1
ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
TRƯỜNG KINH TẾ, LUẬT VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
KHOA TÀI CHÍNH CÔNG
Học phần
HỆ THỐNG THUẾ VN
Thời lượng : 03 tín ch
GV : PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hùng.
2
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình thuế 1 Khoa Tài chính
ng, 2020.
2. Bài tập Thuế Khoa Tài chính công,
2020.
3. Các luật thuế và văn bản hướng dẫn
hiện hành
3
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN
+ Điểm quá trình: 50%
+ Điểm thi cuối kỳ : 50%
4
Nội dung học phần Hệ thống Thuế
VN được kết cấu thành 06 chương:
Chương 1: Tổng quan về thuế.
Chương 2: Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Chương 3: Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Chương 4: Thuế giá trị gia tăng.
Chương 5: Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chương 6: Thuế thu nhập nhân.
5
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ THUẾ
6
CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG 1
1. Hiểu khái niệm, bản chất đặc trưng của thuế.
2. Tổng hợp phân tích được vai trò của thuế trong
nền kinh tế thị trường.
3. tả được khả năng thụ thuế nỗ lực thu thuế.
4. Phân biệt được thuế trực thu thuế gián thu.
5. Khái quát các yếu tố bản hình thành luật thuế
6. Phân biệt được các loại thuế suất.
7
NỘI DUNG CHƯƠNG 1 :
1. Khái niệm, bản chất đặc trưng của
thuế .
2. Vai trò của thuế (tự nghiên cứu).
3. Phân loại thuế.
4. Các yếu tố cấu thành Luật thuế.
5. Khái quát hệ thống thuế VN (tự nghiên
cứu).
8
1. KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT
ĐẶC TRƯNG CỦA THUẾ
1.1. Cơ sở hình thành thuế :
+ Nhà nước
+ Nền kinh tế hàng hóa
9
1.2. Khái niệm thuế :
Đứng trên góc độ Nhà nước :
Thuế khoản thu của nhà nước
đối với các tổ chức nhân
trong hội, khoản thu này mang
tính chất bắt buộc không hoàn trả
trực tiếp được pháp luật quy định,
nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu
của nhà nước.
10
Đứng trên góc độ người nộp thuế:
Thuế khoản đóng góp mang
tính pháp lệnh của nhà nước đối
với các tổ chức nhân trong
hội, nhằm đáp ứng nhu cầu chi
tiêu của nhà nước.
11
Đứng trên góc độ nội dung vật chất :
Thuế khoản tiền hoặc sản vật
các tổ chức nhân trong
hội phải nghĩa vụ đóng góp
để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của
nhà ớc.
12
1.3. Bản chất của thuế :
Thuế hình thức phân phối thu
nhập được nhà ớc sử dụng
để huy động một phần thu nhập
của các tổ chức nhân
trong hội vào ngân sách nhà
nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi
tiêu của nhà nước.
13
1.4. Đặc trưng của thuế:
Tính chất bắt buộc.
Không hoàn trả trực tiếp.
Dùng vào chi tiêu công.
Không đối phần cụ thể.
14
1.5. Phân biệt Thuế, phí, lệ phí.
1.5.1. Khái niệm phí, lệ phí:
Phí, lệ phí khoản đóng góp mang
tính bắt buộc đối với các tổ chức,
nhân trong hội do được hưởng một
lợi ích hoặc sử dụng một dịch vụ công
cộng nào đó do nhà nước hoặc nhân
cung cấp, hoặc do những tập quán
tính chất truyền thống của địa phương
quy ước.
15
1.5.2. Những điểm giống nhau và khác
biệt giữa thuế và phí, lệ phí.
* Giống nhau:
- Thu vào tổ chức, nhân.
- Mang tính bắt buộc.
- Lượng hóa bằng tiền.
- Mang tính ổn định tương đối.
16
* Khác nhau:
THUẾ PHÍ , LỆ PHÍ
Thu
vào hầu hết các tổ chức,
nhân
.
Thu
vào một số tổ chức,
nhân
do hưởng lợi ích, hoặc sử
dụng
dịch vụ công, hoặc do tập
quán
.
Tác
động đến nhiều mặt của
đời
sống
kinh tế - hội.
