Câu 1:
1.1c bạn y nêu các bước của quy trình định giá cho sản phẩm. Tnh
y nội dung bước "lựa chọn các phương pháp định giá"?
1.1.1 Các bước quy trình định giá sản phẩm
Bước 1: Xác định mục tiêu định giá
Bước 2: Phân tích sức cầu thị trường
Bước 3: Phân tích chi phí
Bước 4: Phân tích giá và chào hàng của đối thủ cạnh tranh
Bước 5: Lựa chọn phương pháp định giá
Bươc 6: Quyết định mức giá và thực hành giá
1.1.2 Trình bày nội dung bước "lựa chọn các phương pháp định giá"?
a) Định giá tn schi phí
-Định giá “cộng lãi vào giá thành”
Công thức xác định giá cộng lãi vào giá thành (chi phí) là:
Giá dự kiến = Giá thành sản phẩm + Lãi dự kiến
Mức lãi dự kiến có thể tính theo giá thành đơn vị sản phẩm, cũng có thể tính theo doanh
số bán.
-Ưu điểm:
Đơn giản, dễ tính vì chi phí sản xuất là đại lượng mà người bán hoàn toàn kiểm
soát được.
Khi tất cả các doanh nghiệp trong ngành đều sử dụng phục vụ định giá này thì giá
của họ có xu hướng tương tự như. Vì thế có khả năng giảm thiểu sự cạnh tranh về
giá cả.
Đảm bảo sự công bằng cho người mua và người bán.
-Nhược điểm:
Trong nhiều trường hợp không hợp lý nó bỏ qua sự ảnh hưởng của cầu và sự nhận
thức về giá của khách hàng. Hơn nữa khó có thể dung hòa được sự cạnh tranh trên
thị trường về giá.
-Định giá theo lợi nhuận mục tiêu
Theo phương pháp này doanh nghiệp xác định mức giá trên cơ sở đảm bảo tỷ suất lợi
nhuận mục tiêu trên vốn đầu tư (ROI)
Để định giá, công ty phải xem xét các mức giá khác nhau và ước đoán sản lượng tại điểm
hòa vốn, khả năng về lượng cầu, và lợi nhuận về đơn vị sản phẩm để xác định khả thi của
lợi nhuận mục tiêu
1
Khối lượng tại điểm hòa vốn = Tổng chí phí cố định (BB) / Giá đơn vị - CPKB đơn
vị
Định giá theo phương pháp hòa vốn
Để linh hoạt hơn trong cách định giá tương ứng với các khối lượng bán có thể có và để
đạt quy mô lợi nhuận mong muốn, có thể sử dụng phương pháp hoà vốn hay đồ thị hoà
vốn. Đồ thị hoà vốn được xây dựng bởi đường tổng doanh thu và đường tổng chi phí.
Đường tổng doanh thu (TR) giao với đường tổng chi phí (TC) tại mức tiêu thu được gọi
là điểm hoà vốn
Sản lượng hòa vốn = Tổng chi phí cố định / (Giá – Chi phí biến đổi đơn vị)
Khối lượng lợi nhuận mục tiêu được xác định bằng khoảng cách giữa tổng doanh
thu và đường tổng chi phí, nó được quyết định bởi khối lượng tiêu thụ dảm bảo lợi nhuận
mục tiêu và mức giá dự kiến tương ứng
Khối lượng bán đạt được lợi nhuận mục tiêu =
FC+Tổnglợi nhuậnmụctiêu
GiáChi phí biếnđổimụctiêu
b) Định giá theo mức giá hiện hành
-Dựa tn sở g của đối thủ cnh tranh, ít quan m tới chi p cu trên thị
trường. Công ty thể định gbằng, cao hơn hay thấp n một ít so với đối thủ
cạnh tranh
-Trong ngành một nm độc quyền n một mặtng như thép, giấy hay phân
bón, c công ty tờng nh g bng nhau
-Những công ty nhn ; họ thay đổi giá của nh khi giá “đi theo nời dẫn đầu”
của người dn đầu thtrường thay đổi, chkhông phải do nhu cầu hay chi p của
bản thân hthay đổi
- phương pháp định giá phbiến, đặc biệt trường hợp chi p khó xác định hay
phản ứng cạnh tranh không chắc chắn (thtrường có độ co giãn giá rất khó c
định)
c) Định giá đấu thầu
- loại g cạnh tranh áp dụng khi doanh nghiệp tham gia dự thầu. ch này
thường áp dụng khi doanh nghiệp cung ứng ng hóa cho khách hàng là các tổ
chức, quan.
-Có ba kiểu đấu giá chủ yếu là đấu giá kiểu Anh, đấu giá kiểu Hà lan và đấu thầu kín.
Đấu giá kiểu
Kiểu đấu giá này cũn được gọi là đấu giá tăng dần. Tham gia đấu giá có một người bán
và nhiều người mua. Người bán đưa ra món hàng cần bán và những người mua sẽ đưa
2
ra các mức giá đặt mua tăng dần. Phiên đấu giá sẽ kết thúc với mức giá đặt mua cao nhất
và người đặt mua với mức giá cao nhất sẽ được quyền mua món hàng đó.
Đấu giá kiểu Hà Lan
Kiểu đấu giá này cũn được gọi là đấu giá hạ dần. Có hai hình thức là đấu giá:
Một người bán và nhiều người mua: người bán sẽ phát một mức giá ban
đầu rất cao, rồi hạ dần cho tới khi có người mua chấp nhận mua với mức
giá đó.
Một người mua và nhiều người bán: người mua thông báo món hàng cần
mua và các người bán tiềm năng sẽ cạnh tranh với nhau để giành đơn hàng
bằng cách đưa ra giá thấp nhất. Việc đấu giá là công khai, mỗi người bán
đều biết kết quả của những lần bỏ thầu trước và toàn quyền quyết định có
tham gia tiếp hay không.
Đấu thầu kín.
Các kiểu đấu giá trên là đấu giá công khai, tức là thông tin về giá đề nghị của các đối thủ
cạnh tranh được công bố rộng rói cho mọi người biết.
Ngược lại, trong đấu thầu kín mỗi người bán tiềm năng sẽ gửi một hồ sơ dự thầu của
mỡnh tới ban quản lý đấu thầu để chờ được duyệt. Bên cạnh các quy trỡnh kỹ thuật, thiết
kế hợp lý, nhà cung cấp cũng phải đưa ra mức giá hợp lý. Nếu mức giá đưa ra quá cao,
nhà cung cấp tiềm năng này có thể bị loại. Ngược lại, nếu mức giá đưa ra quá thấp, nhà
cung cấp có nhiều khả năng trúng nhưng sẽ bị lỗ hoặc bị coi là không đạt chất lượng.
d) Định giá trên cơ sở khách hàng
-Dựa tn sở cảm nhận của khách hàng về sản phẩm/thương hiệu
Nhận thức của khách ng về g trị và sthỏa mãn của h trọng tâm
của phương pp y, chứ kng phải chi p của nời bán
Sử dụng những biến phi g trong marketing-mix để tạo nên g trị nhận
được trong suy nghĩ của KH. G cấn định theo g trnhận thức được
Phù hợp với c ng ty với ý ởng định vsản phẩm
-Việc định giá theo phương pháp này cũng khuyến khích tư duy cạnh tranh phi giá cả.
Chìa khóa của phương pháp định giá theo giá trị cảm nhận là phải xác định
chính xác được cảm nhận của thị trường về tổng lợi ích tương đối mà sản
phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp đưa lại.
Các nghiên cứu marketing đóng vai trò quan trọng trong việc xác định giá
trị cảm nhận của khách hàng.
Phương pháp định giá theo giá trị cảm nhận rất phù hợp với ý tưởng định
vị sản phẩm
3
1.2 c bạn y trình y nội dung "chính sách điều chỉnh giá". Liên hc
hoạt động điều chỉnh giá 1 công ty hoặc cửa hàng mà c bạn biết?
1.2.1 Các bạn y trình bày nội dung "cnh ch điều chỉnh giá"
a) Định giá cho hỗn hợp sản phẩm
-Định giá theo hỗn hợp sản phẩm là chiến thuật định giá nhằm tối đa hoá lợi nhuận
cho một nhóm sản phẩm thay vì cho từng sản phẩm cthể. Một strường hợp định
giá cho hỗn hợp sản phẩm tờng gặp :
1. Định giá theo sản phẩm thay thế bổ sung. Thường c ng ty không sản xuất
một sản phẩm riêng biệt sản xuất nhiềung sản phẩm có liên hệ nhau. Chúng
thể là những sản phẩm thay thế hay bsung cho nhau. Do đó, khi định giá cho
sản phẩmc công ty cần phải xem xét đến đco giản chéo của cu giữa c sản
phẩm có khng thay thế hay bổ sung cho nhau.
2. Định gi cho bó sản phẩm. Để kích thích stiêu thụ của khách ng, c ng ty
thường tạo ra các sản phẩm để n chung với giá thấp hơn so với từng sản phẩm
riêng biệt.
3. Định gi theo linh kiện tự chọn. Các linh kiện tự chọn được các công ty sản xuất
kèm theo sản phẩm chính để kch hàng có nhu cầu sẽ trả tm. Tờng sản phẩm
chính được co với giá thấp nhưng thực tế họ trả cao vì chọn tm các linh kiện tự
chọn.
