lOMoARcPSD| 58759230
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCM
KHOA KINH TẾ
BÀI QUÁ TRÌNH 2
TÁC ĐỘNG CỦA ÁP LỰC CÔNG VIỆC ĐẾN HÀNH
VI TIÊU CỰC CỦA TÀI XẾ XE BUÝT TẠI TP. HỒ
CHÍ MINH
Bài quá trình 2 môn: Phân tích dữ liệu
Mã môn học & Mã lớp: DANA230706
Nhóm thực hiện: Nhóm Duet
Giáo viên hướng dẫn: Lê Thị Tuyết Thanh
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2025
lOMoARcPSD| 58759230
BẢNG THÔNG TIN NHÓM
STT
Họ và tên
MSSV
1
Phan Thị Khánh Huyền
22132050
2
Trần Thị Thu Hương
22136017
3
Thái Thị Lan Hương
22126096
4
Phan Thị Huế An
23124167
5
Lê Nam Hoàng
22124179
BẢNG THỂ HIỆN ĐÓNG GÓP CÁC THÀNH VIÊN
Họ và tên
Nội dung đóng góp
Phan Thị Khánh Huyền
20% nội dung
Trần Thị Thu Hương
20% nội dung
Thái Thị Lan Hương
20% nội dung
Phan Thị Huế An
20% nội dung
Lê Nam Hoàng
20% nội dung
Bảng khảo sát
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
TÁC ĐỘNG CỦA ÁP LỰC CÔNG VIỆC ĐẾN HÀNH VI TIÊU CỰC CỦA
TÀI XẾ XE BUÝT Ở TP.HCM.
Kính chào Anh!
Chúng tôi là nhóm sinh viên đến từ khoa Kinh Tế của Trường Đại học Sư phạm Kỹ
thuật Tp. Hồ Chí Minh, hiện nay chúng tôi đang nghiên cứu về đề tài “Tác động của áp lực
công việc đến hành vi tiêu cực của tài xế xe buýt TP.HCM”. Vì vậy nhóm đã xây dựng
bảng câu hỏi dưới đây nhằm khảo sát ý kiến của anh về đề tài nghiên cứu.
Trân trọng nhquý anh cho ý kiến. Mọi ý kiến đóng góp của quý anh rất quý báu
trong việc thực hiện bài nghiên cứu này.
Nhóm tác giả đảm bảo các thông tin nhân trong phiếu khảo sát này hoàn toàn
được bảo mật và dữ liệu chỉ nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu.
lOMoARcPSD| 58759230
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của anh.
Vui lòng đánh dấu (X) vào câu trả lời mà anh chọn:
1. Nghề nghiệp hiện tại của anh là?
Tài xế xe buýt
Tài xế xe tải
Lái xe ô tô cá nhân
Các ngành nghề khác
Nếu là các ngành nghề khác anh vui lòng dừng khảo sát tại đây.
Nếu là tài xế xe buýt, xin mời anh trả lời những câu hỏi tiếp theo.
PHẦN CÂU HỎI KHẢO SÁT
Thang đo mức độ đồng ý:
Mời quý anh đánh giá mức độ đồng ý của mình với các phát biểu dưới đây bằng
cách chọn một trong năm mức độ từ 1 đến 5 cụ thể như bảng sau:
1
2
3
4
5
Hoàn toàn
không đồng ý
Không đồng ý
Bình thường
Đồng ý
Hoàn toàn đồng
ý
Vui lòng đánh dấu (X) vào câu trả lời mà anh chọn.
Các phát biểu
Hoàn
toàn
không
đồng ý
Không
đồng ý
Bình
thường
Đồng ý
Hoàn
toàn
đồng ý
1
2
3
4
5
I. Công việc quá tải
Thời gian làm việc hàng ngày hiện nay
quá dài
Thời gian chạy xe giữa các chuyến quá
sát nhau
Tôi thường phải thay đổi (xoay ca) làm
việc liên tục
lOMoARcPSD| 58759230
Tôi thường thiếu thời gian để đi vệ sinh
trong ca làm việc
Tôi thiếu thời gian để chợp mắt (ngủ)
trong ca làm việc
II. Điều kiện giao thông
Nhiều tuyến đường có bề rộng hẹp,
thường xuyên ùn tắc làm gia tăng áp lực
cho công việc của tôi
Xe buýt phải đi chung đường với các
phương tiện khác khiến công việc của
tôi áp lực và mệt mỏi
Thời tiết vào mùa nắng ở Hồ Chí Minh
rất khắc nghiệt với nhiệt độ cao khiến
công việc của tôi thêm nhiều áp lực
Thời tiết vào mùa mưa ở Hồ Chí Minh
gây khó khăn trong việc di chuyển do
giao thông ùn tắc và đường trơn trượt
Tuyến đường có quá nhiều đèn giao
thông khiến tôi phải điều chỉnh tốc độ
liên tục để đảm bảo đúng lịch trình
III. Sự bất an trong công việc
Cơ hội phát triển sự nghiệp của tôi tại
công ty xe buýt không thuận lợi
Có nguy cơ là tôi sẽ phải rời bỏ việc
làm tài xế xe buýt vì lương thấp
Tôi sợ hãng xe buýt sẽ không cần
tôi trong thời gian sắp tới vì cắt
giảm nhân sự
Tôi cảm thấy áp lực khi phải chạy tuyến
đường mới do yêu cầu của công ty
lOMoARcPSD| 58759230
Tôi cảm thấy lo lắng về sự thay đổi đột
ngột của hợp đồng lao động vì không có
sự am hiểu về luật lao động
IV. Khả năng vận hành của phương tiện
Xe buýt tôi điều khiển xuống cấp nhanh
vì phải hoạt động nhiều
Xe buýt tôi điều khiển không có đầy đủ
các tính năng để hỗ trợ việc đón, trả,
vận chuyển hành khách một cách an
toàn và thuận lợi
Chất lượng bảo dưỡng sửa chữa xe buýt
của công ty không đủ tốt
Hệ thống điều hòa đã xuống cấp khiến
cho tôi cảm thấy nóng nực và khó chịu
Xe cũ gây tiếng ồn khi vận hành khiến
tôi khó chịu và mất tập trung
V. Môi trường xã hội
Các hành khách đi xe buýt ồn ào khiến
tôi khó chịu
Các hành khách thường không tuân thủ,
lắng nghe hướng dẫn của nhân viên khi
đi xe buýt khiến tôi cảm thấy khó chịu
Tôi thường tỏ ra khó chịu và bỏ qua các
câu hỏi của hành khách mà tôi thấy
không cần thiết hoặc bị lặp đi lặp lại
Tôi thường lớn tiếng khi gặp các trường
hợp hành khách không tuân theo chỉ
dẫn của người bán vé
Tôi thường không tỏ thái độ quan tâm
đối với hành khách chào mình khi họ
lên hoặc xuống xe
lOMoARcPSD| 58759230
VI. Tình trạng sức khỏe
Tôi bị thiếu ngủ trầm trọng khi dậy quá
sớm và về quá trễ
Tôi không được thông báo về việc đăng
ký khám sức khỏe tại công ty
Tần suất tăng ca nhiều làm tôi cảm thấy
mệt mỏi
Phải làm việc nhiều giờ và ít vận động
khiến tôi lo sợ về khả năng mắc các
bệnh liên quan đến lối sống ít vận động
và căng thẳng
Công việc căng thẳng khiến tôi phải tìm
tới thuốc lá và điều đó ảnh hưởng
nghiêm trọng đến phổi của tôi
VII. Thái độ tài xế
Tôi thường bỏ qua câu hỏi mà hành
khách hỏi đi hỏi lại không cần thiết
Tôi thường lớn tiếng khi gặp các trường
hợp hành khách không tuân theo chỉ
dẫn của người bán vé
Tôi thường xuyên sử dụng chất kích
thích (thuốc lá, nước tăng lực, cà
phê,...) để giảm stress
Tôi thường xuyên chạy nhanh để hoàn
thành chuyến xe đúng giờ
Tôi lười vận động, muốn được nghỉ
ngơi liên tục
PHẦN THÔNG TIN CÁ NHÂN
Thông tin nhân khẩu học:
Độ tuổi của anh vào khoảng?
