HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN: MARKETING
TÊN ĐỀ TÀI: ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO
VIÊN RỬA BÁT HỮU CƠ DẠNG VIÊN SỦI
Nhóm: 07
Mã lớp học phần: 242MKT21A02
Giảng viên hướng dẫn: TS. Đào Thị Lan Hương
Hà Nội, 04/2025
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
Họ và tên Mã sinh
viên
Chức vụ Nhiệm vụ Mức độ
hoàn thành
công việc
Nguyễn Thị
Ngọc Ánh
26A4052949 Thành viên - Kiểm tra chéo ý tưởng
- Chương II
- Word
- Powerpoint
100%
Hà Khánh Hạ 26A4053348 Thành viên - 4.3, 4.4
- Powerpoint
- Đặt và trả lời câu hỏi
100%
Nguyễn Diệu
Hương
26A4050273 Thành viên - Thuyết trình
- Powerpoint
100%
Nguyễn Thùy
Linh
26A4050302 Thành viên - Chương III
- Thuyết trình
100%
Thiều Khánh
Nguyên
26A4050694 Thành viên - Mô tả mục tiêu nghiên
cứu
- Chương I
- Hỗ trợ thuyết trình
100%
Bùi Thu Thảo 26A4051145 Nhóm
trưởng
- Đề cương nghiên cứu
- 4.1, 4.2
- Đặt và trả lời câu hỏi
100%
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn Học viện Ngân hàng đã đưa bộ môn Marketing vào
chương trình giảng dạy để chúng em có cơ hội tiếp thu kiến thức quý giá. Đặc biệt, nhóm 7
chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô Đào Thị Lan Hương đã truyền đạt cho
chúng em kiến thức bằng cả tất cả tâm huyết. Thời gian học bộ môn của thầy là khoảng thời
gian tuyệt vời không chỉ được học thuyết nhóm còn nắm bắt được những kinh
nghiệm thực tế hữu ích. Đây sẽ là hành trang để em có thể vững bước trên con đường đã lựa
chọn ban đầu. Bộ môn Marketing không chỉ bổ ích mà còn có tính thực tế cao. Tuy nhiên, do
vốn kiến thức còn nhiều hạn chế khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ. Mặc
nhóm đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài làm khó thể tránh khỏi những thiếu sót,
kính mong cô xem xét và góp ý để bài làm của chúng em được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!
LỜI CAM ĐOAN
Chúng em xin cam đoan bài làm với đề tài “Đề xuất chiến lược marketing cho viên
rửa bát hữu cơ dạng viên sủi” là kết quả làm việc nghiêm túc của cả nhóm. Các thông tin, tài
liệu tham khảo đều đã được trích dẫn ràng cuối bài. Nhóm cam kết không sao chép từ
bất kì tài liệu nào và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung bài làm. Mọi ý kiến đóng góp,
phân tích nhận định trong bài đều sự thống nhất chung công sức của tất cả các
thành viên trong nhóm.
MỤC LỤC
I. GIỚI THIỆU SẢN PHẨM...................................................................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài..........................................................................................................1
1.2. Tổng quan chung về sản phẩm.....................................................................................1
II. TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG....................................................................................2
2.1. Môi trường vĩ mô.........................................................................................................2
2.1.1. Tác động tích cực..................................................................................................2
2.1.2. Tác động tiêu cực..................................................................................................2
2.2. Môi trường vi mô.........................................................................................................2
2.2.1. Tác động tích cực..................................................................................................2
2.2.2. Tác động tiêu cực..................................................................................................2
2.3. Phân tích SWOT..........................................................................................................3
2.3.1. Điểm mạnh - Strength (S)......................................................................................3
2.3.2. Điểm yếu - Weakness (W)....................................................................................3
2.3.3. Cơ hội - Opportunity (O).......................................................................................3
2.3.4. Thách thức - Threat (T).........................................................................................3
III. PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG VÀ XÁC ĐỊNH THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU..................4
3.1. Phân đoạn thị trường....................................................................................................4
3.1.1. Theo khu vực địa lý...............................................................................................4
3.1.2. Theo tiêu thức nhân khẩu học................................................................................4
3.1.3. Theo tiêu thức hành vi...........................................................................................5
3.1.4. Theo tiêu thức tâm lý.............................................................................................6
3.2. Xác định thị trường mục tiêu........................................................................................7
IV. CHIẾN LƯỢC MARKETING.........................................................................................8
4.1. Chính sách về sản phẩm (Product)...............................................................................8
4.1.1. Cải thiện công thức sản phẩm................................................................................8
4.1.2. Cải thiện bao bì sản phẩm.....................................................................................8
4.1.3. Tùy chỉnh kích thước và hình dạng.......................................................................9
4.2. Chính sách về giá cả giá cả (Price)...............................................................................9
4.2.1. Chính sách định giá thâm nhập thị trường............................................................9
4.2.2. Chính sách định giá ở mức cao cấp.......................................................................9
4.2.3. Chính sách giá cho chương trình khuyến mại........................................................9
4.3. Chính sách phân phối (Place).....................................................................................10
4.4. Chính sách xúc tiến (Promotion)................................................................................10
KẾT LUẬN...........................................................................................................................11
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................................12
I. GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
1.1. Lý do chọn đề tài
Việc lựa chọn đề tài “Đề xuất chiến lược marketing cho viên rửa bát hữu dạng
viên sủi” xuất phát từ mong muốn phát triển và đánh giá hiệu quả để đáp ứng nhu cầu về an
toàn, tiện lợi thân thiện với môi trường. Các sản phẩm rửa bát thông thường trên thị
trường có thể chứa nhiều hóa chất độc hại, viên rửa bát hữu cơ ra đời giúp giải quyết vấn đề
này. Viên rửa bát hữu cơ dạng sủi ưu việt hơn so với các viên rửa bát thông thường bởi tính
tiện dụng khi có thể sử dụng cả khi rửa bằng máy rửa bát hay rửa bằng tay, không cần dùng
nước nóng hòa tan không để lại cặn hóa chất. Nhờ vào thành phần từ nguyên liệu tự
nhiên, không chất độc hại, sản phẩm rất phù hợp cho người làn da nhạy cảm, trẻ nhỏ
người cao tuổi, giúp giảm thiểu nguy cơ gây kích ứng da, dị ứng hay các vấn đề về sức khoẻ
khác. Sản phẩm này không chỉ đáp ứng nhu cầu bản của nhân còn góp phần thúc
đẩy xu hướng tiêu dùng xanh, trách nhiệm với môi trường. Đây sản phẩm tiên phong
trên thị trường Việt Nam, được thiết kế để dùng cho máy rửa bát rửa tay, mang lại trải
nghiệm hiệu quả và an toàn cho người sử dụng.
1.2. Tổng quan chung về sản phẩm
Sản phẩm viên rửa bát hữu dạng viên sủi là một giải pháp làm sạch chén bát hiện
đại, thân thiện với môi trường an toàn cho sức khỏe. Quy trình làm ra sản phẩm này
thể thực hiện dễ dàng quy nhỏ nhờ những nguyên liệu đơn giản như baking soda, axit
citric, muối biển cùng tinh dầu tự nhiên và nước. Sản phẩm ứng dụng công nghệ viên sủi đa
năng từ baking soda - đóng vai trò làm sạch khử mùi,hợp chất kiềm nhẹ, có khả năng
trung hoà axit, loại bỏ các vết dầu mỡ, cặn bẩn trên bát đĩa axit citric - axit hữu
nguồn gốc từ trái cây thuộc loại cam chanh, kết hợp với baking soda sẽ tạo ra phản ứng sủi
bọt. Phản ứng giữa baking soda axit citric chính điểm tạo nên đặc trưng “sủi bọt” cho
sản phẩm, sẽ tan nhanh khi tiếp xúc cả trong nước lạnh nóng, thích hợp sử dụng cho cả
máy rửa bát khi rửa tay, không để lại lượng hóa chất trên bát đĩa. Công nghệ sủi bọt
tan nhanh cùng quy trình không quá phức tạp nhưng lại giúp cho sản phẩm nâng cao hiệu
quả làm sạch, là một giải pháp tiết kiệm và dễ bảo quản, phù hợp với nhu cầu tiêu dùng hiện
đại.
