
















Preview text:
6/3/2023 4 Thất nghiệp Nguyễn Xuân Lâm 2023 Thất nghiệp
§ Nhận dạng thất nghiệp § Các loại thất nghiệp § Thất nghiệp tự nhiên 2 1 6/3/2023
Đại dịch làm giảm quy mô lự ư
c l ợng lao động: Mất khả năng làm việc hoặc xin nghĩ hưu sớm Nhận dạng thất nghiệp Các khái niệm Dân s trong ố đ tu ộ i lao ổ động có việc làm Thất nghiệp l c l ự ượng lao đ ng ộ Mất khả năng làm việc Nghĩ h u non ư
không kiếm việc làm về nhiều lý do VD: ang đ i h đ c,
ọ ở nhà chăm sóc người thân, ở tù
Thất nghiệp phải thoả 3 tiêu chí: có khả năng làm việc, có mong muốn làm việc, không có việc làm 3 Nhận dạng thất nghiệp Các khái niệm
§ Thất nghiệp diễn ra khi người ta sẵn sàng & có khả năng
làm việc nhưng không có một việc làm được trả lương.
Vì vậy, việc đo lường tỷ lệ thất nghiệp đòi hỏi việc nhận dạng
những người thuộc lực lượng lao động.
- Lực lượng lao động bao gồm cả những người có việc làm & những người bị thất nghiệp. L c l ự ượng lao đ ng bao g ộ m th ồ
ất nghiệp và có việc làm. 4 2 6/3/2023 Nhận dạng thất nghiệp Các khái niệm TTthời k tham chi ỳ
ếu:1 tuần tính đến ngày khảo sát. Trong vòng 1 tuần qua người này có việc làm trong vòng 1h và nhận tiền công tiền lương hoặc thu lợi nhuận được coi là có việc làm
=> Người có việc làm gì: trong tuần làm ít nhất 1 tiếng 1 tuần, được nhận tiền lương tiền công hoặc lợi nhuận,
§ Người có việc làm là những người trong thời kỳ tham
chiếu có làm việc từ 1 giờ trở lên nhằm mục đích được
nhận tiền công, tiền lương hoặc để thu lợi nhuận.
Lao động có việc làm không bao gồm những người:
- Làm các công việc tự sản tự tiêu trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp &
thủy sản (tức là tạo ra sản phẩm mà mục đích chủ yếu là để mình
hoặc gia đình mình sử dụng).
Người có việc làm gồm cả những người:
- Không làm việc trong tuần nghiên cứu
- Nhưng đang có một công việc (không phải công việc tự sản tự tiêu)
- Và vẫn gắn bó chặt chẽ với công việc đó (vẫn được trả lương/công
trong thời gian không làm việc hoặc chắc chắn sẽ quay trở lại làm
sau thời gian không quá 1 tháng). 5
Không có việc làm và không sẵn sàng làm việc gọi là thất nghiệp t nguy ự ện Nhận dạng thất nghiệp Các khái niệm
§ Người có việc làm là những người trong thời kỳ tham
chiếu có làm việc từ 1 giờ trở lên nhằm mục đích được
nhận tiền công, tiền lương hoặc để thu lợi nhuận.
Ngoài ra, những trường hợp sau đây cũng được coi là người có việc làm:
- Người đang tham gia các hoạt động tập huấn, đào tạo hoặc các
hoạt động nâng cao kỹ năng do yêu cầu của công việc
- Người học việc, tập sự có nhận được tiền lương, tiền công
- Sinh viên/ học sinh/ người nghỉ hưu trong thời kỳ tham chiếu có làm
một công việc từ 1 giờ trở lên để tạo thu nhập
- Người đang tìm kiếm việc làm & người đăng ký hoặc người nhận
bảo hiểm thất nghiệp nhưng trong thời kỳ tham chiếu có làm một
công việc từ 1 giờ trở lên để tạo thu nhập
- Người làm việc cho một thành viên gia đình nhưng thu nhập không
được trả trực tiếp mà được tích lũy vào thu nhập chung của gia đình. 6 3 6/3/2023 Nhận dạng thất nghiệp Các khái niệm
§ Người bị thất nghiệp là những người mà trong thời kỳ
tham chiếu hiện không làm việc, đang tìm kiếm việc làm & sẵn sàng làm việc.
