1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÀI THẢO LUẬN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHO
A HỌC
ĐỀ TÀI: ẢNH HƯỞNG CỦA NHÀ THIẾT K
Ế, NHÀ TẠO MẪU ĐẾN SỰ ĐỔI
A CÁC DOANH NGHIỆP DỆT
MAY
Nhóm thực hiện:
Nhóm 6
Lớp học phần:
232
_SCRE0111_
01
Giảng viên hướng dẫn:
Nguyễn Đắc Thành
Hà Nội, 2024
2
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
Nội
dung:
Đánh
giá
mức
độ
đóng
góp
của
các
thành
viên
trong
nhóm
đối
với
bài
thảo
luận học phần.
Đánh giá:
STT
Tên thành viên
Vai trò
Điểm
đánh giá
Ghi chú
1
Đặng Khánh Linh
Nhóm trưởng + Làm
nội dung + Tổng hợp
word + Nhận xét các
nhóm
8.9
2
Thị Ngọc Lan
Thư kí + Làm nội dung
+
Trả lời câu hỏi
8.6
3
Hoàng Kim Trần
Khải
Làm nội dung
7.3
4
Đào Mai Khánh
Thuyết trình
8.5
5
Phạm Thị Ngọc Lan
Làm nội dung + Đặt
câu hỏi
8.5
6
Phạm Thị Ngọc
Hường
Làm powerpoint + Trả
lời câu hỏi
8.5
7
Trần Quang Khải
Làm nội dung + Đặt
câu hỏi
8.3
8
Nguyễn Thị Hồng
Liên
Làm nội dung + Nhận
xét các nhóm
8.5
9
Cao Thuỷ Linh
Làm nội dung + Đặt
câu hỏi
8.5
3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V
IỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------o0o-------
Hà Nội, ngày 28 tháng 2 năm 2024
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
Học phần:
Phương pháp nghiên cứu khoa họ
c
Mã LHP:
232
_SCRE0111_
01
Nhóm:
6
Địa điểm họp:
Online trên zalo nhóm
Thời gian họp:
19 giờ 30 phút ngày 28 tháng 2 n
ăm 2024
Thành viên:
Đủ 9/9
-
Phạm Thị Ngọc Hường -
Phạm Thị Ngọc Lan
-
Hoàng Kim Trần Khải
- Cao Thuỷ Linh
-
Trần Quang Khải
- Nguyễn Thị Hồng Liên
-
Đào Mai Khánh
- Đặng Khánh Linh
-
Thị Ngọc Lan
Nội dung cuộc họp:
Nhóm trưởng phân chia nhiệm vụ cho cá
c thành viên
Thống nhất thời gian nộp kết quả
Kết luận:
Cuộc họp diễn ra nghiêm túc
, hăng hái, các thành viên tham gia đầy đủ
, lắng nghe sự phổ
biến của nhóm trưởng và nh
ận nhiệm vụ được giao
Thư ký
Lan
Thị Ngọc Lan
Nhóm trưởng
Linh
Đặng Khánh Linh
4
BIỂN ĐỒ GANTT CHART
Công việc
Buổi thực hiện
1
2
3
4
5
6
Tìm tài liệu, tổng quan của đ
ề tài thảo luận
Viết đề cương sơ bộ cho đề tài
Sửa đề cương sơ bộ, lập đề cương
chi tiết
Tổng hợp lí thuyết
Lập bảng thang đo mẫu
Sửa thang đo, đưa ra bảng hỏi chính thứ
c
Viết bản nháp
Viết bản chính thức
Soạn thảo báo cáo
DANH MỤC HÌNH
5
Hình 1 Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA............
.......
.......
.......
...
..
..
..
..
..
..
..
..
..
..
..
..
..
..
17
Hình 2 Mô hình Thuyết hành vi có k
ế hoạch (TPB).....
.......
.......
.......
........
..
..
..
..
..
..
..
..
..
..
..
.
18
Hình 3 Quá trình áp dụng đổi mới...........
.......
.......
........
.......
.......
.......
....
..
..
..
..
..
..
..
..
..
..
..
..
..
20
Hình 4 Mô hình nghiên cứu các
ảnh hưởng của nhà thiết kế, nhà t
ạo mẫu đến sự đổi mới
thiết kế sản phẩm thời trang của
các doanh nghiệp dệt may.......
.......
...
..
..
..
..
..
..
..
..
..
..
..
..
..
..
23
Hình 5
Quy t
rình n
ghiê
n cứu...................................................................
...
..
...
...
...
..
...
...
..
.
24
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1
Thang
đo ch
ính thứ
c...............................................................................
...
..
...
...
..
.
25
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
...................................................................................................
...
...
..8
6
I. GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI...............................................................................9
1.1. Lý do chọn đề tài......................................................................................9
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................9
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................9
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu..........................................................................9
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu..............................................................................9
1.4. Tổng quan nghiên cứu.............................................................................9
1.4.1. Các nghiên cứu trong nước..................................................................9
1.4.2. Các nghiên cứu nước ngoài...............................................................10
1.4.3. Khoảng trống nghiên cứu...................................................................11
1.5. Câu hỏi nghiên cứu.................................................................................11
II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT.....................................................................................11
2.1. Các khái niệm liên quan đến đề tài.......................................................11
2.1.1. Thiết kế sản phẩm là gì?....................................................................11
2.1.2. Thực trạng sự đổi mới trong thiết kế sản phẩm thời trang của các
doanh nghiệp dệt may hiện nay........................................................................12
2.2. Cơ sở lý thuyết........................................................................................16
2.2.1. Lý thuyết hành động hợp lý (TRA).....................................................16
2.2.2. Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB).....................................................17
2.2.3. Lý thuyết học hỏi và quản lý tri thức..................................................19
2.2.4. Lý thuyết khuếch tán sự đổi mới.........................................................20
2.3. Giả thuyết nghiên cứu............................................................................21
2.4. Mô hình nghiên cứu...............................................................................23
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............................................................23
3.1. Quy trình nghiên cứu.............................................................................23
3.2. Tiếp cận nghiên cứu...............................................................................24
3.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................24
3.3.1. Phương pháp nghiên cứu định tính....................................................24
3.3.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng.................................................24
3.4. Phương pháp chọn mẫu, thu thập dữ liệu............................................24
7
3.4.1.
Phương pháp chọn mẫu
............................................
....
...
...
....
...
....
...
.
25
3.4.2.
Phương pháp thu thập dữ liệu
............................................................25
3.5.
Thang đo chính thức
...................................................
...
....
...
...
....
...
...
....
25
3.6.
Thiết kế bảng hỏi
...................................................................
...
....
...
....
...
27
IV.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
.............................................................
....
...
..
31
4.1.
Kết luận
..............................................................................
...
....
...
...
....
...
.
31
4.2.
Đề xuất kiến nghị
..........................................................................
...
...
....
32
4.3.
Hạn chế của đề tài
.....................................................
....
...
...
....
...
...
....
...
..
33
LỜI KẾT
......................................................................................................
....
...
...
.
35
TÀI LIỆU THAM KHẢO
.................................................................
....
...
...
....
...
...
36
8
9
10
a. Nghiên cứu: “Các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi tiêu dLng bNn vững trong ngành thời
trang của giới trO trên địa bàn thành phố Nội” (Vũ Thị Như Quỳnh, ĐH Ngọc,
VTT Nhàn, & TTT Phương, 2023)
Thời trang hiện là một trong những ngành gây ô nhiễm môi trường nhất thế giới.
Nhiều báo cáo đánh giá tác động môi trường đã chỉ ra thực trạng quy mô của ngành thời
trang ngày càng lớn thì sức tàn phá đối với môi trường sẽ càng khủng khiếp. Sự trỗi dậy
nhanh chóng và thành công của các thương hiệu mang tới quảng đại quần chúng các loại
quần áo giá rẻ nhưng thời thượng đã dẫn tới một sự thay đổi lớn trong hành vi người tiêu
dùng.
Trong những năm cuối của thế kỷ 20 những năm đầu của thế kỷ 21, ngành may
mặc thời trang phát triển mạnh mẽ trên thị trường Việt Nam. Khách hàng trẻ ngày càng
xu hướng ưa chuộng dòng sản phẩm thời trang nhanh, nhu cầu về mẫu mã, kiểu dáng, màu
sắc sản phẩm thay đổi với tốc độ không phải theo mùa như trước đây mà thể là theo tháng,
theo tuần.
b. Nghiên cứu: “Tư duy thiết kế thời trang với mẫu thiết kế của một số nhà thiết kế thời
trang tiêu biểu” (Dương Thị Kim Đức, 2022)
Việt Nam, trong một vài năm gần đây, tư duy thiết kế cũng trở thành lĩnh vực được
nhắc đến khá nhiều tại các sở nghiên cứu đào tạo cũng như các lĩnh vực chuyển giao
công nghệ. Đặc biệt, trong lĩnh vực thiết kế nói chung thiết kế thời trang nói riêng, việc
tìm ý tưởng cho cho thiết kế sản phẩm mới đã dẫn dắt đến việc nghiên cứu ứng dụng của tư
duy thiết kế trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau tại Việt Nam.
c. Nghiên cứu: “Những thách thức trong ngành công nghiệp thời trang thế giới yêu
cầu chuyển đổi theo hướng bNn vững” (Bùi Mai Trinh, 2023)
Trên thế giới, trong một vài năm gần đây, việc nghiên cứu về duy thiết kế thời trang
được chú trọng nhiều nghiên cứu về lĩnh vực này. Thời trang bền vững là một chủ đề
thu hút nhiều cuộc thảo luận trên quy toàn cầu trong nhiều thập kỷ qua. Mục đích của
nghiên cứu này là làm những thách thức mà hệ thống thời trang đương đại đang phải đối
mặt trả lời cho câu hỏi “vì sao ngành công nghiệp này cần phải schuyển đổi theo
hướng bền vững hơn”. Kết quả nghiên cứu cho thấy ngành công nghiệp thời trang đang tồn
tại một số vấn đề nghiêm trọng như ô nhiễm, lạm dụng tài nguyên thiên nhiên, thiếu minh
bạch về môi trường làm việc và nguồn gốc sản phẩm. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra
các hoạt động thiếu bền vững trong ngành này đã tạo thành nhiều vấn đtiêu cực của xã hội.