1
II. TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG
2.1. Môi trường vĩ mô.
2.1.1. Tác động tích cực.
Theo kết quả khảo sát của Nielsen (2023), khoảng 80% người tiêu dùng Việt Nam
sẵn sàng chi trả nhiều hơn cho các sản phẩm thân thiện với môi trường, cùng với đó là mức
thu nhập của người dân ngày càng tăng lên tạo cơ hội cho viên rửa bát hữu cơ dạng viên sủi
phát triển tại Việt Nam.
Các quy định nghiêm ngặt về hạn chế hóa chất độc hại trong sản phẩm tẩy rửa của Bộ
Tài nguyên Môi trường tạo lợi thế cho sản phẩm hữu cơ. Đặc biệt, hiệp định EVFTA đã
giảm thuế nhập khẩu nguyên liệu hữu cơ từ 5% xuống 0%, góp phần hạ giá thành sản phẩm.
Công nghệ sủi bọt tan nhanh bằng axit hữu giúp tăng hiệu quả làm sạch của sản
phẩm hữu cơ, khắc phục nhược điểm về khả năng tẩy dầu mỡ so với hóa chất.
2.1.2. Tác động tiêu cực.
Biến động kinh tế và lạm phát tăng cao khiến người tiêu dùng ưu tiên sản phẩm giá rẻ
thay sản phẩm hữu giá thành nhỉnh hơn. Ngoài ra, biến động về kinh tế cũng ảnh
hưởng đến chi phí nhập khẩu nguyên liệu hoặc máy móc đầu vào.
Hiện tượng biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến nguồn cung nguyên liệu hữu cơ.
2.2. Môi trường vi mô
2.2.1. Tác động tích cực
Xu hướng tiêu dùng xanh ngày càng tăng, đặc biệt là ở nhóm khách hàng trẻ và khách
hàng quan tâm đến sản phẩm làm sạch an toàn.
Sản phẩm dạng viên sủi tiện lợi, dễ dàng bảo quản sử dụng, phù hợp với lối sống
nhanh, ưa tiện nghi của người dùng hiện đại.
Sự phát triển của các siêu thị xanh như Organic Life, GO! Green tạo kênh phân phối
chuyên biệt.
Các nền tảng thương mại điện tử phát triển mạnh với các tính năng livestream,
booking quảng cáo giúp quảng bá sản phẩm hiệu quả.
2.2.2. Tác động tiêu cực.
Chi phí kiểm định và chứng nhận hữu cơ cho từng lô nguyên liệu làm tăng giá thành
sản phẩm.
Thói quen sdụng các sản phẩm truyền thống, sự nghi ngờ về hiệu quả thực tế của
sản phẩm hữu cơ của một phân đoạn người dùng.
Rủi ro hàng giả, hàng nhái trên các sàn thương mại điện tử.
2
2.3. Phân tích SWOT
2.3.1. Điểm mạnh - Strength (S)
Nguyên liệu tự nhiên, an toàn: Thành phần hữu cơ, không chứa hóa chất độc hại, phù
hợp với xu hướng “sống xanh” của người tiêu dùng hiện nay.
Thiết kế tiện lợi, dễ dàng sử dụng: Dạng viên sủi tiết kiệm, dễ bảo quản và sử dụng
Định vị thị trường ràng: nhắm vào người tiêu dùng thu nhập khá, những người
quan tâm đến sức khỏe và môi trường.
2.3.2. Điểm yếu - Weakness (W)
Giá thành cao: Sử dụng nguyên liệu hữu cơ, đắt hơn 20 50% so với hóa chất thông
thường trên thị trường.
Thị phần nhỏ: Nhận thức của người tiêu dùng về sản phẩm hữu chưa đồng đều,
đặc biệt cùng mức thu nhập thấp hơn bình quân. Phụ thuộc vào các kênh phân phối
đặc thù, khó tiếp cận đại trà.
2.3.3. Cơ hội - Opportunity (O)
80% người tiêu dùng Việt Nam sẵn sàng trả giá cao hơn cho các sản phẩm xanh bền
vững có khả năng bảo vệ môi trường.
Thị trường xuất khẩu tiềm năng: Hiệp định EVFTA mở cửa thuế quan cho các sản
phẩm hữu cơ. Khả năng thu hút được nhu cầu từ EU, Nhật Bản những nơi quy định
khắt khe về hóa chất tẩy rửa.
Các nền tảng marketing số (Facebook, Instagram, Tiktok,…) phát triển mạnh mẽ giúp
truyền thông tới người tiêu dùng về lợi ích của sản phẩm.
Cơ hội hợp tác với các tổ chức môi trường như GreenHub, CHANGE,… để quảng
sản phẩm thông qua chiến dịch cộng đồng.
2.3.4. Thách thức - Threat (T)
Các đối thủ nước ngoài (Ecover, Dropps,…) gia nhập thị trường với công nghệ vượt
trội.
Lạm phát tăng cao khiến người tiêu dùng ưu tiên dùng sản phẩm giá rẻ.
Rủi ro từ môi trường: Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến nguồn cung nguyên liệu hoặc
thiên tai làm gián đoạn chuỗi cung ứng.
3
III. PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG VÀ XÁC ĐỊNH THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU
3.1. Phân đoạn thị trường
3.1.1. Theo khu vực địa lý
Thành thị: Người tiêu dùng thành thị xu hướng chủ động tìm kiếm sản phẩm hữu
nhận thức về sức khỏe môi trường cao. Xu hướng mua sắm của họ thường diễn ra
tại siêu thị, cửa hàng thực phẩm sạch, các nền tảng thương mại điện tử, ít khi mua chợ
truyền thống hay tạp hóa nhỏ.
Nông thôn: Người tiêu dùng khu vực nông thôn ít quan tâm đến yếu tố hữu
tập trung vào khả năng làm sạch và giá cả. Hành vi mua hàng chủ yếu diễn ra tại chợ truyền
thống, cửa hàng tạp hóa, đại lý nhỏ lẻ, ít khi mua ở siêu thị lớn hoặc online.
Miền Bắc: Người tiêu dùng miền Bắc xu hướng cẩn trọng, kỹ tính hơn khi lựa
chọn sản phẩm, thường đọc kỹ nhãn mác trước khi mua. Họ quan tâm đến chất lượng sản
phẩm hơn giá cả, miễn sản phẩm đó đáp ứng được tiêu chí an toàn, tốt cho sức khỏe.
Xu hướng chuộng sản phẩm nhập khẩu hoặc có chứng nhận ràng hơn các thương hiệu
mới.
Miền Trung: Người tiêu dùng miền Trung có xu hướng chọn sản phẩm dựa trên tính
thực tế hiệu quả sử dụng. Do đặc điểm thời tiết khô hạn, họ quan tâm đến sản phẩm
khả năng tiết kiệm nước, giúp rửa sạch nhanh chóng không cần tráng nhiều lần. Ít quan
tâm đến thương hiệu, nhưng nếu sản phẩm có giá trị sử dụng cao thì dễ được chấp nhận.
Miền Nam: Người tiêu dùng miền Nam cởi mở hơn với sản phẩm mới, dễ dàng thử
nghiệm các dòng nước rửa bát hữu nếu thấy hợp lý. Quan tâm đến các yếu tố như mùi
hương, sự tiện lợi, đóng gói bắt mắt hơn là chỉ tập trung vào chất lượng làm sạch. Mua sắm
thường diễn ra siêu thị, cửa hàng tiện lợi, qua thương mại điện tử, ít khi ra chợ truyền
thống để tìm sản phẩm chuyên biệt
3.1.2. Theo tiêu thức nhân khẩu học
Theo độ tuổi:
18–25 tuổi: Sinh viên, người trẻ mới đi làm, có ý thức về môi trường nhưng thu nhập
còn hạn chế. thể bị thu hút bởi các dòng sản phẩm giá hợp hoặc các chương
trình khuyến mãi.
26–35 tuổi: Nhóm gia đình trẻ, có con nhỏ. Họ quan tâm đến sức khỏe, an toàn thực
phẩm và thường tìm kiếm sản phẩm không chứa hóa chất độc hại.
36–50 tuổi: Nhóm trung niên, thu nhập ổn định, quan tâm đến chất lượng hơn giá
cả. Họ sẵn sàng chi trả cho sản phẩm hữu cơ nếu thấy rõ lợi ích.
4
Trên 50 tuổi: Nhóm lớn tuổi, thường ưu tiên sản phẩm an toàn, lành tính, ít gây kích
ứng da tay.
