



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
23A1001D0050 – TRẦN TRỌNG CHIẾN 2310A02 BÀI TẬP HỌC PHẦN
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Quản lý bán hàng tại cửa hàng điện máy HÀ NỘI 04/2024 LỜI NÓI ĐẦU
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, việc ứng dụng các hệ thống
quản lý vào hoạt động kinh doanh đã trở thành xu hướng tất yếu, giúp tối ưu hóa quy
trình vận hành và nâng cao hiệu quả quản lý. Đề tài "Quản lý bán hàng tại cửa hàng
điện máy" được thực hiện nhằm xây dựng một hệ thống phân tích và thiết kế, đáp ứng
nhu cầu quản lý bán hàng một cách khoa học, chính xác và hiệu quả.
Hệ thống này tập trung vào việc tự động hóa các hoạt động như quản lý kho hàng,
theo dõi đơn hàng, thống kê doanh thu và hỗ trợ chăm sóc khách hàng tại cửa hàng
điện máy. Thông qua việc phân tích và thiết kế hệ thống, đề tài không chỉ giúp giải
quyết các vấn đề thực tế trong quản lý mà còn cung cấp nền tảng để mở rộng và tích
hợp các chức năng trong tương lai.
Bố cục báo cáo bài tập lớn hệ thống quản lý điểm sinh viên tại trung tâm ngoại ngữ,tin
học được chia làm 3 chương:
Chương 1.Khảo sát hệ thống
Chương 2.Phân tích hệ thống
BẢNG QUI TẮC ĐÁNH MÃ STT Mã Ý nghĩa 1. M1 Môi trường ngoài 2. BP Bộ phận 3. QT Quy trình nghiệp vụ 4. M2 Môi trường trong 5. MB Mẫu biểu 6. K Kho dữ liệu 7. B Bảng quan hệ 8. T Tiến trình hệ thống DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Bảng tổng hợp môi trường ngoài(1) Trang 1
Bảng 2. Bảng tổng hợp bộ phận(2) Trang 1
Bảng 3. Bảng tổng hợp quy trình nghiệp vụ(3) Trang 3
Bảng 4. Bảng tổng hợp mẫu biểu(4) Trang 5
Bảng 5. Bảng tổng hợp chức năng chi tiết(5) Trang 37
Bảng 6. Bảng gom nhóm chức năng(6) Trang 38
Bảng 7. Bảng tổng hợp kho dữ liệu(7) Trang 40
Bảng 8. Bảng tổng hợp thành phần trong DFD 1(8) Trang 42
Bảng 9. Bảng tổng hợp kiểu thực thể(9) Trang 53
Bảng 10. Bảng tổng hợp lược đồ quan hệ(10) Trang 68,69 MỤC LỤC
Chương 1. Khảo sát hệ thống......................................................................5
1.1. Mô tả hệ thống..................................................................................5
1.1.1. Nhiệm vụ cơ bản.........................................................................5
1.1.2. Cơ cấu tổ chức............................................................................5
1.1.3. Quy trình xử lý và quy tắc quản lý..............................................6
1.1.4. Mẫu biểu.....................................................................................9
1.2. MÔ HÌNH HÓA HỆ THỐNG................................................................16
1.2.1. Mô hình tiến trình nghiệp vụ (TTNV).........................................17
1.2.2. Biểu đồ hoạt động và giải thích ký hiệu....................................18
2.1. Phân tích chức năng nghiệp vụ.......................................................25
2.1.1. Mô hình hóa chức năng nghiệp vụ............................................25
2.1.2. Mô hình hóa tiến trình nghiệp vụ..............................................25
2.1.3. Đặc tả tiến trình nghiệp vụ.......................................................25
2.2. Phân tích dữ liệu nghiệp vụ.............................................................25
2.2.1. Mô hình dữ liệu ban đầu............................................................25
2.2.2. Chuẩn hóa dữ liệu.....................................................................25
2.2.2.1. Chuyển đổi từ ERD mở rộng về ERD kinh điển.......................25
2.2.3. Đặc tả dữ liệu............................................................................25
