



















Preview text:
CHƯƠNG 4:
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG CỦA DOANH NGHIỆP
Bộ môn Quản trị chiến lược
CẤU TRÚC NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG 4.1
Phân tích nguồn lực – năng lực – năng lực cốt lõi 4.2
Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp 4.3
Xây dựng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp 4.4
Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố bên trong (IFAS) 6/9/25
Bộ môn Quản trị chiến lược
4.1. Phân tích nguồn lực – năng lực – năng lực cốt lõi
4.1.1. Phân tích nguồn lực 4.1.2. Phân tích năng lực
4.1.3. Phân tích các năng lực cốt lõi 82
Bộ môn Quản trị chiến lược
4.1.1. Phân tích các nguồn lực
• Khái niệm: Nguồn lực là những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh • Phân loại:
§ Nguồn lực hữu hình: vật chất, tài chính, con người, tổ chức…
§ Nguồn lực vô hình: công nghệ, danh tiếng, bí quyết… 83
Bộ môn Quản trị chiến lược
4.1.2 Phân tích các năng lực
• Khái niệm: Năng lực thể hiện khả năng sử dụng các nguồn lực, đã được
liên kết một cách có mục đích tại các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
nhằm đạt được mục tiêu mong muốn.
§ Năng lực được phát hiện khi có sự tương tác giữa nguồn lực vô hình và hữu hình
§ Năng lực thường dựa trên việc phát triển, thực hiện, trao đổi thông tin
và kiến thức thông qua nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. 84
Bộ môn Quản trị chiến lược
4.1.2. Phân tích các năng lực
• Cơ sở của năng lực:
§ Kiến thức hoặc kỹ năng độc đáo của nhân viên
§ Tài chuyên môn chức năng của những nhân viên này
• Năng lực thường được phát triển tại những khu vực chức
năng chuyên biệt hoặc là một phần của khu vực chức năng.
Bộ môn Quản trị chiến lược 85
4.1.3. Phân tích các năng lực cốt lõi Nguồn lực
• Năng lực cốt lõi là những năng lực mà doanh
nghiệp thực hiện đặc biệt tốt hơn so với các năng
lực khác của doanh nghiệp Năng lực
• à là nền tảng cơ sở của chiến lược phát triển lợi thế Cốt lõi
cạnh tranh của doanh nghiệp. Năng lực
Bộ môn Quản trị chiến lược 86
4.1.3 Phân tích các năng lực cốt lõi
• Các Ví dụ về năng lực cốt lõi của DN
§ Các kỹ năng đặc biệt sản xuất các sản phẩm chất lượng cao.
§ Cung cấp các dịch vụ hậu mãi.
§ Chi phí sản xuất thấp.
§ Vị trí hệ thống của hàng bán lẻ thuận lợi.
§ Công nghệ mới cho việc phát triển sản phẩm.
§ Đội ngũ bán hàng có kỹ năng chuyên môn cao.
Bộ môn Quản trị chiến lược 87
4.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp
4.2.1 Khái niệm và phân loại năng lực cạnh tranh
4.2.2 Mô hình đánh giá NLCT tổng thể của DN 88
Bộ môn Quản trị chiến lược
4.2.1 Khái niệm và phân loại năng lực cạnh tranh
• Khái niệm: Năng lực cạnh tranh (NLCT) là những năng lực mà DN thực
hiện đặc biệt tốt hơn so với các ĐTCT. Đó là những thế mạnh mà các
ĐTCT không dễ dàng thích ứng hoặc sao chép
• Phân loại NLCT của doanh nghiệp:
Năng lực cạnh tranh phi Marketing
Năng lực cạnh tranh Marketing - Vị thế tài chính - Tổ chức Marketing -
Năng lực quản trị và lãnh đạo - Hệ thông tin Marketing - Nguồn nhân lực
- Hoạch định chiến lược Marketing - Năng lực R&D
- Các chương trình Marketing hỗn hợp -
Năng lực sản xuất tác nghiệp - Kiểm tra Marketing
- Hiệu suất hoạt động Marketing
Bộ môn Quản trị chiến lược 89
4.2.2 Mô hình đánh giá NLCT tổng thể của DN
q Năng lực cạnh tranh tuyệt đối của DN 12 D = K P å K =1 SCTDN å i i i i=1 i 1 =
DSCTDN - Điểm đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp
Pi - Điểm bình quân tham số i của tập mẫu đánh giá
Ki – Hệ số độ k quan trọng của tham số i
q Năng lực cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp DSCTDN D = SCTSS DSCTDS
DSCTSS – Chỉ số sức cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp
DSCTĐS – Sức cạnh tranh của DN chuẩn đối sánh (đối thủ cạnh tranh trực tiếp
có vị thế dẫn đạo hoặc thách thức trên cùng thị trường mục tiêu của DN;
hoặc là đối thủ được đánh giá có năng lực cạnh tranh mạnh và hội nhập
hữu hiệu trên thị trường tổng thể).
