HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA NGÂN HÀNG
BÀI TẬP LỚN
Học phần: Marketing dịch vụ tài chính ngân hàng
Đề tài
Phân tích và đánh giá các chính sách marketing – mix
Vietcombank đã triển khai cho thẻ tín dụng quốc tế Visa Signature
trong năm 2022-2023
Hà nội, năm 2023
MỞ ĐẦU
Cạnh tranh là một hiện tượng gắn liền với kinh tế thị trường, chỉ xuất hiện trong điều
kiện của kinh tế thị trường. Ngày nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều thừa nhận
cạnh tranh là môi trường tạo động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và tăng
năng suất lao động, hiệu quả của các tổ chức. Kết quả cạnh tranh sẽ xác định vị thế, quyết
định sự tồn tại và phát triển bền vững của mỗi tổ chức. Vì vậy, các tổ chức đều cố gắng
tìm cho mình một chiến lược phù hợp để chiến thắng trong cạnh tranh.
1
Hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam hiện nay bao gồm 5 NHTM nhà
nước, 1 ngân hàng chính sách, 1 ngân hàng phát triển, 37 NHTM cổ phần, chiếm 63,9%
tổng số NHTM hoạt động tại Việt Nam. Việc nhiều NHTM cphần như vậy khiến sự
cạnh tranh trở nên càng gay gắt hơn. Để trở thành thương hiệu ngân hàng giá trị nhất tại
Việt Nam, Vietcombank đã thành công tạo sự khác biệt và ấn tượng với khách hàng bằng
các chính sách cũng như các hoạt động đổi mới tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách
hàng sử dụng dịch vụ tại ngân hàng. Trong làn sóng gia tăng của tầng lớp giàu siêu
giàu kéo theo những đòi hỏi, tiêu chuẩn khắt khe hơn về phong cách và trải nghiệm sống.
Vietcombank đã ngay lập tức gia tăng lợi thế cạnh tranh của mình với sản phẩm thẻ
Vietcombank Visa Signature dành riêng cho khối khách hàng Priority. Dù không phải sản
phẩm thẻ tín dụng cao cấp đầu tiên nhưng ngay sau khi ra mắt, thẻ tín dụng Vietcombank
Visa Signature đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường, trở thành cái tên nổi bật trên đường
đua thẻ tín dụng cao cấp tại Việt Nam do sở hữu nhiều điểm thú vị khiến các khách hàng
mong muốn được sở hữu.
PHẦN I: GIỚI THIỆU LƯỢC VỀ VIETCOMBANK.
TRÌNH BÀY VỀ SẢN PHẨM THẺ TÍN DỤNG
VIETCOMBANK VISA SIGNATURE. XÁC ĐỊNH NHU
CẦU CỦA KHÁCH HÀNG HỘI KINH DOANH
CHO NGÂN HÀNG.
2
I. Giới, thiệu sơ lược về Vietcombank
1. Quá trình hình thành
phát triển.
Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được thành lập chính thức đi vào hoạt
động ngày 01/04/1963, tiền thân Sở Quản Ngoại hối Trung Ương (thuộc Ngân hàng
Quốc gia Việt Nam)
ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được thí điểm cổ phần hóa, VCB chính
thức hoạt động với cách một ngân hàng thương mại cổ phần vào ngày 02/06/2008
sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần
đầu ra công chúng.
Sau hơn nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện một trong những
ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam. Vietcombank hiện hơn 600 Chi
nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện/đơn vị thành viên trong và ngoài nước gồm:
1 Trụ sở chính tại Hà Nội
121 Chi nhánh; 510 phòng giao dịch
04 Công ty con trong nước (Công ty cho thuê tài chính, Công ty chứng khoán,
Công ty kiều hối, Công ty cao ốc Vietcombank 198)
03 Công ty con nước ngoài (Công ty Vinafico Hongkong, Công ty chuyển tiền
Vietcombank tại Mỹ, Ngân hàng con tại Lào)
01 Văn phòng đại diện tại TP. HCM
3
01 Văn phòng đại diện tại Singapore
01 Văn phòng đại diện tại Mỹ
03 Đơn vị sự nghiệp: Trường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
01 Trung tâm xử tiền mặt tại Nội 01 Trung tâm xử tiền mặt tại TP.
HCM
03 Công ty liên doanh, liên kết.
Về nhân sự, Vietcombank hiện có 22.599 cán bộ nhân viên.
Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với hơn 2.500
máy ATM và trên 60.000 đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ trên toàn quốc.
Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới 1.163 ngân hàng đại lý tại 93
quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.
2. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vietcombank
Từ một ngân hàng chuyên phục vụ kinh tế đối ngoại, VCB ngày nay đã trở thành một
ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ
tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế, trong các hoạt động truyền thống
như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án… cũng như mảng dịch vụ ngân
hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ các công cụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện
tử…, các dịch vụ phi tài chính như kinh doanh và đầu tư bất động sản, đầu tư xây dựng và
phát triển các dự án kết cấu hạ tầng với các sản phẩm chính:
4
Cá nhân Doanh nghiệp Định chế tài chính Ngân hàng điện tử
-Tài khoản
-Thẻ
-Tiết kiệm &
đầu tư
-Chuyển &
nhận tiền
-Cho vay cá
nhân
-Bảo hiểm
-Dịch vụ thanh
toán
-Dịch vụ Séc
-Trả lương tự động
-Thanh toán
BIlling
-Dịch vụ bảo lãnh
-Dịch vụ cho vay
-Thuê mua tài
chính
-Phát hành trái
phiếu trong
ngoài nước
-Kinh doanh ngoại
tệ
-Ngân hàng đại lý
-Dịch vụ tài khoản
-Mua bán ngoại tệ
-Kinh doanh vốn
-Tài trợ thương mại
-Bao thanh toán
-Ngân hàng số VCB
Digibank
-Ngân hàng số SME DigiBiz
-VCB- SMS B@nking
-VCB- Phone B@nking
-VCBPay
3. Giá trị cốt lõi của ngân hàng Vietcombank
Bằng trí tuệ và tâm huyết, các thế hệ cán bộ Vietcombank đã, đang và sẽ luôn nỗ lực để
xây dựng Vietcombank phát triển ngày một bền vững, với:
-Tầm nhìn và sứ mệnh:
Ngân hàng số 1 tại Việt Nam, một trong 100 ngân hàng lớn nhất khu vực Châu Á, một
trong 300 tập đoàn tài chính ngân hàng lớn nhất thế giới, một trong 1000 doanh nghiệp
niêm yết lớn nhất toàn cầu, đóng góp lớn vào sự phát triển bền vững của Việt Nam
5
-Giá trị cốt lõi:
Sáng tạo (innovative) để mang lại những giá trị thiết thực cho khách hàng.
Phát triển không ngừng (continuous) hướng tới mục tiêu mở rộng danh mục khách
hàng, là nguồn tài sản quý giá và đáng tự hào nhất của VCB.
Lấy sự chu đáo - tận tâm (caring) với khách hàng làm tiêu chí phấn đấu
Kết nối rộng khắp (connected) để xây dựng một ngân hàng quốc gia sánh tầm khu
vực và thế giới.
Luôn nỗ lực tìm kiếm sự khác biệt (individual) trên nền tảng chất lượng giá trị
cao nhất.
