HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TẬP LỚN MÔN MARKETING
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO SẢN PHẨM
“ ROBOT PHỤC VỤ ZIPBOT “
Giáo viên hướng dẫn: Đào Thị Lan Hương
Nhóm thực hiện: Nhóm 3
Môn học: Marketing
HÀ NỘI - 2023
1
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
BÀI TẬP LỚN
MÔN MARLKETING
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO SẢN PHẨM
“ ROBOT PHỤC VỤ ZIPBOT “
Giáo viên hướng dẫn: Đào Thị Lan Hương
Danh sách nhóm: 3
1. Mã sinh viên: 25A4071572 Họ tên: Phạm Ánh Dương (NT)
2. Mã sinh viên: 22A4031600 Họ tên: Phạm Thị Thảo Nguyên
3. Mã sinh viên: 22A4020380 Họ tên: Lương Khánh Linh
4. Mã sinh viên: 25A4051280 Họ tên: Nguyễn Thị Thanh Thảo
5. Mã sinh viên: 25A4021255 Họ tên: Hoàng Trà My
6. Mã sinh viên: 25A4031981 Họ tên: Phan Thu Thủy
7. Mã sinh viên: 25A4021625 Họ tên: Nguyễn Thị Tâm
Hà Nội - 11/2023
2
LỜI CAM ĐOAN
Nhóm em xin cam đoan bài tiểu luận “ Giải pháp chiến lược Marketing cho
sản phẩm “ Robot phục vụ ZipBot” công trình nghiên cứu của nhóm em. Những
phần sử dụng tài liệu tham khảo trong luận văn đã được nêu trong phần tài liệu
tham khảo. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn hoàn toàn trung thực,
nếu sai chúng em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi kỷ luật của bộ môn và
nhà trường đề ra.
3
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bài tiểu luận này, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô
Đào Thị Lan Hương - người đã trực tiếp giảng dạy hướng dẫn chúng em thực
hiện bài tiểu luận này bằng tất cả lòng nhiệt tình và sự quan tâm sâu sắc. Trong quá
trình thực hiện bài tiểu luận này, do hiểu biết còn nhiều hạn chế nên bài làm khó
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những lời góp ý của để bài
tiểu luận ngày càng hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
4
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................................
1. Lý do lựa chọn đề tài..............................................................................................
2. Mục tiêu nghiên cứu...............................................................................................
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY STARSHIPS
TECHNOLOGY...............................................................................................................................
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.............................................................................
1.1.1. Lịch sử hình thành................................................................................................
1.1.2. Lịch sử phát triển.................................................................................................
1.2. Độ phủ sóng.............................................................................................................
1.2.1. Trên thế giới.......................................................................................................
1.2.2. Tại Việt Nam......................................................................................................
1.3. Tập khách của công ty............................................................................................
1.4. Những sản phẩm đã phát hành..............................................................................
CHƯƠNG 2: CĂN CỨ RA MẮT SẢN PHẨM...............................................................
2.1. Môi trường vĩ mô....................................................................................................
2.1.1. Môi trường kinh tế.............................................................................................
2.1.2. Môi trường công nghệ........................................................................................
2.1.3. Môi trường văn hóa-xã hội................................................................................
2.1.4. Môi trường nhân khẩu học.................................................................................
2.2. Môi trường vi mô của Robot phục vụ ...................................................................
2.2.1. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp...................................................................
2.2.2. Đối thủ cạnh tranh.............................................................................................
2.2.3. Khách hàng........................................................................................................
2.3. Lợi thế doanh nghiệp ( Theo mô hình SWOT )...................................................
2.3.1. Strengths (Điểm mạnh)......................................................................................
2.3.2. Weaknesses (Điểm yếu)...................................................................................
2.3.3. Opportunities (Cơ hội).......................................................................................
2.3.4. Threats (Đe dọa)................................................................................................
CHƯƠNG 3: TỆP KHÁCH HÀNG CỦA SẢN PHẨM MỚI........................................
5
3.1. Phân đoạn thị trường..................................................................................................
3.1.1. Phân đoạn theo vùng..........................................................................................
3.1.2. Phân đoạn theo thu nhập...................................................................................
3.1.3. Phân đoạn theo lối sống.....................................................................................
3.2. Thị trường mục tiêu................................................................................................
CHƯƠNG 4. CHIẾN LƯỢC MARKETING ROBOT PHỤC VỤ (Thông
qua mô hình 4P )........................................................................................................................
4.1. Chính sách về sản phẩm ( Product )......................................................................
4.1.1. Product...............................................................................................................
4.1.2. Sản phẩm ý tưởng...............................................................................................
4.1.3. Sản phẩm hiện thực............................................................................................
4.1.3. Sản phẩm bổ sung..............................................................................................
4.1.4. Một số công ty sản xuất robot có tại Việt Nam..................................................
4.2. Chính sách về giá cả giá ( Price )...........................................................................
4.2.1. Chính sách định giá thâm nhập thị trường.......................................................
4.2.2. Chính sách khuyến mại......................................................................................
4.3. Chính sách phân phối ( Place )..........................................................................
4.3.1. Khái quát phân phối hiện tại của StasShips Technology...................................
4.3.2. Kênh phân phối cho sản phẩm mới....................................................................
4.3.3. Chính sách phân phối........................................................................................
4.4. Chính sách quảng bá ( Promotion ).......................................................................
KẾT LUẬN.........................................................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................
6
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có những chuyển biến tích cực,
từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường sự quản của nhà
nước. Trong điều kiện đổi mới này, marketing ngày càng vị trí quan trọng đối
với tất cả các doanh nghiệp trên nhiều góc độ. Marketing giúp cho doanh nghiệp
linh hoạt trong kinh doanh, nắm bắt được thời cơ, nhu cầu khách hàng, chiến thắng
trong cạnh tranh và thu được lợi nhuận.
Trong nền kinh tế thị trường, marketing một hoạt động rất quan trọng
tính chất quyết định tới việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, đảm bảo lợi
nhuận thể của doanh nghiệp khi tham gia vào quá trình kinh doanh trên thị
trường, cầu nối giữa sản xuất tiêu dùng, tạo ra những hội tốt nhất để tiêu
thụ được tốt nhất sản phẩm của doanh nghiệp. Hoạt động marketing của doanh
nghiệp trong chế thị trường quá trình tổ chức, quản điều khiển các hoạt
động nhằm tạo ra khả năng và đạt được mục tiêu tiêu thụ có hiệu quả nhất sản phẩm
của một tổ chức trên sở thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu của nhà sản xuất,
nhà thương mại người tiêu thụ, tổng thể các biện pháp về tổ chức, kinh tế
kế hoạch nhằm thực hiện việc nghiên cứu nhu cầu thị trường, tổ chức tiêu thụ hàng
hoá theo yêu cầu của khách hàng với chi phí kinh doanh nhỏ nhất.
vậy, việc nghiên cứu, xây dựng chiến lược marketing ý nghĩa to lớn
nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đáp ứng
nhu cầu thị trường trong nền kinh tế hội của đất nước. Khái niệm marketing đã
không còn xa lạ với các ngành kinh tế trong xã hội. Các doanh nghiệp làm tốt chiến
lược marketing đã đạt những hiệu quả nhất định. Tại Mỹ, hoạt động giao nhận thực
phẩm bằng robot đang bùng nổ mạnh mẽ, thu hút sự tham gia của nhiều doanh
nghiệp. Tại Trung Quốc, các ng bán lẻ trực tuyến như Alibaba, JD.com hay
Meituan đang đẩy mạnh việc sử dụng robot vào hoạt động giao hàng (VTV.vn).
Nhận thấy thị trường Việt Nam chưa phát triển hình thức Robot phục vụ (ZipBot)
và trong tương lai với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật thì hình thức ZipBot này
sẽ là một lựa chọn tưởng cho các bên giao hàng, vận chuyển. Vì vậy, nhóm 3 đã
đưa ra đề tài: nghiên cứu chiến lược Marketing cho sản phẩm “robot phục vụ
ZipBot”. Phạm vi nghiên cứu ở trong khu vực Việt Nam.
7
2. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu tổng quát
Bài nghiên cứu này ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển
của“ Robot phục vụ ZipBot” tại Việt Nam. Sản phẩm công nghệ này tiềm năng
đáp ứng nhu cầu của khách hàng về sự thuận tiện, nhanh chóng, chính xác, đảm bảo
an toàn trong quá trình sử dụng dịch vụ ăn uống giao nhận hàng hóa. Bên cạnh
đó sản phẩm này còn thân thiện với môi trường. Vậy nên nhóm 3 đã xác định mục
tiêu nghiên cứu của sản phẩm robot phục vụ như sau :
Phân tích thực trạng thị trường sản phẩm Robot phục vụ tại Việt Nam và trên
thế giới.
Đề xuất các chiến lược Marketing hiệu quả, sản xuất đưa Robot phục vụ
ZipBot vào sử dụng tại thị trường Việt Nam.
b. Mục tiêu cụ thể
Thu hút mở rộng tệp khách hàng tiềm năng: Tạo snhận diện của khách
hàng về dịch vụ phục vụ giao đồ ăn bằng robot của Starship Technologies bằng
cách đạt được 90% dân số trong phạm vi các khu đô thị lớn tại Việt Nam biết đến
dịch vụ này trong vòng 6 tháng đầu tiên.
Truyền thông về chức năng và tính hữu dụng: Tạo chiến dịch truyền thông để
chứng minh tính an toàn và hiệu quả của robot phục vụ thông qua việc công bố các
số liệu và thông tin liên quan, và tạo sự tin tưởng từ phía người tiêu dùng.
Về quan hệ hợp tác với các đối tác : Hợp tác với ít nhất 50 nhà hàng, khách
sạn nhà sản xuất thực phẩm tại các khu vực lớn Việt Nam để mở rộng danh
sách đối tác phục vụ bằng robot trong vòng 9 tháng.
Về lợi nhuận dài hạn: Tạo hình kinh doanh ổn định, bền vững và tăng lợi
nhuận trong 3 năm tới.
8
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY STARSHIPS
TECHNOLOGY
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.1. Lịch sử hình thành
Starship Technologies được thành lập bởi những người đồng sáng lập Skype
Janus Friis và Ahri Heinla . Ban đầu, nó được gọi là Project Echo. Một nhóm cốt lõi
của công ty đã trở thành nhóm Kuukulgur , do Ahti Heinla lãnh đạo đã tham gia
Thử thách trăm năm của NASA bằng cách chế tạo robot lấy mẫu thử nghiệm.
