



















Preview text:
NỘI - 11/2025
BẢNG ĐÓNG GÓP CÁC THÀN H VIÊN ST
T HỌ VÀ TÊN MÃ SINH PHÂN CÔNG ĐÁNH GIÁ VIÊN 1 Phạm Xuân Dũng 26A4012741 Nội dung 100 % 2 Kiều Thu Huyền 26A4010080 Nội dung 100% 3 Ngô Cẩm Ly 26A4010531 Nội dung + Word 100 % 4 Nguyễn Hà Ny 26A4011405 Nội dung 100 % 5 Nguyễn Thị Phượng 26A401142 1 Nội dung 100 % 6 Nguyễn Thùy
Trang 26A4011865 N ội dung + PowerPoint 100 % MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................2
PHẦN I: SẢN PHẨM CHỨNG CHỈ TIỀN GỬI BẢO LỘC.........................3
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG
VIỆT NAM (TECHCOMBANK)..........................................................................3
1.1. Khái chung về Ngân hàng Techcombank....................................3
1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh......................................................5
1.3. Nhóm khách hàng của Techcombank............................................6
1.4. Đối thủ cạnh tranh hiện tại.................................................................6
CHƯƠNG II. GIỚI THIỆU VỀ CHỨNG CHỈ TIỀN GỬI BẢO LỘC.........8
2.1. Giới thiệu chung về Chứng chỉ tiền gửi Bảo Lộc......................8
2.2. Đặc điểm sản phẩm..................................................................................8
2.3. Điều kiện và thủ tục................................................................................9
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH NHU CẦU KHÁCH HÀNG VỀ CHỨNG
CHỈ TIỀN GỬI BẢO LỘC....................................................................................11
3.1. Khách hàng cá nhân..............................................................................11
3.2. Khách hàng doanh nghiệp.................................................................12
CHƯƠNG IV. XÁC ĐỊNH CƠ HỘI KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM (TECHCOMBANK)...............................14
4.1. Thực trạng thị trường...........................................................................14
4.2. Phân tích SWOT của Techcombank...............................................14
4.3. Nhu cầu của khách hàng trên thị trường..................................21
4.4. Phương hướng và cơ hội kinh doanh............................................22
PHẦN II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH
MARKETING-MIX MÀ TECHCOMBANK TRIỂN KHAI CHO CHỨNG
CHỈ TIỀN GỬI BẢO LỘC TRONG HAI NĂM GẦN ĐÂY........................24
CHƯƠNG I. CĂN CỨ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MARKETING-MIX
CHO CHỨNG CHỈ TIỀN GỬI BẢO LỘC CỦA TECHCOMBANK.........24
1.1. Các căn cứ xây dựng chính sách marketing-mix cho
chứng chỉ tiền gửi Bảo Lộc........................................................................24
1.2. Xác định thị trường mục tiêu và định vị cho chứng chỉ
tiền gửi của Techcombank...........................................................................26
1.3. Phân tích các chính sách Marketing Mix chủ yếu của
CCTG Bảo Lộc trong 2 năm gần đây.......................................................31
CHƯƠNG II. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC CHÍNH SÁCH
MARKETING MIX CHỦ YẾU VỚI CHỨNG CHỈ TIỀN GỬI BẢO LỘC
............................................................................................................................. ........46
2.1. Thành tựu đạt được trong việc thực hiện chính sách Marketing Mix đối
với sản phẩm Chứng chỉ tiền gửi Bảo Lộc
của Techcombank.............................................................................................46
2.2. Hạn chế.........................................................................................................47 2.3.
Đánh giá.......................................................................................................48
CHƯƠNG III. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÁC
CHÍNH SÁCH MARKETING- MIX CỦA CHỨNG CHỈ TIỀN GỬI BẢO
LỘC.......................................................................................................................... ..50
3.1. Đề xuất cho sản phẩm..........................................................................50
3.2. Đề xuất về kênh phân phối................................................................50
3.3. Đề xuất về công nghệ...........................................................................50
3.4. Đề xuất về nhân sự................................................................................51 KẾT
LUẬN...............................................................................................................52
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................53 LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện bài tập lớn tài “ Phân tích và
đánh giá các chính sách marketing - mix của ngân hàng techcombank cho sản phẩm
chứng chỉ tiền gửi bảo lộc trong 2 năm gần đây”, nhóm chúng em đã nhận được rất
nhiều sự quan tâm, hướng dẫn và giúp đỡ từ ThS. Nguyễn Thị Thu, giảng viên môn
học Marketing - dịch vụ tài chính ngân hàng.
