Trang 1
1. ĐA GIÁC – ĐA GIÁC ĐỀU
I. KIN THỨC CƠ BẢN
1. Đa giác:
12
...
n
A A A
là hình gm
n
đon thng
1 2 2 3 1
; ; ...;
n
A A A A A A
trong đó bất kì hai đoạn
thẳng nào đó có một điểm chung cũng không cùng nằm trên một đường thng
2. Đa giác lồi: là đa giác luôn nằm trong mt na mt phng có b là đường thng cha
bt kì cnh nào của đa giác.
Lưu ý: Trong chương trình THCS, chúng ta sẽ ch xét các đa giác lồi. Vì vy, nếu không gii
thích gì thêm, chúng ta viết “đa giác” để thay cho “đa giác lồi”.
3. Các khái nim khác
Một đa giác có
n
đỉnh được gi là n giác.
Ví d: tam giác, t giác, ngũ giác, thập giác,…, 100 – giác.
Đưng chéo của đa giác là các đoạn thng nối hai đỉnh không k nhau của đa giác đó.
Đa giác đều là đa giác có tất c các cnh bng nhau và tt c các góc bng nhau
III. BÀI TP
Bài 1: Tính s đo của mi góc của ngũ giác đều, lục giác đều, bát giác đều ( đa giác đều 8
cnh).
Bài 2: a) Tính tng các góc của đa giác
15
cnh.
b) Đa giác nào có tổng các góc bng
1620
?
Bài 3: Tìm s cnh ca một đa giác biết s đường chéo hơn số cnh là 7.
Bài 4: Tính s cnh cu một đa giác đều, biết mi góc ca nó bng
135
.
Bài 5: Góc ngoài của đa giác là góc kề bù vi mt góc của đa giác. Ta coi ở mỗi đỉnh của đa
giác có mt góc ngoài. Chng minh rng tng các góc ngoài của đa giác bằng 360
0
.
Bài 6: Cho tam giác đều
, các đường cao
AD
,
BE
,
CF
ct nhau ti
H
. Gi
I
,
K
,
M
theo th t là trung điểm ca
HA
,
HB
,
HC
. Chng minh rng
DKFIEM
là lục giác đều.
Bài 7: a) Tính s đưng chéo của đa giác
n
cnh.
b) Đa giác nào có số đưng chéo bng s cnh?
Bài 8: Cho lục giác đều
ABCDEF
. Gi
M
là trung điểm ca
EF
,
N
là trung điểm ca
BD
. Chng minh rng
AMN
là tam giác đều.
Trang 2
Bài 9: Cho hình bình hành
A BCD
. Trên đường chéo BD, lấy các điểm E và K sao cho
BE DK=
.
a) Chng minh rng
A KCE
là hình bình hành.
b) Hình bình hành
A BCD
có điều kin gì thì
A KCE
là hình thoi.
c) Gọi M là giao điểm của AK và CD. Xác định v trí của điểm K để M là trung đim ca
CD.
T luyn
Bài 10: Lc giác
ABCDEF
có các cạnh đối song song và bng nhau. Chng minh rng
đưng chéo
AD
,
BE
,
CF
đồng quy.
Bài 11: Cho lục giác đều
ABCDEF
. Trên cnh
AB
,
BC
,
CD
,
DE
,
EF
,
FA
lấy các điểm
A
,
B
,
C
,
D
,
E
,
F
sao cho
AA BB CC DD EE FF
= = = = =
. Chng minh rng
A B C D E F
là mt lục giác đều.
Bài 12: Mt lục giác đều và một ngũ giác đều chung cạnh AD (như hình vẽ). Tính các góc
ca tam giác ABC.
