HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA NGÂN HÀNG
BÀI TẬP LỚN
Học phần: MARKETING DỊCH VỤ TÀI CHÍNH – NGÂN
HÀNG
Mã học phần: 241MKT22A08
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Minh Loan
Đ Ề TÀI :
GIỚI THIỆU VÀ ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC MARKETING-MIX
CHO SẢN PHẨM THẺ TÍN DỤNG TPBANK VISA SIGNATURE
Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 09
Bắc Ninh, ngày 20 tháng 10 năm 2024
1
1 Đào Thị Hà An 25A4012572
2 Thái Bình Dương 25A4012586
3 Võ Hà My 25A4012625
4 Nguyễn Trung Nghĩa 25A4012627
5 Bùi Tiến Khoa 22A4011337
NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN
STT Họ và tên Mã sinh viên
1 Đào Thị Hà An 25A4012572
2 Thái Bình Dương 25A4012586
3 Võ Hà My 25A4012625
4 Nguyễn Trung Nghĩa 25A4012627
5 Bùi Tiến Khoa 22A4011337
2
LỜI CẢM ƠN
Nhóm nghiên cứu xin bày tỏ lòng biết ơn đến Học viện ngân hàng đã
đưa môn Marketing dịch vụ tài chính ngân hàng vào chương trình giảng
dạy. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn
Nguyễn Minh Loan đã dạy dỗ truyền đạt những kiến thức quý báu trong
suốt thời gian qua.
Xin chân thành cảm ơn các anh chị em, các bạn sinh viên Học viện
Ngân hàng đã hợp tác, các bạn trong nhóm nghiên cứu để giúp đỡ trong
quá trình thực hiện đề tài
Bắc Ninh, ngày 5 tháng 11 năm 2024
TM. Nhóm nghiên cứu
3
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
MỤC LỤC 4
MỞ ĐẦU 6
1. Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................6
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu..........................................................7
1.1. Mục đích nghiên cứu............................................................................7
1.2. Nhiệm vụ nghiên cứu...........................................................................7
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................8
4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................8
5. Kết cấu đề tài...............................................................................................8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
TIÊN PHONG (TPBANK) 9
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển........................................................9
1.1.1. Giai đoạn thành lập (2008 - 2012).......................................................9
1.1.2. Giai đoạn tái cơ cấu và đổi mới (2012 - 2015)..................................10
1.1.3. Giai đoạn phát triển nhanh (2015 - 2020)..........................................10
1.1.4. Giai đoạn mở rộng và hiện đại hóa (2020 - nay)...............................10
1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược phát triển và giá trị cốt lõi...........11
1.2.1. Tầm nhìn...........................................................................................11
1.2.2. Sứ mệnh.............................................................................................11
1.2.3. Chiến lược phát triển.........................................................................11
1.2.4. Giá trị cốt lõi......................................................................................12
1.3. Sản phẩm và dịch vụ..........................................................................13
1.4. Quy mô vốn, tài sản; mạng lưới hoạt động......................................18
1.4.1. Quy mô vốn, tài sản..........................................................................18
1.4.2. Mạng lưới hoạt động........................................................................19
1.5. TPBANK - Ngân hàng uy tín hàng đầu Việt Nam..........................20
1.6. Phân khúc khách hàng mục tiêu của TPBank.................................21
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TPBANK 24
4
2.1 Giới thiệu chung......................................................................................24
2.2 Thiết kế thẻ..............................................................................................24
2.3 Đặc quyền thẻ..........................................................................................25
2.4. Ưu đãi thẻ................................................................................................27
2.5. Lợi ích và tính năng...............................................................................27
2.6. An toàn và bảo mật................................................................................28
2.7. Điều kiện sử dụng thẻ.............................................................................29
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH NHU CẦU CỦA KHÁCH HÀNG VỀ SẢN PHẨM
THẺ TÍN DỤNG QUỐC TÉ TPBANK VISA SIGNATURE 31
3.1. Nhu cầu của khách hàng đối với việc mua sắm trực tuyến từ các sàn
thương mại điện tử........................................................................................31
3.2. Nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế
TPBank Visa Signature................................................................................32
CHƯƠNG 4: XÁC ĐỊNH CƠ HỘI KINH DOANH CỦA TPBANK 34
4.1. Cơ hội kinh doanh từ đối tác.................................................................34
4.2. Cơ hội kinh doanh từ khách hàng mua hàng......................................35
4.3. Cơ hội kinh doanh và phát triển các dịch vụ bổ sung của TP Bank. 36
4.4. Cơ hội kinh doanh từ các yếu tố vĩ mô khác........................................37
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH MARKETING-MIX CHỦ YẾU
ĐỐI VỚI SẢN PHẨM THẺ TÍN DỤNG TPBANK VISA SIGNATURE 39
5.1. Chính sách sản phẩm.............................................................................39
5.2. Chính sách về giá....................................................................................40
5.3. Chính sách về phân phối........................................................................43
5.3.1. Kênh phân phối truyền thống............................................................43
5.3.2. Kênh phân phối hiện đại....................................................................44
5
5.4. Chính sách xúc tiến hỗn hợp.................................................................45
5.5. Chính sách biểu hiện vật chất...............................................................53
5.6. Chính sách con người.............................................................................55
5.7. Chính sách về quy trình.........................................................................56
5.7.1. Điều kiện mở thẻ TPBank Visa Signature.........................................56
5.7.2. Hướng dẫn cách đăng ký mở thẻ TPBank Visa Signature................57
CHƯƠNG 6: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC CHÍNH SÁCH 59
6.1. Hiệu quả chính sách..............................................................................59
6.1.1. Thành tựu đạt được............................................................................59
6.1.2. Ưu nhược điểm của các chính sách Marketing-mix..........................60
6.2. Một số kiến nghị nhầm nâng cao hiệu quả Marketing cho sản phẩm
.........................................................................................................................68
6.2.1. Chính sách sản phẩm.........................................................................68
6.2.2. Chính sách giá...................................................................................68
6.2.3. Chính sách phân phối........................................................................69
6.2.4. Chính sách xúc tiến hỗn hợp.............................................................69
6.2.5. Chính sách biểu hiện vật chất............................................................70
6.2.6. Chính sách con người........................................................................70
6.2.7. Chính sách quy trình..........................................................................70
KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
6
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, thị trường thẻ ngân hàng Việt Nam phát triển rất nhanh
chóng, đặc biệt là thẻ tín dụng. Với dân số gần 100 triệu ngườicấu dân
số trẻ, Việt Nam được coi thị trường tiềm năng cho sự phát triển của dịch
vụ thẻ ngân hàng hiện đại này. Việc đầu vào thẻ tín dụng mang lại nguồn
lợi nhuận lớn cho các ngân hàng bởi lãi suất cao hơn so với cho vay thông
thường. Các khoản thu phí từ thê như phi thường niên, phí rút tiền mặt, phí
phạt thanh toán chậm... mang lại nguồn thu lớn cho ngân hàngđây cũng
nguồn thu được cho rất ổn định. Chưa kể, dịch vụ thẻ tín dụng còn giúp các
ngân hàng bán chéo thêm các sản phẩm khác.
Kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO mở cửa lĩnh vực dịch vụ ngân
hàng, thị trường ngân hàng tại Việt Nam hiện tại có 5 ngân hàng có 100% vốn
nước ngoài, 5 ngân hàng liên doanh Việt Nam nước ngoài 48 chi nhánh
ngân ngân hàng nước ngoài thế mạnh về tài chính, kỹ thuật công nghệ
tạo nên sự cạnh tranh gay gắt dẫn đến việc tìm kiếm, giữ chân phát triển
khách hàng sử dụng thẻ tín dụng của các NHTM trong nước ngày càng khó
khăn. Sự cạnh tranh khốc liệt, khi số lượng cũng như chất lượng thẻ tín
dụng của các ngân hàng trên thị trường là tương đương, nên ngoài việc duy trì
các khách hàng truyền thống thì phát triển thêm khách hàng mới chiếm
lĩnh thị phần của các đối thủ luôn ưu tiên hàng đầu đối với các ngân hàng.
Marketing thể trthành một khí chiến lược giúp các ngân hàng thể
vượt qua các đối thủ để giành lấy ưu thế trên thị trường.