18-22 tuổi
lOMoARcPSD| 58759230
23-27 tuổi
28-35 tuổi
Trên 35 tuổi
Trình độ học vấn của anh?
12/12
Trung cấp
Cao đẳng
lOMoARcPSD| 58759230
Đại học
Sau đại học
Anh đã kết hôn chưa?
Đã kết hôn
Chưa kết hôn
Anh đang nuôi dưỡng bao nhiêu người?
1 người
2 người
3 người
4 người trở lên
Thông tin về công việc:
Anh đã làm tài xế xe buýt được bao lâu?
Dưới 1 năm
Từ 1-3 năm
Từ 3-5 năm
Trên 5 năm
Trung bình mỗi ngày, anh làm việc bao nhiêu giờ?
Dưới 8 tiếng
Từ 8-10 tiếng
Từ 10-12 tiếng
12 tiếng trở lên
lOMoARcPSD| 58759230
Quy định về giờ giấc làm việc của công ty như thế nào?
Quá nghiêm ngặt
Bình thường
Thoải mái
Thu nhập hiện tại của anh vào khoảng? (Đơn vị: VNĐ)
5-10 triệu
10-15 triệu
Trên 15 triệu
Chính sách hỗ về lương thưởng, thăng tiến của công ty có làm anh hài lòng không?
Hài lòng
Bình thường
Không hài lòng
Thông tin về sức khỏe:
Nhìn chung, anh đánh giá sức khỏe của mình như thế nào?
Rất tốt
Tốt
Bình thường
Kém
Rất kém
Anh có mắc các bệnh mãn tính nào không?
Huyết áp cao
lOMoARcPSD| 58759230
Tiểu đường
Tim mạch
Viêm phổi
Các bệnh về thận
Khác
Anh có đang sử dụng các loại thuốc này không?
Thuốc về huyết áp
Thuốc về tiểu đường
Thuốc về tim mạch
Thuốc về phổi
Thuốc về thận
Khác
Anh có thường xuyên sử dụng những sản phẩm này không?
Cà phê
Thuốc lá
Thuốc lào
Rượu bia
Khác
Cảm ơn anh đã dành thời gian qbáu để hoàn thành bài khảo sát này. Chúc anh
một ngày tốt lành!
lOMoARcPSD| 58759230
Bảng mã hóa
I. Công việc quá tải [Thời gian làm việc hàng ngày hiện nay quá dài]
QT1
I. Công việc quá tải [Thời gian chạy xe giữa các chuyến quá sát nhau]
QT2
I. Công việc quá tải [Tôi thường phải thay đổi (xoay ca) làm việc liên tục]
QT3
I. Công việc quá tải [Tôi thường thiếu thời gian để đi vệ sinh trong ca làm
việc]
QT4
I. Công việc quá tải [Tôi thiếu thời gian để chợp mắt (ngủ) trong ca làm
QT5
lOMoARcPSD| 58759230
việc]
II. Điều kiện giao thông [Nhiều tuyến đường có bề rộng hẹp, thường xuyên
ùn tắc làm gia tăng áp lực cho công việc của tôi]
GT1
II. Điều kiện giao thông [Xe buýt phải đi chung đường với các phương tiện
khác khiến công việc của tôi áp lực và mệt mỏi]
GT2
II. Điều kiện giao thông [Thời tiết vào mùa nắng ở Hồ Chí Minh rất khắc
nghiệt với nhiệt độ cao khiến công việc của tôi thêm nhiều áp lực]
GT3
II. Điều kiện giao thông [Thời tiết vào mùa mưa ở Hồ Chí Minh gây khó
khăn trong việc di chuyển do giao thông ùn tắc và đường trơn trượt]
GT4
II. Điều kiện giao thông [Tuyến đường có quá nhiều đèn giao thông khiến
tôi phải điều chỉnh tốc độ liên tục để đảm bảo đúng lịch trình]
GT5
III. Sự bất an trong công việc [Cơ hội phát triển sự nghiệp của tôi tại công
ty xe buýt không thuận lợi]
SBA1
III. Sự bất an trong công việc [Có nguy cơ là tôi sẽ phải rời bỏ việc làm tài
xế xe buýt vì lương thấp]
SBA2
III. Sự bất an trong công việc [Tôi sợ hãng xe buýt sẽ không cần tôi trong
thời gian sắp tới vì cắt giảm nhân sự]
SBA3
III. Sự bất an trong công việc [Tôi cảm thấy áp lực khi phải chạy tuyến
đường mới do yêu cầu của công ty]
SBA4
III. Sự bất an trong công việc [Tôi cảm thấy lo lắng về sự thay đổi đột ngột
của hợp đồng lao động vì không có sự am hiểu về luật lao động]
SBA5
IV. Khả năng vận hành của phương tiện [Xe buýt tôi điều khiển xuống cấp
nhanh vì phải hoạt động nhiều]
PT1
IV. Khả năng vận hành của phương tiện [Xe buýt tôi điều khiển không có
đầy đủ các tính năng để hỗ trợ việc đón, trả, vận chuyển hành khách một
cách an toàn và thuận lợi]
PT2
lOMoARcPSD| 58759230
IV. Khả năng vận hành của phương tiện [Chất lượng bảo dưỡng sửa chữa xe
buýt của công ty không đủ tốt]
PT3
IV. Khả năng vận hành của phương tiện [Hệ thống điều hòa đã xuống cấp
khiến cho tôi cảm thấy nóng nực và khó chịu]
PT4
IV. Khả năng vận hành của phương tiện [Xe cũ gây tiếng ồn khi vận hành
khiến tôi khó chịu và mất tập trung]
PT5
V. Môi trường xã hội [Các hành khách đi xe buýt ồn ào khiến tôi khó chịu]
MTXH1
V. Môi trường xã hội [Các hành khách thường không tuân thủ, lắng nghe
hướng dẫn của nhân viên khi đi xe buýt khiến tôi cảm thấy khó chịu]
MTXH2
V. Môi trường xã hội [Tôi thường tỏ ra khó chịu và bỏ qua các câu hỏi của
hành khách mà tôi thấy không cần thiết hoặc bị lặp đi lặp lại]
MTXH3
V. Môi trường xã hội [Tôi thường lớn tiếng khi gặp các trường hợp hành
khách không tuân theo chỉ dẫn của người bán vé]
MTXH4
V. Môi trường xã hội [Tôi thường không tỏ thái độ quan tâm đối với hành
khách chào mình khi họ lên hoặc xuống xe]
MTXH5
VI. Tình trạng sức khỏe [Tôi bị thiếu ngủ trầm trọng khi dậy quá sớmvề
quá trễ]
SK1
VI. Tình trạng sức khỏe [Tôi không được thông báo về việc đăng ký khám
sức khỏe tại công ty]
SK2
VI. Tình trạng sức khỏe [Tần suất tăng ca nhiều làm tôi cảm thấy mệt mỏi]
SK3
VI. Tình trạng sức khỏe [Phải làm việc nhiều giờ và ít vận động khiến tôi lo
sợ về khả năng mắc các bệnh liên quan đến lối sống ít vận động và căng
thẳng]
SK4
VI. Tình trạng sức khỏe [Công việc căng thẳng khiến tôi phải tìm tới thuốc
lá và điều đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến phổi của tôi]
SK5
Độ tuổi của anh vào khoảng?
