HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA NGÂN HÀNG
BÀI TẬP LỚN
MÔN MARKETING DỊCH VỤ TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG
MÃ LỚP HỌC PHẦN: 241MKT22H01
Chủ đề: Nghiên cứu hành vi sử dụng mạng xã hội
tìm kiếm thông tin về sản phẩm tài chính
của khách hàng Gen Z
Giảng viên hướng dẫn: TS. Phạm Thu Thủy
Nhóm thực hiện: Nhóm Cuối
Thành viên: Phùng Thị Linh
Nguyễn Tuyết Anh
Nguyễn Thị Trang Thu
Nguyễn Thị Thu Trang
Vũ Mạnh Hùng
HÀ NỘI, THÁNG 11 NĂM 2024
TÊN MÃ SINH VIÊN ĐÓNG GÓP CHỮ KÝ
1. Phùng Thị Linh 25A4013254 Làm nội dung, thuyết
trình, khảo sát thực tế
2. Nguyễn Tuyết Anh 25A4013177 Làm nội dung, slide,
khảo sát thực tế
3. Nguyễn Thị Trang Thu 25A4012985 Làm nội dung, thuyết
trình, khảo sát thực tế
4. Nguyễn Thị Thu Trang 25A4012988 Làm nội dung, thuyết
trình, khảo sát thực tế
5. Vũ Mạnh Hùng 25A4013238
MỤC LỤC
2
I. Giới thiệu............................................................................................................................................
1. Tổng quan về marketing................................................................................................................
2. Tổng quan về thế hệ Gen Z...........................................................................................................
3. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................................................
4. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................................................
II. Lý thuyết về hành vi sử dụng mạng xã hội của Gen Z................................................................
1. Lý thuyết về nhu cầu theo tháp nhu cầu của Maslow...................................................................
2. Lý thuyết xã hội học......................................................................................................................
3. Lý thuyết hành vi tiêu dùng...........................................................................................................
III. Phân tích hành vi và kết quả nghiên cứu về hành vi sử dụng mạng xã hội để
tìm kiếm thông tin về dịch vụ tài chính của gen Z............................................................................
1. Đặc điểm hành vi tìm kiếm thông tin dịch vụ tài chính trên mạng xã hội của Gen
Z.........................................................................................................................................................
2. Động lực và lý do sử dụng mạng xã hội để tìm kiếm thông tin về tài chính của
Gen Z.................................................................................................................................................
3. Kết quả nghiên cứu về hành vi và mức độ hiệu quả khi tiếp cận thông tin tài
chính qua mạng xã hội.......................................................................................................................
IV. Thách thức khi làm social marketing cho Gen Z trong ngành ngân hàng...............................
1. Khó khăn trong việc tạo nội dung hấp dẫn....................................................................................
V. Đề xuất chiến lược và kiến nghị.....................................................................................................
1. Đề xuất chiến lược cụ thể..............................................................................................................
2. Kiến nghị về chính sách và thực tiễn.............................................................................................
VII. Kết luận........................................................................................................................................
1. Đánh giá tiềm năng phát triển và các cơ hội của social marketing cho Gen Z..............................
2. Tầm quan trọng của việc cập nhật và thích nghi nhanh với sự thay đổi của Gen
Z.........................................................................................................................................................
VIII. Phụ lục........................................................................................................................................
1. VCB Digibank chinh phục khách hàng gen Z bằng giao diện mới YouPro.................................
2. MB Bank cùng ca sĩ Sơn Tùng M-TP đã gây bùng nổ thị trường với chương
trình Be The Sky...............................................................................................................................
IX. Tài liệu tham khảo........................................................................................................................
3
I. Giới thiệu
1. Tổng quan về marketing
1.1. Định nghĩa
Theo Philip Kotler (những năm 1990): “Marketing nghệ thuật tạo ra giá trị,
truyền thông phân phối những giá trị đó nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
mục tiêu để đem lại lợi nhuận tối ưu cho tổ chức.”
Marketing ngân hàng tổng hợp những nỗ lực của ngân hàng nhằm thỏa mãn
các nhu cầu về tài chính của khách hàng, chiến thắng đối thủ cạnh tranh trên thị
trường và mang lại lợi nhuận lâu dài, bền vững cho ngân hàng.
1.2. Chức năng hoạt động của marketing ngân hàng
Chức năng làm cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng đáp ứng được các nhu
cầu thị trường.
Chức năng tham gia hoạch định các hoạt động kinh doanh chính của ngân
hàng.
Chức năng quảng bá thông tin và bán sản phẩm.
Chức năng xây dựng và phát triển thương hiệu của ngân hàng.
1.3. Vai trò của marketing ngân hàng
Giúp ngân hàng thu hút và duy trì khách hàng.
Giúp ngân hàng khác biệt và chiến thắng trong cạnh tranh.
Giúp ngân hàng đạt được mục tiêu trong kinh doanh.
2. Tổng quan về thế hệ Gen Z
2.1. Đặc điểm nổi bật của Gen Z (1997-2012)
4
Gen Z, sinh từ 1997 đến 2012, là thế hệ lớn lên trong kỷ nguyên công nghệ, với
khả năng sử dụng các thiết bị số và mạng xã hội thành thạo. Họ có duy cởi mở, tôn
trọng sự đa dạng và quan tâm mạnh mẽ đến trách nhiệm xã hội. Gen Z ưu tiên học tập
linh hoạt, phát triển bản thân độc lập tài chính, thường tìm kiếm các giải pháp tài
chính tiện lợi nhanh chóng. Ngoài ra, họ chú trọng đến sức khỏe tinh thần lối
sống lành mạnh, thường xuyên yêu cầu trải nghiệm người dùng tối ưu sự minh
bạch từ các thương hiệu.
2.2. Vai trò của Gen Z trong thị trường tiêu dùng hiện nay
Gen Z đang ngày càng trở thành một nhóm khách hàng quan trọng với sức mua
mạnh mẽ ảnh hưởng lớn đến xu hướng tiêu dùng toàn cầu. độ tuổi của họ
còn trẻ, nhưng Gen Z không chỉ khả năng chi tiêu cho những nhu cầu nhân
còn ảnh hưởng đến các quyết định chi tiêu của gia đình. Các nghiên cứu cho thấy, Gen
Z hiện đang nắm giữ một phần lớn trong thị trường tiêu dùng, đặc biệt trong các
ngành hàng như công nghệ, thời trang, thực phẩm giải trí. Tại nhiều quốc gia,
nhóm khách hàng này đang trở thành đối tượng tiêu dùng chủ yếu.
5
Gen Z một thói quen tiêu dùng rất khác biệt so với các thế hệ trước. Họ ưu
tiên mua sắm trực tuyến rất quen thuộc với công nghệ. Việc sử dụng các nền tảng
mạng hội như Instagram, TikTok, YouTube để tìm kiếm thông tin sản phẩm, so
sánh giá cả tham khảo ý kiến từ cộng đồng đã trở thành thói quen hàng ngày của
họ. Điều này đã khiến các doanh nghiệp phải thay đổi chiến lược marketing bán
hàng, tập trung vào việc tối ưu hóa các kênh bán hàng trực tuyến cung cấp những
trải nghiệm mua sắm dễ dàng và tiện lợi. Không chỉ vậy, họ cũng là những người tiên
phong trong việc áp dụng công nghệ mới, từ việc sử dụng các ứng dụng di động đến
các công cụ thanh toán điện tử.
Một trong những đặc điểm nổi bật của Gen Z là sự quan tâm đến tính bền vững
và đạo đức trong tiêu dùng. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, nhóm khách hàng này rất c
trọng đến các sản phẩm thân thiện với môi trường được sản xuất một cách bền
vững. Gen Z sẵn sàng chi trả cao hơn cho các sản phẩm đến từ các thương hiệu
trách nhiệm hội ràng minh bạch trong quá trình sản xuất. Chính thế, các
doanh nghiệp cần xây dựng những chiến lược sản xuất kinh doanh trách nhiệm
đối với môi trường và cộng đồng để thu hút sự chú ý và lòng tin của Gen Z.
Ngoài ra, Gen Z có ảnh hưởng rất lớn đến các chiến dịch quảng cáo tiếp thị
của các thương hiệu. Họ chủ yếu bị thu hút bởi các chiến dịch marketing sáng tạo,
mang tính trải nghiệm dễ dàng chia sẻ trên các nền tảng mạng hội. Các
influencer trên mạng hội đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quyết định
mua sắm của Gen Z. Họ tin tưởng thường xuyên theo dõi các gương mặt nổi tiếng
trên mạng hơn các chiến lược quảng cáo truyền thống. Chính vậy, các thương
hiệu cần hợp tác với các influencer và xây dựng các chiến dịch quảng cáo phù hợp với
sở thích và hành vi tiêu dùng của Gen Z.
6
Họ đang ngày càng trở thành một lực lượng tiêu dùng quan trọng, khả năng
thay đổi nhanh chóng các xu hướng tiêu dùng và yêu cầu doanh nghiệp phải sáng tạo,
bền vững và cá nhân hóa trong các chiến lược tiếp cận. Doanh nghiệp nào hiểu và nắm
bắt được những đặc điểm của Gen Z sẽ thể tiếp cận giữ chân được khách hàng
trong dài hạn.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích hành vi và xu hướng tiêu dùng của Gen Z trên mạng xã hội: Xác
định các thói quen nền tảng mạng hội phổ biến nhất với Gen Z, cũng như các
loại nội dung mà họ tương tác nhiều nhất.
Đánh giá hiệu quả các chiến lược marketing mạng hội của ngân hàng
đối với Gen Z: Phân tích các hình thức và nội dung tiếp thị mà ngân hàng sử dụng, từ
video ngắn, livestream đến nội dung hìnhnh tài trợ KOLs, để đo lường mức độ
quan tâm, tương tác và tỷ lệ chuyển đổi từ Gen Z.
Xác định yếu tố ảnh hưởng đến sự nhận diện lòng trung thành thương
hiệu của Gen Z: Tìm hiểu các yếu tố trong nội dung và hình thức marketing của ngân
hàng (như tính chân thực, nhân hóa, tính thời thượng) tạo cảm giác kết nối
khuyến khích sự trung thành với thương hiệu trong đối tượng khách hàng trẻ tuổi.
So sánh hiệu quả của các nền tảng mạng hội khác nhau đối với chiến
lược tiếp cận Gen Z: Đánh giá các nền tảng như Instagram, TikTok, Facebook,
YouTube về khả năng tiếp cận, tương tác,mức độ phù hợp với phong cách tiếp thị
của ngân hàng nhằm tiếp cận nhóm khách hàng này.
Đề xuất chiến lược cải tiến cho hoạt động social marketing của ngân hàng
đối với Gen Z: Dựa trên các phân tích, đưa ra các đề xuất để ngân hàng tối ưu hóa nội
dung và phương thức marketing, từ đó thu hút và giữ chân Gen Z hiệu quả hơn.