Bộ môn Quản trị chiến lược 90
Các bước xây dựng mô hình đánh giá NLCT tổng thể của DN
q Bước 1: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá NLCT (NLCT marketing và NLCT phi marketing) của DN.
Lưu ý: tùy theo đặc thù của từng DN sẽ xây dựng bộ tiêu chí NLCT khác nhau.
q Bước 2: Đánh giá tầm quan trọng (Ki) cho mỗi NLCT này từ 1.0 (quan trọng nhất) đến 0.0 (không
quan trọng) dựa vào ảnh hưởng (mức độ, thời gian) của từng NLCT đến vị thế chiến lược hiện tại
của DN. Mức phân loại thích hợp có thể được xác định bằng cách so sánh những ĐTCT thành công
với những DN không thành công. Tổng độ quan trọng của tất cả các NLCT này bằng 1.
q Bước 3: Đánh giá xếp loại (Pi) cho mỗi NLCT từ 4 (nổi bật) đến 1 (kém) căn cứ cách thức mà định
hướng chiến lược hiện tại của DN phản ứng với các NLCT này. Việc xếp loại ở bước này căn cứ
cào đặc thù của DN trong khi tầm quan trọng ở bước 2 phải căn cứ vào ngành hàng.
q Bước 4: Nhân Ki với Pi để xác định số điểm quan trọng của từng NLCT.
q Bước 5: Cộng điểm quan trọng của từng NLCT để xác định tổng số điểm quan trọng của NLCT
tổng thể của DN. Tổng số điểm quan trọng nằm từ 4.0 (Tốt) đến 1.0 (Kém) và 2.5 là giá trị trung bình
Bộ môn Quản trị chiến lược 91
Mô hình đánh giá NLCT tương đối của DN
q Bước 1: Xác định đối thủ cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp (đối thủ
cạnh tranh trực tiếp có vị thế dẫn đạo hoặc thách thức trên cùng thị trường
mục tiêu của DN nghiên cứu; hoặc là đối thủ được đánh giá có năng lực
cạnh tranh mạnh và hội nhập hữu hiệu trên thị trường tổng thể).
q Bước 2: Xây dựng bảng đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối của ĐTCT này
q Bước 3: Chia tổng điểm quan trọng NLCT của DN cho tổng điểm quan
trọng NLCT của ĐTCT để xác định NLCT tương đối của DN.