Starship Technologies OÜ được đăng ký vào ngày 11 tháng 6 năm 2014 tại Tallinn,
Estonia. Starship Technologies, Inc., một công ty ở Delaware, được đăng ký tại San
Francisco , Hoa Kỳ, vào ngày 28 tháng 9 năm 2016.
Starship Technologies đã triển khai dịch vụ thí điểm vào năm 2016, tại Hoa
Kỳ Vương quốc Anh cùng các quốc gia khác, với các dịch vụ thương mại được
triển khai vào năm 2017. Vào tháng 4 năm 2018, Starship đã triển khai dịch vụ giao
hàng tự động tại Milton Keynes , Anh, với sự hợp tác của Coop Tesco. Vào
tháng 3 năm 2020, Starship trở thành dịch vụ giao hàng bằng robot đầu tiên hoạt
động tại trung tâm thị trấn của Anh với việc triển khai dịch vụ tại Trung tâm Milton
Keynes. Đến tháng 11 năm 2020, Starship cho biết, Milton Keynes đã'đội robot
tự hành lớn nhất thế giới'. Đến tháng 3 năm 2023, Starship đã giao hàng tại bảy
thành phố của Anh.
Vào tháng 1 năm 2019, Starship hợp tác với Sodexo để ra mắt dịch vụ robot
giao đồ ăn tại Đại học George Mason ở Virginia, Mỹ. Với đội ngũ gồm 25 robot khi
ra mắt, đây đợt triển khai dịch vụ giao đồ ăn bằng robot tự động lớn nhất trong
khuôn viên trường đại học vào thời điểm đó. Năm 2019, trường đã mở rộng dịch vụ
của mình tới sáu trường đại học khác của Hoa Kỳ và vào năm 2020 sẽ có thêm hai
cái nữa.
Vào tháng 3 năm 2020, sau khi đại dịch COVID-19 bắt đầu , Starship đã thực
hiện nhiều đợt cắt giảm nhân sự. Tuy nhiên, nửa năm sau, và sau khi các trường đại
học Hoa Kỳ mở cửa trở lại, trường đã tuyển dụng lại nhiều nhân viên.
1.1.2. Lịch sử phát triển
Starship Technologies một công ty của Estonia đang phát triển các phương
tiện giao hàng tự động. Công ty trụ sở chính tại San Francisco, California , với
9
các hoạt động kỹ thuật tại Tallinn , Estonia và Helsinki , Phần Lan. Starship cũng có
văn phòng tại London, Anh , Đức, Washington, DC , Hoa Kỳ Mountain View,
California , Hoa Kỳ.
Starship Technologies một công ty chế tạo robot xây dựng đội robot giao
hàng tự lái được thiết kế để giao hàng tại địa phương trong vòng 30 phút. Các robot
lái xe tự động trong 99% thời gian để thực hiện việc giao hàng bên lề đường một
cách an toàn thân thiện với môi trường từ một trung tâm địa phương. Họ cũng
cung cấp cho mọi người những dịch vụ mới tiện lợi nhằm cải thiện cuộc sống hàng
ngày. Robot Starship Technologies được trang bị bộ cảm biến bao gồm máy ảnh,
GPS và thiết bị đo quán tính. Mục tiêu của công ty là định hình lại một cách cơ bản
cách hàng hóa được vận chuyển và giao hàng, đồng thời thực hiện giao hàng tận nơi
miễn phí. cũng mở ra một kỷ nguyên mới của dịch vụ giao hàng tức thời, phù
hợp với lịch trình của bạn với chi phí thấp hơn nhiều.
1.2. Độ phủ sóng
1.2.1. Trên thế giới
Starship Technologies đang mở rộng phạm vi hoạt động của mình, triển khai
hàng chục robot giao hàng sáu bánh cỡ pint của mình trong khuôn viên trường đại
học vào mùa thu năm nay.
Starship đang bổ sung bốn trường mới vào lĩnh vực hoạt động của mình: Đại
học Illinois Chicago; Đại học Kentucky; Đại học Nevada, Reno; Bãi biển
Daytona của Đại học Hàng không Embry-Riddle, Florida, khuôn viên. Công ty
nguồn gốc Estonia nhưng hiện trụ stại San Francisco, cũng robot Đại
học George Mason, Đại học Bắc Arizona, Đại học Pittsburgh và Đại học Purdue.
Hiện tại, công ty hoạt động trên 20 sở đại học 15 tiểu bang với đội tàu
toàn cầu với tổng số 2.000 robot. Việc mở rộng này sẽ bổ sung thêm 85 robot vào
đội tàu đó. Starship tuyên bố rằng họ đã tạo điều kiện cho hơn 1,5 triệu lượt giao
hàng trên toàn thế giới kể từ khi thành lập vào năm 2014. Công ty đã huy động
được 102 triệu USD cho đến nay, bao gồm 17 triệu đô la trong nguồn tài trợ mới
được công bố vào đầu năm nay.
1.2.2. Tại Việt Nam
Hiện tại, Việt Nam hình thức giao hàng bằng robot chưa phát triển. Công ty
Starship Technologies hiện chưa phân phối, phát triển tại Việt Nam.
10
1.3. Tập khách của công ty
Sản phẩm robot giao hàng đang rất phát triển ở các quốc gia trên thế giới nên
tệp khách hàng của công ty cũng đang trở nên rất đa dạng.
Robot giao hàng xuất hiện khắp mọi nơi: trên đường phố các thành phố, khuôn
viên trường đại học, trong văn phòng, khách sạn cả các sân golf,.. Công ty
đang phát triển để đa dạng tệp khách hàng: trường học, nhà hàng, công ty, quán đồ
ăn, công ty giao hàng,...
1.4. Những sản phẩm đã phát hành
Starship một đội tàu toàn cầu gồm hơn 2.000 robot cung cấp dịch vụ giao
hàng tạp hóa thực phẩm tự động theou cầu. Hãng Starship Technologies bắt
đầu triển khai hình thức giao hàng bằng robot 6 bánh tại các thành phố ở châu Âu là
London (Anh), Bern (Thụy Sĩ), Hamburg và Dusseldorf (Đức).
Các robot được trang bị camera cảm biến. Công ty cho biết robot sử dụng
"phần mềm điều hướng tránh chướng ngại vật tích hợp"thể di chuyển với
tốc độ bốn dặm một giờ. Chúng được thiết kế để di chuyển trên vỉa vỉa hè,
hòa vào dòng xe cộ dành cho người đi bộ. Đây là robot tự lái 99%, trong những tình
huống khó khăn sẽ được xử lý bởi người điều khiển ở xa , nói chuyện với người đi
bộ qua loa. Khoang chở hàng được khóa để chống trộm. Bằng một ứng dụng, khách
hàng có thể theo dõi tiến trình của robot và nhận được thông báo khi giao hàng đến.
Chỉ chủ sở hữu ứng dụng mới có thể mở khóa hàng hóa.
CHƯƠNG 2: CĂN CỨ RA MẮT SẢN PHẨM
2.1. Môi trường vĩ mô
2.1.1. Môi trường kinh tế
Năm 2022 đánh dấu sự khôi phục trở lại của nền kinh tế Việt Nam sau những
tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19. Theo Tổng cục Thống kê, GDP năm 2022
tăng 8,02% so với năm trước và đạt mức tăng trưởng cao nhất trong giai đoạn 2011-
2022. [1]
Hình 1. Thu nhập bình quân một người một tháng chia theo thành thị,
nông thôn từ năm 2012-2022
11
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Ước tính thu nhập bình quân đầu người năm 2022 đạt 4,6 triệu đồng mỗi
tháng, tăng 9,5% so với năm 2021. Cả thành thị và nông thôn đều có sự gia tăng thu
nhập. Thu nhập bình quân của một người khu vực thành thị trong một tháng đạt
gần 5,95 triệu đồng, tăng 10,4% so với năm 2021, cao gấp 1,54 lần thu nhập bình
quân của một người ở khu vực nông thôn là 3,86 triệu đồng (tăng 10,8% so với năm
2021).[2]
Như vậy, khi thu nhập mức sống ngày càng tăng cao, người dân sẽ đủ
khả năng chi trả cho những nhu cầu về của họ và những dịch vụ giao hàng tự động
bằng robot là một trong số nhu cầu đó.
2.1.2. Môi trường công nghệ
Cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ đã ảnh hưởng đáng kể đến rất nhiều
quốc gia trên thế giới, trong đó không thể không kể đến Việt Nam. Sự phát triển
mạnh mẽ của robot, trí tuệ nhân tạo,…đã, đang và sẽ làm thay đổi mọi lĩnh vực của
đời sống kinh tế - hội, mở ra nhiều hội cho các doanh nghiệp nâng cao năng
lực sản xuất và cạnh tranh trên thị trường.
Tổ chức nghiên cứu của Đại học Harvard (HBS) đã ước tính số lượng robot
của Việt Nam đạt khoảng 414.000 robot vào năm 2019. theo một báo cáo của
Ngân hàng thế giới (World Bank), số lượng robot được sử dụng Việt Nam vẫn
thuộc nhóm thấp trong khối ASEAN.[3] Đây cũng chính cơ hội cho thị trường
12
robot ở Việt Nam và cho các hãng công nghệ lớn trên thế giới muốn đầuvào thị
trường nước ta.
Trong hơn nửa thế kỷ qua, robot đã có những tiến bộ đáng kể. Ngày nay, bên
cạnh những ứng dụng truyền thống trong sản xuất, y tế, giáo dục, giải trí, thì robot
cũng đang được ứng dụng rất nhiều trong vận chuyển thương mại. Điều này một
phần xuất phát từ nhu cầu mua sắm online của mọi người.
2.1.3. Môi trường văn hóa-xã hội
Môi trường công nghệ thay đổi đã dẫn đến sự thay đổi không nhỏ trong văn
hóa tiêu dùng của người Việt Nam. Người dân có xu hướng mua sắm nhiều hơn qua
nền tảng kỹ thuật số các sàn thương mại điện tử. Đặc biệt, sau khi đại dịch
Covid-19 bùng nổ, hình thức mua sắm này lại càng trở nên phổ biến.