Theo giới tính:
Nữ giới: Là nhóm khách hàng chính, đặc biệt là các bà nội trợ, phụ nữ có con nhỏ. Họ
quan tâm đến thành phần sản phẩm và tác động đến sức khỏe.
Nam giới: Dù không phải nhóm tiêu dùng chính nhưng vẫn có một bộ phận quan tâm,
đặc biệt là những người độc thân hoặc có ý thức bảo vệ môi trường.
Theo thu nhập:
Thu nhập thấp (<7 triệu/tháng): thể quan tâm nhưng bị hạn chế về khả năng chi
trả, ưu tiên các sản phẩm có giá thành hợp lý.
Thu nhập trung bình (7 20 triệu/tháng): Sẵn sàng chi trả cho sản phẩm hữu nếu
thấy rõ lợi ích và có mức giá hợp lý.
Thu nhập cao (>20 triệu/tháng): Ưu tiên chất lượng, thương hiệu uy tín sẵn sàng
mua các dòng cao cấp.
Theo nghề nghiệp:
Nhân viên văn phòng: Quan tâm đến sức khỏe, thu nhập trung bình dễ bị ảnh
hưởng bởi xu hướng sử dụng sản phẩm hữu cơ.
Nội trợ: Nhóm khách hàng chính, quan tâm đến hiệu quả tẩy rửa, độ an toàn cho da
tay và sức khỏe gia đình.
Chủ doanh nghiệp, người thu nhập cao: xu hướng mua sản phẩm cao cấp, nhập
khẩu hoặc có thương hiệu lớn.
Sinh viên, lao động phổ thông: Ít quan tâm hoặc chỉ mua khi giá cả phù hợp.
Theo tình trạng hôn nhân:
Độc thân: Ít quan tâm, thường chọn sản phẩm phổ biến trên thị trường.
Có gia đình, đặc biệt là gia đình có con nhỏ: Nhóm khách hàng tiềm năng, ưu tiên sản
phẩm an toàn, không hóa chất độc hại.
3.1.3. Theo tiêu thức hành vi
Mức độ nhận thức và kiến thức về sản phẩm:
Người tiêu dùng nhận thức cao: Đây nhóm khách hàng hiểu biết về các vấn đề
môi trường, sức khỏe lợi ích của sản phẩm hữu cơ. Họ quan tâm đến nguồn gốc,
quy trình sản xuất cũng như thành phần tự nhiên của sản phẩm.
Người tiêu dùng nhận thức thấp: ít thông tin hoặc ít quan tâm đến sản phẩm
hữu cơ. Họxu hướng mua theo thói quen giá cả ưu tiên, chỉ chuyển sang dùng
sản phẩm hữu cơ khi có khuyến mãi hoặc truyền thông hiệu quả.
5
Tần suất sử dụng và mua hàng:
Người tiêu dùng trung thành: Họ mua sản phẩm thường xuyên đã hình thành thói
quen sử dụng. Họ thểnhững khách hàng chủ yếu nhận thấy hiệu quả tẩy rửa
tốt, an toàn cho sức khỏe và thân thiện với môi trường.
Người tiêu dùng theo mùa vụ hoặc dịp đặc biệt: Nhóm này chỉ mua sản phẩm khi
nhu cầu đặc biệt, chẳng hạn như khi khuyến mãi, sự kiện “ngày xanh”, hoặc khi có ý
thức bảo vệ sức khỏe gia đình trong những dịp đặc biệt.
Người tiêu dùng thử nghiệm: Đây là nhóm khách hàng mới, thường mua thử để kiểm
tra hiệu quả sự phù hợp của sản phẩm trước khi chuyển sang sử dụng thường
xuyên.
Lợi ích mà khách hàng tìm kiếm:
Lợi ích về sức khỏe: Nhóm này ưu tiên các sản phẩm không chứa hóa chất độc hại,
đảm bảo an toàn cho người sử dụng và cho cả gia đình, đặc biệt là khi có trẻ nhỏ.
Lợi ích về bảo vệ môi trường: Họ quan tâm đến tác động của sản phẩm đối với môi
trường, ưu tiên những sản phẩm có thành phần tự nhiên, phân hủy sinh học và có bao
bì thân thiện.
Hiệu quả tẩy rửa: Một số khách hàng chọn sản phẩm hữu cơ với mong muốn đạt hiệu
quả làm sạch cao, dù sản phẩm phải trả giá cao hơn so với sản phẩm thông thường .
Tiết kiệm kinh tế: nhóm khách hàng ưu tiên giá thành hợp nhưng vẫn muốn
đảm bảo những tiêu chí cơ bản về an toàn và hiệu quả của sản phẩm.
Động cơ và ý định tiêu dùng:
Động cơ bảo vệ sức khỏe: Các gia đình trẻ nhỏ, người cao tuổi hoặc những người
vấn đề về sức khỏe thường tìm kiếm sản phẩm hữu nhằm giảm thiểu tiếp xúc
với hóa chất.
Động bảo vệ môi trường: Khách hàng ý thức với vấn đề môi trường, luôn tìm
kiếm các sản phẩm góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến tự nhiên.
Động trải nghiệm thử nghiệm: Một bộ phận khách hàng quan tâm đến trải
nghiệm mới, thích thử nghiệm sản phẩm “xanh” và sau đó chia sẻ cảm nhận với cộng
đồng.
3.1.4. Theo tiêu thức tâm lý
Thái độ sống:
6
Nhóm khách hàng có lối sống thân thiện với môi trường, luôn tìm kiếm các sản phẩm
“xanh”, an toàn và bền vững. Họ thường quan tâm đến nguồn gốc, quy trình sản xuất
và tính bền vững của sản phẩm.
Nhóm những người trẻ, lối sống hiện đại, thường theo đuổi xu hướng sống lành
mạnh và có ý thức bảo vệ sức khỏe. Họ không chỉ quan tâm đến hiệu quả sử dụng mà
còn chú trọng đến thiết kế bao bì và hình ảnh thương hiệu.
Nhóm khách hàng xu hướng giữ lại các giá trị truyền thống, ưu tiên sản phẩm
mang lại cảm giác an toàn thân thiện cho gia đình. Họ xu hướng lựa chọn sản
phẩm mà họ tin tưởng qua truyền miệng hoặc các chứng nhận uy tín.
Cá tính:
Nhóm khách hàng thường những người gu thẩm mỹ cao, ưa chuộng các sản
phẩm thiết kế bắt mắt, hiện đại đậm chất nghệ thuật. Họ tìm kiếm sự độc đáo
không chỉ ở chất lượng mà còn ở hình ảnh thương hiệu.
Những người luôn trung thành với thương hiệu mà họ tin tưởng, ưu tiên chất lượng và
minh bạch thông tin. Họ đánh giá cao snhất quán trong cam kết của doanh nghiệp
và sẵn sàng đồng hành cùng thương hiệu qua thời gian.
3.2. Xác định thị trường mục tiêu
Phân khúc theo nhân khẩu học
Tiêu chí Mô tả
Độ tuổi Từ 25 45 tuổi: nhóm thường lập gia đình, trách nhiệm chăm sóc gia
đình, quan tâm đến chất lượng sản phẩm sử dụng hằng ngày.
Giới tính Cả nam và nữ, nhưng nữ chiếm tỷ lệ cao hơn, nhất là các bà nội trợ hoặc phụ
nữ hiện đại quản lý công việc gia đình.
Thu nhập Thu nhập trung bình khá trở lên (từ 15 triệu/tháng trở lên), khả năng chi
trả cho sản phẩm thân thiện môi trường và chất lượng cao.
Phân khúc theo địa lý
Tiêu chí Mô tả
Khu vực địa lý Thành phố lớn (TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng…)
7
Loại hình cư trú Cư dân sống tại các chung cư cao cấp, biệt thự, khu đô thị mới – nơi
tỷ lệ sử dụng máy rửa bát cao.
Khu vực có xu
hướng sống xanh
Các khu đô thị phát triển nhiều người duy tiêu dùng bền
vững, ví dụ: Thảo Điền (TP.HCM), Tây Hồ (Hà Nội).
Phân khúc theo tâm lý học
Tiêu chí Mô tả
Lối sống Người lối sống hiện đại, quan tâm đến sức khỏe môi trường, ưu tiên
lựa chọn sản phẩm organic.
Cá tính Quan tâm đến thương hiệu có cam kết xanh, sản phẩm minh bạch nguồn gốc,
có chứng nhận hữu cơ hoặc thân thiện môi trường.
