TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KHÁCH SẠN - DU LỊCH
THẢO LUẬN
HỌC PHẦN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Đề tài 3: Nhận dạng nội dung chiến lược của Công ty Nestle Việt Nam.
Từ đó hãy phân tích đánh giá các nội dung trong triển khai chiến lược đó
của doanh nghiệp.
Lớp học phần: 2161SMGM0111
Nhóm: 12
GVGD: Th.S Nguyễn Phương Linh
Hà Nội, 9/2021
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 12
STT Họ và tên Mã SV Nhiệm vụ Ghi chú
1Nguyễn Thị Sinh 18D250040 Giải pháp phát triển, hoàn
thiện kinh doanh
2
Lê Thảo Tâm 19D110184
Chiến lược cấp công ty,
Tầm nhìn và sứ mệnh
kinh doanh, Mục tiêu
chiến lược
3Nguyễn Quang Thắng 19D140324 Giới thiệu chung về
Nestle, Làm powerpoint
4
Đặng Phương Thảo 19D110185
CS marketing, Tái cơ cấu
tổ chức doanh nghiệp,
Lãnh đạo doanh nghiệp,
Kết luận, Tổng hợp word
5
Đỗ Thị Thu Thảo 19D110254
Chiến lược cấp kinh
doanh, Sản phẩm và dịch
vụ
6
Lê Thị Kim Thoa 17D250155
Mục tiêu ngắn hạn, Văn
hóa doanh nghiệp, Đánh
giá chung
7
Bùi Thị Anh Thư 19D110188 CS nhân sự, CS tài chính,
thuyết trình
MỤC LỤC
Mở đầu.......................................................................................................................................................1
I. Giới thiệu chung về Nestlé.............................................................................................................1
1.1.Tổng quan về doanh nghiệp.................................................................................................................1
1.2. Lịch sự hình thành và phát triển..........................................................................................................1
1.3. Quy mô và phạm vi hoạt động............................................................................................................2
II. Nhận dạng nội dung chiến lược của Nestlé...................................................................................3
2.1. Chiến lược cấp công ty: Chiến lược thâm nhập thị trường.................................................3
2.2. Tầm nhìn chiến lược và sứ mệnh kinh doanh............................................................ .........3
2.2.1. Tầm nhìn chiến lược.............................................................................. ..................3
2.2.2. Sứ mệnh kinh doanh.................................................................................. ..............3
2.3. Mục tiêu chiến lược............................................................................................................5
2.4. Sản phẩm và dịch vụ...........................................................................................................6
2.6. Chiến lược cấp kinh doanh.................................................................................... .............7
III. Phân tích và đánh giá việc triển khai chiến lược của Nestle....................................................10
3.1. Xác định các mục tiêu ngắn hạn............................................................................. ..........10
3.2. Xây dựng chính sách Marketing.......................................................................................10
3.2.1. Chính sách phân đoạn thị trường...........................................................................10
3.2.2. Chính sách định vị sản phẩm.................................................................................10
3.2.3. Chính sách sản phẩm.............................................................................. ...............11
3.2.4. Chính sách giá........................................................................................................11
3.2.5. Chính sách phân phối.............................................................................................12
3.2.6. Chính sách xúc tiến thương mại.............................................................................12
3.3. Chính sách tài chính..........................................................................................................16
3.4 Chính sách nhân sự............................................................................................................17
3.5. Tái cấu trúc tổ chức...........................................................................................................19
3.6. Phát triển văn hoá doanh nghiệp trong thực thi chiến lược............................ ..................22
3.7. Phát triển lãnh đạo doanh nghiệp................................................................................... ...22
3.8. Đánh giá chung việc triển khai chiến lược của Nestlé .....................................................23
3.8.1. Thành công.............................................................................................................23
3.8.2. Hạn chế..................................................................................................................23
3.8.3. Nguyên nhân..........................................................................................................24
IV. Giải pháp phát triển, hoàn thiện kinh doanh..............................................................................24
KẾT LUẬN..............................................................................................................................................27
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................... ................28
1
Mở đầu
I. Giới thiệu chung về Nestlé
1.1.Tổng quan về doanh nghiệp
Tập đoàn Nestlé công ty hàng đầu trên thế giới về Thực phẩm Đồ
uống, với mạng lưới sản xuất kinh doanh rộng khắp trên toàn cầu. Nestlé
điều hành gần 500 nhà máy tại 86 nước trên toàn thế giới, tuyển dụng hơn
280.000 nhân viên, tiếp thị 8.500 thương hiệu với 30.000 sản phẩm.
Nestle công ty thực phẩm và giải khát lớn nhất thế giới, có trụ sở chính đặt
tại Vevey, Thụy Sĩ. Các sản phẩm hiện nay của Nestlé bao gồm từ nước
khoáng, thực phẩm cho trẻ em, cà phê và các sản phẩm từ sữa.
1.2. Lịch sự hình thành và phát triển
- Lịch sử hình thành:
Vào những năm 1860, dượcHenri Nestlé đã phát minh ra một loại thức
ăn cho những trẻ sinh không thể được nuôi bằng sữa mẹ. Thành công đầu
tiên của ông là đã cứu sống một đứa bé sinh non không thể được nuôi bằng sữa
mẹ hay những thực phẩm thay thế thông thường khác. Giá trị của sản phẩm
mới này nhanh chóng được công nhận kể từ sau khi công thức mới của Nestlé
đã cứu sống đứa sinh non. Từ đó, sữa bột Farine Lactée Henrie Nestlé đã
được bày bán rộng rãi tại Châu Âu.
- Quá trình phát triển tại Việt Nam:
Văn phòng kinh doanh đầu tiên của Nestlé tại Sài Gòn được thành lập từ
năm 1912. Dưới đây những cột mốc ghi lại sự phát triển nhanh chóng của
công ty tại Việt Nam:
1992: Công ty La Vie, một liên doanh giữa Perrier Vittel thuộc Nestlé
và một công ty thương mại Long An được thành lập
1993: Nestlé chính thức trở lại Việt Nam mở văn phòng đại diện tại
TP.HCM
1995: Nestlé Việt Nam ra đời. Chính thức khởi công xây dựng nhà máy
Đồng Nai
2002: Đưa vào hoạt động nhà máy thứ hai của La Vie tại Hưng Yên
2007: Lựa chọn Dielthem là nhà phân phối chính thức cho các sản phẩm
socola và bánh kẹo
2008: Thành lập Bộ phận Dinh dưỡng Đặc biệt
2011: Tháng 8 xây dựng nhà máy Trị An, tháng 11 mua lại nhà máy
Bình An (Gannon) tại Đồng Nai
2
2013: Nestlé Việt Nam khánh thành nhà máy NESCAFÉ mới tại Khu
công nghiệm Amata, Đồng Nai
2013: Văn phòng chính của Nestlé Việt Nam chuyển về địa điểm mới tại
Lầu 5, Tòa nhà Empress Tower, Quận 1 từ tháng 9
10/2014: Nestlé khánh thành phân xưởng sản xuất trị giá 37 triệu đô la
Mỹ tại nhà máy Nestlé Bình An.
1.3. Quy mô và phạm vi hoạt động
Ngày 04/10, tại hội nghị “30 năm thu hút FDI tại Việt Nam - Tầm nhìn và
cơ hội mới trong kỷ nguyên mới” do Bộ Kế hoạch Đầu tổ chức, Công ty
Nestlé Việt Nam đã vinh dự được nhận “Bằng khen thành tích xuất sắc trong
công tác đầu tư nước ngoài trong 30 năm tại Việt Nam”.
Tại hội nghị Ông Ganesan Ampalavanar, Tổng Giám đốc công ty Nestlé
Việt Nam cho biết, mặt tại Việt Nam từ năm 1995 với cam kết đầu lâu
dài, công ty Nestlé Việt Nam đã liên tục mở rộng đầu tư, tăng quy mô sản xuất
đa dạng hóa các sản phẩm phục vụ nhu cầu thực phẩm, dinh dưỡng cho
người tiêu dùng Việt Nam với các thương hiệu được nhiều người tiêu dùng biết
đến như Nescafé, Milo, Maggi, Nan và nhiều sản phẩm khác.
Đến nay, tổng vốn đầu của Nestlé tại Việt Nam lên đến trên 520 triệu
USD, tuyển dụng trực tiếp gần 2.300 nhân viên trên toàn quốc điều hành 6
nhà máy tại Việt Nam. Bên cạnh đó, công ty Nestlé Việt Nam cũng những
đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nước nói riêng và sự phát triển kinh tế
hội nói chung. Tháng 8/2018 vừa qua, công ty Nestlé Việt Nam đã vinh dự
được Tổng cục Thuế, Bộ Tài Chính vinh danh Top 100 Doanh Nghiệp Nộp
Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp năm 2017. Đây năm thứ 2 liên tiếp Công ty
lọt vào Top 100 với thành tích nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Trước đó,
tháng 7/2017, công ty Nestlé Việt Nam cũng vinh dự được nhận bằng khen của
Cục Thuế tỉnh Đồng Nai vì đã có thành tích thực hiện tốt chính sách, pháp luật
thuế, đánh dấu lần thứ 5 liên tiếp Nestlé Việt Nam được quan Thuế Bộ
Tài Chính ghi nhận thành tích và tặng bằng khen.
Hiện tất cả các nhà máy của Nestlé tại Việt Nam đều được thiết kế và xây
dựng nhằm đáp ứng những tiêu chuẩn cao nhất về chất lượng thống nhất trong
cả tập đoàn, đồng thời tuân thủ các quy định của N nước về bảo vệ môi
trường, phòng ngừa ô nhiễm. Nestlé Việt Nam cũng liên tục áp dụng những
sáng kiến nhằm giảm phát thải ra môi trường, tiết kiệm nước, Đến nay, tất cả
nhà máy của Nestlé đã đạt mục tiêu “Không xả thải ra môi trường trong sản
xuất” thông qua các hoạt động và chương trình tái chế và tái sử dụng chất thải.
3
II. Nhận dạng nội dung chiến lược của Nestlé
2.1. Chiến lược cấp công ty: Chiến lược thâm nhập thị trường
Khái quát về chiến lược thâm nhập thị trường của Nestlé
Nestlé thể nói một công ty lớn trên thị trường, đây được coi tên
tuổi sáng của ngành hàng tiêu dùng nhanh. Trong những năm trở lại đây, lẽ
rất nhiều công ty tập đoàn lấn sân sang ngành này, đặc biệt thị trường sữa
Việt Nam hiện hàng trăm nhãn hiệu sữa nước ngoài Nestlé đang phải
chống chọi lại những sự cạnh tranh khốc liệt đó. Chiến lược Marketing của
Nestlé vẫn làm rất tốt, đây như thế mạnh của hãng qua nhiều thời kỳ để
được vị trí “dẫn trước” các đối thủ còn lại.
Sự lựa chọn của Nestlé tập trung vào xây dựng hoạch định chiến
lược dài hạn chiến lược marketing sản phẩm, điều này đã tạo lên chỗ đứng
vững chắc của tập đoàn. Chiến lược marketing được doanh nghiệp thực hiện
trong giai đoạn từ 2016 cho tới nay trong những năm gần đây ngày càng
được cải thiện phát triển rệt. Trong quá trình triển khai chiến lược
marketing sản phẩm tại Việt Nam, Nestlé đã tạo ra nhiều nhãn hàng tên tuổi,
chiếm lĩnh thị trường với thị phần lớn, như nhãn hàng Lavie, sữa Milo, Sữa
Nestlé, NesCafe, các sản phẩm socola…
Doanh nghiệp Nestle áp dụng chiến lược thâm nhập thị trường từ năm
2016 đến năm 2020, với mục đích chinh phục thị trường hiện tại, tối đa hóa
thị phần.
2.2. Tầm nhìn chiến lược và sứ mệnh kinh doanh
2.2.1. Tầm nhìn chiến lược
Tại Nestlé, công ty tuyên bố tầm nhìn chiến lượctrở thành một công ty
hàng đầu, đầy cạnh tranh, mang đến dinh dưỡng, sức khỏegiá trị cho khách
hàng cổ đông được cải thiện bằng cách trở thành công ty được yêu thích,
chủ lao động được yêu thích, nhà cung cấp được yêu thích, bán sản phẩm yêu
thích.
2.2.2. Sứ mệnh kinh doanh
Nội dung của bản tuyên bố sứ mệnh kinh doanh của Nestlé:
Khách hàng: đối tượng tiêu thụ sản phẩm toàn thể người dân
Việt Nam, Nestlé luôn nỗ lực nghiên cứu sở thích, thói quen tiêu dùng của
khách hàng để cho ra các sản phẩm chất lượng phù hợp với nhiều đối tượng
khác nhau (già, trẻ, nam, nữ,…). Trong đó, đặc biệt hướng đến đối tượng trẻ
em, nhất là trẻ em gặp các tình trạng: chậm phát triển, béo phì,..
4
Sản phẩm/ dịch vụ: sản phẩm chính của công ty các sản phẩm
tiêu dùng nhanh (sữa, bánh, ngũ cốc, cafe..) phục vụ cho khách hàng bữa ăn
ngon, đầy đủ dinh dưỡng mà không tốn kém thời gian.
Thị trường: công ty phải cạnh tranh với các đối thủ mạnh cùng
ngành thực phẩm đồ uống khác tại Việt Nam như: TH True Milk, Trung
Nguyên, Masan, Pepsico,…
Công nghệ: Nestlé vẫn luôn tự hào với những nỗ lực cống hiến
cho nền công nghiệp xanh của mình, đây cũng mối quan tâm hàng đầu của
công ty khi các vấn đề về môi trường trên toàn cầu đang trở nên nóng bỏng.
Nestlé có tiêu chí sử dụng nguyên liệu tái chế và chọn nguyên liệu từ nguồn tái
tạo bất cứ khi nào thể. Chi phí sản xuất thấp hơn, môi trường sạch hơn
người tiêu dùng hài lòng hơn, chính những tiêu chí về công nghiệp xanh
Nestlé hướng tới.