Đề cao tính an toàn, bảo mật (secure) nhằm bảo vệ tối đa lợi ích của khách hàng,
cổ đông.
4. Kết quả HĐKD nổi bật
- Thanh toán quốc tế và dịch vụ ngoại hối
Thanh toán quốc tế là hoạt động truyền thống của Vietcombank. Với thế mạnh hàng đầu
trong thanh toán quốc tế mạng lưới ngân hàng rộng khắp toàn cầu, VCB tiếp tục duy
trì vị trí hàng đầu vững chắc trong thanh toán xuất nhập khẩu. Hệ thống thanh toán đa tiền
tệ (VCB-Money) đóng vai trò quan trọng trong hệ thống thanh toán chung. Doanh số
thanh toán quốc tế lần đầu tiên vượt mốc 100 tỷ USD.
6
- Thương hiệu mạnh, có uy tín và độ tín nhiệm cao
VCB ngân hàng hàng đầu, thương hiệu tốt trên thị trường tài chính Việt Nam,
được các tổ chức tài chính trong nướcquốc tế đánh giá xếp hạng cao về chất lượng
dịch vụ. VCB là thương hiệu ngân hàng có giá trị nhất Việt Nam, xếp hạng cao nhất trong
12 ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam lọt Top 500 thương hiệu ngân hàng giá trị
nhất thế giới năm 2023.
- Tài sản lớn với biên độ lợi nhuận cao
7
VCBngân hàng đầu tiên tại Việt Nam có tổng tài sản hơn 1,4 triệu tỷ đồnggiá trị
vốn hóa cao nhất trong các TCTD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, là đại
diện duy nhất mặt trong top 1000 doanh nghiệp niêm yết lớn nhất toàn cầu do Forbes
bình chọn. Đặc biệt lợi nhuận quý IV/2022 của Vietcombank còn cao hơn nhiều tổng lãi
cả năm của một số ngân hàng nhân lớn như Sacombank (6.339 tỷ đồng), TPBank
(7.828 tỷ đồng), SHB (9.658 tỷ đồng), HDBank (10.286 tỷ đồng), VIB (10.581 tỷ đồng).
- Ngân hàng đứng đầu về quản trị chất lượng tín dụng
Tỷ lệ nợ xấu (NPL) của VCB luôn được duy trì kiểm soát mức thấp nhất trong số các
ngân hàng quy lớn, tỷ lệ bao phủ nợ xấu của ngân hàng cuối năm 2022 tiếp tục cao
nhất hệ thống, đạt 317%. Đặc biệt, Vietcombank đã trích lập 100% dự phòng rủi ro cho
dư nợ cơ cấu, sớm trước 2 năm so với thời hạn quy định của Ngân hàng Nhà nước.
8
5. Những thành tựu đạt được của ngân hàng Vietcombank
VietcomBank không chỉ có lịch sử phát triển lâu đời mà còn được khách hàng đánh giá
cao công nhận trong suốt thời gian qua. Bên cạnh đó, VietcomBank còn nỗ lực không
ngừng nghỉ và trở thành ngân hàng vững mạnh nhận được hàng loạt giải thưởng danh giá
trong và ngoài nước như:
Ngân hàng tốt nhất Việt Nam do tạp chí Euromoney bình chọn.
Giải thưởng Thương hiệu Quốc gia (7 lần liên tiếp)
Ngân hàng sáng tạo kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam do Forbes Viê t Nam
bình chọn (lần thứ 11 liên tiếp)
đại diện Việt Nam duy nhất góp mặt trong bảng xếp hạng 30 ngân hàng lớn
mạnh nhất Châu Á – Thái Bình dương.
Ngân hàng có khối lượng giao dịch ngoại tệ trên FXall cao nhất
9
Dẫn đầu Top 10 ngân hàng sáng tạo và kinh doanh hiệu quả
Dẫn đầu các ngân hàng trong top 10 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam
Đại diện duy nhất Việt Nam mặt trong top 1.000 doanh nghiệp niêm yết lớn
nhất toàn cầu do Forbes bình chọn.
10
II. Giới thiệu về thẻ tín dụng VIETCOMBANK VISA SIGNATURE
1. Đối tượng
Đối tượng khách ng hướng tới những khách hàng thuộc phân khúc cao cấp. Với
mục đích phục vụ cho phân khúc khách hàngy nên Vietcombank đã những ưu đãi,
tính năng vượt trội, và những chính sách đặc biệt dành cho các thành viên sử dụng loại thẻ
này.
2. Điều kiện sử dụng thẻ
- Là công dân Việt Nam, tuổi từ 15 tuổi trở lên có khả năng hành vi dân sự theo pháp luật
- Nếu người nước ngoài thì phải sinh sống tại Việt Nam hợp pháp từ 1 năm trở lên
- Đạt những tiêu chuẩn định danh hội viên của VCB Priority theo từng thời kỳ
+
- Khách hàng đáp ứng yêu cầu về cấp tín dụng thẻ của VCB trong từng thời kỳ.
3. Các tiện ích thẻ
- Chủ thẻ có thể chi tiêu trước và hoàn tiền sau không lãi trước 55 ngày
11
- thể thanh toán linh hoạt tại tất cả các đơn vị chấp nhận thẻ biểu tượng visa
thẻ contactless trên toàn cầuKhách hàng thể thanh toán một cách tiện lợi qua internet,
ví điện tử và ứng dụng di động
- Giao dịch trực tuyến an toàn với tính năng bảo mật 3D Secure
- Ưu đãi trả góp lãi suất 0% tại các đối tác liên kết với VCB và có thể trả góp linh hoạt
trên VCB Digibank với mức phí ưu đãi
- Có thể rút tiền mặt tại tất cả các ATM có biểu tượng visa trong nước và quốc tế
- Quản lý thẻ kiểm soát chi tiêu thông qua các tiện ích gia tăng như VCB Digibank
trên ứng dụng Mobile và trên trình duyệt web, VCB-SMS Banking, VCB-Phone Banking.
- Bảo mật với công nghệ thẻ chip EMV tiếp xúc và không tiếp xúc theo chuẩn quốc tế,
phương thức bảo mật tiên tiến thông qua mật khẩu sử dụng một lần (OTP), hóa thông
tin số thẻ (Tokenization) cho các giao dịch thanh toán trực tuyến trên website, ứng dụng
di động.
- Hạn mức sử dụng thẻ:
Hạn mức tín dụng Từ 100 triệu VNĐ trở lên
Hạn mức chi tiêu mặc định tối đa/1 ngày 100% hạn mức tín dụng được cấp
Hạn mức rút tiền mặt 100% hạn mức tín dụng được cấp
12
Hạn mức rút tiền mặt tối đa /1 ngày 100% hạn mức tín dụng được cấp
Hạn mức rút tiền mặt bằng ngoại tệ tại nước ngoài
tối đa/1 ngày 30 triệu VNĐ
Hạn mức rút tiền mặt tối đa/lần tại ATM của VCB 10 triệu VNĐ/giao dịch
4. Các ưu đãi đặc quyền
- Bảo hiểm
Chủ thẻ người thân thể được hưởng bảo hiểm tối đa n đến 11.65 tỷ đồng
khi dùng thẻ này để thanh toán chi phí đi lại trong chuyến đi. Chi phí đi lại này bao
gồm: sự cố phát sinh (Hoãn chuyến, hủy chuyến, mất hành lý,… ; các tai nạn
nhân trong chuyến đi
- Phòng chờ VIP tại các sân bay:
Chủ thẻ được miễn phí sử dụng hơn 1.000 phòng chờ tại các sân bay trên toàn cầu
và không giới hạn số lượt sử dụng hàng năm cho chủ thẻ.