4. Phương pháp nghiên cứu
7
Để cái nhìn toàn diện về hành vi của Gen Z trên mạng hội, việc kết hợp
nghiên cứu định lượng và định tính là phương pháp hiệu quả. Nghiên cứu định lượng
thông qua khảo sát trực tuyến sẽ giúp đo lường tần suất sử dụng mạng xã hội, các nền
tảng phổ biến mức độ ảnh hưởng của mạng hội đến quyết định tiêu dùng của
Gen Z. qua phỏng vấn sâu giúp hiểu hơn về động lực Nghiên cứu định tính
cảm nhận của Gen Z khi tìm kiếm thông tin tài chính, cũng như vai trò của influencer
trong quyết định mua sắm. từ các báo cáo thị trường nghiên cứuDữ liệu thứ cấp
đã công bố cung cấp bối cảnh so sánh kết quả với các xu hướng chung, giúp xác
nhận hoặc điều chỉnh các kết luận từ khảo sát và phỏng vấn. Khi kết hợp cả ba nguồn
dữ liệu này, ta sẽ có cái nhìn toàn diện và sâu sắc về hành vi tiêu dùng của Gen Z trên
mạng xã hội.
II. Lý thuyết về hành vi sử dụng mạng xã hội của Gen Z
1. Lý thuyết về nhu cầu theo tháp nhu cầu của Maslow
1.1. Nhu cầu kết nối
Trong tháp nhu cầu của Maslow, nhu cầu kết nối hội (Social Belonging)
một trong những yếu tố quan trọng, nằm vị trí thứ ba sau nhu cầu bản về sinh
và an toàn. Khi các nhu cầu cơ bản đã được đáp ứng, con người sẽ tìm kiếm sự kết nối
với người khác, để cảm thấy mình là một phần của cộng đồng. Đặc biệt đối với Gen Z,
nhu cầuy không chỉ đơn thuần giao tiếp với bạn gia đình, còn việc
tham gia vào các nhóm trực tuyến có cùng sở thích và mối quan tâm.
Gen Z sử dụng các nền tảng mạng xã hội như Facebook, Instagram, TikTok, để
duy trì phát triển các mối quan hệ nhân. Thông qua các kênh này, họ dễ dàng
chia sẻ cảm xúc, ý tưởng và cuộc sống hàng ngày với bạn bè, gia đình và những người
cùng sở thích. Điều này giúp họ cảm thấy được chấp nhận, gắn với cộng đồng,
đáp ứng nhu cầu về sự thuộc về. Ngoài các mối quan hệnhân, Gen Z còn tham gia
vào những cộng đồng trực tuyến, nơi họ thể kết nối với những người chung
quan điểm hoặc sở thích. Đây thể các nhóm về sở thích nhân như âm nhạc,
thể thao, công nghệ hay các vấn đềhội. Những cộng đồng này giúp họ tìm thấy sự
8
đồng cảm, hiểu biết tạo ra cảm giác được chấp nhận, yếu tố quan trọng trong
việc thỏa mãn nhu cầu kết nối xã hội.
Maslow cho rằng việc thỏa mãn nhu cầu hội c động rất lớn đến sức
khỏe tinh thần. Việc tham gia vào mạng hội cộng đồng trực tuyến không chỉ
giúp họ giải trí còn giảm bớt cảm giác cô đơn và lo âu. Những tương tác này giúp
họ cảm thấy an tâm hơn, thể bày tỏ bản thân nhận được sự thấu hiểu từ những
người xung quanh. Không chỉ tìm kiếm kết nối, Gen Z còn mong muốn được công
nhận đánh giá cao trong cộng đồng họ tham gia. Nhu cầu này không chỉ giúp họ
thỏa mãn cảm giác thuộc về, mà còn thúc đẩy họ phát triển bản thân và nâng cao sự tự
tin.
1.2. Nhu cầu thể hiện bản thân
Nhu cầu thể hiện bản thân nằm vị trí thứ trong tháp nhu cầu của Maslow.
Khi những nhu cầu bản hội đã được đáp ứng, con người bắt đầu tìm kiếm
cách để thể hiện bản thân, khẳng định giá trị cá nhân và sáng tạo trong những lĩnh vực
họ đam mê. Đặc biệt, đối với Gen Z, mạng hội đã trở thành một công cụ quan
trọng để thể hiện bản sắc và xây dựng hình ảnh cá nhân.
Gen Z coi các nền tảng như Instagram, TikTok, YouTube, hay Twitter là không
gian để họ bộc lộ suy nghĩ, ý tưởng tính riêng. Họ chia sẻ những quan trọng
đối với mình, từ các quan điểm hội, sở thích nhân, đến những sáng tạo nghệ
thuật. Các video, hình ảnh, và bài viết trên mạnghội là cách để họ thể hiện cái tôi,
phản ánh giá trị, sự sáng tạo tính riêng biệt của mình. Đây không chỉ thú vui
còn một cách thể hiện sự biệt. Các video sáng tạo, hình ảnh được chỉnh sửa
kỹ lưỡng, hay những câu chuyện được kể qua các nền tảng này là phương tiện giúp họ
xây dựng hình ảnh cá nhân và khẳng định phong cách riêng.
Khi Gen Z nhận được sự phản hồi tích cực từ cộng đồng mạng về những gì họ
chia sẻ, họ cảm thấy tự tin và hài lòng với bản thân. Việc nhận được sự yêu thích, bình
luận tích cực hoặc sự công nhận từ những người khác chính yếu tố giúp họ khẳng
định giá trị cá nhân và thúc đẩy động lực sáng tạo hơn nữa. Mạng xã hội trở thành nơi
không chỉ để thể hiện bản thân còn môi trường giúp họ xây dựng sự tự tin
cảm giác thành công.
1.3. Nhu cầu học hỏi và giải trí
9
Nhu cầu học hỏi và giải trí nằm ở bậc cao nhất trong tháp nhu cầu của Maslow,
vì nhu cầu này liên quan đến việc phát triển bản thân, khám phá kiến thức mới thể
hiện tiềm năng tối đa của cá nhân. Những nội dung ngắn gọn và sáng tạo trên các nền
tảng như TikTok, Instagram Reels hay YouTube thu hút người dùng bởi chúng đáp
ứng mong muốn phát triển bản thân mở rộng kiến thức một cách dễ tiếp cận. Đây
là cách để họ tiếp thu thông tin mới, trau dồi kỹ năng, hoặc thỏa mãn sự về thế
giới xung quanh. Đồng thời, việc chia sẻ nội dung hoặc tham gia tương tác với cộng
đồng cũng giúp nhân khẳng định giá trị bản thân, nhận được sự công nhận thông
qua lượt thích, bình luận hoặc phản hồi tích cực từ người khác.
Bên cạnh đó, nhu cầu này còn kết nối chặt chẽ với các mức độ khác của tháp
Maslow. cấp độ hội, các nền tảng này mang đến cảm giác thuộc về khi người
dùng tham gia vào cộng đồng chung mối quan tâm hoặc sở thích. Trong khi đó,
cấp độ cơ bản hơn, những nội dung giải trí nhẹ nhàng có thể giúp người xem thư giãn
và xua tan căng thẳng trong cuộc sống thường ngày. Như vậy, nhu cầu này không chỉ
tập trung vào phát triển trí tuệ mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc gắn kết cộng
đồng, tạo động lực sống tích cực và khẳng định giá trị cá nhân.
2. Lý thuyết xã hội học
2.1. Lý thuyết mạng lưới xã hội
thuyết mạng lưới hội nhấn mạnh rằng hành vi của một nhân bị định
hình và ảnh hưởng bởi các mối quan hệ cũng như cấu trúc của mạng lưới xã hội mà họ
thuộc về. Khi áp dụng thuyết này vào phân tích hành vi của Gen Z trên mạng
hội, ta thể thấy những ảnh hưởng sâu sắc trong cách họ kết nối, tương tác,
tham gia các hoạt động trực tuyến.
Mạng xã hội không chỉ đơn thuần là công cụ liên lạc mà còn là một không gian
để họ khẳng định bản thân. Việc chia sẻ hình ảnh, bài đăng, hoặc tham gia các cộng
đồng trực tuyến cho phép họ xây dựng và thể hiện danh tính cá nhân. Các mối quan hệ
trong mạng lưới này vai trò quan trọng trong việc hình thành cách họ nhìn nhận
bản thân thế giới. dụ, Gen Z thường tham gia vào các nhóm trực tuyến theo sở
thích như game, thời trang, hay nghệ thuật. Những nhóm này cung cấp cảm giác thuộc
về, đồng thời định hình phong cách sống giá trị của họ. Những họ thấy trên
10
mạng xã hội thường trở thành chuẩn mực cho phong cáchnhân. Họ dễ dàng bị ảnh
hưởng bởi những hình ảnh đẹp, video sáng tạo, hoặc những nội dung được đóng gói
kỹ lưỡng từ các Influencers. Các thương hiệu thông qua mạng hội thường sử dụng
chiến lược tiếp cận nhân hóa, tận dụng các mối quan hệ trong mạng lưới để tạo
niềm tin và ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của Gen Z.
2.2. Lý thuyết về chủ nghĩa cá nhân hóa
thuyết này cho rằng trong thời hiện đại, con người ngày càng xu hướng
tự xây dựng cuộc sống, giá trị cá nhân và bản sắc riêng thay vì tuân theo những chuẩn
mực hội cũ. Điều này trở nên đặc biệt ràng Gen Z, thế hệ lớn lên trong môi
trường kỹ thuật số, nơi mạng hội trở thành công cụ không gian tưởng để họ
thể hiện bản thân và tìm kiếm ý nghĩa cá nhân.
Mạng hội đã trở thành không gian tưởng để Gen Z thể hiện bản sắc
nhân sáng tạo nội dung, ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi của họ. Thông qua các
nền tảng như Instagram, TikTok và YouTube, Gen Z có cơ hội khẳng định phong cách
độc đáo, từ gu thời trang, nghệ thuật đến lối sống riêng biệt. Những nội dung như
video sáng tạo, bài đăng nhân hóa không chỉ giúp họ thể hiện tính còn tạo
dấu ấn trong cộng đồng trực tuyến. Đồng thời, quá trình chia sẻ tương tác trên
mạng xã hội còn giúp Gen Z khám phá và định hình danh tính của mình, nhờ sự phản
hồi từ người xem hoặc việc tham gia các xu hướng. Bên cạnh đó, mạng hội trở
thành công cụ quan trọng để họ xây dựng thương hiệu cá nhân, tận dụng sức mạnh của
sáng tạo nội dung để tạo cơ hội nghề nghiệp hoặc nguồn thu nhập. Tất cả những điều
này thúc đẩy Gen Z đầu thời gian nỗ lực vào việc tối ưu hóa nội dung, không
ngừng đổi mới để khẳng định mình trong thế giới kỹ thuật số.