Nhờ những bài giảng và sự chỉ bảo của cô, nhóm chúng em đã nỗ lực hết mình
trong quá trình thực hiện bài tập lớn, nhưng do hạn chế về thời gian, kiến thức và kinh
nghiệm thực tiễn, bài tiểu luận khó tránh khỏi những thiếu sót. Nhóm chúng em rất mong
sẽ nhận được những góp ý, nhận xét của cô để bài nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! 2
PHẦN I: SẢN PHẨM CHỨNG CHỈ TIỀN GỬI BẢO LỘC
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG
VIỆT NAM (TECHCOMBANK)
1.1. Khái chung về Ngân hàng Techcombank
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) được thành lập vào
ngày 27/09/1993 với hội sở chính đặt tại Hoàn Kiếm, Hà Nội đã đồng hành cùng nền
kinh tế Việt Nam từ những ngày đầu mở cửa với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng.
Techcombank luôn giữ khát vọng vươn lên thành Ngân hàng tốt nhất và doanh nghiệp
hàng đầu Việt Nam, cung cấp các giải pháp tài chính toàn diện cho khách hàng cá
nhân, doanh nghiệp và các định chế tài chính, qua đó mang lại lợi ích tốt nhất cho cộng đồng và xã hội.
Trong thời gian đầu vận hành, Techcombank chỉ tập trung vào những dịch vụ về
tài chính như tiết kiệm, cho vay. Kể từ 2006 trở đi, ngân hàng đã tiến hành chuyển đổi,
đa dạng hóa những dịch vụ, sản phẩm tài chính và tập trung chủ yếu vào những khách hàng là cá
nhân cao cấp, doanh nghiệp lớn.
Năm 2013, Techcombank thực hiện chuyển đổi qua loại hình Ngân hàng TMCP
cùng số vốn điều lệ khởi điểm là 3000 tỷ đồng. Gần đây thì ngân hàng đã chú trọng đầu
tư vào việc phát triển những dịch vụ, sản phẩm tài chính toàn diện, hiện đại, sáng tạo
hơn (ví điện tử, ngân hàng số, thanh toán online...).
Ngày 04/06/2018, cổ phiếu của công ty chính thức niêm yết tại Sở giao dịch
chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) với mã TCB.
Sau 32 năm phát triển, tổng tài sản của Techcombank đạt 1,04 triệu tỷ đồng,
cùng quy mô nhân lực lên tới hơn 11.100 người với sự tham gia điều hành của các
chuyên gia nước ngoài xuất sắc, những cán bộ cao cấp giàu kinh nghiệm. Đồng thời,
sở hữu mạng lưới dịch vụ đa dạng và rộng khắp với 301 điểm giao dịch/văn phòng
đại diện tại 46 tỉnh thành và cung cấp một loạt giải pháp và dịch vụ cho 16,5
triệu khách hàng trên toàn quốc.
1.1.2. Thành tựu nổi bật -
Ngân hàng đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam được 3 lần vinh danh "Ngân
hàng tốt nhất Việt Nam - Best Bank in Vietnam" trong một năm (2024) bởi các tổ chức Global Finance, Euromoney và FinanceAsia. -
Tiên phong ra mắt trên thị trường với sản phẩm đột phá "Techcombank Sinh
lời tự động" → tăng số dư CASA lên 231 nghìn tỷ
đồng giúp Ngân hàng củng cố thế mạnh về chi phí vốn (2024). -
Nhận giải "Ứng dụng nền tảng đám mây tốt nhất" trong "Giải
thưởng Đổi mới Công nghệ Tài chính" của The Asian Banker (2024). -
Nhiều năm liên tiếp (2019-2024) nhận danh hiệu "Nơi làm việc tốt nhất châu
Á" do Great Place to Work bình chọn. -
Nhận giải "Ngân hàng số tốt nhất Việt Nam" do The Asset
Triple A Digital Awards bình chọn (2024, 2025). -
Ngân hàng tư nhân đầu tiên tại Việt Nam xây dựng Khung Trái phiếu Xanh
và phát hành trái phiếu theo tiêu chuẩn quốc tế ICMA (2024).
