








Preview text:
BÀI TẬP CHO VAY – CHIẾT KHẤU
Bài 1: Ngân hàng đồng ý cho một khách hàng vay 590 triệu, thời gian 3 tháng được
tính kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Giải ngân vào ngày 15/8/2023. Việc trả nợ được thực hiện thành 3 đợt:
- Đợt 1: 9/9/2023 khách hàng trả 200 triệu.
- Đợt 2: 12/10/2023 khách hàng trả 200 triệu.
- Đợt 3: 10/11/2023 khách hàng đã trả toàn bộ nợ gốc còn lại.
Yêu cầu: Tính lãi phải trả cho khoản tín dụng nói trên trong trường hợp ngày nào
thu nợ gốc thì Ngân hàng thu lãi. Biết rằng lãi suất cho vay 9%/năm. (Cơ sở tính lãi là 360 ngày/năm).
Bài 2: Ngân hàng X ký hợp đồng tín dụng với công ty M đồng ý cho vay 1.200
triệu đồng, thời gian 1 năm được tính kể từ ngày giải ngân đầu tiên là 15/01/2023.
Việc thu nợ được chia thành 12 kỳ hạn, kỳ hạn nợ là tháng; lãi suất 9%/năm.
Yêu cầu: Lập Bảng kế hoạch thu nợ cho khoản tín dụng nói trên.
Bài 3: Ngày 20/01/2023, Công ty TNHH Thành Minh nộp hồ sơ xin cấp hạn mức
bổ sung vốn lưu động tại ngân hàng X như sau (đơn vị tính: 1.000 đồng): 1. Phương án kinh doanh : - Dự toán chi phí: Nguyên liê Zu : 2.304.000; Nhiên liê Zu : 1.140.000 Bao bì : 200.000; Phụ t\ng : 386.000
Chi phí nhân công : 353.000;
Chi phí vận chuyển : 253.000 Khấu hao TSCĐ : 140.000; Chi phí khác : 500.000 Vật tư
: 234.000; Doanh thu dự kiến : 6.129.000
2. Tài sản bảo đảm: Quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất trị giá 1.500.000 theo
biên bản định giá của Bộ phận định giá tài sản, ngân hàng đồng ý tài trợ tối đa 70%
giá trị tài sản bảo đảm.
3. Thông tin cung cấp từ CIC, ngoài giao dịch với ngân hàng X, công ty còn vay tại
Ngân hàng Y. Hiện tại dư nợ của công ty là 100.000, thuộc nhóm nợ đủ tiêu chuẩn.
4. Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện thông qua báo cáo nhanh
tính đến ngày 31/12/2022 như sau: 1 TÀI SẢN Số tiền NGUỒN VỐN Số tiền
A. Tài sản ngắn hạn
1.430.000 A. Nợ phải trả 740.000 1. Tiền mặt
310.000 I. Nợ ngắn hạn 740.000 2. Các khoản phải thu
580.000 1. Phải trả người bán 420.000 3. Hàng tồn kho
540.000 2. Thuế và các khoản phải nộp NN 220.000 Vay ngắn hạn 100.000
5. Sau khi hạn mức được duyệt, NH X giải ngân các khế ước nhận nợ lần lượt phát sinh như sau: Ngày
Khế ước Số tiền Thời hạn Lãi suất Tr" nợ 20/2/23 1 400.000 3 tháng 9% 15/3/23 2 300.000 3 tháng 9,5% 28/4/23 3 200.000 3 tháng 10% 20/5/23 400.000 15/6/23 200.000 22/6/23 4 200.0000 3 tháng 10% 10/7/23 5 240.000 4 tháng 9% Yêu cầu :
1. Xác định hạn mức tín dụng năm 2023 cho công ty trên. Biết rằng: -
Doanh thu thuần đạt được trong năm 2022 là 4.260.000 -
Tài sản ngắn hạn đầu năm 2022 là 1.410.000
- Theo dư báo vòng quay vốn lưu động không đổi so với năm 2022
2. Hãy tính lãi vay phải thu của khách hàng trong từng tháng (tháng 2 đến 7). Biết
rằng ngân hàng tính lãi vay vào ngày 25 mỗi tháng.
Bài 4: Thông tin về một khoản vay của khách hàng như sau:
- Số tiền vay: 450.000.000 đồng. - Thời hạn vay: 6 tháng.
- Ngày giải ngân: 15/01/2023. 2
- Lãi suất cho vay: 8% / năm.
- Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay.