Quan tâm đến vấn đề sống còn, phát triển khả năng sinh lợi:
về vấn đề tăng trưởng, đây mục tiêu quan trọng nhất của Nestlé Việt Nam,
bao gồm nhiều khía cạnh như tăng trưởng về sản lượng, lợi nhuận, ... Công ty
xác định, tăng trưởng thì mới hội đầu mở rộng các dự án sản xuất
hay đầu phát triển cho con người. Tuy nhiên sự phát triển ấy phải bền vững
trách nhiệm, tối đa hóa lợi nhuận trong thời gian ngắn không phải mục
tiêu của Nestlé.
Triết kinh doanh: Nestlé xác định trở thành công ty dinh
dưỡng, chăm sóc sức khỏe ng đầu thế giới cùng với mong muốn cải thiện,
nâng cao chất lượng cuộc sống của hàng triệu người tiêu dùng thông qua các
sản phẩm tốt nhất về dinh dưỡng.
Tự đánh giá về mình:
- Khả năng nghiên cứu phát triển của Nestlé với mạng lưới trung tâm
R&D lớn hơn so với bất kỳ công ty thực phẩm và đồ uống nào trên thế giới.
- Về thương hiệu, Nestlé được coi công ty thực phẩm lớn nhất thế giới
tính theo doanh thu. Hiện Nestlé đang thực hiện việc xây dựng thương hiệu
riêng lẻ cho từng thương hiệu thực phẩm khác nhau.
- Nestlé danh mục thương hiệu sản phẩm rộng hơn bất kỳ đối thủ
nào trong ngành. Công ty cung cấp hơn 2000 lựa chọn sản phẩm khác nhau
trong 7 danh mục chính: đồ uống dạng bột nước, nước, sản phẩm sữa kem,
bánh kẹo, nước, món ăn chế biến sẵn, thương hiệu dinh dưỡng, chăm sóc thú
cưng.
5
- Lực lượng lao động rất lớn, hiện thu hút 340000 lao động lẻ trên toàn
cầu đang liên tục làm việc để cung cấp các sản phẩm của mình mọi ngóc
ngách trên thế giới.
- Nestlé áp dụng thành công công nghệ xanh trong sản xuất. Đến năm
2016, 105 nhà máy của Nestlé không còn lãng phí trong sản xuất, đây thật sự là
một tiến bộ vượt bậc mà hiện nay rất ít đối thủ của Nestlé có thể có được những
tiến bộ như vậy.
Mối quan tâm đối với hình ảnh cộng đồng: Đối với Nestlé, hình
ảnh trước cộng đồng cũng mối quan tâm hàng đầu, bởi đây một trong ba
đối tượng trọng tâm trong phương châm “Tạo giá trị chung” của công ty.
Nestlé luôn giữ vững hình ảnh uy tín tinh thần đồng hành cùng cộng đồng
thông qua các hoạt động của mình với cam kết: nâng cao đời sống nông thôn;
tôn trọng và thúc đẩy nhân quyền; đẩy mạnh việc làm bền vững và đa dạng cho
lao động.
Mối quan tâm đối với nhân viên: Tại Nestle, con người được xem
trung tâm, quyết định sự thành công của công ty. vậy, công ty luôn quan
tâm đén nhân viên của mình trên mọi phương diện tạo điều kiện để họ phát
trển bản thân tốt nhất. Công ty xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp rõ ràng
theo cấp bậc nhằm mang đến cho nhân viên hội phát triển bản thân không
biên giới, sự nghiệp phát triển rõ nét. Tại Nestle, mọi người đều hội như
nhau bất kể nguồn gốc, quốc tịch, giới tính,… tạo một môi trường làm việc
cạnh tranh lành mạnh. Bên cạnh đó, Nestle còn chế độ phúc lợi tốt về cả
lương thưởng, phúc lợi xã hội,… đảm bảo quyền lợi cho nhân viên.
2.3. Mục tiêu chiến lược
Đầu tiên, về vấn đề tăng trưởng, đây mục tiêu quan trọng nhất của
Nestlé Việt Nam, bao gồm nhiều khía cạnh như tăng trưởng về sản lượng, lợi
nhuận, ... Công ty xác định, tăng trưởng thì mới hội đầu mở rộng
các dự án sản xuất hay đầu phát triển cho con người. Phỏng vấn Ông
Ganesan Ampalavanar - Tổng giám đốc Công ty TNHH Nestlé Việt Nam cho
biết: “Trong tầm nhìn ngắn hạn và trung hạn, chúng tôi muốn phát triển nhanh,
nhưng sự phát triển đó phải bền vững trách nhiệm. Tối đa hóa lợi nhuận
trong thời gian ngắn không phải là mục tiêu chính của chúng tôi”
- Năm 2019, 2 chỉ tiêu trên lần lượt đạt 15.967 tỷ đồng 1.844 tỷ đồng
với mức tăng trưởng 12% 22% so với m 2018. Qua đây cho thấy sự nỗ
lực bền bỉ của Nestlé trên con đường chiếm lĩnh thị trường trong suốt những
năm vừa qua. Mục tiêu trong những năm tới của Nestlé chính là duy trì mức độ
6
tăng trưởng ổn định và ngày càng nâng cao mức độ tăng trưởng đó. Trong thời
kỳ dịch bệnh covid 19, ngay khi đại dịch bùng phát từ tháng 3/2020, công ty
Nestle Việt Nam đã tích cực tham gia hỗ trợ các hoạt động cùng Chính phủ
cộng đồng trên toàn quốc ủng hộ quỹ vacxin phòng chống covid-19 với tổng
giá trị hiện đã lên đến trên 66 tỷ đồng. Điều này góp phần giúp sớm kiểm soát
được dịch bệnh, đưa cuộc sống cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh trở lại
trạng thái bình thường.
Với tầm nhìn dài hạn, triết kinh doanh “tạo giá trị chung” - một khái
niệm cốt lõi trong phương cách hoạt động của Nestlé, tập trung vào một số lĩnh
vực trọng tâm của công ty. Nestlé không chỉ mang lại lợi ích cho các cổ đông,
hay lợi ích nội bộ của Tập đoàn, còn chăm lo cho lợi ích của các đối tác
kinh doanh bên ngoài cũng như cộng đồng dân hay môi trường nơi công ty
đang hoạt động sản xuất - kinh doanh.một công ty về dinh dưỡng, Nestlé ý
thức được các vấn đề dinh dưỡng, quản tài nguyên nước phát triển nông
thôn chính những mối quan tâm hàng đầu trên toàn thế giới đối với hội,
cho nên các hoạt động sản xuất của Nestlé hướng đến không chỉ là gia tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp còn đảm bảo cho lợi ích cho cộng đồng. “Tạo giá
trị chung” chính là kim chỉ nam của Nestlé trong suốt quá trình kinh doanh của
công ty, giúp công ty phát triển bền vững, lâu dài.
2.4. Sản phẩm và dịch vụ
Các nhóm hàng:
- Bánh kẹo
- Bánh ngũ cốc ăn sáng
- Cà phê
- Kem
- Nước uống đóng chai
- Sản phẩm dinh dưỡng y học
- Sữa nước Nestlé và sữa chua Nestle Yogu
- Sản phẩm dinh dưỡng công thức
- Thực phẩm
- Thực phẩm cho trẻ nhỏ
- Thức uống
2.5. Thị trường mục tiêu
- Người tiêu dùng tại Việt Nam
2.6. Chiến lược cấp kinh doanh
- Chiến lược chi phí thấp:
7
Mặc dù sự khác biệt hoá về sản phẩm của Nestle tương đối lớn nhưng các
đối thủ cạnh tranh của Nestle cũng nhiều sản phẩm thay thế cho nó. Cùng
với việc Nestle kinh doanh ngành hàng người tiêu dùng vị thế mặc cả
cao. Điều này không thể nào khiến cho Nestle không áp dụng vũ khí cạnh tranh
đó là giá cả. Từ đây, áp lực về việc giảm chi phí của Nestle trong những ngành
cung cấp sản phẩm có nhu cầu phổ biến như các sản phẩm trêncùng lớn.
Điển hình như việc sản phẩm Milo tại Việt Nam loại hộp 175ml giá 11.000
VND đã được thay thế bằng sản phẩm 175ml có giá 9.000 VND. Sức ép về chi
phí ngày càng lớn hơn khi các đối thủ của Nestle xuất hiện với mức giá rẻ
và được đẩy mạnh các chiến dịch quảng cáo, tiếp thị ở các thị trường mà Nestle
đang mặt. dụ như Milo Ovaltine luôn đẩy mạnh các chiến dịch để
chiếm lĩnh thị phần, cạnh tranh lẫn nhau. Điều này dẫn đến Nestle tại Việt Nam
đẩy mạnh, mở rộng dây chuyền sản xuất Milo trị giá 37 triệu USD thay vì nhập
khẩu như trước. Chính thức đến năm 2005 thì sản phẩm Milo nước đã được sản
xuất tại Việt Nam. Tại Việt Nam, một quốc gia nền kinh tế đang phát
triển, quy dân số đông thế nhưng cái nghèo vẫn đeo bám phần lớn người
dân ở đây, với hơn 80% dân số có thu nhập thấp và tập trung ở nông thôn, điều
này dẫn đến việc Nestle phải có những sản phẩmchi phí thấp để có thể bán
ra thị trường với mức giá phù hợp với thu nhập của những hộ dân nơi đây thì
mới có thể chiếm lĩnh thị trường. Năm 2020, được đánh dấu chủ sở hữu
thương hiệu duy nhất đạt được mức tăng trưởng hai con số trong bảng xếp hạng
10 thương hiệu hàng đầu vùng nông thôn, Nestlé tạo ra một hích mạnh mẽ
khi tăng thêm gần 480.000 người mua mới ở nông thôn, nhờ vào danh mục sản
phẩm rộng lớn và chiến lược của mình.
- Phân tích lợi thế cạnh tranh:
+ .Thương hiệu nổi tiếng Nestle thương hiệu nổi tiếng nhất thế giới
Nó đã phát triển một cách mạnh mẽ trong lĩnh vực thực phẩm và đồ uống cung
cấp các sản phẩm chất lượng cao để sử dụng hàng ngày trên toàn cầu nói chung
và Việt Nam nói riêng. Nestlé được coicông ty thực phẩm lớn nhất thế giới
tính theo doanh thu. Hiện Nestlé đang thực hiện việc xây dựng thương hiệu
riêng lẻ cho từng thương hiệu thực phẩm khác nhau. Điều này giúp tăng độ
nhận diện cho từng thương hiệu của Nestlé cũng như giảm sự ảnh hưởng nếu
một thương hiệu con nào đó dính scandal thì cũng không làm ảnh hưởng tới
thương hiệu khác. Không những thế, Nestlé cũng hoạt động n sản phẩm
của mình tại hớn 197 quốc gia, tiếp cận gần như toàn bộ thế giới.
8
+ Trung tâm nghiên cứuNăng lực nghiên cứu phát triển mạnh mẽ:
phát triển của Nestlé hiện 5000 nhân viên với hơn 34 sở nghiên cứu,
cũng như các quỹ liên doanh của công ty và quan hệ nghiên cứu đối tác với các
sở kinh doanh trường đại học. Nestlé hiện 21 trung tâm nghiên cứu
trên toàn cầu. Chính sự vượt trội của Nestlé trong việc nghiên cứu và phát triển
mang lại lợi thế cạnh tranh bền vững và thành công lâu dài cho thương hiệu.
+ Với danh mục sản phẩm đa dạng, NestleHệ thống phân phối rộng khắp:
đã thành công trong việc thâm nhập thị trường, thành thị cũng như nông thôn.
Nestle đã có những phương án phân phối phù hợp với từng địa phương và phân
cấp trong chuỗi cung ứng như cửa hàng rong, xe bán hàng di động, nhà phân
phối, cửa hàng y tế… nhằm đưa sản phẩm của mình ra thị trường. Nestle hiện
hơn 8000 sản phẩm, thương hiệu, đa dạng từ đồ uống như phê, nước
khoáng, ngũ cốc ăn sáng… dưới mỗi danh mục sản phẩm, Nestle sẽ
nhiều danh mục sản phẩm để đáp ứng nhu cầu mong muốn khác nhau của
người tiêu dùng.
+ : Nestlé danh mục thương hiệuDanh mục thương hiệu sản phẩm
sản phẩm rộng hơn bất kỳ đối thủ nào trong ngành. Công ty cung cấp hơn
2000 lựa chọn sản phẩm khác nhau trong 7 danh mục chính. Danh mục sản
phẩm đa dạng cho phép Nestlé đáp ứng tốt hơn các nhu cầu khác nhau của
người tiêu dùng và nhắm đến phân khúc người tiêu dùng rộng lớn hơn. Công ty
cũng ít bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng hoặc phản
ứng dữ dội của người tiêu dùng đối với một trong những thương hiệu của mình.
+ : Nestle đã thu hút 340000 lực lượng lao động lẻLực lượng lao động lớn
trên toàn cầu đang liên tục làm việc để cung cấp các sản phẩm của mình ở mọi
ngóc ngách trên thế giới.
+ : Nestlé vẫn luôn tự hào với những nỗNỗ lực cho nền công nghiệp xanh
lực cống hiến cho nền công nghiệp xanh của mình. Cụ thể kể từ năm 1991
Nestlé đã tiết kiếm được 500 triệu kg vật liệu đóng gói bằng cách thiết kế lại
các gói hàng do thương hiệu sản xuất. Nestlé tiêu chí sử dụng nguyên liệu
tái chế chọn nguyên liệu từ nguồn tái tạo bất cứ khi nào thể. Để truyền
đạt lợi ích bền vững với khách hàng giữ sạch môi trường, Nestle đã ra mắt
một ứng dụng di động miễn phí giúp mọi người tái chế chất thải bao một
cách chính xác. Đến năm 2016, 105 nhà máy của Nestlé không còn lãng phí
trong sản xuất, thật sự một tiến bộ vượt bậc. hiện nay, rất ít đối thủ của
Nestlé thể được những tiến bộ như vậy. Chi phí sản xuất thấp hơn, môi
9
trường sạch n người tiêu dùng hài lòng hơn, chính những tiêu chí về
công nghiệp xanh mà Nestlé hướng tới.