4. Định giá sản phẩm sản phẩm phụ. Sản phẩm phđược tạo ra trong quá trình sản
xuất sản phẩm chính như bột giặt trong ngành sản xuất pn n, đồ ci trem
trong đồ ggia dụng, vv. Sản phẩm phthường được định giá thấp hơn hoặc đúng
bằng g trị của nó để bù đắp chi p cho sản phẩm chính tạo ra khng cạnh
tranh g cho sản phẩm cnh.
Định giá hai phần.
Giá được tính gồm 2 phần: Phn trả cho mức tiêu dùng tối thiểu phần trcho
mức tiêu dùng vượt trội. Tng tờng,mức g cho dịch vụ tối thiểu n đặt thấp
để thu hút khách hàng.Ví dụ:Công ty điện thoại chia g dịch vụ tnh phần cđịnh
(th bao)và phần thay đổi(g cước cuộc gọi).
b) Chiến ợc g chiết khấu
-ng ty khuyến kch khách hàng bằng việc giảm giá cho khách ng mua nhiều
dưới dạng chiết khấu:
1. Chiết khẩu khi mua sợng lớn. Khuyến kch kch hàng mua nhiều trong
một lần hoặc trong một thời kỳ (tháng, q,m).
2. Chiết khấu theo thời vụ. Khuyến khích kch hàng mua ng trong các thời
điểm nhàn rỗi. Ví dụ công ty điện thoại gim giá ớc cuộc gọio giữa khuya
nhằm tnh tình trạng quá tải ng suấto các giờ cao điểm.
4
3. Chiết khẩu khuyến khích thanh toán nhanh, bằng tin mt. Công ty skhuyến
khích khách ng thanh tn ngay, tnh tình trạng chiếm dụng vốnu, và khó
đòi.
c) Định giá pn biệt
-Chiến lược định giá phân biệt chiến lược mà ng ty n ng một loại sản
phẩm với các mức g kc nhau tuỳ o đối ợng khách ng, tình huống,thời
gian mua hàng khác nhau chứ kng dựa tn chi phí. Các dạng định giá phân
biệt:
1. Định giá theo nhóm kch hàng. G cả của một sản phẩm được định khác
nhau cho từng nhóm kch hàng kc nhau. d:các đối tượng sinh
viên,c cgià,thương binh, nời tàn tật,vv được giảm g đi xe Bus.
2. Định giá theo địa điểm: Giá cả của sản phẩm được địnhởnhiều mức giá
khác nhau cho từng khu vực khác nhau. Ví dụ: tuthuộc o chngồi tốt
haym trong nhà t g s khác nhau. Mục đích định g pn biệt
nhằm khai thác đco dãn của các nhu cầu khác nhau của thị trường.
3. Định giá theo thời gian. G cả của sản phẩm được xác định hay thay đổi
theo thời gian n theo gitrong ngày, theo ngày trong tuần, hay theo a.
Ví dụ:g máy bay thay đổi theo a.
4. Định giá theo số lượng mua. Giá csản phẩm được c định theo số ợng
mua của khách ng. Giá được tính thp n khi khách ng mua với số
lượng nhiều.
- Khi định giá phân biệt ng ty cần cýđến một sđiều kiện sau:(1) phải hợp
pháp; (2) khách ng không phản ứng với cnh sách giá y; và (3) khách hàng
không mua đi bán lại những khu vực giá thấp.
1.2.2 Liên h
-Các cm rạp của Lotte sử dụng chiếnơc định g theo nhóm kch hàng để
điều chỉnh g. Cụm rạp Lotte ưu đãi nh cho học sinh sinh viên (nếu xut
thhọc sinh/sinh viên) như tth 2 thứ 6, giá giảm xuống chỉ còn 45.000
đồng/vé nh cho tất c các bộ phim. n o cuối tuần, g vé 60.000
đồng/vé. Tát cđưuọc áp dụng cho tất ccác bộ phim hiện đang chiếu tại rạp
Câu 2:
2.1 Nêu các công ccủa c tiến tơng mại và các n cứ đxác định phối thức
xúc tiến thương mại.
-Các công cc tiến tơng mại:
Quảng o
Khuyến mại
5
Quan hng cng
Bán hàng nhân
Marketing trực tiếp
-Căn cứ để c định phối thức xúc tiến thương mại:
Phối thức xúc tiến tơng mại việc làm trung gian giống như cầu nói
giữa doanh nghiệp, n sản xuất với người tiêu ng vsản phẩm của
doanh nghiệp. Thông qua việc phối thức trong c tiến tơng mại để đảm
bảo việc hoạt động kinh doanh được hiệu quả nhất.
Phối thức xúc tiến tơng mại việc làm mà bất kỳ doanh nghiệpo
cũng cần khi thực hiệnc tiến thương mại cho doanh nghiệp. Doanh
nghiệp khác nhau cần có cnh thức phối thức kc nhau sao cho phù
hợp với hoàn cảnh sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp để đạt được
kết qucao nhất.
2.2 Trình bày các đặc điểm, các phương tiện và các ớc tiến nh quảng cáo.
Liên hệ hoạt động quảng cáo cho 1 nnng các bạn biết.
2.2.1 Trình bày các đặc điểm, c phương tiện c ớc tiến nh quảng o
a) Đặc điểm quảng cáo:
-Quảngo hình thức truyền thông và trình y phi nn về ý tưởng hay
sản phẩm được hướng dẫn tng qua strgiúp có trtiền.
-Quảngo nội dung quan trọng nhất của chiêu thị. Thông qua qung cáo
người sản xuất định trước một ch chính xác i sphải làm, m đâu, khi
nào biết chính c được c tổng chi phí hphi gánh chịu. Qua quảng
cáo, người bán hàng hiểu được nhu cầu thị trường sphản ứng của thtrường
nhanh n.
-Đối tượng của hoạt động quảng cáo có thể là hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ có khả năng mang lại lợi nhuận cho tổ chức, cá nhân hoặc các dịch vụ, thông
tin nhằm thực hiện mục tiêu chính trị, văn hóa, xã hội nào đó. Khi quảng cáo về
hoạt động kinh doanh của thương nhân, quảng cáo gắn với mục đích sinh lợi và do
đó, có bản chất là hoạt động quảng cáo thương mại.
b) Các phương tiện để quảng cáo
-Khi chọn hình thức thông tin phải biết khả năng của các loại phương tiện thông tin
và phạm vi tác dụng, về sự thường xuyên, về mức độ tác động. Các phương tiện
thông tin chủ yếu được sắp xếp theo thứ tự doanh số quảng cáo: báo chí, truyền
hình, thư tín... việc lựa chọn phương tiện phải cân nhắc nhiều yếu tố khác nhau:
-Các thói quen sử dụng phương tiện của người nhận tin mục tiêu.
Sản phẩm: quần áo phụ nữ quảng cáo trong các tạp chí màu thì tốt nhất,
máy ảnh thì quảng cáo trên truyền hình. Các loại phương tiện có những
6
tiềm năng khác nhau về sự chỉ dẫn, sự hình dung, sự giải thích, khả năng tin
tưởng, màu sắc...
Thông tin: thông tin thông báo bán sản phNm thì nên chọn quảng cáo trên
truyền thanh và báo chí, còn các dữ kiện kỹ thuật thì quảng cáo ở các tạp
chí chuyên đề hay gởi qua bưu điện.
-Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà công ty quyết định dùng một hay kết hợp nhiều loại
phương tiện trong cùng một khoảng thời gian quảng cáo nào đó:
1) Báo chí: Là một phương tiện quảng cáo, báo chí thì linh động và đúng
lúc. Chúng có thể được sử dụng để bao phủ thành phố, hoặc một vài trung
tâm đô thị.
2) Tạp chí : Là một phương tiện quảng cáo tuyệt vời khi một bảng quảng cáo
cần sự in ấn và màu sắc với chất lượng cao.
3) Truyền hình: Là một phương tiện mới và phát triển nhanh nhất so với tất
cả những phương tiện được sử dụng để quảng cáo khác.
4) Truyền thanh: Là một phương tiện quảng cáo có chi phí tương đối thấp.
5) Quảng cáo ngoài trời: Là một hình thức quảng cáo rẻ tiền và sinh động.
6) Phim ảnh: Là một hình thức quảng cáo sinh động.
7) Bưu điện và gửi tay: Là một hình thức quảng cáo mang tính chất cá nhân
rất cao.
8) Sách quảng cáo niên giảm
c) Các bước tiến hành quảng cáo
Bước 1: Xác định mục tiêu quảng cáo
-Định rõ mục tiêu quảng cáo là vấn đề chủ yếu đề quảng cáo có hiệu quả. Có nhiều kế hoạch
quảng cáo không xác định mục tiêu quảng cáo một cách rõ ràng. Họ đưa ra quá nhiều chi tiết
và cách tiến hành quảng cáo nhưng lại đưa ra rất ít tin tức cần được quảng cáo và ít chú trọng
những mục tiêu cần đạt. Những mục tiêu quảng cáo phải xuất phát từ những quyết định trước
đó về thị trường chủ đích, sự định vị trong thị trường, và hỗn hợp Marketing. Việc định vị và
chiến lược hỗn hợp các thủ pháp
-Marketing sẽ chỉ rõ công việc mà quảng cáo phải làm trong toàn chương trình Marketing.