1.4.2. Các nghiên cứu nước ngoài
a. Nghiên cứu “Barrier in design innovation of fashion business: Evidence from
Indonesian moslem fashion SME” (RP Sari, N Asad, 2018)
11
Khi thời trang Hồi giáo ngày càng phổ biến ở Indonesia, thời trang Hồi giáo hiện đang
điều chỉnh cách tiếp cận hiện đại đương đại hơn thay sử dụng phương pháp truyền
thống trong việc thiết kế c dòng sản phẩm may mặc phụ kiện cho khách hàng. Tuy
nhiên, ngành thời trang Hồi giáo cũng phải đối mặt với những rào cản trong việc theo đuổi
tạo ra những thiết kế sản phẩm sáng tạo nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh trong ngành.
Đã có 70 thông tin liên lạc cá nhân được thực hiện từ các nhân sự chủ chốt về thời trang của
SME Moslem trên khắp Indonesia. Kết quả, người ta nhận thấy rào cản về nguồn nhân lực
(thiếu kỹ năng thiếu nhân viên tay nghề cao) một trong những yếu tố nổi bật nhất
ngăn cản các thương hiệu SME thời trang Moslem tạo ra các thiết kế quần áo sáng tạo các
dòng sản phẩm thời trang sáng tạo.
b. Nghiên cứu: “The local innovation system as a cource of variety: openness and
adaptability in New York City’s garment district” (NM Rantisi, 2002)
Nghiên cứu quá trình đổi mới trong ngành may mặc dành cho phụ nữ của Thành phố
New York. phân tích những cách các nhà thiết kế của Garment District thể khai
thác các ý tưởng đổi mới từ cụm thiết kế mới nổi Lower East Side của Manhattan vai
trò của cơ sở hạ tầng thể chế của District trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên
cứu này.
1.4.3. Khoảng trống nghiên cứu
Ngành dệt may Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ, tuy nhiên vẫn còn nhiều
hạn chế về năng lực thiết kế, đặc biệt là trong việc đổi mới thiết kế sản phẩm thời trang. Các
doanh nghiệp dệt may cần chú trọng hơn đến vai trò của nhà thiết kế nhà tạo mu trong
việc thúc đẩy đổi mới thiết kế sản phẩm. Một số khoảng trống nghiên cứu có thể đề cập đến
như:
- Hạn chế về số lượng và chất lượng nhà thiết kế, nhà tạo mẫu.
- Mức độ đầu tư cho thiết kế còn thấp.
- Liên kết giữa nhà thiết kế, nhà tạo mẫu và DN còn yếu.
1.5. Câu hỏi nghiên cứu
- Nhà thiết kế, nhà tạo mẫu ảnh hưởng như thế nào đến sự đổi mới thiết kế sản phẩm
thời trang của các doanh nghiệp dệt may?
- Cần làm để tăng cường sự đổi mới thiết kế sản phẩm thời trang của c doanh
nghiệp dệt may?
II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Các khái niệm liên quan đến đề tài
2.1.1. Thiết kế sản phẩm là gì?
“Thiết kế sản phẩm một quá trình phức tạp, sáng tạo liên tục trong việc phát
triển sản phẩm, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người dLng và đồng thời đạt được mục
tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.” Quá trình này bao gồm một loạt các bước cụ thể, từ
12
nghiên cứu thị trường ban đầu xác định ràng nhu cầu và mong muốn của người dùng,
cho đến việc tạo ra ý tưởng sáng tạo, thiết kế nguyên mẫu, thử nghiệm cuối cùng sản
xuất sản phẩm hoàn thiện:
Quá trình bắt đầu bằng việc tìm hiểu kỹ càng thị trường và xác định những xu hướng,
nhu cầu mong muốn của khách hàng tiềm năng. Điều này bao gồm việc nghiên cứu về
các sản phẩm tương tự đã có trên thị trường, phân tích đối thủ cạnh tranh và thu thập thông
tin về ý kiến phản hồi từ khách hàng hiện tại tiềm năng. Qua quá trình này, nhà thiết kế
nhóm phát triển sẽ cái nhìn tổng quan về bối cảnh yêu cầu cần thiết để phát triển
một sản phẩm thành công.
Tiếp theo, đội ngũ thiết kế sẽ bắt đầu phát triển ý tưởng sáng tạo dựa trên thông tin
thu thập được. Các ý tưởng này có thể được đưa ra dưới dạng bản vẽ đơn giản, mô hình 3D
hoặc các phác thảo khái quát. Qua việc đánh giá, lựa chọn và kết hợp các ý tưởng khác nhau,
một thiết kế cuối cùng sẽ được chọn để tiếp tục phát triển.
Sau khi một thiết kế chính thức đã được chọn, một nguyên mẫu sẽ được tạo ra để kiểm
tra tính khả thi hiệu quả của sản phẩm. Nguyên mẫu này thể một phiên bản thử
nghiệm đầu tiên hoặc một bản sao chính xác của sản phẩm cuối cùng. Qua quá trình th
nghiệm và điều chỉnh, các vấn đề và lỗi có thể được phát hiện và sửa chữa để đảm bảo rằng
sản phẩm cuối cùng đáp ứng được yêu cầu và mong đợi của người dùng.
Khi nguyên mẫu đã được hoàn thiện và kiểm chứng, quá trình sản xuất sản phẩm cuối
cùng thể bắt đầu. Điều này liên quan đến việc chọn các nguyên liệu và công nghệ sản xuất
phù hợp, xây dựng quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng. Mục tiêu là đảm bảo rằng sản
phẩm cuối cùng được sản xuất với chất lượng cao nhất tuân thủ các tiêu chuẩn quy
định liên quan.
Quá trình thiết kế sản phẩm không chỉ tạo ra sản phẩm cuối cùng mà còn tạo ra giá trị
cho doanh nghiệp và người dùng. Sản phẩm tốt có khả năng thu hút khách hàng, tạo ra lòng
trung thành tăng cường hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp. Ngoài ra, việc đáp ứng
tốt nhu cầu của người dùng cũng mang lại sự hài lòng tăng cường mối quan hệ giữa doanh
nghiệp khách hàng. Qua quá trình này, doanh nghiệp có thể tạo ra sản phẩm cạnh tranh và
mang lại giá trị cho cả người dùng và mục tiêu kinh doanh.
2.1.2. Thực trạng sự đổi mới trong thiết kế sản phẩm thời trang của các doanh nghiệp dệt
may hiện nay
Ngành dệt may Việt Nam đang đối mặt với một giai đoạn chuyển đổi quan trọng
thách thức đáng kể, đặc biệt trong bối cảnh sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các quốc
gia khác trong khu vực. Để đáp ứng vượt qua những thách thứcy, các doanh nghiệp dệt
may Việt Nam cần chú trọng đến việc đổi mới và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình,
đặc biệt là trong lĩnh vực thiết kế sản phẩm thời trang.
13
Để tiếp tục phát triển đứng vững trước scạnh tranh, các doanh nghiệp dệt may
cần tìm hiểu và hiểu rõ hơn về nhu cầu và sở thích của khách hàng, cũng như các xu hướng
thời trang đang thịnh hành. Việc nắm bắt thông tin thị trường nhanh chóng phản ứng lại
sẽ giúp các doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm thời trang hấp dẫn cạnh tranh. Đồng thời,
việc đổi mới trong thiết kế sản phẩm thời trang cũng đòi hỏi sự sáng tạo khéo léo. Các
doanh nghiệp cần đầu vào việc phát triển đội ngũ thiết kế tài năng và sáng tạo, cùng với
việc áp dụng công nghệ và công cụ thiết kế tiên tiến.
Ngoài ra, các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc tạo ra sản phẩm thời trang có chất
lượng cao tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế. Việc nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ giúp
tăng cường lòng tin stin tưởng từ phía khách hàng, đồng thời giúp thúc đẩy xuất khẩu
sản phẩm thời trang Việt Nam ra thị trường quốc tế.
a. Nhu cầu đổi mới:
Trên thị trường thời trang, nhu cầu đổi mới trong thiết kế sản phẩm ngày càng tăng
lên đáng kể. Sự thay đổi nhanh chóng của xu hướng phong cách thời trang khiến cho
người tiêu dùng nhiều lựa chọn hơn yêu cầu cao hơn về chất lượng, mẫu kiểu
dáng sản phẩm.
Ngày nay, người tiêu dùng không chỉ đơn giản là mua sắm, mà họ còn muốn thể hiện
nhân qua phong cách thời trang của mình. Họ mong muốn sở hữu những sản phẩm độc
đáo, phản ánh nhân và tạo nên skhác biệt. Điều này đặt ra một thách thức lớn đối với
các doanh nghiệp dệt may Việt Nam, đòi hỏi họ phải đổi mới tạo ra những thiết kế sáng
tạo để đáp ứng nhu cầu đa dạng độc đáo của khách hàng. Điều này đòi hỏi các doanh
nghiệp phải đầu tư vào việc phát triển đội ngũ thiết kế tài năng, theo dõi xu hướng thị trường
và nắm bắt nhanh chóng những thay đổi trong sở thích và phong cách của người tiêu dùng.