Một minh chứng khác cho việc bắt kịp xu thế lối sống của người Việt
Nam là khi xu hướng sống xanh được phổ biến đến cộng đồng thì Nestle cũng
tung ra những thay đổi nhỏ sản phẩm như ống hút đi kèm của sữa đậu Nestle
Nesvita tiên phong trong việc s dụng ống hút giấy o tháng 06/2020, hay
Nestle Milo Bữa Sáng cũng đã đổi thành ống hút giấy từ tháng 03/2020 nhanh
chân hơn các đối thủ khác của mình. Các chiến dịch như dọn rác bãi biển, gắn
kết với nông dân đẩy mạnh việc sản xuất cùng đi liền với bảo vệ môi trường
được đẩy mạnh hơn nữa. Điều này ít nhiều góp phần thúc đẩy thương hiệu tiếp
cận đến các đối tượng khách hàng tiềm năng ở thành thị như những gia đình trẻ
có trình độ tri thức cao hay những hộ nông dân vùng sâu vùng xa.
-Phạm vi cạnh tranh: Các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm thực
phẩm ở Việt Nam như:
+ Công ty Cổ phần Vinamilk: Với 80% cổ phần thuộc Nhà nước. Những
sản phẩm cạnh tranh với Nestle Việt Nam như sữa bột, bột ngũ cốc, sữa nước,
sữa chua,…
+ Unilever Việt Nam: Unilever Việt Nam thuộc tập đoàn Unilever toàn
cầu của Anh Lan. Unilever 5 nhà máy hệ thống phân phối mạnh.
Các sản phẩm cạnh tranh trực tiếp với Nestle Việt Nam như trà Icetea, Knor
+ Dutch Lady: công ty 100% vốn nước ngoài với những sản phẩm
cạnh tranh trực tiếp như sữa Cô gái Hà Lan, sữa chua.
+ Công ty Friesland Campina (cạnh tranh của 2 nhãn hiệu Milo
Ovaltine): Năm 2018 chứng kiến một cuộc chiến cùng sôi động trên truyền
thông giữa 2 nhãn hiệu thức uống dinh dưỡng quen thuộc của người Việt Nam
Milo Ovaltine. Cùng tại ngã Nam Kỳ Khởi Nghĩa Chính Thắng
(Q.3, TP. HCM), khi Milo treo slogan “Nhà địch làm từ Milo” với màu
xanh đặc trưng, thì bên kia đường Ovaltine đặt ngay tấm biển lớn hơn nổi
bật hơn với tông nền màu đỏ, có hình 2 mẹ con đang vui vẻ chỉ tay sang hướng
đối thủ kèm slogan “Chẳng cần vô địch, chỉ cần con thích”.
+ Công ty TH True Milk: thương hiệu sữa tươi thanh trùng hàng đầu
Việt Nam. Các sản phẩm cạnh tranh với Nestle: sữa uống, sữa chua, thức
uống…
+ Công ty Coca Cola: công ty dẫn đầu về nươc giải khát. Sản phẩm
cạnh tranh thức uống
III. Phân tích và đánh giá việc triển khai chiến lược của Nestle
10
3.1. Xác định các mục tiêu ngắn hạn
Năm 2016: (chi phí thấp, hướng đến tiêu chuẩn công nghiêp xanh) Phát
triển thị trường và chiếm lĩnh vị trí dẫn đầu về thị trường hàng tiêu dùng nhanh.
Năm 2017: Tăng vốn đầu mở rộng hoạt động tại Hưng Yên nhằm
đẩy mạnh vị trí dẫn đầu ở phía Bắc.
Năm 2018: Thực hiện mục tiêu “Không xả thải ra môi trường trong sản
xuất”cùng các hoạt động khác như tập trung rác sinh hoạt, chất thải rắn không
nguy hại giao cho nhà thầu xử đốt thu hồi nhiệt thay xử chôn lấp; bùn
thải không nguy hại sau khi được xử lý nội bộ cũng dùng để sản xuất phân bón;
vỏ hộp sữa được xử lý làm tấm lợp sinh thái.
Năm2019: Nestlé dự kiến tăng trưởng doanh số tự thân khoảng 3,5% và tỉ
suất lợi nhuận trong các hoạt động giao dịch cơ bản đạt hoặc trên 17,5%.
Năm 2020: Thực hiện hóa các mục tiêu phát triển bền vững.
3.2. Xây dựng chính sách Marketing
Từ giai đoạn năm 2016 -> 2020, Nestle đã thực thi chiến lược thâm nhập
thị trường bằng cách gia tăng chi phí quảng cáo, xúc tiến bángia tăng quan
hệ công chúng.
Nestle cũng đã thực thi chính sách phân phối chính sách giá để thực
hiện chiến lược cấp kinh doanh là chi phí thấp.
3.2.1. Chính sách phân đoạn thị trường
Hiện Nestlé đang hoạt động trong 12 phân khúc khác nhau của thị trường
sản phẩm tiêu dùng như thực phẩm trẻ em, nước đóng chai, ngũ cốc, kẹo,
phê, thực phẩm chế biến đóng gói sẵn, sữa, đồ ướng, thực phẩm chăm sóc
sức khỏe và dinh dưỡng, đồ dành cho thú cưng.
Nestle lựa chọn thị trường mục tiêu của mình phê Nescafe, socola
bao gồm các loại socola như Kitkat, Munch, Éclairs, Polo và Milky Bar, và các
sản phẩm về sữa.
3.2.2. Chính sách định vị sản phẩm
Vũ khí cạnh tranh của Nestle đó chínhgiá cả,một yếu tố quan trọng
để quyết định đến hành vi mua của khách hàng sự khác biệt hóa, Nestle đi
sâu nghiên cứu từng sản phẩm và có chiến dịch truyền thông riêng cho từng sản
phẩm đó để đáp ứng các nhu cầu của khách hàng mục tiêu. Nestle các danh
mục sản phẩm lớn, vì vậy họ phải chịu sức ép cạnh tranh từ nhiều đối thủ. Cho
nên khi tiếp cận đến với thị trường, gặp các đối thủ như Vinamilk, TH
truemilk, unilever Việt Nam thì họ điều chỉnh giá sao cho mức giá sản phẩm
của Nestle mức cân đối. dụ như việc sản phẩm Milo tại Việt Nam loại
11
hộp 175ml có giá 11.000 VND đã được thay thế bằng sản phẩm 175ml giá
9.000 VND.
3.2.3. Chính sách sản phẩm
Thiết lập cơ cấu chủng loại: Nescafe có các sản phẩm về chiều sâu như: cà
phê hòa tan, phê uống liền, phê pha máy. Nescafe phát triển sản phẩm
theo chiều ngang như: các sản phẩm phê, máy pha phê Nescafe. Mặc
hai mặt hàng này khác nhau nhưng nó lại có độ liên quan đến nhau.
Về chính sách nhãn hiệu: Nestle đã đầu nghiên cứu phát triển nhãn
hiệu mạnh để phục vụ thị trường mục tiêu như nhãn hiệu Nescafe. Quá trình
nghiên cứu đưa ra những mục tiêu cốt lõi của thương hiệu chuẩn bị cho các
chiến dịch truyền thông thương hiệu Nescafe.
Quyết định bao gói: Dịp tết hàng năm, nestle đều thiết kế bao tết của
các sản phẩm, thể hiện những hình ảnh đặc trưng cho tết như hoa anh đào, hoa
mai, pháo 12 con giáp,… trên bao bì. Dịp Tết 2016, Nestle chọn ba ông
Phúc, Lộc, Thọ để thiết kế bao bì cho tất cả các sản phẩm của hãng ở thị trường
Việt Nam đi kèm các chiến dịch truyền thông, khuyến mại. Ngoài ra, doanh
nghiệp Nestle còn đi đầu với sản phẩm cà phê uống liền Nestle sữa đá, đen đá,
với bao hộp giấy nắp vặn tiện lợi, giúp khách hàng tiết kiệm thời
gian vẫn ly phê ngon, đậm đà để thưởng thức, sản phẩm dễ dàng
nhâm nhi cả khi di chuyển. Với thiết kế bao này, doanh nghiệp hướng đến
đối tượng khách hàng mục tiêu là giới trẻ, những người trẻ năng động.
Chính sách sản phẩm mới: Nestle cho ra mắt 2 sản phẩm mới vào năm
2020 là: Nescafé Cappuccino vị dừa và Nescafé Café Việt vị Tequila. Các sản
phẩm này được Nestle triển khai bày bán và truyền thông tại thị trường hiện tại.
=> Đánh giá: Chính sách sản phẩm đem lại hiệu quả cho quá trình
marketing của doanh nghiệp khi họ thể thu hút, tạo sự hứng thú cho
khách hàng, việc đổi mới thiết kế bao bắt kịp xu hướng hiện đại, nâng cao
sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
3.2.4. Chính sách giá
Bởi Nestlé cả một hệ sinh thái sản phẩm họ hướng tới đối tượng
các gia đình. Nestlé mong muốn sản phẩm của mình thể tiếp cận nhiều
người nhất nên họ đã lựa chọn chiến lược định giá thấp. Hơn nữa, Nestlé cũng
sẽ điều chỉnh giá bán nếu họ nhận thấy giá đó chưa phù hợp. Việc thể giúp
mọi người tiếp cận được sản phẩm của họ một trong những kế hoạch trong
chiến lược thâm nhập thị trường của Nestlé.
12
Giá thành sản phẩm bao gồm nhiều yếu tố: chi phí nguyên vật liệu, chi phí
quản lý, chi phí nhà xưởng, chi phí n hàng, chi phí nhân công,….để thể
mang lại lợi ích kinh tế thì các nhà quản trị phải tính toán các chi phí này một
cách cẩn thận.
Ví dụ về chính sách giá thâm nhập: dòng sản phẩm sữa Milo nhắm tới đối
tượng chính những phụ huynh có con từ 6 -14 tuổi trên khắp cả nước,
nguồn thu nhập từ thấp đến cao. Vì vậy giá của dòng sản phẩm sữa Milo tương
đối phù hợp với mức thu nhập bình quân hàng tháng của các hộ gia đình ở Việt
Nam ( với GDP bình quân đầu người là 2.200 USD/ năm theo cục thống kê vào
năm 2016). Chênh lệch không đáng kể so với giá của các dòng sản phẩm sữa
khác. dụ: Sữa nước Milo hộp giấy 1 lốc giá 28.000 đồng thì 1 lốc sữa
nước Dutch Lady hộp giấy có giá 26.000, chênh lệch nhau khoảng 2000 đồng.
=> Giá thành sản phẩm của Nestle rẻ hơn so với các đối thu cạnh tranh.
Chính sách giá này phù hợp để doanh nghiệp mở rộng thị phần của mình, đáp
ứng được chiến lược thâm nhập thị trường và dẫn đạo về chi phí.
3.2.5. Chính sách phân phối
Công ty Nestle điều hành bốn nhà máy và hai trung tâm phân phối tại Việt
Nam, tuyển dụng trực tiếp gần 2.300 nhân viên trên toàn quốc.
Kênh phân phối của Nestle phân phối gián tiếp. Sản phẩm của Nestlé
được phân phối xuất từ xưởng gửi tới các C&F (Một dạng nhà kho để lưu
giữ sản phẩm). Sau đó mới gửi tới các người bán buôn rồi vận chuyển đến cho
nhà bán lẻ.
Ngoài hợp tác với các đại lý, siêu thị trên toàn quốc, Nestle cũng hợp tác
với các sàn thương mại điện tử. Nhờ sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ
thông tin, thói quen cũng như hành vi mua sắm của người tiêu dùng Việt Nam
cũng đã thay đổi đáng kể. Với việc giảm tần suất muatăng khối lượng mua
hàng trên một lần mua, người Việt Nam cũng có xu hướng đặt hàng trên mạng
theo thùng hơn mua lẻ như ngày xưa.
Quyết định quản trị xung đột kênh:
Nestle giải quyết các vấn đề liên quan đến các địa điểm cung cấp. Phổ
biến giá bán hàng hóa cụ thể ở các nơi. Các kênh bán buôn khi mua nhiều thì sẽ
được hưởng mức giá rẻ hơn.
=> Chính sách phân phối của Nestle đã thành công bởiđem lại sự tăng
trưởng cho doanh nghiệp, tiếp cận tới nhiều khách hàng tại thị trường mục tiêu,
và tối ưu được chi phí vận chuyển của mình.
3.2.6. Chính sách xúc tiến thương mại
13
Quảng cáo
Quảng cáo trên truyền hình, youtube:
Nestle thực hiện nghiên cứu thị trường nắm bắt insight để từ đó
những cách làm truyền thông sáng tạo, hướng đến đối tượng khách hàng mục
tiêu. Thông điệp truyền thông của Nestle thường tác động vào cảm xúc của
người xem, truyền tải những thông điệp tích cực, lối sống lành mạnh đảm bảo
sức khỏe cho mọi người.
NESTLÉ MILO Ogilvy Việt Nam cũng đã giành được giải thưởng
APAC Effie Awards 2018, một trong hai giải thưởng về lĩnh vực quảng cáo
danh giá nhất. Đây giải thưởng ghi nhận tính hiệu quả của chiến dịch
marketing.
Ý tưởng: thể thao vai trò quan trọng trong sự phát triển toàn diện của
trẻ em. Thông qua thể thao, trẻ không chỉ rèn luyện thể lực, còn học được
nhiều bài học giá trị, rèn luyện tính cách và thái độ sống tích cực, quan tâm đến
mọi người. Do đó, chiến dịch marketing cho chương trình “Năng Động Việt
Nam” sẽ khuyến khích phụ huynh chủ động cho trẻ tham gia các hoạt động thể
lực nhiều hơn.