Chủ thẻ chỉ cần thanh toán thêm $32/ lượt sử dụng phòng chờ nếu có người đi kèm
(mức phí này có thể thay đổi tùy theo thời kì)
Chủ thẻ chỉ cần xuất trình thẻ Visa Signature khi sử dụng dịch vụ và không cần đặt
trước
13
- Ưu đãi hoàn tiền
Tỷ lệ hoàn tiền:
Hoàn tiền 10% giá trị giao dịch cho các chi tiêu y tế, giáo dục
Hoàn tiền 0.5% giá trị giao dịch dành cho các giao dịch chi tiêu khác
Kỳ xét hoàn tiền: Tiền sẽ được hoàn định kỳ
- Ưu đãi dịch vụ thẻ
Miễn phí thường niên thẻ Visa Signature cho hội viên Priority
Miễn phí phát hành 1 thẻ ghi nợ VCB
Miễn phí thường niên cho năm đầu phát hành
Miễn phí thay đổi hạn mức tín dụng cho tất cả các thẻ tín dụng quốc tế của chủ thẻ
Miễn phí xác nhận hạn mức tín dụng
14
Miễn phí cấp lại thẻ và phát hành thẻ thay thế cho tất cả các thẻ tín dụng quốc tế
của chủ thẻ.
- Một số ưu đãi khác
Đặc quyền sinh nhật ưu tiên: Tặng 01 chai rượu vang cao cấp nhân dịp sinh nhật,
áp dụng cho hóa đơn từ 5 triệu VNĐ trở lên (tối đa 100 lượt/ tháng)
Đặc quyền ẩm thực cao cấp: Chiết khấu 50% giá trị hóa đơn, tối đa 01 triệu VND
(tối đa 180 lượt/tháng).
Hưởng các ưu đãi theo chính sách dành cho Hội viên Vietcombank Priority.
Các ưu đãi theo chương trình của TCTQT Visa dành cho chủ thẻ hạng Signature
Các ưu đãi theo chương trình của VCB theo từng thời kỳ
So sánh thẻ vietcombank visa signature với các thẻ khác:
15
Đặc điểm VCB visa signature TPB visa signature Vietin bank visa
signature
Hạn mức tín
dụng
trên 200 triệu dưới 2 tỷ 300 triệu-1 tỷ
Ưu đãi nổi bật
nhất
Du lịch: chủ thẻ và người thân
được hưởng quyền lợi bảo
hiểm tối đa lên đến 11,65 tỷ
VNĐ khi sử dụng thẻ để thanh
toán chi phí đi lại trong chuyến
đi
Hoàn tiền: Các chi tiêu y tế,
giáo dục: tỷ lệ hoàn tiền 10%
giá trị giao dịch.
Các giao dịch chi tiêu khác: tỷ
lệ hoàn tiền 0,5% giá trị giao
dịch.
Phí giao dịch ngoại
tệ thấp nhất trong
các ngân hàng hiện
nay: chỉ 0,95%,
Ưu đãi Golf: Ưu
đãi đến 20% khi
booking trên
Alegolf, Hoàng
Gia
Lãi suất tín dụng 15%/năm 25%/năm 18.5%/năm
Thời gian miễn
lãi
55 ngày 55 ngày 45 ngày
Phí thường niên 3 triệu/năm 3 triệu/năm 4,99 triệu/năm
Thu nhập tối
thiểu của chủ thẻ
50 triệu/tháng 30 triệu/tháng 80 triệu/tháng
16
Hầu hết những dòng thẻ Visa signature từ các Ngân hàng hiện nay đều những tiện
ích ưu đãi khá giống nhau như: miễn phí s dụng phòng chờ sân bay, được hỗ trợ
24/7, dễ dàng rút tiền mặt tại các ATM trong nước quốc tế, trả góp lãi suất 0% tại các
đối tác của ngân hàng đó,...Tuy nhiên khi đánh giá thẻ visa signature đến từ các ngân
hàng hiện nay thì VCB visa signature vẫn luôn được đánh giá cao. Để nói về tính ưu việt
và vượt trội của dòng thẻ này của VCB ta có thể nhắc đến
Về lãi suất: mức lãi suất khá thấp so với mặt bằng chung chỉ 15%/năm trong khí
TPbank 25%, vietinbank 18.5%, ACB 27%, techcombank 22.5%,...Có thể nói
khi sử dụng thẻ tín dụng điều quan tâm nhất của khách hàng đó chính lãi suất, đây
VCB đã đưa ra 1 mức lãi suất khá thấp so với các ngân hàng khác nên chắc chắn đây sẽ là
là điểm cộng lớn
Về uy tín: Như chúng ta đã biết VCB ngân hàng vị thế số 1 trong chuỗi NHTM
Việt Nam hiện nay vậy nên khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm sử dụng dịch vụ..
Về hạn mức tín dụng:hình chung, các ngân hàng sẽ đưa ra một mức tín dụng tối đa
đối với chủ thẻ và sẽ có 1 mức giới hạn chung tức hạn mức cao nhất có thể đạt. Tuy nhiên
đối với Vietcombank không giới hạn, không giới hạn đây nghĩa không một
mức giới hạn cao nhất nào được đặt ra sẽ tùy vào điều kiện của khách hàng từ đó
từng hạn mức riêng sẽ được đưa ra, hạn mức tín dụng tối thiểu là 100 triệu.
Ưu đãi đặc quyền cũng ưu đãi nổi bật của VCB visa signature đó ưu đãi du lịch
hoàn tiền: Bảo hiểm du lịch toàn cầu lên đến 11,5 tỷ đồng/ người; sử dụng phòng chờ
miễn phí ở sân bay trong nước và quốc tế; VCB ưu ái dành cho khách hàng của mình mức
hoàn tiền khá lớn: Hoàn tiền lên đến 10% trên mọi giao dịch chi tiêu trong lĩnh vực y tế,
giáo dục, hoàn 0,5% cho tất cả loại hình giao dịch khác không giới hạn s tiền
hoàn.Đối với TPbank chỉ đưa ra mức hoàn tiền 0.5% với tất cả các giao dịch chi tiêu
mua sắm,...
Ngoài ra, các điều kiện để sở hữu 1 chiếc thẻ visa signature cũng đc VCb đưa ra phù
hợp với mặt bằng chung trên thị trường với những điều kiện về thu nhập, tài sản thế chấp,
mức độ sử dụng dịch vụ của ngân hàng,...