Năm 2021 là khoảng thời gian giãn cách xã hội chưa từng có ở Việt Nam. Tất
cả các nhà hàng, quán ăn, trường học, các địa điểm buôn bán hàng hóa đều phải
đóng cửa. Người dân lại càng nhu cầu mua hàng từ xa. sau khi đại dịch kết
thúc, nhiều người đã hình thành thói quen mua sắm này. vậy, đây cũng chính
động lực thúc đẩy việc phát triển các robot giao hàng tự động.
2.1.4. Môi trường nhân khẩu học
Theo số liệu mới nhất của Liên hợp quốc, tính đến ngày 27/10/2023, dân số
hiện tại của Việt Nam 99.930.109 người, xếp thứ 15 trên thế giới xếp thứ 3
khu vực Đông Nam Á, chỉ sau Indonesia và Philippines.[4]
Mật độ dân số của nước ta 322 người/km . Ước tính dân số Việt Nam sẽ2
tăng trung bình 2.041 người mỗi ngày trong năm 2023.[5]
Quy mô và tốc độ tăng dân số là hai chỉ tiêu quan trọng tác động trực tiếp đến
quy mô và nhu cầu của thị trường. Quy mô dân số lớn và tốc độ gia tăng dân số cao
sẽ góp phần phát triển thị trường, giúp các doanh nghiệp tiêu thụ được nhiều sản
phẩm hơn, tuy nhiên điều đó cũng có thể tạo ra những thách thức cho doanh nghiệp
trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
2.2. Môi trường vi mô của Robot phục vụ
2.2.1. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Starship Technologies được thành lập vào năm 2014. Ngay từ khi thành lập,
Starship Technologies đã huy động được khoảng 202 triệu USD. Vào tháng 1
tháng 2 năm 2022, Starship đã nhận được khoản đầu gần 100 triệu đô la Mỹ từ
Ngân hàng Đầu Châu Âu các nhà đầu mạo hiểm, dự kiến sẽ dành toàn bộ
13
cho hoạt động nghiên cứu và phát triển cũng như bổ sung thêm 1700 robot cho công
ty. [6]
Đây cũng điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp thúc đẩy hoạt động kinh
doanh đồng thời đưa sản phẩm đến gần hơn với khách hàng.
2.2.2. Đối thủ cạnh tranh
Với sự bùng nổ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, thị trường robot giao
hàng tự động ngày càng có sự cạnh tranh gay gắt do có sự hiện diện của nhiều công
ty lớn. Những công ty đang áp dụng nhiều chiến lược như tăng cường quan hệ đối
tác, sáp nhập, mua lại và đổi mới sản phẩm để mở rộng thị phần của họ và đi trước
các đối thủ. Bên cạnh Starship Technologies, có thể kể đến một số công ty lớn trong
ngành công nghiệp robot như: Ottonomy IO, Nuro Inc., Relay Robotics Inc., Serve
Robotics Inc.,…
Tháng 01/2022, tại Triển lãm Điện tử Tiêu dùng (CES), Ottonomy đã cho ra
mắt Ottobot - robot giao hàng tự động không cần sự can thiệp của con người. Được
thiết kế để giao hàng ngoài đường và trong nhà, Ottobot được trang bị bộ phận cảm
biến để nhận biết các tình huống, môi trường xung quanh. Robot khả năng tự
điều hướng bản đồ để đến địa điểm giao hàng. [7]
Vào năm 2022, Nuro cũng đã cho ra mắt robot giao hàng Nuro, thế hệ thứ ba
của xe giao hàng điện tự lái. Nó được sản xuất với sự kết hợp của BYD Bắc Mỹ và
được thiết kế để vận hành thương mại. [8]
Trong khi Amazon đang thử nghiệm loại hình vận chuyển hàng hóa bằng máy
bay drone, Google thì đang thử nghiệm xe tự hành tại Mỹ thì Heinla tỏ ra rất tự tin
vào tương lai của robot Starship thông qua hoạt động thử nghiệm tại Anh. Heinla -
nhà sáng lập của công ty cho rằng ưu điểm của robot giao hàng Starship chúng
hoạt động tự động hoàn toàn trên suốt hành trình mà không cần người giám sát hay
các giải pháp an toàn trong khi Google và các dối thủ khác vẫn chưa làm được điều
này.
2.2.3. Khách hàng
Khách hàng là đối tượng quan trọng nhất của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển được thì cần phải có khách hàng. Nhóm khách hàng mục
tiêu mà Starship Technologies hướng tới là những nhà hàng, khách sạn lớn, nhà sản
xuất và phân phối. Những địa điểm này thường có lượng lớn khách. Vì vậy, đây
thể điều kiện thuận lợi để phát triển loại hình dịch vụ giao nhận đồ ăn hàng
hóa bằng robot tự động.
14
2.3. Lợi thế doanh nghiệp ( Theo mô hình SWOT )
2.3.1. Strengths (Điểm mạnh)
Công nghệ tiên tiến: Starship Technologies sở hữu công nghệ robot giao
hàng tự động tiên tiến với khả năng tự lái thông minh, tính linh hoạt cao sự an
toàn trong việc giao hàng. Các robot được trang bị công nghệ tiên tiến, bao gồm
cảm biến, camera và GPS, giúp chúng di chuyển an toàn và chính xác.
Mạng lưới phân phối rộng khắp: Công ty đã xây dựng một mạng lưới phân
phối rộng khắp, cho phép dịch vụ giao hàng đến nhiều khu vực đô thị tại Mỹ. Dịch
vụ robot giao hàng của công ty Starship Technologies đã đặc biệt “nở rộ” tại hàng
chục thành phố trên thế ko uy giới nhằm phục vụ người tiêu dùng ở nhà do đại dịch
viêm đường hấp cấp COVID-19, giúp thiểu rủi ro lây nhiễm dịch bệnh cho cả
người mua hàng và nhân viên giao hàng.
Nhận diện thương hiệu tốt: Thương hiệu đã được nhận diện tin tưởng
trong lĩnh vực robot giao hàng tự động. Khi nhắc tới thị trường robot giao hàng tự
trị thì người dùng sẽ nghĩ đến một vài cái tên lớn trong đó Starship
Technologies.
Tính linh hoạt và tiện ích: Robot giao hàng của Starship Technologies cung
cấp sự linh hoạt tiện ích khi giao hàng trong các khu vực đô thị. Khả năng di
chuyển an toàn trên vỉa hè và đường phố tạo ra sự linh hoạt khi giao hàng đến từng
địa chỉ cụ thể.
Tăng trải nghiệm người dùng: Cung cấp một trải nghiệm độc đáo cho người
tiêu dùng khi thể nhận hàng ngay tại cửa nhà một cách tiện lợi. Điều này tăng
trải nghiệmtiện ích cho khách hàng, cho phép họ nhận được hàng hóa một cách
dễ dàng và thuận tiện hơn.
2.3.2. Weaknesses (Điểm yếu)
: Sự cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành một trong nhữngCạnh tranh
yếu điểm Starship Technologies cần đối mặt. Việc phát triển công nghệ robot
giao hàng tự động không chỉ thu hút Starshipcòn nhiều công ty khác. Điều này
ảnh hưởng đến thị phần và vị thế của công ty trên thị trường sản phẩm robot.
Hạn chế trong đa dạng hóa sản phẩm: Starship Technologies hiện đang tập
trung chủ yếu vào sản phẩm robot giao hàng, chưa sự đa dạng hóa các loại sản
phẩm khác. Điều này thể khiến công ty gặp khó khăn mở rộng sản phẩm hoặc
15
dịch vụ của họ ra các lĩnh vực khác, giới hạn khả năng thích ứng với sự biến đổi của
thị trường.
Giới hạn khả năng vận chuyển: Robot chỉ có khả năng vận chuyển hàng hóa
nhỏ và trong phạm vi ngắn, bị giới hạn khả năng vận chuyển các đơn hàng lớn hoặc
trong khoảng cách xa. Điều này khiến hạn chế khả năng cung cấp dịch vụ giao hàng
cho các đơn hàng lớn hoặc khi cần giao hàng đến những vùng xa.
Phụ thuộc vào môi trường đô thị: Robot giao hàng của Starship thể gặp
khó khăn trong việc di chuyển trong môi trường đô thị đông đúc hoặc hỗn loạn. Tuy
nhiên những sản phẩm công nghệ thường được áp dụng và phổ biến ở các thành phố
lớn. Việc gặp khó khăn trong khi cung cấp dịch vụ giao hàng một cách hiệu quả
những khu vực mật độ dân cao, đường phố đông đúc, hoặc môi trường giao
thông hỗn loạn chính là điểm yếu lớn của sản phẩm.
2.3.3. Opportunities (Cơ hội)
Ngành robot công nghệ tiếp tục tăng trưởng tốt: hội ngày càng trở nên
phụ thuộc vào công nghệ và mong đợi sự tiện lợi. Robot giao hàng đáp ứng nhu cầu
này, giúp người dùng nhận hàng một cách thuận tiện linh hoạt hơn. Robot giao
hàng còn giúp cung cấp giải pháp giao hàng an toàn tiện lợi hơn cho người tiêu
dùng nên đây hứa hẹn sẽ mặt hàng tiềm năng vàhội phát triển mạnh trong
tương lai tại Việt Nam.
Mở rộng dịch vụ thị trường: Starship Technologies thể mở rộng dịch
vụ giao hàng tự động đến các khu vực mới, cả trongngoài đô thị. Mở rộng dịch
vụ giao hàng tự động ra các khu vực đô thị khác không chỉ tăng cường thị phần
còn tănghội cho Starship Technologies để phục vụ một số lượng lớn hơn người
dùng trong các khu vực đô thị.
Mở rộng dịch vụ giao hàng: Việc mở rộng dịch vụ giao hàng tự động đến các
khu vực nông thôn hoặc có mật độ dân cư thấp là một hội lớn của công ty. Điều
này giúp Starship tiếp cận một thị trường mới, mở rộng dịch vụ giao hàng đến
người dùng các khu vực khó tiếp cận thông qua phương tiện giao thông truyền
thống.
Đổi mới liên tục: Starship Technologies có thể tiếp tục phát triển và cập nhật
công nghệ để đáp ứng nhu cầu thị trường. Việc tiếp tục đầu phát triển công
nghệ mới sẽ giúp công ty nâng cao tính linh hoạt và tính năng của robot giao hàng.