1.1.3. Vị thế thị trường -
Techcombank hiện giữ vị thế là Ngân hàng TMCP tư nhân lớn nhất Việt Nam
về số vốn điều lệ (35.172 tỷ đồng năm 2024), Lợi nhuận trước thuế năm 2024 đạt 27,5
nghìn tỷ đồng, nhiều năm liên tiếp nằm trong top 3 ngân hàng tư nhân dẫn đầu lợi nhuận. -
Nổi bật với tỷ lệ CASA luôn duy trì ở mức cao hàng đầu thị trường (40,9%)
giúp Techcombank có chi phí vốn thấp và lợi thế trong phát triển sản phẩm bán lẻ, thế
chấp và dịch vụ thanh toán. -
Thu nhập lãi thuần (NII) vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu nhập,
đạt 35,5 nghìn tỷ đồng, tăng 28,2% so với năm 2023. Thu nhập từ dịch vụ (NFI) đạt 4
10,6 nghìn tỷ đồng. Chiến lược đa dạng hóa nguồn thu giúp Techcombank luôn duy trì
vị thế số 1 về thu nhập phí, chiếm 17% thị phần NFI trong số các ngân hàng niêm yết. -
Công nghệ AI và dữ liệu đã giúp Techcombank đưa ra được các giải pháp tài
chính số hóa (Techcombank Mobile, Techcombank Keynote) nhằm nâng tầm trải
nghiệm dịch vụ vượt trội, tăng trưởng bứt phá và thay đổi vị thế ngân hàng.
1.1.4. Sản phẩm/dịch vụ của ngân hàng
Techcombank cung cấp nhiều sản phẩm và dịch vụ tài chính đa
dạng cho khách hàng, bao gồm: -
Sản phẩm tiết kiệm: Techcombank cung cấp sản phẩm đa dạng kỳ hạn, lãi
suất hấp dẫn như tiết kiệm thường, tiết kiệm có kỳ hạn online, chứng chỉ tiền gửi (CD Bảo Lộc). -
Tài khoản thanh toán: Techcombank cung cấp nhiều loại tài khoản thanh
toán như tài khoản thanh toán tiền mặt, tài khoản thanh toán không ký quỹ, tài khoản thanh toán lương… -
Dịch vụ thẻ: Techcombank cung cấp nhiều thẻ ghi nợ, thẻ tín
dụng như Visa, Mastercard, với nhiều tính năng và ưu đãi đặc biệt. -
Sản phẩm vay vốn: Cung cấp gói vay mua nhà, vay tín chấp, vay mua ô tô...
với lãi suất cạnh tranh, thủ tục dễ dàng. -
Dịch vụ ngân hàng số: Techcombank mang đến ứng dụng số
Techcombank Mobile, Techcombank Business tích hợp nhiều tính năng như thanh
toán, quản lý tài chính và dòng tiền, sinh trắc học... -
Dịch vụ đầu tư (qua TCBS), dịch vụ bảo hiểm (Techcare+, An Gia Như Ý),
dịch vụ ngân hàng ưu tiên (cho khách hàng Private và Priority).
1.1.5. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
▪ Tầm nhìn: "Chuyển đổi ngành tài chính, Nâng tầm giá trị sống". Thúc đẩy
mỗi người khai phá tiềm năng và bản lĩnh hành động cho những điều vượt trội. 5
▪ Sứ mệnh: Dẫn dắt hành trình số hóa của ngành tài chính, tạo động lực cho
mỗi cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức phát triển bền vững và bứt phá thành công.