Bên cạnh việc đổi mới trong thiết kế, các doanh nghiệp cũng cần chú trọng đến việc
nâng cao chất lượng sản phẩm. Người tiêu dùng ngày càng nhạy bén yêu cầu sản phẩm
thời trang phải đáp ứng các tiêu chuẩn cao về chất lượng, bền vững và an toàn. Từ việc chọn
nguyên liệu chất lượng đến quy trình sản xuất chính xác kiểm soát chất lượng nghiêm
ngặt, các doanh nghiệp cần đảm bảo rằng sản phẩm của họ không chỉ đẹp mắt còn đáp
ứng được các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn quốc tế. Cạnh tranh trong ngành dệt may ngày
càng khốc liệt, với sự tham gia của nhiều quốc gia khác trong khu vực. Để tồn tại phát
triển trong môi trường cạnh tranh như vậy, các doanh nghiệp cần không ngừng đổi mới
nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Điều này thể đạt được thông qua việc áp dụng
công nghệ quy trình sản xuất tiên tiến, đầu vào nghiên cứu và phát triển, và xây dựng
mối quan hệ đối tác đáng tin cậy với các nhà thiết kế, nhà cung cấp và khách hàng.
Ngoài ra, các doanh nghiệp cần thiết lập mối quan hệ đối tác chặt chẽ với các nhà thiết
kế, cung cấp nguyên liệu và các đối tác khác trong chuỗi cung ứng. Việc hợp tác tăng cường
14
này sẽ giúp tạo ra những sản phẩm độc đáo và chất lượng cao, đồng thời giảm thiểu thời gian
và chi phí trong quy trình sản xuất.
Cuối cùng, các doanh nghiệp cần thúc đẩy tiếp thị quảng hiệu quả để tạo sự
nhận biết tăng cường giá trị thương hiệu của mình. Điều này thể đạt được thông qua
việc áp dụng chiến lược tiếp thị sáng tạo, xây dựng mối quan hệ với khách hàng và tận dụng
các kênh bán hàng trực tuyến và ngoại tuyến.
b. Thực trạng đổi mới:
- Mức độ đổi mới:
Trên thực tế, mức độ đổi mới trong thiết kế sản phẩm thời trang thường khác nhau đối
với các doanh nghiệp dệt may, phụ thuộc vào kích thước nguồn lực của từng doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp dệt may lớn, việc đầu mạnh vào thiết kế sản phẩm thời
trang một ưu tiên hàng đầu. Họ thường đội ngũ thiết kế chuyên nghiệp giàu kinh
nghiệm, được cung cấp các công cụ tài nguyên cần thiết để tạo ra những sản phẩm độc
đáo và theo kịp xu hướng thị trường. Những doanh nghiệp này thường xuyên theo dõi và cập
nhật các xu hướng mới nhất trong ngành thời trang, từ các tuần lễ thời trang quốc tế cho đến
các nền tảng trực tuyến và tạp chí chuyên ngành. Điều này giúp cho họ luôn tiên phong trong
việc đưa ra các ý tưởng sáng tạo thiết kế sản phẩm độc đáo, thu hút sự quan tâm tin
tưởng của khách hàng.
Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp dệt may vừa nhỏ, thực tế họ thường gặp
hạn chế về nguồn lực tài chính. Điều này dẫn đến việc đổi mới trong thiết kế chậm hơn
so với các doanh nghiệp lớn. Với nguồn lực hạn chế, họ thường phải dựa vào mẫu mã có sẵn
hoặc sao chép từ các thương hiệu nổi tiếng để giảm thiểu rủi ro chi phí. Điều này thể
gây ra sự thiếu độc đáo sáng tạo trong sản phẩm của họ, giới hạn khả năng cạnh tranh trên
thị trường.
Để vượt qua hạn chế này, các doanh nghiệp dệt may vừa nhỏ thể tìm cách tận
dụng tối đa nguồn lực sẵn. Thay chỉ sao chép các mẫu sẵn, họ thể tạo ra những
biến thể điều chỉnh nhỏ để tạo sự khác biệt. Hơn nữa, việc tìm kiếm hội hợp tác với
các nhà thiết kế độc lập hoặc các trường đào tạo thời trang cũng một lựa chọn hợp để
thu thập ý tưởng mới tạo sự đa dạng trong sản phẩm. Việc đầu tư vào đào tạo và phát triển
nhân lực một yếu tố quan trọng để nâng cao khả năng đổi mới trong thiết kế. Bằng cách
nâng cao kỹ năng và kiến thức của đội ngũ thiết kế, các doanh nghiệp dệt may vừa nhỏ có
thể tạo ra sản phẩm chất lượng cao đáp ứng được sở thích của khách hàng. Đồng thời,
khuyến khích sự sáng tạo duy đột phá trong công việc là một cách để nhân viên đóng
góp ý tưởng mới và thúc đẩy quá trình đổi mới trong thiết kế. - Hướng đổi mới:
Trong quá trình đổi mới, các doanh nghiệp dệt may đã chú trọng vào việc áp dụng các
hướng tiếp cận sáng tạo và bền vững để tạo ra những sản phẩm thời trang độc đáo và có tính
cách riêng, và đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
15
Các doanh nghiệp dệt may đã tập trung vào việc phát triển thiết kế sáng tạo, độc đáo
và cá tính, nhằm thể hiện bản sắc riêng của thương hiệu. Thay vì chỉ sao chép các xu hướng
hiện có, họ đã đẩy mạnh việc tạo ra những sản phẩm thú vị, mang tính nghệ thuật và thể hiện
cái tôi độc đáo của mỗi người tiêu dùng. Điều này đòi hỏi sự sáng tạo, tư duy nghệ thuật và
khả năng đọc hiểu thị trường để tạo ra những sản phẩm thời trang độc đáo, thu hút sự quan
tâm và tạo nên sự khác biệt trong ngành công nghiệp dệt may.
Ngoài ra, các doanh nghiệp đã sử dụng phần mềm thiết kế chuyên nghiệp để tạo ra
mẫu thiết kế sử dụng công nghệ mô phỏng 3D để xem trước sản phẩm trước khi tiến hành
sản xuất. Điều này giúp tiết kiệm thời gian, giảm thiểu sai sót tăng tính sáng tạo. Ngoài
ra, công nghệ in 3D cũng đã được áp dụng trong việc tạo ra các mẫu thử phụ kiện, từ đó
nâng cao hiệu quả và tính sáng tạo trong quá trình sản xuất.
Các doanh nghiệp đã chuyển đổi sang sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường, như
vải hữu cơ, sợi tái chế hoặc sợi tự nhiên, nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường. Họ cũng
đã tập trung vào việc sản xuất theo hướng tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu rác thải. Điều
này bao gồm việc sử dụng các quy trình sản xuất hiệu quả, tái chế chế biến lại sản phẩm
cũ để giảm thiểu lượng rác thải và tạo ra một môi trường sống bền vững hơn.
Đổi mới trong ngành dệt may không chỉ dừng lại những hướng tiếp cận nêu trên,
còn liên quan đến việc nắm bắt xu hướng thị trường, lắng nghe ý kiến của khách hàng,
tạo ra những trải nghiệm mua sắm độc đáo và xây dựng một hình ảnh thương hiệu sáng tạo
bền vững. Hơn nữa, các doanh nghiệp dệt may cũng đã chú trọng đến khía cạnh xã hội
của quá trình sản xuất, bằng cách đảm bảo điều kiện làm việc công bằng an toàn cho người
lao động, xây dựng các mối quan hệ cộng đồng tích cực ủng hộ các hoạt động xã hội
ích.
c. Thách thức:
Trong quá trình đổi mới của ngành dệt may, các doanh nghiệp phải đối mặt với một
số thách thức đáng kể, ảnh hưởng đến quá trình phát triển và thành công của họ, như là:
Thiếu hụt nguồn nhân lực: Một trong những thách thức lớn nhất của ngành dệt may là thiếu
hụt nguồn nhân lực có năng lực kinh nghiệm cao, đặc biệt nhà thiết kế. Việc tìm kiếm
thu hút các nhà thiết kế tài năng đang gặp khó khăn, còn một khoảng trống lớn trong
việc đào tạo những người trẻ có tiềm năng và đam mê trong lĩnh vực này.
Chi phí đầu cao: Đổi mới trong ngành dệt may đòi hỏi đầu lớn cho công nghệ, phần
mềm đào tạo nhân lực. Đầu vào phần mềm thiết kế chuyên nghiệp, công nghệ phỏng
3D các công cụ in 3D đặt ra áp lực tài chính đối với các doanh nghiệp, đặc biệt c
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Rủi ro trong việc ứng dụng công nghệ mới: Các công nghệ như trí tuệ nhân tạo, Internet of
Things và blockchain đòi hỏi sự đầu tư và sự hiểu biết sâu về cách triển khai và quản lý.
16
Khả năng tiếp cận thị trường: Đối với các doanh nghiệp nhỏ vừa trong ngành dệt may,
việc tiếp cận thị trường quốc tế thể làmột thách thức lớn. Các doanh nghiệp này thường
gặp khó khăn trong việc xây dựng mạng lưới kinh doanh, tìm kiếm đối tác khách hàng
quốc tế, và thích ứng với các yêu cầu và quy định thị trường quốc tế khác nhau.
Khả năng cạnh tranh với các thương hiệu lớn: Các doanh nghiệp nhỏ vừa trong ngành
dệt may thường gặp hạn chế trong việc cạnh tranh với các thương hiệu lớn. Các thương hiệu
lớn thường có lợi thế về tài chính, quy mô sản xuất, quảng cáo và tiếp cận thị trường. d. Giải
pháp:
Để đối phó với các thách thức trong ngành dệt may, cần những biện pháp cụ thể
tăng cường đầu tư trong các lĩnh vực quan trọng:
Tăng cường đầu vào đào tạo nguồn nhân lực thông qua việc tạo ra môi trường đào tạo
thiết kế thời trang chất lượng cao hợp tác với các trường đại học tổ chức đào tạo chuyên
nghiệp.
Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc ứng dụng công nghệ, thiết lập chính sách ưu đãi cho doanh
nghiệp đầu tư vào công nghệ và chuyển giao công nghệ và đào tạo kỹ năng cho nhân viên.
Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội chợ và triển lãm quốc tế, kết nối doanh nghiệp với các
nhà nhập khẩu và phân phối quốc tế nhằm xúc tiến thương mại.
Khuyến khích nghiên cứu phát triển, đầu vào nghiên cứu và phát triển công nghệ
khuyến khích sự hợp tác giữa các doanh nghiệp.
2.2. Cơ sở lý thuyết
2.2.1. Lý thuyết hành động hợp lý (TRA)
Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) được Ajzen và Fishbein
xây dựng từ năm 1967 được hiệu chỉnh mở rộng theo thời gian. hình TRA cho thấy
xu hướng tiêu dùng là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành vi tiêu dùng. Để quan tâm hơn về
yếu tố góp phần đến xu hướng mua thì xem xét hai yếu tố thái độ chuẩn chủ quan của
khách hàng.
Trong mô hình TRA, thái độ được đo lường bằng nhận thức về các thuộc tính của sản
phẩm. Người tiêu dùng sẽ chú ý đến những thuộc tính mang lại các lợi ích cần thiết
mức độ quan trọng khác nhau. Nếu biết trọng số của các thuộc tính đó thì có thể dự đoán gần
kết quản lựa chọn của người tiêu dùng.
17
Hình 1 Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA
(Nguồn: Schiffman Kanuk, Consumer behavior,
Prentice – Hall International Editions, 3rd ed, 1987)
Yếu tố chuẩn chủ quan thể được đo lường thông qua những người có liên quan đến
người tiêu dùng (như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp…), những người này thích hay không
thích họ mua. Mức độ tác động của các yếu tố chuẩn chủ quan đến xu hướng mua của người
tiêu dùng phụ thuộc: (1) mức độ ủng hộ/ phản đối đối với việc mua của người tiêu dùng
(2) động cơ của người tiêu dùng làm theo mong muốn của những người có ảnh hưởng. Mức
độ ảnh hưởng của những người liên quan đến xu hướng hành vi của người tiêu dùng
động cơ thúc đẩy người tiêu dùng làm theo những người có liên quan là hai yếu tố cơ bản đế
đánh giá chuẩn chủ quan. Mức đô thân thiết của những người liên quan càng mạnh đối
với người tiêu dùng thì sự ảnh hưởng càng lớn tới quyết định chọn mua của họ. Niềm tin của
người tiêu dùng vào những người có liên quan càng lớn thì xu hướng chọn mua của họ cũng
bị ảnh hưởng lớn. Ý định mua của người tiêu dùng sẽ bị tác động bởi những người này với
những mức độ ảnh hưởng mạnh yếu khác nhau.
Trong mô hình thuyết hành động hợp lý thì niềm tin của mỗi cá nhân người tiêu dùng
về sản phẩm hay thương hiệu sẽ ảnh hưởng đến thái độ hướng tới hành vi, và thái độ hướng
tới hành vi sẽ ảnh hưởng đến xu hướng mua chứ không trực tiếp ảnh hưởng đến hành vi mua.
Do đó, thái độ sẽ giải thích được lý do dẫn đến xu hướng mua sắm của
18
19
(3) Cuối cùng yếu tố quyết định về sự tự nhận thức (self-efficacy) hoặc khả năng thực hiện
hành vi, được gọi là kiểm soát nhận thức hành vi (Ajzen, 2005). Lí thuyết cho thấy tầm quan
trọng của thái độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan và kiểm soát nhận thức hành vi dẫn đến sự
hình thành của một ý định hành vi.
Thuyết hành vi kế hoạch TPB (Theory of Planned Behaviour) được Ajzen xây dựng
bằng cách bổ sung thêm yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận vào mô hình TRA. Thành phần
kiểm soát hành vi cảm nhận phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi; điều
này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi. Ajzen đề
nghị rằng nhân tố kiểm soát hành vi tác động trực tiếp đến xu hướng thực hiện hành vi,
nếu đươnga sự chính xác trong cảm nhận về mức độ kiểm soát của mình, thì kiểm soát hành
vi còn dự báo cả hành vi. hình TPB được xem như tối ưu hơn hình TRA trong việc
dự đoán giải thích hành vi của người tiêu dùng trong cùng một nội dung hoàn cảnh
nghiên cứu. Bởi nh TPB khắc phục được nhược điểm của hình TRA bằng cách
bổ sung thêm yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận.
Cả hai hình TRA TPB đều những hình đã được các nhà khoa học sử dụng
để nghiên cứu về hành vi khách hàng trong tất cả các nh vực khác nhau không chỉ trong
vực tài chính Ngân hàng. Trên Thế Giới, các hình đã được sử dụng rộng rãi khá lâu
đã được kiểm chứng tính thực tế thông qua các công trình khoa học của của nhà nghiên cứu
nổi tiếng.
2.2.3. Lý thuyết học hỏi và quản lý tri thức
Tri thức nói chung kỹ năng, sự hiểu biết một nhân được thông qua giáo
dục và trải nghiệm. Tri thức xuất phát từ cá nhân, nhưng cũng tồn tại ở cấp độ nhóm, cấp độ
doanh nghiệp, tổ chức và cấp độ liên tổ chức.
Tri thức ngày càng trở nên quan trọng đối với sphát triển bền vững của doanh nghiệp
cũng như quốc gia. Nghiên cứu của Grant (1996) đã chỉ ra rằng tri thức một trong những
yếu tố làm nên thành công của doanh nghiệp quản tri thức trở thành một chiến lược
cạnh tranh hiệu ququan trọng nhất, trong khi nghiên cứu của Nelson và Winter (1982)
đã chứng minh tri thức một yếu tố mangnh chất quyết định đối với hiệu quả hoạt động
của các doanh nghiệp. Còn theo Stiglitz, từng là nhà kinh tế trưởng của World Bank, tri thức
đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế và đảm bảo phúc lợi xã hội.
Trong thời đại phát triển của khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo, của việc
khai thác tài nguyên ảo cũng khẳng định rằng tri thức là tài sản chiến lược của doanh nghiệp
và tri thức tạo lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp. Việc đầu tư khai thác hiệu quả
tri thức nhằm tạo giá trị lớn hơn, nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua nguồn lực tri thức
và sáng tạo tri thức tại doanh nghiệp.
20
Vì vậy, quản lý tri thức trong doanh nghiệp là các hoạt động có liên quan đến tri thức
nhằm đáp ứng các yêu cầu hiện hữu, nhận ra và khai thác tài sản tri thức hiện mới
để đạt lợi thế cạnh tranh bền vững. Lợi ích của quản tri thức trong doanh nghiệp tăng
lợi thế cạnh tranh thông qua tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm định hướng
khách hàng; thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo để khơi nguồn động lực tăng trưởng; thu
hút, khai thác nhân tài, chuyên gia, các nhà chuyên môn;
Khuyến khích học hỏi chia sẻ và tương tác bên trong doanh nghiệp cũng như với bên
ngoài để phát triển; Nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp.
2.2.4. Lý thuyết khuếch tán sự đổi mới
thuyết khuyếch tán đổi mới là một thuyết quan trọng trong chuyên ngành truyền
thông học, nhằm mục đích giải thích các chế lan truyền và tối đa hóa những ý tưởng cải
tiến, nhân rộng các hình đổi mới diễn ra trong một cộng đồng. Bốn thành tố trụ cột của
thuyết gồm: sự đổi mới hay các cải tiến, kênh truyền thông, thời gian cấu trúc hội.
Sự đổi mới có thể bao gồm công nghệ mới, hành vi mới hoặc ý tưởng mới. Chủ thể áp dụng
những đổi mới này có thể ở cấp độ cá nhân hoặc tổ chức.
Ở cấp độ mô (trong một cộng đồng, một tổ chức), IDT nhìn nhận khuyếch tán đổi
mới là một tiến trình giao tiếp, trong đó các cá nhân trong một cộng đồng với đặc điểm cấu
trúc nhất định tìm hiểu về một hình đổi mới lợi ích của thông qua các kênh giao
tiếp khác nhau, sau khi bị thuyết phục bởi những lợi ích của mô hình, đã quyết định áp dụng
nó.
cấp độ vi mô (cấp độ nhân), Rogers (1995) chỉ ra rằng quá trình áp dụng một
hình đổi mới ở một cá nhân trải qua năm giai đoạn:
(1) Tìm hiểu: mỗi cá nhân tìm hiểu thông tin về mô hình mới thông qua các phương tiện
truyền thông đại chúng hoặc các kênh giao tiếp cá nhân.
(2) Thuyết phục: họ bị thuyết phục bởi những tiện lợi hoặc bất lợi của mô hình.
(3) Quyết định: quyết định áp dụng hoặc từ chối áp dụng mô hình.
(4) Thực hiện: bước đầu thử nghiệm mô hình.
(5) Xác nhận: quyết định có hay không áp dụng mô hình ở mức độ tối đa.
Hình 3 Quá trình áp dụng đổi mới
Có năm yếu tố ảnh hưởng đến các quyết định này của chủ thể áp dụng:
(1) Mức độ tiện lợi: những tiện lợi của mô hình mới so với các mô hình trước đó.
