



















Preview text:
lOMoARcPSD|20323238
đề cương phương pháp nghiên cứu khoa học
Hành vi khách hàng (Trường Đại học Thương mại)
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Oanh ??ng Ki?u (kieuoanhchtq136@gmail.com) lOMoARcPSD|20323238
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263
Mới nhất 2020
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC MỤC LỤC
Chương 1: TỔNG LUẬN VỀ PPNCKH.............................................................................4
Câu 1: Nêu khái niệm “nghiên cứu”, “khoa học”, “nghiên cứu khoa học” và “phương
pháp nghiên cứu khoa học”.................................................................................................4
Câu 2: Phân biệt nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu quy nạp và
nghiên cứu diễn dịch, nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng...........................4
Câu 3: trình bày thứ tự nghiên cứu khoa học của Thietart và cộng sự. Phân tích các
bước trong quá tình này.......................................................................................................6
Câu 4: Giải thích các thuật ngữ “Khái niệm”, “Định nghĩa”, “Đối tượng nghiên cứu”,
“Khách thể nghiên cứu”?.....................................................................................................8
Câu 5: Biến số nghiên cứu là gì? Trình bày các loại biến số nghiên cứu?........................9
Câu 6: Nêu các sản phẩm nghiên cứu khoa học cơ bản và nội dung cơ bản của mỗi loại?
............................................................................................................................... 10
Chương 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.............................................................................15
Câu 1: Nêu khái niệm về “ý tưởng nghiên cứu”? Trình bày các cơ chế hình thành ý
tưởng nghiên cứu?..............................................................................................................15
Câu 2: Nêu khái niệm về “vấn đề nghiên cứu là gì”. Trình bày mô hình chung nhận
dạng vấn đề nghiên cứu......................................................................................................16
Câu 3. Mục đích, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu là gì? Nêu mối quán hệ giữa mục
tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu?............................................................................16
Câu 4.Giả thuyết nghiên cứu là gì? Trình bày các dạng thức giả thuyết nghiên cứu?..17
Câu 5.Trình bày khái niệm và vai trò của “Tổng quan nghiên cứu”? Nêu quy trình
tổng quan nghiên cứu?.......................................................................................................17
Câu 6.Nêu khái niệm “thiết kế nghiên cứu”. Vẽ mô hình quy trình thiết kế nghiên cứu
và phân tích các hoạt động của quy trình thiết kế nghiên cứu?......................................19
Câu 7.Nêu các tiêu chí phân loại thiết kế nghiên cứu? Phân biệt giữa nghiên cứu khám
phá, nghiên cứu môt tả và nghiên cứu nhân quả?...........................................................21
Câu 8.Thiết kế nghiên cứu định lượng là gì? Nêu các căn cứ lựa chọn thiết kế nghiên
cứu định tính. Lấy ví dụ minh họa cho thiết kế nghiên cứu định tính?..........................23
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263 1
Mới nhất 2020
Downloaded by Oanh ??ng Ki?u (kieuoanhchtq136@gmail.com) lOMoARcPSD|20323238
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263
Mới nhất 2020
Câu 9: Thiết kế định lượng là gì? Nêu các căn cứ lựa chọn thiết kế nghiên cứu định
lượng. Lấy ví dụ minh họa cho thiết kế nghiên cứu định lượng?...................................23
Câu 10: Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp là gì? Nêu các căn cứ lựa chọn thiết kế nghiên
cứu hỗn hợp?......................................................................................................................24
Chương 3: NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH...........................................................................24
Câu 1: Nêu các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu định tính. Phân tích “phương
pháp nghiên cứu tình huống” và “phương pháp nghiên cứu tài liệu”............................24
Câu 2: Nêu các công cụ thu thập dữ liệu định tính. Phân tích công cụ “phỏng vấn sâu”,
“thảo luận nhóm”, “quan sát”, “sử dụng thông tin có sẵn” trong thu thập dữ liệu định tính.
............................................................................................................................... 26
Câu 3: Nêu các bước trong quá trình nghiên cứu định tính. Phân tích các bước trong
quy trình này.......................................................................................................................27
Câu 4:Nêu nguyên tắc chọn mẫu trong nghiên cứu định tính. Phân tích các phương
pháp chọn mẫu trong nghiên cứu định tính.....................................................................29
Câu 5: Trình bày tóm tắt quy trình phân tích dữ liệu trong nghiên cứu định tính. Nêu
tên một đề tài có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính..................................30
Chương 4: NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG......................................................................32
Câu 1: Khái niệm nghiên cứu định lượng.........................................................................32
Câu 2: Nghiên cứu định lượng có những phương pháp chủ yếu gì? Lấy ví dụ minh họa?
............................................................................................................................... 32
Câu 3: Phân tích quy trình nghiên cứu định lượng.........................................................32
Câu 4: Thế nào là dữ liệu sơ cấp? Ưu và nhược điểm? dữ liệu sơ cấp gồm những loại gì?
............................................................................................................................... 33
Câu 5: Thế nào là dữ liệu thứ cấp? Ưu và nhược điểm? Dữ liệu thứ cấp gồm những
loại gì? ............................................................................................................................... 34
Câu 6: Phân biệt dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp..........................................................35
Câu 7: Nêu các khái niệm cơ bản trong chọn mẫu: “đám đông, phần tử, mẫu, đơn vị
mẫu, khung mẫu, hiệu quả chọn mẫu, sai số trong chọn mẫu”. Tại sao cần phải chọn mẫu?