Tác
động chủ yếu đến lợi ích
người
nộp người thu.
Do
quan lập pháp (Quốc hội
)
ban
hành.
Do
quan hành pháp ban
hành
, hoặc do tập quán quy
ước
.
Không
đối phần cụ thể.
đối phần cụ thể.
Không
hoàn trả trực tiếp cho
người
nộp.
Hoàn
trả trực tiếp cho người
nộp
.
17
2. VAI TRÒ CỦA THUẾ :
2.1. Thuế công cụ huy động nguồn thu
cho ngân sách nhà nước.
2.2. Thuế công cụ điều tiết nền
kinh tế.
2.3. Thuế công cụ điều hòa thu nhập,
góp phần thực hiện bình đẳng công
bằng hội.
Khả năng thụ thuế
Khả năng thụ thuế tỷ lệ tối đa từ thu nhập
doanh nghiệp người dân sẵn sàng trích ra để trả
tiền thuế không làm thay đổi hoạt động vốn
của họ.
Đứng ở góc độ nền kinh tế:
Thu nhập XH được động
viên thông qua thuế
Khả năng thụ thuế =
GDP
18
Nỗ lực thu thuế
Tỷ lệ % Số thu thuế thực tế
so với GDP
Nỗ lực thu thuế =
Tỷ lệ % số thu thuế ước tính
so với GDP
Giả sử khả năng thụ thuế là tỷ lệ số thu thuế ước tính
so với GDP.
+ Nỗ lực thu thuế < 1 => nỗ lực thu thuế chưa đạt giới
hạn khả năng thụ thuế => biện pháp cải thiện.
+ Nỗ lực thu thuế > 1 => nỗ lực thu thuế đã vượt giới
hạn khả năng thụ thuế => Cần xem xét.
19
20
3. PHÂN LOẠI THUẾ :
3.1. Căn cứ vào phương thức huy động :
Thuế trực thu :
Thuế gián thu :
3.2. Căn cứ vào đối tượng tính thuế :
Thuế đánh vào hàng hóa .
Thuế đánh vào thu nhập.
Thuế đánh vào tài sản.

Preview text:

ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
TRƯỜNG KINH TẾ, LUẬT VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC KHOA TÀI CHÍNH CÔNG Học phần HỆ THỐNG THUẾ VN
Thời lượng : 03 tín chỉ
GV : PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hùng. 1 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình thuế 1 – Khoa Tài chính công, 2020.
2. Bài tập Thuế – Khoa Tài chính công, 2020.
3. Các luật thuế và văn bản hướng dẫn hiện hành
2
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN
+ Điểm quá trình: 50%
+ Điểm thi cuối kỳ : 50% 3
Nội dung học phần Hệ thống Thuế
VN được kết cấu thành 06 chương:
Chương 1: Tổng quan về thuế.
Chương 2: Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Chương 3: Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Chương 4: Thuế giá trị gia tăng.
Chương 5: Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chương 6: Thuế thu nhập cá nhân.
4 Chương 1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ 5
CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG 1
1. Hiểu rõ khái niệm, bản chất và đặc trưng của thuế.
2. Tổng hợp và phân tích được vai trò của thuế trong

nền kinh tế thị trường.
3. Mô tả được khả năng thụ thuế và nỗ lực thu thuế.
4. Phân biệt được thuế trực thu và thuế gián thu.
5. Khái quát các yếu tố cơ bản hình thành luật thuế
6. Phân biệt được các loại thuế suất.
6 NỘI DUNG CHƯƠNG 1 :
1. Khái niệm, bản chất và đặc trưng của thuế .
2. Vai trò của thuế (tự nghiên cứu). 3. Phân loại thuế.
4. Các yếu tố cấu thành Luật thuế.
5. Khái quát hệ thống thuế VN (tự nghiên cứu).
7
1. KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT VÀ
ĐẶC TRƯNG CỦA THUẾ
1.1. Cơ sở hình thành thuế : + Nhà nước
+ Nền kinh tế hàng hóa
8 1.2. Khái niệm thuế :
Đứng trên góc độ Nhà nước :
Thuế là khoản thu của nhà nước
đối với các tổ chức và cá nhân
trong xã hội, khoản thu này mang
tính chất bắt buộc không hoàn trả
trực tiếp được pháp luật quy định,
nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước.