▪ Giá trị cốt lõi: -
Khách hàng là trọng tâm (Vượt trên kỳ vọng): Đặt lợi ích của
khách hàng làm tôn chỉ của mọi hành động. -
Đới mới và sáng tạo (Tạo dựng đột phá): Chủ động khám phá
và mang đến những trải nghiệm vượt trội. -
Hợp tác vì mục tiêu chung (Cùng chung định hướng): Phát huy sức mạnh tập
thể và luôn gắn kết vì mục tiêu chung. -
Phát triển bản thân (Thúc đẩy tiềm năng): Nỗ lực hoàn thiện bản thân. -
Làm việc hiệu quả (Làm chủ công việc): Phát huy tinh thần làm chủ và ý thức trách nhiệm.
1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh -
Năm 2022, tổng tài sản tăng trưởng 22,9% đạt 699.033 tỷ đồng, chủ yếu tăng
trưởng ở mảng tín dụng bán lẻ (40,1%), lợi nhuận trước thuế đạt 25.568 tỷ đồng (tăng
10% so với 2021) dù nền kinh tế chịu áp lực mạnh từ lạm phát và CSTT thắt chặt. Đây
cũng là năm mà Techcombank đầu tư mạnh mẽ vào ngân hàng số nhằm giữ
chân khách hàng trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt. -
Năm 2023, tổng tài sản đạt 849.482 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 22.900
tỷ đồng (giảm 10,5% so với 2022) do sự chững lại do thị trường bất động sản đóng
băng và nợ xấu gia tăng trong hệ thống nhưng vẫn nằm trong nhóm ngân hàng tư nhân có lợi nhuận cao nhất,
tỷ lệ CASA cải thiện tốt ~ 40% (số dư CASA tăng 37% trong năm). -
Năm 2024, tổng tài sản đạt 978.799 tỷ đồng (tăng 15,2% so với 2023) cho
thấy sự tích cực của tăng trưởng tín dụng, lợi nhuận trước thuế tăng trưởng trở lại (đạt
27.538 tỷ đồng) nhờ đóng góp lớn từ dịch vụ ngân hàng số và mảng bán lẻ, tỷ lệ CASA
vẫn duy trì dẫn đầu ngành (40,9%) mang lại lợi thế cạnh tranh lớn trong chi phí vốn
nhờ nguồn vốn giá rẻ dồi dào. 6
» Giai đoạn 2022-2024 dù nền kinh tế có nhiều biến động (lãi suất tăng, đóng băng
thị trường bất động sản, sức ép thanh khoản),
Techcombank vẫn giữ vững vị thế là một trong những ngân hàng TMCP tư nhân hàng đầu
với nền tảng tài chính tốt, chiến lược tăng trưởng bền vững và chuyển đổi số cùng khách hàng.
1.3. Nhóm khách hàng của Techcombank -
Khách hàng cá nhân: Techcombank cung cấp các gói tài chính cá nhân toàn
diện được thiết kế dựa trên nhu cầu của mỗi khách hàng từ tiền gửi, tín dụng tiêu dùng,
thanh toán số đến đầu tư trái
phiếu, chứng chỉ quỹ và bảo hiểm. -
Khách hàng doanh nghiệp: Techcombank mang đến những sản phẩm tín
dụng và giải pháp quản trị dòng tiền linh hoạt với mục đích mang lại những lợi ích tối
ưu cho những doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs). -
Khách hàng doanh nghiệp lớn: Techcombank mang đến những giải pháp tài
chính toàn diện được thiết kế riêng cho những doanh nghiệp lớn từ tài trợ vốn cho dự
án bất động sản, xây dựng và hạ
tầng đến quản lý dòng tiền. -
Nhà đầu tư: Techcombank thông qua TCSB cam kết mang lại những sản
phẩm tài chính đa dạng (cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ...) phù hợp với khẩu vị rủi
ro của từng nhà đầu tư.