Dotuoi
Trình độ học vấn của anh
Hocvan
Anh đã kết hôn chưa?
Kethon
Anh đang nuôi dưỡng bao nhiêu người?
Nuoiduong
lOMoARcPSD| 58759230
Anh đã làm tài xế xe buýt được bao lâu?
Kinhnghiem
Trung bình mỗi ngày, anh làm việc bao nhiêu giờ?
Giolam
Quy định về giờ giấc làm việc của công ty như thế nào?
Quydinhgio
Thu nhập hàng tháng của anh vào khoảng (Đơn vị: VNĐ)
Thunhap
Chính sách hỗ về lương thưởng, thăng tiến của công ty làm anh hài lòng
không?
Luongthuong
Nhìn chung, anh đánh giá sức khỏe của mình như thế nào?
Suckhoe
Anh có mắc các bệnh mãn tính nào không?
Macbenh
Anh có đang sử dụng các loại thuốc này không?
Loaithuoc
Anh có thường xuyên sử dụng những sản phẩm này không?
Loaisanpham
Kết quả phân tích sơ bộ
Bảng: Thống kê các đối tượng khảo sát
Biến
Tần số
Tỷ lệ %
Độ tuổi
18-22 tuổi
7
3.6
23-27 tuổi
36
18.3
28-35 tuổi
47
23.9
Trên 35 tuổi
107
54.3
Trình độ
12/12
111
56.3
Trung cấp
76
38.6
Cao đẳng
7
3.6
Đại học
1
0.5
Sau đại học
2
1.0
lOMoARcPSD| 58759230
Hôn nhân
Đã kết hôn
162
82.2
Chưa kết hôn
35
17.8
Nuôi dưỡng
1 người
57
28.9
2 người
86
43.7
3 người
33
16.8
4 người trở lên
21
10.7
Kết quả bảng Thống các đối tượng khảo sát cho ta thấy, số lượng đối tượng
nghiên cứu là 197. Trong đó, khi xem xét theo từng biến thì kết quả như sau:
- Độ tuổi: Trong 197 đối tượng khảo sát, hầu hết nhóm đối tượng này chủ yếu
người trưởng thành trung niên với 78.2% đối tượng trên 28 tuổi. Nhóm trên 35
tuổi chiếm số phần trăm lớn nhất 54.3% nhóm người trẻ dưới 23 tuổi chiếm
phần trăm nhỏ nhất là 3.6%.
- Trình độ: Về trình độ, trong 197 đối tượng, nhóm khảo sát hầu như thuộc trình độ
tốt nghiệp THPT trở xuống với 56.3% đối tượng tốt nghiệp Trung học phổ thông,
38.6% đối ợng tốt nghiệp Trung cấp và chỉ 1% nhóm đối ợng tốt nghiệp sau đại
học.
- Hôn nhân: Trong tổng số 197 đối tượng khảo sát có “Valid Percent” đạt 100% tức
tất cả 197 người được khảo sát đều câu trả lời về tình trạng hôn nhân. Trong
đó 162 người đã kết hôn chiếm tỷ lệ 82.2% 35 người chưa kết hôn chiếm t
lệ 17.8%.
- Nuôi dưỡng: Trong tổng số 197 đối tượng cho thấy phần lớn họ có trách nhiệm chu
cấp cho 2 người (43.7%) lớn nhất, tiếp theo là 1 người (28.9%), trong khi nhóm
phải nuôi 3 người (16.8%) chiếm tỷ lệ thấp hơn 4 người trở n (10.7%) chiếm
tỷ lệ thấp nhất.
Bảng: Kết quả đánh giá mức độ cảm nhận theo từng nhân tố
Nhân tố
Biến quan
sát
Giá trị nhỏ
nhất
Giá trị lớn
nhất
Giá trị trung
bình
Độ lệch
chuẩn
Công việc quá tải
QT1
1
5
3.5330
0.84827
QT2
1
5
3.6041
0.89533
lOMoARcPSD| 58759230
QT3
1
5
3.4619
0.95555
QT4
1
5
3.2640
1.01084
QT5
1
5
3.2183
1.01924
Điều kiện giao thông
GT1
1
5
3.8579
0.80185
GT2
1
5
3.7563
0.86986
GT3
1
5
3.3299
0.86765
GT4
1
5
3.9695
0.70645
GT5
1
5
3.8883
0.79393
Sự bất an trong công
việc
SBA1
1
5
2.8579
1.10199
SBA2
1
5
2.7107
1.14399
SBA3
1
5
2.7411
1.11070
SBA4
1
5
3.1980
0.89579
SBA5
1
5
3.1878
0.97429
Khả năng vận hành của
phương tiện
PT1
1
5
3.0863
1.07270
PT2
1
5
2.7208
1.19019
PT3
1
5
2.5330
1.22690
PT4
1
5
2.8680
1.10788
PT5
1
5
2.8883
1.12382
Môi trường xã hội
MTXH1
1
5
3.1523
1.06769
MTXH2
1
5
3.2132
0.91764
lOMoARcPSD| 58759230
MTXH3
1
5
3.0254
1.11317
MTXH4
1
5
2.6650
1.09705
MTXH5
1
5
2.8883
1.10089
Tình trạng sức khỏe
SK1
1
5
2.9645
0.96561
SK2
1
5
2.0406
0.98373
SK3
1
5
2.7614
1.06854
SK4
1
5
3.7665
0.84291
SK5
1
5
3.1726
1.03542
Cách ứng xử của tài xế
TĐ1
1
5
3.0254
1.11317
TĐ2
1
5
2.6650
1.09705
TĐ3
1
5
3.1726
1.03542
TĐ4
1
5
3.6041
0.89533
TĐ5
1
5
3.2183
1.01924
Bảng Kết quả đánh giá mức độ cảm nhận theo từng nhân tố cung cấp cho ta một số
thông tin cụ thể. Về giá trị trung bình, các biến quan sát hầu hết giá trị trung bình dao
động từ khoảng 2.5 đến 3.8, cho thấy người tham gia khảo sát ý kiến trung lập đối với
các biến quan sát, không sự thiên lệch quá lớn về phía đồng ý hay không đồng ý. Một
số biến quan t giá trị trung bình cao hơn hẳn ( GT1 3.8579, GT4 3.9695, GT5 3.8883),
điều đó cho thấy nhóm khảo sát xu hướng đồng ý với các quan điểm “Nhiều tuyến
đường bề rộng hẹp, thường xuyên ùn tắc làm gia tăng áp lực cho công việc của tôi”,
“Thời tiết vào mùa mưa ở Hồ Chí Minh gây khó khăn trong việc di chuyển do giao thông
ùn tắc và đường trơn trượt”, “Tuyến đường quá nhiều đèn giao thông khiến tôi phải điều
chỉnh tốc độ liên tục để đảm bảo đúng lịch trình”. Kết quả trên cho ta thấy được rằng, hầu
hết nhóm khảo sát đều đồng ý điều kiện giao thông là một trong những nhân tố gây ra hành
vi tiêu cực cho tài xế xe buýt. Biến quan sát SK2 giá trtrung bình thấp (SK2 2.0406)
cho thấy nhóm khảo sát không đồng ý với quan điểm “Tôi không được thông báo về việc
đăng ký khám sức khỏe tại công ty”. Về độ lệch chuẩn, hầu hết các biến có độ lệch chuẩn
lOMoARcPSD| 58759230
trong khoảng từ 0.85 đến 1.22, cho thấy mức độ phân tán của dữ liệu không quá lớn. Một
số biến quan sát độ lệch chuẩn khá cao (PT3 1.22690 SBA2 = 1.14) thể hiện sự khác
biệt lớn giữa các ý kiến của người khảo sát về các quan điểm “Chất lượng bảo dưỡng sửa
chữa xe buýt của công ty không đủ tốt”, “Có nguy cơ là tôi sẽ phải rời bỏ việc làm tài xế
xe buýt lương thấp”. Sự khác biệt này có thể xảy ra do sự không đồng nhất về hoàn cảnh
thực tế.