KT QU - ĐÁP SỐ
III. BÀI TP T LUN
Bài 1: Mi góc của ngũ giác đều bng:
0
0
(5 2).180
108
5
-
=
Mi góc của ngũ lục đều bng:
0
0
(6 2).180
120
6
-
=
Mi góc của bát giác đều bng:
0
0
(8 2).180
135
8
-
=
Bài 2: a) 26 v. (Tạo được 13 tam giác)
b) Đa giác có 11 cạnh (S cnh:
1620 : 180 2 11+=
)
Bài 3: Tìm cách gii. Bài này biết mi liên h gia s đưng chéo và s cnh nên hin
nhiên chúng ta đặt s cnh của đa giác là n biểu th s đưng chéo là
( )
3
2
nn-
t đó ta tìm
đưc s cnh.
Trang 3
Trình bày li gii
Đặt s cnh của đa giác là n (n ≥ 3) thì số đưng chéo là
( )
3
2
nn-
theo đề bài ta có:
( )
( )( )
2
3
7 5 14 0 2 7 0
2
nn
n n n n n
-
- = Û - - = Û + - =
3n ³
nên
n 7 0 n 7- = Û =
Vy s cnh của đa giác là 7.
Bài 4: Gi
n
là s cnh của đa giác đều.
Ta có
( )
2 .180
135
n
n
−
=
nên
2 135 3
180 4
n
n
==
.
Do đó
( )
4 2 3nn−=
. Vy
8n =
.
Bài 5: Tng các góc trong và ngoài của đa giác tại một đỉnh bng
2v
, ti
n
đỉnh bng
2nv
Ta đã biết tng các góc trong của đa giác bằng
( )
2 .2 .nv
Vy tng các góc ngoài của đa giác bằng:
( )
2 2 .2 4 .nv n v v =
Bài 6: Xét
HDC
vuông ti
D
,
DM
là đường trung tuyến
ng vi cnh huyn nên
DM HM=
. Ta li có
1
30C =
nên
1
60H =
. Do đó
HDM
là tam giác đều.
Tương tự các tam giác
HME
,
HEI
,
HIF
,
HFK
,
HKD
là các
tam giác đều.
Lc giác
DKFIEM
có các cnh bng nhau và các góc bng
nhau (bng
120
) nên là lục giác đều.
Bài 7: a) T mỗi đỉnh ca hình n giác li. k đưc
1n
đon thẳng đến các đỉnh còn li,
trong đó có hai đoạn thng là cnh của đa giác,
3n
đon thẳng là đường chéo.
Đa giác có
n
đỉnh nên k đưc
( )
3nn
đường chéo, trong đó mỗi đường chéo tính 2 ln.
Vy s đưng chéo ca hình
n
- giác li là
( )
3
2
nn
.
b) Giải phường trình
( )
3
2
nn
n
=
. Ta được
5n =
Trang 4
Bài 8: Gi
O
là giao điểm ca
AD
,
BE
,
CF
. D dàng chng minh
N
là trung điểm ca
OC
,
AFM AON =
(c.g.c).
T đó
AM AN=
60MAN =
nên
AMN
là tam giác đều.
Bài 9: a) T giác
A KCE
có các đường chéo ct nhau
tại trung điểm ca mỗi đường nên là hình bình hành.
b) Hình bình hành
KA CE
là hình thoi.
AC KE⊥
hình bình hành
A BCD
là hình thoi
c) M là trung điểm ca CD
K là trng tâm ca
ADC
1
.
3
DK DB=
Bài 10: HD: Chng minh rng
FBCE
ACDF
là hình bình hành.
Bài 11: HD: Chng minh rng các tam giác
AA F
,
BB A

,
CC B

,
DD C

,
EE D

,
FF E
bng nhau.
Bài 12:
Theo công thc tính góc của đa giác đều, ta có:
·
( )
·
·
0
00
6 2 .180
120 30 ;
6
A DB DA B DBA
-
= = Þ = =
·
( )
·
·
0
00
5 2 180
108 36 ;
5
A DC DA C DCA
-
= = Þ = =
Suy ra
0 0 0 0
BDC 360 120 108 132= =
.
Ta có ∆BDC
( )
DB DC=
cân tại D. Do đó
·
·
00
0
180 132
24
2
DBC DCB
-
= = =
.