............................................................................................................................... 35
Câu 8: Hãy nêu các phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên (xác xuất)..............................36
Câu 9: Hãy nêu các phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên (phi xác xuất)?...............37
Câu 10: Phân tích quy trình chọn mẫu? Cách xác định kích thước mẫu?.....................38
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263 2
Mới nhất 2020
Downloaded by Oanh ??ng Ki?u (kieuoanhchtq136@gmail.com) lOMoARcPSD|20323238
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263
Mới nhất 2020
Câu 11: Bản chất của đo lường khái niệm nghiên cứu là gì ?.........................................39
Câu 12: Có những cấp độ thang đo nào trong đo lường khái niệm nghiên cứu?..........40
Câu 13: Hãy nêu một số vấn đề trong thiết kế bảng hỏi định lượng: Định khung bảng
hỏi, xem xét thứ tự các câu hỏi và soạn thảo câu hỏi?.....................................................40
Câu 14: Phân tích nội dung của nhập và chuẩn bị dữ liệu trong thu thập dữ liệu định
lượng? ............................................................................................................................... 41
Câu 15. Phân tích các nội dung chủ yếu của xử lý dữ liệu định lượng: Thống kê mô tả,
phân tích nhân tố, phân tích độ tin cậy thang đo và phân tích hồi qui tuyến tính........42
Chương 5: VIẾT VÀ THUYẾT TRÌNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC......44
Câu 1: Trình bày cấu trúc của một báo cáo nghiên cứu khoa học..................................44
Câu 2: Những điểm chú ý về văn phong sử dụng trong báo cáo nghiên cứu khoa học? 46
Câu 3: Các cách trích dẫn nguồn tài liệu tham khảo trong các sản phẩm nghiên cứu
khoa học?............................................................................................................................47
Câu 4: Thế nào là dữ liệu sơ cấp, ưu và nhược điểm, dữ liệu sơ cấp gồm những loại gì? 47
Câu 5: Thế nào là dữ liệu thứ cấp, ưu và nhược điểm, dữ liệu thứ cấp gồm những loại gì?
............................................................................................................................... 48
* Dữ liệu thứ cấp được thành hai loại:..............................................................................49
Dữ liệu thứ cấp bên trong..................................................................................................49
Dữ liệu thứ cấp bên ngoài..................................................................................................49
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263 3
Mới nhất 2020
Downloaded by Oanh ??ng Ki?u (kieuoanhchtq136@gmail.com) lOMoARcPSD|20323238
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263
Mới nhất 2020
Chương 1: TỔNG LUẬN VỀ PPNCKH
Câu 1: Nêu khái niệm “nghiên cứu”, “khoa học”, “nghiên cứu
khoa học” và “phương pháp nghiên cứu khoa học”.
là quá trình thu thp và phân tích thông tin mt cách có h thng tìm hiu v cách thc,
Là quá trình thu thp và phân tích thông tin mt cách h thng tìm hiu cách
thc và lý do hành x cu s vt hin tng góp phn làm giàu kho tàng tri thc v
Nghiên cứu: lí do hành x ca s vt hin tng góp phn làm giàu kho tàng tri thc v môi trng t nhiên và xã hi xung quanh ta
môi trng f t nhiên và xã hi xung quanh ta.
Theo Shuttleworth Martyn (2008): nghiên cứu bao hàm bất cứ sự thu
thập dữ liệu, thông tin và dữ kiện nào nhằm thúc đẩy tri thức.
Theo Cresswell (2008): nghiên cứu là quá trình gồm các bước thu
thập và phân tích thông tin nhằm gia tăng sự hiểu biết của chúng ta về
một chủ đề hay một vấn đề.
Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD): nghiên cứu có
tính sáng tạo, có hệ thống để làm giàu tri thức (tìm ra kiến thức mới và vận dụng nó). Khoa học:
Tri thức gồm tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học. Tri thức kinh
nghiệm là những hiểu biết tích lũy qua hoạt động sống hàng ngày trong
mối quan hệ giữa con người với con người và giữa con người với thiên
nhiên. Tri thức khoa học là những hiểu biết được tích lũy một cách có hệ
thống nhờ hoạt động nghiên cứu khoa học.
Khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của vật chất và
sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Khoa học thường chia thành hai nhóm chính: khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.
Nghiên cứu khoa học: là một hoạt động tìm kiếm, phát hiện,
xem xét, điều tra hoặc thử nghiệm những kiến thức mới, lý thuyết mới…
về tự nhiên và xã hội.
Phương pháp nghiên cứu khoa học: là quá trình được sử dụng
để thu thập thông tin và dữ liệu phục vụ cho các quyết định nghiên cứu.
Các phương pháp nghiên cứu có thể bao gồm nghiên cứu lý thuyết,
phỏng vấn, khảo sát và các nghiên cứu kỹ thuật khác; và có thể bao gồm
cả thông tin hiện tại và quá khứ.