Sau khi ra mắt, các TVC của chiến dịch đã đạt được 19 triệu lượt xem, thu
hút 3,057,757 trẻ em tham gia các hoạt động thể thao trong khuôn khổ chương
trình “Năng Động Việt Nam”. Đặc biệt nhất, ngay khi chương trình diễn ra, đã
181,099 phụ huynh cam kết scùng NESTLÉ MILO xây dựng một thế hệ
Việt Nam tương lai khỏe mạnh và năng động hơn.
Quảng cáo phân phối:
Trong thời đại của cuộc cách mạng nghệ 4.0, quảng cáo trên các phương
tiện vận chuyển (xe Bus, xe Taxi, xe Tải, xe ô con,...) treo băng rôn
ngoài trời vẫn còn một hình thức quảng cáo xây dựng thương hiệu rất
hiệu quả với chi phí hợp lý.
Tháng 12 - 2018, Nestle Việt Nam thực hiện dự án quảng cáo trên xe tải
nhà phân phối của Nestle trên toàn quốc, dự án được thực hiện cho 2 nhãn hiệu
Milo và Nescafe.
Nestle Milo sử dụng các băng rôn ngoài trời được thiết kế mang màu sắc
chủ đạo màu xanh cây, hình ảnh sản phẩm hoặc tên thương hiệu trên
đó, kèm với dòng chữ thể hiện nội dung truyền tải đến với mọi người. Nội dung
thể hiện sự quan tâm tới sức khỏe mọi lứa tuổi, đặc biệt trẻ em đang độ
tuổi phát triển. Băng rôn được treo tại những nơi phương tiện đi lại nhiều,
tại chạm dừng đèn đỏ, và các điểm dừng xe bus.
14
Quảng cáo tại điểm bán:
Poster thường được nhãn hàng cung cấp cho các đại bán buôn, bán lẻ
nhằm giúp người mua nhận biết đâu là nơi có bán sản phẩm của Nestle như sữa
milo,…
Tháng 12/2018, Nestle đã thiết kế, sản xuất kệ trưng bày Nestle-Cerelac.
Sản phẩm được sử dụng tại các kênh thương mại truyền thống GT (cửa hàng
sữa trên toàn quốc).
Một thiết kế rất sáng tạo - độc đáo
- Kệ hoàn toàn thể xoay 3600 cả 3 tầng kệ => tạo điệu kiện thuận lợi
nhất cho việc trưng bày, chọn lựa sản phẩm của khách hàng
- Mặc dù có thể xoay 3600 những vẫn phải đảm bảo độ vững chắc
- Cần thiết trang bị thêm bánh xe (bên dưới) dễ dàng di chuyển tạo điều
kiện cho các nữ chủ cửa hàng (các Mẹ, các Chị) sáng đẩy ra - tối kéo vào một
cách dễ dàng và thuận lợi nhất.
hình AIDA gồm 4 yếu tố: Gây sự chú ý (Attention), tạo ra sự ý
thích (Interest), quyết định mua (Desire), hành động mua (Action). Trong giai
đoạn từ năm 2016 - 2020, Nestle đã áp dụng mô hình AIDA cho các chiến dịch
quảng cáo của mình, mục tiêu của doanh nghiệp là chữ A, I trong các sản phẩm
TVC quảng cáo của mình, trong các TVC quảng cáo, người tiêu dùng bị thu
hút bởi tính sáng tạo, câu chuyện, thông điệp trong các TVC đó truyền tải
tác động lớn đến tình cảm, nhận thức của khách hàng mục tiêu.
=> Chiến dịch quảng cáo đã đem lại sự thành công, giúp doanh nghiệp mở
rộng thị phần của mình, từ đó tăng trưởng doanh thu bán hàng hằng năm.
Marketing trực tiếp: Chiến dịch Kitkat Chunky của Nestle
Để quảng cáo thanh sôcôla Kitkat Chunky mới của họ, Nestle đã đưa ra
một chiến dịch email trực tiếp tuyệt vời - gửi cho khách hàng một thanh kẹo
miễn phí. Vấn đề không thể giao thanh Sô-cô-la của họ quá cứng để
nhét qua hộp thư. Chính vì thế, Nestle đã nghĩ ra ý tưởng gửi kèm một thẻ quà
tặng qua email. Người nhận có thể đổi thẻ của họ tại cửa hàng để lấy một thanh
Kitkat Chunky miễn phí.
Chiến dịch này rất đơn giản và đúng mức. Nhờ đó, doanh số bán hàng của
Nestle đã tăng đột biến sau khi chiến dịch phát động. Chiến dịch này một ví
dụ tuyệt vời về marketing trực tiếp.
Xúc tiến bán
15
Các chương trình xúc tiến bán cho c bên trung gian lực lượng bán
như: tài trợ về tài chính, tài trợ quảng cáo; hàng miễn phí… nhằm khuyến
khích tăng cường hoạt động phân phối, đẩy mạnh hoạt động mua bán, củng cố
và mở rộng kênh phân phối.
Nestle tổ chức chương trình xúc tiến bán cho người tiêu dùng như: bốc
thăm trúng thưởng, quà tặng, phiếu thưởng, gói hàng chung, trò chơi,…
Từ 9/9/2020 đến 3/10/2020, Nestle tổ chức bốc thăm trúng thưởng dành
cho khách hàng khi mua hàng tại chuỗi các siêu thị Big C, Lotte, Co.op, Emart
trên toàn quốc với mỗi hóa đơn thanh toán trong đó ít nhất 01 chai Maggi
tương ớt 330gr sẽ nhận được 01 phiếu bốc thăm may mắn để có thể trúng được
giải thưởng của chương trình. Nội dung giải thưởng Tủ lạnh SHARP SJ-
X201E-SL, trị giá 3.636.363, số giải là 154 giải.
Bán hàng trực tiếp cá nhân:
Nestle có Kênh tiêu thụ trực tiếp ngày càng mở rộng đến nhiều nhà hàng,
trường học, bệnh viện, nhà dưỡng lão, điểm du lịch, khách sạn… Với cách tiếp
cận này, Bộ phận Kênh tiêu thụ trực tiếp mang các sản phẩm dinh dưỡng của
Nestlé trực tiếp tới mọi đối tượng từ trẻ nhỏ, khách du lịch, thanh niên, người
cao tuổi…
Quan hệ công chúng (PR)
Hoạt động marketing sự kiện: Nestle đã những chiến dịch marketing
thành công trên mạng xã hội như chương trình “Chọn bữa sáng với Nestle, bữa
sáng tươi” (năm 2016), Với mục tiêu rõ ràng, nhắm vào cảm xúc và hướng đến
lợi ích của người tiêu dùng, kết hợp việc sử dụng sản phẩm Nestlé để hình
thành những thói quen tích cực hơn, chương trình ““Chọn bữa sáng với Nestlé,
mỗi sáng Tươi” đã nhận được sự ủng hộ và tham gia nhiệt tình từ các gia đình
Việt. Đặc biệt, chiến dịch còn thành công trong việc khắc sâu trong tâm trí
khách hàng về giá trị cốt lõi của thương hiệu Nestlé: Good Brand, Good
Food, Good Life.
Các hoạt động vì cộng đồng: Kể từ tháng 4/2020, dịch bệnh covid 19 bùng
phát mạnh tại Việt Nam, Nestle đã hỗ trợ cho tuyến đầu chống dịch, ủng hộ
vào ngân sách các đơn vị chống dịch thuộc nhà nước và tăng cường hộ trợ cộng
đồng. Nestlé đã hỗ trợ các sản phẩm thực phẩm, thức uống dinh dưỡng, nước
khoáng La Vie và tiền mặt với tổng giá trị hơn 5 tỷ đồng thông qua các đối tác
như Mặt Trận Tổ Quốc các tỉnh/thành phố, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ
Việt Nam…
16
Công ty Nestlé Việt Nam đã chính thức phát động Chiến dịch “Luôn
Khỏe, Luôn Tích Cực”. Với thông điệp “Ở nhà nhưng đừng ở yên”, MILO giúp
các các em nhỏ luyện tập thể thao bằng những video hướng dẫn thực hiện các
bài tập thể dục, Vovinam… Trong giai đoạn này, khi những bữa cơm nhà mang
ý nghĩa quan trọng hơn bao giờ hết, MAGGI với thông điệp “Cơm nhà ngon
khỏe”. NESCAFÉ đã giới thiệu các video hướng dẫn làm phê bọt biển
(dalgona), cà phê Cappuccino chuẩn “gu” cà phê quán…
3.3. Chính sách tài chính
- Huy động vốn
Với mục tiêu phát triển cộng đồng thịnh vượng, Nestlé Việt Nam đã luôn
thể hiện sự hỗ trợ cho ngành cà phê Việt Nam ở mức tốt nhất có thể. Mỗi năm,
Nestlé Việt Nam đầu tư trực tiếp vào nền kinh tế từ 600 - 700 triệu USD thông
qua hoạt động thu mua cà phê. Bên canh đó công ty còn thực hiện dự án hỗ trợ
kỹ thuật canh tác bền vững tái canh cây phê cho hơn 230.000 nông dân
trồng cà phê tại các tỉnh Tây Nguyên.
Với tổng vốn đầu liên tục tăng lên đến nay trên 700 triệu đô la Mỹ,
Nestlé Việt Nam trở thành một trong những công ty vốn đầu nước ngoài
thành công hàng đầu tại Việt Nam, những đóng góp đáng ghi nhận cho sự
phát triển kinh tế hội của đất nước. Công ty Nestlé Việt Nam luôn giữ
mức tăng trưởng hai con số, được nhận bằng khen về đóng góp cho ngân sách
Nhà nước, hoạt động tích cực trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp bền vững,
bảo vệ môi trường giáo dục dinh dưỡng, thể chất, sống vui khỏe tại Việt
Nam.
- Dự toán ngân sách
Công ty Nestlé Việt Nam vừa vinh dự được UBND tỉnh Đồng Nai trao
tặng bằng khen ghi nhận thành tích xuất sắc trong đóng góp ngân sách Nhà
nước tại Hội nghị tổng kết công tác thuế năm 2020, tuyên dương người nộp
thuế năm 2019.
Trước đó, Nestlé Việt Nam được Bộ Tài chính vinh danh “Đơn vị nộp
thuế tiêu biểu”, đánh dấu gần một thập kỷ Nestlé Việt Nam được các quan
quản lý Thuế Trung ương và địa phương tặng bằng khenthực hiện tốt nghĩa
vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước, đóng góp vào các mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội.
Bà Johana Wiriadinata, Giám đốc Tài chính công ty Nestlé Việt Nam chia
sẻ vinh dự khi một lần nữa được tỉnh Đồng Nai tuyên dương: “Là thương hiệu
toàn cầu, gắn kết thấu hiểu địa phương, chúng tôi đặt lên hàng đầu sự minh
17
bạch tuân thủ chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam, đặc biệt
nghĩa vụ nộp thuế. Chúng tôi tiếp tục cam kết ủng hộ những nỗ lực cải thiện
hiệu quả quản thuế thông qua áp dụng hệ thống quản rủi ro thuế thiết
kế lại quy trình kinh doanh ứng dụng công nghệ thông tin ngành thuế
đang áp dụng”.
- Chính sách thu mua
Chính sách Thu Mua Nestlé áp dụng đối với tất cả nhân viên của Nestlé có
nhiệm vụ thực hiện các hoạt động mua hàng cho Nestlé hoặc tương tác, trực
tiếp hoặc gián tiếp, với bộ phận Mua hàng của Nestlé. Chính sách này cũng áp
dụng đối với những người kết với Nestlé đại diện thực hiện về việc tiến
hành các hoạt động mua hàng cho Nestlé.
- Các hoạt động mua hàng bao gồm:
Tìm nguồn cung ứng chiến lược;
Chọn lựa và quản lý nhà cung cấp;
Xác lập và phê duyệt hợp đồng;
Xác lập và phê duyệt yêu cầu mua hàng;
Xác lập và phê duyệt đơn mua hàng;
Nhận hàng.
=>> Chính sách tài chính đúng đắn hiệu quả của Nestle Việt Nam
đang giúp công ty có thêm doanh thu và nâng cao hiệu quả chiến lược.
3.4 Chính sách nhân sự
Tại Nestlé, con người được xem tài sản quý giá nhất trong hoạt động
sản xuất - kinh doanh, quyết định đến mọi kế hoạch hành động thành công
của Công ty. Nestlé tin rằng, để thể thành công, phát triển hay tăng trưởng,
nhân viên cần được đảm bảo làm việc trong một môi trường an toàn thuận
lợi nhất, cũng như được hưởng một chế độ phúc lợi tốt cạnh tranh. Nhân
viên đồng thời phải được trau dồi tiếp cận những kiến thứckỹ năng cần
thiết để hoàn thành tốt công việc, từ đó hội thăng tiến phát triển xa
hơn trong nghề nghiệp.
Tuyển dụng:
Nestle Việt Nam xây dựng một môi trường làm việc truyền cảm hứng với
tinh thần gắn kết với tập thể, thúc đẩy tính sáng tạo cũng một phần quan
trọng làm nên sự thành công của một thương hiệu nhà tuyển dụng. Chính
vậy, Nestlé Việt Nam vừa khai trương một không gian làm việc với thiết kế
hoàn toàn mới. Đây một hợp phần quan trọng trong dự án Tái định vị

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KHÁCH SẠN - DU LỊCH THẢO LUẬN
HỌC PHẦN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Đề tài 3: Nhận dạng nội dung chiến lược của Công ty Nestle Việt Nam.