Bảng: Kết quả thống kê Các loại thuốc
Số người tham gia khảo sát: 197 người ( 100% )
Số người sử dụng các loại thuốc theo đáp án gợi ý: 81 ( 49.8% ) Số
người sử dụng các loại thuốc không theo đáp án gợi ý: 116 ( 50,2% )
Trong đó:
- Không sử dụng thuốc: 115 ( 50% )
- Sử dụng thuốc khác: 1 ( 0,2% )
STT
Các đánh giá
Tần số ( n )
Tần suất (%)
1
Thuốc huyết áp
38
16,5
2
Thuốc tiểu đường
11
4,8
3
Thuốc tim mạch
19
8,2
4
Thuốc viêm phổi
33
14,3
5
Thuốc thận
14
6,1
6
Thuốc khác
116
50,2
7
Tổng
231
100
Kết quả phân tích cho thấy có 38 ý kiến (chiếm tỉ lệ 16,5%) sử dụng thuốc huyết áp,
có 11 ý kiến (chiếm tỉ lệ 4,8%) sử dụng thuốc tiểu đường, có 19 ý kiến (chiếm tỉ lệ 8,2%)
sử dụng thuốc tim mạch, có 33 ý kiến (chiếm tỉ lệ 14,3%) sử dụng thuốc viêm phổi, có 14
ý kiến (chiếm tỉ lệ 6,1%) sử dụng thuốc thận và có 116 ý kiến (chiếm tỉ lệ 50,2%) sử dụng
thuốc khác (Trong đó: 115 ý kiến không sử dụng thuốc, 1 ý kiến sử dụng thuốc khác)
trong tổng thể 231 ý kiến lựa chọn các loại thuốc đang sử dụng từ tổng thể 197 người được
khảo sát.
lOMoARcPSD| 58759230
Bảng: Kết quả thống kê Các loại bệnh
Số người tham gia khảo sát: 197 người ( 100% )
Số người mắc các loại bệnh theo đáp án gợi ý: 81 (49.8%) Số
người mắc các loại bệnh không theo đáp án gợi ý: 116 (50,2%)
Trong đó:
- Không mắc bệnh: 115 (48.93%)
- Mắc bệnh khác: 1 (0.47%)
STT
Các đánh giá
Tần số (n )
Tần suất
1
Bệnh huyết áp
37
15.7%
2
Bệnh tiểu đường
12
5.1%
3
Bệnh tim mạch
20
8.5%
4
Bệnh viêm phổi
33
14%
5
Bệnh liên quan đến thận
17
7.2%
6
Bệnh khác
116
49.4%
Kết quả thống từ bảng Kết quả thống Các loại bệnh cho thấy 116 ý kiến
(chiếm tỷ lệ 49.4%) lựa chọn mắc các bệnh khác (như viêm xoang, không bị bệnh, ...),
bệnh huyết áp và viêm phổi tỷ lệ lựa chọn xấp xỉ nhau với 15.7% ý kiến lựa chọn mắc
bệnh huyết áp 14% ý kiến lựa chọn mắc bệnh viêm phổi, các bệnh liên quan về tim
mạch, thận lần lượt chiếm tỷ l 8.5%, 7.2% và bệnh tiểu đường chiếm tỷ lệ lựa chọn thấp
nhất với 5.1%.
Bảng: Kết quả thống kê Các loại sản phẩm
Số người tham gia khảo sát: 197 người ( 100% )
Số người sử dụng các loại sản phẩm theo đáp án gợi ý: 300 (93.75%)
Số người sử dụng các loại sản phẩm không theo đáp án gợi ý: 20 (6.25%).
Trong đó: - Không sử dụng: 19 (5.94%)
- Không sử dụng thường xuyên: 1 (0.31%)
STT
Các đánh giá
Tần số ( n )
Tần suất
1
Cà phê
157
49.1%
2
Thuốc lá
95
29.7%
lOMoARcPSD| 58759230
3
Thuốc lào
22
6.9%
4
Rượu bia
46
14.4%
Kết quả thống kê từ bảng Kết quả thống kê Các loại sản phẩm cho thấy số người sử
dụng sản phẩm phê sản phẩm được sử dụng nhiều nhất khi chiếm tỷ lệ 49.1% với
157 ý kiến, tiếp theo Thuốc với tỷ lệ chiếm 29.7% với 95 ý kiến, Rượu bia chiếm tỷ
lệ 14.4% với 46 ý kiến và thấp nhất là Thuốc lào chiếm tỷ lệ 6.9% với 22 ý kiến.
Bảng: Độ tuổi * Thu nhập
Thu nhập
Total
5-10 triệu
10-15 triệu
Trên 15 triệu
Count
% of
Total
Count
% of
Total
Coun
t
% of
Total
Count
% of
Total
Độ
tuổi
18-22
tuổi
4
2.0%
3
1.5%
0
0.0%
7
3.6%
23-27
tuổi
16
8.1%
19
9.6%
1
0.5%
36
18.3%
28-35
tuổi
6
3.0%
34
17.3%
7
3.6%
47
23.9%
Trên 35
tuổi
4
2.0%
86
43.7%
17
8.6%
107
54.3%
Total
30
15.2%
142
72.1%
25
12.7%
197
100%
Bảng số liệu phản ánh mối quan hệ giữa độ tuổi và mức thu nhập của mẫu khảo sát.