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263 4
Mới nhất 2020
Downloaded by Oanh ??ng Ki?u (kieuoanhchtq136@gmail.com) lOMoARcPSD|20323238
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263
Mới nhất 2020
Câu 2: Phân biệt nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng,
nghiên cứu quy nạp và nghiên cứu diễn dịch, nghiên cứu định
tính và nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng Nghiên cứu cơ bản Nghiên cứu ứng dụng Khái
Là một nghiên cứu có hệ thống Là một hình thức điều tra niệm
hướng tới sự phát triển tri thức có hệ thống liên quan
hay sự hiểu biết về các khía cạnh đến ứng dụng thực tế của
cơ bản của hiện tượng. khoa học. Mục
Tập trung vào xây dựng, khẳng Để giải quyết các vấn đề đích
định hoặc bác bỏ lý thuyết để giải thực tế của thế giới
thích hiện tượng quan sát được . đương đại. Nội
Thực hiện mà không cần suy nghĩ Không phải chỉ để hiểu và dung
về mục tiêu cuối cùng mang tính mở mang kiến thức.
ứng dụng thực tế. Động lực thôi
thúc các nhà khoa học tiến hành
mở rộng nghiên cứu là mở rộng kiến thức. Kết
Tạo ra những ý tưởng mới , Để cải thiện cuộc sống quả
nguyên tắc và ký thuyết, có thể của con người.
không được sử dụng ngay lập tức
nhưng lại hình thành cơ sở của sự
tiến bộ và phát triến trong các lĩnh vực khác nhau.
Ví d: Nghiên cu tìm ra thuyt tin hóa
Nghiên cu phát mình ra vacxin phòng bnh di N
ghiên cứu quy nạp và nghiên cứu ứng dụng Nghiên cứu diễn dịch Nghiên cứu quy nạp Khái
Là suy luận dựa trên cách tiếp Là xem xét môi liên hệ niệm
cận giả thuyết – suy luận. Cách dựa trên một số ví dụ cụ
tiếp cận này dựa trên việc xây thể, nhà nghiên cứu
dựng một hay nhiều giả thuyết và khẳng định mỗi liên hệ là
sau đó đặt các giả thuyết đó đúng cho tất cả các
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263 5
Mới nhất 2020
Downloaded by Oanh ??ng Ki?u (kieuoanhchtq136@gmail.com) lOMoARcPSD|20323238
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263
Mới nhất 2020 trước một thực tế. trường hợp tiếp theo. Đối
Đối tượng trong kết luận của Đối tượng trong kết luận tượng
phép suy luận diễn dịch nhỏ hơn của phép suy luận quy trong
hoặc bằng phạm vi đối tượng nạp lớn hơn hoặc bằng
kết luận được đề cập ở tiền đề , do đó kết phạm vi đối tượng được
luận tất yếu chân thực và suy đề cập ở tiền đề, do đó luận hợp logic.
kết luận chỉ có tính xác
suất mặc dù tiền đề chân thực và suy luận hợp logic. Quá
Đi từ cái chung đến cái riêng.
Đi từ thông tin riêng để trình đến kết luận chung. N
ghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định tính Nghiên cứu định lượng Khái niệm
Là nghiên cứu thu thập, Là một quy trình nghiên cứu,
phân tích những dữ liệu nghiên cứu chính thứ, khách
mang tính mô tả như câu quan và có hệ thống trong đó
viết, những hành vi ứng xử các dữ liệu số được sử dụng
của con người được quan để thu thập thông tin về thế sát
giới, là phương pháp được sử
dụng để mô tả, để kiểm định
các mối quan hệ, liên hệ nhân quả. PP chọn Phi xác suất Xác suất mẫu Số lượng Nhỏ Lớn mẫu
Thu thập dữ Trực tiếp qua quan sát or Qua xử lý liệu phỏng vấn
Mối quan Trực tiếp tiếp xúc với người Gián tiếp, quan sát từ xa hệ được phỏng vấn
Bối cảnh Không kiểm soát Qua kiểm soát NC
Phân tích Phân tích nội dung
Phân tích số liệu và sự hộ trợ
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263 6
Mới nhất 2020
Downloaded by Oanh ??ng Ki?u (kieuoanhchtq136@gmail.com) lOMoARcPSD|20323238
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263
Mới nhất 2020 dữ liệu
của các trình xử lý số liệu KN Đòi hỏi kỹ năng cao
Không đòi hỏi kỹ năng cao PV,T/luận T/gian PV
Tương đối dài 90-120 phút
Tương đối ngắn thường dưới 45 phút Ví dụ
Nghiên cứu hệ thống quản Nghiên cứu các yếu tố tác
trị rủi ro của ngân hàng động đến quyết định mua của Vietcombank A
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263 7
Mới nhất 2020
Downloaded by Oanh ??ng Ki?u (kieuoanhchtq136@gmail.com) lOMoARcPSD|20323238
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263
Mới nhất 2020
Câu 3: trình bày thứ tự nghiên cứu khoa học của Thietart và
cộng sự. Phân tích các bước trong quá tình này.
Bước 1: Xác định và lựa chọn vấn đề nghiên cứu:
Là việc đặt câu hỏi: “Cần chứng minh điều gì”, đưa ra những câu hỏi
làm cơ sở cho việc tìm kiếm câu trả lời thông qua các hoạt động nghiên cứu tiếp sau.
Trường hợp 1: nhà nghiên cứu được giao đề tài.
Việc xác định và lựa chọn vấn đề nghiên cứu được thực hiện dựa trên
nhu cầu của cơ quan, đối tác giao nhiệm vụ nghiên cứu cho các nhà nghiên cứu.
Trường hợp 2: Nhà nghiên cứu tự phát hiện vấn đề nghiên cứu.
Việc lựa chọn vấn đề nghiên cứu phải dựa trên những căn cứ sau:
Đề tài có ý nghĩa khoa học hay không?
Đề tài có ý nghĩa thực tiễn hay không?