17
VCB visa signature một sản phẩm nổi bật trên "đường đua" thẻ tín dụng cao cấp tại
Việt Nam. Để làm được điều này VCB đã xây dựng được thương hiệu của mình trong
suốt nhiều năm hoạt động phát triển, làm việc với phương châm lấy khách hàng làm trung
tâm từ đó đưa ra các chính sách phù hợp khách hàng. Đến nay khách hàng luôn tin tưởng
vào chất lượng dịch vụ của ngân hàng. Bên cạnh đó, không chỉ nhắc đến những lợi ích
kinh tế 1 chiếc thẻ Vietcombank Visa signature cũng giúp cho chủ thẻ thể hiện được
đẳng cấp của mình, theo một bài phỏng vấn trên Cafe F Anh Sơn (Hồ Chí Minh) một
trong những khách hàng đầu tiên sở hữu thẻ này cho biết: "Làm kinh doanh nhiều khi
cũng phải để ý đến hình ảnh, khi mời đối tác đi ăn, rút tấm thẻ sang trọng ra, cũng thấy tự
tin, nâng cao được hình ảnh của mình hơn".
*) lãi suất thẻ
Phí vượt hạn mức tín dụng (*)
Từ 01 đến 05 ngày 8%/năm/số tiền vượt quá hạn mức
Từ 06 đến 15 ngày 10%/năm/số tiền vượt quá hạn mức
Từ 16 ngày trở lên 15%/năm/số tiền vượt quá hạn mức
Phí
Phí chuyển đổi ngoại tệ (*) 2,5% số tiền giao dịch
Phí chuyển đổi ngoại tệ (*) 2,5% số tiền giao dịch
III. Phân tích nhu cầu khách hàng:
Hiện nay, với sự phát triển nhanh chóng và năng động của nền kinh tế Việt Nam, ngày
càng nhiều các triệu phú, người siêu giàu xuất hiện. Theo Báo cáo thịnh vượng - Mô hình
định giá tài sản của Công ty Knight Frank, số lượng người siêu giàu tại Việt Nam đã tăng
gần gấp đôi, từ 583 người tài sản ròng trên 30 triệu USD năm 2017, lên 1059 người
vào năm 2022, dự báo chạm mốc 1300 người vào năm 2027.
Như vậy, có thể dự báo rằng nhu cầu chi tiêu mức sống của một bộ phận người dân
sẽ ngày càng tăng cao. Khi đó, việc sở hữu những tấm thẻ tín dụng nhu cầu thiết yếu
18
với giới người giàu. Không chỉ bởi bề ngoài sang trọng, cao cấp, thể hiện đẳng cấp của
chủ sở hữu, thẻ đen còn cung cấp các đặc quyền chỉ tại ngân hàng các đơn vị cung
ứng liên kết, số lượng thẻ đen cung cấp cho thị trường giới hạn, thế nên rất nhiều
khách hàng mong muốn sở hữu tấm thẻ đen kèm theo đó quyền lợi vượt trội so với
những loại thẻ bình thường khác. Cụ thể, nhu cầu của nhóm khách hàng này bao gồm:
1. Nhu cầu mở thẻ, thanh toán, chuyển tiền, rút tiền:
Trước hết, thủ tục mở thẻ cần phải dễ dàng, nhanh chóng khi khách hàng đã đạt các điều
kiện mở thẻ. Khách hàng nhu cầu mở thẻ trực tiếp tại phòng giao dịch hoặc mở thẻ
online và nhận thẻ được gửi đến. Thẻ đen cần được trang trí bằng những họa tiết đẹp, mới
lạ, độc đáo, có thể đính kim cương theo sở thích của khách hàng.
Về thanh toán, chuyển tiền thẻ đen cần khả năng thanh toán dễ dàng, thanh toán một
chạm cả nội địa quốc tế, thanh toán với phiên bản thẻ phi vật trên điện thoại khi
không mang theo thẻ, tại bất kỳ địa điểm giao dịch nào trên thế giới. Thẻ tín dụng cũng
được liên kết với nhiều ví điện tử, sàn thương mại điện tử để giúp khách hàng thanh toán.
Chủ thẻ được sử dụng tính năng chi tiêu trước, trả tiền sau, không phát sinh lãi suất trong
thời hạn nhất định hưởng một hạn mức giao dịch khổng lồ. Ngoài ra, ngân hàng cũng
cần hoạt động liên tục, chỉ bảo trì vào khung giờ ít sử dụng, hạn chế xảy ra sự cố, lỗi khi
khách hàng thực hiện giao dịch.
Về các loại phí thẻ, phí ứng/rút tiền mặt tại ATM, phí chuyển đổi trả góp, phí giao dịch
ngoại tệ, phí dịch vụ thẻ khác cần có giá ưu đãi hoặc miễn phí.
2. Nhu cầu vay:
Khách hàng muốn được vay tín chấp qua thẻ tín dụng một cách dễ dàng không cần
thế chấp tài sản, giải ngân nhanh chóng cùng hạn mức cho vay cao với lãi suất ưu đãi
thời gian miễn lãi dài.
3. Nhu cầu an toàn:
Thẻ tín dụng cần được trang bị công nghệ bảo mật tiên tiến, hiện đại, an toàn, chẳng
hạn như 3D Secure, chip EMV,... Tài khoản ngân hàng, thông tin cá nhân của khách hàng
phải được bảo mật cẩn thận, được tích hợp công nghệ như blockchain, điện toán đám
19
mây, AI, smart OTP, eKYC… Như vậy, ngân hàng cũng cần hợp tác với các đơn vị
fintech uy tín để tăng cường bảo mật hệ thống, quản lý tốt rủi ro.
Khi sử dụng thẻ đi du lịch, chủ thẻ được bảo hiểm du lịch toàn cầu khi xảy ra sự cố, tai
nạn trong chuyến đi.
4. Nhu cầu tư vấn:
Khách hàng được tuỳ ý lựa chọn một nhân viên trình độ chuyên môn cao, phục vụ
chuyên nghiệp để tư vấn kịp thời, mọi lúc tất cả các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng khi
những sự thay đổi, chẳng hạn như thay đổi biểu phí, biến động lãi suất, sản phẩm dịch
vụ mới của ngân hàng...
Khách hàng được tiếp đón tại tất cả các chi nhánh, phòng giao dịch, trụ sở của ngân
hàng mở thẻ ngân hàng hợp tác, thậm chí được thiết kế phòng giao dịch, chi nhánh
sang trọng riêng dành cho khách hàng vip, được phục vụ, chăm sóc tận tình trong không
gian riêng.
Khách hàng được nhân viên ngân hàng đến nhà riêng hoặc nơi làm việc của họ để
vấn.
Khách hàng được miễn phí khi gọi điện đến ngân hàng qua đường dây nóng 24/7nh
riêng cho các chủ thẻ.
5. Nhu cầu thông tin:
Khách hàng được cung cấp thông tin đầy đủ, hấp dẫn từ nhiều nguồn khác nhau như
nguồn thông tin bên trong: trí nhớ, trải nghiệm của bản thân; hay nguồn thông tin bên
ngoài: lời khuyên của các khách hàng vip khác, từ nhân viên vấn chuyên nghiệp, từ
quảng cáo, truyền thông ngoài đường phố, trong trung tâm thương mại, trên các trang
mạng xã hội Facebook, Zalo,...