1.4. Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Techcombank phải đối diện với môi trường cạnh tranh đa chiều với 3 đối thủ khác
nhau là ngân hàng quốc doanh, ngân hàng tư
nhân và các công ty Fintech/ví điện tử. -
Nhóm "Big4" Ngân hàng quốc doanh: như BIDV, Vietcombank, Agribank,
VietinBank là những đối thủ lớn về quy mô tài sản, mạng lưới chi nhánh, nguồn vốn 7
giá rẻ và lợi thế cung cấp tín dụng cho các tập đoàn, doanh nghiệp lớn. So với nhóm,
Techcombank có lợi thế về sự linh hoạt trong quản trị và tốc độ chuyển đổi số. -
Nhóm Ngân hàng TMCP tư nhân: tiêu biểu như ACB, MB, VPBank,
TPBank, HDBank. Đây là đối thủ cạnh tranh trực diện và khốc liệt nhất về thế mạnh
của Techcombank ở mảng bán lẻ, thẻ tín dụng và ngân hàng số. So với các ngân hàng
này, Techcombank nổi bật nhờ chiến lược tập trung vào khách hàng giàu có, tỷ lệ CASA
vững chắc và vị thế "Sức khỏe thương hiệu". -
Công ty Fintech/Ví điện tử: gồm ZaloPay, ShopeePay, MoMo. Nhóm đối thủ
này tạo sức ép cạnh tranh với Techcombank trong dịch vụ thanh toán điện tử nhờ sự
tiện lợi, đòi hỏi Techcombank phải tăng tốc phát triển công nghệ số để duy trì vị thế
dẫn đầu trong dịch vụ ngân hàng. 8
CHƯƠNG II. GIỚI THIỆU VỀ CHỨNG CHỈ TIỀN GỬI BẢO LỘC
2.1. Giới thiệu chung về Chứng chỉ tiền gửi Bảo Lộc -
Chứng chỉ tiền gửi Bảo Lộc (CCTG Bảo Lộc) là một sản phẩm
huy động vốn do Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
(Techcombank) phát hành vào năm 2023, được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho
phép theo quy định về phát hành giấy tờ có giá. Về bản chất, đây là một loại giấy tờ có
giá có chức năng tương tự như tiền gửi tiết kiệm, nhưng được thiết kế linh hoạt hơn, mang lại lợi ích
tối ưu cho khách hàng trong việc đầu tư vốn nhàn rỗi. -
Chứng chỉ tiền gửi Bảo Lộc có giá trị như 1 khoản tiền gửi tiết kiệm, an toàn
và được bảo hiểm như tiền gửi tiết kiệm. CCTG có kỳ hạn linh hoạt 36 tháng hoặc 48
tháng với lợi suất được trả định kỳ (3 tháng hoặc 6 tháng/lần) vào tài khoản thanh toán của KH mở tại Techcombank. -
Chứng chỉ tiền gửi Bảo Lộc không phải là Chứng chỉ quỹ và được miễn phí
chuyển nhượng khi giao dịch.
2.2. Đặc điểm sản phẩm
▪ Mức độ an toàn cao: Sản phẩm được phát hành bởi Techcombank - một trong
những ngân hàng thương mại cổ phần lớn và uy tín hàng đầu Việt Nam - đồng thời
tuân thủ chặt chẽ các quy định của Ngân hàng Nhà nước về phát hành giấy tờ có giá.
Điều này không chỉ bảo đảm tính pháp lý mà còn củng cố niềm tin cho khách hàng.
Bên cạnh đó, chứng chỉ tiền gửi cũng nằm trong phạm vi bảo hiểm tiền gửi, tương tự
như sổ tiết kiệm, qua đó giảm thiểu rủi ro và
bảo vệ quyền lợi của người tham gia trong mọi tình huống.
▪ Lợi suất hấp dẫn: Với các sản phẩm tiết kiệm truyền thống, chứng chỉ tiền gửi
Bảo Lộc thường có mức lãi suất cao hơn hoặc ít
nhất ngang bằng cùng kỳ hạn, tạo ra lợi thế cạnh tranh đáng kể. 9
- Lợi suất dẫn đầu thị trường, từ 3,6%/năm cho 05 ngày nắm giữ, tăng tới
4,4%/năm sau 01 tháng (*). Hiệu quả gấp 44 lần lãi không kỳ hạn trên tài khoản thanh
toán. Mức lãi suất này được cố định ngay tại thời điểm phát hành, mang lại cho khách
hàng sự chắc chắn trong việc hoạch định dòng tiền và phòng ngừa rủi ro biến động lãi suất trên thị trường.