Suy ra
·
·
·
0 0 0 0 0 0 0 0 0
30 36 66 ; 30 24 54 ; 24 36 60BA C A BC BCA= + = = + = = + =

Preview text:

1. ĐA GIÁC – ĐA GIÁC ĐỀU
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Đa giác: A A ...A
A A ; A A ; ...; A A 1 2
n là hình gồm n đoạn thẳng 1 2 2 3
n 1 trong đó bất kì hai đoạn
thẳng nào đó có một điểm chung cũng không cùng nằm trên một đường thẳng
2. Đa giác lồi: là đa giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa
bất kì cạnh nào của đa giác.
Lưu ý: Trong chương trình THCS, chúng ta sẽ chỉ xét các đa giác lồi. Vì vậy, nếu không giải
thích gì thêm, chúng ta viết “đa giác” để thay cho “đa giác lồi”.
3. Các khái niệm khác
 Một đa giác có n đỉnh được gọi là n – giác.
Ví dụ: tam giác, tứ giác, ngũ giác, thập giác,…, 100 – giác.
Đường chéo của đa giác là các đoạn thẳng nối hai đỉnh không kề nhau của đa giác đó.
Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau III. BÀI TẬP
Bài 1: Tính số đo của mỗi góc của ngũ giác đều, lục giác đều, bát giác đều ( đa giác đều 8 cạnh).
Bài 2: a) Tính tổng các góc của đa giác 15 cạnh.
b) Đa giác nào có tổng các góc bằng 1620 ?
Bài 3: Tìm số cạnh của một đa giác biết số đường chéo hơn số cạnh là 7.
Bài 4: Tính số cạnh cảu một đa giác đều, biết mỗi góc của nó bằng 135 .
Bài 5: Góc ngoài của đa giác là góc kề bù với một góc của đa giác. Ta coi ở mỗi đỉnh của đa
giác có một góc ngoài. Chứng minh rằng tổng các góc ngoài của đa giác bằng 3600.
Bài 6: Cho tam giác đều ABC , các đường cao AD , BE , CF cắt nhau tại H . Gọi I , K , M
theo thứ tự là trung điểm của HA , HB , HC . Chứng minh rằng DKFIEM là lục giác đều.
Bài 7: a) Tính số đường chéo của đa giác n cạnh.
b) Đa giác nào có số đường chéo bằng số cạnh?
Bài 8: Cho lục giác đều ABCDEF . Gọi M là trung điểm của EF , N là trung điểm của
BD . Chứng minh rằng AMN là tam giác đều. Trang 1
Bài 9: Cho hình bình hành A B CD . Trên đường chéo BD, lấy các điểm E và K sao cho BE = DK .
a) Chứng minh rằng A K CE là hình bình hành.
b) Hình bình hành A B CD có điều kiện gì thì A K CE là hình thoi.
c) Gọi M là giao điểm của AK và CD. Xác định vị trí của điểm K để M là trung điểm của CD. Tự luyện
Bài 10: Lục giác ABCDEF có các cạnh đối song song và bằng nhau. Chứng minh rằng
đường chéo AD , BE , CF đồng quy.
Bài 11: Cho lục giác đều ABCDEF . Trên cạnh AB , BC , CD , DE , EF , FA lấy các điểm
A , B , C , D , E , F sao cho AA = BB = CC = DD = EE = FF . Chứng minh rằng A BCDEF
  là một lục giác đều.
Bài 12: Một lục giác đều và một ngũ giác đều chung cạnh AD (như hình vẽ). Tính các góc của tam giác ABC.