Từ đó hãy phân tích và đánh giá các nội dung trong triển khai chiến lược đó của doanh nghiệp. Lớp học phần: 2161SMGM0111 Nhóm: 12
GVGD: Th.S Nguyễn Phương Linh Hà Nội, 9/2021
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 12 STT Họ và tên Mã SV Nhiệm vụ Ghi chú 1Nguyễn Thị Sinh 18D250040
Giải pháp phát triển, hoàn thiện kinh doanh 2
Chiến lược cấp công ty, Tầm nhìn và sứ mệnh Lê Thảo Tâm 19D110184 kinh doanh, Mục tiêu chiến lược 3Nguyễn Quang Thắng 19D140324 Giới thiệu chung về Nestle, Làm powerpoint 4 CS marketing, Tái cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, Đặng Phương Thảo 19D110185 Lãnh đạo doanh nghiệp,
Kết luận, Tổng hợp word 5 Chiến lược cấp kinh Đỗ Thị Thu Thảo 19D110254
doanh, Sản phẩm và dịch vụ 6
Mục tiêu ngắn hạn, Văn Lê Thị Kim Thoa 17D250155 hóa doanh nghiệp, Đánh giá chung 7 Bùi Thị Anh Thư 19D110188
CS nhân sự, CS tài chính, thuyết trình MỤC LỤC
Mở đầu.......................................................................................................................................................1
I. Giới thiệu chung về Nestlé.............................................................................................................1
1.1.Tổng quan về doanh nghiệp.................................................................................................................1
1.2. Lịch sự hình thành và phát triển..........................................................................................................1
1.3. Quy mô và phạm vi hoạt động............................................................................................................2
II. Nhận dạng nội dung chiến lược của Nestlé...................................................................................3
2.1. Chiến lược cấp công ty: Chiến lược thâm nhập thị trường.................................................3
2.2. Tầm nhìn chiến lược và sứ mệnh kinh doanh.....................................................................3
2.2.1. Tầm nhìn chiến lược................................................................................................3
2.2.2. Sứ mệnh kinh doanh................................................................................................3
2.3. Mục tiêu chiến lược............................................................................................................5
2.4. Sản phẩm và dịch vụ...........................................................................................................6
2.6. Chiến lược cấp kinh doanh.................................................................................................7
III. Phân tích và đánh giá việc triển khai chiến lược của Nestle....................................................10
3.1. Xác định các mục tiêu ngắn hạn.......................................................................................10
3.2. Xây dựng chính sách Marketing.......................................................................................10
3.2.1. Chính sách phân đoạn thị trường...........................................................................10
3.2.2. Chính sách định vị sản phẩm.................................................................................10
3.2.3. Chính sách sản phẩm.............................................................................................11
3.2.4. Chính sách giá........................................................................................................11
3.2.5. Chính sách phân phối.............................................................................................12
3.2.6. Chính sách xúc tiến thương mại.............................................................................12
3.3. Chính sách tài chính..........................................................................................................16
3.4 Chính sách nhân sự............................................................................................................17
3.5. Tái cấu trúc tổ chức...........................................................................................................19
3.6. Phát triển văn hoá doanh nghiệp trong thực thi chiến lược..............................................22
3.7. Phát triển lãnh đạo doanh nghiệp......................................................................................22
3.8. Đánh giá chung việc triển khai chiến lược của Nestlé .....................................................23
3.8.1. Thành công.............................................................................................................23
3.8.2. Hạn chế..................................................................................................................23
3.8.3. Nguyên nhân..........................................................................................................24
IV. Giải pháp phát triển, hoàn thiện kinh doanh..............................................................................24
KẾT LUẬN..............................................................................................................................................27
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................................................28 Mở đầu
I. Giới thiệu chung về Nestlé
1.1.Tổng quan về doanh nghiệp
Tập đoàn Nestlé là công ty hàng đầu trên thế giới về Thực phẩm và Đồ
uống, với mạng lưới sản xuất và kinh doanh rộng khắp trên toàn cầu. Nestlé
điều hành gần 500 nhà máy tại 86 nước trên toàn thế giới, tuyển dụng hơn
280.000 nhân viên, tiếp thị 8.500 thương hiệu với 30.000 sản phẩm.
Nestle công ty thực phẩm và giải khát lớn nhất thế giới, có trụ sở chính đặt
tại Vevey, Thụy Sĩ. Các sản phẩm hiện nay của Nestlé bao gồm từ nước
khoáng, thực phẩm cho trẻ em, cà phê và các sản phẩm từ sữa.
1.2. Lịch sự hình thành và phát triển
- Lịch sử hình thành:
Vào những năm 1860, dược sĩ Henri Nestlé đã phát minh ra một loại thức
ăn cho những trẻ sơ sinh không thể được nuôi bằng sữa mẹ. Thành công đầu
tiên của ông là đã cứu sống một đứa bé sinh non không thể được nuôi bằng sữa
mẹ hay những thực phẩm thay thế thông thường khác. Giá trị của sản phẩm
mới này nhanh chóng được công nhận kể từ sau khi công thức mới của Nestlé
đã cứu sống đứa bé sinh non. Từ đó, sữa bột Farine Lactée Henrie Nestlé đã
được bày bán rộng rãi tại Châu Âu.
- Quá trình phát triển tại Việt Nam:
Văn phòng kinh doanh đầu tiên của Nestlé tại Sài Gòn được thành lập từ
năm 1912. Dưới đây là những cột mốc ghi lại sự phát triển nhanh chóng của công ty tại Việt Nam:
● 1992: Công ty La Vie, một liên doanh giữa Perrier Vittel thuộc Nestlé
và một công ty thương mại Long An được thành lập
● 1993: Nestlé chính thức trở lại Việt Nam và mở văn phòng đại diện tại TP.HCM
● 1995: Nestlé Việt Nam ra đời. Chính thức khởi công xây dựng nhà máy Đồng Nai
● 2002: Đưa vào hoạt động nhà máy thứ hai của La Vie tại Hưng Yên
● 2007: Lựa chọn Dielthem là nhà phân phối chính thức cho các sản phẩm socola và bánh kẹo
● 2008: Thành lập Bộ phận Dinh dưỡng Đặc biệt
● 2011: Tháng 8 xây dựng nhà máy Trị An, tháng 11 mua lại nhà máy
Bình An (Gannon) tại Đồng Nai 1
● 2013: Nestlé Việt Nam khánh thành nhà máy NESCAFÉ mới tại Khu
công nghiệm Amata, Đồng Nai
● 2013: Văn phòng chính của Nestlé Việt Nam chuyển về địa điểm mới tại
Lầu 5, Tòa nhà Empress Tower, Quận 1 từ tháng 9
● 10/2014: Nestlé khánh thành phân xưởng sản xuất trị giá 37 triệu đô la
Mỹ tại nhà máy Nestlé Bình An.
1.3. Quy mô và phạm vi hoạt động
Ngày 04/10, tại hội nghị “30 năm thu hút FDI tại Việt Nam - Tầm nhìn và
cơ hội mới trong kỷ nguyên mới” do Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức, Công ty
Nestlé Việt Nam đã vinh dự được nhận “Bằng khen thành tích xuất sắc trong
công tác đầu tư nước ngoài trong 30 năm tại Việt Nam”.
Tại hội nghị Ông Ganesan Ampalavanar, Tổng Giám đốc công ty Nestlé
Việt Nam cho biết, có mặt tại Việt Nam từ năm 1995 với cam kết đầu tư lâu
dài, công ty Nestlé Việt Nam đã liên tục mở rộng đầu tư, tăng quy mô sản xuất
và đa dạng hóa các sản phẩm phục vụ nhu cầu thực phẩm, dinh dưỡng cho
người tiêu dùng Việt Nam với các thương hiệu được nhiều người tiêu dùng biết
đến như Nescafé, Milo, Maggi, Nan và nhiều sản phẩm khác.
Đến nay, tổng vốn đầu tư của Nestlé tại Việt Nam lên đến trên 520 triệu
USD, tuyển dụng trực tiếp gần 2.300 nhân viên trên toàn quốc và điều hành 6
nhà máy tại Việt Nam. Bên cạnh đó, công ty Nestlé Việt Nam cũng có những
đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nước nói riêng và sự phát triển kinh tế xã
hội nói chung. Tháng 8/2018 vừa qua, công ty Nestlé Việt Nam đã vinh dự
được Tổng cục Thuế, Bộ Tài Chính vinh danh Top 100 Doanh Nghiệp Nộp
Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp năm 2017. Đây là năm thứ 2 liên tiếp Công ty
lọt vào Top 100 với thành tích nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Trước đó,
tháng 7/2017, công ty Nestlé Việt Nam cũng vinh dự được nhận bằng khen của
Cục Thuế tỉnh Đồng Nai vì đã có thành tích thực hiện tốt chính sách, pháp luật
thuế, đánh dấu lần thứ 5 liên tiếp Nestlé Việt Nam được cơ quan Thuế và Bộ
Tài Chính ghi nhận thành tích và tặng bằng khen.
Hiện tất cả các nhà máy của Nestlé tại Việt Nam đều được thiết kế và xây
dựng nhằm đáp ứng những tiêu chuẩn cao nhất về chất lượng thống nhất trong
cả tập đoàn, đồng thời tuân thủ các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi
trường, phòng ngừa ô nhiễm. Nestlé Việt Nam cũng liên tục áp dụng những
sáng kiến nhằm giảm phát thải ra môi trường, tiết kiệm nước, Đến nay, tất cả
nhà máy của Nestlé đã đạt mục tiêu “Không xả thải ra môi trường trong sản
xuất” thông qua các hoạt động và chương trình tái chế và tái sử dụng chất thải. 2
II. Nhận dạng nội dung chiến lược của Nestlé
2.1. Chiến lược cấp công ty: Chiến lược thâm nhập thị trường
Khái quát về chiến lược thâm nhập thị trường của Nestlé
Nestlé có thể nói là một công ty lớn trên thị trường, đây được coi là tên
tuổi sáng của ngành hàng tiêu dùng nhanh. Trong những năm trở lại đây, có lẽ
rất nhiều công ty tập đoàn lấn sân sang ngành này, đặc biệt là thị trường sữa
Việt Nam hiện có hàng trăm nhãn hiệu sữa nước ngoài và Nestlé đang phải
chống chọi lại những sự cạnh tranh khốc liệt đó. Chiến lược Marketing của
Nestlé vẫn làm rất tốt, đây như là thế mạnh của hãng qua nhiều thời kỳ để có
được vị trí “dẫn trước” các đối thủ còn lại.
Sự lựa chọn của Nestlé là tập trung vào xây dựng và hoạch định chiến
lược dài hạn và chiến lược marketing sản phẩm, điều này đã tạo lên chỗ đứng
vững chắc của tập đoàn. Chiến lược marketing được doanh nghiệp thực hiện
trong giai đoạn từ 2016 cho tới nay và trong những năm gần đây ngày càng
được cải thiện và phát triển rõ rệt. Trong quá trình triển khai chiến lược
marketing sản phẩm tại Việt Nam, Nestlé đã tạo ra nhiều nhãn hàng tên tuổi,
chiếm lĩnh thị trường với thị phần lớn, như nhãn hàng Lavie, sữa Milo, Sữa
Nestlé, NesCafe, các sản phẩm socola…
Doanh nghiệp Nestle áp dụng chiến lược thâm nhập thị trường từ năm
2016 đến năm 2020, với mục đích là chinh phục thị trường hiện tại, tối đa hóa thị phần.
2.2. Tầm nhìn chiến lược và sứ mệnh kinh doanh
2.2.1. Tầm nhìn chiến lược
Tại Nestlé, công ty tuyên bố tầm nhìn chiến lược là trở thành một công ty
hàng đầu, đầy cạnh tranh, mang đến dinh dưỡng, sức khỏe và giá trị cho khách
hàng và cổ đông được cải thiện bằng cách trở thành công ty được yêu thích,
chủ lao động được yêu thích, nhà cung cấp được yêu thích, bán sản phẩm yêu thích.
2.2.2. Sứ mệnh kinh doanh
Nội dung của bản tuyên bố sứ mệnh kinh doanh của Nestlé:
Khách hàng: đối tượng tiêu thụ sản phẩm là toàn thể người dân
Việt Nam, Nestlé luôn nỗ lực nghiên cứu sở thích, thói quen tiêu dùng của
khách hàng để cho ra các sản phẩm chất lượng phù hợp với nhiều đối tượng
khác nhau (già, trẻ, nam, nữ,…). Trong đó, đặc biệt hướng đến đối tượng trẻ
em, nhất là trẻ em gặp các tình trạng: chậm phát triển, béo phì,.. 3
Sản phẩm/ dịch vụ: sản phẩm chính của công ty là các sản phẩm
tiêu dùng nhanh (sữa, bánh, ngũ cốc, cafe..) phục vụ cho khách hàng bữa ăn
ngon, đầy đủ dinh dưỡng mà không tốn kém thời gian.
Thị trường: công ty phải cạnh tranh với các đối thủ mạnh cùng
ngành thực phẩm – đồ uống khác tại Việt Nam như: TH True Milk, Trung Nguyên, Masan, Pepsico,…
Công nghệ: Nestlé vẫn luôn tự hào với những nỗ lực cống hiến
cho nền công nghiệp xanh của mình, đây cũng là mối quan tâm hàng đầu của
công ty khi các vấn đề về môi trường trên toàn cầu đang trở nên nóng bỏng.
Nestlé có tiêu chí sử dụng nguyên liệu tái chế và chọn nguyên liệu từ nguồn tái
tạo bất cứ khi nào có thể. Chi phí sản xuất thấp hơn, môi trường sạch hơn và
người tiêu dùng hài lòng hơn, chính là những tiêu chí về công nghiệp xanh mà Nestlé hướng tới.