Chương 1. Khảo sát hệ thống 1.1. Mô tả hệ thống 1.1.1. Nhiệm vụ cơ bản M1.1 khách hàng M1.2 Nhà cung cấp M2.1 Ban quản lý
Bảng 1.Bảng tổng hợp môi trường ngoài (1) STT Mã môi trường Tên môi trường Vai trò 1 M1.1 Khách hàng K02.B03 2 M1.2 Nhà cung cấp K03.B05
Nhiệm vụ chính của hệ thống có liên quan đến môi trường ngoài:
1. Lấy hàng từ Nhà cung cấp (M1.2)
2. Bán hàng cho Khách hàng (M1.1)
3. Nhận tiền thanh toán từ Khách hàng (M1.1)
4. Thanh toán tiền hàng cho Nhà cung cấp (M1.2) 1.1.2. Cơ cấu tổ chức
Bảng 2.Bảng tổng hợp bộ phận (2) ST Mã bộ Tên bộ Quy trình tham gia Nhóm chức T phận phận năng BFD 1 BP01 Bộ phận QT01, QT03, QT05 01 thu ngân 2 BP02 Bộ phận QT02, QT03, QT06 02 kế toán 3 BP03 Bộ phận QT01, QT07 03 chăm sóc khách hàng 4 BP04 Bộ phận QT01, QT02, QT04, QT07 04 1 kho
Chức năng chính của bộ phận Bộ phận thu ngân: Bộ phận kế toán: Bộ phận kho:
Bộ phận chăm sóc khách hàng:
1.1.3. Quy trình xử lý và quy tắc quản lý
1. Bảng 3.Bảng tổng hợp qui trình nghiệp vụ (3) STT Mã Tên qui trình Mẫu biểu sử Môi Bộ phận quy dụng trường tham gia trình tham gia 1. QT01 Bán hàng cho khách MB01 M1.1 BP01, hàng BP03, BP04 2. QT02 Mua hàng từ nhà MB02, MB03, M1.2 BP02, cung cấp MB04, MB05 BP04 3. QT03 Báo cáo tình hình MB06, MB07, M2.1 BP01, thu chi trong ngày MB08 BP02 4. QT04 Quy trình kiểm kê MB09 M2.1 BP04 hàng trong kho 5. QT05 Quy trình cập nhật M2.1 BP01 đơn giá bán 6. QT06 Quy trình cập nhật M2.1 BP02 đơn giá mua 7. QT07 Quy trình đổi trả MB10 M1.1, BP03, hàng cho khách M1.2 BP04
2.Nội dung chi tiết của qui trình nghiệp vụ 2
1- QT01-Bán hàng cho khách hàng
Khi khách hàng (M1.1) đến cửa hàng sẽ có nhân viên bộ phận chăm sóc
khách hàng (BP03) sẽ (1) tư vấn cho khách hàng sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng
Khi khách hàng đến yêu cầu mua hàng, nhân viên bộ phận thu ngân (BP01)
sẽ trao đổi thông tin để (2) lập hóa đơn bán (kiêm phiếu xuất kho). Hóa đơn
bán được lập thành 3 bản: o
1 bản được lưu lại tại bộ phận thu ngân. o
1 bản đưa cho khách sau khi thanh toán xong (có đóng dấu đã trả tiền – hóa đơn bán). o
1 bản đưa xuống kho để lấy hàng cho khách (phiếu xuất kho (MB01)).
Sau khi khách hàng thanh toán, nhân viên (3) chuyển phiếu xuất kho xuống
kho hàng. Bộ phận kho hàng (BP04) (4) lấy hàng và bàn giao cho khách.
Khách hàng kiểm tra hàng và ghi xác nhận vào phiếu xuất kho để kho hàng lưu
lại. Nhân viên kho hàng (5) ký xác nhận vào hóa đơn bán (MB01) của khách .
2-QT02-Mua hàng từ nhà cung cấp Bộ phận kho (6) lập phiếu
yêu cầu mua hàng (MB03) gửi bộ phận kế toán (BP02)
Khi có phiếu yêu cầu mua hàng từ kho, bộ phận kế toán sẽ (7) lập đơn hàng mua (MB02) và gửi đến nhà cung cấp (M1.2) .
Đơn giá mua được quy định trong hợp đồng đã ký giữa nhà cung cấp và ban
quản lý công ty. Hệ thống quản lý bán hàng sử dụng hợp đồng này để tham
chiếu giá mua khi thanh toán cho nhà cung cấp.
Sau khi nhận đơn hàng mua, nhà cung cấp sẽ chuyển hàng đến công ty. Nhân
viên kho hàng (8) tiếp nhận và kiểm tra hàng. Nếu hàng không đạt yêu cầu,
nhân viên sẽ (9) hoàn hàng cho nhà cung cấp, và lập lại phiếu yêu cầu mua
hàng gửi đến bộ phận kế toán. Nếu hàng đạt yêu cầu, nhân viên kho sẽ (10) lập
phiếu nhập kho (MB04)
và chuyển cho bộ phận kế toán để thanh toán.
Bộ phận kế toán căn cứ vào đơn giá trong hợp đồng đã ký để (11) lập hóa đơn mua (MB05)
và thanh toán cho nhà cung cấp.
3-QT03-Báo cáo tình hình thu chi trong ngày
Vào cuối ngày, bộ phận thu ngân (BP01) thực
hiện (12) báo cáo tình hình thu
cho bộ phận kế toán thông qua các công việc sau: 3 o
(13) Lập báo cáo doanh thu dựa vào tình hình bán hàng trong ngày.