Trong bối cảnh nền kinh tế số hội nhập toàn cầu, ngành dịch vụ tài
chính - ngân hàng tại Việt Nam đang chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ, đặc
biệt trong lĩnh vực thẻ tín dụng. Với xu hướng tiêu dùng hiện đại, thẻ tín
dụng không chỉ công cụ thanh toán tiện ích còn mang lại nhiều giá trị
gia tăng cho khách hàng, đồng thời góp phần tạo nên nguồn lợi nhuận lớn cho
các ngân hàng. Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường thẻ tín dụng,
các ngân hàng không ngừng đầu vào các chiến lược tiếp thị, đặc biệt
Marketing mix, để gia tăng sức cạnh tranh và thu hút khách hàng.
Sản phẩm thẻ tín dụng TPBank Visa Signature là một dụ điển hình
trong phân khúc thẻ cao cấp, với nhiều tiện ích vượt trội và ưu đãi độc quyền
nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng thượng lưu. Để hiểu rõ hơn về cách
7
TPBank xây dựng và triển khai chiến lược tiếp thị cho sản phẩm này, bài tiểu
luận sẽ phân tích đánh giá các yếu tố trong hình Marketing mix (4Ps:
Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến) từ góc nhìn khách hàng. Qua đó,
nhóm cũng sẽ đề xuất những giải pháp tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả chiến
lược Marketing, giúp TPBank đáp ứng tốt hơn nhu cầu mong đợi của
khách hàng mục tiêu. Xuất phát từ những lý do đó thúc đẩy nhóm nghiên cứu
lựa chọn vấn đề: “Giới thiệu đánh giá chiến lực Marketing mix cho sản
phẩn thẻ tín dụng TPBANK VISA SIGNATURE” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
1.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài phân tích chiến lược marketing-mix cho sản
phẩm thẻ tín dụng TPBank Visa Signature, đánh giá những thành công và hạn
chế của chiến lược hiện tại, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện nhằm nâng
cao hiệu quả kinh doanh và tăng cường lợi thế cạnh tranh của sản phẩm.
1.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm việc thu thập và phân tích dữ liệu về thị
trường, đối thủ cạnh tranh hành vi người tiêu dùng, từ đó đề xuất các giải
pháp cải tiến cụ thể.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: chiến lược marketing-mix của thẻ tín dụng
TPBank Visa Signature.
- Phạm vi nghiên cứu: tập trung vào các hoạt động marketing của TPBank
trong thị trường thẻ tín dụng tại Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp phân tích
đánh giá các tài liệu các nghiên cứu trước để kế thừa chọn lọc xây
dựng tổng quan và lịch sử vấn đề nghiên cứu góp phần bổ sung hệ thống lý
luận cho đề tài.
- Phương pháp thống kê toán học: Thông qua quá trình khảo sát, chúng
tôi thu thập được những dữ liệu mà sinh viên cung cấp, đưa ý kiến. Để
thống khái quát hóa thành những con số ý nghĩa chúng tôi sử
dụng PP thống kê toán học để tính phần trăm cho các câu hỏi và phần trăm
cho các lựa chọn, tính điểm trung bình cho các item.
8
5. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo phụ lục, đề tài kết
cấu 6 chương:
Chương 1: Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong
TPBank
Chương 2: Giới thiệu thẻ tín dụng TPBank Visa Signature
Chương 3: Phân tích nhu cầu của khách hàng về sản phẩm thẻ tín dụng
TPBank Visa Signature
Chương 4: Xác định cơ hội kinh doanh của TPBank đối với sản phẩm
Chương 5: Phân tích chính sách Marketing-Mix chủ yếu đối với sản phẩm
thẻ tín dụng TPBank Visa Signature
Chương 6: Đánh giá hiệu quả các chính sách
9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN TIÊN PHONG (TPBANK)
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
• Tên gọi đầy đủ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong.
• Tên giao dịch quốc tế: Tien Phong Commercial Joint Stock Bank.
• Tên giao dịch: TPBank.
• Tên viết tắt: TPBank.
• Trụ sở chính: 57 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam.
cổ phiếu: TPB (được niêm yết trên Sàn Giao dịch Chứng khoán
Thành phố Hồ Chí Minh - HOSE).
1.1.1. Giai đoạn thành lập (2008 - 2012)
Ngày 5 tháng 5 năm 2008, TPBank được thành lập với sự góp vốn từ
các cổ đông chiến lược lớn như Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI, Công ty Cổ
phần FPT, Công ty Tài chính Quốc tế (IFC), Tập đoàn Tái bảo hiểm Quốc
tế (VINARE).
Trong những năm đầu thành lập, TPBank tập trung phát triển các sản
phẩm dịch vụ tài chính bản, nhưng gặp phải nhiều thách thức do biến
động của thị trường tài chính trong nước và quốc tế.
Giai đoạn này, TPBank đã xây dựng được nền tảng vững chắc về hệ
thống quản trị, pháp lý, và chiến lược dài hạn để phát triển.
1.1.2. Giai đoạn tái cơ cấu và đổi mới (2012 - 2015)
Sau những khó khăn ban đầu, TPBank ớc vào giai đoạn tái cấu
mạnh mẽ. Ngân hàng tiến hành tái định hướng chiến lược, tập trung vào việc
nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển các sản phẩm ngân hàng số.
10
Năm 2013, TPBank đã hoàn thành quá trình tái cấu trở lại hoạt
động ổn định, với mức tăng trưởng đáng kể về quy mô tài sản, số lượng khách
hàng và chất lượng dịch vụ.
Năm 2014, TPBank ra mắt TPBank eBank, một nền tảng ngân hàng
điện tử tiên tiến, bước ngoặt quan trọng trong chiến lược số hóa của ngân
hàng. Ngân hàng cũng được công nhận với nhiều giải thưởng quốc tế về công
nghệ và dịch vụ ngân hàng số.
1.1.3. Giai đoạn phát triển nhanh (2015 - 2020)
Trong giai đoạn này, TPBank đã tăng trưởng mạnh mẽ về mọi mặt, đặc
biệt ngân hàng số tự động hóa dịch vụ. Ngân hàng liên tục ra mắt các
sản phẩm và dịch vụ mới như TPBank LiveBank - ngân hàng tự động đầu tiên
tại Việt Nam, giúp khách hàng thể thực hiện giao dịch 24/7 mà không cần
tới quầy giao dịch truyền thống.
Năm 2018, TPBank chính thức niêm yết trên Sàn Giao dịch Chứng
khoán TP.HCM (HOSE) với mã cổ phiếu TPB, đánh dấu bước phát triển quan
trọng trong việc minh bạch hóa và phát triển thị trường tài chính.
1.1.4. Giai đoạn mở rộng và hiện đại hóa (2020 - nay)
TPBank tiếp tục tăng cường đầu vào công nghệ dịch vụ khách
hàng, củng cố vị trí một trong những ngân hàng số hàng đầu tại Việt Nam.
Các sản phẩm như TPBank eBank LiveBank ngày càng được mở rộng
nâng cấp với nhiều tính năng hiện đại.
Ngân hàng đẩy mạnh hợp tác với các đối tác chiến lược quốc tế để
nâng cao năng lực tài chính và quản trị rủi ro.
Năm 2021, TPBank đã ghi nhận nhiều kết quả tích cực về tăng trưởng
lợi nhuận, nâng cao chất lượng tài sản và mở rộng mạng lưới khách hàng.
TPBank đã được vinh danh với nhiều giải thưởng lớn, như "Ngân hàng
số tốt nhất Việt Nam" và "Ngân hàng có dịch vụ khách hàng tốt nhất".
1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược phát triển và giá trị cốt lõi
1.2.1. Tầm nhìn
TPBank đặt mục tiêu trở thành ngân hàng số hàng đầu tại Việt Nam,
tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ số hóa để mang lại trải nghiệm
ngân hàng thuận tiện, nhanh chóng an toàn cho khách hàng. Ngân hàng
11
hướng đến sự phát triển bền vững trở thành đối tác tài chính tin cậy cho
khách hàng cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ, và các tổ chức tài chính.
1.2.2. Sứ mệnh
- Cung cấp những sản phẩm, dịch vụ tài chính hoàn hảo cho khách
hàng, đối tác của mình dựa trên nền tảng công nghệ số hiện đại, tiên tiến
mang lại hiệu quả cao.
- tổ chức kinh tế hoạt động minh bạch, an toàn, hiệu quả, bền vững,
mang lại hiệu quả tốt nhất cho cổ đông.