Nhiều mục tiêu chuyên biệt về doanh số và truyền thông được giao cho quảng cáo.
-Các loại mục tiêu quảng cáo:
1) Để thông tin:
Cho thị trường hay về sản phẩm mới.
Đề nghị một cách sử dụng mới
Cho hay về thay đổi giá cả
Giải thích công dụng của sản phẩm
7
Mô tả những dịch vụ có sẵn.
Chỉnh lại những ấn tượng sai
Làm khách bớt e ngại
Xây dựng hình ảnh công ty
2) Để thuyết phục:
Tạo sự ưu thích cho hiệu hàng
Khuyến khích dùng thử nhãn hiệu
Thay đổi cái nhìn của khách hàng về tính năng của sản phẩm.
Thuyết phục khách mua hàng ngay
Thuyết phục khách mở giao dịch
3) Để nhắc nhở:
Nhắc khách hàng là sản phẩm sẽ cần thiết trong tương lai gần
Nhắc khách hàng biết nơi có bán sản phẩm.
Nhắc khách nhớ trong mùa ế khách
Giúp sản phẩm có vị trí hàng đầu trong óc khách
Bước 2: Quyết định về ngân sách quảng cáo
Sau khi xác định những mục tiêu quảng cáo, doanh nghiệp cần thiết lập ngân sách cho
từng sản phẩm. Nhiệm vụ của quảng cáo là làm cho mức cầu về sản phẩm tăng lên qua
đó doanh nghiệp sẽ đạt được mục tiêu về doanh số. Để đạt được mục tiêu về doanh số,
doanh nghiệp cần phải chi số tiền cần thiết cho quảng cáo. Bốn phương pháp thường
dùng để xác định ngân sách quảng cáo là:
Phương pháp tuỳ khả năng: là doanh nghiệp sẽ quyết định ngân sách quảng cáo
theo mức mà họ có thể chi được.
Phương pháp phần trăm trên mức tiêu thụ: là doanh nghiệp sẽ định kinh phí quảng
cáo theo một tỷ lệ phần trăm nào đó dựa trên mức tiêu thụ hiện tại hay mức tiêu
thụ dự kiến, hoặc trên giá bán. Phương pháp này có một số ưu điểm:
+ Ngân sách thay đổi theo chứng mực mà doanh nghiệp có thể chi được.
Điều này làm các nhà quản trị tài chính hài lòng, họ cảm thấy chi phí quảng
cáo gắn liền với sự chuyển động doanh số của doanh nghiệp trong chu kỳ
kinh doanh.
+ Khuyến khích cấp quản trị suy nghĩ trong khuôn khổ tương quan giữa cho
phí quảng cáo, giá bán, và lợi nhuận tính tên mỗi đơn vị sản phẩm.
Phương pháp ngang bằng cạnh tranh: là doanh nghiệp định ngân sách quảng cáo
của họ ngang với mức chi của các hãng cạnh tranh.
8
Phương pháp mục tiêu và công việc. Phương pháp này đòi hỏi các nhà làm
Marketing lập ngân sách quảng cáo của mình bằng cách:
+ Xác định các mục tiêu riêng của mình
+ Xác định những công việc phải làm để đạt các mục tiêu trên
+ Ước tính chi phí để hoàn thành công việc đó
Bước 3: Xây dựng nội dung quảng cáo
Nội dung quảng cáo được xác định dựa trên nguyên tắc AIDA. Một khi khách hàng đã
biết sản phẩm thì cần phải làm cho họ thích sản phẩm đó, và khi đã nắm được ý thích của
khách hàng, người quảng cáo phải có những tin tức chi tiết hơn về sản phẩm để tăng lòng
ham muốn khách hàng một cách mạnh mẽ, buộc khách hàng phải quyết định mua hàng
hoặc ít nhất là có ý định mua.
-Nội dung quảng cáo tuỳ thuộc vào mục tiêu quảng cáo, nó thường bao gồm:
Những đặc điểm của sản phẩm: đặc điểm kỹ thuật, nguyên vật liệu và các bộ
phận khác của sản phẩm.
Ích lợi của sản phẩm: chức năng, công dụng của sản phẩm, mùi vị hay hình
thức bề ngoài của nó.
Sức quyến rũ của sản phẩm: mức độ thoả mãn đối với người sử dụng. Những
đợt quảng cáo không thành công thường có những thiếu sót sau: thiếu rõ ràng,
không nổi lên được đặc điểm và lợi ích của sản phẩm, đơn điệu, không nhất
quán.
-Quảng cáo mang những tính chất sau:
Quảng cáo mang tính thông tin:
Quảng cáo để tăng tốc độ bán hàng
Quảng cáo để nâng cao hiểu biết
Bước 4: Lập kế hoạch về mục tiêu quảng cáo
-Công ty cần phải đề xuất ra chiến lược về phương tiện quảng cáo, trong đó hàm chứa
những nội dung sau:
Mục đích quảng cáo: là để giới thiệu sản phẩm mới, giới thiệu lại sản phẩm, hay
để thúc đẩy bán hàng,…
Mục tiêu cần đạt: có phải là chiếm lĩnh thị trường, tăng lượng bán hàng, hay gây
ảnh hưởng,…
9
Các yếu tố ảnh hưởng như sự thay đổi khu vực, sự cạnh tranh hay những lý
do thương mại,…
-Tiếp đến công ty cần phải lựa chọn phương tiện quảng cáo, chọn một phương tiện hay
nhiều phương tiện có phân biệt phương tiện chính và phụ, và quyết định thực hiện như
thế nào. Trong bước này những vấn đề cần tiến hành là:
Quyết định về chọn nhãn hiệu, hình tượng;
Quyết định về tầm ảnh hưởng, tần số và sự tác động;
Chọn ra những phương tiện truyền thông chính;
Tuyển chọn những cơ sở truyền thông chuyên biệt;
Quyết định thời điểm và thời khoảng cho mỗi lần quảng cáo, mỗi giai đoạn quảng
cáo.
-Trong quảng cáo thường có một số tiêu thức quảng cáo sau:
Quảng cáo hàng ngày, liên tục: thường dùng cho quảng cáo ngoài trời.
Quảng cáo định kỳ: Trong một khoảng thời gian nhất định lại quảng cáo một lần.
Quảng cáo đột xuất: thường sử dụng khi hàng hoá bị lão hoá nhưng không dự
báo trước được.
Chiến lược quảng cáo: thường sử dụng khi sản phẩm mới tung ra thị trường, khi
có cạnh tranh mạnh mẽ, hay khi thị trường có biến động lớn, vv. Thực hiện chiến
dịch quảng cáo thường đòi hỏi tốn kém nhiều chi phí nhưng bù lại các mục tiêu
quảng cáo được thực hiện nhanh hơn.
Bước 5: Đánh giá hiệu quả quảng cáo
-Chương trình quảng cáo cần được đánh giá liên tục. Các nhà nghiên cứu dùng nhiều kỹ
thuật để đo lường hiệu quả về truyền thông và đối với doanh số của quảng cáo.
-Nghiên cứu hiệu quả truyền thông nhằm tìm cách xác định một mẫu quảng cáo có truyền
đạt hiệu quả hay không. Để làm được điều này người ta sử dụng năm phương pháp trắc
nghiệm, trong đó ba phương pháp thuộc về trắc nghiệm văn bản quảng cáo được thực
hiện trước và hai phương pháp còn lại sau khi đưa văn bản quảng cáo vào phương tiện
truyền thông thực sự sẽ được thực hiện sau.
-Ba phương pháp chính để trắc nghiệm trước là:
Đánh giá trực tiếp
Trắc nghiệm cập giấy
Trắc nghiệm trong phòng thí nghiệm
-Hai phương pháp trắc nghiệm sau phố biến:
Trắc nghiệm hồi tưởng
Trắc nghiệm xác nhận.
2.2.2 Liên hệ
10
-Hoạt động quảng cáo của tổng công ty viễn thông Viettel:
1. Chiến dịch Viettel ++
Viettel Cộng Cộng (Viettel ++) là chương trình mà ở đó nhà mạng Viettel sẽ ghi nhận
tích điểm các hoạt động sử dụng dịch vụ của quý khách hàng. Từ các điểm tích lũy này,
quý khách hàng được xếp hạng theo các thứ hạng hội viên như: Khách hàng tiềm năng,
Khách hàng thân thiết, Kim Cương, Vàng, Bạc. Mặt khác, từ các điểm tích lũy của
Viettel++, người dùng hoàn toàn được đổi ra tiền hoặc các ưu đãi hấp dẫn như số phút
gọi điện, SMS, data, các voucher về mua sắm, ăn uống, y tế, du lịch, gym & fitness,
spa… Đối tượng của chương trình sẽ là toàn bộ khách hàng mạng Viettel như các thuê
bao di động, Dcom, Homephone, ADSL, PSTN, FTTH…
Truyền thông chiến dịch Viettel Cộng Cộng – không ngại chi tiền để tung hết các thế
mạnh
a) Quảng bá bằng phương tiện truyền thống
-Đầu tiên phải kể đến đoạn TVC ngắn trên các kênh truyền hình VTV có sử dụng yếu
tố Macro Influencer Marketing. Hai nhân vật được Viettel tin tưởng giao trọng trách
lần này là ca sĩ Bích Phương và cầu thủ bóng đá Quang Hải. Còn với Bích Phương, cô
ca sĩ lắm chiêu này lại liên tục làm thỏa mãn khán giả với các ca khúc hit. Cùng với đó
là sự hài hước trên mạng xã hội cũng như sự ân cần quan tâm đến lượng fans đông đảo
của mình. Bích Phương từng tham gia vào các chiến dịch quảng bá hình ảnh của
Miranda, Samsung, Comfort… Hai nhân vật nổi tiếng này sẽ đi theo toàn bộ chiến
dịch. Target audience lần này cũng hướng tới đối tượng người trẻ dùng Viettel. Và chi
phí dành cho 2 Macro Influencer là khoảng 300 triệu đồng.
b) Tik Tok – “chiêu bài lợi hại” của chiến dịch Viettel Cộng Cộng
-Có lẽ Viettel cũng lường trước được về sự hiệu quả của cách quảng cáo truyền thống nên
Viettel không chỉ dừng lại ở cách truyền thông ấy. Thêm một lần nữa chúng ta thấy
mức độ chi tiền mạnh tay cho những phi vụ truyền thông đình đám như thế này. Và “lá
bài” mà ông lớn Viettel tiếp tục lật đó chính là nền tảng Tik Tok.