Đề tài có cấp thiết phải nghiên cứu hay không?
Có đủ điều kiện đảm bảo cho việc hoàn thành đề tài hay không?
Đề tài có phù hợp với dở thích hay không?
Lưu ý khi chọn đề tài nghiên cứu:
Mục tiêu, đối tượng nghiên cứu phải rõ ràng cụ thể và vạch ra hướng đi cho đề tài.
Nên nói nhiều và sâu về một vấn đề nhỏ.
Bước 2: Xây dựng luận điểm khoa học:
Nhà nghiên cứu cần xem xét lịch sử nghiên cứu vấn đề sau đó chỉ ra
vấn đề nào đã được giải quyết, vấn đề nào chưa thấu đáo hoặc chưa
được giải quyết, cần làm rõ khái niệm, công cụ lien quan đến đề tài nghiên cứu của mình.
Ví dụ: Đề tài “Một số biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy
ngoại ngữ cho giảng viên đại học” thì cần phải xem xét những bài nghiên
cứu trước đó để tìm ra điểm hạn chế của nó, xác định và làm rõ những
khái niệm: chất lượng, chất lượng giảng dạy, biện pháp,…
Bước 3: Chứng minh luận điểm khoa học.
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263 8
Mới nhất 2020
Downloaded by Oanh ??ng Ki?u (kieuoanhchtq136@gmail.com) lOMoARcPSD|20323238
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263
Mới nhất 2020
Cấu trúc logic chứng minh gồm 3 bộ phận:
Luận điểm: trả lời câu hỏi cần chứng minh điều gì.
Luận cứ: bằng chứng để chứng minh luận điểm.
Phương pháp: cách tìm kiếm luận cứ để chứng minh luận điểm.
Các phương pháp thu thập dữ liệu:
Tham khảo tài liệu: mục đích là nắm bắt được nội dung người đi
trước đã làm, không mất thời gian lặp lại những công việc người đi trước đã làm.
Ví dụ: Để chứng minh giả thuyết “ không thể loại bỏ cây bạch đàn ra
khỏi cơ cấu cây trông rừng”, người ta dựa vào nghiên cứu đã có trước (Vũ Cao Đàm, 2003).
Thu thập dữ liệu từ thực nghiệm: quan sát, theo dõi, đo đạc qua
các thí nghiệm. Gồm các bước như: lập giả thuyết, xác định biến, bố trí
thí nghiệm, thu thập dữ liệu để kiểm chứng giả thuyết.
Phương pháp phi thực nghiệm: là phương pháp thu thập dữ liệu
dựa trên sự quan sát các sự kiện, sự vật đã hay đang tồn tại, từ đó tìm ra
quy luật của chúng. Bao gồm quan sát khách quan, phỏng vấn, phương
pháp hội đồng, điều tra bằng bảng hỏi.
Bước 4: Trình bày luận điểm khoa học.
Là công việc sau cùng và quan trọng nhất của người nghiên cứu, đó
là tóm tắt và trình bày kết quả làm sao cho người đọc dễ hiểu.
Các bước thực hiện cơ bản trong NCKH:
Bước 1: Quan sát sự vật, hiện tượng.
Bước 2: Phát hiện và đặt vấn đề nghiên cứu
Bước 3: Xây dựng giả thuyết
Bước 4: Thu thập thông tin
Bước 5: Xây dựng luận cứ lý thuyết và luận cứ thực tiễn
Bước 6: Phân tích và thảo luận
Bước 7: Kết luận và kiến nghị
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263 9
Mới nhất 2020
Downloaded by Oanh ??ng Ki?u (kieuoanhchtq136@gmail.com) lOMoARcPSD|20323238
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263
Mới nhất 2020
Câu 4: Giải thích các thuật ngữ “Khái niệm”, “Định nghĩa”,
“Đối tượng nghiên cứu”, “Khách thể nghiên cứu”?
Khái niệm là hình thức của tư duy, nó phản ánh một lớp các đối
tượng như sự vật, quá trình và hiện tượng thông qua các thuộc tính, đặc
trưng, bản chất của các đối tượng đó. Khái niệm hình thành nên sự hiểu
biết của con người về các sự vật, hiện tượng được phản ánh.
Định nghĩa là sự xác định bằng ngôn ngữ nhất định những đặc
trưng cơ bản tạo thành nội dung của khái niệm về một sự vật, hiện tượng
hay quá trình, với mục đích phân biệt nó với các sự vật hiện tượng hay
quá trình khác. Định nghĩa là thao tác logic xác định, nêu lên nội hàm của
khái niệm, giúp xác định được các đối tượng mà khái niệm phản ánh.
Đối tượng nghiên cứu là bản chất sự vật hoặc hiện tượng cần
xem xét và làm rõ. Trong nghiên cứu khoa học, đối tượng nghiên cứu là
vấn đề chung mà nghiên cứu phải tìm cách giải quyết, là mục tiêu mà
nghiên cứu hướng đến. Nhà nghiên cứu phải trả lời câu hỏi “mình muốn nghiên cứu cái gì?”
Khách thể nghiên cứu là hệ thống sự vật, hiện tượng tồn tại
khách quan trong các mối liên hệ mà nhà nghiên cứu cần khám phá.
Khách thể nghiên cứu là vạt mang đối tượng nghiên cứu.
Câu 5: Biến số nghiên cứu là gì? Trình bày các loại biến số nghiên cứu?