- Tạo điều kiện tối ưu để các cán bộ, công nhân viên của TPBank
cuộc sống kinh tế đầy đủ, phát triển sự nghiệp của bản thân, phát huy tối đa
năng lực sáng tạo.
-tổ chức có trách nhiệm xã hội cao, tích cực tham gia các hoạt động
cộng đồng vì mục tiêu con người và sự hưng thịnh của quốc gia.
1.2.3. Chiến lược phát triển
Thứ nhất, đổi mới sáng tạo công nghệ: TPBank tiếp tục phát triển
mạnh các sản phẩm ngân hàng số, tiên phong trong việc áp dụng các giải
pháp công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (blockchain), và
dữ liệu lớn (Big Data) để cải thiện quy trình vận hành và nâng cao trải nghiệm
khách hàng.
Thứ hai, tăng cường quản rủi ro đảm bảo an toàn tài chính:
TPBank chú trọng vào việc quản trị rủi ro chặt chẽ, nâng cao năng lực tài
chính, đảm bảo sự ổn định và bền vững trong hoạt động kinh doanh.
Thứ ba, phát triển hệ thống dịch vụ toàn diện: Mở rộng mạng lưới sản
phẩm dịch vụ hướng đến mọi đối tượng khách hàng, từ cá nhân đến doanh
nghiệp. Đồng thời, không ngừng cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng.
Thứ tư, phát triển nguồn nhân lực: Đầu tư vào đào tạo và phát triển đội
ngũ nhân sự, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động sáng tạo,
nhằm thu hút và giữ chân nhân tài.
1.2.4. Giá trị cốt lõi
Tiên phong trong công nghệ: TPBank xác định công nghệ động lực
chính để thúc đẩy tăng trưởng nâng cao hiệu quả hoạt động. Ngân hàng
luôn tiên phong áp dụng các giải pháp công nghệ mới nhằm mang lại tiện ích
tối ưu cho khách hàng.
12
Khách hàng trọng tâm: Mọi hoạt động của TPBank đều xoay quanh
việc nâng cao trải nghiệm và mang đến giá trị tối đa cho khách hàng. TPBank
cam kết cung cấp dịch vụ tài chính thuận tiện, minh bạch, và đáng tin cậy.
Hiệu quả sáng tạo: Ngân hàng không ngừng cải tiến quy trình, tìm
kiếm giải pháp sáng tạo để nâng cao hiệu quả kinh doanh và tối ưu hóa nguồn
nhân lực.
Trách nhiệm hội: TPBank hướng đến việc phát triển bền vững, cam
kết đóng góp tích cực cho cộng đồng hội thông qua các hoạt động kinh
doanh và dự án xã hội.
1.3. Sản phẩm và dịch vụ
Hiện nay, TPBank cung cấp các sản phẩm, dịch vụ khác nhau đối với
từng đối tượng khách hàng, đối tác nhân, doanh nghiệp. Thông thường,
các sản phẩm nổi bật cho các nhóm đối tượng nhân, doanh nghiệp các
sản phẩm thẻ, sản phẩm cho vay (cấp tín dụng), tiết kiệm, bảo hiểm, ngân
hàng số. Một số sản phẩm cụ thể hiện nay gồm:
Bảng 1.1. Các loại sản phẩm dịch vụ của cá nhân và doanh nghiệp
Các loại sản phẩm,
dịch vụ
Cá nhân Doanh nghiệp
Thẻ ghi nợ (debit
card) hay là thẻ thanh
toán
- Thẻ ghi nợ quốc tế:
+ TPBank Visa CashFree;
+ TPBank Visa Plus;
- Thẻ ghi nợ nội địa:
+Thẻ ATM Smart 24/7;
Thẻ ghi nợ quốc tế
cho doanh nghiệp
13
Thẻ tín dụng (credit
card)
+ TPBank Visa PLatinum;
+ TPBank Mobifone Visa
PLatinum;
+ TPBank Visa Gold;
+ TPBank Vietnam
Airlines Visa PLatinum;
+ TPBank Visa FreeGo;
Thẻ tín dụng quốc tế
cho doanh nghiệp
Chuyển tiền
+ Chuyển tiền du học định
kỳ;
+ Chuyển tiền từ nước
ngoài về Việt Nam;
+ Chuyển tiền qua số
thẻ/số tài khoản;
Dịch vụ khác
+ Thanh toán qua thẻ
TPBank mPos;
+ Dịch vụ giữ hộ vàng;
+ Dịch vụ mua bán ngoại
tệ tại quầy;
+ Dịch vụ nhận kiều hối
Western Union;
+ Japan Desk: Các sản
phẩm dịch vụ dành riêng
cho khách hàng Nhật bản
tại Việt Nam;
+ Mua bán vàng vật chất;
+ Dịch vụ thu hộ học phí;
+ Trung gian thanh toán
+ Chuyển khoản qua
eBank;
+ Chuyển khoản theo
lô/trả lương;
+ Thanh toán thuế
EZ.Tax;
+ Chuyển khoản định
kỳ;
14
bất động sản;
+ Thanh toán qua
MoMo
Tiết kiệm/Tiền gửi
+ Tiết kiệm Bảo Lộc;
+ Tiết kiệm Super Savy;
+ Tiết kiệm Trường An
Lộc;
+ Tiết kiệm Tài Lộc;
+ Tiết kiệm điện tử;
+ Tài khoản gửi góp
Future Savings
Kids/Future savings;
+ Tiền gửi Trường
An Lộc;
+ Tiền gửi Tài Lộc;
+ Tiền gửi kỳ hạn
trả lãi đầu kỳ/cuối kỳ;
+ Tiền gửi kỹ hạn
lĩnh lãi định kỳ;
Ngân hàng số + Ngân hàng điện tử
LiveBank;
+ Savy - App tiết kiệm vạn
năng;
+ TPBank QuicKpay;
+ TPBank SoftPOS;
+ Ứng dụng ngân hàng số
TPBank;
Ngân hàng số
TPBank Biz
Dịch vụ ngoại hối
+ Giao dịch giao
ngay;
+ Giao dịch kỳ hạn;
+ Giao dịch hoán đổi
lãi suất giữa hai đồng
tiền;
15
Tài khoản
+ Tài khoản Super Zero;
+ Tài khoản Shopname/
Nickname;
+ Tài khoản số lựa chọn
+ Quản tài khoản
số chuyên chi/chuyên
thu cho doanh
nghiệp;
+ Quản tài khoản
tập trung;
+ Tài khoản vốn
chuyên dụng;
Cho vay và tài trợ
+ Cho vay tín chấp tiền
mặt TPFico;
+ Vay cầm cố giấy tờ
giá;
+ Vay kinh doanh;
+ Vay mua nhà, xây sửa
nhà;
+ Vay mua ô tô;
+ Vay thấu chi thế chấp/tín
chấp;
+ Vay tiêu dùng thế chấp;
+ Vay tiêu dùng tín chấp;
+ Ứng sổ tiết kiệm
+ Cho vay doanh
nghiệp ngành nhựa;
+ Cho vay cầm cố
bằng giấy tờ có giá;
+ Cho vay tạm trữ lúa
gạo;
+ Cho vay vốn lưu
động - theo món;
+ Cho vay đầu
trung - dài hạn theo
dự án;
+ Cho vay đối với đại
lý xe ô tô;
+ Cấp tín dụng tín
chấp cho doanh
nghiệp;
+ Thấu chi doanh
nghiệp;
+ Tài trợ doanh
nghiệp xây lắp;
+ Tài trợ dự án điện
16
mặt trời mái nhà;
+ Tài trợ nhà thầu dự
án EVN…..
Bảo lãnh
+ Bảo lãnh bảo hành;
+ Bảo lãnh dự thầu;
+ Bảo lãnh hoàn tạm
ứng;
+ Bảo lãnh nhanh;
+ Bảo lãnh thuế qua
EZ.Tax;
+ Bảo lãnh thực hiện
hợp đồng;
Thanh toán quốc tế
của doanh nghiệp
+ Chiết khấu bộ
chứng từ xuất khẩu
theo D/P
Direct/CAD/TTR;
+ Chiết khấu bộ
chứng từ xuất khẩu
theo D/P;
+ Chuyển tiền quốc tế
chiều đi/chiều về;
+ Nhờ thu xuất
khẩu/nhập khẩu;
1.4. Quy mô vốn, tài sản; mạng lưới hoạt động
1.4.1. Quy mô vốn, tài sản
Đến thời điểm cuối năm 2023, quy vốn tài sản của TPBank
những số liệu ấn tượng, thể hiện sự tăng trưởng mạnh mẽ của ngân hàng.