(2) Khả năng tương thích: mức độ phù hợp với thói quen, sở trường, quan niệm của
người áp dụng.

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÀI THẢO LUẬN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHO A HỌC
ĐỀ TÀI: ẢNH HƯỞNG CỦA NHÀ THIẾT K Ế, NHÀ TẠO MẪU ĐẾN SỰ ĐỔI
MỚI THIẾT KẾ SẢN PHẨM THỜI TRANG CỦ A CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY Nhóm thực hiện: Nhóm 6 Lớp học phần:
232 _SCRE0111_ 01
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Đắc Thành Hà Nội, 2024 1
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
Nội dung: Đánh giá mức độ đóng góp của các thành viên trong nhóm đối với bài thảo luận học phần. Đánh giá: STT
Tên thành viên Vai trò Điểm đánh giá Ghi chú Đặng Khánh Linh Nhóm trưởng + Làm 8.9 nội dung + Tổng hợp 1 word + Nhận xét các nhóm 2 Thư kí + Làm nội dung 8.6 Lê Thị Ngọc Lan + Trả lời câu hỏi 3 Hoàng Kim Trần Làm nội dung 7.3 Khải 4 Đào Mai Khánh Thuyết trình 8.5 5 Phạm Thị Ngọc Lan Làm nội dung + Đặt 8.5 câu hỏi 6 Phạm Thị Ngọc Làm powerpoint + Trả 8.5 Hường lời câu hỏi 7 Trần Quang Khải Làm nội dung + Đặt 8.3 câu hỏi 8 Nguyễn Thị Hồng Làm nội dung + Nhận 8.5 Liên xét các nhóm 9 Cao Thuỷ Linh Làm nội dung + Đặt 8.5 câu hỏi 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V IỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------o0o-------
Hà Nội, ngày 28 tháng 2 năm 2024
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
Học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa họ c
Mã LHP: 232 _SCRE0111_ 01 Nhóm: 6
Địa điểm họp: Online trên zalo nhóm
Thời gian họp: 19 giờ 30 phút ngày 28 tháng 2 n ăm 2024
Thành viên: Đủ 9/9
- Phạm Thị Ngọc Hường - Phạm Thị Ngọc Lan
- Hoàng Kim Trần Khải - Cao Thuỷ Linh
- Trần Quang Khải - Nguyễn Thị Hồng Liên
- Đào Mai Khánh - Đặng Khánh Linh - Lê Thị Ngọc Lan
Nội dung cuộc họp:
Nhóm trưởng phân chia nhiệm vụ cho cá c thành viên
Thống nhất thời gian nộp kết quả Kết luận:
Cuộc họp diễn ra nghiêm túc , hăng hái, các thành viên tham gia đầy đủ , lắng nghe sự phổ
biến của nhóm trưởng và nh ận nhiệm vụ được giao Thư ký Nhóm trưởng Lan Linh Lê Thị Ngọc Lan Đặng Khánh Linh 3
BIỂN ĐỒ GANTT CHART Buổi thực hiện Công việc
1 2 3 4 5 6
Tìm tài liệu, tổng quan của đ ề tài thảo luận
Viết đề cương sơ bộ cho đề tài
Sửa đề cương sơ bộ, lập đề cương chi tiết Tổng hợp lí thuyết Lập bảng thang đo mẫu
Sửa thang đo, đưa ra bảng hỏi chính thứ c Viết bản nháp Viết bản chính thức Soạn thảo báo cáo DANH MỤC HÌNH 4
Hình 1 Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA............ ....... ....... ....... ... .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. 17
Hình 2 Mô hình Thuyết hành vi có k ế hoạch (TPB)..... ....... ....... ....... ........ .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. . 18
Hình 3 Quá trình áp dụng đổi mới........... ....... ....... ........ ....... ....... ....... .... .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. 20
Hình 4 Mô hình nghiên cứu các ảnh hưởng của nhà thiết kế, nhà t ạo mẫu đến sự đổi mới
thiết kế sản phẩm thời trang của các doanh nghiệp dệt may....... ....... ... .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. 23
Hình 5 Quy t rình n ghiê n cứu................................................................... ... .. ... ... ... .. ... ... .. . 24 DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Thang đo ch ính thứ c............................................................................... ... .. ... ... .. . 25 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................... ... ... ..8 5 I.
GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI...............................................................................9 1.1.
Lý do chọn đề tài......................................................................................9 1.2.
Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................9 1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................9
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu..........................................................................9
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu..............................................................................9 1.4.
Tổng quan nghiên cứu.............................................................................9
1.4.1. Các nghiên cứu trong nước..................................................................9
1.4.2. Các nghiên cứu nước ngoài...............................................................10
1.4.3. Khoảng trống nghiên cứu...................................................................11 1.5.
Câu hỏi nghiên cứu.................................................................................11
II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT.....................................................................................11 2.1.
Các khái niệm liên quan đến đề tài.......................................................11
2.1.1. Thiết kế sản phẩm là gì?....................................................................11
2.1.2. Thực trạng sự đổi mới trong thiết kế sản phẩm thời trang của các
doanh nghiệp dệt may hiện nay........................................................................12 2.2.
Cơ sở lý thuyết........................................................................................16
2.2.1. Lý thuyết hành động hợp lý (TRA).....................................................16
2.2.2. Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB).....................................................17
2.2.3. Lý thuyết học hỏi và quản lý tri thức..................................................19
2.2.4. Lý thuyết khuếch tán sự đổi mới.........................................................20 2.3.
Giả thuyết nghiên cứu............................................................................21 2.4.
Mô hình nghiên cứu...............................................................................23
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............................................................23 3.1.
Quy trình nghiên cứu.............................................................................23 3.2.
Tiếp cận nghiên cứu...............................................................................24 3.3.
Phương pháp nghiên cứu.......................................................................24
3.3.1. Phương pháp nghiên cứu định tính....................................................24
3.3.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng.................................................24 3.4.
Phương pháp chọn mẫu, thu thập dữ liệu............................................24 6
3.4.1. Phương pháp chọn mẫu ............................................ .... ... ... .... ... .... ... . 25
3.4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu ............................................................25 3.5.
Thang đo chính thức ................................................... ... .... ... ... .... ... ... .... 25 3.6.
Thiết kế bảng hỏi ................................................................... ... .... ... .... ... 27
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. .... ... .. 31 4.1.
Kết luận .............................................................................. ... .... ... ... .... ... . 31 4.2.
Đề xuất kiến nghị .......................................................................... ... ... .... 32 4.3.
Hạn chế của đề tài ..................................................... .... ... ... .... ... ... .... ... .. 33
LỜI KẾT ...................................................................................................... .... ... ... . 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................. .... ... ... .... ... ... 36 7 8 9
a. Nghiên cứu: “Các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi tiêu dLng bNn vững trong ngành thời
trang của giới trO trên địa bàn thành phố Hà Nội” (Vũ Thị Như Quỳnh, ĐH Ngọc,
VTT Nhàn, & TTT Phương, 2023)
Thời trang hiện là một trong những ngành gây ô nhiễm môi trường nhất thế giới.
Nhiều báo cáo đánh giá tác động môi trường đã chỉ ra thực trạng quy mô của ngành thời
trang ngày càng lớn thì sức tàn phá đối với môi trường sẽ càng khủng khiếp. Sự trỗi dậy
nhanh chóng và thành công của các thương hiệu mang tới quảng đại quần chúng các loại
quần áo giá rẻ nhưng thời thượng đã dẫn tới một sự thay đổi lớn trong hành vi người tiêu dùng.
Trong những năm cuối của thế kỷ 20 và những năm đầu của thế kỷ 21, ngành may
mặc thời trang phát triển mạnh mẽ trên thị trường Việt Nam. Khách hàng trẻ ngày càng có
xu hướng ưa chuộng dòng sản phẩm thời trang nhanh, nhu cầu về mẫu mã, kiểu dáng, màu
sắc sản phẩm thay đổi với tốc độ không phải theo mùa như trước đây mà có thể là theo tháng, theo tuần.
b. Nghiên cứu: “Tư duy thiết kế thời trang với mẫu thiết kế của một số nhà thiết kế thời
trang tiêu biểu” (Dương Thị Kim Đức, 2022)
Ở Việt Nam, trong một vài năm gần đây, tư duy thiết kế cũng trở thành lĩnh vực được
nhắc đến khá nhiều tại các cơ sở nghiên cứu và đào tạo cũng như các lĩnh vực chuyển giao
công nghệ. Đặc biệt, trong lĩnh vực thiết kế nói chung và thiết kế thời trang nói riêng, việc
tìm ý tưởng cho cho thiết kế sản phẩm mới đã dẫn dắt đến việc nghiên cứu ứng dụng của tư
duy thiết kế trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau tại Việt Nam.
c. Nghiên cứu: “Những thách thức trong ngành công nghiệp thời trang thế giới và yêu
cầu chuyển đổi theo hướng bNn vững” (Bùi Mai Trinh, 2023)
Trên thế giới, trong một vài năm gần đây, việc nghiên cứu về tư duy thiết kế thời trang
được chú trọng và có nhiều nghiên cứu về lĩnh vực này. Thời trang bền vững là một chủ đề
thu hút nhiều cuộc thảo luận trên quy mô toàn cầu trong nhiều thập kỷ qua. Mục đích của
nghiên cứu này là làm rõ những thách thức mà hệ thống thời trang đương đại đang phải đối
mặt và trả lời cho câu hỏi “vì sao ngành công nghiệp này cần phải có sự chuyển đổi theo
hướng bền vững hơn”. Kết quả nghiên cứu cho thấy ngành công nghiệp thời trang đang tồn
tại một số vấn đề nghiêm trọng như ô nhiễm, lạm dụng tài nguyên thiên nhiên, thiếu minh
bạch về môi trường làm việc và nguồn gốc sản phẩm. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra
các hoạt động thiếu bền vững trong ngành này đã tạo thành nhiều vấn đề tiêu cực của xã hội.