Nhìn chung, nhóm trên 35 tuổi và 28-35 tuổi có thu nhập cao hơn so với nhóm trẻ hơn. Cụ
thể, nhóm thu nhập cao nhất (trên 15 triệu) chiếm 12.7% chủ yếu thuộc về nhóm trên 35
tuổi (8.6%), trong khi nhóm 18-22 tuổi không ai đạt mức này. Nhóm thu nhập trung
bình (10-15 triệu) chiếm tỷ lệ lớn nhất (72.1%), với phần lớn thuộc nhóm trên 35 tuổi
(43.7%), tiếp theo nhóm 28-35 tuổi (17.3%). Nhóm thu nhập thấp (5-10 triệu) chiếm
15.2%, tập trung nhiều nhất ở độ tuổi 23-27 (8.1%). Về tổng thể, nhóm trên 35 tuổi chiếm
tỷ lệ cao nhất trong mẫu khảo sát (54.3%), cho thấy phần lớn đối tượng thuộc độ tuổi trung
niên và lớn tuổi, trong khi nhóm trẻ tuổi (18-22) chỉ chiếm 3.6%.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58759230
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCM KHOA KINH TẾ BÀI QUÁ TRÌNH 2
TÁC ĐỘNG CỦA ÁP LỰC CÔNG VIỆC ĐẾN HÀNH
VI TIÊU CỰC CỦA TÀI XẾ XE BUÝT TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
Bài quá trình 2 môn: Phân tích dữ liệu
Mã môn học & Mã lớp: DANA230706
Nhóm thực hiện: Nhóm Duet
Giáo viên hướng dẫn: Lê Thị Tuyết Thanh
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2025 lOMoAR cPSD| 58759230
BẢNG THÔNG TIN NHÓM STT Họ và tên MSSV 1 Phan Thị Khánh Huyền 22132050 2 Trần Thị Thu Hương 22136017 3 Thái Thị Lan Hương 22126096 4 Phan Thị Huế An 23124167 5 Lê Nam Hoàng 22124179
BẢNG THỂ HIỆN ĐÓNG GÓP CÁC THÀNH VIÊN Họ và tên Nội dung đóng góp
Phần trăm đóng góp (%) Phan Thị Khánh Huyền 20% nội dung 100% Trần Thị Thu Hương 20% nội dung 100% Thái Thị Lan Hương 20% nội dung 100% Phan Thị Huế An 20% nội dung 100% Lê Nam Hoàng 20% nội dung 100% Bảng khảo sát
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
TÁC ĐỘNG CỦA ÁP LỰC CÔNG VIỆC ĐẾN HÀNH VI TIÊU CỰC CỦA
TÀI XẾ XE BUÝT Ở TP.HCM. Kính chào Anh!
Chúng tôi là nhóm sinh viên đến từ khoa Kinh Tế của Trường Đại học Sư phạm Kỹ
thuật Tp. Hồ Chí Minh, hiện nay chúng tôi đang nghiên cứu về đề tài “Tác động của áp lực
công việc đến hành vi tiêu cực của tài xế xe buýt ở TP.HCM”. Vì vậy nhóm đã xây dựng
bảng câu hỏi dưới đây nhằm khảo sát ý kiến của anh về đề tài nghiên cứu.
Trân trọng nhờ quý anh cho ý kiến. Mọi ý kiến đóng góp của quý anh rất quý báu
trong việc thực hiện bài nghiên cứu này.
Nhóm tác giả đảm bảo các thông tin cá nhân trong phiếu khảo sát này hoàn toàn
được bảo mật và dữ liệu chỉ nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu. lOMoAR cPSD| 58759230
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của anh.
Vui lòng đánh dấu (X) vào câu trả lời mà anh chọn:
1. Nghề nghiệp hiện tại của anh là? • Tài xế xe buýt • Tài xế xe tải • Lái xe ô tô cá nhân • Các ngành nghề khác
Nếu là các ngành nghề khác anh vui lòng dừng khảo sát tại đây.
Nếu là tài xế xe buýt, xin mời anh trả lời những câu hỏi tiếp theo.
PHẦN CÂU HỎI KHẢO SÁT
Thang đo mức độ đồng ý:
Mời quý anh đánh giá mức độ đồng ý của mình với các phát biểu dưới đây bằng
cách chọn một trong năm mức độ từ 1 đến 5 cụ thể như bảng sau: 1 2 3 4 5 Hoàn toàn Không đồng ý Bình thường Đồng ý Hoàn toàn đồng không đồng ý ý
Vui lòng đánh dấu (X) vào câu trả lời mà anh chọn. Các phát biểu Hoàn Không Bình Đồng ý Hoàn toàn đồng ý thường toàn không đồng ý đồng ý 1 2 3 4 5
I. Công việc quá tải
Thời gian làm việc hàng ngày hiện nay quá dài
Thời gian chạy xe giữa các chuyến quá sát nhau
Tôi thường phải thay đổi (xoay ca) làm việc liên tục lOMoAR cPSD| 58759230
Tôi thường thiếu thời gian để đi vệ sinh trong ca làm việc
Tôi thiếu thời gian để chợp mắt (ngủ) trong ca làm việc
II. Điều kiện giao thông
Nhiều tuyến đường có bề rộng hẹp,
thường xuyên ùn tắc làm gia tăng áp lực cho công việc của tôi
Xe buýt phải đi chung đường với các
phương tiện khác khiến công việc của
tôi áp lực và mệt mỏi
Thời tiết vào mùa nắng ở Hồ Chí Minh
rất khắc nghiệt với nhiệt độ cao khiến
công việc của tôi thêm nhiều áp lực
Thời tiết vào mùa mưa ở Hồ Chí Minh
gây khó khăn trong việc di chuyển do
giao thông ùn tắc và đường trơn trượt
Tuyến đường có quá nhiều đèn giao
thông khiến tôi phải điều chỉnh tốc độ
liên tục để đảm bảo đúng lịch trình
III. Sự bất an trong công việc
Cơ hội phát triển sự nghiệp của tôi tại
công ty xe buýt không thuận lợi
Có nguy cơ là tôi sẽ phải rời bỏ việc
làm tài xế xe buýt vì lương thấp
Tôi sợ hãng xe buýt sẽ không cần
tôi trong thời gian sắp tới vì cắt giảm nhân sự
Tôi cảm thấy áp lực khi phải chạy tuyến
đường mới do yêu cầu của công ty lOMoAR cPSD| 58759230
Tôi cảm thấy lo lắng về sự thay đổi đột
ngột của hợp đồng lao động vì không có
sự am hiểu về luật lao động
IV. Khả năng vận hành của phương tiện
Xe buýt tôi điều khiển xuống cấp nhanh
vì phải hoạt động nhiều
Xe buýt tôi điều khiển không có đầy đủ
các tính năng để hỗ trợ việc đón, trả,
vận chuyển hành khách một cách an toàn và thuận lợi
Chất lượng bảo dưỡng sửa chữa xe buýt
của công ty không đủ tốt
Hệ thống điều hòa đã xuống cấp khiến
cho tôi cảm thấy nóng nực và khó chịu
Xe cũ gây tiếng ồn khi vận hành khiến
tôi khó chịu và mất tập trung
V. Môi trường xã hội
Các hành khách đi xe buýt ồn ào khiến tôi khó chịu
Các hành khách thường không tuân thủ,
lắng nghe hướng dẫn của nhân viên khi
đi xe buýt khiến tôi cảm thấy khó chịu
Tôi thường tỏ ra khó chịu và bỏ qua các
câu hỏi của hành khách mà tôi thấy
không cần thiết hoặc bị lặp đi lặp lại
Tôi thường lớn tiếng khi gặp các trường
hợp hành khách không tuân theo chỉ dẫn của người bán vé
Tôi thường không tỏ thái độ quan tâm
đối với hành khách chào mình khi họ lên hoặc xuống xe lOMoAR cPSD| 58759230
VI. Tình trạng sức khỏe
Tôi bị thiếu ngủ trầm trọng khi dậy quá sớm và về quá trễ
Tôi không được thông báo về việc đăng
ký khám sức khỏe tại công ty
Tần suất tăng ca nhiều làm tôi cảm thấy mệt mỏi
Phải làm việc nhiều giờ và ít vận động
khiến tôi lo sợ về khả năng mắc các
bệnh liên quan đến lối sống ít vận động và căng thẳng
Công việc căng thẳng khiến tôi phải tìm
tới thuốc lá và điều đó ảnh hưởng
nghiêm trọng đến phổi của tôi
VII. Thái độ tài xế
Tôi thường bỏ qua câu hỏi mà hành