6. Nhu cầu quản lý rủi ro:
Khách hàng được giải quyết nhanh chóng, chuyên nghiệp khi xảy ra sự cố về thẻ: lỗi
không thể thanh toán, giao dịch nhầm, bị trừ tiền khi không sử dụng, bị mất thẻ…
7. Nhu cầu sinh lời, hưởng ưu đãi độc quyền:
20

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN
Học phần: Marketing dịch vụ tài chính ngân hàng Đề tài
Phân tích và đánh giá các chính sách marketing – mix
Vietcombank đã triển khai cho thẻ tín dụng quốc tế Visa Signature trong năm 2022-2023 Hà nội, năm 2023 MỞ ĐẦU
Cạnh tranh là một hiện tượng gắn liền với kinh tế thị trường, chỉ xuất hiện trong điều
kiện của kinh tế thị trường. Ngày nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều thừa nhận
cạnh tranh là môi trường tạo động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và tăng
năng suất lao động, hiệu quả của các tổ chức. Kết quả cạnh tranh sẽ xác định vị thế, quyết
định sự tồn tại và phát triển bền vững của mỗi tổ chức. Vì vậy, các tổ chức đều cố gắng
tìm cho mình một chiến lược phù hợp để chiến thắng trong cạnh tranh. 1
Hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam hiện nay bao gồm 5 NHTM nhà
nước, 1 ngân hàng chính sách, 1 ngân hàng phát triển, 37 NHTM cổ phần, chiếm 63,9%
tổng số NHTM hoạt động tại Việt Nam. Việc có nhiều NHTM cổ phần như vậy khiến sự
cạnh tranh trở nên càng gay gắt hơn. Để trở thành thương hiệu ngân hàng giá trị nhất tại
Việt Nam, Vietcombank đã thành công tạo sự khác biệt và ấn tượng với khách hàng bằng
các chính sách cũng như các hoạt động đổi mới tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách
hàng sử dụng dịch vụ tại ngân hàng. Trong làn sóng gia tăng của tầng lớp giàu và siêu
giàu kéo theo những đòi hỏi, tiêu chuẩn khắt khe hơn về phong cách và trải nghiệm sống.
Vietcombank đã ngay lập tức gia tăng lợi thế cạnh tranh của mình với sản phẩm thẻ
Vietcombank Visa Signature dành riêng cho khối khách hàng Priority. Dù không phải sản
phẩm thẻ tín dụng cao cấp đầu tiên nhưng ngay sau khi ra mắt, thẻ tín dụng Vietcombank
Visa Signature đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường, trở thành cái tên nổi bật trên đường
đua thẻ tín dụng cao cấp tại Việt Nam do sở hữu nhiều điểm thú vị khiến các khách hàng
mong muốn được sở hữu.
PHẦN I: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ VIETCOMBANK.
TRÌNH BÀY VỀ SẢN PHẨM THẺ TÍN DỤNG
VIETCOMBANK VISA SIGNATURE. XÁC ĐỊNH NHU
CẦU CỦA KHÁCH HÀNG VÀ CƠ HỘI KINH DOANH CHO NGÂN HÀNG. 2
I. Giới, thiệu sơ lược về Vietcombank 1. Quá trình hình thành và phát triển. Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được thành lập và chính thức đi vào hoạt
động ngày 01/04/1963, tiền thân là Sở Quản lý Ngoại hối Trung Ương (thuộc Ngân hàng Quốc gia Việt Nam)
Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được thí điểm cổ phần hóa, VCB chính
thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng thương mại cổ phần vào ngày 02/06/2008
sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng.
Sau hơn nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện là một trong những
ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam. Vietcombank hiện có hơn 600 Chi
nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện/đơn vị thành viên trong và ngoài nước gồm:
●1 Trụ sở chính tại Hà Nội
●121 Chi nhánh; 510 phòng giao dịch
●04 Công ty con ở trong nước (Công ty cho thuê tài chính, Công ty chứng khoán,
Công ty kiều hối, Công ty cao ốc Vietcombank 198)
●03 Công ty con ở nước ngoài (Công ty Vinafico Hongkong, Công ty chuyển tiền
Vietcombank tại Mỹ, Ngân hàng con tại Lào)
●01 Văn phòng đại diện tại TP. HCM 3
●01 Văn phòng đại diện tại Singapore
●01 Văn phòng đại diện tại Mỹ
●03 Đơn vị sự nghiệp: Trường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
●01 Trung tâm xử lý tiền mặt tại Hà Nội và 01 Trung tâm xử lý tiền mặt tại TP. HCM
●03 Công ty liên doanh, liên kết.
●Về nhân sự, Vietcombank hiện có 22.599 cán bộ nhân viên.
●Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với hơn 2.500
máy ATM và trên 60.000 đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ trên toàn quốc.
●Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới 1.163 ngân hàng đại lý tại 93
quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.
2. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vietcombank
Từ một ngân hàng chuyên phục vụ kinh tế đối ngoại, VCB ngày nay đã trở thành một
ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ
tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế, trong các hoạt động truyền thống
như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án… cũng như mảng dịch vụ ngân
hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công cụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện
tử…, các dịch vụ phi tài chính như kinh doanh và đầu tư bất động sản, đầu tư xây dựng và
phát triển các dự án kết cấu hạ tầng với các sản phẩm chính: 4 Cá nhân Doanh nghiệp Định chế tài chính Ngân hàng điện tử -Tài khoản
-Dịch vụ thanh -Ngân hàng đại lý -Ngân hàng số VCB toán Digibank -Thẻ -Dịch vụ tài khoản -Dịch vụ Séc -Ngân hàng số SME DigiBiz -Tiết kiệm & -Mua bán ngoại tệ đầu tư
-Trả lương tự động -Kinh doanh vốn -VCB- SMS B@nking -Chuyển & -Thanh
toán -Tài trợ thương mại -VCB- Phone B@nking nhận tiền BIlling -Bao thanh toán -VCBPay
-Cho vay cá -Dịch vụ bảo lãnh nhân -Dịch vụ cho vay -Bảo hiểm -Thuê mua tài chính -Phát hành trái phiếu trong và ngoài nước -Kinh doanh ngoại tệ
3. Giá trị cốt lõi của ngân hàng Vietcombank
Bằng trí tuệ và tâm huyết, các thế hệ cán bộ Vietcombank đã, đang và sẽ luôn nỗ lực để
xây dựng Vietcombank phát triển ngày một bền vững, với:
-Tầm nhìn và sứ mệnh:
Ngân hàng số 1 tại Việt Nam, một trong 100 ngân hàng lớn nhất khu vực Châu Á, một
trong 300 tập đoàn tài chính ngân hàng lớn nhất thế giới, một trong 1000 doanh nghiệp
niêm yết lớn nhất toàn cầu, đóng góp lớn vào sự phát triển bền vững của Việt Nam 5
-Giá trị cốt lõi:
● Sáng tạo (innovative) để mang lại những giá trị thiết thực cho khách hàng.
● Phát triển không ngừng (continuous) hướng tới mục tiêu mở rộng danh mục khách
hàng, là nguồn tài sản quý giá và đáng tự hào nhất của VCB.
● Lấy sự chu đáo - tận tâm (caring) với khách hàng làm tiêu chí phấn đấu
● Kết nối rộng khắp (connected) để xây dựng một ngân hàng quốc gia sánh tầm khu vực và thế giới.
● Luôn nỗ lực tìm kiếm sự khác biệt (individual) trên nền tảng chất lượng và giá trị cao nhất.
● Đề cao tính an toàn, bảo mật (secure) nhằm bảo vệ tối đa lợi ích của khách hàng, cổ đông.