1.4.2. Các nghiên cứu nước ngoài
a. Nghiên cứu “Barrier in design innovation of fashion business: Evidence from
Indonesian moslem fashion SME” (RP Sari, N Asad, 2018) 10
Khi thời trang Hồi giáo ngày càng phổ biến ở Indonesia, thời trang Hồi giáo hiện đang
điều chỉnh cách tiếp cận hiện đại và đương đại hơn thay vì sử dụng phương pháp truyền
thống trong việc thiết kế các dòng sản phẩm may mặc và phụ kiện cho khách hàng. Tuy
nhiên, ngành thời trang Hồi giáo cũng phải đối mặt với những rào cản trong việc theo đuổi
và tạo ra những thiết kế sản phẩm sáng tạo nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh trong ngành.
Đã có 70 thông tin liên lạc cá nhân được thực hiện từ các nhân sự chủ chốt về thời trang của
SME Moslem trên khắp Indonesia. Kết quả, người ta nhận thấy rào cản về nguồn nhân lực
(thiếu kỹ năng và thiếu nhân viên có tay nghề cao) là một trong những yếu tố nổi bật nhất
ngăn cản các thương hiệu SME thời trang Moslem tạo ra các thiết kế quần áo sáng tạo và các
dòng sản phẩm thời trang sáng tạo.
b. Nghiên cứu: “The local innovation system as a cource of variety: openness and
adaptability in New York City’s garment district” (NM Rantisi, 2002)
Nghiên cứu quá trình đổi mới trong ngành may mặc dành cho phụ nữ của Thành phố
New York. Nó phân tích những cách mà các nhà thiết kế của Garment District có thể khai
thác các ý tưởng đổi mới từ cụm thiết kế mới nổi ở Lower East Side của Manhattan và vai
trò của cơ sở hạ tầng thể chế của District trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu này.
1.4.3. Khoảng trống nghiên cứu
Ngành dệt may Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ, tuy nhiên vẫn còn nhiều
hạn chế về năng lực thiết kế, đặc biệt là trong việc đổi mới thiết kế sản phẩm thời trang. Các
doanh nghiệp dệt may cần chú trọng hơn đến vai trò của nhà thiết kế và nhà tạo mẫu trong
việc thúc đẩy đổi mới thiết kế sản phẩm. Một số khoảng trống nghiên cứu có thể đề cập đến như:
- Hạn chế về số lượng và chất lượng nhà thiết kế, nhà tạo mẫu.
- Mức độ đầu tư cho thiết kế còn thấp.
- Liên kết giữa nhà thiết kế, nhà tạo mẫu và DN còn yếu. 1.5.
Câu hỏi nghiên cứu
- Nhà thiết kế, nhà tạo mẫu ảnh hưởng như thế nào đến sự đổi mới thiết kế sản phẩm
thời trang của các doanh nghiệp dệt may?
- Cần làm gì để tăng cường sự đổi mới thiết kế sản phẩm thời trang của các doanh nghiệp dệt may? II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1.
Các khái niệm liên quan đến đề tài
2.1.1. Thiết kế sản phẩm là gì?
“Thiết kế sản phẩm là một quá trình phức tạp, sáng tạo và liên tục trong việc phát
triển sản phẩm, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người dLng và đồng thời đạt được mục
tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.”
Quá trình này bao gồm một loạt các bước cụ thể, từ 11
nghiên cứu thị trường ban đầu và xác định rõ ràng nhu cầu và mong muốn của người dùng,
cho đến việc tạo ra ý tưởng sáng tạo, thiết kế nguyên mẫu, thử nghiệm và cuối cùng là sản
xuất sản phẩm hoàn thiện:
Quá trình bắt đầu bằng việc tìm hiểu kỹ càng thị trường và xác định những xu hướng,
nhu cầu và mong muốn của khách hàng tiềm năng. Điều này bao gồm việc nghiên cứu về
các sản phẩm tương tự đã có trên thị trường, phân tích đối thủ cạnh tranh và thu thập thông
tin về ý kiến phản hồi từ khách hàng hiện tại và tiềm năng. Qua quá trình này, nhà thiết kế
và nhóm phát triển sẽ có cái nhìn tổng quan về bối cảnh và yêu cầu cần thiết để phát triển
một sản phẩm thành công.
Tiếp theo, đội ngũ thiết kế sẽ bắt đầu phát triển ý tưởng sáng tạo dựa trên thông tin
thu thập được. Các ý tưởng này có thể được đưa ra dưới dạng bản vẽ đơn giản, mô hình 3D
hoặc các phác thảo khái quát. Qua việc đánh giá, lựa chọn và kết hợp các ý tưởng khác nhau,
một thiết kế cuối cùng sẽ được chọn để tiếp tục phát triển.
Sau khi một thiết kế chính thức đã được chọn, một nguyên mẫu sẽ được tạo ra để kiểm
tra tính khả thi và hiệu quả của sản phẩm. Nguyên mẫu này có thể là một phiên bản thử
nghiệm đầu tiên hoặc một bản sao chính xác của sản phẩm cuối cùng. Qua quá trình thử
nghiệm và điều chỉnh, các vấn đề và lỗi có thể được phát hiện và sửa chữa để đảm bảo rằng
sản phẩm cuối cùng đáp ứng được yêu cầu và mong đợi của người dùng.
Khi nguyên mẫu đã được hoàn thiện và kiểm chứng, quá trình sản xuất sản phẩm cuối
cùng có thể bắt đầu. Điều này liên quan đến việc chọn các nguyên liệu và công nghệ sản xuất
phù hợp, xây dựng quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng. Mục tiêu là đảm bảo rằng sản
phẩm cuối cùng được sản xuất với chất lượng cao nhất và tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định liên quan.
Quá trình thiết kế sản phẩm không chỉ tạo ra sản phẩm cuối cùng mà còn tạo ra giá trị
cho doanh nghiệp và người dùng. Sản phẩm tốt có khả năng thu hút khách hàng, tạo ra lòng
trung thành và tăng cường hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp. Ngoài ra, việc đáp ứng
tốt nhu cầu của người dùng cũng mang lại sự hài lòng và tăng cường mối quan hệ giữa doanh
nghiệp và khách hàng. Qua quá trình này, doanh nghiệp có thể tạo ra sản phẩm cạnh tranh và
mang lại giá trị cho cả người dùng và mục tiêu kinh doanh.
2.1.2. Thực trạng sự đổi mới trong thiết kế sản phẩm thời trang của các doanh nghiệp dệt may hiện nay
Ngành dệt may Việt Nam đang đối mặt với một giai đoạn chuyển đổi quan trọng và
thách thức đáng kể, đặc biệt là trong bối cảnh sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các quốc
gia khác trong khu vực. Để đáp ứng và vượt qua những thách thức này, các doanh nghiệp dệt
may Việt Nam cần chú trọng đến việc đổi mới và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình,
đặc biệt là trong lĩnh vực thiết kế sản phẩm thời trang. 12
Để tiếp tục phát triển và đứng vững trước sự cạnh tranh, các doanh nghiệp dệt may
cần tìm hiểu và hiểu rõ hơn về nhu cầu và sở thích của khách hàng, cũng như các xu hướng
thời trang đang thịnh hành. Việc nắm bắt thông tin thị trường và nhanh chóng phản ứng lại
sẽ giúp các doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm thời trang hấp dẫn và cạnh tranh. Đồng thời,
việc đổi mới trong thiết kế sản phẩm thời trang cũng đòi hỏi sự sáng tạo và khéo léo. Các
doanh nghiệp cần đầu tư vào việc phát triển đội ngũ thiết kế tài năng và sáng tạo, cùng với
việc áp dụng công nghệ và công cụ thiết kế tiên tiến.
Ngoài ra, các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc tạo ra sản phẩm thời trang có chất
lượng cao và tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế. Việc nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ giúp
tăng cường lòng tin và sự tin tưởng từ phía khách hàng, đồng thời giúp thúc đẩy xuất khẩu
sản phẩm thời trang Việt Nam ra thị trường quốc tế. a. Nhu cầu đổi mới:
Trên thị trường thời trang, nhu cầu đổi mới trong thiết kế sản phẩm ngày càng tăng
lên đáng kể. Sự thay đổi nhanh chóng của xu hướng và phong cách thời trang khiến cho
người tiêu dùng có nhiều lựa chọn hơn và yêu cầu cao hơn về chất lượng, mẫu mã và kiểu dáng sản phẩm.
Ngày nay, người tiêu dùng không chỉ đơn giản là mua sắm, mà họ còn muốn thể hiện
cá nhân qua phong cách thời trang của mình. Họ mong muốn sở hữu những sản phẩm độc
đáo, phản ánh cá nhân và tạo nên sự khác biệt. Điều này đặt ra một thách thức lớn đối với
các doanh nghiệp dệt may Việt Nam, đòi hỏi họ phải đổi mới và tạo ra những thiết kế sáng
tạo để đáp ứng nhu cầu đa dạng và độc đáo của khách hàng. Điều này đòi hỏi các doanh
nghiệp phải đầu tư vào việc phát triển đội ngũ thiết kế tài năng, theo dõi xu hướng thị trường
và nắm bắt nhanh chóng những thay đổi trong sở thích và phong cách của người tiêu dùng.