Biến số là từ được dùng để mô tả sự vật, hiện tượng có sự biến
đổi khác nhau mà nhà nghiên cứu muốn nghiên cứu, quan sát.
Ví dụ: tuổi, giới, dân tộc, chiều cao, huyết áp, cholesterol, đường huyết….
Các loại biến số nghiên cứu:
Biến định tính (biến số phạm trù) được hình thành bởi một tập
hợp những đặc tính của một loại phạm trù không theo số đo hoặc thang
đo. Các biến này được xác định thông qua tập hợp các đặc tính với đặc
điểm. Các đặc tính phải loại trừ lẫn nhau.
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263 10
Mới nhất 2020
Downloaded by Oanh ??ng Ki?u (kieuoanhchtq136@gmail.com) lOMoARcPSD|20323238
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263
Mới nhất 2020
Biến danh mục: khi các nhóm biến không cần sắp xếp theo thứ tự nhất định (nhóm máu).
Biến thứ hạng: khi các nhóm biến được sắp xếp theo thứ tự nhất
định (mức độ lâm sàng 1,2,3..).
Biến nhị phân: là biến đặc biệt chỉ nhận hai giá trị (có hoặc không; nam hoặc nữ).
Biến định lượng: được thể hiện bằng những đơn vị trong đó các
con số được gán cho mỗi đơn vị của biến mang ý nghĩa toán học.
Biến liên tục: là biến số nhận bất ký giá trị nào trên trục số (chiều cao, cân nặng…).
Biến rời rạc: là biến số nhận các giá trị là số nguyên (số lần xét nghiệm, …).
Biến tỷ suất: Giá trị zero là giá trị thực (chiều cao, cân nặng…) .
Biến khoảng chia: Giá trị zero không có thực mà do quy ước (độ cận, viễn của mắt).
Trong nghiên cứu thực nghiệm, chúng ta cũng có thể phân loại
biến số theo tương quan giữa các biến số thành 2 loại là biến độc lập và biến phụ thuộc.
Biến độc lập: là các yếu tố ,điều kiện khi bị thay đổi trên đối
tượng nghiên cứu sẽ ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm.
Biến phụ thuộc: là những chỉ tiêu đo đạc và bị ảnh hưởng trong
suốt quá trình thí nghiệm.
Câu 6: Nêu các sản phẩm nghiên cứu khoa học cơ bản và nội
dung cơ bản của mỗi loại?
Các sản phẩm nghiên cứu khoa học cơ bản gồm có:
Luận văn, đề án, đồ án, khóa luận bậc đại học Luận văn Thạc sĩ Luận án Tiến sĩ
Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học Chuyên đề khoa học Bài báo khoa học
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263 11
Mới nhất 2020
Downloaded by Oanh ??ng Ki?u (kieuoanhchtq136@gmail.com) lOMoARcPSD|20323238
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263
Mới nhất 2020
Nội dung cơ bản của mỗi loại:
1. Luận văn, đề án, đồ án, khóa luận bậc đại học:Là một công
trình nghiên cứu khoa học của sinh viên các trường đại học thực hiện vào
học kì cuối để tốt nghiệp ra trường
Hình thức và nội dung bao gồm: I- Phần mở đầu:
1. Tính cấp thiết của đề tài
(Nêu rõ các lý do đề tài này cần thiết nghiên cứu)
2. Xác lập các vấn đề nghiên cứu - Mục đích nghiên cứu - Mục tiêu nghiên cứu - Câu hỏi nghiên cứu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: - Phạm vi nghiên cứu: + Về nội dung:
+ Về không gian thị trường: + Về thời gian:
II - Tổng quan nghiên cứu: Nội dung phải tổng quan được tài liệu liên
quan đến chủ đề của luận văn để làm cơ sở cho việc thiết kế các nội
dung nghiên cứu. Tài liệu phải cập nhật, viết có tính phân tích tổng hợp
chứ không làm tóm tắt các kết quả nghiên cứu từ tài liệu lược khảo. Phải
ghi đầy đủ họ và tên tác giả, năm, tên bài nghiên cứu, địa bàn nghiên
cứu, số liệu, phương pháp phân tích và kết quả nghiên cứu.
III - Khung lý thuyết và phương pháp nghiên cứu:
- Trình bày và thảo luận các khái niệm quan trọng nhất liên quan
đến vấn đề nghiên cứu, các chỉ tiêu, công thức tính toán và ý nghĩa của
các chỉ tiêu đo lường được sử dụng trong đề tài nghiên cứu (dựa vào các
lý thuyết, nghiên cứu từ trước đến nay) giúp người đọc hiểu được nghiên cứu của tác giả.
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263 12
Mới nhất 2020
Downloaded by Oanh ??ng Ki?u (kieuoanhchtq136@gmail.com) lOMoARcPSD|20323238
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263
Mới nhất 2020
- Trình bày có tính hệ thống các lý thuyết về các vấn đề có liên
quan đến đề tài được chọn nghiên cứu để làm cơ sở cho phân tích thực tiễn.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu từ tổng quan lý thuyết
- Trình bày các phương pháp nghiên cứu chính như phương pháp mô
tả, phương pháp suy diễn, phương pháp quy nạp, mô phỏng, thống kê, dự báo…
+ Thu thập dữ liệu thứ cấp
+ Thu thập dữ liệu sơ cấp (phỏng vấn, khảo sát bảng hỏi) + Phân tích dữ liệu
IV- Kết quả phân tích số liệu nghiên cứu và thảo luận: Phần này trình
bày chi tiết kết quả của nghiên cứu bằng cách sử dụng bảng số liệu,
hình, mô tả, sử dụng phép thống kê đánh giá kết quả,... sao cho kết quả
chính của nghiên cứu được nổi bật.Trình bày các kết quả nghiên cứu một
cách tuần tự và có tính hệ thống về các vấn đề nghiên cứu phù hợp với
cơ sở lý luận được trình bày ở phần trước.Phân tích và rút ra nhận xét về
các kết quả nghiên cứu thực tế so với lý thuyết.