17
Quy mô vốn bao gồm:
Vốn điều lệ: TPBank hiện vốn điều lệ đạt trên 15.817 tỷ đồng. Đây
kết quả từ nhiều đợt tăng vốn thông qua phát hành cổ phiếu, giúp ngân
hàng tăng cường tiềm lực tài chính.
Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu của TPBank ước tính vượt mức
30.000 tỷ đồng, tăng trưởng liên tục qua các năm nhằm đảm bảo sự ổn định
và phát triển bền vững.
Tài sản bao gồm yếu tố:
Tổng tài sản: Tổng tài sản của TPBank tính đến cuối năm 2023 đã đạt
hơn 350.000 tỷ đồng, phản ánh sự mở rộng trong các hoạt động tài chính như
cho vay, huy động vốn, và đầu tư.
Tỷ lệ nợ xấu: TPBank duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức rất thấp, dưới 1%, cho
thấy hiệu quả cao trong công tác quản rủi ro thận trọng trong các hoạt
động tín dụng.
Những con số trên cho thấy TPBank đã đang mở rộng quy hoạt
động một cách vững chắc, duy trì được tốc độ tăng trưởng tích cực, đồng thời
quản lý tốt các rủi ro tài chính.
1.4.2. Mạng lưới hoạt động
TPBank đã xây dựng một mạng lưới hoạt động rộng khắp trên cả nước,
bao gồm chi nhánh, phòng giao dịch truyền thống các dịch vụ ngân hàng
số hiện đại. Dưới đây các thông tin chính về mạng lưới hoạt động của
TPBank.
Chi nhánh phòng giao dịch: TPBank hơn 80 chi nhánh phòng
giao dịch trên toàn quốc, tập trung tại các thành phố lớn như Nội,
TP.HCM, Đà Nẵng, Hải Phòng và các khu vực kinh tế trọng điểm khác. Mạng
lưới này đảm bảo phục vụ đầy đủ nhu cầu tài chính của khách hàng nhân
doanh nghiệp, từ các sản phẩm tiền gửi, cho vay đến dịch vụ thanh toán,
bảo hiểm.
LiveBank - Ngân hàng tự động 24/7: TPBankmột trong những ngân
hàng tiên phong tại Việt Nam triển khai LiveBank - hệ thống ngân hàng tự
động không cần nhân viên, hoạt động 24/7. Tính đến năm 2023, TPBank đã
hơn 400 trạm LiveBank trên cả nước, đặt tại các khu vực đông dân cư,
trung tâm thương mại, trường học những địa điểm thuận tiện cho khách
hàng. LiveBank cho phép khách hàng thực hiện nhiều giao dịch như mở tài
18
khoản, rút tiền, gửi tiền, nạp tiền chuyển khoản không cần tới các chi
nhánh hoặc các máy rút tiền tự động.
TPBank tập trung phát triển các dịch vụ ngân hàng số, giúp khách hàng
thể thực hiện các giao dịch tài chính thông qua ứng dụng TPBank eBank,
với các tính năng như:
Chuyển tiền, thanh toán hóa đơn.
Mở và quản lý tài khoản, sổ tiết kiệm trực tuyến.
Quản lý thẻ tín dụng và các dịch vụ tài chính khác.
TPBank QuickPay: Một trong những dịch vụ thanh toán nhanh qua
QR, giúp khách hàng thanh toán tại các cửa hàng mà không cần dùng tiền mặt
hay thẻ ngân hàng.
TPBank mạng lưới đối tác tài chính quốc tế rộng rãi, hỗ trợ thực
hiện các giao dịch tài chính thương mại quốc tế. Điều này giúp TPBank
đáp ứng nhu cầu của khách hàng hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
hoặc giao dịch xuyên biên giới. Với mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch
truyền thốngsự phát triển mạnh mẽ của ngân hàng số thông qua LiveBank
eBank, TPBank đang mở rộng khả năng tiếp cận và cung cấp dịch vụ tiện
lợi cho khách hàng trên toàn quốc.
1.5. TPBANK - Ngân hàng uy tín hàng đầu Việt Nam
TPBank được đánh giá cao về mức độ uy tín trong hệ thống ngân hàng
Việt Nam. Dưới đây một số thành tích xếp hạng uy tín của TPBank
trong những năm gần đây:
TPBank nằm trong top 10 Ngân hàng Thương mại Cổ phần uy tín nhất
Việt Nam do Vietnam Report công bố. Đánh giá này dựa trên các tiêu chí về
năng lực tài chính, uy tín truyền thông mức độ hài lòng của khách hàng.
TPBank đã nhiều lần được xếp vào các bảng xếp hạng uy tín do các tổ chức
trong ngoài nước đánh giá, khẳng định vị thế một trong những ngân
hàng thương mại cổ phần có sự phát triển bền vững và an toàn.
TPBank nhiều lần được vinh danh với các giải thưởng ngân hàng số tốt
nhất Việt Nam từ các tổ chức quốc tế như Global Finance, The Asian Banker
The Asset. Những giải thưởng này ghi nhận sự đầu tiên phong của
TPBank trong phát triển ngân hàng số, bao gồm LiveBank eBank. Ngân
hàng phát triển nhanh nhất Việt Nam do International Finance vinh danh, cho
thấy sự phát triển mạnh mẽ của TPBank cả về quy hoạt động mức độ
tiếp cận khách hàng.
19
TPBank đã được Moody’s một trong ba tổ chức xếp hạng tín nhiệm
quốc tế hàng đầu – đánh giá với mức B1 (với triển vọng ổn định). Đây là một
tín hiệu tốt cho khả năng tài chính, quản rủi ro sự an toàn trong hoạt
động của ngân hàng.
Những thành tựu xếp hạng trên cho thấy TPBank không chỉ phát
triển mạnh mẽ tại thị trường trong nước còn được ghi nhận đánh giá
cao trên thị trường quốc tế. Điều này phản ánh uy tín vững chắc của TPBank
trong hệ thống ngân hàng Việt Nam.
1.6. Phân khúc khách hàng mục tiêu của TPBank
TPBank xác định các phân khúc khách hàng mục tiêu, phù hợp với
chiến lược phát triển thế mạnh về công nghệ của ngân hàng. Dưới đây
các phân khúc chính mà TPBank tập trung:
Thứ nhất, Khách hàng nhân: TPBank hướng tới đối tượng khách
hàng trẻ tuổi, năng động, sự am hiểu quan tâm đến công nghệ. Với các
sản phẩm ngân hàng số như TPBank eBank LiveBank, TPBank cung cấp
trải nghiệm ngân hàng hiện đại, tiện lợi và nhanh chóng.
Người thu nhập trung bình khá cao: TPBank cung cấp các sản
phẩm tài chính như thẻ tín dụng, vay mua nhà, vay tiêu dùng, giúp đáp ứng
nhu cầu tài chính nhân của phân khúc này. Những khách hàng thu nhập
ổn định và nhu cầu vay vốn, đầu tư, tiết kiệm đều được TPBank hỗ trợ với các
sản phẩm đa dạng.
Khách hàng nhu cầu sử dụng ngân hàng trực tuyến: Với sự phát
triển mạnh mẽ của các dịch vụ ngân hàng số, TPBank tập trung vào nhóm
khách hàng thích sử dụng các ứng dụng ngân hàng trực tuyến để thực hiện các
giao dịch tài chính mà không cần đến quầy giao dịch.
Thứ hai, Khách hàng doanh nghiệp bao gồm:
Doanh nghiệp vừa nhỏ (SMEs): TPBank tập trung vào phân khúc
doanh nghiệp vừa nhỏ, cung cấp các giải pháp tài chính như cho vay vốn
lưu động, tài trợ thương mại, quản lý dòng tiền. Đây là phân khúc mà TPBank
nhận thấy tiềm năng tăng trưởng lớn, đặc biệt trong các lĩnh vực kinh
doanh thương mại và dịch vụ.