Ngoài ra, người thất nghiệp còn là những người:
- Hiện không có việc làm - Sẵn sàng làm việc
- Nhưng trong thời kỳ tham chiếu không đi tìm việc do đã chắc chắn
có một công việc hoặc một hoạt động sản xuất kinh doanh để bắt
đầu sau thời kỳ tham chiếu.
trong 1 tuần không tìm việc hoặc chắc chắn có m t công vi ộ ệc hoặc m t công vi ộ ệc sản xuát kinh doanh. 7 Nhận dạng thất nghiệp Các khái niệm
§ Người không thuộc lực lượng lao động bao gồm những
người không có việc làm được trả lương & những người
không tìm kiếm việc làm trong thời kỳ tham chiếu.
Những người này bao gồm: - Đang đi học
- Đang chăm sóc con nhỏ hoặc người nhà trên cơ sở tự nguyện - Đã nghỉ hưu
- Mất khả năng làm việc. 8 4 6/3/2023 Nhận dạng thất nghiệp Phương pháp tính
§ Tổng cục Thống kê tiến hành cuộc Khảo sát lực lượng
lao động mỗi tháng để phỏng vấn khoảng 20.000 HGĐ về
sự tham gia của họ vào thị trường lao động.
Trong cuộc khảo sát này, Tổng cục Thống kê phân nhóm những
người 15 tuổi trở lên (dân số trong độ tuổi lao động) thành 3 loại:
- Những người có việc làm
- Những người bị thất nghiệp
- Những người không thuộc lực lượng lao động. 9 Nhận dạng thất nghiệp Phương pháp tính
§ Sau khi ước tính được số người thuộc 3 nhóm, thì các chỉ
số thị trường lao động sau đây có thể tính toán được: Lực lượng lao động Tỷ lệ thất nghiệp
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động. 10 5 6/3/2023 Già hoá dân s l ố c l
ự ượng lao động giảm ví dụ nhật: trong l c l ự ượng lao ôngj t đ l ỷ ệ trung niên tăng, t l ỷ ệ lao đ ng tr ộ ẻ tu i gi ổ ảm Nhận dạng thất nghiệp
Các khái niệm (tiếp theo)
§ Lực lượng lao động gồm những người có việc làm hoặc
thất nghiệp trong thời kỳ tham chiếu (7 ngày trước thời điểm quan sát).
§ Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm lực lượng lao động không có việc làm.
Số người bị thất nghiệp Tỷ lệ thất nghiệp =
Lực lượng lao động × 100
Tỷ lệ thất nghiệp bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi về số người bị
thất nghiệp & những thay đổi này lại đến từ:
- Các nhân tố chu kỳ, chẳng hạn như số người mới bị thất nghiệp vì
suy thoái kinh tế, hoặc các nhân tố mang tính cơ cấu trong nền kinh tế. GDP th c gi ự ảm
Nó cũng bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi về quy mô của lực lượng lao động. 11
Thất nghiệp sẽ giảm trong pha mở r ng ộ Luật tiền lương t i thi ố ểu, công oàn, khuy đ ến nghị c a lý thuy ủ
ết tiền lương hiệu quả
Đại dịch xảy ra một số thuộ ự c l ư
c l ợng lao động đã trở thành nhóm không thu c l ộ ự ư c l ợng lao động
Lý do: Trước đại dịch h b
ọ ị thất nghiệp, đại dịch xảy ra h không s ọ
ẵn sàng làm việc nữa nên h không còn ọ được g i ọ là thất nghiệp n a. ữ Nhận dạng thất nghiệp
Các khái niệm (tiếp theo)
§ Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là phần trăm lực lượng
lao động trong dân số thuộc độ tuổi lao động. Lực lượng lao động Tỷ lệ tham gia = × 100
Dân số thuộc độ tuổi lao động
Sự tham gia lực lượng lao động thường di chuyển theo chu kỳ kinh doanh.