2.3. Lý thuyết tiêu dùng biểu tượng
Điều này cho rằng tiêu dùng không chỉ đơn giản việc mua sắm để thỏa mãn
các nhu cầu vật chất mà còn mang một ý nghĩa sâu xa hơn, thể hiện các giá trị, phong
cách sống bản sắc nhân của người tiêu dùng. Theo thuyết này, khi lựa chọn
sản phẩm hoặc dịch vụ, người tiêu dùng không chỉ quan tâm đến công dụng hay tính
năng của chúng, còn chú trọng đến những ý nghĩa hội văn hóa chúng
mang lại. Các sản phẩm, thương hiệu hay dịch vụ mà họ tiêu dùng trở thành một phần
11
của bản sắc cá nhân, phản ánh những giá trị và lối sống mà họ muốn thể hiện với cộng
đồng.
Đối với Gen Z, mạng xã hội là không gian lý tưởng để họ thể hiện sự tiêu dùng
mang tính biểu tượng. Những lựa chọn thương hiệu, sản phẩm, hoặc dịch vụ họ
chia sẻ trên các nền tảng như Instagram hoặc TikTok không chỉ đáp ứng nhu cầu
nhân còn đóng vai trò thể hiện phong cách sống giá trị họ đại diện. dụ,
khi Gen Z chia sẻ hình ảnh món ăn, địa điểm du lịch, hoặc sản phẩm công nghệ, họ
không chỉ đang thể hiện sự yêu thích đối với những thứ này, còn thể hiện bản sắc
nhân, shòa nhập vào các xu hướng, thậm chí sự cam kết đối với những giá
trị cụ thể như sự bền vững, công nghệ tiên tiến hoặc phong cách sống xa xỉ. Những
hình ảnh hoặc video chia sẻ về các thương hiệu sản phẩm này giúp Gen Z khẳng
định mình trong cộng đồng mạng, đồng thời xây dựng một hình ảnh bản thân đầy sức
hút, có thể ảnh hưởng đến các quyết định tiêu dùng của bạn bè hoặc người theo dõi.
3. Lý thuyết hành vi tiêu dùng
thuyết hành vi tiêu dùng giải thích cách thức người tiêu dùng đưa ra quyết
định mua sắm dựa trên các yếu tố như thu nhập, giá cả sở thích nhân. Mỗi cá
nhân có một ngân sách hạn chế và họ phải tối ưu hóa sự thỏa mãn từ việc chi tiêu cho
các sản phẩm và dịch vụ. Theo lý thuyết này, người tiêu dùng sẽ phân bổ thu nhập của
mình sao cho đạt được lợi ích cao nhất, cân nhắc giữa giá trị mà sản phẩm mang lại và
chi phí bỏ ra. Nếu giá của một sản phẩm tăng lên, người tiêu dùng sẽ xu hướng
giảm lượng mua hoặc chuyển sang các sản phẩm thay thế giá thấp hơn nhưng vẫn
đáp ứng nhu cầu tương đương.
Giống như trong thuyết kinh tế vi truyền thống, Gen Z cũng ra quyết
định tiêu dùng để tối đa hóa sự thỏa mãn từ các sản phẩm dịch vụ họ lựa chọn.
Tuy nhiên, sự thỏa mãn này không chỉ đến từ các yếu tố vật chất, điều này đồng nghĩa
với việc Gen Z sẽ đưa ra quyết định tiêu dùng dựa trên sự tối ưu hóa lợi ích nhân,
nhưng với ảnh hưởng mạnh mẽ từ mạng xã hội, nhóm bạn và các yếu tố không chỉ
dựa vào giá trị vật chất mà còn là giá trị biểu tượng hoặc sự thỏa mãn tinh thần. Gen Z
không chỉ tìm kiếm các sản phẩm đáp ứng nhu cầu vật chất mà còn là những sản phẩm
giúp thể hiện bản sắc cá nhân và giá trị xã hội của họ.
12
III. Phân tích hành vi và kết quả nghiên cứu về hành vi sử dụng mạng xã hội để
tìm kiếm thông tin về dịch vụ tài chính của gen Z
1. Đặc điểm hành vi tìm kiếm thông tin dịch vụ tài chính trên mạng hội của
Gen Z
1.1. Ưu tiên nhận được trải nghiệm và đánh giá thực tế
Khi tìm hiểu về các dịch vụ tài chính, Gen Z xu hướng tham khảo ý kiến từ
những đánh giá thực tế trên mạng hội như Facebook, TikTok, Instagram, hoặc các
diễn đàn lớn như Reddit. Họ đặc biệt coi trọng các câu chuyện thật, thông tin từ người
dùng thực tế hơn là nội dung quảng cáo. Những chia sẻ cá nhân như “Làm thế nào tôi
đã tiết kiệm 50 triệu trong 1 năm nhờ ứng dụng quản lý tài chính” hayỨng dụng X
giúp tôi dễ dàng kiểm soát chi tiêu hằng tháng” luôn sức hút mạnh mẽ, bởi chúng
mang lại cảm giác chân thật.
Họ không chỉ tìm kiếm thông tin còn muốn tham gia vào các cuộc trò
chuyện liên quan đến dịch vụ tài chính. Những video giải thích đơn giản về các khái
niệm phức tạp như quảntài chínhnhân, cách sử dụng thẻ tín dụng hiệu quả, hay
các case study thực tế đều dễ dàng thu hút. Các bài đăng có phần bình luận sôi nổi, nơi
người dùng chia sẻ kinh nghiệm hoặc hỏi đáp, luôn được đánh giá cao. Họ thường dựa
vào những cuộc thảo luận này để kiểm tra tính xác thực trước khi ra quyết định.
1.2. Sử dụng đa nền tảng
Gen Z thường xuyên khai thác nhiều nền tảng mạng hội khác nhau khi tìm
hiểu về các dịch vụ tài chính, phù hợp với nhu cầu thói quen tiếp nhận thông tin
của họ. Những nền tảng như TikTok Instagram lựa chọn hàng đầu để cập nhật
các nội dung ngắn gọn, trực quan. Các video TikTok về mẹo tài chính nhân hoặc
stories/reels trên Instagram thường thu hút họ nhờ tính hấp dẫn, dễ hiểu ng tạo.
Những xu hướng như “30 giây đầu khôn ngoan” hoặc “Tips tiết kiệm chỉ với 3
bước” nhanh chóng trở thành nguồn tham khảo chính của Gen Z trong hành trình tài
chính.
Khi cần tìm hiểu sâu hơn, Gen Z chuyển sang YouTube để xem các video
thời lượng dài hơn. Những nội dung như “Phân tích quỹ đầu dành cho người mới”
hay “Chiến lược tiết kiệm hiệu quả” thường được trình bày qua đồ họa trực quan
13
phong cách giảng giải gần gũi, giúp họ dễ dàng tiếp cận các kiến thức khó. Với Gen Z,
YouTube không chỉ nơi học hỏi còn nguồn cảm hứng để họ bắt đầu áp dụng
những chiến lược tài chính vào cuộc sống thực tế.
1.3. Ưa thích nội dung trực quan
Những biểu đồ màu sắc bắt mắt, video hoạt họa giải thích các khái niệm phức
tạp trở thành lựa chọn hàng đầu để Gen Z tìm kiếm. Ví dụ, một video trên TikTok về
cách phân biệt các loại thẻ tín dụng hoặc một infographic trên Instagram so sánh các
gói vay ngân hàng sẽ nhanh chóng thu hút sự chú ý. Những nội dung này không chỉ
cung cấp thông tin mà còn giúp họ ghi nhớ và hiểu rõ hơn các vấn đề tài chính vốn
khô khan và khó nắm bắt.
Gen Z đánh giá cao những nội dung dịch vụ tài chính được diễn đạt bằng ngôn
ngữ thân thiện dễ hiểu. Những thuật ngữ chuyên ngành tài chính nếu được "giải
mã" thông qua dụ thực tế hoặc so sánh hài hước sẽ dễ dàng gây thiện cảm hơn.
Chẳng hạn, một bài đăng Instagram giải thích khái niệm "lãi suất kép" bằng câu
chuyện đời thường hoặc một video TikTok sử dụng ngôn từ vui nhộn để hướng dẫn
cách tiết kiệm hiệu quả sẽ khả năng lan truyền mạnh mẽ. Sự đơn giản hóa này
không chỉ giúp tiếp cận thông tin nhanh hơn mà còn tạo cảm giác dịch vụ tài chính
điều dễ hiểu và gần gũi trong cuộc sống hằng ngày.
1.4. Hứng thú với nội dung sáng tạo và cá nhân hóa
Gen Z đặc biệt nhạy cảm với những quảng cáo có yếu tố giải trí và theo kịp xu
hướng. Họ dễ bị thu hút bởi các video ngắn kết hợp với các trào lưu trên TikTok, hoặc
quảng cáo sử dụng meme hài hước, bắt kịp văn hóa mạng. Chẳng hạn, một ngân hàng
số triển khai video TikTok theo trend “ngân sách một ngày của Gen Z” hoặc sử dụng
các câu thoại viral để giải thích cách mở tài khoản sẽ nhận được nhiều lượt tương tác
từ thế hệ này. Với họ, thông tin tài chính không chỉ cần hữu ích còn phải thú vị,
mới mẻ.
Quảng cáo tài chính thành công với Gen Z không chỉ sáng tạo còn phải
"đúng người, đúng thời điểm". Thế hệ này đánh giá cao những chiến dịch được
nhân hóa, nhắm đến nhu cầu cụ thể, chẳng hạn, quảng cáo về gói tiết kiệm dành riêng
cho sinh viên được thiết kế theo phong cách trẻ trung hay các chương trình ưu đãi
14
dành riêng cho người mới đi làm. Họ muốn cảm giác rằng, sản phẩm, dịch vụ đang
được "thiết kế riêng" cho mình.
1.5. Tìm kiếm giải pháp tài chính phù hợp với lối sống số
Gen Z, với lối sống đặc trưng của thế hệ công nghệ, ưu tiên tìm kiếm các dịch
vụ tài chính trực tuyến tiện lợi như ngân hàng số, điện tử, các ứng dụng đầu tư.
Họ thích các nền tảng cho phép quản tài chính nhanh chóng hiệu quả thông qua
điện thoại di động, giúp tiết kiệm thời gian dễ dàng thực hiện các giao dịch mọi
lúc, mọi nơi. Các ngân hàng số hoặc điện tử như MoMo, ZaloPay trở thành lựa
chọn phổ biến khả năng thanh toán trực tuyến, chuyển tiền quản tài chính
nhanh chóng mà không cần đến các giao dịch vật lý.
Họ đặc biệt chú trọng đến những sản phẩm tài chính linh hoạt, dễ sdụng
lợi ích ràng hay các dịch vụ đơn giản, không phức tạp, dễ tiếp cận mang lại
giá trị trực tiếp. dụ, các điện tử cung cấp chương trình hoàn tiền khi thanh toán
hoặc các ứng dụng đầu tư cho phép họ bắt đầu với số vốn nhỏ và không yêu cầu nhiều
thủ tục. Điều này giúp Gen Z cảm thấy rằng việc kiểm soát tài chính nhân trở nên
dễ dàng và nhận được những lợi ích thiết thực.