Doanh nghiệp khởi nghiệp (startups): TPBank các sản phẩm tài
chính hỗ trợ vốn thanh khoản cho các doanh nghiệp khởi nghiệp, giúp họ
có nguồn vốn để phát triển kinh doanh trong giai đoạn đầu.
20

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN
Học phần: MARKETING DỊCH VỤ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã học phần: 241MKT22A08
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Minh Loan Đ Ề TÀI :
GIỚI THIỆU VÀ ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC MARKETING-MIX
CHO SẢN PHẨM THẺ TÍN DỤNG TPBANK VISA SIGNATURE
Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 09 1 Đào Thị Hà An 25A4012572 2 Thái Bình Dương 25A4012586 3 Võ Hà My 25A4012625 4 Nguyễn Trung Nghĩa 25A4012627 5 Bùi Tiến Khoa 22A4011337
Bắc Ninh, ngày 20 tháng 10 năm 2024 1 NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN STT Họ và tên Mã sinh viên 1 Đào Thị Hà An 25A4012572 2 Thái Bình Dương 25A4012586 3 Võ Hà My 25A4012625 4 Nguyễn Trung Nghĩa 25A4012627 5 Bùi Tiến Khoa 22A4011337 2 LỜI CẢM ƠN
Nhóm nghiên cứu xin bày tỏ lòng biết ơn đến Học viện ngân hàng đã
đưa môn Marketing dịch vụ tài chính – ngân hàng vào chương trình giảng
dạy. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn – Cô
Nguyễn Minh Loan đã dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian qua.
Xin chân thành cảm ơn các anh chị em, các bạn sinh viên Học viện
Ngân hàng đã hợp tác, và các bạn trong nhóm nghiên cứu để giúp đỡ trong
quá trình thực hiện đề tài
Bắc Ninh, ngày 5 tháng 11 năm 2024 TM. Nhóm nghiên cứu 3 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 3 MỤC LỤC 4 MỞ ĐẦU 6 1.
Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................6 2.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu..........................................................7 1.1.
Mục đích nghiên cứu............................................................................7 1.2.
Nhiệm vụ nghiên cứu...........................................................................7
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................8
4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................8
5. Kết cấu đề tài...............................................................................................8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG (TPBANK) 9 1.1.
Lịch sử hình thành và phát triển........................................................9
1.1.1. Giai đoạn thành lập (2008 - 2012).......................................................9
1.1.2. Giai đoạn tái cơ cấu và đổi mới (2012 - 2015)..................................10
1.1.3. Giai đoạn phát triển nhanh (2015 - 2020)..........................................10
1.1.4. Giai đoạn mở rộng và hiện đại hóa (2020 - nay)...............................10 1.2.
Tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược phát triển và giá trị cốt lõi...........11
1.2.1. Tầm nhìn...........................................................................................11
1.2.2. Sứ mệnh.............................................................................................11
1.2.3. Chiến lược phát triển.........................................................................11
1.2.4. Giá trị cốt lõi......................................................................................12 1.3.
Sản phẩm và dịch vụ..........................................................................13 1.4.
Quy mô vốn, tài sản; mạng lưới hoạt động......................................18
1.4.1. Quy mô vốn, tài sản..........................................................................18
1.4.2. Mạng lưới hoạt động........................................................................19 1.5.
TPBANK - Ngân hàng uy tín hàng đầu Việt Nam..........................20 1.6.
Phân khúc khách hàng mục tiêu của TPBank.................................21
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TPBANK 24 4
2.1 Giới thiệu chung......................................................................................24
2.2 Thiết kế thẻ..............................................................................................24
2.3 Đặc quyền thẻ..........................................................................................25
2.4. Ưu đãi thẻ................................................................................................27
2.5. Lợi ích và tính năng...............................................................................27
2.6. An toàn và bảo mật................................................................................28
2.7. Điều kiện sử dụng thẻ.............................................................................29
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH NHU CẦU CỦA KHÁCH HÀNG VỀ SẢN PHẨM
THẺ TÍN DỤNG QUỐC TÉ TPBANK VISA SIGNATURE
31
3.1. Nhu cầu của khách hàng đối với việc mua sắm trực tuyến từ các sàn
thương mại điện tử
........................................................................................31
3.2. Nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế
TPBank Visa Signature
................................................................................32
CHƯƠNG 4: XÁC ĐỊNH CƠ HỘI KINH DOANH CỦA TPBANK 34
4.1. Cơ hội kinh doanh từ đối tác.................................................................34
4.2. Cơ hội kinh doanh từ khách hàng mua hàng......................................35
4.3. Cơ hội kinh doanh và phát triển các dịch vụ bổ sung của TP Bank. 36
4.4. Cơ hội kinh doanh từ các yếu tố vĩ mô khác........................................37
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH MARKETING-MIX CHỦ YẾU
ĐỐI VỚI SẢN PHẨM THẺ TÍN DỤNG TPBANK VISA SIGNATURE
39
5.1. Chính sách sản phẩm.............................................................................39
5.2. Chính sách về giá....................................................................................40
5.3. Chính sách về phân phối........................................................................43
5.3.1. Kênh phân phối truyền thống............................................................43
5.3.2. Kênh phân phối hiện đại....................................................................44 5
5.4. Chính sách xúc tiến hỗn hợp.................................................................45
5.5. Chính sách biểu hiện vật chất...............................................................53
5.6. Chính sách con người.............................................................................55
5.7. Chính sách về quy trình.........................................................................56
5.7.1. Điều kiện mở thẻ TPBank Visa Signature.........................................56
5.7.2. Hướng dẫn cách đăng ký mở thẻ TPBank Visa Signature................57
CHƯƠNG 6: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC CHÍNH SÁCH 59
6.1. Hiệu quả chính sách..............................................................................59
6.1.1. Thành tựu đạt được............................................................................59
6.1.2. Ưu nhược điểm của các chính sách Marketing-mix..........................60
6.2. Một số kiến nghị nhầm nâng cao hiệu quả Marketing cho sản phẩm
.........................................................................................................................68
6.2.1. Chính sách sản phẩm.........................................................................68
6.2.2. Chính sách giá...................................................................................68
6.2.3. Chính sách phân phối........................................................................69
6.2.4. Chính sách xúc tiến hỗn hợp.............................................................69
6.2.5. Chính sách biểu hiện vật chất............................................................70
6.2.6. Chính sách con người........................................................................70
6.2.7. Chính sách quy trình..........................................................................70 KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 6 MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, thị trường thẻ ngân hàng ở Việt Nam phát triển rất nhanh
chóng, đặc biệt là thẻ tín dụng. Với dân số gần 100 triệu người và cơ cấu dân
số trẻ, Việt Nam được coi là thị trường tiềm năng cho sự phát triển của dịch
vụ thẻ ngân hàng hiện đại này. Việc đầu tư vào thẻ tín dụng mang lại nguồn
lợi nhuận lớn cho các ngân hàng bởi lãi suất cao hơn so với cho vay thông
thường. Các khoản thu phí từ thê như phi thường niên, phí rút tiền mặt, phí
phạt thanh toán chậm... mang lại nguồn thu lớn cho ngân hàng và đây cũng là
nguồn thu được cho rất ổn định. Chưa kể, dịch vụ thẻ tín dụng còn giúp các
ngân hàng bán chéo thêm các sản phẩm khác.
Kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO và mở cửa lĩnh vực dịch vụ ngân
hàng, thị trường ngân hàng tại Việt Nam hiện tại có 5 ngân hàng có 100% vốn
nước ngoài, 5 ngân hàng liên doanh Việt Nam – nước ngoài và 48 chi nhánh
ngân ngân hàng nước ngoài có thế mạnh về tài chính, kỹ thuật và công nghệ
tạo nên sự cạnh tranh gay gắt dẫn đến việc tìm kiếm, giữ chân và phát triển
khách hàng sử dụng thẻ tín dụng của các NHTM trong nước ngày càng khó
khăn. Sự cạnh tranh khốc liệt, khi mà số lượng cũng như chất lượng thẻ tín
dụng của các ngân hàng trên thị trường là tương đương, nên ngoài việc duy trì
các khách hàng truyền thống thì phát triển thêm khách hàng mới và chiếm
lĩnh thị phần của các đối thủ luôn là ưu tiên hàng đầu đối với các ngân hàng.
Marketing có thể trở thành một vũ khí chiến lược giúp các ngân hàng có thể
vượt qua các đối thủ để giành lấy ưu thế trên thị trường.