-Về nội dung của Tik Tok, các Micro Influencer sẽ cover lại đoạn nhạc quảng cáo của
Viettel cho chiến dịch. Cùng với đó, họ sẽ phải cover điệu nhảy “Cộng Cộng”. Mỗi
người sẽ có cách thể hiện trình diễn, hiệu ứng, màu sắc… khác nhau, thế nhưng điểm
chung đều là có đoạn nhạc quảng cáo, điệu nhảy “Cộng Cộng” và một số cử chỉ bằng
tay thể hiện chức năng nghe – gọi. Các Micro Influencer đóng góp tới 40% lượt view
trên tổng lượt view cho chiến dịch lần này. Đây quả là một con số rất ấn tượng.
-Theo như founder của Minet, chiến dịch lần này của Viettel đã huy động tới 100 nhân vật
trẻ hot nhất Tik Tok tại Việt Nam. Số lượng Influencer trên Tik Tok không quá lớn
nên 100 là con số được lựa chọn. Chi phí cho 100 Micro Influencer này là khoảng 500
11
triệu vnd. Tất nhiên không phải mọi Influencer đều có mức giá ngang nhau. Chi phí
dựa trên lượt tương tác trong nền tảng Tik Tok. Theo tính toán, chi phí cao nhất là
khoảng 15 triệu/người (với những Influencer có khoảng 2 triệu người theo dõi). Chi
phí rẻ nhất rơi vào khoảng vài 300.000đ – 500.000đ/người (đối với Influencer có từ
100k – 200k người theo dõi).
-Ngoài vận dụng tiềm lực từ Micro Influencer, chiến dịch “Viettel Cộng Cộng” còn tăng
chi phí cho quảng cáo với ứng dụng Tik Tok. Công ty Minet tiếp tục mua gói quảng
cáo hashtag giá rẻ nhất rơi vào khoảng 700.000.000 đồng. Trong gói này, công ty sẽ
có banner cũng như hashtag trên mục top trend hashtag của Tik Tok. Việc mua gói
hastag cũng có lợi thế và bất lợi. Tik Tok mang một tính giải trí lớn là bởi các video
hài hước và không mang tính thương mại hóa. Tuy nhiên nhìn nhận ở mặt khác thì việc
mua gói quảng cáo sẽ giúp thông tin của chiến dịch “Viettel Cộng Cộng” rõ ràng và
lan tỏa hơn.
2. CHIẾN DỊCH QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU CÙNG ASIA MEDIA
-Hoạt động truyền thông quảng bá thương hiệu của Viettel được thực hiện rất thành công,
gia tăng sự nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu Viettel trong những năm
qua. Các phương tiện truyền thông thương hiệu của Viettel chủ yếu tập trung vào các
hoạt động quan hệ công chúng và quảng cáo. Các biển quảng cáo của Viettel được
xuất hiện khá nhiều trên khắp các tỉnh thành trên cả nước. Nhằm lan tỏa và khắc sâu
thêm thương hiệu Viettel trong lòng khách hàng, một chiến dịch quảng cáo với quy mô
lớn đã được triển khai trên nhiều địa điểm tại Thành phố Quy Nhơn, khu vực có lượng
lớn khách hàng đã, đang, và sẽ có nhu cầu sử dụng các dịch vụ của Viettel. Hình thức
quảng cáo cho dự án lần này được tập đoàn Viettel lựa chọn chính là quảng cáo hộp
đèn.
-Biển hộp đèn (hay còn gọi là Lightbox) xuất hiện khá sớm ở nước ta. Chúng ta thường
bắt gặp những hộp đèn xuất hiện từ những hàng quán nhỏ lẻ để thể hiện tên quán cho
đến những cửa hàng, những trung tâm thương mại lớn hơn. Hiện nay, hình thức quảng
cáo này đã phổ biến rộng rãi hơn tại nhiều địa điểm như sân bay, nhà ga, giải phân
cách,… để đáp ứng nhu cầu truyền bá thương hiệu của các doanh nghiệp đến nhiều đối
tượng khách hàng. Với chi phí không quá đắt đỏ và dễ dàng triển khai, lại tiếp cận
được đến người xem ở mọi thời điểm trong ngày, quảng cáo biển hộp đèn đang là sự
lựa chọn sáng giá đối với mọi doanh nghiệp lớn nhỏ.
3. Viettel - Đừng mất mạng vì mất mạng
-Tháng 04/2019, nắm bắt được nhu cầu từ thị trường, Viettel đã tiên phong ra mắt gói
cước giá rẻ, dung lượng khủng: gói ST15K và ST30K. Chỉ với 15k-30k, chủ thuê bao
có thể thoải mái truy cập Internet siêu tốc độ với dung lượng khủng (3GB và 7GB)
12
trong vòng 3-7 ngày. Lưu lượng lớn, giá rẻ và khả năng đăng ký linh hoạt đã khiến
ST15K và ST30K trở thành 2 gói cước được khách hàng ưu ái.
-Viettel đã khôn khéo sử dụng những tình huống đời thường khi người tiêu dùng hằng
ngày sử dụng Internet để tạo cảm giác liên quan và gần gũi, Viettel truyền tải những
lợi ích thiết thực khi sử dụng gói cước ST15K và ST30K đến khách hàng mục tiêu một
cách hài hước. Hai gói cước này là những anh hùng luôn sẵn sàng “cứu mạng” trong
những trường hợp người dùng “mất mạng”.
-Tagline của chiến dịch phải vừa ấn tượng để thu hút sự chú ý vừa phải dễ nhớ; tạo lợi thế
truyền thông đối với đối thủ.
-Một ý tưởng độc đáo được làm ra khi mạng (Internet) được đặt song song với chữ mạng
(sống), Viettel nhấn mạnh sự quan trọng của data trong những tình huống khẩn cấp.
“Mất mạng” vì mất mạng là hình thức cường điệu hoá của Viettel, từ đó tạo ra những
tình huống hài hước giúp Viettel tạo dấu ấn trong trí nhớ của người xem. Tagline chơi
chữ này cũng là lời nhắc nhở: đừng để việc mất mạng làm ảnh hưởng tới bạn, hãy đăng
ký ngay gói ST15K hoặc ST30K.
-Viettel ngay lập tức nắm lấy sự chú ý của người xem khi mở đầu video là bối cảnh âm
phủ. Đầu tư nhiều vào dàn dựng bối cảnh, phục trang và make-up, khán giả cảm nhận
được chất lượng của video ở những giây đầu tiên. Bối cảnh âm phủ cũng là một hình
ảnh so sánh thú vị. Khi không có Internet, bạn sẽ bị cắt đứt liên lạc với thế giới bên
ngoài – giống như khi xuống âm phủ vậy.
-Kaity kể lại hai lần cô “mất mạng” đều bắt nguồn từ việc mất mạng giữa chừng. Hai bối
cảnh văn phòng và đi phượt quen thuộc giúp đối tượng mục tiêu dễ dàng liên tưởng
mình trong tình huống oái oăm đó. Video tiếp tục với nhiều tình huống “mất mạng”
nữa, ám chỉ sự việc này thường xuyên xảy ra với tất cả thành phần trong xã hội và đều
có những ảnh hưởng nặng nề.
-Ngay lúc đó, Viettel xuất hiện, nhanh chóng đưa cuộc sống của những người “mất mạng”
trở về như cũ. Khung cảnh ảm đạm của địa ngục ngay lập tức bị xoá mất, thay bằng
những không gian tươi vui. Màu sắc, âm thanh và những hiệu ứng hình ảnh vui nhộn là
những yếu tố cần thiết để Viettel nhắm đến nhóm đối tượng trẻ. Diễn viên Kaity, đang
rất nổi tiếng trong 2 năm gần đây, cũng góp phần tăng độ viral cho video.
13
14

Preview text:

Câu 1:
1.1Các bạn hãy nêu các bước của quy trình định giá cho sản phẩm. Trình
bày nội dung bước "lựa chọn các phương pháp định giá"?
