trò quan trọng trong việc xua tan những mối lo sợ và thiếu an toàn của nhân viên.
(7) Khi khoảng cách đã được xác định thì việc tiếp theo là soạn thảo một kế hoạch hành
động bao gồm các mục tiêu, hoạt động, thời gian, điểm mốc và trách nhiệm cụ thể.
Cái gì là ưu tiên? Đâu là chỗ chúng ta cần tập trung nỗ lực? Cần những nguồn lực gì?
Ai chịu trách nhiệm về những công việc cụ thể? Thời hạn hoàn thành?
(8) Phổ biến nhu cầu thay đổi, kế hoạch hành động và động viên tinh thần, tạo động lực
cho sự thay đổi. Sự thay đổi sẽ ảnh hưởng đến đời sống nhân viên. Họ cần được biết
sự thay đổi đó đem lại điều tốt đẹp cho họ. Sự động viên, khuyến khích sẽ dễ dàng
hơn khi mọi người được biết vai trò của mình là đóng góp và xây dựng tương lai doanh nghiệp.
(9) Nhận biết các trở ngại và nguyên nhân từ chối thay đổi và xây dựng các chiến lược
để đối phó. Lôi kéo mọi người ra khỏi vùng thoải mái của mình là một công việc rất
khó. Vì vậy người lãnh đạo phải khuyến khích, động viên và chỉ cho nhân viên thấy
lợi ích của họ tăng lên trong quá trình thay đổi.
(10) Thể chế hóa, mô hình hóa và củng cố sự thay đổi văn hóa. Các hành vi, quyết
định của lãnh đạo phải thể hiện là mẫu hình cho nhân viên noi theo và phù hợp với
mô hình văn hoá đã xây dựng. Trong giai đoạn này các hành vi theo mẫu hình lý
tưởng cần được khuyến khích, động viên. Hệ thống khen thưởng phải được thiết kế
phù hợp với mô hình xây dựng văn hoá doanh nghiệp.
(11) Tiếp tục đánh giá Văn hóa doanh nghiệp và thiết lập các chuẩn mực mới về không
ngừng học tập và thay đổi. Văn hoá không phải là bất biến vì vậy khi ta đã xây dựng
được một văn hoá phù hợp thì việc quan trọng là liên tục đánh giá và duy trì các giá
trị tốt, truyền bá những giá trị đó cho nhân viên mới.
Trong tất cả 11 bước của mô hình, ngƣời lãnh đạo đóng vai trò quyết định. Họ
có thể là người trực tiếp đánh giá văn hóa doanh nghiệp, người đưa ra những giá trị văn
hóa họ mong muốn vào trong tổ chức hoặc họ có thể đóng vai trò lãnh đạo tập thể trong 21