- Khi các DN thuê nhiều lao động hơn & đưa ra mức lương cao hơn,
thì sẽ có nhiều động lực hơn để tích cực tìm việc.
- Ngược lại, khi các DN không tuyển dụng & đưa ra mức tăng lương
thấp hơn, thì sẽ có ít động lực hơn để tìm việc.
Còn có những ảnh hưởng cơ cấu độc lập với chu kỳ kinh doanh:
- Nhiều cơ hội làm việc bán thời gian hơn
- Sự gia tăng số lượng phụ nữ tìm kiếm việc làm
- Người ta làm việc lâu hơn vì họ trì hoãn nghỉ hưu. 12 khu v c doanh nghi ự
ệp có GDP thực nhiều hơn->hàng nhiều->thuê nhiều công nhân->nhiều người mu n ố i làm-> đ 6 6/3/2023 Nhận dạng thất nghiệp
Các khái niệm (tiếp theo)
Lực lượng lao động theo quý, giai đoạn 2020 – 2022
Đơn vị tính: Triệu người
Nguồn: Tổng cục Thống kê (2022) 13 Nhận dạng thất nghiệp
Các khái niệm (tiếp theo)
Số lao động có việc làm quý III và quý IV, giai đoạn 2019-2022
Đơn vị tính: Nghìn người
Nguồn: Tổng cục Thống kê (2022) 14 7 6/3/2023 Nhận dạng thất nghiệp
Các khái niệm (tiếp theo)
Số người & tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động theo quý, 2020-2022
Nguồn: Tổng cục Thống kê (2022) 15 Nhận dạng thất nghiệp
Các khái niệm (tiếp theo)
Số người & tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo quý, 2020-2022
Nguồn: Tổng cục Thống kê (2022) 16 8 6/3/2023 Các loại thất nghiệp Thất nghiệp chu kỳ
§ Có ba loại thất nghiệp chính – chu kỳ, cơ cấu & ma sát.
Trên thực tế, những loại thất nghiệp này không thể được đo lường trực tiếp.
Và, chúng thường chồng lấn lên nhau.
Nhưng chúng cung cấp một cách suy nghĩ hữu ích về thất nghiệp. 17 Các loại thất nghiệp Thất nghiệp chu kỳ
§ Thất nghiệp chu kỳ xảy ra theo những thay đổi của hoạt
động kinh tế trong chu kỳ kinh doanh.
§ Nguyên nhân cầu hàng giảm=> suy thoái
Trong thời kỳ suy thoái kinh tế, sự thiếu hụt cầu về HH & DV dẫn
đến thiếu việc làm cho những người muốn làm việc.
- Các DN đối diện với cầu yếu hơn thì phải giảm số người mà họ sử
dụng bằng cách sa thải những người lao động hiện tại hoặc thuê ít
người lao động mới hơn.
- Do đó, những người đang tìm việc cũng sẽ khó có việc làm hơn.
Tình huống ngược lại xảy ra khi cầu tăng lên. t ng c ổ ầu giảm t c 4 khu v ứ c mua hàng th ự ấp hơn Thất nghiệp chu k ch ỳ
ỉ xảy ra khi kinh tế suy thoái. Tức GDP th c th ự
ấp hơn sản lượng tiềm năng 18 9 6/3/2023 Các loại thất nghiệp Thất nghiệp chu kỳ
§ Sự gia tăng thất nghiệp chu kỳ có thể cho thấy nền kinh
tế đang hoạt động dưới mức tiềm năng.
Vì nhiều người cạnh tranh việc làm hơn, các DN sẽ đưa ra mức
tăng lương thấp hơn, điều này sẽ góp phần làm giảm lạm phát.