1.1.1 Các bước quy trình định giá sản phẩm
Bước 1: Xác định mục tiêu định giá
Bước 2: Phân tích sức cầu thị trường
Bước 3: Phân tích chi phí
Bước 4: Phân tích giá và chào hàng của đối thủ cạnh tranh
Bước 5: Lựa chọn phương pháp định giá
Bươc 6: Quyết định mức giá và thực hành giá
1.1.2 Trình bày nội dung bước "lựa chọn các phương pháp định giá"?
a) Định giá trên cơ sở chi phí
-Định giá “cộng lãi vào giá thành”
Công thức xác định giá cộng lãi vào giá thành (chi phí) là:
Giá dự kiến = Giá thành sản phẩm + Lãi dự kiến
Mức lãi dự kiến có thể tính theo giá thành đơn vị sản phẩm, cũng có thể tính theo doanh số bán. -Ưu điểm:
Đơn giản, dễ tính vì chi phí sản xuất là đại lượng mà người bán hoàn toàn kiểm soát được.
Khi tất cả các doanh nghiệp trong ngành đều sử dụng phục vụ định giá này thì giá
của họ có xu hướng tương tự như. Vì thế có khả năng giảm thiểu sự cạnh tranh về giá cả.
Đảm bảo sự công bằng cho người mua và người bán. -Nhược điểm:
 Trong nhiều trường hợp không hợp lý nó bỏ qua sự ảnh hưởng của cầu và sự nhận
thức về giá của khách hàng. Hơn nữa khó có thể dung hòa được sự cạnh tranh trên thị trường về giá.
-Định giá theo lợi nhuận mục tiêu
Theo phương pháp này doanh nghiệp xác định mức giá trên cơ sở đảm bảo tỷ suất lợi
nhuận mục tiêu trên vốn đầu tư (ROI)
Để định giá, công ty phải xem xét các mức giá khác nhau và ước đoán sản lượng tại điểm
hòa vốn, khả năng về lượng cầu, và lợi nhuận về đơn vị sản phẩm để xác định khả thi của lợi nhuận mục tiêu 1
Khối lượng tại điểm hòa vốn = Tổng chí phí cố định (BB) / Giá đơn vị - CPKB đơn vị
Định giá theo phương pháp hòa vốn
Để linh hoạt hơn trong cách định giá tương ứng với các khối lượng bán có thể có và để
đạt quy mô lợi nhuận mong muốn, có thể sử dụng phương pháp hoà vốn hay đồ thị hoà
vốn. Đồ thị hoà vốn được xây dựng bởi đường tổng doanh thu và đường tổng chi phí.
Đường tổng doanh thu (TR) giao với đường tổng chi phí (TC) tại mức tiêu thu được gọi là điểm hoà vốn
Sản lượng hòa vốn = Tổng chi phí cố định / (Giá – Chi phí biến đổi đơn vị)
Khối lượng lợi nhuận mục tiêu được xác định bằng khoảng cách giữa tổng doanh
thu và đường tổng chi phí, nó được quyết định bởi khối lượng tiêu thụ dảm bảo lợi nhuận
mục tiêu và mức giá dự kiến tương ứng FC
Khối lượng bán đạt được lợi nhuận mục tiêu =
+Tổnglợi nhuậnmụctiêu
GiáChi phí biếnđổimụctiêu
b) Định giá theo mức giá hiện hành
-Dựa trên cơ sở giá của đối thủ cạnh tranh, ít quan tâm tới chi phí và cầu trên thị
trường. Công ty có thể định giá bằng, cao hơn hay thấp hơn một ít so với đối thủ cạnh tranh
-Trong ngành có một nhóm độc quyền bán một mặt hàng như thép, giấy hay phân
bón, các công ty thường tính giá bằng nhau
-Những công ty nhỏ hơn “đi theo người dẫn đầu”; họ thay đổi giá của mình khi giá
của người dẫn đầu thị trường thay đổi, chứ không phải do nhu cầu hay chi phí của bản thân họ thay đổi
-Là phương pháp định giá phổ biến, đặc biệt trường hợp chi phí khó xác định hay
phản ứng cạnh tranh không chắc chắn (thị trường có độ co giãn giá rất khó xác định) c) Định giá đấu thầu
- Là loại giá cạnh tranh áp dụng khi doanh nghiệp tham gia dự thầu. Cách này
thường áp dụng khi doanh nghiệp cung ứng hàng hóa cho khách hàng là các tổ chức, cơ quan.
-Có ba kiểu đấu giá chủ yếu là đấu giá kiểu Anh, đấu giá kiểu Hà lan và đấu thầu kín. Đấu giá kiểu
Kiểu đấu giá này cũn được gọi là đấu giá tăng dần. Tham gia đấu giá có một người bán
và nhiều người mua. Người bán đưa ra món hàng cần bán và những người mua sẽ đưa 2
ra các mức giá đặt mua tăng dần. Phiên đấu giá sẽ kết thúc với mức giá đặt mua cao nhất
và người đặt mua với mức giá cao nhất sẽ được quyền mua món hàng đó. Đấu giá kiểu Hà Lan
Kiểu đấu giá này cũn được gọi là đấu giá hạ dần. Có hai hình thức là đấu giá:
Một người bán và nhiều người mua: người bán sẽ phát một mức giá ban
đầu rất cao, rồi hạ dần cho tới khi có người mua chấp nhận mua với mức giá đó.
Một người mua và nhiều người bán: người mua thông báo món hàng cần
mua và các người bán tiềm năng sẽ cạnh tranh với nhau để giành đơn hàng
bằng cách đưa ra giá thấp nhất. Việc đấu giá là công khai, mỗi người bán
đều biết kết quả của những lần bỏ thầu trước và toàn quyền quyết định có tham gia tiếp hay không. Đấu thầu kín.
Các kiểu đấu giá trên là đấu giá công khai, tức là thông tin về giá đề nghị của các đối thủ
cạnh tranh được công bố rộng rói cho mọi người biết.
Ngược lại, trong đấu thầu kín mỗi người bán tiềm năng sẽ gửi một hồ sơ dự thầu của
mỡnh tới ban quản lý đấu thầu để chờ được duyệt. Bên cạnh các quy trỡnh kỹ thuật, thiết
kế hợp lý, nhà cung cấp cũng phải đưa ra mức giá hợp lý. Nếu mức giá đưa ra quá cao,
nhà cung cấp tiềm năng này có thể bị loại. Ngược lại, nếu mức giá đưa ra quá thấp, nhà
cung cấp có nhiều khả năng trúng nhưng sẽ bị lỗ hoặc bị coi là không đạt chất lượng.
d) Định giá trên cơ sở khách hàng
-Dựa trên cơ sở cảm nhận của khách hàng về sản phẩm/thương hiệu
Nhận thức của khách hàng về giá trị và sự thỏa mãn của họ là trọng tâm
của phương pháp này, chứ không phải chi phí của người bán
Sử dụng những biến phi giá trong marketing-mix để tạo nên giá trị nhận
được trong suy nghĩ của KH. Giá cả ấn định theo giá trị nhận thức được
Phù hợp với các công ty với ý tưởng định vị sản phẩm
-Việc định giá theo phương pháp này cũng khuyến khích tư duy cạnh tranh phi giá cả.
Chìa khóa của phương pháp định giá theo giá trị cảm nhận là phải xác định
chính xác được cảm nhận của thị trường về tổng lợi ích tương đối mà sản
phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp đưa lại.
Các nghiên cứu marketing đóng vai trò quan trọng trong việc xác định giá
trị cảm nhận của khách hàng.
Phương pháp định giá theo giá trị cảm nhận rất phù hợp với ý tưởng định vị sản phẩm 3
1.2 Các bạn hãy trình bày nội dung "chính sách điều chỉnh giá". Liên hệ các
hoạt động điều chỉnh giá ở 1 công ty hoặc cửa hàng mà các bạn biết?
1.2.1 Các bạn hãy trình bày nội dung "chính sách điều chỉnh giá"
a) Định giá cho hỗn hợp sản phẩm
-
Định giá theo hỗn hợp sản phẩm là chiến thuật định giá nhằm tối đa hoá lợi nhuận
cho một nhóm sản phẩm thay vì cho từng sản phẩm cụ thể. Một số trường hợp định
giá cho hỗn hợp sản phẩm thường gặp là:
1. Định giá theo sản phẩm thay thế và bổ sung. Thường các công ty không sản xuất
một sản phẩm riêng biệt mà sản xuất nhiều dòng sản phẩm có liên hệ nhau. Chúng
có thể là những sản phẩm thay thế hay bổ sung cho nhau. Do đó, khi định giá cho
sản phẩm các công ty cần phải xem xét đến độ co giản chéo của cầu giữa các sản
phẩm có khả năng thay thế hay bổ sung cho nhau.
2. Định giả cho bó sản phẩm. Để kích thích sự tiêu thụ của khách hàng, các công ty
thường tạo ra các bó sản phẩm để bán chung với giá thấp hơn so với từng sản phẩm riêng biệt.
3. Định giả theo linh kiện tự chọn. Các linh kiện tự chọn được các công ty sản xuất
kèm theo sản phẩm chính để khách hàng có nhu cầu sẽ trả thêm. Thường sản phẩm
chính được chào với giá thấp nhưng thực tế họ trả cao vì chọn thêm các linh kiện tự chọn.