Bộ môn Quản trị chiến lược 92
Mô hình đánh giá NLCT tương đối của DN Doanh nghiệp
Đối thủ cạnh tranh chủ yếu Độ quan Tổng Tổng
Nhân tố tạo lập năng lực trọng (Ki) Xếp loại (Pi) điểm/NLCT Xếp loại (Pi) điểm/NLCT cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh phi marketing 1. Năng lực tài chính 2. Nguồn nhân lực
3. Nguồn lực về kỹ thuật, công nghệ
4. Nhà lãnh đạo và quản trị 5. Hiệu suất R&D
Năng lực cạnh tranh marketing
1. Chính sách sản phẩm 2. Chính sách giá 3. Kênh phân phối 4. Chính sách xúc tiến 5. Thị phần
Tổng điểm quan trọng 1.0
Bộ môn Quản trị chiến lược 93
4.3. Xây dựng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
4.3.1. Khái niệm LTCT và LTCT bền vững
4.3.2. Các yếu tố cấu thành LTCT
4.3.3. Các tiêu chí đánh giá LTCT bền vững (VRINE) 94
Bộ môn Quản trị chiến lược
4.3.1. Khái niệm LTCT và LTCT bền vững
• Lợi thế cạnh tranh (LTCT): tập hợp các nguồn lực và năng lực trong cung cấp sản phẩm,
dịch vụ mới và có giá trị, giúp công ty khác biệt so với đối thủ cạnh tranh (Barney, 1991). DN có
thể đạt được LTCT vượt trên các ĐTCT theo hai cách: lợi thế chi phí (chi phí thấp hơn ) hoặc
lợi thế khác biệt (lợi ích vượt xa các sản phẩm cạnh tranh ). LTCT cho phép DN cung ứng giá trị
cao hơn cho KH, đồng thời tạo ra lợi nhuận lớn hơn cho chính công ty (Porter, 2016).
• Lợi thế cạnh tranh bền vững
§ Theo Coyne Kevin (1986): LTCT bền vững có liên quan đến nỗ lực của DN trong việc thiết
lập và duy trì lợi thế trong một thời gian dài. LTCT bền vững bị ảnh hưởng bởi ba yếu tố:
quy mô của thị trường mục tiêu; tiếp cận nhiều hơn đến các nguồn lực và KH; hạn chế về
quyền hạn của các ĐTCT. Thông thường một DN có thể tạo ra LTCT bền vững dựa trên
các đặc điểm không thể dễ dàng sao chép.
Bộ môn Quản trị chiến lược 95
4.3.2. Các yếu tố cấu thành LTCT Chất lượng Vượt trội
Lợi thế cạnh tranh Hiệu suất Đáp ứng -Chi phí thấp vượt trội khách hàng -Khác biệt hóa Vượt trội Sự đổi mới Vượt trội
Bộ môn Quản trị chiến lược 96
a. Hiệu suất vượt trội
• Khái niệm: Hiệu suất được tính bằng số lượng đầu vào cần thiết để
sản xuất một đơn vị đầu ra sản phẩm = Đầu ra/Đầu vào
• Ảnh hưởng: Hiệu suất tạo nên năng suất cao hơn và chi phí thấp hơn
Hiệu suất vượt trội giúp doanh nghiệp đạt được Lợi thế
cạnh tranh thông qua việc giảm cấu trúc chi phí
Bộ môn Quản trị chiến lược 97
Cách thức đạt tới Hiệu suất vượt trội
• Tận dụng tính kinh tế theo qui mô (Microsoft, Ford’s Model T)
• Tận dụng đường ảnh hưởng học tập (ngành chăm sóc sức khỏe)
• Tận dụng đường cong kinh nghiệm (công nghiệp máy bay)
• Ứng dụng hệ thống sản xuất linh hoạt và kế hoạch hóa
• Quản trị nguyên liệu đầu vào, JIT(Just-in-time)
• Tập trung vào các chiến lược R&D, quản trị nhân sự, quản trị hệ
thống thông tin và quản trị cơ sở hạ tầng.
Bộ môn Quản trị chiến lược 98
b. Chất lượng vượt trội
• Khái niệm: Chất lượng của sản phẩm vượt trội được đánh giá dựa trên hai thuộc tính:
§ Có độ tin cậy cao: Thực hiện tốt mọi chức năng được thiết kế và bền
§ Tuyệt hảo: được nhận thức bởi khách hàng là tuyệt vời
• Ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh:
§ Các sản phẩm có Chất lượng vượt trội có khả năng khác biệt hóa và gia
tăng giá trị của sản phẩm theo đánh giá của khách hàng
§ Việc loại bỏ lỗi của sản phẩm giúp tránh lãng phí, tăng hiệu suất và do đó
giảm cấu trúc chi phí à Lợi nhuận tăng
Bộ môn Quản trị chiến lược 99