4. Kết quả HĐKD nổi bật
- Thanh toán quốc tế và dịch vụ ngoại hối
Thanh toán quốc tế là hoạt động truyền thống của Vietcombank. Với thế mạnh hàng đầu
trong thanh toán quốc tế và mạng lưới ngân hàng rộng khắp toàn cầu, VCB tiếp tục duy
trì vị trí hàng đầu vững chắc trong thanh toán xuất nhập khẩu. Hệ thống thanh toán đa tiền
tệ (VCB-Money) đóng vai trò quan trọng trong hệ thống thanh toán chung. Doanh số
thanh toán quốc tế lần đầu tiên vượt mốc 100 tỷ USD. 6
- Thương hiệu mạnh, có uy tín và độ tín nhiệm cao
VCB là ngân hàng hàng đầu, có thương hiệu tốt trên thị trường tài chính Việt Nam,
được các tổ chức tài chính trong nước và quốc tế đánh giá và xếp hạng cao về chất lượng
dịch vụ. VCB là thương hiệu ngân hàng có giá trị nhất Việt Nam, xếp hạng cao nhất trong
12 ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam lọt Top 500 thương hiệu ngân hàng giá trị nhất thế giới năm 2023.
- Tài sản lớn với biên độ lợi nhuận cao 7
VCB là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam có tổng tài sản hơn 1,4 triệu tỷ đồng và giá trị
vốn hóa cao nhất trong các TCTD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, là đại
diện duy nhất có mặt trong top 1000 doanh nghiệp niêm yết lớn nhất toàn cầu do Forbes
bình chọn. Đặc biệt lợi nhuận quý IV/2022 của Vietcombank còn cao hơn nhiều tổng lãi
cả năm của một số ngân hàng tư nhân lớn như Sacombank (6.339 tỷ đồng), TPBank
(7.828 tỷ đồng), SHB (9.658 tỷ đồng), HDBank (10.286 tỷ đồng), VIB (10.581 tỷ đồng).
- Ngân hàng đứng đầu về quản trị chất lượng tín dụng
Tỷ lệ nợ xấu (NPL) của VCB luôn được duy trì kiểm soát ở mức thấp nhất trong số các
ngân hàng quy mô lớn, tỷ lệ bao phủ nợ xấu của ngân hàng cuối năm 2022 tiếp tục cao
nhất hệ thống, đạt 317%. Đặc biệt, Vietcombank đã trích lập 100% dự phòng rủi ro cho
dư nợ cơ cấu, sớm trước 2 năm so với thời hạn quy định của Ngân hàng Nhà nước. 8
5. Những thành tựu đạt được của ngân hàng Vietcombank
VietcomBank không chỉ có lịch sử phát triển lâu đời mà còn được khách hàng đánh giá
cao và công nhận trong suốt thời gian qua. Bên cạnh đó, VietcomBank còn nỗ lực không
ngừng nghỉ và trở thành ngân hàng vững mạnh nhận được hàng loạt giải thưởng danh giá trong và ngoài nước như:
●Ngân hàng tốt nhất Việt Nam do tạp chí Euromoney bình chọn.
●Giải thưởng Thương hiệu Quốc gia (7 lần liên tiếp)
●Ngân hàng sáng tạo và kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam do Forbes Viê € t Nam
bình chọn (lần thứ 11 liên tiếp)
●Là đại diện Việt Nam duy nhất góp mặt trong bảng xếp hạng 30 ngân hàng lớn
mạnh nhất Châu Á – Thái Bình dương.
●Ngân hàng có khối lượng giao dịch ngoại tệ trên FXall cao nhất 9
●Dẫn đầu Top 10 ngân hàng sáng tạo và kinh doanh hiệu quả
●Dẫn đầu các ngân hàng trong top 10 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam
●Đại diện duy nhất Việt Nam có mặt trong top 1.000 doanh nghiệp niêm yết lớn
nhất toàn cầu do Forbes bình chọn. 10
II. Giới thiệu về thẻ tín dụng VIETCOMBANK VISA SIGNATURE 1. Đối tượng
Đối tượng khách hàng hướng tới là những khách hàng thuộc phân khúc cao cấp. Với
mục đích phục vụ cho phân khúc khách hàng này nên Vietcombank đã có những ưu đãi,
tính năng vượt trội, và những chính sách đặc biệt dành cho các thành viên sử dụng loại thẻ này.
2. Điều kiện sử dụng thẻ
- Là công dân Việt Nam, tuổi từ 15 tuổi trở lên có khả năng hành vi dân sự theo pháp luật
- Nếu người nước ngoài thì phải sinh sống tại Việt Nam hợp pháp từ 1 năm trở lên
- Đạt những tiêu chuẩn định danh hội viên của VCB Priority theo từng thời kỳ +
- Khách hàng đáp ứng yêu cầu về cấp tín dụng thẻ của VCB trong từng thời kỳ.
3. Các tiện ích thẻ
- Chủ thẻ có thể chi tiêu trước và hoàn tiền sau không lãi trước 55 ngày 11
- Có thể thanh toán linh hoạt tại tất cả các đơn vị chấp nhận thẻ có biểu tượng visa và
thẻ contactless trên toàn cầuKhách hàng có thể thanh toán một cách tiện lợi qua internet,
ví điện tử và ứng dụng di động
- Giao dịch trực tuyến an toàn với tính năng bảo mật 3D Secure
- Ưu đãi trả góp lãi suất 0% tại các đối tác liên kết với VCB và có thể trả góp linh hoạt
trên VCB Digibank với mức phí ưu đãi
- Có thể rút tiền mặt tại tất cả các ATM có biểu tượng visa trong nước và quốc tế
- Quản lý thẻ và kiểm soát chi tiêu thông qua các tiện ích gia tăng như VCB Digibank
trên ứng dụng Mobile và trên trình duyệt web, VCB-SMS Banking, VCB-Phone Banking.
- Bảo mật với công nghệ thẻ chip EMV tiếp xúc và không tiếp xúc theo chuẩn quốc tế,
phương thức bảo mật tiên tiến thông qua mật khẩu sử dụng một lần (OTP), mã hóa thông
tin số thẻ (Tokenization) cho các giao dịch thanh toán trực tuyến trên website, ứng dụng di động.
- Hạn mức sử dụng thẻ: Hạn mức tín dụng
Từ 100 triệu VNĐ trở lên
Hạn mức chi tiêu mặc định tối đa/1 ngày
100% hạn mức tín dụng được cấp Hạn mức rút tiền mặt
100% hạn mức tín dụng được cấp 12
Hạn mức rút tiền mặt tối đa /1 ngày
100% hạn mức tín dụng được cấp
Hạn mức rút tiền mặt bằng ngoại tệ tại nước ngoài tối đa/1 ngày 30 triệu VNĐ
Hạn mức rút tiền mặt tối đa/lần tại ATM của VCB 10 triệu VNĐ/giao dịch
4. Các ưu đãi đặc quyền - Bảo hiểm
●Chủ thẻ và người thân có thể được hưởng bảo hiểm tối đa lên đến 11.65 tỷ đồng
khi dùng thẻ này để thanh toán chi phí đi lại trong chuyến đi. Chi phí đi lại này bao
gồm: sự cố phát sinh (Hoãn chuyến, hủy chuyến, mất hành lý,… ; các tai nạn cá nhân trong chuyến đi
- Phòng chờ VIP tại các sân bay:
●Chủ thẻ được miễn phí sử dụng hơn 1.000 phòng chờ tại các sân bay trên toàn cầu
và không giới hạn số lượt sử dụng hàng năm cho chủ thẻ.