Phân khúc theo hành vi tiêu dùng
Tiêu chí Mô tả
Tần suất sử dụng Sử dụng máy rửa bát thường xuyên (ít nhất 3–5 lần/tuần)
Thói quen mua hàng Mua sắm online hoặc tại các siêu thị hữu cơ, chuỗi cửa hàng xanh,
các nền tảng thương mại điện tử có uy tín.
Độ trung thành với
thương hiệu
Sẵn sàng gắn lâu dài nếu sản phẩm chất lượng, minh bạch
nhất quán về giá trị.
IV. CHIẾN LƯỢC MARKETING
4.1. Chính sách về sản phẩm (Product)
4.1.1. Cải thiện công thức sản phẩm
Tối ưu hóa enzyme và chất hoạt động bề mặt để đánh bay dầu mỡ và cặn bẩn tốt hơn.
Bổ sung thành phần làm mềm nước hoặc chống đóng cặn canxi trên chén đĩamáy
rửa.
Dùng hương tự nhiên, không gây kích ứng, phù hợp với người nhạy cảm.
8
Áp dụng ISO, GMP hoặc các chứng nhận liên quan đến sản phẩm tẩy rửa sinh học.
4.1.2. Cải thiện bao bì sản phẩm
Thiết kế túi zip chống ẩm, giúp bảo quản viên sủi lâu dài, không bị chảy nước hay
vón cục.
Để tối thiểu hóa rác thải ra môi trường, khuyến khích người tiêu dùng mang túi đựng
cũ ra các đại lý hoặc điểm phân phối bán lẻ để hạn chế rác thải.
4.1.3. Tùy chỉnh kích thước và hình dạng
Dạng viên nén cứng: giống viên thuốc, thả trực tiếp vào máy rửa bát.
Dạng viên sủi: tan nhanh trong nước, phù hợp với máy rửa bát hoặc hòa tan để rửa
thủ công.
Dạng bọc tan (water-soluble film): bọc ngoài viên sủi lớp màng tan trong nước,
không cần bóc, tiện lợi và sạch sẽ.
4.2. Chính sách về giá cả giá cả (Price)
4.2.1. Chính sách định giá thâm nhập thị trường
Trong thời gian đầu mới cho ra mắt sản phẩm, doanh nghiệp đưa ra mức giá trên thị
trường hiện nay khoảng 350.000 - 400.000 đồng/100 viên, chấp nhận chịu lỗ để thu hút
khách hàng và mở rộng thị trường cho sản phẩm. Thời gian đầu sẽ phải chịu lỗ nhưng về lâu
dài sẽ có được một lượng khách hàng mục tiêu nhất định và có được lợi nhuận dài hạn.
4.2.2. Chính sách định giá ở mức cao cấp
Dựa trên yếu tố nhân hóa của sản phẩm, đánh vào tâm “tiền nào của nấy” của
khách hàng, doanh nghiệp sẽ tăng mức giá cao hơn tương đương với giá trị sản phẩm
đem lại. Có thể để ở mức giá 500.000 đồng/ 100 viên tùy theo từng mức độ cá nhân hóa của
sản phẩm.
4.2.3. Chính sách giá cho chương trình khuyến mại
Chính sách khuyến mại là một công cụ quan trọng để thu hút khách hàng, tăng doanh
số xây dựng sự trung thành của khách hàng đối với thương hiệu. Các hình thức khuyến
mại phù hợp với sản phẩm:
Giảm giá 20% cho lần mua đầu tiên của mỗi khách hàng trong tháng đầu ra mắt sản
phẩm.
Gói ưu đãi đặc biệt: Mua 100 tặng 10 hoặc giảm giá 10% khi mua theo combo từ 300
viên trở lên.
Tặng quà: Tặng kèm xơ mướp rửa bát, nước rửa tay hữu cơ từ hoa quả,...
9
Khuyến mại theo mùa, lễ hội: Tổ chức các chương trình khuyến mại đặc biệt vào các
dịp lễ, Tết hoặc các mùa trong năm:
Chiến dịch theo mùa: Giảm 10% sản phẩm trong mùa đông khi nhu cầu rửa bằng máy
rửa bát tăng cao,...
Chiến dịch theo sự kiện: Giảm 15% cho các dịp lễ như Tết Nguyên Đán, Giáng sinh,
Halloween,....
4.3. Chính sách phân phối (Place)
Để chính sách phân phối được vận hành hiệu quả đến tay người tiêu dùng, cần
phải kết hợp tốt nhiều kênh phân phối khác nhau. Có thể chia thành ba nhóm kênh phân phối
chính như sau: phân phối trực tiếp đến người tiêu dùng, phân phối thông qua các kênh trung
gian, và phân phối online qua các nền tảng thương mại điện tử.
Về kênh phân phối trực tiếp, doanh nghiệp cần xây dựng website cũng như các trang
chính thức của mình trên các nền tảng như Facebook, Instagram, Zalo… giúp doanh nghiệp
tiếp cận với tệp khách hàng hiện đại tốt hơn. Thêm vào đó, việc bán hàng qua các trang
mạng xã hội khiến cho khách hàng tiện phản hồi và đóng góp ý kiến về sản phẩm, cũng như
giúp cho doanh nghiệp dễ dàng hơn trong khâu chăm sóc, quảng bá sau mua hàng.
Doanh nghiệp cũng cần triển khai mở rộng mạng lưới phân phối trung gian tại các
siêu thị, cửa hàng tiện lợi, tạp hoá… đặc biệt là các chuỗi bán lẻ chuyên về sản phẩm hữu cơ,
tiêu dùng xanh thân thiện với môi trường.
4.4. Chính sách xúc tiến (Promotion)
Để tiếp cận với khách hàng dễ dàng hơn, doanh nghiệp cần một chiến dịch quảng cáo
phù hợp. Trước tiên, doanh nghiệp cần chú trọng đầu tư vào xây dựng hình ảnh thương hiệu,
thông qua các bài viết trên các trang báo chí, diễn đàn về tiêu dùng sạch, bảo vệ sức khỏe gia
đình. Ngoài ra phải đẩy mạnh việc quảng cáo trên các trang mạng hội bằng những ấn
phẩm quảng cáo nội dung chính về công dụng, tính thân thiện với môi trường của sản
phẩm.
Doanh nghiệp thể hợp tác với các influencer, KOL, KOC chia sẻ trải nghiệm
nhân của mình, từ đó lan tỏa hình ảnh thân thiện của sản phẩm, khuyến khích người tiêu
dùng tìm đến mua hàng. Những livestreamn hàng hiện nay cũng đang nhận được sự
hưởng ứng nhiệt tình từ giới trẻ,vậy doanh nghiệp có thể hợp tác với các KOL, KOC
những nền tảng như Tiktok, Shopee… để tổ chức các phiên live bán hàng với giá chiết khấu
và nhiều ưu đãi hấp dẫn.
Với chiến lược phân phối trung gian qua các hệ thống bán lẻ, doanh nghiệp cần kết
hợp với các phương thức quảng bá như tổ chức các buổi giới thiệu sản phẩm, triển khai dùng
10
thử tại các hội chợ, triển lãm để tăng mức độ nhận diện cũng để tạo hội trải nghiệm
thực tế cho khách hàng, giúp khách hàng có cái nhìn trực quan về sản phẩm.
11
KẾT LUẬN
Viên sủi rửa bát hữu một sản phẩm tiềm năng trong bối cảnh người tiêu dùng
ngày càng quan tâm đến sức khỏe, an toàn và bảo vệ môi trường. Qua quá trình phân tích thị
trường, hành vi người tiêu dùng, cũng như xây dựng chiến lược marketing 4P phù hợp,
thể thấy rằng sản phẩm này hoàn toàn khả năng chiếm lĩnh một phân khúc thị trường
riêng đặc biệt nhóm khách hàng thu nhập khá trở lên, sống tại khu vực thành thị
có lối sống xanh, hiện đại.