khách hỏi đi hỏi lại không cần thiết
Tôi thường lớn tiếng khi gặp các trường
hợp hành khách không tuân theo chỉ dẫn của người bán vé
Tôi thường xuyên sử dụng chất kích
thích (thuốc lá, nước tăng lực, cà phê,...) để giảm stress
Tôi thường xuyên chạy nhanh để hoàn
thành chuyến xe đúng giờ
Tôi lười vận động, muốn được nghỉ ngơi liên tục
PHẦN THÔNG TIN CÁ NHÂN
Thông tin nhân khẩu học:
Độ tuổi của anh vào khoảng? • 18-22 tuổi lOMoAR cPSD| 58759230 • 23-27 tuổi • 28-35 tuổi • Trên 35 tuổi
Trình độ học vấn của anh? • 12/12 • Trung cấp • Cao đẳng lOMoAR cPSD| 58759230 Đại học Sau đại học Anh đã kết hôn chưa? • Đã kết hôn • Chưa kết hôn
Anh đang nuôi dưỡng bao nhiêu người? • 1 người • 2 người • 3 người • 4 người trở lên
Thông tin về công việc:
Anh đã làm tài xế xe buýt được bao lâu? • Dưới 1 năm • Từ 1-3 năm • Từ 3-5 năm • Trên 5 năm
Trung bình mỗi ngày, anh làm việc bao nhiêu giờ? • Dưới 8 tiếng • Từ 8-10 tiếng • Từ 10-12 tiếng • 12 tiếng trở lên lOMoAR cPSD| 58759230
Quy định về giờ giấc làm việc của công ty như thế nào? • Quá nghiêm ngặt Bình thường Thoải mái
Thu nhập hiện tại của anh vào khoảng? (Đơn vị: VNĐ) • 5-10 triệu • 10-15 triệu • Trên 15 triệu
Chính sách hỗ về lương thưởng, thăng tiến của công ty có làm anh hài lòng không? • Hài lòng • Bình thường • Không hài lòng
Thông tin về sức khỏe:
Nhìn chung, anh đánh giá sức khỏe của mình như thế nào? • Rất tốt • Tốt • Bình thường • Kém • Rất kém
Anh có mắc các bệnh mãn tính nào không? • Huyết áp cao lOMoAR cPSD| 58759230 • Tiểu đường • Tim mạch • Viêm phổi Các bệnh về thận Khác
Anh có đang sử dụng các loại thuốc này không? • Thuốc về huyết áp
• Thuốc về tiểu đường • Thuốc về tim mạch • Thuốc về phổi • Thuốc về thận • Khác
Anh có thường xuyên sử dụng những sản phẩm này không? • Cà phê • Thuốc lá • Thuốc lào • Rượu bia • Khác
Cảm ơn anh đã dành thời gian quý báu để hoàn thành bài khảo sát này. Chúc anh một ngày tốt lành! lOMoAR cPSD| 58759230 Bảng mã hóa
I. Công việc quá tải [Thời gian làm việc hàng ngày hiện nay quá dài] QT1
I. Công việc quá tải [Thời gian chạy xe giữa các chuyến quá sát nhau] QT2
I. Công việc quá tải [Tôi thường phải thay đổi (xoay ca) làm việc liên tục] QT3
I. Công việc quá tải [Tôi thường thiếu thời gian để đi vệ sinh trong ca làm QT4 việc]
I. Công việc quá tải [Tôi thiếu thời gian để chợp mắt (ngủ) trong ca làm QT5 lOMoAR cPSD| 58759230 việc]
II. Điều kiện giao thông [Nhiều tuyến đường có bề rộng hẹp, thường xuyên GT1
ùn tắc làm gia tăng áp lực cho công việc của tôi]
II. Điều kiện giao thông [Xe buýt phải đi chung đường với các phương tiện GT2
khác khiến công việc của tôi áp lực và mệt mỏi]
II. Điều kiện giao thông [Thời tiết vào mùa nắng ở Hồ Chí Minh rất khắc GT3
nghiệt với nhiệt độ cao khiến công việc của tôi thêm nhiều áp lực]
II. Điều kiện giao thông [Thời tiết vào mùa mưa ở Hồ Chí Minh gây khó GT4
khăn trong việc di chuyển do giao thông ùn tắc và đường trơn trượt]
II. Điều kiện giao thông [Tuyến đường có quá nhiều đèn giao thông khiến GT5
tôi phải điều chỉnh tốc độ liên tục để đảm bảo đúng lịch trình]
III. Sự bất an trong công việc [Cơ hội phát triển sự nghiệp của tôi tại công SBA1
ty xe buýt không thuận lợi]
III. Sự bất an trong công việc [Có nguy cơ là tôi sẽ phải rời bỏ việc làm tài SBA2
xế xe buýt vì lương thấp]
III. Sự bất an trong công việc [Tôi sợ hãng xe buýt sẽ không cần tôi trong SBA3
thời gian sắp tới vì cắt giảm nhân sự]
III. Sự bất an trong công việc [Tôi cảm thấy áp lực khi phải chạy tuyến SBA4
đường mới do yêu cầu của công ty]
III. Sự bất an trong công việc [Tôi cảm thấy lo lắng về sự thay đổi đột ngột SBA5
của hợp đồng lao động vì không có sự am hiểu về luật lao động]
IV. Khả năng vận hành của phương tiện [Xe buýt tôi điều khiển xuống cấp PT1
nhanh vì phải hoạt động nhiều]
IV. Khả năng vận hành của phương tiện [Xe buýt tôi điều khiển không có PT2
đầy đủ các tính năng để hỗ trợ việc đón, trả, vận chuyển hành khách một
cách an toàn và thuận lợi] lOMoAR cPSD| 58759230
IV. Khả năng vận hành của phương tiện [Chất lượng bảo dưỡng sửa chữa xe PT3
buýt của công ty không đủ tốt]
IV. Khả năng vận hành của phương tiện [Hệ thống điều hòa đã xuống cấp PT4
khiến cho tôi cảm thấy nóng nực và khó chịu]
IV. Khả năng vận hành của phương tiện [Xe cũ gây tiếng ồn khi vận hành PT5
khiến tôi khó chịu và mất tập trung]
V. Môi trường xã hội [Các hành khách đi xe buýt ồn ào khiến tôi khó chịu] MTXH1
V. Môi trường xã hội [Các hành khách thường không tuân thủ, lắng nghe MTXH2
hướng dẫn của nhân viên khi đi xe buýt khiến tôi cảm thấy khó chịu]
V. Môi trường xã hội [Tôi thường tỏ ra khó chịu và bỏ qua các câu hỏi của MTXH3
hành khách mà tôi thấy không cần thiết hoặc bị lặp đi lặp lại]
V. Môi trường xã hội [Tôi thường lớn tiếng khi gặp các trường hợp hành MTXH4
khách không tuân theo chỉ dẫn của người bán vé]
V. Môi trường xã hội [Tôi thường không tỏ thái độ quan tâm đối với hành MTXH5
khách chào mình khi họ lên hoặc xuống xe]
VI. Tình trạng sức khỏe [Tôi bị thiếu ngủ trầm trọng khi dậy quá sớm và về SK1 quá trễ]
VI. Tình trạng sức khỏe [Tôi không được thông báo về việc đăng ký khám SK2 sức khỏe tại công ty]
VI. Tình trạng sức khỏe [Tần suất tăng ca nhiều làm tôi cảm thấy mệt mỏi] SK3
VI. Tình trạng sức khỏe [Phải làm việc nhiều giờ và ít vận động khiến tôi lo SK4
sợ về khả năng mắc các bệnh liên quan đến lối sống ít vận động và căng thẳng]
VI. Tình trạng sức khỏe [Công việc căng thẳng khiến tôi phải tìm tới thuốc SK5
lá và điều đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến phổi của tôi]
Độ tuổi của anh vào khoảng? Dotuoi
Trình độ học vấn của anh Hocvan Anh đã kết hôn chưa? Kethon
Anh đang nuôi dưỡng bao nhiêu người? Nuoiduong lOMoAR cPSD| 58759230
Anh đã làm tài xế xe buýt được bao lâu? Kinhnghiem
Trung bình mỗi ngày, anh làm việc bao nhiêu giờ? Giolam
Quy định về giờ giấc làm việc của công ty như thế nào? Quydinhgio
Thu nhập hàng tháng của anh vào khoảng (Đơn vị: VNĐ) Thunhap
Chính sách hỗ về lương thưởng, thăng tiến của công ty có làm anh hài lòng Luongthuong không?