16
Việc cập nhật đổi mới liên tục giúp công ty thích nghi với nhu cầu thị trường
đang thay đổi, cũng như tạo ra sự khác biệt và ưu thế cạnh tranh.
Tăng cường hợp tác với doanh nghiệp: hợp tác với các cửa hàng lớn hoặc
các dịch vụ giao hàng để mở rộng thị trường. Việc thiết lập đối tác chiến lược với
các doanh nghiệp lớn hoặc dịch vụ giao hàng đã uy tín giúp công ty tiếp cận
khách hàng tiềm năng và mở rộng khả năng cung cấp dịch vụ của mình.
2.3.4. Threats (Đe dọa)
Cạnh tranh cực kỳ cao: Starship Technologies phải đối mặt với s cạnh
tranh khốc liệt từ nhiều công ty khác đang phát triển công nghệ robot tương tự. Các
đối thủ cạnh tranh thể nhanh chóng đổi mới cải tiến công nghệ của họ, cung
cấp các sản phẩm mang tính sáng tạo đột phá nên thể làm mất thị phần của
Starship.
Sự thay đổi trong nhu cầu thị trường: Nhu cầu thị trường luôn thay đổi
nhanh chóng, đặc biệt trong các yếu tố liên quan đến sức khỏe hoặc việc áp dụng
công nghệ mới. Điều này tạo ra rủi ro cho Starship Technologies nếu công ty không
linh hoạt thích ứng cập nhật những công nghệ mới nhất để phù hợp với những
thay đổi này.
Chi phí đầu ban đầu: Robot giao ng yêu cầu đầu lớn ban đầu cho
việc mua sắm triển khai tại 1 thị trường mới. Tại Việt Nam, việc sử dụng lao
động truyền thông để giao hàng thể lựa chọn kinh tế hơn so với việc triển
khai robot nên nếu không đem lại sự đột phá tiện ích lớn thì rất dễ gặp thất bại.
Vấn đề pháp an ninh: Vấn đề liên quan đến pháp an ninh thể
làm giảm tốc độ triển khai của robot trong một số khu vực. Quy định pháp về
việc sử dụng robot giao hàng có thể tạo ra trở ngại hoặc hạn chế khả năng triển khai
của công ty tại một số địa điểm tại Việt Nam.
Kết luận: Nhu cầu sử dụng robot tự phục vụ của Starship Technologies ngày càng
tăng cao, đặc biệt sau thời gian robot phát triển mạnh mẽ được nhiều nơi sử
dụng thử trong đợt dịch. Trong thời kỳ đại dịch COVID-19, dịch vụ robot này tăng
lên do nhiều lý do:
17
Giảm tiếp xúc hội: Người dùng cảm thấy an toàn hơn khi tiếp xúc
với ít người hơn. Sử dụng robot giao hàng giúp giảm tiếp xúc trực tiếp với người
giao hàng hoặc nhân viên cửa hàng, giảm nguy cơ lây nhiễm.
Tiện lợi an toàn: Trong thời gian giãn cách hội, việc thể đặt
hàng và nhận hàng mà không cần tiếp xúc trực tiếp với người giao hàng hoặc nhân
viên cửa hàng đang được ưu tiên. Robot giaong giúp tối ưu hóa quy trình giao
nhận hàng hóa một cách an toàn và thuận tiện.
Tăng cường cung cấp thực phẩm và hàng hóa cần thiết: Trong thời kỳ
đại dịch, việc sử dụng robot giao hàng có thể giúp cung cấp thực phẩm và hàng hóa
cần thiết một cách nhanh chóng và hiệu quả, đặc biệt trong việc phân phối hàng hóa
đến những khu vực có các hạn chế về di chuyển hoặc cách ly.
Sự linh hoạt và sáng tạo: Các doanh nghiệpcửa hàng bán lẻ đã sử
dụng robot giao hàng như một giải pháp sáng tạo để duy trì hoạt động kinh doanh
trong thời gian đại dịch, cung cấp sự linh hoạt trong việc cung cấp dịch vụ sản
phẩm đến khách hàng mà không cần phụ thuộc vào nguồn nhân lực trực tiếp.
Từ việc người tiêu dùng cũng như doanh nghiệp đã nhận thức tận dụng
được lợi ích mà robot phục vụ có thể mang lại thì nhu cầu sử dụng dịch vụ này cũng
tăng lên do sự tối ưu hóa quy trình giao nhận hàng và tối thiểu hóa sự phụ thuộc vào
con người. Ngay cả sau thời COVID -19 thì nhu cầu về robot giao hàng tự động
này chắc chắn vẫn sẽ gia tăng mạnh mẽ.
CHƯƠNG 3: TỆP KHÁCH HÀNG CỦA SẢN PHẨM MỚI
3.1. Phân đoạn thị trường
3.1.1. Phân đoạn theo vùng
Thành thị: Các thành phố lớn là nơi tập trung đông dân cư, các hoạt động công
nghiệp và dich vụ diễn ra sôi động, nhấtdịch vụ ăn uống và nghỉ dưỡng. Cư dân
thành thị có mức sống cao, lối sống bận rộn, họ ưu tiên sự nhanh chóng và tiện lợi.
Nhìn chung, cư dân thành thị đã được tiếp cận và sử dụng công nghệ hiện đại và có
xu hướng cởi mở hơn trong việc đón nhận những sản phẩm công nghệ mới.
Nông thôn: Khu vực nông thôn mật độ dân số thưa thớt hơn, các ngành
công nghiệpdịch vụ vẫn đang trong quá trình mở rộng và đồng bộ hoá. Phần đa
người dân thu nhập chưa cao, mức sống còn thấp, các sản phẩm công nghệ cao
còn chưa phổ biến, độ sẵn sàng chi trả của người dân cho những sản phẩm này chưa
cao.
18
3.1.2. Phân đoạn theo thu nhập
Thu nhập thấp: nhu cầu sử dụng dịch vụ thấp, họ thường có xu hướng sống tiết
kiệm, tối thiểu hoá các chi phí, khó có khả năng chi trả cho những thiết bị giá thành
cao như Zippo.
Thu nhập trung bình khá: nhu cầu sdụng các thiết bị tự động hoá chưa cao,
họ thường sử dụng gián tiếp thông qua các dịch vụ của nhà hàng, khách sạn,...
Thu nhập cao: họ thường khá bận rộn, tối ưu thời gian giải phóng sức lao
động là ưu tiên hàng đầu của họ. Với mức thu nhập lý tưởng, họ có đủ khả năng chi
trả cho những thiết bị tân tiến, hiện đại. Đa phần trong số này những tổ chức,
phần nhỏ còn lại là cá nhân.
3.1.3. Phân đoạn theo lối sống
Truyền thống: những người theo lối sống này thoải mái hơn với những tương
tác giữa con người với con người, khó để thay đổi và thích nghi với việc hoàn toàn
tự động hoá, điều mà Zipbot mang lại.
Hiện đại: Họ theo đuổi lối sống tối giản, yêu thích sự mới mẻ, sáng tạo, đổi
mới và cập nhật cuộc sống của mình phù hợp với xu thế mới.
3.2. Thị trường mục tiêu
Dựa vào những đoạn thị trường trên, chúng tôi quyết định hướng tới khách
hàng những nhà hàng, khách sạn, chung cư,... với quy vừa lớn tại các
thành phố.
Những doanh nghiệp này sử dụng Zipbot vào mục đích kinh doanh. Với số
lượng khách hàng đông đảo, việc phục vụ giao hàng trở nên dễ dàng hơn với
việc sử dụng Zipbot. Robot giúp doanh nghiệp đưa hàng tới tận tay khách hàng một
cách nhanh chóng chính xác, đem đến cho khách hàng trải nghiệm dịch vụ tốt
nhất, đảm bảo tính riêng tư, an toàn, đồng thời, giúp doanh nghiệp tối ưu hoá chi phí
thuê nhân công, giải phóng sức lao động thu về lợi ích kinh tế lớn. Không chỉ
vậy, việc ứng dụng công nghệ hiện đại còn giúp doanh nghiệp nâng cao vị thế của
mình, thoả mãn nhu cầu của những khách hàng trẻ trung, hiện đại và yêu thích công
nghệ.
19
Với những lợi ích đem lại trên, doanh nghiệp hoàn toàn có thể lựa chọn Zipbot
như một làn gió mới làm thay đổi một phần hoặc toàn bộ cách thức phục vụ khách
hàng.
CHƯƠNG 4. CHIẾN LƯỢC MARKETING ROBOT PHỤC VỤ
(Thông qua mô hình 4P )
4.1. Chính sách về sản phẩm ( Product )
4.1.1. Product
Tên sản phẩm: Robot phục vụ ZipBot
Slogan: The autonomous delivery industry best, because we created it!
Giải thích slogan: Starships tin vào sự chuyển động liền mạch của sản phẩm,
nhằm giúp cuộc sống của người dândoanh nghiệp trở nên dễ dàng và thuận tiện
hơn.
Đó là lý do tại sao Starships Technology quyết định sáng tạo ra robot phục vụ
4.1.2. Sản phẩm ý tưởng
Khi được hỏi làm thế nào robot sẽ cạnh tranh với các dịch vụ giao hàng như
Uber Eats, nơi thuê người lái xe tài xế giao hàng, Bayer cho biết lợi thế của họ
nằm ở việc sử dụng vỉa hè. "Vỉamột tài sản không được sử dụng đúng mức",
ông nói. "Tôi nhìn vào vỉa hè ở mọi nơi tôi đến, và chúng thường trống rỗng." Việc
bán là giao hàng nhanh hơn.
Vấn đề vận chuyển vốn được xem là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp.
Những chiếc xe giao hàng khiến tình trạng tắc nghẽn giao thông trở nên tồi tệ
các tài xế thường phải đối phó với cơn ác mộng đậu xe. Thêm vào đó, chi phí giao
hàng trở lên đắt đỏ hơn. Theo nhận định của các chuyên gia, ít nhất 28% phí vận
chuyển phát sinh ở những kilomet cuối cùng.