4. Định giá sản phẩm sản phẩm phụ. Sản phẩm phụ được tạo ra trong quá trình sản
xuất sản phẩm chính như bột giặt trong ngành sản xuất phân bón, đồ chơi trẻ em
trong đồ gỗ gia dụng, vv. Sản phẩm phụ thường được định giá thấp hơn hoặc đúng
bằng giá trị của nó để bù đắp chi phí cho sản phẩm chính và tạo ra khả năng cạnh
tranh giá cho sản phẩm chính. Định giá hai phần.
Giá được tính gồm 2 phần: Phần trả cho mức tiêu dùng tối thiểu và phần trả cho
mức tiêu dùng vượt trội. Thông thường,mức giá cho dịch vụ tối thiểu nên đặt thấp
để thu hút khách hàng.Ví dụ:Công ty điện thoại chia giá dịch vụ thành phần cố định
(thuê bao)và phần thay đổi(giá cước cuộc gọi).
b) Chiến lược giá chiết khấu
-Công ty khuyến khích khách hàng bằng việc giảm giá cho khách hàng mua nhiều dưới dạng chiết khấu:
1. Chiết khẩu khi mua số lượng lớn. Khuyến khích khách hàng mua nhiều trong
một lần hoặc trong một thời kỳ (tháng, quý, năm).
2. Chiết khấu theo thời vụ. Khuyến khích khách hàng mua hàng trong các thời
điểm nhàn rỗi. Ví dụ công ty điện thoại giảm giá cước cuộc gọi vào giữa khuya
nhằm tránh tình trạng quá tải công suất vào các giờ cao điểm. 4
3. Chiết khẩu khuyến khích thanh toán nhanh, bằng tiền mặt. Công ty sẽ khuyến
khích khách hàng thanh toán ngay, tránh tình trạng chiếm dụng vốn lâu, và khó đòi.
c) Định giá phân biệt
-Chiến lược định giá phân biệt là chiến lược mà công ty bán cùng một loại sản
phẩm với các mức giá khác nhau tuỳ vào đối tượng khách hàng, tình huống,thời
gian mua hàng khác nhau chứ không dựa trên chi phí. Các dạng định giá phân biệt:
1. Định giá theo nhóm khách hàng. Giá cả của một sản phẩm được định khác
nhau cho từng nhóm khách hàng khác nhau. Ví dụ:các đối tượng sinh
viên,các cụ già,thương binh, người tàn tật,vv được giảm giá đi xe Bus.
2. Định giá theo địa điểm: Giá cả của sản phẩm được địnhởnhiều mức giá
khác nhau cho từng khu vực khác nhau. Ví dụ: tuỳ thuộc vào chỗ ngồi tốt
hay kém trong nhà hát mà giá sẽ khác nhau. Mục đích định giá phân biệt là
nhằm khai thác độ co dãn của các nhu cầu khác nhau của thị trường.
3. Định giá theo thời gian. Giá cả của sản phẩm được xác định hay thay đổi
theo thời gian như theo giờ trong ngày, theo ngày trong tuần, hay theo mùa.
Ví dụ:giá vé máy bay thay đổi theo mùa.
4. Định giá theo số lượng mua. Giá cả sản phẩm được xác định theo số lượng
mua của khách hàng. Giá được tính thấp hơn khi khách hàng mua với số lượng nhiều.
- Khi định giá phân biệt công ty cần chúýđến một số điều kiện sau:(1) phải hợp
pháp; (2) khách hàng không phản ứng với chính sách giá này; và (3) khách hàng
không mua đi bán lại ở những khu vực giá thấp. 1.2.2 Liên hệ
-Các cụm rạp của Lotte sử dụng chiến lươc định giá theo nhóm khách hàng để
điều chỉnh giá. Cụm rạp Lotte có ưu đãi dành cho học sinh sinh viên (nếu xuất
thẻ học sinh/sinh viên) như là từ thứ 2 – thứ 6, giá vé giảm xuống chỉ còn 45.000
đồng/vé dành cho tất cả các bộ phim. Còn vào cuối tuần, giá vé là 60.000
đồng/vé. Tát cả đưuọc áp dụng cho tất cả các bộ phim hiện đang chiếu tại rạp Câu 2:
2.1 Nêu các công cụ của xúc tiến thương mại và các căn cứ để xác định phối thức
xúc tiến thương mại.
-Các công cụ xúc tiến thương mại: Quảng cáo Khuyến mại 5 Quan hệ công chúng Bán hàng cá nhân Marketing trực tiếp
-Căn cứ để xác định phối thức xúc tiến thương mại:
Phối thức xúc tiến thương mại là việc làm trung gian giống như cầu nói
giữa doanh nghiệp, nhà sản xuất với người tiêu dùng về sản phẩm của
doanh nghiệp. Thông qua việc phối thức trong xúc tiến thương mại để đảm
bảo việc hoạt động kinh doanh được hiệu quả nhất.
Phối thức xúc tiến thương mại là việc làm mà bất kỳ doanh nghiệp nào
cũng cần có khi thực hiện xúc tiến thương mại cho doanh nghiệp. Doanh
nghiệp khác nhau cần có các hình thức phối thức khác nhau sao cho phù
hợp với hoàn cảnh và sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất.
2.2 Trình bày các đặc điểm, các phương tiện và các bước tiến hành quảng cáo.
Liên hệ hoạt động quảng cáo cho 1 nhãn hàng mà các bạn biết.
2.2.1 Trình bày các đặc điểm, các phương tiện và các bước tiến hành quảng cáo
a) Đặc điểm quảng cáo:
-
Quảng cáo là hình thức truyền thông và trình bày phi cá nhân về ý tưởng hay
sản phẩm được hướng dẫn thông qua sự trợ giúp có trả tiền.
-Quảng cáo là nội dung quan trọng nhất của chiêu thị. Thông qua quảng cáo
người sản xuất định trước một cách chính xác cái gì sẽ phải làm, làm ở đâu, khi
nào và biết chính xác được cả tổng chi phí mà họ phải gánh chịu. Qua quảng
cáo, người bán hàng hiểu được nhu cầu thị trường và sự phản ứng của thị trường nhanh hơn.
-Đối tượng của hoạt động quảng cáo có thể là hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ có khả năng mang lại lợi nhuận cho tổ chức, cá nhân hoặc các dịch vụ, thông
tin nhằm thực hiện mục tiêu chính trị, văn hóa, xã hội nào đó. Khi quảng cáo về
hoạt động kinh doanh của thương nhân, quảng cáo gắn với mục đích sinh lợi và do
đó, có bản chất là hoạt động quảng cáo thương mại.
b) Các phương tiện để quảng cáo
-
Khi chọn hình thức thông tin phải biết khả năng của các loại phương tiện thông tin
và phạm vi tác dụng, về sự thường xuyên, về mức độ tác động. Các phương tiện
thông tin chủ yếu được sắp xếp theo thứ tự doanh số quảng cáo: báo chí, truyền
hình, thư tín... việc lựa chọn phương tiện phải cân nhắc nhiều yếu tố khác nhau:
-Các thói quen sử dụng phương tiện của người nhận tin mục tiêu.
Sản phẩm: quần áo phụ nữ quảng cáo trong các tạp chí màu thì tốt nhất,
máy ảnh thì quảng cáo trên truyền hình. Các loại phương tiện có những 6
tiềm năng khác nhau về sự chỉ dẫn, sự hình dung, sự giải thích, khả năng tin tưởng, màu sắc...
Thông tin: thông tin thông báo bán sản phNm thì nên chọn quảng cáo trên
truyền thanh và báo chí, còn các dữ kiện kỹ thuật thì quảng cáo ở các tạp
chí chuyên đề hay gởi qua bưu điện.
-Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà công ty quyết định dùng một hay kết hợp nhiều loại
phương tiện trong cùng một khoảng thời gian quảng cáo nào đó:
1) Báo chí: Là một phương tiện quảng cáo, báo chí thì linh động và đúng
lúc. Chúng có thể được sử dụng để bao phủ thành phố, hoặc một vài trung tâm đô thị.
2) Tạp chí : Là một phương tiện quảng cáo tuyệt vời khi một bảng quảng cáo
cần sự in ấn và màu sắc với chất lượng cao.
3) Truyền hình: Là một phương tiện mới và phát triển nhanh nhất so với tất
cả những phương tiện được sử dụng để quảng cáo khác.
4) Truyền thanh: Là một phương tiện quảng cáo có chi phí tương đối thấp.
5) Quảng cáo ngoài trời: Là một hình thức quảng cáo rẻ tiền và sinh động.
6) Phim ảnh: Là một hình thức quảng cáo sinh động.
7) Bưu điện và gửi tay: Là một hình thức quảng cáo mang tính chất cá nhân rất cao.
8) Sách quảng cáo niên giảm
c) Các bước tiến hành quảng cáo
Bước 1: Xác định mục tiêu quảng cáo
-Định rõ mục tiêu quảng cáo là vấn đề chủ yếu đề quảng cáo có hiệu quả. Có nhiều kế hoạch
quảng cáo không xác định mục tiêu quảng cáo một cách rõ ràng. Họ đưa ra quá nhiều chi tiết
và cách tiến hành quảng cáo nhưng lại đưa ra rất ít tin tức cần được quảng cáo và ít chú trọng
những mục tiêu cần đạt. Những mục tiêu quảng cáo phải xuất phát từ những quyết định trước
đó về thị trường chủ đích, sự định vị trong thị trường, và hỗn hợp Marketing. Việc định vị và
chiến lược hỗn hợp các thủ pháp
-Marketing sẽ chỉ rõ công việc mà quảng cáo phải làm trong toàn chương trình Marketing.