Nhìn chung, anh đánh giá sức khỏe của mình như thế nào? Suckhoe
Anh có mắc các bệnh mãn tính nào không? Macbenh
Anh có đang sử dụng các loại thuốc này không? Loaithuoc
Anh có thường xuyên sử dụng những sản phẩm này không? Loaisanpham
Kết quả phân tích sơ bộ
Bảng: Thống kê các đối tượng khảo sát Biến Tần số Tỷ lệ % Độ tuổi 18-22 tuổi 7 3.6 23-27 tuổi 36 18.3 28-35 tuổi 47 23.9 Trên 35 tuổi 107 54.3 Trình độ 12/12 111 56.3 Trung cấp 76 38.6 Cao đẳng 7 3.6 Đại học 1 0.5 Sau đại học 2 1.0 lOMoAR cPSD| 58759230 Hôn nhân Đã kết hôn 162 82.2 Chưa kết hôn 35 17.8 Nuôi dưỡng 1 người 57 28.9 2 người 86 43.7 3 người 33 16.8 4 người trở lên 21 10.7
Kết quả ở bảng Thống kê các đối tượng khảo sát cho ta thấy, số lượng đối tượng
nghiên cứu là 197. Trong đó, khi xem xét theo từng biến thì kết quả như sau:
- Độ tuổi: Trong 197 đối tượng khảo sát, hầu hết nhóm đối tượng này chủ yếu là
người trưởng thành và trung niên với 78.2% đối tượng trên 28 tuổi. Nhóm trên 35
tuổi chiếm số phần trăm lớn nhất là 54.3% và nhóm người trẻ dưới 23 tuổi chiếm
phần trăm nhỏ nhất là 3.6%.
- Trình độ: Về trình độ, trong 197 đối tượng, nhóm khảo sát hầu như thuộc trình độ
tốt nghiệp THPT trở xuống với 56.3% đối tượng tốt nghiệp Trung học phổ thông,
38.6% đối tượng tốt nghiệp Trung cấp và chỉ 1% nhóm đối tượng tốt nghiệp sau đại học.
- Hôn nhân: Trong tổng số 197 đối tượng khảo sát có “Valid Percent” đạt 100% tức
là tất cả 197 người được khảo sát đều có câu trả lời về tình trạng hôn nhân. Trong
đó có 162 người đã kết hôn chiếm tỷ lệ 82.2% và 35 người chưa kết hôn chiếm tỷ lệ 17.8%.
- Nuôi dưỡng: Trong tổng số 197 đối tượng cho thấy phần lớn họ có trách nhiệm chu
cấp cho 2 người (43.7%) là lớn nhất, tiếp theo là 1 người (28.9%), trong khi nhóm
phải nuôi 3 người (16.8%) chiếm tỷ lệ thấp hơn và 4 người trở lên (10.7%) chiếm tỷ lệ thấp nhất.
Bảng: Kết quả đánh giá mức độ cảm nhận theo từng nhân tố Nhân tố
Biến quan Giá trị nhỏ Giá trị lớn Giá trị trung Độ lệch sát nhất nhất bình chuẩn Công việc quá tải QT1 1 5 3.5330 0.84827 QT2 1 5 3.6041 0.89533 lOMoAR cPSD| 58759230 QT3 1 5 3.4619 0.95555 QT4 1 5 3.2640 1.01084 QT5 1 5 3.2183 1.01924 Điều kiện giao thông GT1 1 5 3.8579 0.80185 GT2 1 5 3.7563 0.86986 GT3 1 5 3.3299 0.86765 GT4 1 5 3.9695 0.70645 GT5 1 5 3.8883 0.79393 Sự bất an trong công SBA1 1 5 2.8579 1.10199 việc SBA2 1 5 2.7107 1.14399 SBA3 1 5 2.7411 1.11070 SBA4 1 5 3.1980 0.89579 SBA5 1 5 3.1878 0.97429
Khả năng vận hành của PT1 1 5 3.0863 1.07270 phương tiện PT2 1 5 2.7208 1.19019 PT3 1 5 2.5330 1.22690 PT4 1 5 2.8680 1.10788 PT5 1 5 2.8883 1.12382 Môi trường xã hội MTXH1 1 5 3.1523 1.06769 MTXH2 1 5 3.2132 0.91764 lOMoAR cPSD| 58759230 MTXH3 1 5 3.0254 1.11317 MTXH4 1 5 2.6650 1.09705 MTXH5 1 5 2.8883 1.10089 Tình trạng sức khỏe SK1 1 5 2.9645 0.96561 SK2 1 5 2.0406 0.98373 SK3 1 5 2.7614 1.06854 SK4 1 5 3.7665 0.84291 SK5 1 5 3.1726 1.03542
Cách ứng xử của tài xế TĐ1 1 5 3.0254 1.11317 TĐ2 1 5 2.6650 1.09705 TĐ3 1 5 3.1726 1.03542 TĐ4 1 5 3.6041 0.89533 TĐ5 1 5 3.2183 1.01924
Bảng Kết quả đánh giá mức độ cảm nhận theo từng nhân tố cung cấp cho ta một số
thông tin cụ thể. Về giá trị trung bình, các biến quan sát hầu hết có giá trị trung bình dao
động từ khoảng 2.5 đến 3.8, cho thấy người tham gia khảo sát có ý kiến trung lập đối với
các biến quan sát, không có sự thiên lệch quá lớn về phía đồng ý hay không đồng ý. Một
số biến quan sát có giá trị trung bình cao hơn hẳn ( GT1 3.8579, GT4 3.9695, GT5 3.8883),
điều đó cho thấy nhóm khảo sát có xu hướng đồng ý với các quan điểm “Nhiều tuyến
đường có bề rộng hẹp, thường xuyên ùn tắc làm gia tăng áp lực cho công việc của tôi”,
“Thời tiết vào mùa mưa ở Hồ Chí Minh gây khó khăn trong việc di chuyển do giao thông
ùn tắc và đường trơn trượt”, “Tuyến đường có quá nhiều đèn giao thông khiến tôi phải điều
chỉnh tốc độ liên tục để đảm bảo đúng lịch trình”. Kết quả trên cho ta thấy được rằng, hầu
hết nhóm khảo sát đều đồng ý điều kiện giao thông là một trong những nhân tố gây ra hành
vi tiêu cực cho tài xế xe buýt. Biến quan sát SK2 có giá trị trung bình thấp (SK2 2.0406)
cho thấy nhóm khảo sát không đồng ý với quan điểm “Tôi không được thông báo về việc
đăng ký khám sức khỏe tại công ty”. Về độ lệch chuẩn, hầu hết các biến có độ lệch chuẩn lOMoAR cPSD| 58759230
trong khoảng từ 0.85 đến 1.22, cho thấy mức độ phân tán của dữ liệu không quá lớn. Một
số biến quan sát có độ lệch chuẩn khá cao (PT3 1.22690 SBA2 = 1.14) thể hiện sự khác
biệt lớn giữa các ý kiến của người khảo sát về các quan điểm “Chất lượng bảo dưỡng sửa
chữa xe buýt của công ty không đủ tốt”, “Có nguy cơ là tôi sẽ phải rời bỏ việc làm tài xế
xe buýt vì lương thấp”. Sự khác biệt này có thể xảy ra do sự không đồng nhất về hoàn cảnh thực tế.