Quan tâm đến vấn đề sống còn, phát triển và khả năng sinh lợi:
về vấn đề tăng trưởng, đây là mục tiêu quan trọng nhất của Nestlé Việt Nam,
bao gồm nhiều khía cạnh như tăng trưởng về sản lượng, lợi nhuận, ... Công ty
xác định, có tăng trưởng thì mới có cơ hội đầu tư mở rộng các dự án sản xuất
hay đầu tư phát triển cho con người. Tuy nhiên sự phát triển ấy phải bền vững
và có trách nhiệm, tối đa hóa lợi nhuận trong thời gian ngắn không phải mục tiêu của Nestlé.
Triết lý kinh doanh: Nestlé xác định trở thành công ty dinh
dưỡng, chăm sóc sức khỏe hàng đầu thế giới cùng với mong muốn cải thiện,
nâng cao chất lượng cuộc sống của hàng triệu người tiêu dùng thông qua các
sản phẩm tốt nhất về dinh dưỡng.
Tự đánh giá về mình:
- Khả năng nghiên cứu và phát triển của Nestlé với mạng lưới trung tâm
R&D lớn hơn so với bất kỳ công ty thực phẩm và đồ uống nào trên thế giới.
- Về thương hiệu, Nestlé được coi là công ty thực phẩm lớn nhất thế giới
tính theo doanh thu. Hiện Nestlé đang thực hiện việc xây dựng thương hiệu
riêng lẻ cho từng thương hiệu thực phẩm khác nhau.
- Nestlé có danh mục thương hiệu và sản phẩm rộng hơn bất kỳ đối thủ
nào trong ngành. Công ty cung cấp hơn 2000 lựa chọn sản phẩm khác nhau
trong 7 danh mục chính: đồ uống dạng bột nước, nước, sản phẩm sữa và kem,
bánh kẹo, nước, món ăn chế biến sẵn, thương hiệu dinh dưỡng, chăm sóc thú cưng. 4
- Lực lượng lao động rất lớn, hiện thu hút 340000 lao động lẻ trên toàn
cầu đang liên tục làm việc để cung cấp các sản phẩm của mình ở mọi ngóc ngách trên thế giới.
- Nestlé áp dụng thành công công nghệ xanh trong sản xuất. Đến năm
2016, 105 nhà máy của Nestlé không còn lãng phí trong sản xuất, đây thật sự là
một tiến bộ vượt bậc mà hiện nay rất ít đối thủ của Nestlé có thể có được những tiến bộ như vậy.
Mối quan tâm đối với hình ảnh cộng đồng: Đối với Nestlé, hình
ảnh trước cộng đồng cũng là mối quan tâm hàng đầu, bởi đây là một trong ba
đối tượng trọng tâm trong phương châm “Tạo giá trị chung” của công ty.
Nestlé luôn giữ vững hình ảnh uy tín và tinh thần đồng hành cùng cộng đồng
thông qua các hoạt động của mình với cam kết: nâng cao đời sống nông thôn;
tôn trọng và thúc đẩy nhân quyền; đẩy mạnh việc làm bền vững và đa dạng cho lao động.
Mối quan tâm đối với nhân viên: Tại Nestle, con người được xem
là trung tâm, quyết định sự thành công của công ty. Vì vậy, công ty luôn quan
tâm đén nhân viên của mình trên mọi phương diện và tạo điều kiện để họ phát
trển bản thân tốt nhất. Công ty xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp rõ ràng
theo cấp bậc nhằm mang đến cho nhân viên cơ hội phát triển bản thân không
biên giới, sự nghiệp phát triển rõ nét. Tại Nestle, mọi người đều có cơ hội như
nhau bất kể nguồn gốc, quốc tịch, giới tính,… tạo một môi trường làm việc
cạnh tranh lành mạnh. Bên cạnh đó, Nestle còn có chế độ phúc lợi tốt về cả
lương thưởng, phúc lợi xã hội,… đảm bảo quyền lợi cho nhân viên.
2.3. Mục tiêu chiến lược
Đầu tiên, về vấn đề tăng trưởng, đây là mục tiêu quan trọng nhất của
Nestlé Việt Nam, bao gồm nhiều khía cạnh như tăng trưởng về sản lượng, lợi
nhuận, ... Công ty xác định, có tăng trưởng thì mới có cơ hội đầu tư mở rộng
các dự án sản xuất hay đầu tư phát triển cho con người. Phỏng vấn Ông
Ganesan Ampalavanar - Tổng giám đốc Công ty TNHH Nestlé Việt Nam cho
biết: “Trong tầm nhìn ngắn hạn và trung hạn, chúng tôi muốn phát triển nhanh,
nhưng sự phát triển đó phải bền vững và có trách nhiệm. Tối đa hóa lợi nhuận
trong thời gian ngắn không phải là mục tiêu chính của chúng tôi”
- Năm 2019, 2 chỉ tiêu trên lần lượt đạt 15.967 tỷ đồng và 1.844 tỷ đồng
với mức tăng trưởng 12% và 22% so với năm 2018. Qua đây cho thấy sự nỗ
lực bền bỉ của Nestlé trên con đường chiếm lĩnh thị trường trong suốt những
năm vừa qua. Mục tiêu trong những năm tới của Nestlé chính là duy trì mức độ 5
tăng trưởng ổn định và ngày càng nâng cao mức độ tăng trưởng đó. Trong thời
kỳ dịch bệnh covid 19, ngay khi đại dịch bùng phát từ tháng 3/2020, công ty
Nestle Việt Nam đã tích cực tham gia hỗ trợ các hoạt động cùng Chính phủ và
cộng đồng trên toàn quốc ủng hộ quỹ vacxin phòng chống covid-19 với tổng
giá trị hiện đã lên đến trên 66 tỷ đồng. Điều này góp phần giúp sớm kiểm soát
được dịch bệnh, đưa cuộc sống cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh trở lại
trạng thái bình thường.
Với tầm nhìn dài hạn, triết lý kinh doanh “tạo giá trị chung” - một khái
niệm cốt lõi trong phương cách hoạt động của Nestlé, tập trung vào một số lĩnh
vực trọng tâm của công ty. Nestlé không chỉ mang lại lợi ích cho các cổ đông,
hay lợi ích nội bộ của Tập đoàn, mà còn chăm lo cho lợi ích của các đối tác
kinh doanh bên ngoài cũng như cộng đồng dân cư hay môi trường nơi công ty
đang hoạt động sản xuất - kinh doanh. Là một công ty về dinh dưỡng, Nestlé ý
thức được các vấn đề dinh dưỡng, quản lý tài nguyên nước và phát triển nông
thôn chính là những mối quan tâm hàng đầu trên toàn thế giới đối với xã hội,
cho nên các hoạt động sản xuất của Nestlé hướng đến không chỉ là gia tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp mà còn đảm bảo cho lợi ích cho cộng đồng. “Tạo giá
trị chung” chính là kim chỉ nam của Nestlé trong suốt quá trình kinh doanh của
công ty, giúp công ty phát triển bền vững, lâu dài.
2.4. Sản phẩm và dịch vụ Các nhóm hàng: - Bánh kẹo - Bánh ngũ cốc ăn sáng - Cà phê - Kem - Nước uống đóng chai
- Sản phẩm dinh dưỡng y học
- Sữa nước Nestlé và sữa chua Nestle Yogu
- Sản phẩm dinh dưỡng công thức - Thực phẩm
- Thực phẩm cho trẻ nhỏ - Thức uống
2.5. Thị trường mục tiêu
- Người tiêu dùng tại Việt Nam
2.6. Chiến lược cấp kinh doanh
- Chiến lược chi phí thấp: 6
Mặc dù sự khác biệt hoá về sản phẩm của Nestle tương đối lớn nhưng các
đối thủ cạnh tranh của Nestle cũng có nhiều sản phẩm thay thế cho nó. Cùng
với việc Nestle kinh doanh ở ngành hàng mà người tiêu dùng có vị thế mặc cả
cao. Điều này không thể nào khiến cho Nestle không áp dụng vũ khí cạnh tranh
đó là giá cả. Từ đây, áp lực về việc giảm chi phí của Nestle trong những ngành
cung cấp sản phẩm có nhu cầu phổ biến như các sản phẩm trên là vô cùng lớn.
Điển hình như việc sản phẩm Milo tại Việt Nam loại hộp 175ml có giá 11.000
VND đã được thay thế bằng sản phẩm 175ml có giá 9.000 VND. Sức ép về chi
phí ngày càng lớn hơn khi mà các đối thủ của Nestle xuất hiện với mức giá rẻ
và được đẩy mạnh các chiến dịch quảng cáo, tiếp thị ở các thị trường mà Nestle
đang có mặt. Ví dụ như Milo và Ovaltine luôn đẩy mạnh các chiến dịch để
chiếm lĩnh thị phần, cạnh tranh lẫn nhau. Điều này dẫn đến Nestle tại Việt Nam
đẩy mạnh, mở rộng dây chuyền sản xuất Milo trị giá 37 triệu USD thay vì nhập
khẩu như trước. Chính thức đến năm 2005 thì sản phẩm Milo nước đã được sản
xuất tại Việt Nam. Tại Việt Nam, là một quốc gia có nền kinh tế đang phát
triển, quy mô dân số đông thế nhưng cái nghèo vẫn đeo bám phần lớn người
dân ở đây, với hơn 80% dân số có thu nhập thấp và tập trung ở nông thôn, điều
này dẫn đến việc Nestle phải có những sản phẩm có chi phí thấp để có thể bán
ra thị trường với mức giá phù hợp với thu nhập của những hộ dân nơi đây thì
mới có thể chiếm lĩnh thị trường. Năm 2020, được đánh dấu là chủ sở hữu
thương hiệu duy nhất đạt được mức tăng trưởng hai con số trong bảng xếp hạng
10 thương hiệu hàng đầu vùng nông thôn, Nestlé tạo ra một cú hích mạnh mẽ
khi tăng thêm gần 480.000 người mua mới ở nông thôn, nhờ vào danh mục sản
phẩm rộng lớn và chiến lược của mình.
- Phân tích lợi thế cạnh tranh:
+ Thương hiệu nổi tiếng – Nestle là thương hiệu nổi tiếng nhất thế giới.
Nó đã phát triển một cách mạnh mẽ trong lĩnh vực thực phẩm và đồ uống cung
cấp các sản phẩm chất lượng cao để sử dụng hàng ngày trên toàn cầu nói chung
và Việt Nam nói riêng. Nestlé được coi là công ty thực phẩm lớn nhất thế giới
tính theo doanh thu. Hiện Nestlé đang thực hiện việc xây dựng thương hiệu
riêng lẻ cho từng thương hiệu thực phẩm khác nhau. Điều này giúp tăng độ
nhận diện cho từng thương hiệu của Nestlé cũng như giảm sự ảnh hưởng nếu
một thương hiệu con nào đó dính scandal thì cũng không làm ảnh hưởng tới
thương hiệu khác. Không những thế, Nestlé cũng hoạt động và bán sản phẩm
của mình tại hớn 197 quốc gia, tiếp cận gần như toàn bộ thế giới. 7
+ Năng lực nghiên cứu và phát triển mạnh mẽ: Trung tâm nghiên cứu và
phát triển của Nestlé hiện có 5000 nhân viên với hơn 34 cơ sở nghiên cứu,
cũng như các quỹ liên doanh của công ty và quan hệ nghiên cứu đối tác với các
cơ sở kinh doanh và trường đại học. Nestlé hiện có 21 trung tâm nghiên cứu
trên toàn cầu. Chính sự vượt trội của Nestlé trong việc nghiên cứu và phát triển
mang lại lợi thế cạnh tranh bền vững và thành công lâu dài cho thương hiệu.
+ Hệ thống phân phối rộng khắp: Với danh mục sản phẩm đa dạng, Nestle
đã thành công trong việc thâm nhập thị trường, thành thị cũng như nông thôn.
Nestle đã có những phương án phân phối phù hợp với từng địa phương và phân
cấp trong chuỗi cung ứng như cửa hàng rong, xe bán hàng di động, nhà phân
phối, cửa hàng y tế… nhằm đưa sản phẩm của mình ra thị trường. Nestle hiện
có hơn 8000 sản phẩm, thương hiệu, đa dạng từ đồ uống như cà phê, nước
khoáng, ngũ cốc ăn sáng… Và dưới mỗi danh mục sản phẩm, Nestle sẽ có
nhiều danh mục sản phẩm để đáp ứng nhu cầu và mong muốn khác nhau của người tiêu dùng.
+ Danh mục thương hiệu và sản phẩm: Nestlé có danh mục thương hiệu
và sản phẩm rộng hơn bất kỳ đối thủ nào trong ngành. Công ty cung cấp hơn
2000 lựa chọn sản phẩm khác nhau trong 7 danh mục chính. Danh mục sản
phẩm đa dạng cho phép Nestlé đáp ứng tốt hơn các nhu cầu khác nhau của
người tiêu dùng và nhắm đến phân khúc người tiêu dùng rộng lớn hơn. Công ty
cũng ít bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng hoặc phản
ứng dữ dội của người tiêu dùng đối với một trong những thương hiệu của mình.
+ Lực lượng lao động lớn: Nestle đã thu hút 340000 lực lượng lao động lẻ
trên toàn cầu đang liên tục làm việc để cung cấp các sản phẩm của mình ở mọi
ngóc ngách trên thế giới.
+ Nỗ lực cho nền công nghiệp xanh: Nestlé vẫn luôn tự hào với những nỗ
lực cống hiến cho nền công nghiệp xanh của mình. Cụ thể kể từ năm 1991
Nestlé đã tiết kiếm được 500 triệu kg vật liệu đóng gói bằng cách thiết kế lại
các gói hàng do thương hiệu sản xuất. Nestlé có tiêu chí sử dụng nguyên liệu
tái chế và chọn nguyên liệu từ nguồn tái tạo bất cứ khi nào có thể. Để truyền
đạt lợi ích bền vững với khách hàng và giữ sạch môi trường, Nestle đã ra mắt
một ứng dụng di động miễn phí giúp mọi người tái chế chất thải bao bì một
cách chính xác. Đến năm 2016, 105 nhà máy của Nestlé không còn lãng phí
trong sản xuất, thật sự là một tiến bộ vượt bậc. Và hiện nay, rất ít đối thủ của
Nestlé có thể có được những tiến bộ như vậy. Chi phí sản xuất thấp hơn, môi 8
trường sạch hơn và người tiêu dùng hài lòng hơn, chính là những tiêu chí về
công nghiệp xanh mà Nestlé hướng tới.