2. Động lựcdo sử dụng mạng hội để tìm kiếm thông tin về tài chính của
Gen Z
Gen Z nhu cầu cao về tự chủ tài chính nhận thức tầm quan trọng của
quản tiền bạc trong cuộc sống. Họ muốn không chỉ duy trì ngân sách nhân
còn tìm kiếm cách gia tăng tài sản và phát triển tài chính cá nhân. Tuy nhiên, giáo dục
tài chính truyền thống thường khô khan, thiếu tính thực tế không hấp dẫn. Ngược
lại, mạng xã hội trở thành nguồn tài nguyên phong phú với nội dung tài chính dễ hiểu,
sinh động và tương tác cao như video, bài viết, infographics. Điều này giúp Gen Z tiếp
thu kiến thức tài chính một cách hiệu quả và phù hợp với nhu cầu thực tế.
Với nhu cầu thông tin ngày càng cao, thế hệ trẻ hiện đại ưu tiên cách tiếp cận
nhanh chóng, dễ hiểu mang lại giá trị tức thì để phù hợp với lối sống bận rộn. Họ
ưa chuộng nội dung ngắn gọn, súc tích như video 1-2 phút trên TikTok, bài viết tóm
tắt trên Instagram, hoặc infographic dễ hiểu. Mạng xã hội trở thành nguồn thông tin
15
tưởng tính tiện lợi hiệu quả, giúp họ nắm bắt nội dung nhanh không mất
nhiều thời gian, trái ngược với các bài viết dài dòng hoặc sách chuyên ngành.
Những chia sẻ thực tế từ người dùng hoặc chuyên gia đóng vai trò quan trọng
trong quyết định sử dụng dịch vụ tài chính của thế hệ trẻ. Họ bị thu hút bởi các đánh
giá, câu chuyện từ bạn bè, influencers, hoặc cộng đồng mạng trên nền tảng như
Instagram, TikTok, Reddit. Những trải nghiệm nhân này mang lại sự tin tưởng,
cung cấp góc nhìn rõ ràng về ưu nhược điểm sản phẩm, và thường được xem là khách
quan hơn so với thông tin thương mại.
thế hệ hoàn toàn thích ứng với công nghệ, họ sử dụng smartphone các
ứng dụng di động như một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày. Động lực
của họ trong việc tìm kiếm và tiếp cận thông tin, bao gồm cả dịch vụ tài chính, là khả
năng sử dụng các thiết bị di động để truy cập nhanh chóng vào mọi loại thông tin
mọi lúc, mọi nơi, trở thành "bách khoa toàn thư" nhân, nơi họ thể dễ dàng tìm
kiếm kiến thức tài chính, từ các mẹo chi tiêu đến các chiến lược đầu tư. do đằng
sau sự yêu thích này Gen Z đã trưởng thành trong môi trường số, nơi thông tin
được phân phối nhanh chóng linh hoạt. Thay dành thời gian tới các ngân hàng
hay tìm kiếm tài liệu dày cộp để hiểu về tài chính, họ mong muốn các nền tảng số giúp
họ tiếp cận thông tin dễ dàng, với khả năng tìm kiếm, tương tác học hỏi nhanh
chóng. Việc sử dụng các ứng dụng tài chính trực tuyến, ngân hàng số hay điện tử
trở nên tự nhiên và gần gũi đối với Gen Z, phù hợp với lối sống hiện đại của họ.
Với mong muốn bắt kịp xu hướng, đặc biệt trong các lĩnh vực tài chính như
đầu tư hay tiết kiệm, thế hệ trẻ tích cực tham gia vào các cơ hội tài chính mà bạn bè và
cộng đồng đang theo đuổi. Họ tìm kiếm cảm giác hòa nhập và tự tin qua việc tham gia
thảo luận trên mạng hội, nơi cung cấp không gian để chia sẻ học hỏi từ người
khác. Lo ngại "tụt hậu," họ tận dụng các nền tảng như TikTok, Instagram, Reddit
để nắm bắt thông tin, lắng nghe ý kiến, và theo đuổi các chiến lược tài chính mới, giúp
củng cố sự tự tin trong các quyết định cá nhân.
16
3. Kết quả nghiên cứu về hành vi mức độ hiệu quả khi tiếp cận thông tin tài
chính qua mạng xã hội
Hình 1. Độ tuổi tham gia khảo sát
Biểu đồ độ tuổi tham gia khảo sát cho thấy phần lớn người tham gia khảo sát
thuộc độ tuổi từ 19-22, chiếm 60%, trong khi nhóm từ 16-18 chỉ chiếm 30%. Độ tuổi
từ 19-22 chủ yếu sinh viên từ năm 1 đến năm 3, đã thời gian làm quen với môi
trường học tập khả năng tiếp cận công nghệ tốt, do đó họ nhu cầu tìm kiếm
các thông tin tài chính liên quan đến học phí, vay mượn sinh viên, tiết kiệm, đầu tư cá
nhân. Nhóm từ 16-18, chiếm tỷ lệ thấp hơn,độ tuổi học sinh cuối cấp hoặc mới
bắt đầu vào đại học, họthể chưa nhiều kiến thức tài chính chủ yếu quan tâm
đến các chủ đề như vay vốn sinh viên hoặc các dịch vụ ngân hàng cơ bản.
Hình 2. Sự ưa thích các quảng cáo xuất hiện trên mạng xã hội
Biểu đồ sự ưa thích các định dạng quảng cáo trên mạng xã hội cho thấy video
ngắn, ảnh, bài viết và storiesnhững hình thức phổ biến nhất, phản ánh rõ xu hướng
tiêu thụ nội dung của người dùng hiện nay. Video ngắn chiếm ưu thế nhờ khả năng
17
truyền tải thông điệp nhanh chóng, sinh động và dễ lan tỏa, đặc biệt hiệu quả trên các
nền tảng như TikTok, Instagram Reels và Facebook. Ảnh và bài viết vẫn là định dạng
quen thuộc, phù hợp để cung cấp thông tin chi tiết hoặc hình ảnh trực quan, thu hút s
chú ý ngay từ cái nhìn đầu tiên. Trong khi đó, stories trên Instagram Facebook lại
mang tính tạm thời, tạo cảm giác mới mẻ khuyến khích người dùng tương tác
nhanh. Sự đa dạng này cho phép thương hiệu linh hoạt lựa chọn định dạng phù hợp
với từng mục tiêu quảng cáo và đối tượng khách hàng.
Hình 3. Sự ưa thích các quảng cáo xuất hiện trên mạng xã hội
Biểu đồ sự ưa thích các định dạng quảng cáo trên mạng xã hội cho thấy video
ngắn, ảnh, bài viết và storiesnhững hình thức phổ biến nhất, phản ánh rõ xu hướng
tiêu thụ nội dung của người dùng hiện nay. Video ngắn chiếm ưu thế nhờ khả năng
truyền tải thông điệp nhanh chóng, sinh động và dễ lan tỏa, đặc biệt hiệu quả trên các
nền tảng như TikTok, Instagram Reels và Facebook. Ảnh và bài viết vẫn là định dạng
quen thuộc, phù hợp để cung cấp thông tin chi tiết hoặc hình ảnh trực quan, thu hút s
chú ý ngay từ cái nhìn đầu tiên. Trong khi đó, stories trên Instagram Facebook lại
mang tính tạm thời, tạo cảm giác mới mẻ khuyến khích người dùng tương tác
nhanh. Sự đa dạng này cho phép thương hiệu linh hoạt lựa chọn định dạng phù hợp
với từng mục tiêu quảng cáo và đối tượng khách hàng.
18
Hình 4. Điểm thu hút của quảng cáo trên mạng xã hội
Theo kết quả khảo sát, Gen Z cảm thấy hứng thú với quảng cáo trên mạng
hội nhất khi nội dung mang tính hài hước, sáng tạo (65,5%). Điều này cho thấy họ ưu
tiên các yếu tố giải trí, mới lạ, tạo tiếng cười hoặc sự bất ngờ. Đứng thứ hai là khuyến
mãi, giảm giá (47%), phản ánh tâm muốn tối ưu hóa chi tiêu của Gen Z. Xếp ngay
sau đó, đánh giá thực tế từ người dùng chiếm 45%, cho thấy sự quan tâm lớn đến tính
xác thực và trải nghiệm thực tế từ cộng đồng. Trong khi đó, người nổi tiếng hoặc KOL
giới thiệu chỉ đạt 30%, thấp nhất trong các yếu tố, cho thấy Gen Z không còn đặt
nhiều niềm tin vào nội dung thương mại hóa từ KOL mà ưu tiên sự tự nhiên, gần gũi.
Hình 5. Yếu tố thúc đẩy Gen Z mua hàng
Dựa trên dữ liệu khảo sát, yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy Gen Z mua hàng
sản phẩm phù hợp với yêu cầu (61,9%), cho thấy nhóm này ưu tiên những sản phẩm
đáp ứng đúng nhu cầu mong muốn nhân. Uy tín thương hiệu đứng thứ hai với
19,1%, phản ánh sự quan tâm của Gen Z đến các thương hiệu đáng tin cậy, danh
19
tiếng tốt. Các yếu tố còn lại, bao gồm chất lượng nội dung quảng cáo khuyến mại,
tuy không phải yếu tố chính, nhưng vẫn góp phần thu hút sự chú ý ban đầu tạo
thêm động lực mua sắm.
Hình 6. Yếu tố thúc đẩy Gen Z theo dõi một thương hiệu
Uy tín thương hiệu yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy Gen Z theo dõi một
thương hiệu, chiếm 52,8%, cho thấy nhóm này ưu tiên sự tin cậy và danh tiếng khi lựa
chọn gắn bó. Chương trình khuyến mãi và nội dung hấp dẫn cùng chiếm 17,4%, phản
ánh sự quan tâm của Gen Z đến lợi ích tài chính cũng như các nội dung sáng tạo, thú
vị. Hình ảnh đẹp chiếm 10,8%, cho thấy yếu tố thẩm mỹ vẫn có vai trò nhất định trong
việc thu hút sự chú ý của nhóm này. Trong khi đó, mức độ phù hợp với người dùng
không đáng kể, thể hiện rằng Gen Z quan tâm nhiều hơn đến nội dung tổng thể của
thương hiệu hoặc cách thương hiệu đại diện cho các giá trị mà họ đồng cảm.
Hình 7. Mong đợi từ các thương hiệu được theo dõi trên mạng xã hội
Gen Znhững kỳ vọngrệt khi theo dõi các thương hiệu trên mạng xã hội,
tập trung vào ba yếu tố chính. Trước hết, họ ưu tiên các chương trình khuyến mãi
ưu đãi lớn (51,8%), cho thấy sự thực dụng và mong muốn được hưởng lợi trực tiếp từ
20

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN
MÔN MARKETING DỊCH VỤ TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG
MÃ LỚP HỌC PHẦN: 241MKT22H01
Chủ đề: Nghiên cứu hành vi sử dụng mạng xã hội
tìm kiếm thông tin về sản phẩm tài chính
của khách hàng Gen Z
Giảng viên hướng dẫn: TS. Phạm Thu Thủy
Nhóm thực hiện: Nhóm Cuối
Thành viên: Phùng Thị Linh
Nguyễn Tuyết Anh Nguyễn Thị Trang Thu Nguyễn Thị Thu Trang Vũ Mạnh Hùng
HÀ NỘI, THÁNG 11 NĂM 2024 TÊN MÃ SINH VIÊN ĐÓNG GÓP CHỮ KÝ 1. Phùng Thị Linh
25A4013254 Làm nội dung, thuyết
trình, khảo sát thực tế 2. Nguyễn Tuyết Anh 25A4013177 Làm nội dung, slide, khảo sát thực tế
3. Nguyễn Thị Trang Thu
25A4012985 Làm nội dung, thuyết
trình, khảo sát thực tế
4. Nguyễn Thị Thu Trang
25A4012988 Làm nội dung, thuyết
trình, khảo sát thực tế 5. Vũ Mạnh Hùng 25A4013238 MỤC LỤC 2
I. Giới thiệu............................................................................................................................................