KẾT QUẢ - ĐÁP SỐ
III. BÀI TẬP TỰ LUẬN 0 (5 - 2).180
Bài 1: Mỗi góc của ngũ giác đều bằng: 0 = 108 5 0 (6 - 2).180
Mỗi góc của ngũ lục đều bằng: 0 = 120 6 0 (8 - 2).180
Mỗi góc của bát giác đều bằng: 0 = 135 8
Bài 2: a) 26 v. (Tạo được 13 tam giác)
b) Đa giác có 11 cạnh (Số cạnh: 1620 : 180 + 2 = 11 )
Bài 3: Tìm cách giải. Bài này biết mối liên hệ giữa số đường chéo và số cạnh nên hiển n (n - ) 3
nhiên chúng ta đặt số cạnh của đa giác là n biểu thị số đường chéo là từ đó ta tìm 2 được số cạnh. Trang 2
Trình bày lời giải n (n - ) 3
Đặt số cạnh của đa giác là n (n ≥ 3) thì số đường chéo là theo đề bài ta có: 2 n (n - ) 3 2
- n = 7 Û n - 5n - 14 = 0 Û (n + ) 2 (n - 7)= 0 2
n ³ 3 nên n - 7 = 0 Û n = 7 Vậy số cạnh của đa giác là 7.
Bài 4: Gọi n là số cạnh của đa giác đều. (n−2).180 n − 2 135 3 Ta có = 135 nên = = . n n 180 4
Do đó 4 (n − 2) = 3n . Vậy n = 8 .
Bài 5: Tổng các góc trong và ngoài của đa giác tại một đỉnh bằng 2v , tại n đỉnh bằng 2nv
Ta đã biết tổng các góc trong của đa giác bằng (n − 2).2 . v
Vậy tổng các góc ngoài của đa giác bằng: 2nv − (n − 2).2v = 4 . v
Bài 6: Xét HDC vuông tại D , DM là đường trung tuyến
ứng với cạnh huyền nên DM = HM . Ta lại có C = 30 nên 1
H = 60. Do đó HDM là tam giác đều. 1
Tương tự các tam giác HME , HEI , HIF , HFK , HKD là các tam giác đều.
Lục giác DKFIEM có các cạnh bằng nhau và các góc bằng
nhau (bằng 120 ) nên là lục giác đều.
Bài 7: a) Từ mỗi đỉnh của hình n – giác lồi. kẻ được n −1 đoạn thẳng đến các đỉnh còn lại,
trong đó có hai đoạn thẳng là cạnh của đa giác, n − 3 đoạn thẳng là đường chéo.
Đa giác có n đỉnh nên kẻ được n (n − 3) đường chéo, trong đó mỗi đường chéo tính 2 lần. n (n − 3)
Vậy số đường chéo của hình n - giác lồi là . 2 n(n − 3) b) Giải phường trình
= n . Ta được n = 5 2 Trang 3
Bài 8: Gọi O là giao điểm của AD , BE , CF . Dễ dàng chứng minh N là trung điểm của OC , AFM = AON (c.g.c).
Từ đó AM = AN MAN = 60 nên AMN là tam giác đều.
Bài 9: a) Tứ giác A K CE có các đường chéo cắt nhau
tại trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành.
b) Hình bình hành K A CE là hình thoi.  AC KE
 hình bình hành A BCD là hình thoi
c) M là trung điểm của CD  K là trọng tâm của  1
ADC DK = D . B 3
Bài 10: HD: Chứng minh rằng FBCE ACDF là hình bình hành.
Bài 11: HD: Chứng minh rằng các tam giác AA F  , BB A   , CC B   , DD C   , EE D   , FF E  bằng nhau. Bài 12:
Theo công thức tính góc của đa giác đều, ta có: 0 · (6 - ) 2 .180 0 · · 0 A DB =
= 120 Þ DA B = DBA = 30 ; 6 0 · (5 - ) 2 180 0 · · 0 A DC =
= 108 Þ DA C = DCA = 36 ; 5 Suy ra 0 0 0 0
BDC = 360 −120 −108 = 132 . · · 0 0 180 - 132
Ta có ∆BDC (DB = DC ) cân tại D. Do đó 0 DBC = DCB = = 24 . 2 · 0 0 0 · 0 0 0 · Suy ra 0 0 0
BA C = 30 + 36 = 66 ; A BC = 30 + 24 = 54 ; BCA = 24 + 36 = 60 Trang 4