- Cơ sở tính lãi là 360 ngày/năm. Yêu cầu:
1. Hãy xác định số tiền phải thu khách hàng vào thời điểm đáo hạn.
2. Giả sử khoản vay này bị chuyển nợ quá hạn toàn bộ, đến ngày 24/09/2023
khách hàng yêu cầu trả hết nợ. Hãy xác định số tiền phải thu khách hàng vào thời điểm này.
Biết rằng khách hàng có thời gian 5 ngày kể từ ngày đến hạn để thanh toán nợ theo
hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Bài 5: Công ty N ký hợp đồng vay 2400 triệu vào ngày 10/05/2023. Khách hàng giải ngân thành 2 đợt: 12/5/2023: 1200 triệu. 05/6/2023: 1200 triệu.
Biết rằng lãi vay phát sinh trong thời gian giải ngân được thanh toán vào
ngày 05/6/2023 là 0,05%/ngày.
Việc trả nợ được tính bắt đầu kể từ ngày giải ngân cuối c\ng, kỳ hạn nợ là tháng,
thời gian trả nợ là 12 tháng, lãi suất 8%/năm. Lập Bảng kế hoạch trả nợ cho khoản tín dụng nói trên.
Bài 6: Công ty M vay ngân hàng thực hiện phương án sản xuất kinh doanh. Thời
gian: 6 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Tổng chi phí để thực hiện phương án là
5400 (triệu đồng), trong đó: - Nguyên vật liệu : 2.000 - Khấu hao cơ bản : 1.000 - Chi phí nhân công : 1.000 - Chi phí khác : 1.400 Yêu cầu:
1. Xác định nhu cầu vốn cần thiết cho phương án. Ngân hàng sẽ cho vay số tiền
là bao nhiêu?. Biết rằng doanh nghiệp có số vốn tham gia tối thiểu 30% nhu cầu
vốn của phương án. Biết rằng, tài sản thế chấp do ngân hàng định giá là 6000. Tỷ lệ
cho vay tối đa là 70% giá trị tài sản thế chấp. 3
2. Sau khi hợp đồng tín dụng đã ký kết, công ty phát sinh chi phí như sau: -
05/02/2023: phát sinh chi phí về chi phí nguyên, vật liệu. -
15/02/2023: phát sinh chi phí về nhân công. -
17/03/2023: phát sinh chi phí khác.
Theo bạn ngân hàng tiến hành giải ngân như thế nào?. Biết rằng, mua nguyên vật
liệu được trả chậm 50% sau 1 tháng.
3. Hãy tính lãi cho khoản tín dụng nói trên với lãi suất cho vay 9%/năm, biết
rằng ngân hàng sẽ thu nợ theo doanh thu thực tế như sau: -
Ngày 01/8/2023 doanh thu 2.000 -
Ngày 15/8/2023 doanh thu 4.200.
Bài 7: Thông tin về một khoản vay của khách hàng như sau:
- Số tiền vay: 150.000.000 VND. - Thời hạn vay: 6 tháng.
- Ngày phát tiền vay: 18/01/2022.
- Lãi suất cho vay: 10% / năm.
- Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay.
- Cơ sở tính lãi là 360 ngày/năm. Yêu cầu:
1. Hãy xác định số tiền phải thu khách hàng vào thời điểm đáo hạn của món vay
2. Giả sử khoản vay này bị chuyển nợ quá hạn toàn bộ, đến ngày 20/9/2022.
Khách hàng yêu cầu trả hết nợ. Hãy xác định số tiền phải thu khách hàng vào thời điểm này?
Bài 8: (đơn vị tính triệu đồng)
Một dự án đầu tư có tổng dự toán là 10.000 được Ngân hàng M đồng ý cho vay tối
đa 70% tổng vốn đầu tư của dự án. Trong thời gian thi công dự án được giải ngân thành 3 đợt sau:
- Đợt 1: 15/01/2023: dự án giải ngân 3.000
- Đợt 2: 28/02/2023: dự án giải ngân 2.000
- Đợt 3: 15/04/2023 dự án giải ngân 1.000 4
Công trình thi công đúng tiến độ được nghiệm thu 30/6/2023. Yêu cầu:
1. Tính lãi vay thi công của dự án, biết rằng lãi suất bằng 8%/năm. Lãi vay thi
công được thanh toán vào thời điểm công trình hoàn thành.
2. Lập bảng kế hoạch thu nợ cho dự án, lãi tính theo số dư với lãi suất
10%/năm. Kỳ hạn nợ là 6 tháng, thời hạn thu nợ là 5 năm.
Biết rằng: cơ sở tính lãi là 360 ngày/năm.