(*) Thay đổi theo từng thời kỳ, cập nhật chính xác tại thời điểm mua.
» Với những người có xu hướng đầu tư an toàn, việc đảm bảo
được một tỷ suất sinh lời ổn định là yếu tố vô cùng quan trọng
▪ Khả năng chuyển nhượng linh hoạt: Chứng chỉ tiền gửi Bảo Lộc có giá trị như
một khoản tiền gửi tiết kiệm, an toàn và được bảo hiểm tương tự tiền gửi tiết kiệm theo
Luật bảo hiểm tiền gửi số 06/2012/QH13. Linh hoạt khi sử dụng, có thể chuyển nhượng khi có nhu cầu.
▪ Quy định rõ ràng về tất toán: Khi tất toán đúng hạn, khách hàng sẽ nhận đủ cả
gốc và lãi theo mức đã thỏa thuận. Tuy nhiên, nếu tất toán trước hạn, khoản lãi suất
chỉ được tính theo mức không kỳ hạn, vốn thấp hơn nhiều so với mức cam kết ban đầu.
Quy định này vừa đảm bảo kỷ luật tài chính cho ngân hàng, vừa khuyến khích khách
hàng duy trì khoản đầu tư đến đáo hạn để tối đa hóa lợi ích.
▪ Trải nghiệm thuận tiện: Chủ động giao dịch online trên nền tảng công nghệ
hiện đại, giao diện thân thiện, thời gian nhanh chóng.
Bảng 1. So sánh Chứng chỉ tiền gửi Bảo Lộc với Tiền gửi tiết
kiệm có kỳ hạn
Chứng chỉ tiền gửi
Tiền gửi tiết kiệm có
Bảo Lộc Đơn kỳ hạn vị phát hành Techcombank Techcombank Lãi suất
Thực gửi theo thời hạn
Cố định/thả nổi tùy theo nắm giữ loại sản phẩm 10 Kênh giao dịch Tại quầy, Online Tại quầy, Online
Kỳ hạn trả lãi 3 tháng, 6 tháng Theo hình thức trả lãi Linh hoạt thanh khoản
Phải chuyển nhượng toàn bộ
(không mất phí), dễ dàng số dư của
chuyển nhượng một phần khoản tiền gửi. Chuyển hoặc toàn bộ nhượng CCTG.
2.3. Điều kiện và thủ tục
▪ Đối tượng tham gia: -
Cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam. -
Tổ chức là người cư trú, được thành lập và hoạt động hợp. -
KH tham gia phải có tài khoản thanh toán hợp pháp theo quy định mở tại Techcombank.
▪ Thời gian phát hành: Theo quy định của Techcombank trong từng thời kỳ.
Techcombank có thể phát hành CCTG thành nhiều đợt trong năm.
▪ Loại Chứng chỉ tiền gửi: Chứng chỉ tiền gửi ghi sổ.
▪ Loại tiền: VND.
▪ Kỳ hạn: Theo quy định của Techcombank từng thời kỳ và đảm bảo tuân thủ các
quy định của pháp luật về thời hạn của giấy tờ có giá.
▪ Mệnh giá: 100 nghìn VND hoặc bội số của 100 nghìn VND
(theo quy định của Techcombank từng thời kỳ.
▪ Kỳ trả lãi: Định kỳ trả lãi theo quy định của Techcombank từng thời kỳ. Thời
hạn tính lãi được xác định từ ngày bắt đầu của kỳ tính lãi đến hết ngày liền kề trước
ngày cuối của kỳ trả lãi (tính ngày đầu, bỏ ngày cuối của thời hạn tính lãi) và thời điểm
xác định số dư để tính lãi là cuối mỗi ngày trong kỳ trả lãi. 11
▪ Lãi suất: Mức lãi suất cụ thể theo Quyết định ban hành lãi suất của
Techcombank trong từng thời kỳ, phù hợp với lãi suất thị trường, tuân thủ quy định
về lãi suất của Ngân hàng nhà nước trong từng thời kỳ. 12 13 14