Các công ty công nghệ lớn như Google Amazon muốn giải quyết vấn đề
bằng cách sử dụng máy bay không người lái, nhưng cho đến nay phương án này vẫn
chưa thể vượt qua rào cản pháp lý.[9]
20

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TẬP LỚN MÔN MARKETING
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO SẢN PHẨM
“ ROBOT PHỤC VỤ ZIPBOT “
Giáo viên hướng dẫn: Đào Thị Lan Hương
Nhóm thực hiện: Nhóm 3 Môn học: Marketing HÀ NỘI - 2023 1
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN MÔN MARLKETING
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO SẢN PHẨM
“ ROBOT PHỤC VỤ ZIPBOT “
Giáo viên hướng dẫn: Đào Thị Lan Hương Danh sách nhóm: 3
1. Mã sinh viên: 25A4071572
Họ tên: Phạm Ánh Dương (NT)
2. Mã sinh viên: 22A4031600
Họ tên: Phạm Thị Thảo Nguyên
3. Mã sinh viên: 22A4020380
Họ tên: Lương Khánh Linh
4. Mã sinh viên: 25A4051280
Họ tên: Nguyễn Thị Thanh Thảo
5. Mã sinh viên: 25A4021255
Họ tên: Hoàng Trà My
6. Mã sinh viên: 25A4031981
Họ tên: Phan Thu Thủy
7. Mã sinh viên: 25A4021625
Họ tên: Nguyễn Thị Tâm Hà Nội - 11/2023 2 LỜI CAM ĐOAN
Nhóm em xin cam đoan bài tiểu luận “ Giải pháp chiến lược Marketing cho
sản phẩm “ Robot phục vụ ZipBot” là công trình nghiên cứu của nhóm em. Những
phần sử dụng tài liệu tham khảo trong luận văn đã được nêu rõ trong phần tài liệu
tham khảo. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực,
nếu sai chúng em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi kỷ luật của bộ môn và nhà trường đề ra. 3 LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bài tiểu luận này, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô
Đào Thị Lan Hương - người đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn chúng em thực
hiện bài tiểu luận này bằng tất cả lòng nhiệt tình và sự quan tâm sâu sắc. Trong quá
trình thực hiện bài tiểu luận này, do hiểu biết còn nhiều hạn chế nên bài làm khó
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những lời góp ý của cô để bài
tiểu luận ngày càng hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! 4 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 1.
Lý do lựa chọn đề tài.............................................................................................. 2.
Mục tiêu nghiên cứu...............................................................................................
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY STARSHIPS
TECHNOLOGY...............................................................................................................................
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.............................................................................
1.1.1. Lịch sử hình thành................................................................................................
1.1.2. Lịch sử phát triển.................................................................................................
1.2. Độ phủ sóng.............................................................................................................
1.2.1. Trên thế giới.......................................................................................................
1.2.2. Tại Việt Nam......................................................................................................
1.3. Tập khách của công ty............................................................................................
1.4. Những sản phẩm đã phát hành..............................................................................
CHƯƠNG 2: CĂN CỨ RA MẮT SẢN PHẨM...............................................................
2.1. Môi trường vĩ mô....................................................................................................
2.1.1. Môi trường kinh tế.............................................................................................
2.1.2. Môi trường công nghệ........................................................................................
2.1.3. Môi trường văn hóa-xã hội................................................................................
2.1.4. Môi trường nhân khẩu học.................................................................................
2.2. Môi trường vi mô của Robot phục vụ
...................................................................
2.2.1. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp...................................................................
2.2.2. Đối thủ cạnh tranh.............................................................................................
2.2.3. Khách hàng........................................................................................................
2.3. Lợi thế doanh nghiệp ( Theo mô hình SWOT )...................................................
2.3.1. Strengths (Điểm mạnh)......................................................................................
2.3.2. Weaknesses (Điểm yếu)...................................................................................
2.3.3. Opportunities (Cơ hội).......................................................................................
2.3.4. Threats (Đe dọa)................................................................................................
CHƯƠNG 3: TỆP KHÁCH HÀNG CỦA SẢN PHẨM MỚI........................................ 5
3.1. Phân đoạn thị trường..................................................................................................
3.1.1. Phân đoạn theo vùng..........................................................................................
3.1.2. Phân đoạn theo thu nhập...................................................................................
3.1.3. Phân đoạn theo lối sống.....................................................................................
3.2. Thị trường mục tiêu................................................................................................
CHƯƠNG 4. CHIẾN LƯỢC MARKETING ROBOT PHỤC VỤ (Thông
qua mô hình 4P )........................................................................................................................
4.1. Chính sách về sản phẩm ( Product )......................................................................
4.1.1. Product...............................................................................................................
4.1.2. Sản phẩm ý tưởng...............................................................................................
4.1.3. Sản phẩm hiện thực............................................................................................
4.1.3. Sản phẩm bổ sung..............................................................................................
4.1.4. Một số công ty sản xuất robot có tại Việt Nam..................................................
4.2. Chính sách về giá cả giá ( Price )...........................................................................
4.2.1. Chính sách định giá thâm nhập thị trường.......................................................
4.2.2. Chính sách khuyến mại......................................................................................
4.3. Chính sách phân phối ( Place )..........................................................................
4.3.1. Khái quát phân phối hiện tại của StasShips Technology...................................
4.3.2. Kênh phân phối cho sản phẩm mới....................................................................
4.3.3. Chính sách phân phối........................................................................................
4.4. Chính sách quảng bá ( Promotion ).......................................................................
KẾT LUẬN.........................................................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................. 6 LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có những chuyển biến tích cực,
từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà
nước. Trong điều kiện đổi mới này, marketing ngày càng có vị trí quan trọng đối
với tất cả các doanh nghiệp trên nhiều góc độ. Marketing giúp cho doanh nghiệp
linh hoạt trong kinh doanh, nắm bắt được thời cơ, nhu cầu khách hàng, chiến thắng
trong cạnh tranh và thu được lợi nhuận.
Trong nền kinh tế thị trường, marketing là một hoạt động rất quan trọng có
tính chất quyết định tới việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, có đảm bảo lợi
nhuận có thể có của doanh nghiệp khi tham gia vào quá trình kinh doanh trên thị
trường, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, tạo ra những cơ hội tốt nhất để tiêu
thụ được tốt nhất sản phẩm của doanh nghiệp. Hoạt động marketing của doanh
nghiệp trong cơ chế thị trường là quá trình tổ chức, quản lý và điều khiển các hoạt
động nhằm tạo ra khả năng và đạt được mục tiêu tiêu thụ có hiệu quả nhất sản phẩm
của một tổ chức trên cơ sở thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu của nhà sản xuất,
nhà thương mại và người tiêu thụ, là tổng thể các biện pháp về tổ chức, kinh tế và
kế hoạch nhằm thực hiện việc nghiên cứu nhu cầu thị trường, tổ chức tiêu thụ hàng
hoá theo yêu cầu của khách hàng với chi phí kinh doanh nhỏ nhất.
Vì vậy, việc nghiên cứu, xây dựng chiến lược marketing có ý nghĩa to lớn
nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đáp ứng
nhu cầu thị trường trong nền kinh tế xã hội của đất nước. Khái niệm marketing đã
không còn xa lạ với các ngành kinh tế trong xã hội. Các doanh nghiệp làm tốt chiến
lược marketing đã đạt những hiệu quả nhất định. Tại Mỹ, hoạt động giao nhận thực
phẩm bằng robot đang bùng nổ mạnh mẽ, thu hút sự tham gia của nhiều doanh
nghiệp. Tại Trung Quốc, các hãng bán lẻ trực tuyến như Alibaba, JD.com hay
Meituan đang đẩy mạnh việc sử dụng robot vào hoạt động giao hàng (VTV.vn).
Nhận thấy thị trường Việt Nam chưa phát triển hình thức Robot phục vụ (ZipBot)
và trong tương lai với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật thì hình thức ZipBot này
sẽ là một lựa chọn lý tưởng cho các bên giao hàng, vận chuyển. Vì vậy, nhóm 3 đã
đưa ra đề tài: nghiên cứu chiến lược Marketing cho sản phẩm “robot phục vụ
ZipBot”. Phạm vi nghiên cứu ở trong khu vực Việt Nam. 7
2. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu tổng quát
Bài nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển
của“ Robot phục vụ ZipBot” tại Việt Nam. Sản phẩm công nghệ này có tiềm năng
đáp ứng nhu cầu của khách hàng về sự thuận tiện, nhanh chóng, chính xác, đảm bảo
an toàn trong quá trình sử dụng dịch vụ ăn uống và giao nhận hàng hóa. Bên cạnh
đó sản phẩm này còn thân thiện với môi trường. Vậy nên nhóm 3 đã xác định mục
tiêu nghiên cứu của sản phẩm robot phục vụ như sau :
Phân tích thực trạng thị trường sản phẩm Robot phục vụ tại Việt Nam và trên thế giới.
Đề xuất các chiến lược Marketing hiệu quả, sản xuất và đưa Robot phục vụ
ZipBot vào sử dụng tại thị trường Việt Nam.
b. Mục tiêu cụ thể
Thu hút và mở rộng tệp khách hàng tiềm năng: Tạo sự nhận diện của khách
hàng về dịch vụ phục vụ và giao đồ ăn bằng robot của Starship Technologies bằng
cách đạt được 90% dân số trong phạm vi các khu đô thị lớn tại Việt Nam biết đến
dịch vụ này trong vòng 6 tháng đầu tiên.
Truyền thông về chức năng và tính hữu dụng: Tạo chiến dịch truyền thông để
chứng minh tính an toàn và hiệu quả của robot phục vụ thông qua việc công bố các
số liệu và thông tin liên quan, và tạo sự tin tưởng từ phía người tiêu dùng.
Về quan hệ hợp tác với các đối tác : Hợp tác với ít nhất 50 nhà hàng, khách
sạn và nhà sản xuất thực phẩm tại các khu vực lớn ở Việt Nam để mở rộng danh
sách đối tác phục vụ bằng robot trong vòng 9 tháng.
Về lợi nhuận dài hạn: Tạo mô hình kinh doanh ổn định, bền vững và tăng lợi nhuận trong 3 năm tới. 8
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY STARSHIPS TECHNOLOGY
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.1. Lịch sử hình thành
Starship Technologies được thành lập bởi những người đồng sáng lập Skype
Janus Friis và Ahri Heinla . Ban đầu, nó được gọi là Project Echo. Một nhóm cốt lõi
của công ty đã trở thành nhóm Kuukulgur , do Ahti Heinla lãnh đạo đã tham gia
Thử thách trăm năm của NASA bằng cách chế tạo robot lấy mẫu thử nghiệm.