1. Tổng quan về marketing................................................................................................................
2. Tổng quan về thế hệ Gen Z...........................................................................................................
3. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................................................
4. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................................................
II. Lý thuyết về hành vi sử dụng mạng xã hội của Gen Z................................................................
1. Lý thuyết về nhu cầu theo tháp nhu cầu của Maslow...................................................................
2. Lý thuyết xã hội học......................................................................................................................
3. Lý thuyết hành vi tiêu dùng...........................................................................................................
III. Phân tích hành vi và kết quả nghiên cứu về hành vi sử dụng mạng xã hội để
tìm kiếm thông tin về dịch vụ tài chính của gen Z............................................................................

1. Đặc điểm hành vi tìm kiếm thông tin dịch vụ tài chính trên mạng xã hội của Gen
Z.........................................................................................................................................................
2. Động lực và lý do sử dụng mạng xã hội để tìm kiếm thông tin về tài chính của
Gen Z.................................................................................................................................................
3. Kết quả nghiên cứu về hành vi và mức độ hiệu quả khi tiếp cận thông tin tài
chính qua mạng xã hội.......................................................................................................................
IV. Thách thức khi làm social marketing cho Gen Z trong ngành ngân hàng...............................
1. Khó khăn trong việc tạo nội dung hấp dẫn....................................................................................
V. Đề xuất chiến lược và kiến nghị.....................................................................................................
1. Đề xuất chiến lược cụ thể..............................................................................................................
2. Kiến nghị về chính sách và thực tiễn.............................................................................................
VII. Kết luận........................................................................................................................................
1. Đánh giá tiềm năng phát triển và các cơ hội của social marketing cho Gen Z..............................
2. Tầm quan trọng của việc cập nhật và thích nghi nhanh với sự thay đổi của Gen
Z.........................................................................................................................................................
VIII. Phụ lục........................................................................................................................................
1. VCB Digibank chinh phục khách hàng gen Z bằng giao diện mới YouPro.................................
2. MB Bank cùng ca sĩ Sơn Tùng M-TP đã gây bùng nổ thị trường với chương
trình Be The Sky...............................................................................................................................
IX. Tài liệu tham khảo........................................................................................................................ 3 I. Giới thiệu
1. Tổng quan về marketing 1.1. Định nghĩa
Theo Philip Kotler (những năm 1990): “Marketing là nghệ thuật tạo ra giá trị,
truyền thông và phân phối những giá trị đó nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
mục tiêu để đem lại lợi nhuận tối ưu cho tổ chức.”
Marketing ngân hàng là tổng hợp những nỗ lực của ngân hàng nhằm thỏa mãn
các nhu cầu về tài chính của khách hàng, chiến thắng đối thủ cạnh tranh trên thị
trường và mang lại lợi nhuận lâu dài, bền vững cho ngân hàng.
1.2. Chức năng hoạt động của marketing ngân hàng
Chức năng làm cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng đáp ứng được các nhu cầu thị trường.
Chức năng tham gia hoạch định các hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng.
Chức năng quảng bá thông tin và bán sản phẩm.
Chức năng xây dựng và phát triển thương hiệu của ngân hàng.
1.3. Vai trò của marketing ngân hàng
Giúp ngân hàng thu hút và duy trì khách hàng.
Giúp ngân hàng khác biệt và chiến thắng trong cạnh tranh.
Giúp ngân hàng đạt được mục tiêu trong kinh doanh.
2. Tổng quan về thế hệ Gen Z
2.1. Đặc điểm nổi bật của Gen Z (1997-2012) 4
Gen Z, sinh từ 1997 đến 2012, là thế hệ lớn lên trong kỷ nguyên công nghệ, với
khả năng sử dụng các thiết bị số và mạng xã hội thành thạo. Họ có tư duy cởi mở, tôn
trọng sự đa dạng và quan tâm mạnh mẽ đến trách nhiệm xã hội. Gen Z ưu tiên học tập
linh hoạt, phát triển bản thân và độc lập tài chính, thường tìm kiếm các giải pháp tài
chính tiện lợi và nhanh chóng. Ngoài ra, họ chú trọng đến sức khỏe tinh thần và lối
sống lành mạnh, thường xuyên yêu cầu trải nghiệm người dùng tối ưu và sự minh
bạch từ các thương hiệu.
2.2. Vai trò của Gen Z trong thị trường tiêu dùng hiện nay
Gen Z đang ngày càng trở thành một nhóm khách hàng quan trọng với sức mua
mạnh mẽ và có ảnh hưởng lớn đến xu hướng tiêu dùng toàn cầu. Dù độ tuổi của họ
còn trẻ, nhưng Gen Z không chỉ có khả năng chi tiêu cho những nhu cầu cá nhân mà
còn ảnh hưởng đến các quyết định chi tiêu của gia đình. Các nghiên cứu cho thấy, Gen
Z hiện đang nắm giữ một phần lớn trong thị trường tiêu dùng, đặc biệt là trong các
ngành hàng như công nghệ, thời trang, thực phẩm và giải trí. Tại nhiều quốc gia,
nhóm khách hàng này đang trở thành đối tượng tiêu dùng chủ yếu. 5
Gen Z có một thói quen tiêu dùng rất khác biệt so với các thế hệ trước. Họ ưu
tiên mua sắm trực tuyến và rất quen thuộc với công nghệ. Việc sử dụng các nền tảng
mạng xã hội như Instagram, TikTok, YouTube để tìm kiếm thông tin sản phẩm, so
sánh giá cả và tham khảo ý kiến từ cộng đồng đã trở thành thói quen hàng ngày của
họ. Điều này đã khiến các doanh nghiệp phải thay đổi chiến lược marketing và bán
hàng, tập trung vào việc tối ưu hóa các kênh bán hàng trực tuyến và cung cấp những
trải nghiệm mua sắm dễ dàng và tiện lợi. Không chỉ vậy, họ cũng là những người tiên
phong trong việc áp dụng công nghệ mới, từ việc sử dụng các ứng dụng di động đến
các công cụ thanh toán điện tử.
Một trong những đặc điểm nổi bật của Gen Z là sự quan tâm đến tính bền vững
và đạo đức trong tiêu dùng. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, nhóm khách hàng này rất chú
trọng đến các sản phẩm thân thiện với môi trường và được sản xuất một cách bền
vững. Gen Z sẵn sàng chi trả cao hơn cho các sản phẩm đến từ các thương hiệu có
trách nhiệm xã hội rõ ràng và minh bạch trong quá trình sản xuất. Chính vì thế, các
doanh nghiệp cần xây dựng những chiến lược sản xuất và kinh doanh có trách nhiệm
đối với môi trường và cộng đồng để thu hút sự chú ý và lòng tin của Gen Z.
Ngoài ra, Gen Z có ảnh hưởng rất lớn đến các chiến dịch quảng cáo và tiếp thị
của các thương hiệu. Họ chủ yếu bị thu hút bởi các chiến dịch marketing sáng tạo,
mang tính trải nghiệm và dễ dàng chia sẻ trên các nền tảng mạng xã hội. Các
influencer trên mạng xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quyết định
mua sắm của Gen Z. Họ tin tưởng và thường xuyên theo dõi các gương mặt nổi tiếng
trên mạng hơn là các chiến lược quảng cáo truyền thống. Chính vì vậy, các thương
hiệu cần hợp tác với các influencer và xây dựng các chiến dịch quảng cáo phù hợp với
sở thích và hành vi tiêu dùng của Gen Z. 6
Họ đang ngày càng trở thành một lực lượng tiêu dùng quan trọng, có khả năng
thay đổi nhanh chóng các xu hướng tiêu dùng và yêu cầu doanh nghiệp phải sáng tạo,
bền vững và cá nhân hóa trong các chiến lược tiếp cận. Doanh nghiệp nào hiểu và nắm
bắt được những đặc điểm của Gen Z sẽ có thể tiếp cận và giữ chân được khách hàng trong dài hạn.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích hành vi và xu hướng tiêu dùng của Gen Z trên mạng xã hội: Xác
định các thói quen và nền tảng mạng xã hội phổ biến nhất với Gen Z, cũng như các
loại nội dung mà họ tương tác nhiều nhất.
Đánh giá hiệu quả các chiến lược marketing mạng xã hội của ngân hàng
đối với Gen Z: Phân tích các hình thức và nội dung tiếp thị mà ngân hàng sử dụng, từ
video ngắn, livestream đến nội dung hình ảnh và tài trợ KOLs, để đo lường mức độ
quan tâm, tương tác và tỷ lệ chuyển đổi từ Gen Z.
Xác định yếu tố ảnh hưởng đến sự nhận diện và lòng trung thành thương
hiệu của Gen Z: Tìm hiểu các yếu tố trong nội dung và hình thức marketing của ngân
hàng (như tính chân thực, cá nhân hóa, tính thời thượng) tạo cảm giác kết nối và
khuyến khích sự trung thành với thương hiệu trong đối tượng khách hàng trẻ tuổi.
So sánh hiệu quả của các nền tảng mạng xã hội khác nhau đối với chiến
lược tiếp cận Gen Z: Đánh giá các nền tảng như Instagram, TikTok, Facebook, và
YouTube về khả năng tiếp cận, tương tác, và mức độ phù hợp với phong cách tiếp thị
của ngân hàng nhằm tiếp cận nhóm khách hàng này.
Đề xuất chiến lược cải tiến cho hoạt động social marketing của ngân hàng
đối với Gen Z: Dựa trên các phân tích, đưa ra các đề xuất để ngân hàng tối ưu hóa nội
dung và phương thức marketing, từ đó thu hút và giữ chân Gen Z hiệu quả hơn.