Nhiều mục tiêu chuyên biệt về doanh số và truyền thông được giao cho quảng cáo.
-Các loại mục tiêu quảng cáo: 1) Để thông tin:
Cho thị trường hay về sản phẩm mới.
Đề nghị một cách sử dụng mới
Cho hay về thay đổi giá cả
Giải thích công dụng của sản phẩm 7
Mô tả những dịch vụ có sẵn.
Chỉnh lại những ấn tượng sai Làm khách bớt e ngại
Xây dựng hình ảnh công ty
2) Để thuyết phục:
Tạo sự ưu thích cho hiệu hàng
Khuyến khích dùng thử nhãn hiệu
Thay đổi cái nhìn của khách hàng về tính năng của sản phẩm.
Thuyết phục khách mua hàng ngay
Thuyết phục khách mở giao dịch 3) Để nhắc nhở:
Nhắc khách hàng là sản phẩm sẽ cần thiết trong tương lai gần
Nhắc khách hàng biết nơi có bán sản phẩm.
Nhắc khách nhớ trong mùa ế khách
Giúp sản phẩm có vị trí hàng đầu trong óc khách
Bước 2: Quyết định về ngân sách quảng cáo
Sau khi xác định những mục tiêu quảng cáo, doanh nghiệp cần thiết lập ngân sách cho
từng sản phẩm. Nhiệm vụ của quảng cáo là làm cho mức cầu về sản phẩm tăng lên qua
đó doanh nghiệp sẽ đạt được mục tiêu về doanh số. Để đạt được mục tiêu về doanh số,
doanh nghiệp cần phải chi số tiền cần thiết cho quảng cáo. Bốn phương pháp thường
dùng để xác định ngân sách quảng cáo là:
Phương pháp tuỳ khả năng: là doanh nghiệp sẽ quyết định ngân sách quảng cáo
theo mức mà họ có thể chi được.
Phương pháp phần trăm trên mức tiêu thụ: là doanh nghiệp sẽ định kinh phí quảng
cáo theo một tỷ lệ phần trăm nào đó dựa trên mức tiêu thụ hiện tại hay mức tiêu
thụ dự kiến, hoặc trên giá bán. Phương pháp này có một số ưu điểm:
+ Ngân sách thay đổi theo chứng mực mà doanh nghiệp có thể chi được.
Điều này làm các nhà quản trị tài chính hài lòng, họ cảm thấy chi phí quảng
cáo gắn liền với sự chuyển động doanh số của doanh nghiệp trong chu kỳ kinh doanh.
+ Khuyến khích cấp quản trị suy nghĩ trong khuôn khổ tương quan giữa cho
phí quảng cáo, giá bán, và lợi nhuận tính tên mỗi đơn vị sản phẩm.
Phương pháp ngang bằng cạnh tranh: là doanh nghiệp định ngân sách quảng cáo
của họ ngang với mức chi của các hãng cạnh tranh. 8
Phương pháp mục tiêu và công việc. Phương pháp này đòi hỏi các nhà làm
Marketing lập ngân sách quảng cáo của mình bằng cách:
+ Xác định các mục tiêu riêng của mình
+ Xác định những công việc phải làm để đạt các mục tiêu trên
+ Ước tính chi phí để hoàn thành công việc đó
Bước 3: Xây dựng nội dung quảng cáo
Nội dung quảng cáo được xác định dựa trên nguyên tắc AIDA. Một khi khách hàng đã
biết sản phẩm thì cần phải làm cho họ thích sản phẩm đó, và khi đã nắm được ý thích của
khách hàng, người quảng cáo phải có những tin tức chi tiết hơn về sản phẩm để tăng lòng
ham muốn khách hàng một cách mạnh mẽ, buộc khách hàng phải quyết định mua hàng
hoặc ít nhất là có ý định mua.
-Nội dung quảng cáo tuỳ thuộc vào mục tiêu quảng cáo, nó thường bao gồm:
Những đặc điểm của sản phẩm: đặc điểm kỹ thuật, nguyên vật liệu và các bộ
phận khác của sản phẩm.
Ích lợi của sản phẩm: chức năng, công dụng của sản phẩm, mùi vị hay hình thức bề ngoài của nó.
Sức quyến rũ của sản phẩm: mức độ thoả mãn đối với người sử dụng. Những
đợt quảng cáo không thành công thường có những thiếu sót sau: thiếu rõ ràng,
không nổi lên được đặc điểm và lợi ích của sản phẩm, đơn điệu, không nhất quán.
-Quảng cáo mang những tính chất sau:
Quảng cáo mang tính thông tin:
Quảng cáo để tăng tốc độ bán hàng
Quảng cáo để nâng cao hiểu biết
Bước 4: Lập kế hoạch về mục tiêu quảng cáo
-Công ty cần phải đề xuất ra chiến lược về phương tiện quảng cáo, trong đó hàm chứa những nội dung sau:
Mục đích quảng cáo: là để giới thiệu sản phẩm mới, giới thiệu lại sản phẩm, hay
để thúc đẩy bán hàng,…
Mục tiêu cần đạt: có phải là chiếm lĩnh thị trường, tăng lượng bán hàng, hay gây ảnh hưởng,… 9
Các yếu tố ảnh hưởng như sự thay đổi khu vực, sự cạnh tranh hay những lý do thương mại,…
-Tiếp đến công ty cần phải lựa chọn phương tiện quảng cáo, chọn một phương tiện hay
nhiều phương tiện có phân biệt phương tiện chính và phụ, và quyết định thực hiện như
thế nào. Trong bước này những vấn đề cần tiến hành là:
Quyết định về chọn nhãn hiệu, hình tượng;
Quyết định về tầm ảnh hưởng, tần số và sự tác động;
Chọn ra những phương tiện truyền thông chính;
Tuyển chọn những cơ sở truyền thông chuyên biệt;
Quyết định thời điểm và thời khoảng cho mỗi lần quảng cáo, mỗi giai đoạn quảng cáo.
-Trong quảng cáo thường có một số tiêu thức quảng cáo sau:
Quảng cáo hàng ngày, liên tục: thường dùng cho quảng cáo ngoài trời.
Quảng cáo định kỳ: Trong một khoảng thời gian nhất định lại quảng cáo một lần.
Quảng cáo đột xuất: thường sử dụng khi hàng hoá bị lão hoá nhưng không dự báo trước được.
Chiến lược quảng cáo: thường sử dụng khi sản phẩm mới tung ra thị trường, khi
có cạnh tranh mạnh mẽ, hay khi thị trường có biến động lớn, vv. Thực hiện chiến
dịch quảng cáo thường đòi hỏi tốn kém nhiều chi phí nhưng bù lại các mục tiêu
quảng cáo được thực hiện nhanh hơn.
Bước 5: Đánh giá hiệu quả quảng cáo
-Chương trình quảng cáo cần được đánh giá liên tục. Các nhà nghiên cứu dùng nhiều kỹ
thuật để đo lường hiệu quả về truyền thông và đối với doanh số của quảng cáo.
-Nghiên cứu hiệu quả truyền thông nhằm tìm cách xác định một mẫu quảng cáo có truyền
đạt hiệu quả hay không. Để làm được điều này người ta sử dụng năm phương pháp trắc
nghiệm, trong đó ba phương pháp thuộc về trắc nghiệm văn bản quảng cáo được thực
hiện trước và hai phương pháp còn lại sau khi đưa văn bản quảng cáo vào phương tiện
truyền thông thực sự sẽ được thực hiện sau.
-Ba phương pháp chính để trắc nghiệm trước là: Đánh giá trực tiếp
Trắc nghiệm cập giấy
Trắc nghiệm trong phòng thí nghiệm
-Hai phương pháp trắc nghiệm sau phố biến:
Trắc nghiệm hồi tưởng
Trắc nghiệm xác nhận. 2.2.2 Liên hệ 10
-Hoạt động quảng cáo của tổng công ty viễn thông Viettel:
1. Chiến dịch Viettel ++
Viettel Cộng Cộng (Viettel ++) là chương trình mà ở đó nhà mạng Viettel sẽ ghi nhận
tích điểm các hoạt động sử dụng dịch vụ của quý khách hàng. Từ các điểm tích lũy này,
quý khách hàng được xếp hạng theo các thứ hạng hội viên như: Khách hàng tiềm năng,
Khách hàng thân thiết, Kim Cương, Vàng, Bạc. Mặt khác, từ các điểm tích lũy của
Viettel++, người dùng hoàn toàn được đổi ra tiền hoặc các ưu đãi hấp dẫn như số phút
gọi điện, SMS, data, các voucher về mua sắm, ăn uống, y tế, du lịch, gym & fitness,
spa… Đối tượng của chương trình sẽ là toàn bộ khách hàng mạng Viettel như các thuê
bao di động, Dcom, Homephone, ADSL, PSTN, FTTH…
Truyền thông chiến dịch Viettel Cộng Cộng – không ngại chi tiền để tung hết các thế mạnh
a) Quảng bá bằng phương tiện truyền thống
-Đầu tiên phải kể đến đoạn TVC ngắn trên các kênh truyền hình VTV có sử dụng yếu
tố Macro Influencer Marketing. Hai nhân vật được Viettel tin tưởng giao trọng trách
lần này là ca sĩ Bích Phương và cầu thủ bóng đá Quang Hải. Còn với Bích Phương, cô
ca sĩ lắm chiêu này lại liên tục làm thỏa mãn khán giả với các ca khúc hit. Cùng với đó
là sự hài hước trên mạng xã hội cũng như sự ân cần quan tâm đến lượng fans đông đảo
của mình. Bích Phương từng tham gia vào các chiến dịch quảng bá hình ảnh của
Miranda, Samsung, Comfort… Hai nhân vật nổi tiếng này sẽ đi theo toàn bộ chiến
dịch. Target audience lần này cũng hướng tới đối tượng người trẻ dùng Viettel. Và chi
phí dành cho 2 Macro Influencer là khoảng 300 triệu đồng.