Chương này có thể viết thành hai dạng: trình bày kết quả và thảo
luận chung hay tách trình bày kết quả và thảo luận riêng. Người viết
chọn cách viết sao cho phù hợp với khả năng của mình cũng như đặc
điểm điểm của kết quả nghiên cứu.Nội dung thảo luận phải làm nổi bậc
mối quan hệ của kết quả đạt được của nghiên cứu với giả thuyết đặt ra
cho nghiên cứu.Thảo luận làm rõ những kết quả chính, ý nghĩa, các vấn
đề có liên quan; dùng tài liệu tham khảo để biện minh kết quả nghiên
cứu.Bài viết phải tạo được sự gắn kết của kết quả nghiên cứu với nội
dung, nội dung với mục tiêu, và mục tiêu với tên đề tài.
V- Kết luận và kiến nghị: Căn cứ vào kết quả chính của nghiên cứu để
đưa ra các kết luận liên quan đến kết quả nghiên cứu ở phần trước và đề
xuất cho các nghiên cứu tiếp theo. Các kết luận phải hướng vào mục tiêu
nghiên cứu đã xác định ngay từ đầu. Các kiến nghị cũng phải được rút ra
từ kết quả nghiên cứu cùng với những kết luận phù hợp với mục đích nghiên cứu.
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263 13
Mới nhất 2020
Downloaded by Oanh ??ng Ki?u (kieuoanhchtq136@gmail.com) lOMoARcPSD|20323238
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263
Mới nhất 2020
VII- Tài liệu tham khảo: Nêu đầy đủ và trung thực các tài liệu mà
khóa luận có tham khảo trong quá trình tiến hành nghiên cứu.
VIII- Phụ lục: Tập hợp các dữ liệu, hình ảnh, sơ đồ, biểu mẫu nhằm
minh họa, bổ sung cho nội dung chính của khóa luận.
2. Luận văn Thạc sĩ:
Về bố cục và số chương tùy thuộc vào từng chuyên ngành và đề tài
cụ thể, nhưng thông thường bao gồm số phần và số chương như sau:
- Mở đầu: Trình bày lí do chọn đề tài, mục đích, đối tượng và phạm vi
nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu.
- Tổng quan: Phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu đã có của
các tác giả trong và ngoài nước liên quan mật thiết đến đề tài; nêu những
vấn đề còn tồn tại; chỉ ra những vấn đề mà đề tài cần tập tủng nghiên cứu và giải quyết.
- Những nghiên cứu thực nghiệm hoặc lí thuyết: Trình bày các cơ sở lí
thuyết, lí luận, giả thuyết khoa học và phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng trong luận văn.
- Trình bày đánh giá, bàn luận kết quả: Mô tả ngắn gọn công việc
nghiên cứu đã tiến hành, các số liệu nghiên cứu khoa học hoặc số liệu
thực nghiệm. Phần bàn luận phải căn cứ vào các dữ liệu khoa học thu
được trong quá trình nghiên cứu hoặc đối chiếu với kết quả nghiên cứu
của tác giả khác thông qua tài liệu tham khảo.
- Kết luận và kiến nghị cho những nghiên cứu tiếp theo: Trình bày
những kết quả mới của luận văn.
- Danh mục công trình công bố của tác giả( nếu có ): Liệt kê các bài
báo, công trình đã công bố của tác giả về nội dung của đề tài theo trình tự thời gian công bố.
- Danh mục tài liệu tham khảo: Gồm các tài liệu được trích dẫn, sử
dụng và đề cập trong luận văn.
- Phụ lục: số liệu, biểu mẫu, tranh ảnh,... nhằm minh họa, hỗ trợ cho
nội dung của luận văn. Không được dày hơn phần chính của luận văn.
Về trình bày, luận văn được trình bày ngắn gọn, rõ ràng mạch lạc,
sạch sẽ, không được tẩy xóa, có đánh số trang, đánh số bảng biểu, hình
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263 14
Mới nhất 2020
Downloaded by Oanh ??ng Ki?u (kieuoanhchtq136@gmail.com) lOMoARcPSD|20323238
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263
Mới nhất 2020
vẽ, đồ thị. Tác giả cần có lời cam đoan danh dự về công trình khoa học này của mình.
3. Luận án Tiến sĩ:
Về bố cục và số chương của mỗi luận án tùy thuộc vào từng chuyên
ngành và đề tài cụ thể, nhưng thông thường bao gồm các phần như sau:
- Lời cam đoan của tác giả - Tóm tắt luận án
- Mở đầu :Trình bày lí do chọn đề tài, mục đích, đối tượng và phạm vi
nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu.
- Tổng quan tình hình nghiên cứu, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
Phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong
và ngoài nước liên quan mật thiết đến đề tài; nêu những vấn đề còn tồn
tại, chỉ ra những vấn đề mà đề tài cần tập tủng nghiên cứu, giải quyết.
- Cơ sở lí luận và giả thuyết khoa học: Trình bày các cơ sở lí luận và
giả thuyết khoa học được sử dụng trong luận án.