Starship Technologies OÜ được đăng ký vào ngày 11 tháng 6 năm 2014 tại Tallinn,
Estonia. Starship Technologies, Inc., một công ty ở Delaware, được đăng ký tại San
Francisco , Hoa Kỳ, vào ngày 28 tháng 9 năm 2016.
Starship Technologies đã triển khai dịch vụ thí điểm vào năm 2016, tại Hoa
Kỳ và Vương quốc Anh cùng các quốc gia khác, với các dịch vụ thương mại được
triển khai vào năm 2017. Vào tháng 4 năm 2018, Starship đã triển khai dịch vụ giao
hàng tự động tại Milton Keynes , Anh, với sự hợp tác của Coop và Tesco. Vào
tháng 3 năm 2020, Starship trở thành dịch vụ giao hàng bằng robot đầu tiên hoạt
động tại trung tâm thị trấn của Anh với việc triển khai dịch vụ tại Trung tâm Milton
Keynes. Đến tháng 11 năm 2020, Starship cho biết, Milton Keynes đã có 'đội robot
tự hành lớn nhất thế giới'. Đến tháng 3 năm 2023, Starship đã giao hàng tại bảy thành phố của Anh.
Vào tháng 1 năm 2019, Starship hợp tác với Sodexo để ra mắt dịch vụ robot
giao đồ ăn tại Đại học George Mason ở Virginia, Mỹ. Với đội ngũ gồm 25 robot khi
ra mắt, đây là đợt triển khai dịch vụ giao đồ ăn bằng robot tự động lớn nhất trong
khuôn viên trường đại học vào thời điểm đó. Năm 2019, trường đã mở rộng dịch vụ
của mình tới sáu trường đại học khác của Hoa Kỳ và vào năm 2020 sẽ có thêm hai cái nữa.
Vào tháng 3 năm 2020, sau khi đại dịch COVID-19 bắt đầu , Starship đã thực
hiện nhiều đợt cắt giảm nhân sự. Tuy nhiên, nửa năm sau, và sau khi các trường đại
học Hoa Kỳ mở cửa trở lại, trường đã tuyển dụng lại nhiều nhân viên.
1.1.2. Lịch sử phát triển
Starship Technologies là một công ty của Estonia đang phát triển các phương
tiện giao hàng tự động. Công ty có trụ sở chính tại San Francisco, California , với 9
các hoạt động kỹ thuật tại Tallinn , Estonia và Helsinki , Phần Lan. Starship cũng có
văn phòng tại London, Anh , Đức, Washington, DC , Hoa Kỳ và Mountain View, California , Hoa Kỳ.
Starship Technologies là một công ty chế tạo robot xây dựng đội robot giao
hàng tự lái được thiết kế để giao hàng tại địa phương trong vòng 30 phút. Các robot
lái xe tự động trong 99% thời gian để thực hiện việc giao hàng bên lề đường một
cách an toàn và thân thiện với môi trường từ một trung tâm địa phương. Họ cũng
cung cấp cho mọi người những dịch vụ mới tiện lợi nhằm cải thiện cuộc sống hàng
ngày. Robot Starship Technologies được trang bị bộ cảm biến bao gồm máy ảnh,
GPS và thiết bị đo quán tính. Mục tiêu của công ty là định hình lại một cách cơ bản
cách hàng hóa được vận chuyển và giao hàng, đồng thời thực hiện giao hàng tận nơi
miễn phí. Nó cũng mở ra một kỷ nguyên mới của dịch vụ giao hàng tức thời, phù
hợp với lịch trình của bạn với chi phí thấp hơn nhiều. 1.2. Độ phủ sóng
1.2.1. Trên thế giới
Starship Technologies đang mở rộng phạm vi hoạt động của mình, triển khai
hàng chục robot giao hàng sáu bánh cỡ pint của mình trong khuôn viên trường đại học vào mùa thu năm nay.
Starship đang bổ sung bốn trường mới vào lĩnh vực hoạt động của mình: Đại
học Illinois Chicago; Đại học Kentucky; Đại học Nevada, Reno; và Bãi biển
Daytona của Đại học Hàng không Embry-Riddle, Florida, khuôn viên. Công ty có
nguồn gốc ở Estonia nhưng hiện có trụ sở tại San Francisco, cũng có robot ở Đại
học George Mason, Đại học Bắc Arizona, Đại học Pittsburgh và Đại học Purdue.
Hiện tại, công ty hoạt động trên 20 cơ sở đại học ở 15 tiểu bang với đội tàu
toàn cầu với tổng số 2.000 robot. Việc mở rộng này sẽ bổ sung thêm 85 robot vào
đội tàu đó. Starship tuyên bố rằng họ đã tạo điều kiện cho hơn 1,5 triệu lượt giao
hàng trên toàn thế giới kể từ khi thành lập vào năm 2014. Công ty đã huy động
được 102 triệu USD cho đến nay, bao gồm 17 triệu đô la trong nguồn tài trợ mới
được công bố vào đầu năm nay. 1.2.2. Tại Việt Nam
Hiện tại, ở Việt Nam hình thức giao hàng bằng robot chưa phát triển. Công ty
Starship Technologies hiện chưa phân phối, phát triển tại Việt Nam. 10
1.3. Tập khách của công ty
Sản phẩm robot giao hàng đang rất phát triển ở các quốc gia trên thế giới nên
tệp khách hàng của công ty cũng đang trở nên rất đa dạng.
Robot giao hàng xuất hiện khắp mọi nơi: trên đường phố các thành phố, khuôn
viên trường đại học, trong văn phòng, khách sạn và ở cả các sân golf,.. Công ty
đang phát triển để đa dạng tệp khách hàng: trường học, nhà hàng, công ty, quán đồ ăn, công ty giao hàng,...
1.4. Những sản phẩm đã phát hành
Starship có một đội tàu toàn cầu gồm hơn 2.000 robot cung cấp dịch vụ giao
hàng tạp hóa và thực phẩm tự động theo yêu cầu. Hãng Starship Technologies bắt
đầu triển khai hình thức giao hàng bằng robot 6 bánh tại các thành phố ở châu Âu là
London (Anh), Bern (Thụy Sĩ), Hamburg và Dusseldorf (Đức).
Các robot được trang bị camera và cảm biến. Công ty cho biết robot sử dụng
"phần mềm điều hướng và tránh chướng ngại vật tích hợp" và có thể di chuyển với
tốc độ bốn dặm một giờ. Chúng được thiết kế để di chuyển trên vỉa hè và vỉa hè,
hòa vào dòng xe cộ dành cho người đi bộ. Đây là robot tự lái 99%, trong những tình
huống khó khăn sẽ được xử lý bởi người điều khiển ở xa , nói chuyện với người đi
bộ qua loa. Khoang chở hàng được khóa để chống trộm. Bằng một ứng dụng, khách
hàng có thể theo dõi tiến trình của robot và nhận được thông báo khi giao hàng đến.
Chỉ chủ sở hữu ứng dụng mới có thể mở khóa hàng hóa.
CHƯƠNG 2: CĂN CỨ RA MẮT SẢN PHẨM
2.1. Môi trường vĩ mô
2.1.1. Môi trường kinh tế
Năm 2022 đánh dấu sự khôi phục trở lại của nền kinh tế Việt Nam sau những
tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19. Theo Tổng cục Thống kê, GDP năm 2022
tăng 8,02% so với năm trước và đạt mức tăng trưởng cao nhất trong giai đoạn 2011- 2022. [1]
Hình 1. Thu nhập bình quân một người một tháng chia theo thành thị,
nông thôn từ năm 2012-2022 11
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Ước tính thu nhập bình quân đầu người năm 2022 đạt 4,6 triệu đồng mỗi
tháng, tăng 9,5% so với năm 2021. Cả thành thị và nông thôn đều có sự gia tăng thu
nhập. Thu nhập bình quân của một người ở khu vực thành thị trong một tháng đạt
gần 5,95 triệu đồng, tăng 10,4% so với năm 2021, cao gấp 1,54 lần thu nhập bình
quân của một người ở khu vực nông thôn là 3,86 triệu đồng (tăng 10,8% so với năm 2021).[2]
Như vậy, khi thu nhập và mức sống ngày càng tăng cao, người dân sẽ có đủ
khả năng chi trả cho những nhu cầu về của họ và những dịch vụ giao hàng tự động
bằng robot là một trong số nhu cầu đó.
2.1.2. Môi trường công nghệ
Cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư đã ảnh hưởng đáng kể đến rất nhiều
quốc gia trên thế giới, trong đó không thể không kể đến Việt Nam. Sự phát triển
mạnh mẽ của robot, trí tuệ nhân tạo,…đã, đang và sẽ làm thay đổi mọi lĩnh vực của
đời sống kinh tế - xã hội, mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp nâng cao năng
lực sản xuất và cạnh tranh trên thị trường.
Tổ chức nghiên cứu của Đại học Harvard (HBS) đã ước tính số lượng robot
của Việt Nam đạt khoảng 414.000 robot vào năm 2019. Và theo một báo cáo của
Ngân hàng thế giới (World Bank), số lượng robot được sử dụng ở Việt Nam vẫn
thuộc nhóm thấp trong khối ASEAN.[3] Đây cũng chính là cơ hội cho thị trường 12
robot ở Việt Nam và cho các hãng công nghệ lớn trên thế giới muốn đầu tư vào thị trường nước ta.
Trong hơn nửa thế kỷ qua, robot đã có những tiến bộ đáng kể. Ngày nay, bên
cạnh những ứng dụng truyền thống trong sản xuất, y tế, giáo dục, giải trí, thì robot
cũng đang được ứng dụng rất nhiều trong vận chuyển thương mại. Điều này một
phần xuất phát từ nhu cầu mua sắm online của mọi người.
2.1.3. Môi trường văn hóa-xã hội
Môi trường công nghệ thay đổi đã dẫn đến sự thay đổi không nhỏ trong văn
hóa tiêu dùng của người Việt Nam. Người dân có xu hướng mua sắm nhiều hơn qua
nền tảng kỹ thuật số và các sàn thương mại điện tử. Đặc biệt, sau khi đại dịch
Covid-19 bùng nổ, hình thức mua sắm này lại càng trở nên phổ biến.