9
Đứng trên góc độ người nộp thuế:
Thuế là khoản đóng góp mang
tính pháp lệnh của nhà nước đối
với các tổ chức và cá nhân trong
xã hội, nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước.
10
Đứng trên góc độ nội dung vật chất :
Thuế là khoản tiền hoặc sản vật
mà các tổ chức và cá nhân trong
xã hội phải có nghĩa vụ đóng góp
để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước.
11
1.3. Bản chất của thuế :
Thuế là hình thức phân phối thu
nhập được nhà nước sử dụng
để huy động một phần thu nhập
của các tổ chức và cá nhân
trong xã hội vào ngân sách nhà
nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước.
12
1.4. Đặc trưng của thuế:
Tính chất bắt buộc.
Không hoàn trả trực tiếp.
Dùng vào chi tiêu công.
Không có đối phần cụ thể. 13
1.5. Phân biệt Thuế, phí, lệ phí.
1.5.1. Khái niệm phí, lệ phí:
Phí, lệ phí là khoản đóng góp mang
tính bắt buộc đối với các tổ chức, cá
nhân trong xã hội do được hưởng một
lợi ích hoặc sử dụng một dịch vụ công
cộng nào đó do nhà nước hoặc tư nhân
cung cấp, hoặc do những tập quán có
tính chất truyền thống của địa phương quy ước.
14
1.5.2. Những điểm giống nhau và khác
biệt giữa thuế và phí, lệ phí.
* Giống nhau:
- Thu vào tổ chức, cá nhân.
- Mang tính bắt buộc.
- Lượng hóa bằng tiền.
- Mang tính ổn định tương đối. 15 * Khác nhau: THUẾ PHÍ , LỆ PHÍ
Thu vào một số tổ chức, cá
Thu vào hầu hết các tổ chức, cá nhân do hưởng lợi ích, hoặc sử nhân.
dụng dịch vụ công, hoặc do tập quán.
Tác động đến nhiều mặt của đời Tác động chủ yếu đến lợi ích
sống kinh tế - xã hội.

người nộp và người thu.
Do cơ quan lập pháp (Quốc hội) Do cơ quan hành pháp ban ban hành.
hành, hoặc do tập quán quy ước.
Không có đối phần cụ thể.
Có đối phần cụ thể.
Không hoàn trả trực tiếp cho
Hoàn trả trực tiếp cho người người nộp. nộp. 16
2. VAI TRÒ CỦA THUẾ :
2.1. Thuế là công cụ huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
2.2. Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
2.3. Thuế là công cụ điều hòa thu nhập,
góp phần thực hiện bình đẳng và công bằng xã hội.
17
Khả năng thụ thuế
Khả năng thụ thuế là tỷ lệ tối đa từ thu nhập mà
doanh nghiệp và người dân sẵn sàng trích ra để trả
tiền thuế mà không làm thay đổi hoạt động vốn có của họ.
Đứng ở góc độ nền kinh tế:
Thu nhập XH được động viên thông qua thuế
Khả năng thụ thuế = GDP 18 Nỗ lực thu thuế
Tỷ lệ % Số thu thuế thực tế so với GDP
Nỗ lực thu thuế =
Tỷ lệ % số thu thuế ước tính so với GDP
Giả sử khả năng thụ thuế là tỷ lệ số thu thuế ước tính so với GDP.
+ Nỗ lực thu thuế < 1 => nỗ lực thu thuế chưa đạt giới
hạn khả năng thụ thuế => biện pháp cải thiện.
+ Nỗ lực thu thuế > 1 => nỗ lực thu thuế đã vượt giới
hạn khả năng thụ thuế => Cần xem xét. 19
3. PHÂN LOẠI THUẾ :
3.1. Căn cứ vào phương thức huy động : Thuế trực thu : Thuế gián thu :
3.2. Căn cứ vào đối tượng tính thuế :
Thuế đánh vào hàng hóa .
Thuế đánh vào thu nhập.
Thuế đánh vào tài sản. 20