Các chính sách kích thích tổng cầu, chẳng hạn như chính sách
tiền tệ nới lỏng, có thể giúp giảm loại thất nghiệp này.
- Bởi vì các DN đối diện với cầu mạnh hơn thì cần sử dụng nhiều người lao động hơn.
§ Thất nghiệp chu kỳ thường được xem là ngắn hạn về bản chất. 3-12 tháng
kinh tế suy thoái=> lượng việc làm giảm. Nh ng trong th ư
ực tế theo thời gian tiền lương vẫn c t ứ ăng,
dù kinh tế có suy thoái thì tiền lương vẫn cứ tăng nhưng nó thấp hơn trong pha mở r ng. ộ 19 Các loại thất nghiệp Thất nghiệp cơ cấu
§ Thất nghiệp cơ cấu xảy ra do số lượng việc làm sẵn có
trong một số thị trường lao động là không đủ để cung cấp
việc làm cho tất cả những ai muốn có việc làm. § Các nguyên nhân
Tiền lương có thể được giữ trên mức cân bằng vì
- Luật tiền lương tối thiểu
- Sức mạnh thương lượng tập thể của công đoàn
- Khuyến nghị của lý thuyết tiền lương hiệu quả
Nếu tiền lương được giữ trên mức cân bằng, hệ quả sẽ là thất nghiệp cơ cấu.
Khi việc làm sẵn có thấp hơn lượng người mu n tìm vi ố ệc, cầu lao đ ng th ộ
ấp hơn cung laoo đ ng thì th ộ
ấp nghiệp cơ cấu xảy ra Nguyên nhân
1. Luật tiền lương t i thi ố ểu 20 10 6/3/2023 Các loại thất nghiệp Thất nghiệp cơ cấu
Khoảng này là cung lao đ ng b ộ ị dư thừa lương t i thi ố ểu nhà nước quy định T c là th ứ
ất nghiệp cơ cấu do luật tiền lương t i thi ố ểu Giá dịch v lao ụ đ ng(ti ộ ền lương) Lương thị trường s l ố ượng lao đ ng ộ cầu cung 21 M c l ứ ương t i thi ố
ểu chia thành 6 nhóm. ở việt nam tương t : có công ự
đoàn tiền lương là We, có công đoàn thì lượng minimum wage => dư cung lao đ ng và th ộ
ất nghiệp cơ cấu xảy ra Các loại thất nghiệp Thất nghiệp cơ cấu § Các nguyên nhân khác Các ngành suy giảm
- Người lao động có thể bị thất nghiệp nếu họ làm việc trong các ngành đang giảm quy mô. Tiến bộ công nghệ
- Người lao động có thể bị thất nghiệp nếu họ có những kỹ năng mà
có thể được tự động hóa nhờ những tiến bộ công nghệ quy mô lớn.
Sự phát triển mất cân đối giữa các vùng miền
- Những người tìm việc có thể gặp khó khăn khi chuyển đến
một khu vực có nhiều cơ hội việc làm hơn. 22 11 6/3/2023 Các loại thất nghiệp Thất nghiệp cơ cấu dù kinh tế t t hay x ố ấu vẫn xảy ra
§ Thất nghiệp cơ cấu có xu hướng kéo dài hơn so với các loại thất nghiệp khác.
Những người lao động thất nghiệp vì các yếu tố cơ cấu thì có
nhiều khả năng phải đối mặt với tình trạng thất nghiệp dài hạn. - Trong hơn 12 tháng.
§ Ngược lại với thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp cơ cấu tồn
tại ngay cả khi điều kiện kinh tế là tốt. 23 Các loại thất nghiệp Thất nghiệp ma sát thất nghiệp tạm thời
§ Thất nghiệp ma sát xảy ra do người lao động phải mất
thời gian & nỗ lực để tìm kiếm công việc phù hợp.