Năm 2021 là khoảng thời gian giãn cách xã hội chưa từng có ở Việt Nam. Tất
cả các nhà hàng, quán ăn, trường học, các địa điểm buôn bán hàng hóa đều phải
đóng cửa. Người dân lại càng có nhu cầu mua hàng từ xa. Và sau khi đại dịch kết
thúc, nhiều người đã hình thành thói quen mua sắm này. Vì vậy, đây cũng chính là
động lực thúc đẩy việc phát triển các robot giao hàng tự động.
2.1.4. Môi trường nhân khẩu học
Theo số liệu mới nhất của Liên hợp quốc, tính đến ngày 27/10/2023, dân số
hiện tại của Việt Nam là 99.930.109 người, xếp thứ 15 trên thế giới và xếp thứ 3
khu vực Đông Nam Á, chỉ sau Indonesia và Philippines.[4]
Mật độ dân số của nước ta là 322 người/km .2 Ước tính dân số Việt Nam sẽ
tăng trung bình 2.041 người mỗi ngày trong năm 2023.[5]
Quy mô và tốc độ tăng dân số là hai chỉ tiêu quan trọng tác động trực tiếp đến
quy mô và nhu cầu của thị trường. Quy mô dân số lớn và tốc độ gia tăng dân số cao
sẽ góp phần phát triển thị trường, giúp các doanh nghiệp tiêu thụ được nhiều sản
phẩm hơn, tuy nhiên điều đó cũng có thể tạo ra những thách thức cho doanh nghiệp
trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
2.2. Môi trường vi mô của Robot phục vụ
2.2.1. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Starship Technologies được thành lập vào năm 2014. Ngay từ khi thành lập,
Starship Technologies đã huy động được khoảng 202 triệu USD. Vào tháng 1 và
tháng 2 năm 2022, Starship đã nhận được khoản đầu tư gần 100 triệu đô la Mỹ từ
Ngân hàng Đầu tư Châu Âu và các nhà đầu tư mạo hiểm, dự kiến sẽ dành toàn bộ 13
cho hoạt động nghiên cứu và phát triển cũng như bổ sung thêm 1700 robot cho công ty. [6]
Đây cũng là điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp thúc đẩy hoạt động kinh
doanh đồng thời đưa sản phẩm đến gần hơn với khách hàng.
2.2.2. Đối thủ cạnh tranh
Với sự bùng nổ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, thị trường robot giao
hàng tự động ngày càng có sự cạnh tranh gay gắt do có sự hiện diện của nhiều công
ty lớn. Những công ty đang áp dụng nhiều chiến lược như tăng cường quan hệ đối
tác, sáp nhập, mua lại và đổi mới sản phẩm để mở rộng thị phần của họ và đi trước
các đối thủ. Bên cạnh Starship Technologies, có thể kể đến một số công ty lớn trong
ngành công nghiệp robot như: Ottonomy IO, Nuro Inc., Relay Robotics Inc., Serve Robotics Inc.,…
Tháng 01/2022, tại Triển lãm Điện tử Tiêu dùng (CES), Ottonomy đã cho ra
mắt Ottobot - robot giao hàng tự động không cần sự can thiệp của con người. Được
thiết kế để giao hàng ngoài đường và trong nhà, Ottobot được trang bị bộ phận cảm
biến để nhận biết các tình huống, môi trường xung quanh. Robot có khả năng tự
điều hướng bản đồ để đến địa điểm giao hàng. [7]
Vào năm 2022, Nuro cũng đã cho ra mắt robot giao hàng Nuro, thế hệ thứ ba
của xe giao hàng điện tự lái. Nó được sản xuất với sự kết hợp của BYD Bắc Mỹ và
được thiết kế để vận hành thương mại. [8]
Trong khi Amazon đang thử nghiệm loại hình vận chuyển hàng hóa bằng máy
bay drone, Google thì đang thử nghiệm xe tự hành tại Mỹ thì Heinla tỏ ra rất tự tin
vào tương lai của robot Starship thông qua hoạt động thử nghiệm tại Anh. Heinla -
nhà sáng lập của công ty cho rằng ưu điểm của robot giao hàng Starship là chúng
hoạt động tự động hoàn toàn trên suốt hành trình mà không cần người giám sát hay
các giải pháp an toàn trong khi Google và các dối thủ khác vẫn chưa làm được điều này. 2.2.3. Khách hàng
Khách hàng là đối tượng quan trọng nhất của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển được thì cần phải có khách hàng. Nhóm khách hàng mục
tiêu mà Starship Technologies hướng tới là những nhà hàng, khách sạn lớn, nhà sản
xuất và phân phối. Những địa điểm này thường có lượng lớn khách. Vì vậy, đây có
thể là điều kiện thuận lợi để phát triển loại hình dịch vụ giao nhận đồ ăn và hàng
hóa bằng robot tự động. 14
2.3. Lợi thế doanh nghiệp ( Theo mô hình SWOT )
2.3.1. Strengths (Điểm mạnh)
Công nghệ tiên tiến: Starship Technologies sở hữu công nghệ robot giao
hàng tự động tiên tiến với khả năng tự lái thông minh, tính linh hoạt cao và sự an
toàn trong việc giao hàng. Các robot được trang bị công nghệ tiên tiến, bao gồm
cảm biến, camera và GPS, giúp chúng di chuyển an toàn và chính xác.
Mạng lưới phân phối rộng khắp: Công ty đã xây dựng một mạng lưới phân
phối rộng khắp, cho phép dịch vụ giao hàng đến nhiều khu vực đô thị tại Mỹ. Dịch
vụ robot giao hàng của công ty Starship Technologies đã đặc biệt “nở rộ” tại hàng
chục thành phố trên thế ko uy giới nhằm phục vụ người tiêu dùng ở nhà do đại dịch
viêm đường hô hấp cấp COVID-19, giúp thiểu rủi ro lây nhiễm dịch bệnh cho cả
người mua hàng và nhân viên giao hàng.
Nhận diện thương hiệu tốt: Thương hiệu đã được nhận diện và tin tưởng
trong lĩnh vực robot giao hàng tự động. Khi nhắc tới thị trường robot giao hàng tự
trị thì người dùng sẽ nghĩ đến một vài cái tên lớn và trong đó có Starship Technologies.
Tính linh hoạt và tiện ích: Robot giao hàng của Starship Technologies cung
cấp sự linh hoạt và tiện ích khi giao hàng trong các khu vực đô thị. Khả năng di
chuyển an toàn trên vỉa hè và đường phố tạo ra sự linh hoạt khi giao hàng đến từng địa chỉ cụ thể.
Tăng trải nghiệm người dùng: Cung cấp một trải nghiệm độc đáo cho người
tiêu dùng khi có thể nhận hàng ngay tại cửa nhà một cách tiện lợi. Điều này tăng
trải nghiệm và tiện ích cho khách hàng, cho phép họ nhận được hàng hóa một cách
dễ dàng và thuận tiện hơn.
2.3.2. Weaknesses (Điểm yếu)
Cạnh tranh: Sự cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành là một trong những
yếu điểm mà Starship Technologies cần đối mặt. Việc phát triển công nghệ robot
giao hàng tự động không chỉ thu hút Starship mà còn nhiều công ty khác. Điều này
ảnh hưởng đến thị phần và vị thế của công ty trên thị trường sản phẩm robot.
Hạn chế trong đa dạng hóa sản phẩm: Starship Technologies hiện đang tập
trung chủ yếu vào sản phẩm robot giao hàng, chưa có sự đa dạng hóa các loại sản
phẩm khác. Điều này có thể khiến công ty gặp khó khăn mở rộng sản phẩm hoặc 15
dịch vụ của họ ra các lĩnh vực khác, giới hạn khả năng thích ứng với sự biến đổi của thị trường.
Giới hạn khả năng vận chuyển: Robot chỉ có khả năng vận chuyển hàng hóa
nhỏ và trong phạm vi ngắn, bị giới hạn khả năng vận chuyển các đơn hàng lớn hoặc
trong khoảng cách xa. Điều này khiến hạn chế khả năng cung cấp dịch vụ giao hàng
cho các đơn hàng lớn hoặc khi cần giao hàng đến những vùng xa.
Phụ thuộc vào môi trường đô thị: Robot giao hàng của Starship có thể gặp
khó khăn trong việc di chuyển trong môi trường đô thị đông đúc hoặc hỗn loạn. Tuy
nhiên những sản phẩm công nghệ thường được áp dụng và phổ biến ở các thành phố
lớn. Việc gặp khó khăn trong khi cung cấp dịch vụ giao hàng một cách hiệu quả ở
những khu vực có mật độ dân cư cao, đường phố đông đúc, hoặc môi trường giao
thông hỗn loạn chính là điểm yếu lớn của sản phẩm.
2.3.3. Opportunities (Cơ hội)
Ngành robot công nghệ tiếp tục tăng trưởng tốt: Xã hội ngày càng trở nên
phụ thuộc vào công nghệ và mong đợi sự tiện lợi. Robot giao hàng đáp ứng nhu cầu
này, giúp người dùng nhận hàng một cách thuận tiện và linh hoạt hơn. Robot giao
hàng còn giúp cung cấp giải pháp giao hàng an toàn và tiện lợi hơn cho người tiêu
dùng nên đây hứa hẹn sẽ là mặt hàng tiềm năng và có cơ hội phát triển mạnh trong tương lai tại Việt Nam.
Mở rộng dịch vụ và thị trường: Starship Technologies có thể mở rộng dịch
vụ giao hàng tự động đến các khu vực mới, cả trong và ngoài đô thị. Mở rộng dịch
vụ giao hàng tự động ra các khu vực đô thị khác không chỉ tăng cường thị phần mà
còn tăng cơ hội cho Starship Technologies để phục vụ một số lượng lớn hơn người
dùng trong các khu vực đô thị.
Mở rộng dịch vụ giao hàng: Việc mở rộng dịch vụ giao hàng tự động đến các
khu vực nông thôn hoặc có mật độ dân cư thấp là một cơ hội lớn của công ty. Điều
này giúp Starship tiếp cận một thị trường mới, mở rộng dịch vụ giao hàng đến
người dùng ở các khu vực khó tiếp cận thông qua phương tiện giao thông truyền thống.
Đổi mới liên tục: Starship Technologies có thể tiếp tục phát triển và cập nhật
công nghệ để đáp ứng nhu cầu thị trường. Việc tiếp tục đầu tư và phát triển công
nghệ mới sẽ giúp công ty nâng cao tính linh hoạt và tính năng của robot giao hàng. 16
Việc cập nhật và đổi mới liên tục giúp công ty thích nghi với nhu cầu thị trường
đang thay đổi, cũng như tạo ra sự khác biệt và ưu thế cạnh tranh.