Một minh chứng khác cho việc bắt kịp xu thế và lối sống của người Việt
Nam là khi xu hướng sống xanh được phổ biến đến cộng đồng thì Nestle cũng
tung ra những thay đổi nhỏ sản phẩm như ống hút đi kèm của sữa đậu Nestle
Nesvita tiên phong trong việc sử dụng ống hút giấy vào tháng 06/2020, hay
Nestle Milo Bữa Sáng cũng đã đổi thành ống hút giấy từ tháng 03/2020 nhanh
chân hơn các đối thủ khác của mình. Các chiến dịch như dọn rác bãi biển, gắn
kết với nông dân đẩy mạnh việc sản xuất cùng đi liền với bảo vệ môi trường
được đẩy mạnh hơn nữa. Điều này ít nhiều góp phần thúc đẩy thương hiệu tiếp
cận đến các đối tượng khách hàng tiềm năng ở thành thị như những gia đình trẻ
có trình độ tri thức cao hay những hộ nông dân vùng sâu vùng xa.
-Phạm vi cạnh tranh: Các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm thực phẩm ở Việt Nam như:
+ Công ty Cổ phần Vinamilk: Với 80% cổ phần thuộc Nhà nước. Những
sản phẩm cạnh tranh với Nestle Việt Nam như sữa bột, bột ngũ cốc, sữa nước, sữa chua,…
+ Unilever Việt Nam: Unilever Việt Nam thuộc tập đoàn Unilever toàn
cầu của Anh và hà Lan. Unilever có 5 nhà máy và hệ thống phân phối mạnh.
Các sản phẩm cạnh tranh trực tiếp với Nestle Việt Nam như trà Icetea, Knor
+ Dutch Lady: Là công ty 100% vốn nước ngoài với những sản phẩm
cạnh tranh trực tiếp như sữa Cô gái Hà Lan, sữa chua.
+ Công ty Friesland Campina (cạnh tranh của 2 nhãn hiệu Milo và
Ovaltine): Năm 2018 chứng kiến một cuộc chiến vô cùng sôi động trên truyền
thông giữa 2 nhãn hiệu thức uống dinh dưỡng quen thuộc của người Việt Nam
là Milo và Ovaltine. Cùng tại ngã tư Nam Kỳ Khởi Nghĩa và Lý Chính Thắng
(Q.3, TP. HCM), khi Milo treo slogan “Nhà vô địch làm từ Milo” với màu
xanh đặc trưng, thì bên kia đường Ovaltine đặt ngay tấm biển lớn hơn và nổi
bật hơn với tông nền màu đỏ, có hình 2 mẹ con đang vui vẻ chỉ tay sang hướng
đối thủ kèm slogan “Chẳng cần vô địch, chỉ cần con thích”.
+ Công ty TH True Milk: là thương hiệu sữa tươi thanh trùng hàng đầu
Việt Nam. Các sản phẩm cạnh tranh với Nestle: sữa uống, sữa chua, thức uống…
+ Công ty Coca Cola: Là công ty dẫn đầu về nươc giải khát. Sản phẩm cạnh tranh thức uống
III. Phân tích và đánh giá việc triển khai chiến lược của Nestle 9
3.1. Xác định các mục tiêu ngắn hạn
Năm 2016: (chi phí thấp, hướng đến tiêu chuẩn công nghiêp xanh) Phát
triển thị trường và chiếm lĩnh vị trí dẫn đầu về thị trường hàng tiêu dùng nhanh.
Năm 2017: Tăng vốn đầu tư và mở rộng hoạt động tại Hưng Yên nhằm
đẩy mạnh vị trí dẫn đầu ở phía Bắc.
Năm 2018: Thực hiện mục tiêu “Không xả thải ra môi trường trong sản
xuất”cùng các hoạt động khác như tập
trung rác sinh hoạt, chất thải rắn không
nguy hại giao cho nhà thầu xử lý đốt thu hồi nhiệt thay vì xử lý chôn lấp; bùn
thải không nguy hại sau khi được xử lý nội bộ cũng dùng để sản xuất phân bón;
vỏ hộp sữa được xử lý làm tấm lợp sinh thái.
Năm2019: Nestlé dự kiến tăng trưởng doanh số tự thân khoảng 3,5% và tỉ
suất lợi nhuận trong các hoạt động giao dịch cơ bản đạt hoặc trên 17,5%.
Năm 2020: Thực hiện hóa các mục tiêu phát triển bền vững.
3.2. Xây dựng chính sách Marketing
Từ giai đoạn năm 2016 -> 2020, Nestle đã thực thi chiến lược thâm nhập
thị trường bằng cách gia tăng chi phí quảng cáo, xúc tiến bán và gia tăng quan hệ công chúng.
Nestle cũng đã thực thi chính sách phân phối và chính sách giá để thực
hiện chiến lược cấp kinh doanh là chi phí thấp.
3.2.1. Chính sách phân đoạn thị trường
Hiện Nestlé đang hoạt động trong 12 phân khúc khác nhau của thị trường
sản phẩm tiêu dùng như thực phẩm trẻ em, nước đóng chai, ngũ cốc, kẹo, cà
phê, thực phẩm chế biến và đóng gói sẵn, sữa, đồ ướng, thực phẩm chăm sóc
sức khỏe và dinh dưỡng, đồ dành cho thú cưng.
Nestle lựa chọn thị trường mục tiêu của mình là cà phê Nescafe, socola
bao gồm các loại socola như Kitkat, Munch, Éclairs, Polo và Milky Bar, và các sản phẩm về sữa.
3.2.2. Chính sách định vị sản phẩm
Vũ khí cạnh tranh của Nestle đó chính là giá cả, và một yếu tố quan trọng
để quyết định đến hành vi mua của khách hàng là sự khác biệt hóa, Nestle đi
sâu nghiên cứu từng sản phẩm và có chiến dịch truyền thông riêng cho từng sản
phẩm đó để đáp ứng các nhu cầu của khách hàng mục tiêu. Nestle các danh
mục sản phẩm lớn, vì vậy họ phải chịu sức ép cạnh tranh từ nhiều đối thủ. Cho
nên khi tiếp cận đến với thị trường, gặp các đối thủ như Vinamilk, TH
truemilk, unilever Việt Nam thì họ điều chỉnh giá sao cho mức giá sản phẩm
của Nestle ở mức cân đối. Ví dụ như việc sản phẩm Milo tại Việt Nam loại 10
hộp 175ml có giá 11.000 VND đã được thay thế bằng sản phẩm 175ml có giá 9.000 VND.
3.2.3. Chính sách sản phẩm
Thiết lập cơ cấu chủng loại: Nescafe có các sản phẩm về chiều sâu như: cà
phê hòa tan, cà phê uống liền, cà phê pha máy. Nescafe phát triển sản phẩm
theo chiều ngang như: các sản phẩm cà phê, máy pha cà phê Nescafe. Mặc dù
hai mặt hàng này khác nhau nhưng nó lại có độ liên quan đến nhau.
Về chính sách nhãn hiệu: Nestle đã đầu tư nghiên cứu và phát triển nhãn
hiệu mạnh để phục vụ thị trường mục tiêu như nhãn hiệu Nescafe. Quá trình
nghiên cứu đưa ra những mục tiêu cốt lõi của thương hiệu và chuẩn bị cho các
chiến dịch truyền thông thương hiệu Nescafe.
Quyết định bao gói: Dịp tết hàng năm, nestle đều thiết kế bao bì tết của
các sản phẩm, thể hiện những hình ảnh đặc trưng cho tết như hoa anh đào, hoa
mai, pháo và 12 con giáp,… trên bao bì. Dịp Tết 2016, Nestle chọn ba ông
Phúc, Lộc, Thọ để thiết kế bao bì cho tất cả các sản phẩm của hãng ở thị trường
Việt Nam đi kèm các chiến dịch truyền thông, khuyến mại. Ngoài ra, doanh
nghiệp Nestle còn đi đầu với sản phẩm cà phê uống liền Nestle sữa đá, đen đá,
… với bao bì là hộp giấy có nắp vặn tiện lợi, giúp khách hàng tiết kiệm thời
gian mà vẫn có ly cà phê ngon, đậm đà để thưởng thức, và sản phẩm dễ dàng
nhâm nhi cả khi di chuyển. Với thiết kế bao bì này, doanh nghiệp hướng đến
đối tượng khách hàng mục tiêu là giới trẻ, những người trẻ năng động.
Chính sách sản phẩm mới: Nestle cho ra mắt 2 sản phẩm mới vào năm
2020 là: Nescafé Cappuccino vị dừa và Nescafé Café Việt vị Tequila. Các sản
phẩm này được Nestle triển khai bày bán và truyền thông tại thị trường hiện tại.
=> Đánh giá: Chính sách sản phẩm đem lại hiệu quả cho quá trình
marketing của doanh nghiệp khi mà họ có thể thu hút, tạo sự hứng thú cho
khách hàng, việc đổi mới thiết kế bao bì bắt kịp xu hướng hiện đại, nâng cao
sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. 3.2.4. Chính sách giá
Bởi Nestlé có cả một hệ sinh thái sản phẩm và họ hướng tới đối tượng là
các gia đình. Nestlé mong muốn sản phẩm của mình có thể tiếp cận nhiều
người nhất nên họ đã lựa chọn chiến lược định giá thấp. Hơn nữa, Nestlé cũng
sẽ điều chỉnh giá bán nếu họ nhận thấy giá đó chưa phù hợp. Việc có thể giúp
mọi người tiếp cận được sản phẩm của họ là một trong những kế hoạch trong
chiến lược thâm nhập thị trường của Nestlé. 11
Giá thành sản phẩm bao gồm nhiều yếu tố: chi phí nguyên vật liệu, chi phí
quản lý, chi phí nhà xưởng, chi phí bán hàng, chi phí nhân công,….để có thể
mang lại lợi ích kinh tế thì các nhà quản trị phải tính toán các chi phí này một cách cẩn thận.
Ví dụ về chính sách giá thâm nhập: dòng sản phẩm sữa Milo nhắm tới đối
tượng chính là những phụ huynh có con từ 6 -14 tuổi trên khắp cả nước, có
nguồn thu nhập từ thấp đến cao. Vì vậy giá của dòng sản phẩm sữa Milo tương
đối phù hợp với mức thu nhập bình quân hàng tháng của các hộ gia đình ở Việt
Nam ( với GDP bình quân đầu người là 2.200 USD/ năm theo cục thống kê vào
năm 2016). Chênh lệch không đáng kể so với giá của các dòng sản phẩm sữa
khác. Ví dụ: Sữa nước Milo hộp giấy 1 lốc có giá 28.000 đồng thì 1 lốc sữa
nước Dutch Lady hộp giấy có giá 26.000, chênh lệch nhau khoảng 2000 đồng.
=> Giá thành sản phẩm của Nestle rẻ hơn so với các đối thu cạnh tranh.
Chính sách giá này phù hợp để doanh nghiệp mở rộng thị phần của mình, đáp
ứng được chiến lược thâm nhập thị trường và dẫn đạo về chi phí.
3.2.5. Chính sách phân phối
Công ty Nestle điều hành bốn nhà máy và hai trung tâm phân phối tại Việt
Nam, tuyển dụng trực tiếp gần 2.300 nhân viên trên toàn quốc.
Kênh phân phối của Nestle là phân phối gián tiếp. Sản phẩm của Nestlé
được phân phối xuất từ xưởng và gửi tới các C&F (Một dạng nhà kho để lưu
giữ sản phẩm). Sau đó mới gửi tới các người bán buôn rồi vận chuyển đến cho nhà bán lẻ.
Ngoài hợp tác với các đại lý, siêu thị trên toàn quốc, Nestle cũng hợp tác
với các sàn thương mại điện tử. Nhờ sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ
thông tin, thói quen cũng như hành vi mua sắm của người tiêu dùng Việt Nam
cũng đã thay đổi đáng kể. Với việc giảm tần suất mua và tăng khối lượng mua
hàng trên một lần mua, người Việt Nam cũng có xu hướng đặt hàng trên mạng
theo thùng hơn mua lẻ như ngày xưa.
Quyết định quản trị xung đột kênh:
Nestle giải quyết các vấn đề liên quan đến các địa điểm cung cấp. Phổ
biến giá bán hàng hóa cụ thể ở các nơi. Các kênh bán buôn khi mua nhiều thì sẽ
được hưởng mức giá rẻ hơn.
=> Chính sách phân phối của Nestle đã thành công bởi nó đem lại sự tăng
trưởng cho doanh nghiệp, tiếp cận tới nhiều khách hàng tại thị trường mục tiêu,
và tối ưu được chi phí vận chuyển của mình.
3.2.6. Chính sách xúc tiến thương mại 12 Quảng cáo
Quảng cáo trên truyền hình, youtube:

Nestle thực hiện nghiên cứu thị trường và nắm bắt insight để từ đó có
những cách làm truyền thông sáng tạo, hướng đến đối tượng khách hàng mục
tiêu. Thông điệp truyền thông của Nestle thường tác động vào cảm xúc của
người xem, truyền tải những thông điệp tích cực, lối sống lành mạnh đảm bảo
sức khỏe cho mọi người.
NESTLÉ MILO và Ogilvy Việt Nam cũng đã giành được giải thưởng
APAC Effie Awards 2018, một trong hai giải thưởng về lĩnh vực quảng cáo
danh giá nhất. Đây là giải thưởng ghi nhận tính hiệu quả của chiến dịch marketing.