Do đó, những người đang tìm việc làm thì không ngay lập tức
phù hợp với vị trí tuyển dụng & phải trải qua một thời kỳ thất nghiệp tạm thời. § Các nguyên nhân
Tìm việc sau khi tốt nghiệp hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự
Nhảy việc thát nghiệp ma sát do thời gian đứt quãng Tạm nghỉ việc Thay đổi nơi cư trú
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bảo hiểm thất nghiệp. 24 12 6/3/2023 Các loại thất nghiệp Thất nghiệp ma sát
§ Thất nghiệp ma sát thì ngắn hạn hơn. Dưới 3 tháng.
§ Nó xảy ra ở tất cả các thời điểm trong chu kỳ kinh doanh.
Và, giống như thất nghiệp cơ cấu, nó có thể ảnh hưởng đến tiền lương hoặc lạm phát. 25 Các loại thất nghiệp (unemployment)
Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa ba loại thất nghiệp
§ Ba loại thất nghiệp chính này không độc lập với nhau.
Ví dụ, một giai đoạn tỷ lệ thất nghiệp theo chu kỳ cao có thể làm
tăng thất nghiệp cơ cấu.
- Điều này có thể xảy ra khi người ta bị thất nghiệp trong một thời
gian dài đến mức kỹ năng & năng suất của họ bị suy giảm.
- Và họ trở nên ít được tuyển dụng hơn, từ đó làm giảm khả năng họ
sẽ được tuyển dụng trong tương lai.
suy thoái kéo dài thì thất nghiệp chu k kéo dài và nh ỳ
ững người thất nghiệp chu kỳ trong thời gian dài k n
ỹ ăng, năng suất bị mai m t h ộ khó có th ọ ể được tuyển d ng và khi ụ ó h đ r
ọ ơi vào nhóm thất nghiệp cơ cấu. -Nói cáchh khác sau m t th ộ ời gian thất nghiệp: 26 13 6/3/2023 Các loại thất nghiệp
Các loại thất nghiệp khác
§ Có một số loại thất nghiệp khác cũng rất quan trọng để xem xét.
Đặc biệt, tỷ lệ thiếu việc làm có thể được coi là
- Một chỉ số bổ sung cho tỷ lệ thất nghiệp khi đánh giá các điều kiện
trên thị trường lao động. 27 Các loại thất nghiệp
Các loại thất nghiệp khác
Nương theo đạo mà i, dùng chánh ni đ ệm mà s ng. ố
§ Thiếu việc làm xảy ra khi người ta có việc làm, nhưng
muốn & sẵn sàng làm việc nhiều giờ hơn.
định nghĩa của tổng cục thiếu việc là là mong muốn Có hai nhóm người thiếu việc làm theo định nghĩa của Tổng cục
làm thêm giờ. Tức là full time muốn thêm giờ hoặc part time lên full time Thống kê. -
- Những người làm việc bán thời gian muốn làm thêm giờ
- Những người thường làm việc toàn thời gian, nhưng hiện đang làm việc bán thời gian.
Tỷ lệ thiếu việc làm thường cao hơn ở các nhóm có tỷ lệ người
làm việc bán thời gian lớn hơn, chẳng hạn như - Nữ giới
- Người lao động trẻ tuổi mu n ki ố ếm thêm tiền
- Người lao động lớn tuổi. thú vui tu i già ổ 28 14 6/3/2023 Các loại thất nghiệp
Các loại thất nghiệp khác Người lao đ ng n ộ
ản lòng.Tìm miết ko ra việc sau ó t đ ừ b hy v ỏ ng, nh ọ ưng h v
ọ ẫn luôn mong mu n làm vi ố ệc
§ Thất nghiệp ẩn xảy ra khi những người không được coi là
thất nghiệp trong số liệu thống kê thị trường lao động
chính thức của Tổng cục Thống kê, nhưng có thể sẽ làm
việc nếu họ có cơ hội.
Ví dụ, một người có thể đã tìm việc trong một thời gian dài, đã từ
bỏ hy vọng & ngừng tìm kiếm, nhưng vẫn mong muốn được làm việc.