4. Phương pháp nghiên cứu 7
Để có cái nhìn toàn diện về hành vi của Gen Z trên mạng xã hội, việc kết hợp
nghiên cứu định lượng và định tính là phương pháp hiệu quả. Nghiên cứu định lượng
thông qua khảo sát trực tuyến sẽ giúp đo lường tần suất sử dụng mạng xã hội, các nền
tảng phổ biến và mức độ ảnh hưởng của mạng xã hội đến quyết định tiêu dùng của
Gen Z. Nghiên cứu định tính qua phỏng vấn sâu giúp hiểu rõ hơn về động lực và
cảm nhận của Gen Z khi tìm kiếm thông tin tài chính, cũng như vai trò của influencer
trong quyết định mua sắm. Dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thị trường và nghiên cứu
đã công bố cung cấp bối cảnh và so sánh kết quả với các xu hướng chung, giúp xác
nhận hoặc điều chỉnh các kết luận từ khảo sát và phỏng vấn. Khi kết hợp cả ba nguồn
dữ liệu này, ta sẽ có cái nhìn toàn diện và sâu sắc về hành vi tiêu dùng của Gen Z trên mạng xã hội.
II. Lý thuyết về hành vi sử dụng mạng xã hội của Gen Z
1. Lý thuyết về nhu cầu theo tháp nhu cầu của Maslow
1.1. Nhu cầu kết nối
Trong tháp nhu cầu của Maslow, nhu cầu kết nối xã hội (Social Belonging) là
một trong những yếu tố quan trọng, nằm ở vị trí thứ ba sau nhu cầu cơ bản về sinh lý
và an toàn. Khi các nhu cầu cơ bản đã được đáp ứng, con người sẽ tìm kiếm sự kết nối
với người khác, để cảm thấy mình là một phần của cộng đồng. Đặc biệt đối với Gen Z,
nhu cầu này không chỉ đơn thuần là giao tiếp với bạn bè và gia đình, mà còn là việc
tham gia vào các nhóm trực tuyến có cùng sở thích và mối quan tâm.
Gen Z sử dụng các nền tảng mạng xã hội như Facebook, Instagram, TikTok, để
duy trì và phát triển các mối quan hệ cá nhân. Thông qua các kênh này, họ dễ dàng
chia sẻ cảm xúc, ý tưởng và cuộc sống hàng ngày với bạn bè, gia đình và những người
có cùng sở thích. Điều này giúp họ cảm thấy được chấp nhận, gắn bó với cộng đồng,
đáp ứng nhu cầu về sự thuộc về. Ngoài các mối quan hệ cá nhân, Gen Z còn tham gia
vào những cộng đồng trực tuyến, nơi họ có thể kết nối với những người có chung
quan điểm hoặc sở thích. Đây có thể là các nhóm về sở thích cá nhân như âm nhạc,
thể thao, công nghệ hay các vấn đề xã hội. Những cộng đồng này giúp họ tìm thấy sự 8
đồng cảm, hiểu biết và tạo ra cảm giác được chấp nhận, là yếu tố quan trọng trong
việc thỏa mãn nhu cầu kết nối xã hội.
Maslow cho rằng việc thỏa mãn nhu cầu xã hội có tác động rất lớn đến sức
khỏe tinh thần. Việc tham gia vào mạng xã hội và cộng đồng trực tuyến không chỉ
giúp họ giải trí mà còn giảm bớt cảm giác cô đơn và lo âu. Những tương tác này giúp
họ cảm thấy an tâm hơn, có thể bày tỏ bản thân và nhận được sự thấu hiểu từ những
người xung quanh. Không chỉ tìm kiếm kết nối, Gen Z còn mong muốn được công
nhận và đánh giá cao trong cộng đồng họ tham gia. Nhu cầu này không chỉ giúp họ
thỏa mãn cảm giác thuộc về, mà còn thúc đẩy họ phát triển bản thân và nâng cao sự tự tin.
1.2. Nhu cầu thể hiện bản thân
Nhu cầu thể hiện bản thân nằm ở vị trí thứ tư trong tháp nhu cầu của Maslow.
Khi những nhu cầu cơ bản và xã hội đã được đáp ứng, con người bắt đầu tìm kiếm
cách để thể hiện bản thân, khẳng định giá trị cá nhân và sáng tạo trong những lĩnh vực
mà họ đam mê. Đặc biệt, đối với Gen Z, mạng xã hội đã trở thành một công cụ quan
trọng để thể hiện bản sắc và xây dựng hình ảnh cá nhân.
Gen Z coi các nền tảng như Instagram, TikTok, YouTube, hay Twitter là không
gian để họ bộc lộ suy nghĩ, ý tưởng và cá tính riêng. Họ chia sẻ những gì quan trọng
đối với mình, từ các quan điểm xã hội, sở thích cá nhân, đến những sáng tạo nghệ
thuật. Các video, hình ảnh, và bài viết trên mạng xã hội là cách để họ thể hiện cái tôi,
phản ánh giá trị, sự sáng tạo và cá tính riêng biệt của mình. Đây không chỉ là thú vui
mà còn là một cách thể hiện sự cá biệt. Các video sáng tạo, hình ảnh được chỉnh sửa
kỹ lưỡng, hay những câu chuyện được kể qua các nền tảng này là phương tiện giúp họ
xây dựng hình ảnh cá nhân và khẳng định phong cách riêng.
Khi Gen Z nhận được sự phản hồi tích cực từ cộng đồng mạng về những gì họ
chia sẻ, họ cảm thấy tự tin và hài lòng với bản thân. Việc nhận được sự yêu thích, bình
luận tích cực hoặc sự công nhận từ những người khác chính là yếu tố giúp họ khẳng
định giá trị cá nhân và thúc đẩy động lực sáng tạo hơn nữa. Mạng xã hội trở thành nơi
không chỉ để thể hiện bản thân mà còn là môi trường giúp họ xây dựng sự tự tin và cảm giác thành công.
1.3. Nhu cầu học hỏi và giải trí 9
Nhu cầu học hỏi và giải trí nằm ở bậc cao nhất trong tháp nhu cầu của Maslow,
vì nhu cầu này liên quan đến việc phát triển bản thân, khám phá kiến thức mới và thể
hiện tiềm năng tối đa của cá nhân. Những nội dung ngắn gọn và sáng tạo trên các nền
tảng như TikTok, Instagram Reels hay YouTube thu hút người dùng bởi chúng đáp
ứng mong muốn phát triển bản thân và mở rộng kiến thức một cách dễ tiếp cận. Đây
là cách để họ tiếp thu thông tin mới, trau dồi kỹ năng, hoặc thỏa mãn sự tò mò về thế
giới xung quanh. Đồng thời, việc chia sẻ nội dung hoặc tham gia tương tác với cộng
đồng cũng giúp cá nhân khẳng định giá trị bản thân, nhận được sự công nhận thông
qua lượt thích, bình luận hoặc phản hồi tích cực từ người khác.
Bên cạnh đó, nhu cầu này còn kết nối chặt chẽ với các mức độ khác của tháp
Maslow. Ở cấp độ xã hội, các nền tảng này mang đến cảm giác thuộc về khi người
dùng tham gia vào cộng đồng có chung mối quan tâm hoặc sở thích. Trong khi đó, ở
cấp độ cơ bản hơn, những nội dung giải trí nhẹ nhàng có thể giúp người xem thư giãn
và xua tan căng thẳng trong cuộc sống thường ngày. Như vậy, nhu cầu này không chỉ
tập trung vào phát triển trí tuệ mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc gắn kết cộng
đồng, tạo động lực sống tích cực và khẳng định giá trị cá nhân.
2. Lý thuyết xã hội học
2.1. Lý thuyết mạng lưới xã hội
Lý thuyết mạng lưới xã hội nhấn mạnh rằng hành vi của một cá nhân bị định
hình và ảnh hưởng bởi các mối quan hệ cũng như cấu trúc của mạng lưới xã hội mà họ
thuộc về. Khi áp dụng lý thuyết này vào phân tích hành vi của Gen Z trên mạng xã
hội, ta có thể thấy rõ những ảnh hưởng sâu sắc trong cách họ kết nối, tương tác, và
tham gia các hoạt động trực tuyến.
Mạng xã hội không chỉ đơn thuần là công cụ liên lạc mà còn là một không gian
để họ khẳng định bản thân. Việc chia sẻ hình ảnh, bài đăng, hoặc tham gia các cộng
đồng trực tuyến cho phép họ xây dựng và thể hiện danh tính cá nhân. Các mối quan hệ
trong mạng lưới này có vai trò quan trọng trong việc hình thành cách họ nhìn nhận
bản thân và thế giới. Ví dụ, Gen Z thường tham gia vào các nhóm trực tuyến theo sở
thích như game, thời trang, hay nghệ thuật. Những nhóm này cung cấp cảm giác thuộc
về, đồng thời định hình phong cách sống và giá trị của họ. Những gì họ thấy trên 10
mạng xã hội thường trở thành chuẩn mực cho phong cách cá nhân. Họ dễ dàng bị ảnh
hưởng bởi những hình ảnh đẹp, video sáng tạo, hoặc những nội dung được đóng gói
kỹ lưỡng từ các Influencers. Các thương hiệu thông qua mạng xã hội thường sử dụng
chiến lược tiếp cận cá nhân hóa, tận dụng các mối quan hệ trong mạng lưới để tạo
niềm tin và ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của Gen Z.
2.2. Lý thuyết về chủ nghĩa cá nhân hóa
Lý thuyết này cho rằng trong thời hiện đại, con người ngày càng có xu hướng
tự xây dựng cuộc sống, giá trị cá nhân và bản sắc riêng thay vì tuân theo những chuẩn
mực xã hội cũ. Điều này trở nên đặc biệt rõ ràng ở Gen Z, thế hệ lớn lên trong môi
trường kỹ thuật số, nơi mạng xã hội trở thành công cụ và không gian lý tưởng để họ
thể hiện bản thân và tìm kiếm ý nghĩa cá nhân.
Mạng xã hội đã trở thành không gian lý tưởng để Gen Z thể hiện bản sắc cá
nhân và sáng tạo nội dung, ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi của họ. Thông qua các
nền tảng như Instagram, TikTok và YouTube, Gen Z có cơ hội khẳng định phong cách
độc đáo, từ gu thời trang, nghệ thuật đến lối sống riêng biệt. Những nội dung như
video sáng tạo, bài đăng cá nhân hóa không chỉ giúp họ thể hiện cá tính mà còn tạo
dấu ấn trong cộng đồng trực tuyến. Đồng thời, quá trình chia sẻ và tương tác trên
mạng xã hội còn giúp Gen Z khám phá và định hình danh tính của mình, nhờ sự phản
hồi từ người xem hoặc việc tham gia các xu hướng. Bên cạnh đó, mạng xã hội trở
thành công cụ quan trọng để họ xây dựng thương hiệu cá nhân, tận dụng sức mạnh của
sáng tạo nội dung để tạo cơ hội nghề nghiệp hoặc nguồn thu nhập. Tất cả những điều
này thúc đẩy Gen Z đầu tư thời gian và nỗ lực vào việc tối ưu hóa nội dung, không
ngừng đổi mới để khẳng định mình trong thế giới kỹ thuật số.