Ý tưởng: thể thao có vai trò quan trọng trong sự phát triển toàn diện của
trẻ em. Thông qua thể thao, trẻ không chỉ rèn luyện thể lực, mà còn học được
nhiều bài học giá trị, rèn luyện tính cách và thái độ sống tích cực, quan tâm đến
mọi người. Do đó, chiến dịch marketing cho chương trình “Năng Động Việt
Nam” sẽ khuyến khích phụ huynh chủ động cho trẻ tham gia các hoạt động thể lực nhiều hơn.
Sau khi ra mắt, các TVC của chiến dịch đã đạt được 19 triệu lượt xem, thu
hút 3,057,757 trẻ em tham gia các hoạt động thể thao trong khuôn khổ chương
trình “Năng Động Việt Nam”. Đặc biệt nhất, ngay khi chương trình diễn ra, đã
có 181,099 phụ huynh cam kết sẽ cùng NESTLÉ MILO xây dựng một thế hệ
Việt Nam tương lai khỏe mạnh và năng động hơn. Quảng cáo phân phối:
Trong thời đại của cuộc cách mạng nghệ 4.0, quảng cáo trên các phương
tiện vận chuyển (xe Bus, xe Taxi, xe Tải, xe ô tô con,...) và treo băng rôn ở
ngoài trời vẫn còn là một hình thức quảng cáo và xây dựng thương hiệu rất
hiệu quả với chi phí hợp lý.
Tháng 12 - 2018, Nestle Việt Nam thực hiện dự án quảng cáo trên xe tải
nhà phân phối của Nestle trên toàn quốc, dự án được thực hiện cho 2 nhãn hiệu Milo và Nescafe.
Nestle Milo sử dụng các băng rôn ngoài trời được thiết kế mang màu sắc
chủ đạo là màu xanh lá cây, có hình ảnh sản phẩm hoặc tên thương hiệu trên
đó, kèm với dòng chữ thể hiện nội dung truyền tải đến với mọi người. Nội dung
thể hiện sự quan tâm tới sức khỏe ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là trẻ em đang ở độ
tuổi phát triển. Băng rôn được treo tại những nơi có phương tiện đi lại nhiều,
tại chạm dừng đèn đỏ, và các điểm dừng xe bus. 13
Quảng cáo tại điểm bán:
Poster thường được nhãn hàng cung cấp cho các đại lí bán buôn, bán lẻ
nhằm giúp người mua nhận biết đâu là nơi có bán sản phẩm của Nestle như sữa milo,…
Tháng 12/2018, Nestle đã thiết kế, sản xuất kệ trưng bày Nestle-Cerelac.
Sản phẩm được sử dụng tại các kênh thương mại truyền thống GT (cửa hàng sữa trên toàn quốc).
Một thiết kế rất sáng tạo - độc đáo
- Kệ hoàn toàn có thể xoay 3600 cả 3 tầng kệ => tạo điệu kiện thuận lợi
nhất cho việc trưng bày, chọn lựa sản phẩm của khách hàng
- Mặc dù có thể xoay 3600 những vẫn phải đảm bảo độ vững chắc
- Cần thiết trang bị thêm bánh xe (bên dưới) dễ dàng di chuyển tạo điều
kiện cho các nữ chủ cửa hàng (các Mẹ, các Chị) sáng đẩy ra - tối kéo vào một
cách dễ dàng và thuận lợi nhất.
Mô hình AIDA gồm có 4 yếu tố: Gây sự chú ý (Attention), tạo ra sự ý
thích (Interest), quyết định mua (Desire), hành động mua (Action). Trong giai
đoạn từ năm 2016 - 2020, Nestle đã áp dụng mô hình AIDA cho các chiến dịch
quảng cáo của mình, mục tiêu của doanh nghiệp là chữ A, I trong các sản phẩm
TVC quảng cáo của mình, trong các TVC quảng cáo, người tiêu dùng bị thu
hút bởi tính sáng tạo, và câu chuyện, thông điệp trong các TVC đó truyền tải
tác động lớn đến tình cảm, nhận thức của khách hàng mục tiêu.
=> Chiến dịch quảng cáo đã đem lại sự thành công, giúp doanh nghiệp mở
rộng thị phần của mình, từ đó tăng trưởng doanh thu bán hàng hằng năm.
Marketing trực tiếp: Chiến dịch Kitkat Chunky của Nestle
Để quảng cáo thanh sôcôla Kitkat Chunky mới của họ, Nestle đã đưa ra
một chiến dịch email trực tiếp tuyệt vời - gửi cho khách hàng một thanh kẹo
miễn phí. Vấn đề là không thể giao thanh Sô-cô-la của họ vì nó quá cứng để
nhét qua hộp thư. Chính vì thế, Nestle đã nghĩ ra ý tưởng gửi kèm một thẻ quà
tặng qua email. Người nhận có thể đổi thẻ của họ tại cửa hàng để lấy một thanh Kitkat Chunky miễn phí.
Chiến dịch này rất đơn giản và đúng mức. Nhờ đó, doanh số bán hàng của
Nestle đã tăng đột biến sau khi chiến dịch phát động. Chiến dịch này là một ví
dụ tuyệt vời về marketing trực tiếp. Xúc tiến bán 14
Các chương trình xúc tiến bán cho các bên trung gian và lực lượng bán
như: tài trợ về tài chính, tài trợ quảng cáo; hàng miễn phí… nhằm khuyến
khích tăng cường hoạt động phân phối, đẩy mạnh hoạt động mua bán, củng cố
và mở rộng kênh phân phối.
Nestle tổ chức chương trình xúc tiến bán cho người tiêu dùng như: bốc
thăm trúng thưởng, quà tặng, phiếu thưởng, gói hàng chung, trò chơi,…
Từ 9/9/2020 đến 3/10/2020, Nestle tổ chức bốc thăm trúng thưởng dành
cho khách hàng khi mua hàng tại chuỗi các siêu thị Big C, Lotte, Co.op, Emart
trên toàn quốc với mỗi hóa đơn thanh toán trong đó có ít nhất 01 chai Maggi
tương ớt 330gr sẽ nhận được 01 phiếu bốc thăm may mắn để có thể trúng được
giải thưởng của chương trình. Nội dung giải thưởng là Tủ lạnh SHARP SJ-
X201E-SL, trị giá 3.636.363, số giải là 154 giải.
Bán hàng trực tiếp cá nhân:
Nestle có Kênh tiêu thụ trực tiếp ngày càng mở rộng đến nhiều nhà hàng,
trường học, bệnh viện, nhà dưỡng lão, điểm du lịch, khách sạn… Với cách tiếp
cận này, Bộ phận Kênh tiêu thụ trực tiếp mang các sản phẩm dinh dưỡng của
Nestlé trực tiếp tới mọi đối tượng từ trẻ nhỏ, khách du lịch, thanh niên, người cao tuổi…
Quan hệ công chúng (PR)
Hoạt động marketing sự kiện: Nestle đã có những chiến dịch marketing
thành công trên mạng xã hội như chương trình “Chọn bữa sáng với Nestle, bữa
sáng tươi” (năm 2016), Với mục tiêu rõ ràng, nhắm vào cảm xúc và hướng đến
lợi ích của người tiêu dùng, kết hợp việc sử dụng sản phẩm Nestlé để hình
thành những thói quen tích cực hơn, chương trình ““Chọn bữa sáng với Nestlé,
mỗi sáng Tươi” đã nhận được sự ủng hộ và tham gia nhiệt tình từ các gia đình
Việt. Đặc biệt, chiến dịch còn thành công trong việc khắc sâu trong tâm trí
khách hàng về giá trị cốt lõi của thương hiệu Nestlé: Good Brand, Good Food, Good Life.
Các hoạt động vì cộng đồng: Kể từ tháng 4/2020, dịch bệnh covid 19 bùng
phát mạnh tại Việt Nam, Nestle đã hỗ trợ cho tuyến đầu chống dịch, ủng hộ
vào ngân sách các đơn vị chống dịch thuộc nhà nước và tăng cường hộ trợ cộng
đồng. Nestlé đã hỗ trợ các sản phẩm thực phẩm, thức uống dinh dưỡng, nước
khoáng La Vie và tiền mặt với tổng giá trị hơn 5 tỷ đồng thông qua các đối tác
như Mặt Trận Tổ Quốc các tỉnh/thành phố, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam… 15
Công ty Nestlé Việt Nam đã chính thức phát động Chiến dịch “Luôn
Khỏe, Luôn Tích Cực”. Với thông điệp “Ở nhà nhưng đừng ở yên”, MILO giúp
các các em nhỏ luyện tập thể thao bằng những video hướng dẫn thực hiện các
bài tập thể dục, Vovinam… Trong giai đoạn này, khi những bữa cơm nhà mang
ý nghĩa quan trọng hơn bao giờ hết, MAGGI với thông điệp “Cơm nhà ngon
khỏe”. NESCAFÉ đã giới thiệu các video hướng dẫn làm cà phê bọt biển
(dalgona), cà phê Cappuccino chuẩn “gu” cà phê quán…
3.3. Chính sách tài chính - Huy động vốn
Với mục tiêu phát triển cộng đồng thịnh vượng, Nestlé Việt Nam đã luôn
thể hiện sự hỗ trợ cho ngành cà phê Việt Nam ở mức tốt nhất có thể. Mỗi năm,
Nestlé Việt Nam đầu tư trực tiếp vào nền kinh tế từ 600 - 700 triệu USD thông
qua hoạt động thu mua cà phê. Bên canh đó công ty còn thực hiện dự án hỗ trợ
kỹ thuật canh tác bền vững và tái canh cây cà phê cho hơn 230.000 nông dân
trồng cà phê tại các tỉnh Tây Nguyên.
Với tổng vốn đầu tư liên tục tăng lên đến nay trên 700 triệu đô la Mỹ,
Nestlé Việt Nam trở thành một trong những công ty có vốn đầu tư nước ngoài
thành công hàng đầu tại Việt Nam, có những đóng góp đáng ghi nhận cho sự
phát triển kinh tế và xã hội của đất nước. Công ty Nestlé Việt Nam luôn giữ
mức tăng trưởng hai con số, được nhận bằng khen về đóng góp cho ngân sách
Nhà nước, hoạt động tích cực trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp bền vững,
bảo vệ môi trường và giáo dục dinh dưỡng, thể chất, sống vui khỏe tại Việt Nam. - Dự toán ngân sách
Công ty Nestlé Việt Nam vừa vinh dự được UBND tỉnh Đồng Nai trao
tặng bằng khen ghi nhận thành tích xuất sắc trong đóng góp ngân sách Nhà
nước tại Hội nghị tổng kết công tác thuế năm 2020, tuyên dương người nộp thuế năm 2019.
Trước đó, Nestlé Việt Nam được Bộ Tài chính vinh danh “Đơn vị nộp
thuế tiêu biểu”, đánh dấu gần một thập kỷ Nestlé Việt Nam được các cơ quan
quản lý Thuế Trung ương và địa phương tặng bằng khen vì thực hiện tốt nghĩa
vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước, đóng góp vào các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Bà Johana Wiriadinata, Giám đốc Tài chính công ty Nestlé Việt Nam chia
sẻ vinh dự khi một lần nữa được tỉnh Đồng Nai tuyên dương: “Là thương hiệu
toàn cầu, gắn kết và thấu hiểu địa phương, chúng tôi đặt lên hàng đầu sự minh 16
bạch và tuân thủ chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam, đặc biệt là
nghĩa vụ nộp thuế. Chúng tôi tiếp tục cam kết ủng hộ những nỗ lực cải thiện
hiệu quả quản lý thuế thông qua áp dụng hệ thống quản lý rủi ro thuế và thiết
kế lại quy trình kinh doanh và ứng dụng công nghệ thông tin mà ngành thuế đang áp dụng”. - Chính sách thu mua
Chính sách Thu Mua Nestlé áp dụng đối với tất cả nhân viên của Nestlé có
nhiệm vụ thực hiện các hoạt động mua hàng cho Nestlé hoặc tương tác, trực
tiếp hoặc gián tiếp, với bộ phận Mua hàng của Nestlé. Chính sách này cũng áp
dụng đối với những người ký kết với Nestlé đại diện thực hiện về việc tiến
hành các hoạt động mua hàng cho Nestlé.
- Các hoạt động mua hàng bao gồm:
Tìm nguồn cung ứng chiến lược;
Chọn lựa và quản lý nhà cung cấp;
Xác lập và phê duyệt hợp đồng;
Xác lập và phê duyệt yêu cầu mua hàng;
Xác lập và phê duyệt đơn mua hàng; Nhận hàng.
=>> Chính sách tài chính đúng đắn và hiệu quả của Nestle Việt Nam
đang giúp công ty có thêm doanh thu và nâng cao hiệu quả chiến lược. 3.4 Chính sách nhân sự
Tại Nestlé, con người được xem là tài sản quý giá nhất trong hoạt động
sản xuất - kinh doanh, quyết định đến mọi kế hoạch hành động và thành công
của Công ty. Nestlé tin rằng, để có thể thành công, phát triển hay tăng trưởng,
nhân viên cần được đảm bảo làm việc trong một môi trường an toàn và thuận
lợi nhất, cũng như được hưởng một chế độ phúc lợi tốt và cạnh tranh. Nhân
viên đồng thời phải được trau dồi và tiếp cận những kiến thức và kỹ năng cần
thiết để hoàn thành tốt công việc, từ đó có cơ hội thăng tiến và phát triển xa hơn trong nghề nghiệp. Tuyển dụng:
Nestle Việt Nam xây dựng một môi trường làm việc truyền cảm hứng với
tinh thần gắn kết với tập thể, thúc đẩy tính sáng tạo cũng là một phần quan
trọng làm nên sự thành công của một thương hiệu nhà tuyển dụng. Chính vì
vậy, Nestlé Việt Nam vừa khai trương một không gian làm việc với thiết kế
hoàn toàn mới. Đây là một hợp phần quan trọng trong dự án Tái định vị 17