Bài 9: Ngày 11/03/2022 khách hàng A gửi 850.000.000 đồng tiền gửi tiết kiệm 12
tháng ở NH, lãi suất 7%/năm. Ngày 21/8/2022, KH cần tiền mặt để thanh toán
ngay. 3 phương án sau đây? Tính số tiền có được. Giải thích.
PA1: rút trước hạn sổ tiết kiệm (thể lệ tiền gửi tiết kiệm cho phép rút gốc từng
phần), NH đồng ý và trả lãi sổ tiết kiệm theo lãi suất không kỳ hạn là 0,3%/năm.
PA2: vay cầm cố sổ tiết kiệm. NH cho vay tối đa 95% số tiền gửi trên sổ tiết kiệm
với lãi suất 8,5%/năm. NH giải ngân ngay khi KH mang sổ tiết kiệm đến ngân hàng
và thu nợ vào ngày đáo hạn.
PA3: Vay thấu chi sổ tiết kiệm, hạn mức thấu chi tối đa 95% số tiền gửi trên sổ tiết
kiệm với lãi suất 8,5%/năm. NH giải ngân thành hai đợt: 29/8/2022 số tiền
400.000.000 và phần còn lại giải ngân ngày 18/12/2022. Ngân hàng thu nợ vào ngày đáo hạn.
Bài 10: Một doanh nghiệp đến ngân hàng xin vay vốn để đầu tư dự án với các
thông tin cụ thể như sau:
- Tổng nhu cầu vốn của dự án: 6.240.000.000 đồng
- Doanh nghiệp dự kiến sử dụng các nguồn sau đây để thực hiện dự án:
01 hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng (ngày gửi: 12/11/2022, ngày đáo
hạn: 12/05/2023), lãi suất 6,4%/năm, lĩnh lãi trước với số tiền gửi là 820.000.000 đồng.
Kỳ phiếu NH 1000.000.000 đồng, kỳ hạn 1 năm 12/5/2022 -12/5/2023). Lãi
suất 7% năm, lĩnh lãi cuối kỳ. Yêu cầu: 5
1. Xác định số tiền doanh nghiệp phải vay của ngân hàng để đầu tư dự án.
2. Giả sử ngân hàng đồng ý tài trợ phần vốn đầu tư còn lại của dự án với lãi suất áp
dụng trong suốt thời hạn cho vay là 8,5%/năm và thỏa thuận giải ngân thành 5 đợt như sau:
- Đợt 1, ngày 20/06/2023 số tiền : 640.000.000 VND
- Đợt 2, ngày 11/07/2023 số tiền : 762.000.000 VND
- Đợt 3, ngày 20/08/2023 số tiền : 510.000.000 VND
- Đợt 4, ngày 29/10/2023 số tiền : 1.250.000.000 VND
- Đợt 5, ngày 14/11/2023 giải ngân số tiền còn lại
Giả sử dự án đầu tư được nghiệm thu vào ngày 15/01/2024. Xác định lãi vay trong
thời gian ân hạn của dự án trên. Biết rằng tiền lãi vay ân hạn ngân hàng thu 1 lần vào ngày nghiệm thu.
3. Lập bảng kế hoạch hoàn trả nợ vay cho doanh nghiệp trên. Biết rằng thời gian trả
nợ được thỏa thuận trong hợp đồng là 5 năm, định kỳ trả nợ 6 tháng/lần, nợ gốc trả
đều, tiền lãi tính theo dư nợ thực tế, ngày trả nợ đầu tiên: 15/07/2024.
Bài 11 : Một doanh nghiệp đến ngân hàng xin vay vốn để đầu tư dự án với các
thông tin cụ thể như sau: (đvt: triệu đồng)
- Dự toán chi phí đầu tư theo từng khoản mục chi tiết: Xây dựng cơ bản: 6.400
Thiết bị sản xuất: 20.055 Chi phí vận chuyển: 1.511 Chi phí khác: 315
- Doanh nghiệp dự kiến sử dụng các nguồn sau đây để thực hiện dự án:
01 hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng (ngày gửi: 10/11/2023, ngày đáo
hạn: 10/05/2023), lãi suất 6%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ với số tiền gửi là 9.600.
Tiền mặt tại quỹ: 4.841,12. Yêu cầu: 6
1. Xác định mức cho vay của ngân hàng đối với dự án trên. Biết rằng tài sản bảo
đảm của khách hàng là 1 bất động sản được ngân hàng định giá là 18.000, ngân
hàng cho vay tối đa 70% giá trị tài sản bảo đảm.