12
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Vân, L. (2024, 02 15). . Retrieved from kinhtevadubao.vn:Tạp chí Kinh tế Dự báo
https://kinhtevadubao.vn/xanh-hoa-trong-san-xuat-va-tieu-dung-xu-huong-bat-buoc-de-phat-
trien-ben-vung-28198.html
13

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN: MARKETING
TÊN ĐỀ TÀI: ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO
VIÊN RỬA BÁT HỮU CƠ DẠNG VIÊN SỦI Nhóm: 07
Mã lớp học phần: 242MKT21A02
Giảng viên hướng dẫn: TS. Đào Thị Lan Hương Hà Nội, 04/2025 DANH SÁCH THÀNH VIÊN Họ và tên Mã sinh Chức vụ Nhiệm vụ Mức độ viên hoàn thành công việc Nguyễn Thị
26A4052949 Thành viên - Kiểm tra chéo ý tưởng 100% Ngọc Ánh - Chương II - Word - Powerpoint Hà Khánh Hạ
26A4053348 Thành viên - 4.3, 4.4 100% - Powerpoint
- Đặt và trả lời câu hỏi Nguyễn Diệu
26A4050273 Thành viên - Thuyết trình 100% Hương - Powerpoint Nguyễn Thùy
26A4050302 Thành viên - Chương III 100% Linh - Thuyết trình Thiều Khánh
26A4050694 Thành viên - Mô tả mục tiêu nghiên 100% Nguyên cứu - Chương I - Hỗ trợ thuyết trình Bùi Thu Thảo 26A4051145 Nhóm - Đề cương nghiên cứu 100% trưởng - 4.1, 4.2
- Đặt và trả lời câu hỏi LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn Học viện Ngân hàng đã đưa bộ môn Marketing vào
chương trình giảng dạy để chúng em có cơ hội tiếp thu kiến thức quý giá. Đặc biệt, nhóm 7
chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô Đào Thị Lan Hương đã truyền đạt cho
chúng em kiến thức bằng cả tất cả tâm huyết. Thời gian học bộ môn của thầy là khoảng thời
gian tuyệt vời vì không chỉ được học lý thuyết mà nhóm còn nắm bắt được những kinh
nghiệm thực tế hữu ích. Đây sẽ là hành trang để em có thể vững bước trên con đường đã lựa
chọn ban đầu. Bộ môn Marketing không chỉ bổ ích mà còn có tính thực tế cao. Tuy nhiên, do
vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ. Mặc dù
nhóm đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài làm khó có thể tránh khỏi những thiếu sót,
kính mong cô xem xét và góp ý để bài làm của chúng em được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô! LỜI CAM ĐOAN
Chúng em xin cam đoan bài làm với đề tài “Đề xuất chiến lược marketing cho viên
rửa bát hữu cơ dạng viên sủi” là kết quả làm việc nghiêm túc của cả nhóm. Các thông tin, tài
liệu tham khảo đều đã được trích dẫn rõ ràng ở cuối bài. Nhóm cam kết không sao chép từ
bất kì tài liệu nào và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung bài làm. Mọi ý kiến đóng góp,
phân tích và nhận định trong bài đều là sự thống nhất chung và là công sức của tất cả các thành viên trong nhóm. MỤC LỤC
I. GIỚI THIỆU SẢN PHẨM...................................................................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài..........................................................................................................1
1.2. Tổng quan chung về sản phẩm.....................................................................................1
II. TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG....................................................................................2
2.1. Môi trường vĩ mô.........................................................................................................2
2.1.1. Tác động tích cực..................................................................................................2
2.1.2. Tác động tiêu cực..................................................................................................2
2.2. Môi trường vi mô.........................................................................................................2
2.2.1. Tác động tích cực..................................................................................................2
2.2.2. Tác động tiêu cực..................................................................................................2
2.3. Phân tích SWOT..........................................................................................................3
2.3.1. Điểm mạnh - Strength (S)......................................................................................3
2.3.2. Điểm yếu - Weakness (W)....................................................................................3
2.3.3. Cơ hội - Opportunity (O).......................................................................................3
2.3.4. Thách thức - Threat (T).........................................................................................3
III. PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG VÀ XÁC ĐỊNH THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU..................4
3.1. Phân đoạn thị trường....................................................................................................4
3.1.1. Theo khu vực địa lý...............................................................................................4
3.1.2. Theo tiêu thức nhân khẩu học................................................................................4
3.1.3. Theo tiêu thức hành vi...........................................................................................5
3.1.4. Theo tiêu thức tâm lý.............................................................................................6
3.2. Xác định thị trường mục tiêu........................................................................................7
IV. CHIẾN LƯỢC MARKETING.........................................................................................8
4.1. Chính sách về sản phẩm (Product)...............................................................................8
4.1.1. Cải thiện công thức sản phẩm................................................................................8
4.1.2. Cải thiện bao bì sản phẩm.....................................................................................8
4.1.3. Tùy chỉnh kích thước và hình dạng.......................................................................9
4.2. Chính sách về giá cả giá cả (Price)...............................................................................9
4.2.1. Chính sách định giá thâm nhập thị trường............................................................9
4.2.2. Chính sách định giá ở mức cao cấp.......................................................................9
4.2.3. Chính sách giá cho chương trình khuyến mại........................................................9
4.3. Chính sách phân phối (Place).....................................................................................10
4.4. Chính sách xúc tiến (Promotion)................................................................................10
KẾT LUẬN...........................................................................................................................11
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................................12
I. GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
1.1. Lý do chọn đề tài
Việc lựa chọn đề tài “Đề xuất chiến lược marketing cho viên rửa bát hữu cơ dạng
viên sủi” xuất phát từ mong muốn phát triển và đánh giá hiệu quả để đáp ứng nhu cầu về an
toàn, tiện lợi và thân thiện với môi trường. Các sản phẩm rửa bát thông thường trên thị
trường có thể chứa nhiều hóa chất độc hại, viên rửa bát hữu cơ ra đời giúp giải quyết vấn đề
này. Viên rửa bát hữu cơ dạng sủi ưu việt hơn so với các viên rửa bát thông thường bởi tính
tiện dụng khi có thể sử dụng cả khi rửa bằng máy rửa bát hay rửa bằng tay, không cần dùng
nước nóng hòa tan và không để lại cặn hóa chất. Nhờ vào thành phần từ nguyên liệu tự
nhiên, không chất độc hại, sản phẩm rất phù hợp cho người có làn da nhạy cảm, trẻ nhỏ và
người cao tuổi, giúp giảm thiểu nguy cơ gây kích ứng da, dị ứng hay các vấn đề về sức khoẻ
khác. Sản phẩm này không chỉ đáp ứng nhu cầu cơ bản của cá nhân mà còn góp phần thúc
đẩy xu hướng tiêu dùng xanh, có trách nhiệm với môi trường. Đây là sản phẩm tiên phong
trên thị trường Việt Nam, được thiết kế để dùng cho máy rửa bát và rửa tay, mang lại trải
nghiệm hiệu quả và an toàn cho người sử dụng.
1.2. Tổng quan chung về sản phẩm
Sản phẩm viên rửa bát hữu cơ dạng viên sủi là một giải pháp làm sạch chén bát hiện
đại, thân thiện với môi trường và an toàn cho sức khỏe. Quy trình làm ra sản phẩm này có
thể thực hiện dễ dàng ở quy mô nhỏ nhờ những nguyên liệu đơn giản như baking soda, axit
citric, muối biển cùng tinh dầu tự nhiên và nước. Sản phẩm ứng dụng công nghệ viên sủi đa
năng từ baking soda - đóng vai trò làm sạch và khử mùi, là hợp chất kiềm nhẹ, có khả năng
trung hoà axit, loại bỏ các vết dầu mỡ, cặn bẩn trên bát đĩa và axit citric - axit hữu cơ có
nguồn gốc từ trái cây thuộc loại cam chanh, kết hợp với baking soda sẽ tạo ra phản ứng sủi
bọt. Phản ứng giữa baking soda và axit citric chính là điểm tạo nên đặc trưng “sủi bọt” cho
sản phẩm, sẽ tan nhanh khi tiếp xúc cả trong nước lạnh và nóng, thích hợp sử dụng cho cả
máy rửa bát và khi rửa tay, không để lại dư lượng hóa chất trên bát đĩa. Công nghệ sủi bọt
tan nhanh cùng quy trình không quá phức tạp nhưng lại giúp cho sản phẩm nâng cao hiệu
quả làm sạch, là một giải pháp tiết kiệm và dễ bảo quản, phù hợp với nhu cầu tiêu dùng hiện đại. 1
II. TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG
2.1. Môi trường vĩ mô.
2.1.1. Tác động tích cực.
Theo kết quả khảo sát của Nielsen (2023), khoảng 80% người tiêu dùng Việt Nam
sẵn sàng chi trả nhiều hơn cho các sản phẩm thân thiện với môi trường, cùng với đó là mức
thu nhập của người dân ngày càng tăng lên tạo cơ hội cho viên rửa bát hữu cơ dạng viên sủi
phát triển tại Việt Nam.