2.3. Lý thuyết tiêu dùng biểu tượng
Điều này cho rằng tiêu dùng không chỉ đơn giản là việc mua sắm để thỏa mãn
các nhu cầu vật chất mà còn mang một ý nghĩa sâu xa hơn, thể hiện các giá trị, phong
cách sống và bản sắc cá nhân của người tiêu dùng. Theo lý thuyết này, khi lựa chọn
sản phẩm hoặc dịch vụ, người tiêu dùng không chỉ quan tâm đến công dụng hay tính
năng của chúng, mà còn chú trọng đến những ý nghĩa xã hội và văn hóa mà chúng
mang lại. Các sản phẩm, thương hiệu hay dịch vụ mà họ tiêu dùng trở thành một phần 11
của bản sắc cá nhân, phản ánh những giá trị và lối sống mà họ muốn thể hiện với cộng đồng.
Đối với Gen Z, mạng xã hội là không gian lý tưởng để họ thể hiện sự tiêu dùng
mang tính biểu tượng. Những lựa chọn thương hiệu, sản phẩm, hoặc dịch vụ mà họ
chia sẻ trên các nền tảng như Instagram hoặc TikTok không chỉ đáp ứng nhu cầu cá
nhân mà còn đóng vai trò thể hiện phong cách sống và giá trị mà họ đại diện. Ví dụ,
khi Gen Z chia sẻ hình ảnh món ăn, địa điểm du lịch, hoặc sản phẩm công nghệ, họ
không chỉ đang thể hiện sự yêu thích đối với những thứ này, mà còn thể hiện bản sắc
cá nhân, sự hòa nhập vào các xu hướng, và thậm chí là sự cam kết đối với những giá
trị cụ thể như sự bền vững, công nghệ tiên tiến hoặc phong cách sống xa xỉ. Những
hình ảnh hoặc video chia sẻ về các thương hiệu và sản phẩm này giúp Gen Z khẳng
định mình trong cộng đồng mạng, đồng thời xây dựng một hình ảnh bản thân đầy sức
hút, có thể ảnh hưởng đến các quyết định tiêu dùng của bạn bè hoặc người theo dõi.
3. Lý thuyết hành vi tiêu dùng
Lý thuyết hành vi tiêu dùng giải thích cách thức người tiêu dùng đưa ra quyết
định mua sắm dựa trên các yếu tố như thu nhập, giá cả và sở thích cá nhân. Mỗi cá
nhân có một ngân sách hạn chế và họ phải tối ưu hóa sự thỏa mãn từ việc chi tiêu cho
các sản phẩm và dịch vụ. Theo lý thuyết này, người tiêu dùng sẽ phân bổ thu nhập của
mình sao cho đạt được lợi ích cao nhất, cân nhắc giữa giá trị mà sản phẩm mang lại và
chi phí bỏ ra. Nếu giá của một sản phẩm tăng lên, người tiêu dùng sẽ có xu hướng
giảm lượng mua hoặc chuyển sang các sản phẩm thay thế có giá thấp hơn nhưng vẫn
đáp ứng nhu cầu tương đương.
Giống như trong lý thuyết kinh tế vi mô truyền thống, Gen Z cũng ra quyết
định tiêu dùng để tối đa hóa sự thỏa mãn từ các sản phẩm và dịch vụ mà họ lựa chọn.
Tuy nhiên, sự thỏa mãn này không chỉ đến từ các yếu tố vật chất, điều này đồng nghĩa
với việc Gen Z sẽ đưa ra quyết định tiêu dùng dựa trên sự tối ưu hóa lợi ích cá nhân,
nhưng với ảnh hưởng mạnh mẽ từ mạng xã hội, nhóm bạn bè và các yếu tố không chỉ
dựa vào giá trị vật chất mà còn là giá trị biểu tượng hoặc sự thỏa mãn tinh thần. Gen Z
không chỉ tìm kiếm các sản phẩm đáp ứng nhu cầu vật chất mà còn là những sản phẩm
giúp thể hiện bản sắc cá nhân và giá trị xã hội của họ. 12
III. Phân tích hành vi và kết quả nghiên cứu về hành vi sử dụng mạng xã hội để
tìm kiếm thông tin về dịch vụ tài chính của gen Z
1. Đặc điểm hành vi tìm kiếm thông tin dịch vụ tài chính trên mạng xã hội của Gen Z
1.1. Ưu tiên nhận được trải nghiệm và đánh giá thực tế
Khi tìm hiểu về các dịch vụ tài chính, Gen Z có xu hướng tham khảo ý kiến từ
những đánh giá thực tế trên mạng xã hội như Facebook, TikTok, Instagram, hoặc các
diễn đàn lớn như Reddit. Họ đặc biệt coi trọng các câu chuyện thật, thông tin từ người
dùng thực tế hơn là nội dung quảng cáo. Những chia sẻ cá nhân như “Làm thế nào tôi
đã tiết kiệm 50 triệu trong 1 năm nhờ ứng dụng quản lý tài chính” hay “Ứng dụng X
giúp tôi dễ dàng kiểm soát chi tiêu hằng tháng” luôn có sức hút mạnh mẽ, bởi chúng
mang lại cảm giác chân thật.
Họ không chỉ tìm kiếm thông tin mà còn muốn tham gia vào các cuộc trò
chuyện liên quan đến dịch vụ tài chính. Những video giải thích đơn giản về các khái
niệm phức tạp như quản lý tài chính cá nhân, cách sử dụng thẻ tín dụng hiệu quả, hay
các case study thực tế đều dễ dàng thu hút. Các bài đăng có phần bình luận sôi nổi, nơi
người dùng chia sẻ kinh nghiệm hoặc hỏi đáp, luôn được đánh giá cao. Họ thường dựa
vào những cuộc thảo luận này để kiểm tra tính xác thực trước khi ra quyết định.
1.2. Sử dụng đa nền tảng
Gen Z thường xuyên khai thác nhiều nền tảng mạng xã hội khác nhau khi tìm
hiểu về các dịch vụ tài chính, phù hợp với nhu cầu và thói quen tiếp nhận thông tin
của họ. Những nền tảng như TikTok và Instagram là lựa chọn hàng đầu để cập nhật
các nội dung ngắn gọn, trực quan. Các video TikTok về mẹo tài chính cá nhân hoặc
stories/reels trên Instagram thường thu hút họ nhờ tính hấp dẫn, dễ hiểu và sáng tạo.
Những xu hướng như “30 giây đầu tư khôn ngoan” hoặc “Tips tiết kiệm chỉ với 3
bước” nhanh chóng trở thành nguồn tham khảo chính của Gen Z trong hành trình tài chính.
Khi cần tìm hiểu sâu hơn, Gen Z chuyển sang YouTube để xem các video có
thời lượng dài hơn. Những nội dung như “Phân tích quỹ đầu tư dành cho người mới”
hay “Chiến lược tiết kiệm hiệu quả” thường được trình bày qua đồ họa trực quan và 13
phong cách giảng giải gần gũi, giúp họ dễ dàng tiếp cận các kiến thức khó. Với Gen Z,
YouTube không chỉ là nơi học hỏi mà còn là nguồn cảm hứng để họ bắt đầu áp dụng
những chiến lược tài chính vào cuộc sống thực tế.
1.3. Ưa thích nội dung trực quan
Những biểu đồ màu sắc bắt mắt, video hoạt họa giải thích các khái niệm phức
tạp trở thành lựa chọn hàng đầu để Gen Z tìm kiếm. Ví dụ, một video trên TikTok về
cách phân biệt các loại thẻ tín dụng hoặc một infographic trên Instagram so sánh các
gói vay ngân hàng sẽ nhanh chóng thu hút sự chú ý. Những nội dung này không chỉ
cung cấp thông tin mà còn giúp họ ghi nhớ và hiểu rõ hơn các vấn đề tài chính vốn dĩ
khô khan và khó nắm bắt.
Gen Z đánh giá cao những nội dung dịch vụ tài chính được diễn đạt bằng ngôn
ngữ thân thiện và dễ hiểu. Những thuật ngữ chuyên ngành tài chính nếu được "giải
mã" thông qua ví dụ thực tế hoặc so sánh hài hước sẽ dễ dàng gây thiện cảm hơn.
Chẳng hạn, một bài đăng Instagram giải thích khái niệm "lãi suất kép" bằng câu
chuyện đời thường hoặc một video TikTok sử dụng ngôn từ vui nhộn để hướng dẫn
cách tiết kiệm hiệu quả sẽ có khả năng lan truyền mạnh mẽ. Sự đơn giản hóa này
không chỉ giúp tiếp cận thông tin nhanh hơn mà còn tạo cảm giác dịch vụ tài chính là
điều dễ hiểu và gần gũi trong cuộc sống hằng ngày.
1.4. Hứng thú với nội dung sáng tạo và cá nhân hóa
Gen Z đặc biệt nhạy cảm với những quảng cáo có yếu tố giải trí và theo kịp xu
hướng. Họ dễ bị thu hút bởi các video ngắn kết hợp với các trào lưu trên TikTok, hoặc
quảng cáo sử dụng meme hài hước, bắt kịp văn hóa mạng. Chẳng hạn, một ngân hàng
số triển khai video TikTok theo trend “ngân sách một ngày của Gen Z” hoặc sử dụng
các câu thoại viral để giải thích cách mở tài khoản sẽ nhận được nhiều lượt tương tác
từ thế hệ này. Với họ, thông tin tài chính không chỉ cần hữu ích mà còn phải thú vị, mới mẻ.
Quảng cáo tài chính thành công với Gen Z không chỉ sáng tạo mà còn phải
"đúng người, đúng thời điểm". Thế hệ này đánh giá cao những chiến dịch được cá
nhân hóa, nhắm đến nhu cầu cụ thể, chẳng hạn, quảng cáo về gói tiết kiệm dành riêng
cho sinh viên được thiết kế theo phong cách trẻ trung hay các chương trình ưu đãi 14
dành riêng cho người mới đi làm. Họ muốn cảm giác rằng, sản phẩm, dịch vụ đang
được "thiết kế riêng" cho mình.
1.5. Tìm kiếm giải pháp tài chính phù hợp với lối sống số
Gen Z, với lối sống đặc trưng của thế hệ công nghệ, ưu tiên tìm kiếm các dịch
vụ tài chính trực tuyến tiện lợi như ngân hàng số, ví điện tử, và các ứng dụng đầu tư.
Họ thích các nền tảng cho phép quản lý tài chính nhanh chóng và hiệu quả thông qua
điện thoại di động, giúp tiết kiệm thời gian và dễ dàng thực hiện các giao dịch mọi
lúc, mọi nơi. Các ngân hàng số hoặc ví điện tử như MoMo, ZaloPay trở thành lựa
chọn phổ biến vì khả năng thanh toán trực tuyến, chuyển tiền và quản lý tài chính
nhanh chóng mà không cần đến các giao dịch vật lý.
Họ đặc biệt chú trọng đến những sản phẩm tài chính linh hoạt, dễ sử dụng và
có lợi ích rõ ràng hay các dịch vụ đơn giản, không phức tạp, dễ tiếp cận và mang lại
giá trị trực tiếp. Ví dụ, các ví điện tử cung cấp chương trình hoàn tiền khi thanh toán
hoặc các ứng dụng đầu tư cho phép họ bắt đầu với số vốn nhỏ và không yêu cầu nhiều
thủ tục. Điều này giúp Gen Z cảm thấy rằng việc kiểm soát tài chính cá nhân trở nên
dễ dàng và nhận được những lợi ích thiết thực.