Bảng: Kết quả thống kê Các loại thuốc
Số người tham gia khảo sát: 197 người ( 100% )
Số người sử dụng các loại thuốc theo đáp án gợi ý: 81 ( 49.8% ) Số
người sử dụng các loại thuốc không theo đáp án gợi ý: 116 ( 50,2% ) Trong đó:
- Không sử dụng thuốc: 115 ( 50% )
- Sử dụng thuốc khác: 1 ( 0,2% ) STT Các đánh giá Tần số ( n ) Tần suất (%) 1 Thuốc huyết áp 38 16,5 2 Thuốc tiểu đường 11 4,8 3 Thuốc tim mạch 19 8,2 4 Thuốc viêm phổi 33 14,3 5 Thuốc thận 14 6,1 6 Thuốc khác 116 50,2 7 Tổng 231 100
Kết quả phân tích cho thấy có 38 ý kiến (chiếm tỉ lệ 16,5%) sử dụng thuốc huyết áp,
có 11 ý kiến (chiếm tỉ lệ 4,8%) sử dụng thuốc tiểu đường, có 19 ý kiến (chiếm tỉ lệ 8,2%)
sử dụng thuốc tim mạch, có 33 ý kiến (chiếm tỉ lệ 14,3%) sử dụng thuốc viêm phổi, có 14
ý kiến (chiếm tỉ lệ 6,1%) sử dụng thuốc thận và có 116 ý kiến (chiếm tỉ lệ 50,2%) sử dụng
thuốc khác (Trong đó: có 115 ý kiến không sử dụng thuốc, 1 ý kiến sử dụng thuốc khác)
trong tổng thể 231 ý kiến lựa chọn các loại thuốc đang sử dụng từ tổng thể 197 người được khảo sát. lOMoAR cPSD| 58759230
Bảng: Kết quả thống kê Các loại bệnh
Số người tham gia khảo sát: 197 người ( 100% )
Số người mắc các loại bệnh theo đáp án gợi ý: 81 (49.8%) Số
người mắc các loại bệnh không theo đáp án gợi ý: 116 (50,2%) Trong đó:
- Không mắc bệnh: 115 (48.93%)
- Mắc bệnh khác: 1 (0.47%) STT Các đánh giá Tần số (n ) Tần suất 1 Bệnh huyết áp 37 15.7% 2 Bệnh tiểu đường 12 5.1% 3 Bệnh tim mạch 20 8.5% 4 Bệnh viêm phổi 33 14%
5 Bệnh liên quan đến thận 17 7.2% 6 Bệnh khác 116 49.4%
Kết quả thống kê từ bảng Kết quả thống kê Các loại bệnh cho thấy có 116 ý kiến
(chiếm tỷ lệ 49.4%) lựa chọn mắc các bệnh khác (như viêm xoang, không bị bệnh, ...),
bệnh huyết áp và viêm phổi có tỷ lệ lựa chọn xấp xỉ nhau với 15.7% ý kiến lựa chọn mắc
bệnh huyết áp và 14% ý kiến lựa chọn mắc bệnh viêm phổi, các bệnh liên quan về tim
mạch, thận lần lượt chiếm tỷ lệ là 8.5%, 7.2% và bệnh tiểu đường chiếm tỷ lệ lựa chọn thấp nhất với 5.1%.
Bảng: Kết quả thống kê Các loại sản phẩm
Số người tham gia khảo sát: 197 người ( 100% )
Số người sử dụng các loại sản phẩm theo đáp án gợi ý: 300 (93.75%)
Số người sử dụng các loại sản phẩm không theo đáp án gợi ý: 20 (6.25%).
Trong đó: - Không sử dụng: 19 (5.94%)
- Không sử dụng thường xuyên: 1 (0.31%) STT Các đánh giá Tần số ( n ) Tần suất 1 Cà phê 157 49.1% 2 Thuốc lá 95 29.7% lOMoAR cPSD| 58759230 3 Thuốc lào 22 6.9% 4 Rượu bia 46 14.4%
Kết quả thống kê từ bảng Kết quả thống kê Các loại sản phẩm cho thấy số người sử
dụng sản phẩm Cà phê là sản phẩm được sử dụng nhiều nhất khi chiếm tỷ lệ 49.1% với
157 ý kiến, tiếp theo là Thuốc lá với tỷ lệ chiếm 29.7% với 95 ý kiến, Rượu bia chiếm tỷ
lệ 14.4% với 46 ý kiến và thấp nhất là Thuốc lào chiếm tỷ lệ 6.9% với 22 ý kiến.
Bảng: Độ tuổi * Thu nhập Thu nhập Total 5-10 triệu 10-15 triệu Trên 15 triệu Count % of Count % of Coun % of Count % of Total Total t Total Total Độ 18-22 4 2.0% 3 1.5% 0 0.0% 7 3.6% tuổi tuổi 23-27 16 8.1% 19 9.6% 1 0.5% 36 18.3% tuổi 28-35 6 3.0% 34 17.3% 7 3.6% 47 23.9% tuổi Trên 35 4 2.0% 86 43.7% 17 8.6% 107 54.3% tuổi Total 30 15.2% 142 72.1% 25 12.7% 197 100%
Bảng số liệu phản ánh mối quan hệ giữa độ tuổi và mức thu nhập của mẫu khảo sát.
Nhìn chung, nhóm trên 35 tuổi và 28-35 tuổi có thu nhập cao hơn so với nhóm trẻ hơn. Cụ
thể, nhóm thu nhập cao nhất (trên 15 triệu) chiếm 12.7% chủ yếu thuộc về nhóm trên 35
tuổi (8.6%), trong khi nhóm 18-22 tuổi không có ai đạt mức này. Nhóm thu nhập trung
bình (10-15 triệu) chiếm tỷ lệ lớn nhất (72.1%), với phần lớn thuộc nhóm trên 35 tuổi
(43.7%), tiếp theo là nhóm 28-35 tuổi (17.3%). Nhóm thu nhập thấp (5-10 triệu) chiếm
15.2%, tập trung nhiều nhất ở độ tuổi 23-27 (8.1%). Về tổng thể, nhóm trên 35 tuổi chiếm
tỷ lệ cao nhất trong mẫu khảo sát (54.3%), cho thấy phần lớn đối tượng thuộc độ tuổi trung
niên và lớn tuổi, trong khi nhóm trẻ tuổi (18-22) chỉ chiếm 3.6%.