Các quy định nghiêm ngặt về hạn chế hóa chất độc hại trong sản phẩm tẩy rửa của Bộ
Tài nguyên và Môi trường tạo lợi thế cho sản phẩm hữu cơ. Đặc biệt, hiệp định EVFTA đã
giảm thuế nhập khẩu nguyên liệu hữu cơ từ 5% xuống 0%, góp phần hạ giá thành sản phẩm.
Công nghệ sủi bọt tan nhanh bằng axit hữu cơ giúp tăng hiệu quả làm sạch của sản
phẩm hữu cơ, khắc phục nhược điểm về khả năng tẩy dầu mỡ so với hóa chất.
2.1.2. Tác động tiêu cực.
Biến động kinh tế và lạm phát tăng cao khiến người tiêu dùng ưu tiên sản phẩm giá rẻ
thay vì sản phẩm hữu cơ có giá thành nhỉnh hơn. Ngoài ra, biến động về kinh tế cũng ảnh
hưởng đến chi phí nhập khẩu nguyên liệu hoặc máy móc đầu vào.
Hiện tượng biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến nguồn cung nguyên liệu hữu cơ.
2.2. Môi trường vi mô
2.2.1. Tác động tích cực
Xu hướng tiêu dùng xanh ngày càng tăng, đặc biệt là ở nhóm khách hàng trẻ và khách
hàng quan tâm đến sản phẩm làm sạch an toàn.
Sản phẩm dạng viên sủi tiện lợi, dễ dàng bảo quản và sử dụng, phù hợp với lối sống
nhanh, ưa tiện nghi của người dùng hiện đại.
Sự phát triển của các siêu thị xanh như Organic Life, GO! Green tạo kênh phân phối chuyên biệt.
Các nền tảng thương mại điện tử phát triển mạnh với các tính năng livestream,
booking quảng cáo giúp quảng bá sản phẩm hiệu quả.
2.2.2. Tác động tiêu cực.
Chi phí kiểm định và chứng nhận hữu cơ cho từng lô nguyên liệu làm tăng giá thành sản phẩm.
Thói quen sử dụng các sản phẩm truyền thống, sự nghi ngờ về hiệu quả thực tế của
sản phẩm hữu cơ của một phân đoạn người dùng.
Rủi ro hàng giả, hàng nhái trên các sàn thương mại điện tử. 2 2.3. Phân tích SWOT
2.3.1. Điểm mạnh - Strength (S)
Nguyên liệu tự nhiên, an toàn: Thành phần hữu cơ, không chứa hóa chất độc hại, phù
hợp với xu hướng “sống xanh” của người tiêu dùng hiện nay.
Thiết kế tiện lợi, dễ dàng sử dụng: Dạng viên sủi tiết kiệm, dễ bảo quản và sử dụng
Định vị thị trường rõ ràng: nhắm vào người tiêu dùng có thu nhập khá, những người
quan tâm đến sức khỏe và môi trường.
2.3.2. Điểm yếu - Weakness (W)
Giá thành cao: Sử dụng nguyên liệu hữu cơ, đắt hơn 20 – 50% so với hóa chất thông
thường trên thị trường.
Thị phần nhỏ: Nhận thức của người tiêu dùng về sản phẩm hữu cơ chưa đồng đều,
đặc biệt là ở cùng có mức thu nhập thấp hơn bình quân. Phụ thuộc vào các kênh phân phối
đặc thù, khó tiếp cận đại trà.
2.3.3. Cơ hội - Opportunity (O)
80% người tiêu dùng Việt Nam sẵn sàng trả giá cao hơn cho các sản phẩm xanh bền
vững có khả năng bảo vệ môi trường.
Thị trường xuất khẩu tiềm năng: Hiệp định EVFTA mở cửa thuế quan cho các sản
phẩm hữu cơ. Khả năng thu hút được nhu cầu từ EU, Nhật Bản – những nơi có quy định
khắt khe về hóa chất tẩy rửa.
Các nền tảng marketing số (Facebook, Instagram, Tiktok,…) phát triển mạnh mẽ giúp
truyền thông tới người tiêu dùng về lợi ích của sản phẩm.
Cơ hội hợp tác với các tổ chức môi trường như GreenHub, CHANGE,… để quảng bá
sản phẩm thông qua chiến dịch cộng đồng.
2.3.4. Thách thức - Threat (T)
Các đối thủ nước ngoài (Ecover, Dropps,…) gia nhập thị trường với công nghệ vượt trội.
Lạm phát tăng cao khiến người tiêu dùng ưu tiên dùng sản phẩm giá rẻ.
Rủi ro từ môi trường: Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến nguồn cung nguyên liệu hoặc
thiên tai làm gián đoạn chuỗi cung ứng. 3
III. PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG VÀ XÁC ĐỊNH THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU
3.1. Phân đoạn thị trường
3.1.1. Theo khu vực địa lý
Thành thị: Người tiêu dùng thành thị có xu hướng chủ động tìm kiếm sản phẩm hữu
cơ vì nhận thức về sức khỏe và môi trường cao. Xu hướng mua sắm của họ thường diễn ra
tại siêu thị, cửa hàng thực phẩm sạch, các nền tảng thương mại điện tử, ít khi mua ở chợ
truyền thống hay tạp hóa nhỏ.
Nông thôn: Người tiêu dùng ở khu vực nông thôn ít quan tâm đến yếu tố hữu cơ mà
tập trung vào khả năng làm sạch và giá cả. Hành vi mua hàng chủ yếu diễn ra tại chợ truyền
thống, cửa hàng tạp hóa, đại lý nhỏ lẻ, ít khi mua ở siêu thị lớn hoặc online.
Miền Bắc: Người tiêu dùng miền Bắc có xu hướng cẩn trọng, kỹ tính hơn khi lựa
chọn sản phẩm, thường đọc kỹ nhãn mác trước khi mua. Họ quan tâm đến chất lượng sản
phẩm hơn là giá cả, miễn là sản phẩm đó đáp ứng được tiêu chí an toàn, tốt cho sức khỏe.
Xu hướng chuộng sản phẩm nhập khẩu hoặc có chứng nhận rõ ràng hơn là các thương hiệu mới.
Miền Trung: Người tiêu dùng miền Trung có xu hướng chọn sản phẩm dựa trên tính
thực tế và hiệu quả sử dụng. Do đặc điểm thời tiết khô hạn, họ quan tâm đến sản phẩm có
khả năng tiết kiệm nước, giúp rửa sạch nhanh chóng mà không cần tráng nhiều lần. Ít quan
tâm đến thương hiệu, nhưng nếu sản phẩm có giá trị sử dụng cao thì dễ được chấp nhận.
Miền Nam: Người tiêu dùng miền Nam cởi mở hơn với sản phẩm mới, dễ dàng thử
nghiệm các dòng nước rửa bát hữu cơ nếu thấy hợp lý. Quan tâm đến các yếu tố như mùi
hương, sự tiện lợi, đóng gói bắt mắt hơn là chỉ tập trung vào chất lượng làm sạch. Mua sắm
thường diễn ra ở siêu thị, cửa hàng tiện lợi, và qua thương mại điện tử, ít khi ra chợ truyền
thống để tìm sản phẩm chuyên biệt
3.1.2. Theo tiêu thức nhân khẩu học Theo độ tuổi:
18–25 tuổi: Sinh viên, người trẻ mới đi làm, có ý thức về môi trường nhưng thu nhập
còn hạn chế. Có thể bị thu hút bởi các dòng sản phẩm giá hợp lý hoặc các chương trình khuyến mãi.
26–35 tuổi: Nhóm gia đình trẻ, có con nhỏ. Họ quan tâm đến sức khỏe, an toàn thực
phẩm và thường tìm kiếm sản phẩm không chứa hóa chất độc hại.
36–50 tuổi: Nhóm trung niên, có thu nhập ổn định, quan tâm đến chất lượng hơn giá
cả. Họ sẵn sàng chi trả cho sản phẩm hữu cơ nếu thấy rõ lợi ích. 4
Trên 50 tuổi: Nhóm lớn tuổi, thường ưu tiên sản phẩm an toàn, lành tính, ít gây kích ứng da tay. Theo giới tính:
Nữ giới: Là nhóm khách hàng chính, đặc biệt là các bà nội trợ, phụ nữ có con nhỏ. Họ
quan tâm đến thành phần sản phẩm và tác động đến sức khỏe.