Bên cạnh việc đổi mới trong thiết kế, các doanh nghiệp cũng cần chú trọng đến việc
nâng cao chất lượng sản phẩm. Người tiêu dùng ngày càng nhạy bén và yêu cầu sản phẩm
thời trang phải đáp ứng các tiêu chuẩn cao về chất lượng, bền vững và an toàn. Từ việc chọn
nguyên liệu chất lượng đến quy trình sản xuất chính xác và kiểm soát chất lượng nghiêm
ngặt, các doanh nghiệp cần đảm bảo rằng sản phẩm của họ không chỉ đẹp mắt mà còn đáp
ứng được các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn quốc tế. Cạnh tranh trong ngành dệt may ngày
càng khốc liệt, với sự tham gia của nhiều quốc gia khác trong khu vực. Để tồn tại và phát
triển trong môi trường cạnh tranh như vậy, các doanh nghiệp cần không ngừng đổi mới và
nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Điều này có thể đạt được thông qua việc áp dụng
công nghệ và quy trình sản xuất tiên tiến, đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, và xây dựng
mối quan hệ đối tác đáng tin cậy với các nhà thiết kế, nhà cung cấp và khách hàng.
Ngoài ra, các doanh nghiệp cần thiết lập mối quan hệ đối tác chặt chẽ với các nhà thiết
kế, cung cấp nguyên liệu và các đối tác khác trong chuỗi cung ứng. Việc hợp tác tăng cường 13
này sẽ giúp tạo ra những sản phẩm độc đáo và chất lượng cao, đồng thời giảm thiểu thời gian
và chi phí trong quy trình sản xuất.
Cuối cùng, các doanh nghiệp cần thúc đẩy tiếp thị và quảng bá hiệu quả để tạo sự
nhận biết và tăng cường giá trị thương hiệu của mình. Điều này có thể đạt được thông qua
việc áp dụng chiến lược tiếp thị sáng tạo, xây dựng mối quan hệ với khách hàng và tận dụng
các kênh bán hàng trực tuyến và ngoại tuyến.
b. Thực trạng đổi mới: - Mức độ đổi mới:
Trên thực tế, mức độ đổi mới trong thiết kế sản phẩm thời trang thường khác nhau đối
với các doanh nghiệp dệt may, phụ thuộc vào kích thước và nguồn lực của từng doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp dệt may lớn, việc đầu tư mạnh vào thiết kế sản phẩm thời
trang là một ưu tiên hàng đầu. Họ thường có đội ngũ thiết kế chuyên nghiệp và giàu kinh
nghiệm, được cung cấp các công cụ và tài nguyên cần thiết để tạo ra những sản phẩm độc
đáo và theo kịp xu hướng thị trường. Những doanh nghiệp này thường xuyên theo dõi và cập
nhật các xu hướng mới nhất trong ngành thời trang, từ các tuần lễ thời trang quốc tế cho đến
các nền tảng trực tuyến và tạp chí chuyên ngành. Điều này giúp cho họ luôn tiên phong trong
việc đưa ra các ý tưởng sáng tạo và thiết kế sản phẩm độc đáo, thu hút sự quan tâm và tin tưởng của khách hàng.
Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp dệt may vừa và nhỏ, thực tế là họ thường gặp
hạn chế về nguồn lực và tài chính. Điều này dẫn đến việc đổi mới trong thiết kế chậm hơn
so với các doanh nghiệp lớn. Với nguồn lực hạn chế, họ thường phải dựa vào mẫu mã có sẵn
hoặc sao chép từ các thương hiệu nổi tiếng để giảm thiểu rủi ro và chi phí. Điều này có thể
gây ra sự thiếu độc đáo và sáng tạo trong sản phẩm của họ, giới hạn khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Để vượt qua hạn chế này, các doanh nghiệp dệt may vừa và nhỏ có thể tìm cách tận
dụng tối đa nguồn lực có sẵn. Thay vì chỉ sao chép các mẫu mã có sẵn, họ có thể tạo ra những
biến thể và điều chỉnh nhỏ để tạo sự khác biệt. Hơn nữa, việc tìm kiếm cơ hội hợp tác với
các nhà thiết kế độc lập hoặc các trường đào tạo thời trang cũng là một lựa chọn hợp lý để
thu thập ý tưởng mới và tạo sự đa dạng trong sản phẩm. Việc đầu tư vào đào tạo và phát triển
nhân lực là một yếu tố quan trọng để nâng cao khả năng đổi mới trong thiết kế. Bằng cách
nâng cao kỹ năng và kiến thức của đội ngũ thiết kế, các doanh nghiệp dệt may vừa và nhỏ có
thể tạo ra sản phẩm chất lượng cao và đáp ứng được sở thích của khách hàng. Đồng thời,
khuyến khích sự sáng tạo và tư duy đột phá trong công việc là một cách để nhân viên đóng
góp ý tưởng mới và thúc đẩy quá trình đổi mới trong thiết kế. - Hướng đổi mới:
Trong quá trình đổi mới, các doanh nghiệp dệt may đã chú trọng vào việc áp dụng các
hướng tiếp cận sáng tạo và bền vững để tạo ra những sản phẩm thời trang độc đáo và có tính
cách riêng, và đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. 14
Các doanh nghiệp dệt may đã tập trung vào việc phát triển thiết kế sáng tạo, độc đáo
và cá tính, nhằm thể hiện bản sắc riêng của thương hiệu. Thay vì chỉ sao chép các xu hướng
hiện có, họ đã đẩy mạnh việc tạo ra những sản phẩm thú vị, mang tính nghệ thuật và thể hiện
cái tôi độc đáo của mỗi người tiêu dùng. Điều này đòi hỏi sự sáng tạo, tư duy nghệ thuật và
khả năng đọc hiểu thị trường để tạo ra những sản phẩm thời trang độc đáo, thu hút sự quan
tâm và tạo nên sự khác biệt trong ngành công nghiệp dệt may.
Ngoài ra, các doanh nghiệp đã sử dụng phần mềm thiết kế chuyên nghiệp để tạo ra
mẫu thiết kế và sử dụng công nghệ mô phỏng 3D để xem trước sản phẩm trước khi tiến hành
sản xuất. Điều này giúp tiết kiệm thời gian, giảm thiểu sai sót và tăng tính sáng tạo. Ngoài
ra, công nghệ in 3D cũng đã được áp dụng trong việc tạo ra các mẫu thử và phụ kiện, từ đó
nâng cao hiệu quả và tính sáng tạo trong quá trình sản xuất.
Các doanh nghiệp đã chuyển đổi sang sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường, như
vải hữu cơ, sợi tái chế hoặc sợi tự nhiên, nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường. Họ cũng
đã tập trung vào việc sản xuất theo hướng tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu rác thải. Điều
này bao gồm việc sử dụng các quy trình sản xuất hiệu quả, tái chế và chế biến lại sản phẩm
cũ để giảm thiểu lượng rác thải và tạo ra một môi trường sống bền vững hơn.
Đổi mới trong ngành dệt may không chỉ dừng lại ở những hướng tiếp cận nêu trên,
mà còn liên quan đến việc nắm bắt xu hướng thị trường, lắng nghe ý kiến của khách hàng,
tạo ra những trải nghiệm mua sắm độc đáo và xây dựng một hình ảnh thương hiệu sáng tạo
và bền vững. Hơn nữa, các doanh nghiệp dệt may cũng đã chú trọng đến khía cạnh xã hội
của quá trình sản xuất, bằng cách đảm bảo điều kiện làm việc công bằng và an toàn cho người
lao động, xây dựng các mối quan hệ cộng đồng tích cực và ủng hộ các hoạt động xã hội có ích. c. Thách thức:
Trong quá trình đổi mới của ngành dệt may, các doanh nghiệp phải đối mặt với một
số thách thức đáng kể, ảnh hưởng đến quá trình phát triển và thành công của họ, như là:
Thiếu hụt nguồn nhân lực: Một trong những thách thức lớn nhất của ngành dệt may là thiếu
hụt nguồn nhân lực có năng lực và kinh nghiệm cao, đặc biệt là nhà thiết kế. Việc tìm kiếm
và thu hút các nhà thiết kế tài năng đang gặp khó khăn, và còn một khoảng trống lớn trong
việc đào tạo những người trẻ có tiềm năng và đam mê trong lĩnh vực này.
Chi phí đầu tư cao: Đổi mới trong ngành dệt may đòi hỏi đầu tư lớn cho công nghệ, phần
mềm và đào tạo nhân lực. Đầu tư vào phần mềm thiết kế chuyên nghiệp, công nghệ mô phỏng
3D và các công cụ in 3D đặt ra áp lực tài chính đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Rủi ro trong việc ứng dụng công nghệ mới: Các công nghệ như trí tuệ nhân tạo, Internet of
Things và blockchain đòi hỏi sự đầu tư và sự hiểu biết sâu về cách triển khai và quản lý. 15
Khả năng tiếp cận thị trường: Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành dệt may,
việc tiếp cận thị trường quốc tế có thể làmột thách thức lớn. Các doanh nghiệp này thường
gặp khó khăn trong việc xây dựng mạng lưới kinh doanh, tìm kiếm đối tác và khách hàng
quốc tế, và thích ứng với các yêu cầu và quy định thị trường quốc tế khác nhau.
Khả năng cạnh tranh với các thương hiệu lớn: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành
dệt may thường gặp hạn chế trong việc cạnh tranh với các thương hiệu lớn. Các thương hiệu
lớn thường có lợi thế về tài chính, quy mô sản xuất, quảng cáo và tiếp cận thị trường. d. Giải pháp:
Để đối phó với các thách thức trong ngành dệt may, cần có những biện pháp cụ thể và
tăng cường đầu tư trong các lĩnh vực quan trọng:
Tăng cường đầu tư vào đào tạo nguồn nhân lực thông qua việc tạo ra môi trường đào tạo
thiết kế thời trang chất lượng cao và hợp tác với các trường đại học và tổ chức đào tạo chuyên nghiệp.
Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc ứng dụng công nghệ, thiết lập chính sách ưu đãi cho doanh
nghiệp đầu tư vào công nghệ và chuyển giao công nghệ và đào tạo kỹ năng cho nhân viên.
Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội chợ và triển lãm quốc tế, kết nối doanh nghiệp với các
nhà nhập khẩu và phân phối quốc tế nhằm xúc tiến thương mại.
Khuyến khích nghiên cứu và phát triển, đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ và
khuyến khích sự hợp tác giữa các doanh nghiệp.
2.2. Cơ sở lý thuyết
2.2.1. Lý thuyết hành động hợp lý (TRA)
Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) được Ajzen và Fishbein
xây dựng từ năm 1967 và được hiệu chỉnh mở rộng theo thời gian. Mô hình TRA cho thấy
xu hướng tiêu dùng là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành vi tiêu dùng. Để quan tâm hơn về cá
yếu tố góp phần đến xu hướng mua thì xem xét hai yếu tố là thái độ và chuẩn chủ quan của khách hàng.
Trong mô hình TRA, thái độ được đo lường bằng nhận thức về các thuộc tính của sản
phẩm. Người tiêu dùng sẽ chú ý đến những thuộc tính mang lại các lợi ích cần thiết và có
mức độ quan trọng khác nhau. Nếu biết trọng số của các thuộc tính đó thì có thể dự đoán gần
kết quản lựa chọn của người tiêu dùng. 16
Hình 1 Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA
(Nguồn: Schiffman và Kanuk, Consumer behavior,
Prentice – Hall International Editions, 3rd ed, 1987)
Yếu tố chuẩn chủ quan có thể được đo lường thông qua những người có liên quan đến
người tiêu dùng (như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp…), những người này thích hay không
thích họ mua. Mức độ tác động của các yếu tố chuẩn chủ quan đến xu hướng mua của người
tiêu dùng phụ thuộc: (1) mức độ ủng hộ/ phản đối đối với việc mua của người tiêu dùng và
(2) động cơ của người tiêu dùng làm theo mong muốn của những người có ảnh hưởng. Mức
độ ảnh hưởng của những người có liên quan đến xu hướng hành vi của người tiêu dùng và
động cơ thúc đẩy người tiêu dùng làm theo những người có liên quan là hai yếu tố cơ bản đế
đánh giá chuẩn chủ quan. Mức đô thân thiết của những người có liên quan càng mạnh đối
với người tiêu dùng thì sự ảnh hưởng càng lớn tới quyết định chọn mua của họ. Niềm tin của
người tiêu dùng vào những người có liên quan càng lớn thì xu hướng chọn mua của họ cũng
bị ảnh hưởng lớn. Ý định mua của người tiêu dùng sẽ bị tác động bởi những người này với
những mức độ ảnh hưởng mạnh yếu khác nhau.
Trong mô hình thuyết hành động hợp lý thì niềm tin của mỗi cá nhân người tiêu dùng
về sản phẩm hay thương hiệu sẽ ảnh hưởng đến thái độ hướng tới hành vi, và thái độ hướng
tới hành vi sẽ ảnh hưởng đến xu hướng mua chứ không trực tiếp ảnh hưởng đến hành vi mua.
Do đó, thái độ sẽ giải thích được lý do dẫn đến xu hướng mua sắm của 17 18
(3) Cuối cùng là yếu tố quyết định về sự tự nhận thức (self-efficacy) hoặc khả năng thực hiện
hành vi, được gọi là kiểm soát nhận thức hành vi (Ajzen, 2005). Lí thuyết cho thấy tầm quan
trọng của thái độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan và kiểm soát nhận thức hành vi dẫn đến sự
hình thành của một ý định hành vi.
Thuyết hành vi có kế hoạch TPB (Theory of Planned Behaviour) được Ajzen xây dựng
bằng cách bổ sung thêm yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận vào mô hình TRA. Thành phần
kiểm soát hành vi cảm nhận phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi; điều
này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi. Ajzen đề
nghị rằng nhân tố kiểm soát hành vi tác động trực tiếp đến xu hướng thực hiện hành vi, và
nếu đươnga sự chính xác trong cảm nhận về mức độ kiểm soát của mình, thì kiểm soát hành
vi còn dự báo cả hành vi. Mô hình TPB được xem như tối ưu hơn mô hình TRA trong việc
dự đoán và giải thích hành vi của người tiêu dùng trong cùng một nội dung và hoàn cảnh
nghiên cứu. Bởi vì mô hình TPB khắc phục được nhược điểm của mô hình TRA bằng cách
bổ sung thêm yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận.
Cả hai mô hình TRA và TPB đều là những mô hình đã được các nhà khoa học sử dụng
để nghiên cứu về hành vi khách hàng trong tất cả các lĩnh vực khác nhau không chỉ trong
vực tài chính Ngân hàng. Trên Thế Giới, các mô hình đã được sử dụng rộng rãi khá lâu và
đã được kiểm chứng tính thực tế thông qua các công trình khoa học của của nhà nghiên cứu nổi tiếng.
2.2.3. Lý thuyết học hỏi và quản lý tri thức
Tri thức nói chung là kỹ năng, sự hiểu biết mà một cá nhân có được thông qua giáo
dục và trải nghiệm. Tri thức xuất phát từ cá nhân, nhưng cũng tồn tại ở cấp độ nhóm, cấp độ
doanh nghiệp, tổ chức và cấp độ liên tổ chức.
Tri thức ngày càng trở nên quan trọng đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
cũng như quốc gia. Nghiên cứu của Grant (1996) đã chỉ ra rằng tri thức là một trong những
yếu tố làm nên thành công của doanh nghiệp và quản lý tri thức trở thành một chiến lược
cạnh tranh hiệu quả và quan trọng nhất, trong khi nghiên cứu của Nelson và Winter (1982)
đã chứng minh tri thức là một yếu tố mang tính chất quyết định đối với hiệu quả hoạt động
của các doanh nghiệp. Còn theo Stiglitz, từng là nhà kinh tế trưởng của World Bank, tri thức
đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế và đảm bảo phúc lợi xã hội.
Trong thời đại phát triển của khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo, của việc
khai thác tài nguyên ảo cũng khẳng định rằng tri thức là tài sản chiến lược của doanh nghiệp
và tri thức tạo lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp. Việc đầu tư khai thác hiệu quả
tri thức nhằm tạo giá trị lớn hơn, nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua nguồn lực tri thức
và sáng tạo tri thức tại doanh nghiệp. 19
Vì vậy, quản lý tri thức trong doanh nghiệp là các hoạt động có liên quan đến tri thức
nhằm đáp ứng các yêu cầu hiện hữu, nhận ra và khai thác tài sản tri thức hiện có và có mới
để đạt lợi thế cạnh tranh bền vững. Lợi ích của quản lý tri thức trong doanh nghiệp là tăng
lợi thế cạnh tranh thông qua tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm và định hướng
khách hàng; thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo để khơi nguồn động lực tăng trưởng; thu
hút, khai thác nhân tài, chuyên gia, các nhà chuyên môn;
Khuyến khích học hỏi chia sẻ và tương tác bên trong doanh nghiệp cũng như với bên
ngoài để phát triển; Nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp.
2.2.4. Lý thuyết khuếch tán sự đổi mới
Lý thuyết khuyếch tán đổi mới là một lý thuyết quan trọng trong chuyên ngành truyền
thông học, nhằm mục đích giải thích các cơ chế lan truyền và tối đa hóa những ý tưởng cải
tiến, nhân rộng các mô hình đổi mới diễn ra trong một cộng đồng. Bốn thành tố trụ cột của
lý thuyết gồm: sự đổi mới hay các cải tiến, kênh truyền thông, thời gian và cấu trúc xã hội.
Sự đổi mới có thể bao gồm công nghệ mới, hành vi mới hoặc ý tưởng mới. Chủ thể áp dụng
những đổi mới này có thể ở cấp độ cá nhân hoặc tổ chức.
Ở cấp độ vĩ mô (trong một cộng đồng, một tổ chức), IDT nhìn nhận khuyếch tán đổi
mới là một tiến trình giao tiếp, trong đó các cá nhân trong một cộng đồng với đặc điểm cấu
trúc nhất định tìm hiểu về một mô hình đổi mới và lợi ích của nó thông qua các kênh giao
tiếp khác nhau, sau khi bị thuyết phục bởi những lợi ích của mô hình, đã quyết định áp dụng nó.
Ở cấp độ vi mô (cấp độ cá nhân), Rogers (1995) chỉ ra rằng quá trình áp dụng một mô
hình đổi mới ở một cá nhân trải qua năm giai đoạn: (1)
Tìm hiểu: mỗi cá nhân tìm hiểu thông tin về mô hình mới thông qua các phương tiện
truyền thông đại chúng hoặc các kênh giao tiếp cá nhân. (2)
Thuyết phục: họ bị thuyết phục bởi những tiện lợi hoặc bất lợi của mô hình. (3)
Quyết định: quyết định áp dụng hoặc từ chối áp dụng mô hình. (4)
Thực hiện: bước đầu thử nghiệm mô hình. (5)
Xác nhận: quyết định có hay không áp dụng mô hình ở mức độ tối đa.
Hình 3 Quá trình áp dụng đổi mới
Có năm yếu tố ảnh hưởng đến các quyết định này của chủ thể áp dụng: (1)
Mức độ tiện lợi: những tiện lợi của mô hình mới so với các mô hình trước đó. (2)
Khả năng tương thích: mức độ phù hợp với thói quen, sở trường, quan niệm của người áp dụng. 20