Trong bối cảnh nền kinh tế số và hội nhập toàn cầu, ngành dịch vụ tài
chính - ngân hàng tại Việt Nam đang chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ, đặc
biệt là trong lĩnh vực thẻ tín dụng. Với xu hướng tiêu dùng hiện đại, thẻ tín
dụng không chỉ là công cụ thanh toán tiện ích mà còn mang lại nhiều giá trị
gia tăng cho khách hàng, đồng thời góp phần tạo nên nguồn lợi nhuận lớn cho
các ngân hàng. Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường thẻ tín dụng,
các ngân hàng không ngừng đầu tư vào các chiến lược tiếp thị, đặc biệt là
Marketing mix, để gia tăng sức cạnh tranh và thu hút khách hàng.
Sản phẩm thẻ tín dụng TPBank Visa Signature là một ví dụ điển hình
trong phân khúc thẻ cao cấp, với nhiều tiện ích vượt trội và ưu đãi độc quyền
nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng thượng lưu. Để hiểu rõ hơn về cách 7
TPBank xây dựng và triển khai chiến lược tiếp thị cho sản phẩm này, bài tiểu
luận sẽ phân tích và đánh giá các yếu tố trong mô hình Marketing mix (4Ps:
Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến) từ góc nhìn khách hàng. Qua đó,
nhóm cũng sẽ đề xuất những giải pháp tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả chiến
lược Marketing, giúp TPBank đáp ứng tốt hơn nhu cầu và mong đợi của
khách hàng mục tiêu. Xuất phát từ những lý do đó thúc đẩy nhóm nghiên cứu
lựa chọn vấn đề: “Giới thiệu và đánh giá chiến lực Marketing – mix cho sản
phẩn thẻ tín dụng TPBANK VISA SIGNATURE”
làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1.1.
Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài là phân tích chiến lược marketing-mix cho sản
phẩm thẻ tín dụng TPBank Visa Signature, đánh giá những thành công và hạn
chế của chiến lược hiện tại, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện nhằm nâng
cao hiệu quả kinh doanh và tăng cường lợi thế cạnh tranh của sản phẩm. 1.2.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm việc thu thập và phân tích dữ liệu về thị
trường, đối thủ cạnh tranh và hành vi người tiêu dùng, từ đó đề xuất các giải pháp cải tiến cụ thể.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: chiến lược marketing-mix của thẻ tín dụng TPBank Visa Signature.
- Phạm vi nghiên cứu: tập trung vào các hoạt động marketing của TPBank
trong thị trường thẻ tín dụng tại Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp và phân tích
đánh giá các tài liệu và các nghiên cứu trước để kế thừa có chọn lọc xây
dựng tổng quan và lịch sử vấn đề nghiên cứu góp phần bổ sung hệ thống lý luận cho đề tài.
- Phương pháp thống kê toán học: Thông qua quá trình khảo sát, chúng
tôi thu thập được những dữ liệu mà sinh viên cung cấp, đưa ý kiến. Để
thống kê và khái quát hóa thành những con số có ý nghĩa chúng tôi sử
dụng PP thống kê toán học để tính phần trăm cho các câu hỏi và phần trăm
cho các lựa chọn, tính điểm trung bình cho các item. 8
5. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài có kết cấu 6 chương: Chương 1: Tổng
quan về ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong TPBank
Chương 2: Giới thiệu thẻ tín dụng TPBank Visa Signature
Chương 3: Phân tích nhu cầu của khách hàng về sản phẩm thẻ tín dụng TPBank Visa Signature
Chương 4: Xác định cơ hội kinh doanh của TPBank đối với sản phẩm
Chương 5: Phân tích chính sách Marketing-Mix chủ yếu đối với sản phẩm
thẻ tín dụng TPBank Visa Signature
Chương 6: Đánh giá hiệu quả các chính sách 9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN TIÊN PHONG (TPBANK)
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
• Tên gọi đầy đủ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong.
• Tên giao dịch quốc tế: Tien Phong Commercial Joint Stock Bank. • Tên giao dịch: TPBank. • Tên viết tắt: TPBank.
• Trụ sở chính: 57 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam.
• Mã cổ phiếu: TPB (được niêm yết trên Sàn Giao dịch Chứng khoán
Thành phố Hồ Chí Minh - HOSE).
1.1.1. Giai đoạn thành lập (2008 - 2012)
Ngày 5 tháng 5 năm 2008, TPBank được thành lập với sự góp vốn từ
các cổ đông chiến lược lớn như Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI, Công ty Cổ
phần FPT, Công ty Tài chính Quốc tế (IFC), và Tập đoàn Tái bảo hiểm Quốc tế (VINARE).
Trong những năm đầu thành lập, TPBank tập trung phát triển các sản
phẩm và dịch vụ tài chính cơ bản, nhưng gặp phải nhiều thách thức do biến
động của thị trường tài chính trong nước và quốc tế.
Giai đoạn này, TPBank đã xây dựng được nền tảng vững chắc về hệ
thống quản trị, pháp lý, và chiến lược dài hạn để phát triển.
1.1.2. Giai đoạn tái cơ cấu và đổi mới (2012 - 2015)
Sau những khó khăn ban đầu, TPBank bước vào giai đoạn tái cơ cấu
mạnh mẽ. Ngân hàng tiến hành tái định hướng chiến lược, tập trung vào việc
nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển các sản phẩm ngân hàng số. 10
Năm 2013, TPBank đã hoàn thành quá trình tái cơ cấu và trở lại hoạt
động ổn định, với mức tăng trưởng đáng kể về quy mô tài sản, số lượng khách
hàng và chất lượng dịch vụ.
Năm 2014, TPBank ra mắt TPBank eBank, một nền tảng ngân hàng
điện tử tiên tiến, là bước ngoặt quan trọng trong chiến lược số hóa của ngân
hàng. Ngân hàng cũng được công nhận với nhiều giải thưởng quốc tế về công
nghệ và dịch vụ ngân hàng số.
1.1.3. Giai đoạn phát triển nhanh (2015 - 2020)
Trong giai đoạn này, TPBank đã tăng trưởng mạnh mẽ về mọi mặt, đặc
biệt là ngân hàng số và tự động hóa dịch vụ. Ngân hàng liên tục ra mắt các
sản phẩm và dịch vụ mới như TPBank LiveBank - ngân hàng tự động đầu tiên
tại Việt Nam, giúp khách hàng có thể thực hiện giao dịch 24/7 mà không cần
tới quầy giao dịch truyền thống.
Năm 2018, TPBank chính thức niêm yết trên Sàn Giao dịch Chứng
khoán TP.HCM (HOSE) với mã cổ phiếu TPB, đánh dấu bước phát triển quan
trọng trong việc minh bạch hóa và phát triển thị trường tài chính.
1.1.4. Giai đoạn mở rộng và hiện đại hóa (2020 - nay)
TPBank tiếp tục tăng cường đầu tư vào công nghệ và dịch vụ khách
hàng, củng cố vị trí là một trong những ngân hàng số hàng đầu tại Việt Nam.
Các sản phẩm như TPBank eBank và LiveBank ngày càng được mở rộng và
nâng cấp với nhiều tính năng hiện đại.
Ngân hàng đẩy mạnh hợp tác với các đối tác chiến lược quốc tế để
nâng cao năng lực tài chính và quản trị rủi ro.
Năm 2021, TPBank đã ghi nhận nhiều kết quả tích cực về tăng trưởng
lợi nhuận, nâng cao chất lượng tài sản và mở rộng mạng lưới khách hàng.
TPBank đã được vinh danh với nhiều giải thưởng lớn, như "Ngân hàng
số tốt nhất Việt Nam" và "Ngân hàng có dịch vụ khách hàng tốt nhất".
1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược phát triển và giá trị cốt lõi
1.2.1. Tầm nhìn
TPBank đặt mục tiêu trở thành ngân hàng số hàng đầu tại Việt Nam,
tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ số hóa để mang lại trải nghiệm
ngân hàng thuận tiện, nhanh chóng và an toàn cho khách hàng. Ngân hàng 11
hướng đến sự phát triển bền vững và trở thành đối tác tài chính tin cậy cho
khách hàng cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ, và các tổ chức tài chính.