Nam giới: Dù không phải nhóm tiêu dùng chính nhưng vẫn có một bộ phận quan tâm,
đặc biệt là những người độc thân hoặc có ý thức bảo vệ môi trường. Theo thu nhập:
Thu nhập thấp (<7 triệu/tháng): Có thể quan tâm nhưng bị hạn chế về khả năng chi
trả, ưu tiên các sản phẩm có giá thành hợp lý.
Thu nhập trung bình (7 – 20 triệu/tháng): Sẵn sàng chi trả cho sản phẩm hữu cơ nếu
thấy rõ lợi ích và có mức giá hợp lý.
Thu nhập cao (>20 triệu/tháng): Ưu tiên chất lượng, thương hiệu uy tín và sẵn sàng mua các dòng cao cấp. Theo nghề nghiệp:
Nhân viên văn phòng: Quan tâm đến sức khỏe, có thu nhập trung bình và dễ bị ảnh
hưởng bởi xu hướng sử dụng sản phẩm hữu cơ.
Nội trợ: Nhóm khách hàng chính, quan tâm đến hiệu quả tẩy rửa, độ an toàn cho da
tay và sức khỏe gia đình.
Chủ doanh nghiệp, người thu nhập cao: Có xu hướng mua sản phẩm cao cấp, nhập
khẩu hoặc có thương hiệu lớn.
Sinh viên, lao động phổ thông: Ít quan tâm hoặc chỉ mua khi giá cả phù hợp.
Theo tình trạng hôn nhân:
Độc thân: Ít quan tâm, thường chọn sản phẩm phổ biến trên thị trường.
Có gia đình, đặc biệt là gia đình có con nhỏ: Nhóm khách hàng tiềm năng, ưu tiên sản
phẩm an toàn, không hóa chất độc hại.
3.1.3. Theo tiêu thức hành vi
Mức độ nhận thức và kiến thức về sản phẩm:

Người tiêu dùng có nhận thức cao: Đây là nhóm khách hàng hiểu biết về các vấn đề
môi trường, sức khỏe và lợi ích của sản phẩm hữu cơ. Họ quan tâm đến nguồn gốc,
quy trình sản xuất cũng như thành phần tự nhiên của sản phẩm.
Người tiêu dùng có nhận thức thấp: Có ít thông tin hoặc ít quan tâm đến sản phẩm
hữu cơ. Họ có xu hướng mua theo thói quen và giá cả ưu tiên, chỉ chuyển sang dùng
sản phẩm hữu cơ khi có khuyến mãi hoặc truyền thông hiệu quả. 5
Tần suất sử dụng và mua hàng:
Người tiêu dùng trung thành: Họ mua sản phẩm thường xuyên và đã hình thành thói
quen sử dụng. Họ có thể là những khách hàng chủ yếu vì nhận thấy hiệu quả tẩy rửa
tốt, an toàn cho sức khỏe và thân thiện với môi trường.
Người tiêu dùng theo mùa vụ hoặc dịp đặc biệt: Nhóm này chỉ mua sản phẩm khi có
nhu cầu đặc biệt, chẳng hạn như khi khuyến mãi, sự kiện “ngày xanh”, hoặc khi có ý
thức bảo vệ sức khỏe gia đình trong những dịp đặc biệt.
Người tiêu dùng thử nghiệm: Đây là nhóm khách hàng mới, thường mua thử để kiểm
tra hiệu quả và sự phù hợp của sản phẩm trước khi chuyển sang sử dụng thường xuyên.
Lợi ích mà khách hàng tìm kiếm:
Lợi ích về sức khỏe: Nhóm này ưu tiên các sản phẩm không chứa hóa chất độc hại,
đảm bảo an toàn cho người sử dụng và cho cả gia đình, đặc biệt là khi có trẻ nhỏ.
Lợi ích về bảo vệ môi trường: Họ quan tâm đến tác động của sản phẩm đối với môi
trường, ưu tiên những sản phẩm có thành phần tự nhiên, phân hủy sinh học và có bao bì thân thiện.
Hiệu quả tẩy rửa: Một số khách hàng chọn sản phẩm hữu cơ với mong muốn đạt hiệu
quả làm sạch cao, dù sản phẩm phải trả giá cao hơn so với sản phẩm thông thường .
Tiết kiệm kinh tế: Có nhóm khách hàng ưu tiên giá thành hợp lý nhưng vẫn muốn
đảm bảo những tiêu chí cơ bản về an toàn và hiệu quả của sản phẩm.
Động cơ và ý định tiêu dùng:
Động cơ bảo vệ sức khỏe: Các gia đình có trẻ nhỏ, người cao tuổi hoặc những người
có vấn đề về sức khỏe thường tìm kiếm sản phẩm hữu cơ nhằm giảm thiểu tiếp xúc với hóa chất.
Động cơ bảo vệ môi trường: Khách hàng có ý thức với vấn đề môi trường, luôn tìm
kiếm các sản phẩm góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến tự nhiên.
Động cơ trải nghiệm và thử nghiệm: Một bộ phận khách hàng quan tâm đến trải
nghiệm mới, thích thử nghiệm sản phẩm “xanh” và sau đó chia sẻ cảm nhận với cộng đồng.
3.1.4. Theo tiêu thức tâm lý Thái độ sống: 6
Nhóm khách hàng có lối sống thân thiện với môi trường, luôn tìm kiếm các sản phẩm
“xanh”, an toàn và bền vững. Họ thường quan tâm đến nguồn gốc, quy trình sản xuất
và tính bền vững của sản phẩm.
Nhóm những người trẻ, có lối sống hiện đại, thường theo đuổi xu hướng sống lành
mạnh và có ý thức bảo vệ sức khỏe. Họ không chỉ quan tâm đến hiệu quả sử dụng mà
còn chú trọng đến thiết kế bao bì và hình ảnh thương hiệu.
Nhóm khách hàng có xu hướng giữ lại các giá trị truyền thống, ưu tiên sản phẩm
mang lại cảm giác an toàn và thân thiện cho gia đình. Họ có xu hướng lựa chọn sản
phẩm mà họ tin tưởng qua truyền miệng hoặc các chứng nhận uy tín. Cá tính:
Nhóm khách hàng thường là những người có gu thẩm mỹ cao, ưa chuộng các sản
phẩm có thiết kế bắt mắt, hiện đại và đậm chất nghệ thuật. Họ tìm kiếm sự độc đáo
không chỉ ở chất lượng mà còn ở hình ảnh thương hiệu.
Những người luôn trung thành với thương hiệu mà họ tin tưởng, ưu tiên chất lượng và
minh bạch thông tin. Họ đánh giá cao sự nhất quán trong cam kết của doanh nghiệp
và sẵn sàng đồng hành cùng thương hiệu qua thời gian.
3.2. Xác định thị trường mục tiêu
Phân khúc theo nhân khẩu học Tiêu chí Mô tả Độ tuổi
Từ 25 – 45 tuổi: là nhóm thường lập gia đình, có trách nhiệm chăm sóc gia
đình, quan tâm đến chất lượng sản phẩm sử dụng hằng ngày. Giới tính
Cả nam và nữ, nhưng nữ chiếm tỷ lệ cao hơn, nhất là các bà nội trợ hoặc phụ
nữ hiện đại quản lý công việc gia đình. Thu nhập
Thu nhập trung bình khá trở lên (từ 15 triệu/tháng trở lên), có khả năng chi
trả cho sản phẩm thân thiện môi trường và chất lượng cao. Phân khúc theo địa lý Tiêu chí Mô tả Khu vực địa lý
Thành phố lớn (TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng…) 7 Loại hình cư trú
Cư dân sống tại các chung cư cao cấp, biệt thự, khu đô thị mới – nơi
tỷ lệ sử dụng máy rửa bát cao. Khu vực có xu
Các khu đô thị phát triển có nhiều người có tư duy tiêu dùng bền hướng sống xanh
vững, ví dụ: Thảo Điền (TP.HCM), Tây Hồ (Hà Nội).
Phân khúc theo tâm lý học Tiêu chí Mô tả Lối sống
Người có lối sống hiện đại, quan tâm đến sức khỏe và môi trường, ưu tiên
lựa chọn sản phẩm organic. Cá tính
Quan tâm đến thương hiệu có cam kết xanh, sản phẩm minh bạch nguồn gốc,
có chứng nhận hữu cơ hoặc thân thiện môi trường.