b) Tik Tok – “chiêu bài lợi hại” của chiến dịch Viettel Cộng Cộng
-Có lẽ Viettel cũng lường trước được về sự hiệu quả của cách quảng cáo truyền thống nên
Viettel không chỉ dừng lại ở cách truyền thông ấy. Thêm một lần nữa chúng ta thấy
mức độ chi tiền mạnh tay cho những phi vụ truyền thông đình đám như thế này. Và “lá
bài” mà ông lớn Viettel tiếp tục lật đó chính là nền tảng Tik Tok.
-Về nội dung của Tik Tok, các Micro Influencer sẽ cover lại đoạn nhạc quảng cáo của
Viettel cho chiến dịch. Cùng với đó, họ sẽ phải cover điệu nhảy “Cộng Cộng”. Mỗi
người sẽ có cách thể hiện trình diễn, hiệu ứng, màu sắc… khác nhau, thế nhưng điểm
chung đều là có đoạn nhạc quảng cáo, điệu nhảy “Cộng Cộng” và một số cử chỉ bằng
tay thể hiện chức năng nghe – gọi. Các Micro Influencer đóng góp tới 40% lượt view
trên tổng lượt view cho chiến dịch lần này. Đây quả là một con số rất ấn tượng.
-Theo như founder của Minet, chiến dịch lần này của Viettel đã huy động tới 100 nhân vật
trẻ hot nhất Tik Tok tại Việt Nam. Số lượng Influencer trên Tik Tok không quá lớn
nên 100 là con số được lựa chọn. Chi phí cho 100 Micro Influencer này là khoảng 500 11
triệu vnd. Tất nhiên không phải mọi Influencer đều có mức giá ngang nhau. Chi phí
dựa trên lượt tương tác trong nền tảng Tik Tok. Theo tính toán, chi phí cao nhất là
khoảng 15 triệu/người (với những Influencer có khoảng 2 triệu người theo dõi). Chi
phí rẻ nhất rơi vào khoảng vài 300.000đ – 500.000đ/người (đối với Influencer có từ
100k – 200k người theo dõi).
-Ngoài vận dụng tiềm lực từ Micro Influencer, chiến dịch “Viettel Cộng Cộng” còn tăng
chi phí cho quảng cáo với ứng dụng Tik Tok. Công ty Minet tiếp tục mua gói quảng
cáo hashtag giá rẻ nhất rơi vào khoảng 700.000.000 đồng. Trong gói này, công ty sẽ
có banner cũng như hashtag trên mục top trend hashtag của Tik Tok. Việc mua gói
hastag cũng có lợi thế và bất lợi. Tik Tok mang một tính giải trí lớn là bởi các video
hài hước và không mang tính thương mại hóa. Tuy nhiên nhìn nhận ở mặt khác thì việc
mua gói quảng cáo sẽ giúp thông tin của chiến dịch “Viettel Cộng Cộng” rõ ràng và lan tỏa hơn.
2. CHIẾN DỊCH QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU CÙNG ASIA MEDIA
-Hoạt động truyền thông quảng bá thương hiệu của Viettel được thực hiện rất thành công,
gia tăng sự nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu Viettel trong những năm
qua. Các phương tiện truyền thông thương hiệu của Viettel chủ yếu tập trung vào các
hoạt động quan hệ công chúng và quảng cáo. Các biển quảng cáo của Viettel được
xuất hiện khá nhiều trên khắp các tỉnh thành trên cả nước. Nhằm lan tỏa và khắc sâu
thêm thương hiệu Viettel trong lòng khách hàng, một chiến dịch quảng cáo với quy mô
lớn đã được triển khai trên nhiều địa điểm tại Thành phố Quy Nhơn, khu vực có lượng
lớn khách hàng đã, đang, và sẽ có nhu cầu sử dụng các dịch vụ của Viettel. Hình thức
quảng cáo cho dự án lần này được tập đoàn Viettel lựa chọn chính là quảng cáo hộp đèn.
-Biển hộp đèn (hay còn gọi là Lightbox) xuất hiện khá sớm ở nước ta. Chúng ta thường
bắt gặp những hộp đèn xuất hiện từ những hàng quán nhỏ lẻ để thể hiện tên quán cho
đến những cửa hàng, những trung tâm thương mại lớn hơn. Hiện nay, hình thức quảng
cáo này đã phổ biến rộng rãi hơn tại nhiều địa điểm như sân bay, nhà ga, giải phân
cách,… để đáp ứng nhu cầu truyền bá thương hiệu của các doanh nghiệp đến nhiều đối
tượng khách hàng. Với chi phí không quá đắt đỏ và dễ dàng triển khai, lại tiếp cận
được đến người xem ở mọi thời điểm trong ngày, quảng cáo biển hộp đèn đang là sự
lựa chọn sáng giá đối với mọi doanh nghiệp lớn nhỏ.
3. Viettel - Đừng mất mạng vì mất mạng
-Tháng 04/2019, nắm bắt được nhu cầu từ thị trường, Viettel đã tiên phong ra mắt gói
cước giá rẻ, dung lượng khủng: gói ST15K và ST30K. Chỉ với 15k-30k, chủ thuê bao
có thể thoải mái truy cập Internet siêu tốc độ với dung lượng khủng (3GB và 7GB) 12
trong vòng 3-7 ngày. Lưu lượng lớn, giá rẻ và khả năng đăng ký linh hoạt đã khiến
ST15K và ST30K trở thành 2 gói cước được khách hàng ưu ái.
-Viettel đã khôn khéo sử dụng những tình huống đời thường khi người tiêu dùng hằng
ngày sử dụng Internet để tạo cảm giác liên quan và gần gũi, Viettel truyền tải những
lợi ích thiết thực khi sử dụng gói cước ST15K và ST30K đến khách hàng mục tiêu một
cách hài hước. Hai gói cước này là những anh hùng luôn sẵn sàng “cứu mạng” trong
những trường hợp người dùng “mất mạng”.
-Tagline của chiến dịch phải vừa ấn tượng để thu hút sự chú ý vừa phải dễ nhớ; tạo lợi thế
truyền thông đối với đối thủ.
-Một ý tưởng độc đáo được làm ra khi mạng (Internet) được đặt song song với chữ mạng
(sống), Viettel nhấn mạnh sự quan trọng của data trong những tình huống khẩn cấp.
“Mất mạng” vì mất mạng là hình thức cường điệu hoá của Viettel, từ đó tạo ra những
tình huống hài hước giúp Viettel tạo dấu ấn trong trí nhớ của người xem. Tagline chơi
chữ này cũng là lời nhắc nhở: đừng để việc mất mạng làm ảnh hưởng tới bạn, hãy đăng
ký ngay gói ST15K hoặc ST30K.
-Viettel ngay lập tức nắm lấy sự chú ý của người xem khi mở đầu video là bối cảnh âm
phủ. Đầu tư nhiều vào dàn dựng bối cảnh, phục trang và make-up, khán giả cảm nhận
được chất lượng của video ở những giây đầu tiên. Bối cảnh âm phủ cũng là một hình
ảnh so sánh thú vị. Khi không có Internet, bạn sẽ bị cắt đứt liên lạc với thế giới bên
ngoài – giống như khi xuống âm phủ vậy.
-Kaity kể lại hai lần cô “mất mạng” đều bắt nguồn từ việc mất mạng giữa chừng. Hai bối
cảnh văn phòng và đi phượt quen thuộc giúp đối tượng mục tiêu dễ dàng liên tưởng
mình trong tình huống oái oăm đó. Video tiếp tục với nhiều tình huống “mất mạng”
nữa, ám chỉ sự việc này thường xuyên xảy ra với tất cả thành phần trong xã hội và đều
có những ảnh hưởng nặng nề.
-Ngay lúc đó, Viettel xuất hiện, nhanh chóng đưa cuộc sống của những người “mất mạng”
trở về như cũ. Khung cảnh ảm đạm của địa ngục ngay lập tức bị xoá mất, thay bằng
những không gian tươi vui. Màu sắc, âm thanh và những hiệu ứng hình ảnh vui nhộn là
những yếu tố cần thiết để Viettel nhắm đến nhóm đối tượng trẻ. Diễn viên Kaity, đang
rất nổi tiếng trong 2 năm gần đây, cũng góp phần tăng độ viral cho video. 13 14