1.2.2. Sứ mệnh
- Cung cấp những sản phẩm, dịch vụ tài chính hoàn hảo cho khách
hàng, đối tác của mình dựa trên nền tảng công nghệ số hiện đại, tiên tiến và mang lại hiệu quả cao.
- Là tổ chức kinh tế hoạt động minh bạch, an toàn, hiệu quả, bền vững,
mang lại hiệu quả tốt nhất cho cổ đông.
- Tạo điều kiện tối ưu để các cán bộ, công nhân viên của TPBank có
cuộc sống kinh tế đầy đủ, phát triển sự nghiệp của bản thân, phát huy tối đa năng lực sáng tạo.
- Là tổ chức có trách nhiệm xã hội cao, tích cực tham gia các hoạt động
cộng đồng vì mục tiêu con người và sự hưng thịnh của quốc gia.
1.2.3. Chiến lược phát triển
Thứ nhất, đổi mới và sáng tạo công nghệ: TPBank tiếp tục phát triển
mạnh các sản phẩm ngân hàng số, tiên phong trong việc áp dụng các giải
pháp công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (blockchain), và
dữ liệu lớn (Big Data) để cải thiện quy trình vận hành và nâng cao trải nghiệm khách hàng.
Thứ hai, tăng cường quản lý rủi ro và đảm bảo an toàn tài chính:
TPBank chú trọng vào việc quản trị rủi ro chặt chẽ, nâng cao năng lực tài
chính, đảm bảo sự ổn định và bền vững trong hoạt động kinh doanh.
Thứ ba, phát triển hệ thống dịch vụ toàn diện: Mở rộng mạng lưới sản
phẩm và dịch vụ hướng đến mọi đối tượng khách hàng, từ cá nhân đến doanh
nghiệp. Đồng thời, không ngừng cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng.
Thứ tư, phát triển nguồn nhân lực: Đầu tư vào đào tạo và phát triển đội
ngũ nhân sự, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động và sáng tạo,
nhằm thu hút và giữ chân nhân tài.
1.2.4. Giá trị cốt lõi
Tiên phong trong công nghệ: TPBank xác định công nghệ là động lực
chính để thúc đẩy tăng trưởng và nâng cao hiệu quả hoạt động. Ngân hàng
luôn tiên phong áp dụng các giải pháp công nghệ mới nhằm mang lại tiện ích tối ưu cho khách hàng. 12
Khách hàng là trọng tâm: Mọi hoạt động của TPBank đều xoay quanh
việc nâng cao trải nghiệm và mang đến giá trị tối đa cho khách hàng. TPBank
cam kết cung cấp dịch vụ tài chính thuận tiện, minh bạch, và đáng tin cậy.
Hiệu quả và sáng tạo: Ngân hàng không ngừng cải tiến quy trình, tìm
kiếm giải pháp sáng tạo để nâng cao hiệu quả kinh doanh và tối ưu hóa nguồn nhân lực.
Trách nhiệm xã hội: TPBank hướng đến việc phát triển bền vững, cam
kết đóng góp tích cực cho cộng đồng và xã hội thông qua các hoạt động kinh doanh và dự án xã hội.
1.3. Sản phẩm và dịch vụ
Hiện nay, TPBank cung cấp các sản phẩm, dịch vụ khác nhau đối với
từng đối tượng khách hàng, đối tác là cá nhân, doanh nghiệp. Thông thường,
các sản phẩm nổi bật cho các nhóm đối tượng cá nhân, doanh nghiệp là các
sản phẩm thẻ, sản phẩm cho vay (cấp tín dụng), tiết kiệm, bảo hiểm, ngân
hàng số. Một số sản phẩm cụ thể hiện nay gồm:
Bảng 1.1. Các loại sản phẩm dịch vụ của cá nhân và doanh nghiệp Các loại sản phẩm, Cá nhân Doanh nghiệp dịch vụ - Thẻ ghi nợ quốc tế: Thẻ ghi nợ quốc tế Thẻ ghi nợ (debit + TPBank Visa CashFree; cho doanh nghiệp
card) hay là thẻ thanh + TPBank Visa Plus; toán - Thẻ ghi nợ nội địa: +Thẻ ATM Smart 24/7; 13
+ TPBank Visa PLatinum; Thẻ tín dụng quốc tế
+ TPBank Mobifone Visa cho doanh nghiệp PLatinum;
Thẻ tín dụng (credit + TPBank Visa Gold; card) + TPBank Vietnam Airlines Visa PLatinum; + TPBank Visa FreeGo; …
+ Chuyển tiền du học định kỳ; Chuyển tiền + Chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam; + Chuyển tiền qua số thẻ/số tài khoản;
+ Thanh toán qua thẻ + Chuyển khoản qua TPBank mPos; eBank;
+ Dịch vụ giữ hộ vàng; + Chuyển khoản theo lô/trả lương; Dịch vụ khác + Dịch vụ mua bán ngoại tệ tại quầy; + Thanh toán thuế
+ Dịch vụ nhận kiều hối EZ.Tax; Western Union; + Chuyển khoản định + Japan Desk: Các sản kỳ;
phẩm dịch vụ dành riêng … cho khách hàng Nhật bản tại Việt Nam; + Mua bán vàng vật chất;
+ Dịch vụ thu hộ học phí; + Trung gian thanh toán 14 bất động sản; + Thanh toán qua ví MoMo + Tiết kiệm Bảo Lộc; + Tiền gửi Trường + Tiết kiệm Super Savy; An Lộc;
+ Tiết kiệm Trường An + Tiền gửi Tài Lộc; Lộc; + Tiền gửi có kỳ hạn
trả lãi đầu kỳ/cuối kỳ; Tiết kiệm/Tiền gửi + Tiết kiệm Tài Lộc; + Tiết kiệm điện tử; + Tiền gửi có kỹ hạn lĩnh lãi định kỳ; + Tài khoản gửi góp Future Savings … Kids/Future savings; … Ngân hàng số
+ Ngân hàng điện tử Ngân hàng số LiveBank; TPBank Biz
+ Savy - App tiết kiệm vạn năng; + TPBank QuicKpay; + TPBank SoftPOS;
+ Ứng dụng ngân hàng số TPBank; + Giao dịch giao ngay; + Giao dịch kỳ hạn; Dịch vụ ngoại hối + Giao dịch hoán đổi lãi suất giữa hai đồng tiền; 15 … + Tài khoản Super Zero; + Quản lý tài khoản
+ Tài khoản Shopname/ số chuyên chi/chuyên Nickname; thu cho doanh nghiệp; Tài khoản
+ Tài khoản số lựa chọn + Quản lý tài khoản tập trung; + Tài khoản vốn chuyên dụng; …
+ Cho vay tín chấp tiền + Cho vay doanh mặt TPFico; nghiệp ngành nhựa;
+ Vay cầm cố giấy tờ có + Cho vay cầm cố giá; bằng giấy tờ có giá; + Vay kinh doanh; + Cho vay tạm trữ lúa
+ Vay mua nhà, xây sửa gạo; nhà; + Cho vay vốn lưu + Vay mua ô tô; động - theo món;
+ Vay thấu chi thế chấp/tín + Cho vay đầu tư chấp; trung - dài hạn theo dự án; Cho vay và tài trợ
+ Vay tiêu dùng thế chấp; + Cho vay đối với đại + Vay tiêu dùng tín chấp; lý xe ô tô; + Ứng sổ tiết kiệm + Cấp tín dụng tín chấp cho doanh nghiệp; + Thấu chi doanh nghiệp; + Tài trợ doanh nghiệp xây lắp; + Tài trợ dự án điện 16 mặt trời mái nhà; + Tài trợ nhà thầu dự án EVN….. + Bảo lãnh bảo hành; + Bảo lãnh dự thầu; + Bảo lãnh hoàn tạm Bảo lãnh ứng; + Bảo lãnh nhanh; + Bảo lãnh thuế qua EZ.Tax; + Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; … + Chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu theo D/P Direct/CAD/TTR; + Chiết khấu bộ Thanh toán quốc tế chứng từ xuất khẩu của doanh nghiệp theo D/P; + Chuyển tiền quốc tế chiều đi/chiều về; + Nhờ thu xuất khẩu/nhập khẩu; …
1.4. Quy mô vốn, tài sản; mạng lưới hoạt động
1.4.1. Quy mô vốn, tài sản
Đến thời điểm cuối năm 2023, quy mô vốn và tài sản của TPBank có
những số liệu ấn tượng, thể hiện sự tăng trưởng mạnh mẽ của ngân hàng. 17
Quy mô vốn bao gồm:
Vốn điều lệ: TPBank hiện có vốn điều lệ đạt trên 15.817 tỷ đồng. Đây
là kết quả từ nhiều đợt tăng vốn thông qua phát hành cổ phiếu, giúp ngân
hàng tăng cường tiềm lực tài chính.
Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu của TPBank ước tính vượt mức
30.000 tỷ đồng, tăng trưởng liên tục qua các năm nhằm đảm bảo sự ổn định
và phát triển bền vững.
Tài sản bao gồm yếu tố:
Tổng tài sản: Tổng tài sản của TPBank tính đến cuối năm 2023 đã đạt
hơn 350.000 tỷ đồng, phản ánh sự mở rộng trong các hoạt động tài chính như
cho vay, huy động vốn, và đầu tư.
Tỷ lệ nợ xấu: TPBank duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức rất thấp, dưới 1%, cho
thấy hiệu quả cao trong công tác quản lý rủi ro và thận trọng trong các hoạt động tín dụng.
Những con số trên cho thấy TPBank đã và đang mở rộng quy mô hoạt
động một cách vững chắc, duy trì được tốc độ tăng trưởng tích cực, đồng thời
quản lý tốt các rủi ro tài chính.
1.4.2. Mạng lưới hoạt động
TPBank đã xây dựng một mạng lưới hoạt động rộng khắp trên cả nước,
bao gồm chi nhánh, phòng giao dịch truyền thống và các dịch vụ ngân hàng
số hiện đại. Dưới đây là các thông tin chính về mạng lưới hoạt động của TPBank.
Chi nhánh và phòng giao dịch: TPBank có hơn 80 chi nhánh và phòng
giao dịch trên toàn quốc, tập trung tại các thành phố lớn như Hà Nội,
TP.HCM, Đà Nẵng, Hải Phòng và các khu vực kinh tế trọng điểm khác. Mạng
lưới này đảm bảo phục vụ đầy đủ nhu cầu tài chính của khách hàng cá nhân
và doanh nghiệp, từ các sản phẩm tiền gửi, cho vay đến dịch vụ thanh toán, bảo hiểm.
LiveBank - Ngân hàng tự động 24/7: TPBank là một trong những ngân
hàng tiên phong tại Việt Nam triển khai LiveBank - hệ thống ngân hàng tự
động không cần nhân viên, hoạt động 24/7. Tính đến năm 2023, TPBank đã
có hơn 400 trạm LiveBank trên cả nước, đặt tại các khu vực đông dân cư,
trung tâm thương mại, trường học và những địa điểm thuận tiện cho khách
hàng. LiveBank cho phép khách hàng thực hiện nhiều giao dịch như mở tài 18
khoản, rút tiền, gửi tiền, nạp tiền và chuyển khoản mà không cần tới các chi
nhánh hoặc các máy rút tiền tự động.
TPBank tập trung phát triển các dịch vụ ngân hàng số, giúp khách hàng
có thể thực hiện các giao dịch tài chính thông qua ứng dụng TPBank eBank, với các tính năng như:
Chuyển tiền, thanh toán hóa đơn.
Mở và quản lý tài khoản, sổ tiết kiệm trực tuyến.
Quản lý thẻ tín dụng và các dịch vụ tài chính khác.
TPBank QuickPay: Một trong những dịch vụ thanh toán nhanh qua mã
QR, giúp khách hàng thanh toán tại các cửa hàng mà không cần dùng tiền mặt hay thẻ ngân hàng.
TPBank có mạng lưới đối tác tài chính quốc tế rộng rãi, hỗ trợ thực
hiện các giao dịch tài chính và thương mại quốc tế. Điều này giúp TPBank
đáp ứng nhu cầu của khách hàng có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
hoặc giao dịch xuyên biên giới. Với mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch
truyền thống và sự phát triển mạnh mẽ của ngân hàng số thông qua LiveBank
và eBank, TPBank đang mở rộng khả năng tiếp cận và cung cấp dịch vụ tiện
lợi cho khách hàng trên toàn quốc.
1.5. TPBANK - Ngân hàng uy tín hàng đầu Việt Nam
TPBank được đánh giá cao về mức độ uy tín trong hệ thống ngân hàng
Việt Nam. Dưới đây là một số thành tích và xếp hạng uy tín của TPBank
trong những năm gần đây:
TPBank nằm trong top 10 Ngân hàng Thương mại Cổ phần uy tín nhất
Việt Nam do Vietnam Report công bố. Đánh giá này dựa trên các tiêu chí về
năng lực tài chính, uy tín truyền thông và mức độ hài lòng của khách hàng.
TPBank đã nhiều lần được xếp vào các bảng xếp hạng uy tín do các tổ chức
trong và ngoài nước đánh giá, khẳng định vị thế là một trong những ngân
hàng thương mại cổ phần có sự phát triển bền vững và an toàn.
TPBank nhiều lần được vinh danh với các giải thưởng ngân hàng số tốt
nhất Việt Nam từ các tổ chức quốc tế như Global Finance, The Asian Banker
và The Asset. Những giải thưởng này ghi nhận sự đầu tư và tiên phong của
TPBank trong phát triển ngân hàng số, bao gồm LiveBank và eBank. Ngân
hàng phát triển nhanh nhất Việt Nam do International Finance vinh danh, cho
thấy sự phát triển mạnh mẽ của TPBank cả về quy mô hoạt động và mức độ tiếp cận khách hàng. 19
TPBank đã được Moody’s – một trong ba tổ chức xếp hạng tín nhiệm
quốc tế hàng đầu – đánh giá với mức B1 (với triển vọng ổn định). Đây là một
tín hiệu tốt cho khả năng tài chính, quản lý rủi ro và sự an toàn trong hoạt động của ngân hàng.
Những thành tựu và xếp hạng trên cho thấy TPBank không chỉ phát
triển mạnh mẽ tại thị trường trong nước mà còn được ghi nhận và đánh giá
cao trên thị trường quốc tế. Điều này phản ánh uy tín vững chắc của TPBank
trong hệ thống ngân hàng Việt Nam.
1.6. Phân khúc khách hàng mục tiêu của TPBank
TPBank xác định rõ các phân khúc khách hàng mục tiêu, phù hợp với
chiến lược phát triển và thế mạnh về công nghệ của ngân hàng. Dưới đây là
các phân khúc chính mà TPBank tập trung:
Thứ nhất, Khách hàng cá nhân: TPBank hướng tới đối tượng khách
hàng trẻ tuổi, năng động, có sự am hiểu và quan tâm đến công nghệ. Với các
sản phẩm ngân hàng số như TPBank eBank và LiveBank, TPBank cung cấp
trải nghiệm ngân hàng hiện đại, tiện lợi và nhanh chóng.
Người có thu nhập trung bình khá và cao: TPBank cung cấp các sản
phẩm tài chính như thẻ tín dụng, vay mua nhà, vay tiêu dùng, giúp đáp ứng
nhu cầu tài chính cá nhân của phân khúc này. Những khách hàng có thu nhập
ổn định và nhu cầu vay vốn, đầu tư, tiết kiệm đều được TPBank hỗ trợ với các sản phẩm đa dạng.
Khách hàng có nhu cầu sử dụng ngân hàng trực tuyến: Với sự phát
triển mạnh mẽ của các dịch vụ ngân hàng số, TPBank tập trung vào nhóm
khách hàng thích sử dụng các ứng dụng ngân hàng trực tuyến để thực hiện các
giao dịch tài chính mà không cần đến quầy giao dịch.
Thứ hai, Khách hàng doanh nghiệp bao gồm:
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): TPBank tập trung vào phân khúc
doanh nghiệp vừa và nhỏ, cung cấp các giải pháp tài chính như cho vay vốn
lưu động, tài trợ thương mại, quản lý dòng tiền. Đây là phân khúc mà TPBank
nhận thấy có tiềm năng tăng trưởng lớn, đặc biệt trong các lĩnh vực kinh
doanh thương mại và dịch vụ.
Doanh nghiệp khởi nghiệp (startups): TPBank có các sản phẩm tài
chính hỗ trợ vốn và thanh khoản cho các doanh nghiệp khởi nghiệp, giúp họ
có nguồn vốn để phát triển kinh doanh trong giai đoạn đầu. 20