Phân khúc theo hành vi tiêu dùng Tiêu chí Mô tả Tần suất sử dụng
Sử dụng máy rửa bát thường xuyên (ít nhất 3–5 lần/tuần)
Thói quen mua hàng Mua sắm online hoặc tại các siêu thị hữu cơ, chuỗi cửa hàng xanh,
các nền tảng thương mại điện tử có uy tín. Độ trung thành với
Sẵn sàng gắn bó lâu dài nếu sản phẩm chất lượng, minh bạch và thương hiệu nhất quán về giá trị.
IV. CHIẾN LƯỢC MARKETING
4.1. Chính sách về sản phẩm (Product)
4.1.1. Cải thiện công thức sản phẩm
Tối ưu hóa enzyme và chất hoạt động bề mặt để đánh bay dầu mỡ và cặn bẩn tốt hơn.
Bổ sung thành phần làm mềm nước hoặc chống đóng cặn canxi trên chén đĩa và máy rửa.
Dùng hương tự nhiên, không gây kích ứng, phù hợp với người nhạy cảm. 8
Áp dụng ISO, GMP hoặc các chứng nhận liên quan đến sản phẩm tẩy rửa sinh học.
4.1.2. Cải thiện bao bì sản phẩm
Thiết kế túi zip chống ẩm, giúp bảo quản viên sủi lâu dài, không bị chảy nước hay vón cục.
Để tối thiểu hóa rác thải ra môi trường, khuyến khích người tiêu dùng mang túi đựng
cũ ra các đại lý hoặc điểm phân phối bán lẻ để hạn chế rác thải.
4.1.3. Tùy chỉnh kích thước và hình dạng
Dạng viên nén cứng: giống viên thuốc, thả trực tiếp vào máy rửa bát.
Dạng viên sủi: tan nhanh trong nước, phù hợp với máy rửa bát hoặc hòa tan để rửa thủ công.
Dạng bọc tan (water-soluble film): bọc ngoài viên sủi là lớp màng tan trong nước,
không cần bóc, tiện lợi và sạch sẽ.
4.2. Chính sách về giá cả giá cả (Price)
4.2.1. Chính sách định giá thâm nhập thị trường
Trong thời gian đầu mới cho ra mắt sản phẩm, doanh nghiệp đưa ra mức giá trên thị
trường hiện nay khoảng 350.000 - 400.000 đồng/100 viên, chấp nhận chịu lỗ để thu hút
khách hàng và mở rộng thị trường cho sản phẩm. Thời gian đầu sẽ phải chịu lỗ nhưng về lâu
dài sẽ có được một lượng khách hàng mục tiêu nhất định và có được lợi nhuận dài hạn.
4.2.2. Chính sách định giá ở mức cao cấp
Dựa trên yếu tố cá nhân hóa của sản phẩm, đánh vào tâm lý “tiền nào của nấy” của
khách hàng, doanh nghiệp sẽ tăng mức giá cao hơn tương đương với giá trị mà sản phẩm
đem lại. Có thể để ở mức giá 500.000 đồng/ 100 viên tùy theo từng mức độ cá nhân hóa của sản phẩm.
4.2.3. Chính sách giá cho chương trình khuyến mại
Chính sách khuyến mại là một công cụ quan trọng để thu hút khách hàng, tăng doanh
số và xây dựng sự trung thành của khách hàng đối với thương hiệu. Các hình thức khuyến
mại phù hợp với sản phẩm:
Giảm giá 20% cho lần mua đầu tiên của mỗi khách hàng trong tháng đầu ra mắt sản phẩm.
Gói ưu đãi đặc biệt: Mua 100 tặng 10 hoặc giảm giá 10% khi mua theo combo từ 300 viên trở lên.
Tặng quà: Tặng kèm xơ mướp rửa bát, nước rửa tay hữu cơ từ hoa quả,... 9
Khuyến mại theo mùa, lễ hội: Tổ chức các chương trình khuyến mại đặc biệt vào các
dịp lễ, Tết hoặc các mùa trong năm:
Chiến dịch theo mùa: Giảm 10% sản phẩm trong mùa đông khi nhu cầu rửa bằng máy rửa bát tăng cao,...
Chiến dịch theo sự kiện: Giảm 15% cho các dịp lễ như Tết Nguyên Đán, Giáng sinh, Halloween,....
4.3. Chính sách phân phối (Place)
Để chính sách phân phối được vận hành có hiệu quả đến tay người tiêu dùng, cần
phải kết hợp tốt nhiều kênh phân phối khác nhau. Có thể chia thành ba nhóm kênh phân phối
chính như sau: phân phối trực tiếp đến người tiêu dùng, phân phối thông qua các kênh trung
gian, và phân phối online qua các nền tảng thương mại điện tử.
Về kênh phân phối trực tiếp, doanh nghiệp cần xây dựng website cũng như các trang
chính thức của mình trên các nền tảng như Facebook, Instagram, Zalo… giúp doanh nghiệp
tiếp cận với tệp khách hàng hiện đại tốt hơn. Thêm vào đó, việc bán hàng qua các trang
mạng xã hội khiến cho khách hàng tiện phản hồi và đóng góp ý kiến về sản phẩm, cũng như
giúp cho doanh nghiệp dễ dàng hơn trong khâu chăm sóc, quảng bá sau mua hàng.
Doanh nghiệp cũng cần triển khai mở rộng mạng lưới phân phối trung gian tại các
siêu thị, cửa hàng tiện lợi, tạp hoá… đặc biệt là các chuỗi bán lẻ chuyên về sản phẩm hữu cơ,
tiêu dùng xanh thân thiện với môi trường.
4.4. Chính sách xúc tiến (Promotion)
Để tiếp cận với khách hàng dễ dàng hơn, doanh nghiệp cần một chiến dịch quảng cáo
phù hợp. Trước tiên, doanh nghiệp cần chú trọng đầu tư vào xây dựng hình ảnh thương hiệu,
thông qua các bài viết trên các trang báo chí, diễn đàn về tiêu dùng sạch, bảo vệ sức khỏe gia
đình. Ngoài ra phải đẩy mạnh việc quảng cáo trên các trang mạng xã hội bằng những ấn
phẩm quảng cáo có nội dung chính về công dụng, tính thân thiện với môi trường của sản phẩm.
Doanh nghiệp có thể hợp tác với các influencer, KOL, KOC chia sẻ trải nghiệm cá
nhân của mình, từ đó lan tỏa hình ảnh thân thiện của sản phẩm, khuyến khích người tiêu
dùng tìm đến và mua hàng. Những livestream bán hàng hiện nay cũng đang nhận được sự
hưởng ứng nhiệt tình từ giới trẻ, vì vậy doanh nghiệp có thể hợp tác với các KOL, KOC và
những nền tảng như Tiktok, Shopee… để tổ chức các phiên live bán hàng với giá chiết khấu
và nhiều ưu đãi hấp dẫn.
Với chiến lược phân phối trung gian qua các hệ thống bán lẻ, doanh nghiệp cần kết
hợp với các phương thức quảng bá như tổ chức các buổi giới thiệu sản phẩm, triển khai dùng 10
thử tại các hội chợ, triển lãm để tăng mức độ nhận diện và cũng để tạo cơ hội trải nghiệm
thực tế cho khách hàng, giúp khách hàng có cái nhìn trực quan về sản phẩm. 11 KẾT LUẬN
Viên sủi rửa bát hữu cơ là một sản phẩm tiềm năng trong bối cảnh người tiêu dùng
ngày càng quan tâm đến sức khỏe, an toàn và bảo vệ môi trường. Qua quá trình phân tích thị
trường, hành vi người tiêu dùng, cũng như xây dựng chiến lược marketing 4P phù hợp, có
thể thấy rằng sản phẩm này hoàn toàn có khả năng chiếm lĩnh một phân khúc thị trường
riêng – đặc biệt là nhóm khách hàng có thu nhập khá trở lên, sống tại khu vực thành thị và
có lối sống xanh, hiện đại. 12 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Vân, L. (2024, 02 15). Tạp chí Kinh tế và Dự báo. Retrieved from kinhtevadubao.vn:
https://kinhtevadubao.vn/xanh-hoa-trong-san-xuat-va-tieu-dung-xu-huong-bat-buoc-de-phat- trien-ben-vung-28198.html 13