- Những người này đôi khi được gọi là ‘những người lao động nản lòng’. 29 Các loại thất nghiệp
Các loại thất nghiệp khác
Tới mùa mới có việc làm, hết mùa không làm nữa mùa cà phê, mùa tết....
§ Thất nghiệp mùa vụ xảy ra tại các thời điểm khác nhau
trong năm do các yếu tố mùa vụ ảnh hưởng đến việc làm. Một số ví dụ bao gồm: - Đánh cá - Hái trái cây
- Các công việc liên quan đến các kỳ nghỉ.
Tổng cục Thống kê công bố số liệu thống kê thị trường lao động
được điều chỉnh tính mùa vụ, tức là đã loại bỏ yếu tố mùa vụ trong số liệu.
số việc làm c a mùa khác g ủ ấp hai lần s vi
ố ệc làm c a mùa tháng 7-9(mùa m ủ ưa bão). 30 15 6/3/2023 Thất nghiệp tự nhiên Các khái niệm
§ Thất nghiệp tự nhiên là tổng của thất nghiệp cơ cấu & thất nghiệp ma sát.
“Tự nhiên” ngụ ý rằng loại thất nghiệp này là:
- Luôn xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào trong chu kỳ kinh doanh.
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là tỷ lệ thất nghiệp bình thường mà tỷ
lệ thất nghiệp thực tế dao động xoay quanh đó.
- Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên xảy ra khi sản lượng ở mức tiềm năng
hay còn gọi là mức tự nhiên. 31 Thất nghiệp tự nhiên
Mối quan hệ với thất nghiệp thực tế & thất nghiệp chu kỳ
§ Khi nền kinh tế hoạt động dưới mức tiềm năng
Thất nghiệp chu kỳ diễn ra
Tỷ lệ thất nghiệp = Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên + Tỷ lệ thất nghiệp chu kỳ
§ Khi nền kinh tế hoạt động trên mức tiềm năng
Một số người thất nghiệp tự nhiên có được việc làm
Tỷ lệ thất nghiệp < Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
§ Khi nền kinh tế hoạt động đúng tiềm năng
Toàn dụng lao động đã đạt được.
Tỷ lệ thất nghiệp ≡ Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên �� 32 16 6/3/2023
Nương theo đạo mà s ng, h ố c t
ọ ập bằng chánh niệm. Tất nhiên sức khoẻ là quan tr ng nh ọ ất Thất nghiệp tự nhiên
Mối quan hệ với thất nghiệp thực tế & thất nghiệp chu kỳ thất nghiệp chu kỳ Tự nhiên Thất nghiệp tự nhiên Thực tế 33 %DENTA QL
GDP thực cao hơn tiềm năng, nhu cầu tuyển d ng cao ụ đ t bi ộ
ến. Thất nghiệp sẽ giảm ED= %DENTA WL
ĐỘ NHẠY CẢM CỦA CẦU TIỀN LƯƠNG THEO LAO ĐỘNG
CẦU LAO ĐỘNG CÀNG TĂNG CÀNG ÍT QUAN TÂM. NHU CẦU TUYỂN DỤNG TĂNG NHƯNG TIỀN L NG ƯƠ
TĂNG THÌ NHU CẦU TUYỂN DỤNG CÓ GIẢM NHƯNG SẼ GIẢM ÍT HƠN. W W LD LD
KHI GDP CAO HƠN TIỀM NĂNG, CẦU LAO ĐỘNG TĂNG ĐỘT BIẾN. ĐỘ NHẠY CẢM SO VỚI TIỀN LƯƠ Ả NG NÓ GI M
TỨC KHI CẦU LAO ĐỘNG ĐANG CAO. THÌ L NG ƯƠ
TĂNG CHÚT ÍT CŨNG KHÔNG ẢNH HƯỞNG GÌ NHIỀU TỚI VIỆC TUYỂN DỤNG THÊM LAO 17