Tăng cường hợp tác với doanh nghiệp: hợp tác với các cửa hàng lớn hoặc
các dịch vụ giao hàng để mở rộng thị trường. Việc thiết lập đối tác chiến lược với
các doanh nghiệp lớn hoặc dịch vụ giao hàng đã có uy tín giúp công ty tiếp cận
khách hàng tiềm năng và mở rộng khả năng cung cấp dịch vụ của mình.
2.3.4. Threats (Đe dọa)
Cạnh tranh cực kỳ cao: Starship Technologies phải đối mặt với sự cạnh
tranh khốc liệt từ nhiều công ty khác đang phát triển công nghệ robot tương tự. Các
đối thủ cạnh tranh có thể nhanh chóng đổi mới và cải tiến công nghệ của họ, cung
cấp các sản phẩm mang tính sáng tạo và đột phá nên có thể làm mất thị phần của Starship.
Sự thay đổi trong nhu cầu thị trường: Nhu cầu thị trường luôn thay đổi
nhanh chóng, đặc biệt trong các yếu tố liên quan đến sức khỏe hoặc việc áp dụng
công nghệ mới. Điều này tạo ra rủi ro cho Starship Technologies nếu công ty không
linh hoạt thích ứng và cập nhật những công nghệ mới nhất để phù hợp với những thay đổi này.
Chi phí đầu tư ban đầu: Robot giao hàng yêu cầu đầu tư lớn ban đầu cho
việc mua sắm và triển khai tại 1 thị trường mới. Tại Việt Nam, việc sử dụng lao
động truyền thông để giao hàng có thể là lựa chọn kinh tế hơn so với việc triển
khai robot nên nếu không đem lại sự đột phá tiện ích lớn thì rất dễ gặp thất bại.
Vấn đề pháp lý và an ninh: Vấn đề liên quan đến pháp lý và an ninh có thể
làm giảm tốc độ triển khai của robot trong một số khu vực. Quy định pháp lý về
việc sử dụng robot giao hàng có thể tạo ra trở ngại hoặc hạn chế khả năng triển khai
của công ty tại một số địa điểm tại Việt Nam.
Kết luận: Nhu cầu sử dụng robot tự phục vụ của Starship Technologies ngày càng
tăng cao, đặc biệt là sau thời gian robot phát triển mạnh mẽ và được nhiều nơi sử
dụng thử trong đợt dịch. Trong thời kỳ đại dịch COVID-19, dịch vụ robot này tăng lên do nhiều lý do: 17
Giảm tiếp xúc xã hội: Người dùng cảm thấy an toàn hơn khi tiếp xúc
với ít người hơn. Sử dụng robot giao hàng giúp giảm tiếp xúc trực tiếp với người
giao hàng hoặc nhân viên cửa hàng, giảm nguy cơ lây nhiễm.
Tiện lợi và an toàn: Trong thời gian giãn cách xã hội, việc có thể đặt
hàng và nhận hàng mà không cần tiếp xúc trực tiếp với người giao hàng hoặc nhân
viên cửa hàng đang được ưu tiên. Robot giao hàng giúp tối ưu hóa quy trình giao
nhận hàng hóa một cách an toàn và thuận tiện.
Tăng cường cung cấp thực phẩm và hàng hóa cần thiết: Trong thời kỳ
đại dịch, việc sử dụng robot giao hàng có thể giúp cung cấp thực phẩm và hàng hóa
cần thiết một cách nhanh chóng và hiệu quả, đặc biệt trong việc phân phối hàng hóa
đến những khu vực có các hạn chế về di chuyển hoặc cách ly.
Sự linh hoạt và sáng tạo: Các doanh nghiệp và cửa hàng bán lẻ đã sử
dụng robot giao hàng như một giải pháp sáng tạo để duy trì hoạt động kinh doanh
trong thời gian đại dịch, cung cấp sự linh hoạt trong việc cung cấp dịch vụ và sản
phẩm đến khách hàng mà không cần phụ thuộc vào nguồn nhân lực trực tiếp.
Từ việc người tiêu dùng cũng như doanh nghiệp đã nhận thức và tận dụng
được lợi ích mà robot phục vụ có thể mang lại thì nhu cầu sử dụng dịch vụ này cũng
tăng lên do sự tối ưu hóa quy trình giao nhận hàng và tối thiểu hóa sự phụ thuộc vào
con người. Ngay cả sau thời kì COVID -19 thì nhu cầu về robot giao hàng tự động
này chắc chắn vẫn sẽ gia tăng mạnh mẽ.
CHƯƠNG 3: TỆP KHÁCH HÀNG CỦA SẢN PHẨM MỚI
3.1. Phân đoạn thị trường
3.1.1. Phân đoạn theo vùng
Thành thị: Các thành phố lớn là nơi tập trung đông dân cư, các hoạt động công
nghiệp và dich vụ diễn ra sôi động, nhất là dịch vụ ăn uống và nghỉ dưỡng. Cư dân
thành thị có mức sống cao, lối sống bận rộn, họ ưu tiên sự nhanh chóng và tiện lợi.
Nhìn chung, cư dân thành thị đã được tiếp cận và sử dụng công nghệ hiện đại và có
xu hướng cởi mở hơn trong việc đón nhận những sản phẩm công nghệ mới.
Nông thôn: Khu vực nông thôn có mật độ dân số thưa thớt hơn, các ngành
công nghiệp và dịch vụ vẫn đang trong quá trình mở rộng và đồng bộ hoá. Phần đa
người dân có thu nhập chưa cao, mức sống còn thấp, các sản phẩm công nghệ cao
còn chưa phổ biến, độ sẵn sàng chi trả của người dân cho những sản phẩm này chưa cao. 18
3.1.2. Phân đoạn theo thu nhập
Thu nhập thấp: nhu cầu sử dụng dịch vụ thấp, họ thường có xu hướng sống tiết
kiệm, tối thiểu hoá các chi phí, khó có khả năng chi trả cho những thiết bị giá thành cao như Zippo.
Thu nhập trung bình khá: nhu cầu sử dụng các thiết bị tự động hoá chưa cao,
họ thường sử dụng gián tiếp thông qua các dịch vụ của nhà hàng, khách sạn,...
Thu nhập cao: họ thường khá bận rộn, tối ưu thời gian và giải phóng sức lao
động là ưu tiên hàng đầu của họ. Với mức thu nhập lý tưởng, họ có đủ khả năng chi
trả cho những thiết bị tân tiến, hiện đại. Đa phần trong số này là những tổ chức,
phần nhỏ còn lại là cá nhân.
3.1.3. Phân đoạn theo lối sống
Truyền thống: những người theo lối sống này thoải mái hơn với những tương
tác giữa con người với con người, khó để thay đổi và thích nghi với việc hoàn toàn
tự động hoá, điều mà Zipbot mang lại.
Hiện đại: Họ theo đuổi lối sống tối giản, yêu thích sự mới mẻ, sáng tạo, đổi
mới và cập nhật cuộc sống của mình phù hợp với xu thế mới.
3.2. Thị trường mục tiêu
Dựa vào những đoạn thị trường trên, chúng tôi quyết định hướng tới khách
hàng là những nhà hàng, khách sạn, chung cư,... với quy mô vừa và lớn tại các thành phố.
Những doanh nghiệp này sử dụng Zipbot vào mục đích kinh doanh. Với số
lượng khách hàng đông đảo, việc phục vụ và giao hàng trở nên dễ dàng hơn với
việc sử dụng Zipbot. Robot giúp doanh nghiệp đưa hàng tới tận tay khách hàng một
cách nhanh chóng và chính xác, đem đến cho khách hàng trải nghiệm dịch vụ tốt
nhất, đảm bảo tính riêng tư, an toàn, đồng thời, giúp doanh nghiệp tối ưu hoá chi phí
thuê nhân công, giải phóng sức lao động và thu về lợi ích kinh tế lớn. Không chỉ
vậy, việc ứng dụng công nghệ hiện đại còn giúp doanh nghiệp nâng cao vị thế của
mình, thoả mãn nhu cầu của những khách hàng trẻ trung, hiện đại và yêu thích công nghệ. 19
Với những lợi ích đem lại trên, doanh nghiệp hoàn toàn có thể lựa chọn Zipbot
như một làn gió mới làm thay đổi một phần hoặc toàn bộ cách thức phục vụ khách hàng.
CHƯƠNG 4. CHIẾN LƯỢC MARKETING ROBOT PHỤC VỤ
(Thông qua mô hình 4P )
4.1. Chính sách về sản phẩm ( Product ) 4.1.1. Product
Tên sản phẩm: Robot phục vụ ZipBot
Slogan: The autonomous delivery industry best, because we created it!
Giải thích slogan: Starships tin vào sự chuyển động liền mạch của sản phẩm,
nhằm giúp cuộc sống của người dân và doanh nghiệp trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn.
Đó là lý do tại sao Starships Technology quyết định sáng tạo ra robot phục vụ
4.1.2. Sản phẩm ý tưởng
Khi được hỏi làm thế nào robot sẽ cạnh tranh với các dịch vụ giao hàng như
Uber Eats, nơi thuê người lái xe và tài xế giao hàng, Bayer cho biết lợi thế của họ
nằm ở việc sử dụng vỉa hè. "Vỉa hè là một tài sản không được sử dụng đúng mức",
ông nói. "Tôi nhìn vào vỉa hè ở mọi nơi tôi đến, và chúng thường trống rỗng." Việc
bán là giao hàng nhanh hơn.
Vấn đề vận chuyển vốn được xem là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp.
Những chiếc xe giao hàng khiến tình trạng tắc nghẽn giao thông trở nên tồi tệ và
các tài xế thường phải đối phó với cơn ác mộng đậu xe. Thêm vào đó, chi phí giao
hàng trở lên đắt đỏ hơn. Theo nhận định của các chuyên gia, ít nhất 28% phí vận
chuyển phát sinh ở những kilomet cuối cùng.
Các công ty công nghệ lớn như Google và Amazon muốn giải quyết vấn đề
bằng cách sử dụng máy bay không người lái, nhưng cho đến nay phương án này vẫn
chưa thể vượt qua rào cản pháp lý.[9] 20