●Chủ thẻ chỉ cần thanh toán thêm $32/ lượt sử dụng phòng chờ nếu có người đi kèm
(mức phí này có thể thay đổi tùy theo thời kì)
●Chủ thẻ chỉ cần xuất trình thẻ Visa Signature khi sử dụng dịch vụ và không cần đặt trước 13 - Ưu đãi hoàn tiền ●Tỷ lệ hoàn tiền:
Hoàn tiền 10% giá trị giao dịch cho các chi tiêu y tế, giáo dục
Hoàn tiền 0.5% giá trị giao dịch dành cho các giao dịch chi tiêu khác
●Kỳ xét hoàn tiền: Tiền sẽ được hoàn định kỳ - Ưu đãi dịch vụ thẻ
●Miễn phí thường niên thẻ Visa Signature cho hội viên Priority
●Miễn phí phát hành 1 thẻ ghi nợ VCB
●Miễn phí thường niên cho năm đầu phát hành
●Miễn phí thay đổi hạn mức tín dụng cho tất cả các thẻ tín dụng quốc tế của chủ thẻ
●Miễn phí xác nhận hạn mức tín dụng 14
●Miễn phí cấp lại thẻ và phát hành thẻ thay thế cho tất cả các thẻ tín dụng quốc tế của chủ thẻ. - Một số ưu đãi khác
●Đặc quyền sinh nhật ưu tiên: Tặng 01 chai rượu vang cao cấp nhân dịp sinh nhật,
áp dụng cho hóa đơn từ 5 triệu VNĐ trở lên (tối đa 100 lượt/ tháng)
●Đặc quyền ẩm thực cao cấp: Chiết khấu 50% giá trị hóa đơn, tối đa 01 triệu VND
(tối đa 180 lượt/tháng).
●Hưởng các ưu đãi theo chính sách dành cho Hội viên Vietcombank Priority.
Các ưu đãi theo chương trình của TCTQT Visa dành cho chủ thẻ hạng Signature
●Các ưu đãi theo chương trình của VCB theo từng thời kỳ
●So sánh thẻ vietcombank visa signature với các thẻ khác: 15 Đặc điểm VCB visa signature TPB visa signature Vietin bank visa signature Hạn mức tín trên 200 triệu dưới 2 tỷ 300 triệu-1 tỷ dụng Ưu đãi nổi bật
Du lịch: chủ thẻ và người thân Phí giao dịch ngoại Ưu đãi Golf: Ưu nhất
được hưởng quyền lợi bảo tệ thấp nhất trong đãi đến 20% khi
hiểm tối đa lên đến 11,65 tỷ các ngân hàng hiện booking trên
VNĐ khi sử dụng thẻ để thanh nay: chỉ 0,95%, Alegolf, Hoàng
toán chi phí đi lại trong chuyến Gia đi
Hoàn tiền: Các chi tiêu y tế,
giáo dục: tỷ lệ hoàn tiền 10% giá trị giao dịch.
Các giao dịch chi tiêu khác: tỷ
lệ hoàn tiền 0,5% giá trị giao dịch. Lãi suất tín dụng 15%/năm 25%/năm 18.5%/năm Thời gian miễn 55 ngày 55 ngày 45 ngày lãi Phí thường niên 3 triệu/năm 3 triệu/năm 4,99 triệu/năm Thu nhập tối 50 triệu/tháng 30 triệu/tháng 80 triệu/tháng thiểu của chủ thẻ 16
Hầu hết những dòng thẻ Visa signature từ các Ngân hàng hiện nay đều có những tiện
ích và ưu đãi khá giống nhau như: miễn phí sử dụng phòng chờ ở sân bay, được hỗ trợ
24/7, dễ dàng rút tiền mặt tại các ATM trong nước và quốc tế, trả góp lãi suất 0% tại các
đối tác của ngân hàng đó,...Tuy nhiên khi đánh giá thẻ visa signature đến từ các ngân
hàng hiện nay thì VCB visa signature vẫn luôn được đánh giá cao. Để nói về tính ưu việt
và vượt trội của dòng thẻ này của VCB ta có thể nhắc đến
Về lãi suất: Có mức lãi suất khá thấp so với mặt bằng chung chỉ 15%/năm trong khí
TPbank là 25%, vietinbank là 18.5%, ACB là 27%, techcombank là 22.5%,...Có thể nói
khi sử dụng thẻ tín dụng điều quan tâm nhất của khách hàng đó chính là lãi suất, ở đây
VCB đã đưa ra 1 mức lãi suất khá thấp so với các ngân hàng khác nên chắc chắn đây sẽ là là điểm cộng lớn
Về uy tín: Như chúng ta đã biết VCB là ngân hàng có vị thế số 1 trong chuỗi NHTM ở
Việt Nam hiện nay vậy nên khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm sử dụng dịch vụ..
Về hạn mức tín dụng: Mô hình chung, các ngân hàng sẽ đưa ra một mức tín dụng tối đa
đối với chủ thẻ và sẽ có 1 mức giới hạn chung tức hạn mức cao nhất có thể đạt. Tuy nhiên
đối với Vietcombank là không giới hạn, không giới hạn ở đây có nghĩa là không có một
mức giới hạn cao nhất nào được đặt ra mà sẽ tùy vào điều kiện của khách hàng từ đó có
từng hạn mức riêng sẽ được đưa ra, hạn mức tín dụng tối thiểu là 100 triệu.
Ưu đãi đặc quyền cũng là ưu đãi nổi bật của VCB visa signature đó là ưu đãi du lịch và
hoàn tiền: Bảo hiểm du lịch toàn cầu lên đến 11,5 tỷ đồng/ người; sử dụng phòng chờ
miễn phí ở sân bay trong nước và quốc tế; VCB ưu ái dành cho khách hàng của mình mức
hoàn tiền khá lớn: Hoàn tiền lên đến 10% trên mọi giao dịch chi tiêu trong lĩnh vực y tế,
giáo dục, hoàn 0,5% cho tất cả loại hình giao dịch khác mà không giới hạn số tiền
hoàn.Đối với TPbank chỉ đưa ra mức hoàn tiền 0.5% với tất cả các giao dịch chi tiêu và mua sắm,...