- Kết quả nghiên cứu, phân tích và bàn luận kết quả nghiên cứu:
Mô tả ngắn gọn các kết quả nghiên cứu, thực nghiệm.
Phần bàn luận phải căn cứ vào các dữ liệu khoa học thu được trong
quá trình nghiên cứu, thực nghiệm của đề tài hoặc đối chiếu với kết quả
nghiên cứu, thực nghiệm của các tác giả khác thông qua các tài liệu tham khảo.
Nêu bật lên những kết quả nghiên cứu mới của luận án bằng các minh chứng cụ thể.
- Kết luận và kiến nghị về những nghiên cứu tiếp theo: Đề xuất kiến
nghị và những nghiên cứu tiếp theo dựa vào kết quả của luận án.
- Danh mục công trình công bố của tác giả: Liệt kê các bài báo, công
trình đã công bố của tác giả về nội dung của đề tài theo trình tự thời gian công bố.
- Danh mục tài liệu tham khảo. - Phụ lục.
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263 15
Mới nhất 2020
Downloaded by Oanh ??ng Ki?u (kieuoanhchtq136@gmail.com) lOMoARcPSD|20323238
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263
Mới nhất 2020
Về trình bày, luận án được trình bày ngắn gọn, rõ ràng mạch lạc,
sạch sẽ, không được tẩy xóa, có đánh số trang, đánh số bảng biểu, hình
vẽ, đồ thị. Tác giả cần có lời cam đoan danh dự về công trình khoa học này của mình.
4. Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học: Khi viết báo cáo đề tài
nghiên cứu khoa hoc-một hình thức tổ chứ NCKH, được đặc trưng bởi
nhiêm vụ nghiên cứu và do một người hoặc một nhóm người thực hiện,
định hướng vào việc trả lời những câu hỏi về ý nghĩa học thuật, có thể
chưa quan tâm thực hiện hóa trong hoạt động thức tiễn, nhà nghiên cứu
phải chú ý đảm bảo trình bày đủ các nội dung của báo cáo, bao gồm:
- Mở đầu:Nêu mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài, dự án.
- Chương I: Tổng quan nghiên cứu tình hình trong và ngoài nước.Lược
khảo các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã công bố liên quan
mật thiết đến đề tài, dự án.
- Chương II:Phương tiện, phương pháp nghiên cứu. Trình bày cơ sở lí
thuyết, lí luận và phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng trong đề tài.
- Chương III:Kết quả và thảo luận.
- Kết luận và kiến nghị.
- Danh mục tài liệu tham khảo. - Phụ lục.
5. Chuyên đề khoa học:Báo cáo chuyên đề khoa học là một hình
thức trao đổi, phổ biến thông tin, kiến thức với một chủ đề rõ rệt, tập trung. Bố cục bao gồm:
- Phần mở đầu: Nêu tổng quan về chuyên đề nghiên cứu, giới thiệu
vắn tắt sự hình thành chuyên đề nghiên cứu
Nêu tính cấp thiết,mục tiêu, đối tượng,phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa
khoa học và thực tiễn của chuyên đề;mục đích, yêu cầu của chuyên đề
- Kết quả nghiên cứu.
- Kết luận và kiến nghị.
- Tài liệu tham khảo. - Phụ lục.
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263 16
Mới nhất 2020
Downloaded by Oanh ??ng Ki?u (kieuoanhchtq136@gmail.com) lOMoARcPSD|20323238
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263
Mới nhất 2020
6. Bài báo khoa học: Viết để công bố trên tạp chí, hội nghị khoa học, tham gia tranh luận.
Phải trình bày chính xác về kết quả nghiên cứu, viết rõ ràng dễ hiểu,
tuân theo kiểu trình bày chuyên biệt về kiến thức khoa học. Không sử
dụng từ ngữ khó hiểu hay thông tục, tài liệu chứng minh đầy đủ và thích
hợp, có liên kết với chủ đề của bài báo và trong bài không sử dụng kết
quả ( chưa xuất bản) của người khác khi chưa được sự đồng ý.
Một bài báo bao gồm các thành phần sau đây:
- Tiêu đề:tên của bài báo, cần ngắn gọn và phù hợp để chú dẫn.
- Tác giả: ghi đầy đủ, không viết tắt. Tên tác giả ghi đầu tiên là tác
giả chính, thứ tự các tên tác giả tiếp theo được ghi tùy theo mức độ đóng
góp quan trọng cho nghiên cứu.
- Địa chỉ thư tín: địa chỉ đầy đủ để người đọc có thể liên hệ được.
- Tóm lược: mô tả vắn tắt vấn đề và kết quả ( mục đích nghiên cứu,
phạm vi nghiên cứu, phương pháp sử dụng, các kết quả chính bao gồm
bất kì các phát hiện mới nào, các kết luận chủ yếu và ý nghĩa của chúng ).
- Giới thiệu: cho biết vấn đề nghiên cứu là gì và giới thiệu các thông
số nghiên cứu. Tác giả bài báo trình bày các tính chất và phạm vi của vấn
đề được nghiên cứu, liên hệ đến các nghiên cứu trước đây; giải thích mục
tiêu nghiên cứu và các phương pháp (không nên viết quá 2 trang giấy)
- Phương pháp: thông tin về thời gian và địa điểm thực hiện nghiên
cứu, mô tả chi tiết bố trí thí nghiệm, mô tả chính xác các đối tượng được
sử dụng trong nghiên cứu, các chi tiết kĩ thuật, khối lượng, nguồn gốc,
phương pháp chuẩn bị các vật liệu đã được sử dụng.