2. Động lực và lý do sử dụng mạng xã hội để tìm kiếm thông tin về tài chính của Gen Z
Gen Z có nhu cầu cao về tự chủ tài chính và nhận thức rõ tầm quan trọng của
quản lý tiền bạc trong cuộc sống. Họ muốn không chỉ duy trì ngân sách cá nhân mà
còn tìm kiếm cách gia tăng tài sản và phát triển tài chính cá nhân. Tuy nhiên, giáo dục
tài chính truyền thống thường khô khan, thiếu tính thực tế và không hấp dẫn. Ngược
lại, mạng xã hội trở thành nguồn tài nguyên phong phú với nội dung tài chính dễ hiểu,
sinh động và tương tác cao như video, bài viết, infographics. Điều này giúp Gen Z tiếp
thu kiến thức tài chính một cách hiệu quả và phù hợp với nhu cầu thực tế.
Với nhu cầu thông tin ngày càng cao, thế hệ trẻ hiện đại ưu tiên cách tiếp cận
nhanh chóng, dễ hiểu và mang lại giá trị tức thì để phù hợp với lối sống bận rộn. Họ
ưa chuộng nội dung ngắn gọn, súc tích như video 1-2 phút trên TikTok, bài viết tóm
tắt trên Instagram, hoặc infographic dễ hiểu. Mạng xã hội trở thành nguồn thông tin lý 15
tưởng vì tính tiện lợi và hiệu quả, giúp họ nắm bắt nội dung nhanh mà không mất
nhiều thời gian, trái ngược với các bài viết dài dòng hoặc sách chuyên ngành.
Những chia sẻ thực tế từ người dùng hoặc chuyên gia đóng vai trò quan trọng
trong quyết định sử dụng dịch vụ tài chính của thế hệ trẻ. Họ bị thu hút bởi các đánh
giá, câu chuyện từ bạn bè, influencers, hoặc cộng đồng mạng trên nền tảng như
Instagram, TikTok, và Reddit. Những trải nghiệm cá nhân này mang lại sự tin tưởng,
cung cấp góc nhìn rõ ràng về ưu nhược điểm sản phẩm, và thường được xem là khách
quan hơn so với thông tin thương mại.
Là thế hệ hoàn toàn thích ứng với công nghệ, họ sử dụng smartphone và các
ứng dụng di động như một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày. Động lực
của họ trong việc tìm kiếm và tiếp cận thông tin, bao gồm cả dịch vụ tài chính, là khả
năng sử dụng các thiết bị di động để truy cập nhanh chóng vào mọi loại thông tin ở
mọi lúc, mọi nơi, trở thành "bách khoa toàn thư" cá nhân, nơi họ có thể dễ dàng tìm
kiếm kiến thức tài chính, từ các mẹo chi tiêu đến các chiến lược đầu tư. Lý do đằng
sau sự yêu thích này là vì Gen Z đã trưởng thành trong môi trường số, nơi thông tin
được phân phối nhanh chóng và linh hoạt. Thay vì dành thời gian tới các ngân hàng
hay tìm kiếm tài liệu dày cộp để hiểu về tài chính, họ mong muốn các nền tảng số giúp
họ tiếp cận thông tin dễ dàng, với khả năng tìm kiếm, tương tác và học hỏi nhanh
chóng. Việc sử dụng các ứng dụng tài chính trực tuyến, ngân hàng số hay ví điện tử
trở nên tự nhiên và gần gũi đối với Gen Z, phù hợp với lối sống hiện đại của họ.
Với mong muốn bắt kịp xu hướng, đặc biệt trong các lĩnh vực tài chính như
đầu tư hay tiết kiệm, thế hệ trẻ tích cực tham gia vào các cơ hội tài chính mà bạn bè và
cộng đồng đang theo đuổi. Họ tìm kiếm cảm giác hòa nhập và tự tin qua việc tham gia
thảo luận trên mạng xã hội, nơi cung cấp không gian để chia sẻ và học hỏi từ người
khác. Lo ngại "tụt hậu," họ tận dụng các nền tảng như TikTok, Instagram, và Reddit
để nắm bắt thông tin, lắng nghe ý kiến, và theo đuổi các chiến lược tài chính mới, giúp
củng cố sự tự tin trong các quyết định cá nhân. 16
3. Kết quả nghiên cứu về hành vi và mức độ hiệu quả khi tiếp cận thông tin tài
chính qua mạng xã hội
Hình 1. Độ tuổi tham gia khảo sát
Biểu đồ độ tuổi tham gia khảo sát cho thấy phần lớn người tham gia khảo sát
thuộc độ tuổi từ 19-22, chiếm 60%, trong khi nhóm từ 16-18 chỉ chiếm 30%. Độ tuổi
từ 19-22 chủ yếu là sinh viên từ năm 1 đến năm 3, đã có thời gian làm quen với môi
trường học tập và có khả năng tiếp cận công nghệ tốt, do đó họ có nhu cầu tìm kiếm
các thông tin tài chính liên quan đến học phí, vay mượn sinh viên, tiết kiệm, đầu tư cá
nhân. Nhóm từ 16-18, dù chiếm tỷ lệ thấp hơn, là độ tuổi học sinh cuối cấp hoặc mới
bắt đầu vào đại học, họ có thể chưa có nhiều kiến thức tài chính và chủ yếu quan tâm
đến các chủ đề như vay vốn sinh viên hoặc các dịch vụ ngân hàng cơ bản.
Hình 2. Sự ưa thích các quảng cáo xuất hiện trên mạng xã hội
Biểu đồ sự ưa thích các định dạng quảng cáo trên mạng xã hội cho thấy video
ngắn, ảnh, bài viết và stories là những hình thức phổ biến nhất, phản ánh rõ xu hướng
tiêu thụ nội dung của người dùng hiện nay. Video ngắn chiếm ưu thế nhờ khả năng 17
truyền tải thông điệp nhanh chóng, sinh động và dễ lan tỏa, đặc biệt hiệu quả trên các
nền tảng như TikTok, Instagram Reels và Facebook. Ảnh và bài viết vẫn là định dạng
quen thuộc, phù hợp để cung cấp thông tin chi tiết hoặc hình ảnh trực quan, thu hút sự
chú ý ngay từ cái nhìn đầu tiên. Trong khi đó, stories trên Instagram và Facebook lại
mang tính tạm thời, tạo cảm giác mới mẻ và khuyến khích người dùng tương tác
nhanh. Sự đa dạng này cho phép thương hiệu linh hoạt lựa chọn định dạng phù hợp
với từng mục tiêu quảng cáo và đối tượng khách hàng.
Hình 3. Sự ưa thích các quảng cáo xuất hiện trên mạng xã hội
Biểu đồ sự ưa thích các định dạng quảng cáo trên mạng xã hội cho thấy video
ngắn, ảnh, bài viết và stories là những hình thức phổ biến nhất, phản ánh rõ xu hướng
tiêu thụ nội dung của người dùng hiện nay. Video ngắn chiếm ưu thế nhờ khả năng
truyền tải thông điệp nhanh chóng, sinh động và dễ lan tỏa, đặc biệt hiệu quả trên các
nền tảng như TikTok, Instagram Reels và Facebook. Ảnh và bài viết vẫn là định dạng
quen thuộc, phù hợp để cung cấp thông tin chi tiết hoặc hình ảnh trực quan, thu hút sự
chú ý ngay từ cái nhìn đầu tiên. Trong khi đó, stories trên Instagram và Facebook lại
mang tính tạm thời, tạo cảm giác mới mẻ và khuyến khích người dùng tương tác
nhanh. Sự đa dạng này cho phép thương hiệu linh hoạt lựa chọn định dạng phù hợp
với từng mục tiêu quảng cáo và đối tượng khách hàng. 18
Hình 4. Điểm thu hút của quảng cáo trên mạng xã hội
Theo kết quả khảo sát, Gen Z cảm thấy hứng thú với quảng cáo trên mạng xã
hội nhất khi nội dung mang tính hài hước, sáng tạo (65,5%). Điều này cho thấy họ ưu
tiên các yếu tố giải trí, mới lạ, tạo tiếng cười hoặc sự bất ngờ. Đứng thứ hai là khuyến
mãi, giảm giá (47%), phản ánh tâm lý muốn tối ưu hóa chi tiêu của Gen Z. Xếp ngay
sau đó, đánh giá thực tế từ người dùng chiếm 45%, cho thấy sự quan tâm lớn đến tính
xác thực và trải nghiệm thực tế từ cộng đồng. Trong khi đó, người nổi tiếng hoặc KOL
giới thiệu chỉ đạt 30%, thấp nhất trong các yếu tố, cho thấy Gen Z không còn đặt
nhiều niềm tin vào nội dung thương mại hóa từ KOL mà ưu tiên sự tự nhiên, gần gũi.
Hình 5. Yếu tố thúc đẩy Gen Z mua hàng
Dựa trên dữ liệu khảo sát, yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy Gen Z mua hàng là
sản phẩm phù hợp với yêu cầu (61,9%), cho thấy nhóm này ưu tiên những sản phẩm
đáp ứng đúng nhu cầu và mong muốn cá nhân. Uy tín thương hiệu đứng thứ hai với
19,1%, phản ánh sự quan tâm của Gen Z đến các thương hiệu đáng tin cậy, có danh 19
tiếng tốt. Các yếu tố còn lại, bao gồm chất lượng nội dung quảng cáo và khuyến mại,
tuy không phải là yếu tố chính, nhưng vẫn góp phần thu hút sự chú ý ban đầu và tạo thêm động lực mua sắm.
Hình 6. Yếu tố thúc đẩy Gen Z theo dõi một thương hiệu
Uy tín thương hiệu là yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy Gen Z theo dõi một
thương hiệu, chiếm 52,8%, cho thấy nhóm này ưu tiên sự tin cậy và danh tiếng khi lựa
chọn gắn bó. Chương trình khuyến mãi và nội dung hấp dẫn cùng chiếm 17,4%, phản
ánh sự quan tâm của Gen Z đến lợi ích tài chính cũng như các nội dung sáng tạo, thú
vị. Hình ảnh đẹp chiếm 10,8%, cho thấy yếu tố thẩm mỹ vẫn có vai trò nhất định trong
việc thu hút sự chú ý của nhóm này. Trong khi đó, mức độ phù hợp với người dùng
không đáng kể, thể hiện rằng Gen Z quan tâm nhiều hơn đến nội dung tổng thể của
thương hiệu hoặc cách thương hiệu đại diện cho các giá trị mà họ đồng cảm.
Hình 7. Mong đợi từ các thương hiệu được theo dõi trên mạng xã hội
Gen Z có những kỳ vọng rõ rệt khi theo dõi các thương hiệu trên mạng xã hội,
tập trung vào ba yếu tố chính. Trước hết, họ ưu tiên các chương trình khuyến mãi và
ưu đãi lớn (51,8%), cho thấy sự thực dụng và mong muốn được hưởng lợi trực tiếp từ 20