Vào cuối ngày, bộ phận kế toán (BP02) thực hiện (14) báo cáo tình hình thu chi
thông qua các công việc sau: o
Nhận báo cáo thu từ bộ phận thu ngân. o
(15) Lập báo cáo chi dựa vào việc nhập hàng trong ngày. o
Từ hai báo cáo chi tiết trên, bộ phận kế toán sẽ (16) tổng hợp thành báo cáo
tình hình thu chi và chuyển tiền cùng báo cáo cho ban quản lý (M2.1) .
4-QT04-Kiểm kê hàng trong kho
Định kỳ hàng tháng, Bộ phận kho hàng (BP04) hàng thực hiện (17) kiểm kê
số lượng hàng tồn kho: o
(18) Đối chiếu số lượng hàng thực tế với số liệu trong sổ sách. o
(19) Lập báo cáo kiểm kê chi tiết. o
(20) Ghi nhận các sai lệch (nếu có) và tìm nguyên nhân.
(21) Chuyển báo cáo kiểm kê lên ban quản lý để theo dõi và có biện pháp xử lý
kịp thời nếu phát hiện bất thường.
(22) Lưu trữ kết quả kiểm kê để đối chiếu trong các kỳ kiểm kê tiếp theo.
5-QT05-Cập nhật đơn giá bán
bộ phận thu ngân (23) cập nhật lại đơn giá bán mới do ban quản lý gửi xuống vào cuối ngày.
6-QT06-Cập nhật đơn giá mua
Khi có thay đổi về đơn giá mua (ký hợp đồng với nhà cung cấp mới hoặc ký lại
hợp đồng với nhà cung cấp đã có), ban quản lý sẽ gửi hợp đồng ký kết xuống
cho bộ phận thu ngân (24) cập nhật lại đơn giá mua theo hợp đồng mới.
7-QT07-Đổi trả hàng cho khách hàng
Khi có yêu cầu đổi trả hàng của khách hàng Bộ phận chăm sóc khách hàng
(BP03) thực hiện các việc sau: o
(25) Kiểm tra xem hàng có phải mua tại cửa hàng không nếu có thì (26)
tìm hiểu lý do đổi trả của khách hàng 4 o
Nếu lý do là sản phẩm lỗi và đã kiểm tra lỗi của sản phẩm đúng như
khách hàng nói và còn hạn bảo hành thì (27) lập phiếu đổi trả hàng (kiêm phiếu xuất kho) o
Phiếu đổi trả hàng (kiêm phiếu xuất kho) lập thành 2 bản:
1 bản được lưu lại tại bộ phận chăm sóc khách hàng
1 bản đưa xuống kho để đổi hàng cho khách o
Nhân viên (28) chuyển phiếu xuất kho xuống kho hàng. Bộ phận kho
hàng (BP04) (29) lấy hàng và bàn giao cho khách. o
Khách hàng kiểm tra hàng và ghi xác nhận vào phiếu xuất kho để kho hàng lưu lại. o
Bô phận kho hàng hoàn hàng lỗi về cho nhà cung cấp và yêu cầu nhà cung cấp hoàn tiền o
Nếu kho hàng không còn mặt hàng này thì hoàn tiền cho khách hàng 1.1.4. Mẫu biểu
1.Bảng 4.Bảng tổng hợp mẫu biểu (4)
STT Mã mẫu Tên mẫu biểu Quy trình sử Là kiểu thực Vai trò biểu thể 1 MB01 Hóa đơn bán QT01 1 K09.B08 K06.B09 2 MB02 Đơn hàng mua QT02 2 K04.B06 3 MB03 Phiếu yêu cầu QT02 3 B09 mua hàng 4 MB04 Phiếu nhập kho QT02 4 K07.B11 5 MB05 Hóa đơn mua QT02 5 B07 6 MB06 Báo cáo doanh QT03 thu 7 MB07 Báo cáo chi QT03 tiêu 8 MB08 Báo cáo thu chi QT03 5 9 MB09 Báo cáo kiểm QT04 K05 kê 10 MB10 Phiếu đổi trả QT07 6 K08.B10 K06.B09
2.Chi tiết của mẫu biểu
1-MB01-Hóa đơn bán (Kiêm phiếu xuất kho) 6 2-MB02-Đơn hàng mua
3-MB03-Phiếu yêu cầu mua hàng 7
4-MB04-Phiếu nhập kho 5-MB05-Hóa đơn mua 8
6-MB06-Báo cáo doanh thu 9
7-MB07-Báo cáo chi tiêu 10
8-MB08-Báo cáo thu chi 11 12 9-MB09-Báo cáo kiểm kê
10-MB10-Phiếu đổi trả hàng (Kiêm phiếu xuất kho) 13
1.2. MÔ HÌNH HÓA HỆ THỐNG
1.2.1. Mô hình tiến trình nghiệp vụ (TTNV)
1. Giải thích ký hiệu 14 2. Vẽ mô hình 15
1.2.2. Biểu đồ hoạt động và giải thích ký hiệu
1.Giải thích kí hiệu
2.Trình bày biểu đồ hoạt động
1-QT01-Bán hàng cho khách hàng 16