2. Giả sử hợp đồng tín dụng được ký kết với mức cho vay đã xác định ở câu 1, lãi
suất áp dụng trong suốt thời hạn cho vay là 9%/năm và thỏa thuận giải ngân thành 5 đợt như sau:
- Đợt 1, ngày 15/06/2023 số tiền : 3.000
- Đợt 2, ngày 20/07/2023 số tiền : 3.600
- Đợt 3, ngày 31/08/2023 số tiền : 2.500
- Đợt 4, ngày 20/10/2023 số tiền : 1.800
- Đợt 5, ngày 20/11/2023 giải ngân số tiền còn lại
Giả sử dự án đầu tư được nghiệm thu vào ngày 15/01/2024. Xác định lãi vay ân hạn
của dự án trên. Biết rằng tiền lãi vay ân hạn ngân hàng thu 1 lần vào ngày 16/01/2024.
3. Lập bảng kế hoạch hoàn trả nợ vay cho doanh nghiệp trên. Biết rằng thời gian trả
nợ được thỏa thuận trong hợp đồng là 3 năm, định kỳ trả nợ 3 tháng/lần theo
phương thức kỳ khoản cố định, ngày trả nợ đầu tiên: (15/4/2024)
Thông tin bổ sung: NH áp dụng cơ sở tính lãi 360 ngày/năm. BÀI LÀM: 1. Mức cho vay dự án:
Tổng vốn đầu tư dự án = 6.400 + 20.055 +1.511 + 315=28.281(triệu VNĐ),
Vốn đầu tư tự có: Tiền mặt tại quỹ = 4.841,12
Vốn đầu tư khác = 9.600 + (9.600 x 181 x 14,4%/360) = 10.295,04
Nhu cầu vay = 28.281 – 4.841,12 – 10.295,04 = 13.144,84 (triệu VNĐ)
Mức cho vay theo dự án = 13.144,84
Quyết định mức cho vay là: 12.600 2. 7 Đợt Ngày Số tiền Số ngày Lãi 1 15/06/2023 – 15/01/2024 3000 215 268.75 2 20/07/2023 - 15/01/2024 3600 180 270 3 31/08/2023 – 15/01/2024 2500 138 143.75 4 20/10/2023 – 15/01/2024 1800 88 66 5 20/11/2023 – 15/01/2024 1700 57 40.375 Tổng 788.875 3.
ai = Vo x r x (1+r)n(1+r)n-1 = 12.600 x 9% x 4 x (1+9% x 4) x 12 x (1+9% x 4) x 12 – 1 = 1208128.126 (trđ)
Bài 12: Ngày 10/03/2023 ngân hàng đồng ý chiết khấu một kỳ phiếu có nội dung như sau:
- Mệnh giá: 420.000.000 đồng - Thời hạn: 6 tháng
- Ngày phát hành: 20/12/2022
- Ngày đáo hạn : 20/06/2023
- Lãi suất phát hành: 6,5%/năm, lãi trả cuối kỳ Điều kiện chiết khấu:
- Phí chiết khấu: 0,1% mệnh giá
- Lãi suất chiết khấu: 9%/năm Yêu cầu:
Xác định số tiền ngân hàng thanh toán cho khách hàng khi chiết khấu kỳ phiếu trên.
Giả sử khách hàng đến mua lại kỳ phiếu vào ngày 15/05/2023, xác định giá mua 8
Bài 13: Ngày 11/02/2023, NH nhận chiết khấu của khách hàng một số giấy tờ có giá sau: Kỳ phiếu ngân hàng - Số tiền: 50.000.000 VNĐ
- Ngày phát hành: 24/10/2022
- Ngày đáo hạn: 24/10/2023
- Lãi suất phát hành: 6%/năm - Lãi trả cuối kỳ.
2. Trái phiếu doanh nghiệp
- Số lượng trái phiếu: 75
- Mệnh giá: 1.000.000.000 VNĐ
- Ngày phát hành: 15/05/2019
- Ngày đáo hạn: 15/05/2024
- Lãi suất phát hành: 8%/năm
- Lãi trả định kỳ hàng năm
Điều kiện chiết khấu được thỏa thuận như sau:
- Lãi suất chiết khấu: 10%/năm
- Thời hạn chiết khấu tối thiểu là 15 ngày
- Tỷ lệ phí chiết khấu: 0,2% mệnh giá
- Số ngày quy ước trong năm: 360 ngày Yêu cầu:
1. Xác định số tiền chiết khấu cho từng loại giấy tờ có giá trên.
2. Tính số tiền phải thanh toán cho khách hàng vào thời điểm chiết khấu. 9