- Kết quả: Trình bày theo mục tiêu đã được nêu trong phần giới thiệu.
- Thảo luận: Nêu ý nghĩa kết quả tìm được, thảo luận và giải thích kết quả đó.
- Kết luận và kiến nghị: Phát biểu kết luận quan trọng nhất. Đề xuất
nghiên cứu trong tương lai tiếp theo kết quả đã đạt được hoặc đề nghị áp
dụng kết quả nếu nghiên cứu có kết quả thật thuyết phục.
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263 17
Mới nhất 2020
Downloaded by Oanh ??ng Ki?u (kieuoanhchtq136@gmail.com) lOMoARcPSD|20323238
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263
Mới nhất 2020
- Cảm tạ:Cảm tạ người tài trợ kinh phí nghiên cứu, những người quan
trọng đã giúp trong nghiên cứu ( Không bắt buộc ).
- Tài liệu tham khảo.
Chương 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Câu 1: Nêu khái niệm về “ý tưởng nghiên cứu”? Trình bày các
cơ chế hình thành ý tưởng nghiên cứu?
_khái niệm về “ý tưởng nghiên cứu”: Là những ý tưởng ban đầu
về vấn đề nghiên cứu, từ những ý tưởng ban đầu này, nhà nghiên cứu sẽ
tiếp tục tìm hiểu để nhận dạng được vấn đề nghiên cứu.
_Cơ chế hình thành ý tưởng nghiên cứu :
Cơ chế tự giác: ý tưởng mới xuất hiện như “tia chớp”, đó là một
hình thức nhảy vọt tư duy được goij là trực giác.
Cơ chế phân tích nguyên nhân và hậu quả của một vấn đề,
phát hiện muâ thuẫn, thiếu sót: các thiếu sót này không thể giải
quyết bằng những trí thức đã có, do đó cần nghiên cứu để khám phá,bổ
sung, phát triển. Việc phát hiện ra ý tưởng nghiên cứu thông qua việc
phân tích nguyên nhân, hậu quả, mâu thuẫn trong thực tiễn.
Cơ chế tiếp cận thực tiễn: cơ chế này được thực hiện qua quá
trình thâm nhập cơ sở thưc tế, tiếp xúc với các nhà h oạt động thực tiễn
để phát sinh ra những vấn đề gay cấn, đòi hỏi phải có sự tham gia giải quyết của khoa học.
Câu 2: Nêu khái niệm về “vấn đề nghiên cứu là gì”. Trình bày
mô hình chung nhận dạng vấn đề nghiên cứu.
_Khái niệm về “vấn đề nghiên cứu”:
Vấn đề nghiên cứu là sự thắc mắc của nhà nghiễn cứu về một vấn đề
có hạn trong lý thuyết thực tiễn và được trả lời/ xác minh hay làm rõ
thông qua hoạt động NCKH.
Đặc điểm cơ bản của vấn đề nghiên cứu:
1. Vấn đề nghiên cứu phải là một vấn đề có thực.
2. Giải quyết vấn đề nghiễn cứu phải mang lại lợi ích thiết thực cho con người.
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263 18
Mới nhất 2020
Downloaded by Oanh ??ng Ki?u (kieuoanhchtq136@gmail.com) lOMoARcPSD|20323238
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263
Mới nhất 2020
*Việc xác định vấn đề nghiễn cứu là khâu đầu tiên trong mọi dự án khoa học.
_Mô hình chung nhận dạng vấn đề nghiên cứu: Theo dõi thực tế Theo dõi lý thuyết Tổng kết lý thuyết Nghiên cứu lý thuyết
Nhận dạng vấn đề nghiên (Thực tế) (Thực tế) cứu
Câu 3. Mục đích, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu là gì? Nêu
mối quán hệ giữa mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu?
_Mục đích nghiên cứu: là hướng đến một điều gì đó hay một công
việc nào đó trong nghiên cứu mà người nghiên cứu mong muốn để hoàn
thành, nhưng thường thì mục đích khó có thể do lường hay định lượng.
Mục đích trả lời câu hỏi “nhằm vào việc gì”?, hoặc “phục vụ cho điều
gì”? và mang ý nghĩa thực tiễn nghiên cứu.
_Mục tiêu nghiên cứu: là thực hiện điều gì hoặc hoạt động nào đó
cụ thể, rõ ràng mà người nghiên cứu sẽ hoàn thành theo kế hoạch đã đặt
ra trong nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu có thể đo lường hay định lượng được.
Mục tiêu câu trả lời câu hỏi “làm cái gì”? và là điều mà kết quả phải đạt được.
_Câu hỏi nghiên cứu: là một phát biểu mamg tính bất định về một
vấn đề. Vì mamng tính bất định, nên nhà khoa học phải tìm hiểu những
yếu tố nào dẫn đến sự bất định.
_Mối quán hệ giữa mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên
cứu: mục tiêu nghiên cứu có thể phát biểu dưới dạng tổng quát hoặc cụ
thể. Cũng có thể phát biểu mục tiêu dưới dạng câu hỏi và đó chính là câu hỏi nghiên cứu.
Có bán tại photo Sỹ Giang – 0986 388 263 19
Mới nhất 2020
Downloaded by Oanh ??ng Ki?u (kieuoanhchtq136@gmail.com)