Ngoài ra, các điều kiện để sở hữu 1 chiếc thẻ visa signature cũng đc VCb đưa ra phù
hợp với mặt bằng chung trên thị trường với những điều kiện về thu nhập, tài sản thế chấp,
mức độ sử dụng dịch vụ của ngân hàng,... 17
VCB visa signature là một sản phẩm nổi bật trên "đường đua" thẻ tín dụng cao cấp tại
Việt Nam. Để làm được điều này VCB đã xây dựng được thương hiệu của mình trong
suốt nhiều năm hoạt động phát triển, làm việc với phương châm lấy khách hàng làm trung
tâm từ đó đưa ra các chính sách phù hợp khách hàng. Đến nay khách hàng luôn tin tưởng
vào chất lượng dịch vụ của ngân hàng. Bên cạnh đó, không chỉ nhắc đến những lợi ích
kinh tế mà 1 chiếc thẻ Vietcombank Visa signature cũng giúp cho chủ thẻ thể hiện được
đẳng cấp của mình, theo một bài phỏng vấn trên Cafe F Anh Sơn (Hồ Chí Minh) một
trong những khách hàng đầu tiên sở hữu thẻ này cho biết: "Làm kinh doanh nhiều khi
cũng phải để ý đến hình ảnh, khi mời đối tác đi ăn, rút tấm thẻ sang trọng ra, cũng thấy tự
tin, nâng cao được hình ảnh của mình hơn". *) lãi suất thẻ
Phí vượt hạn mức tín dụng (*)
Từ 01 đến 05 ngày 8%/năm/số tiền vượt quá hạn mức
Từ 06 đến 15 ngày 10%/năm/số tiền vượt quá hạn mức
Từ 16 ngày trở lên 15%/năm/số tiền vượt quá hạn mức Phí
Phí chuyển đổi ngoại tệ (*) 2,5% số tiền giao dịch
Phí chuyển đổi ngoại tệ (*) 2,5% số tiền giao dịch
III. Phân tích nhu cầu khách hàng:
Hiện nay, với sự phát triển nhanh chóng và năng động của nền kinh tế Việt Nam, ngày
càng nhiều các triệu phú, người siêu giàu xuất hiện. Theo Báo cáo thịnh vượng - Mô hình
định giá tài sản của Công ty Knight Frank, số lượng người siêu giàu tại Việt Nam đã tăng
gần gấp đôi, từ 583 người có tài sản ròng trên 30 triệu USD năm 2017, lên 1059 người
vào năm 2022, dự báo chạm mốc 1300 người vào năm 2027.
Như vậy, có thể dự báo rằng nhu cầu chi tiêu và mức sống của một bộ phận người dân
sẽ ngày càng tăng cao. Khi đó, việc sở hữu những tấm thẻ tín dụng là nhu cầu thiết yếu 18
với giới người giàu. Không chỉ bởi bề ngoài sang trọng, cao cấp, thể hiện đẳng cấp của
chủ sở hữu, thẻ đen còn cung cấp các đặc quyền chỉ có tại ngân hàng và các đơn vị cung
ứng liên kết, và số lượng thẻ đen cung cấp cho thị trường là giới hạn, thế nên rất nhiều
khách hàng mong muốn sở hữu tấm thẻ đen và kèm theo đó là quyền lợi vượt trội so với
những loại thẻ bình thường khác. Cụ thể, nhu cầu của nhóm khách hàng này bao gồm:
1. Nhu cầu mở thẻ, thanh toán, chuyển tiền, rút tiền:
Trước hết, thủ tục mở thẻ cần phải dễ dàng, nhanh chóng khi khách hàng đã đạt các điều
kiện mở thẻ. Khách hàng có nhu cầu mở thẻ trực tiếp tại phòng giao dịch hoặc mở thẻ
online và nhận thẻ được gửi đến. Thẻ đen cần được trang trí bằng những họa tiết đẹp, mới
lạ, độc đáo, có thể đính kim cương theo sở thích của khách hàng.
Về thanh toán, chuyển tiền thẻ đen cần có khả năng thanh toán dễ dàng, thanh toán một
chạm cả ở nội địa và quốc tế, thanh toán với phiên bản thẻ phi vật lý trên điện thoại khi
không mang theo thẻ, tại bất kỳ địa điểm giao dịch nào trên thế giới. Thẻ tín dụng cũng
được liên kết với nhiều ví điện tử, sàn thương mại điện tử để giúp khách hàng thanh toán.
Chủ thẻ được sử dụng tính năng chi tiêu trước, trả tiền sau, không phát sinh lãi suất trong
thời hạn nhất định và hưởng một hạn mức giao dịch khổng lồ. Ngoài ra, ngân hàng cũng
cần hoạt động liên tục, chỉ bảo trì vào khung giờ ít sử dụng, hạn chế xảy ra sự cố, lỗi khi
khách hàng thực hiện giao dịch.
Về các loại phí thẻ, phí ứng/rút tiền mặt tại ATM, phí chuyển đổi trả góp, phí giao dịch
ngoại tệ, phí dịch vụ thẻ khác cần có giá ưu đãi hoặc miễn phí. 2. Nhu cầu vay:
Khách hàng muốn được vay tín chấp qua thẻ tín dụng một cách dễ dàng mà không cần
thế chấp tài sản, giải ngân nhanh chóng cùng hạn mức cho vay cao với lãi suất ưu đãi và thời gian miễn lãi dài. 3. Nhu cầu an toàn:
Thẻ tín dụng cần được trang bị công nghệ bảo mật tiên tiến, hiện đại, an toàn, chẳng
hạn như 3D Secure, chip EMV,... Tài khoản ngân hàng, thông tin cá nhân của khách hàng
phải được bảo mật cẩn thận, được tích hợp công nghệ như blockchain, điện toán đám 19
mây, AI, smart OTP, eKYC… Như vậy, ngân hàng cũng cần hợp tác với các đơn vị
fintech uy tín để tăng cường bảo mật hệ thống, quản lý tốt rủi ro.
Khi sử dụng thẻ đi du lịch, chủ thẻ được bảo hiểm du lịch toàn cầu khi xảy ra sự cố, tai nạn trong chuyến đi. 4. Nhu cầu tư vấn:
Khách hàng được tuỳ ý lựa chọn một nhân viên có trình độ chuyên môn cao, phục vụ
chuyên nghiệp để tư vấn kịp thời, mọi lúc tất cả các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng khi
có những sự thay đổi, chẳng hạn như thay đổi biểu phí, biến động lãi suất, sản phẩm dịch
vụ mới của ngân hàng...
Khách hàng được tiếp đón tại tất cả các chi nhánh, phòng giao dịch, trụ sở của ngân
hàng mở thẻ và ngân hàng hợp tác, thậm chí được thiết kế phòng giao dịch, chi nhánh
sang trọng riêng dành cho khách hàng vip, được phục vụ, chăm sóc tận tình trong không gian riêng.
Khách hàng được nhân viên ngân hàng đến nhà riêng hoặc nơi làm việc của họ để tư vấn.
Khách hàng được miễn phí khi gọi điện đến ngân hàng qua đường dây nóng 24/7 dành riêng cho các chủ thẻ.
5. Nhu cầu thông tin:
Khách hàng được cung cấp thông tin đầy đủ, hấp dẫn từ nhiều nguồn khác nhau như
nguồn thông tin bên trong: trí nhớ, trải nghiệm của bản thân; hay nguồn thông tin bên
ngoài: lời khuyên của các khách hàng vip khác, từ nhân viên tư vấn chuyên nghiệp, từ
quảng cáo, truyền thông ngoài đường phố, trong trung tâm thương mại, trên các trang
mạng xã hội Facebook, Zalo,...
6. Nhu cầu quản lý rủi ro:
Khách hàng được giải quyết nhanh chóng, chuyên nghiệp khi xảy ra sự cố về thẻ: lỗi
không thể thanh toán, giao dịch nhầm, bị trừ tiền khi không sử dụng, bị mất thẻ…
7. Nhu cầu sinh lời, hưởng ưu đãi độc quyền: 20